Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Bảng đánh vần tiếng Việt mới

    Học đánh vần là bài học rất quan trọng đối với các bé chuẩn bị bước vào lớp 1. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ bảng chữ cái đánh vần, cách đánh vần tiếng Việt cho học sinh lớp 1 đơn giản dễ hiểu giúp các bé nắm được cách đánh vần chuẩn nhất.

    1. Bảng chữ cái tiếng VIệt

    Đối với trẻ nhỏ cần tạo ra tâm lý thoải mái nhất trong quá trình học chữ cái. Nên kết hợp hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng sự hứng thú đối với ngôn ngữ cần học và giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Đối với việc dạy bảng chữ cái thì giáo viên đứng lớp cũng phải lưu ý rằng cần phải đưa ra cách đọc thống nhất cho các chữ cái, cách tốt nhất là hướng dẫn trẻ đọc theo âm khi được ghép vần trong quá trình giảng dạy.

    2. Bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn Bộ Giáo dục

    Theo Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam thì hiện nay bảng chữ cái Tiếng Việt có 29 chữ cái. Đây là con số không quá lớn để nhớ đối với mỗi học sinh trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái đều có hai hình thức được viết, một là viết nhỏ hai là viết in lớn.

    – Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn.

    – Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ.

    Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,…

    3. Các phụ âm ghép, các vần ghép trong Tiếng Việt

    Các phụ âm ghép trong Tiếng Việt: Các vần ghép trong Tiếng Việt

    4. Các dấu câu trong Tiếng Việt

    • Dấu Sắc dùng vào 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu ( ´ ).
    • Dấu Huyền dùng vào 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu ( ` ).
    • Dấu Hỏi dùng vào một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng
    • Dấu Ngã dùng vào âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu ( ~ ).
    • Dấu Nặng dùng vào một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu ( . )

    5. Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

    6. Cách đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Việt chuẩn Bộ GD-ĐT

    Chữ viết là hệ thống các ký hiệu để ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản, là sự miêu tả lại ngôn ngữ thông qua các ký hiệu hoặc biểu tượng. Chữ viết trong mỗi ngôn ngữ được cấu thành từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đó. Đối với mỗi người học ngoại ngữ thì việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ đó là việc đầu tiên hết sức quan trọng.

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm các nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

    – a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

    – Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự giống nhau cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

    – Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

    – Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,…

    – Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

    – Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú của học sinh bởi những điều này không thể nhìn thấy bằng mắt được mà thông qua việc quan sát thầy được.

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

    – Ph: có trong các từ như – phở, phim, phấp phới.

    – Th: có trong các từ như – thướt tha, thê thảm.

    – Tr: có trong các từ như – tre, trúc, trước, trên.

    – Gi: có trong các từ như – gia giáo, giảng giải,

    – Ch: có trong các từ như – cha, chú, che chở.

    – Nh: có trong các từ như – nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

    – Ng: có trong các từ như – ngây ngất, ngan ngát.

    – Kh: có trong các từ như – không khí, khập khiễng.

    – Gh: có trong các từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ.

    – Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái: chính là Ngh – được ghép trong các từ như – nghề nghiệp.

    Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

    – /k/ được ghi bằng:

    • K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ, …);
    • Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que…)
    • C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

    – /g/ được ghi bằng:

    • Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)
    • G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

    – /ng/ được ghi bằng:

    • Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe…)
    • Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)

    7. Những chú ý trong phát âm và đánh vần Tiếng Việt

    Mặc dù đại thể tiếng Việt chúng ta đã thành hệ thống thống nhất. Tuy nhiên, vẫn còn một vài điểm ngoại lệ gây khó khăn khi dạy vần tiếng Việt:

    • Trường hợp vần gi, ghép với các vần iêng, iếc thì bỏ bớt i.
    • Trường hợp ngược lại là hai chữ chỉ đọc một âm: chữ g và gh đọc là gờ. Ðể phân biệt, giáo viên đọc gờ đơn (g) và gờ kép (gh). Tương tự với chữ ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép).
    • Trường hợp chữ d và gi: mặc dù thực chất hai chữ nầy phát âm khác nhau như trong từ gia đình và da mặt, nhưng học sinh thường lẫn lộn (đặc biệt phát âm theo giọng miền Nam). Ðể phân biệt, giáo viên đọc d là dờ và gi đọc là di.
    • Một âm được ghi bằng nhiều chữ cái: âm cờ được ghi bằng 3 chữ c, k và q. Khi dạy, c đọc cờ, k đọc ca và q đọc cu. Ðặc biệt âm q không bao giờ đứng một mình mà luôn đi với u thành qu đọc là quờ. Âm i có i ngắn và y dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Top 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 1 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 9
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Dạy Bé Cách Đánh Vần Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Bé Đánh Vần Nhanh Nhất, Hiệu Quả Nhất
  • 5 Lưu Ý Khi Dạy Bé Học Đánh Vần Với Bảng Chữ Cái
  • Nguyên Nhân Trẻ Bướng Bỉnh Và Các Bước Đơn Giản Để Dạy Con Biết Nghe Lời
  • Bà Mẹ Nông Dân Đào Tạo Con Gái Lớp 4 Thành Hướng Dẫn Viên Tiếng Anh
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Như Thế Nào Cho Hiệu Quả Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Happy School
  • Dạy bé cách đánh vần tiếng Việt chuẩn là một nhiệm vụ không hề khó nếu bố và mẹ cùng nắm vững những nguyên tắc và phương pháp sau đây.

    Phụ huynh nào cũng muốn con mình bước vào lớp một với sự chuẩn bị tốt nhất. Trong đó đánh vần đúng cách là kỹ năng được nhiều bố mẹ ưu tiên dạy cho con. Tuy nhiên không phải ai cũng thành công trong việc dạy trẻ cách đánh vần Tiếng Việt.

    Dạy bé cách đánh vần – Tránh những sai lầm thường gặp

    Rất nhiều trường hợp bố mẹ chính là tác nhân khiến trẻ đánh vần sai nguyên tắc khiến việc học của con ở trường thêm khó khăn, vất vả. Để dạy bé cách đánh vần đúng, quý phụ huynh nên tránh mắc phải những sai lầm sau:

    Dạy con đánh vần theo kiểu cũ

    Cách đánh vần tiếng Việt hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn của sách cải cách giáo dục. So với trước đây, phương pháp này đã thay đổi khá nhiều. Nhiều phụ huynh không nắm được điều này và dạy con theo các kiến thức cũ. Đây là sai lầm phổ biến nhất khiến trẻ mất căn bản đánh vần khi vào lớp một.

    Cách khắc phục duy nhất là bố mẹ hãy học lại cách đánh vần theo sách cải cách. Một khi đã hiểu rõ các nguyên tắc, bố mẹ mới nên bắt đầu truyền đạt lại cho con.

    Dạy trẻ cách đánh vần, sai lầm là bắt con học đánh vần quá nhiều

    Đây cũng là một sai lầm tai hại trong việc dạy con nói chung và dạy đánh vần nói riêng. Trẻ em ở độ tuổi chuẩn bị vào lớp một có khả năng tập trung không cao. Các bé đa phần chỉ có thể tiếp thu những gì bố mẹ dạy trong vòng 15 phút. Sau đó, trẻ thường bị lôi cuốn bởi những điều mới lạ khác xung quanh. Nhiều bậc phụ huynh không hiểu được điều này và bắt con học đánh vần liên tục. Hậu quả là các bé không những không thể tiếp thu kiến thức mà còn tỏ ra chán nản. Không ít trẻ nảy sinh tâm lý sợ hãi việc học hành do hành động này.

    Giải pháp khi dạy bé học cách đánh vầnlà bạn cần cho trẻ học đánh vần trong thời gian ngắn và trải đều. Mỗi ngày bố mẹ có thể cho trẻ tập đánh vần từ 2 đến 3 lần, mỗi lần 15 phút. Hãy cho bé học ở không gian quen thuộc tạo tâm lý thoải mái và hạn chế sự lơ đễnh. Ngoài ra hãy cho con học đánh vần ở những khung giờ nhất định. Việc lặp lại đều đặn mỗi ngày sẽ giúp bé có sự chuẩn bị tâm lý và không bị phân tâm.

    Không kiên nhẫn khi dạy con đánh vần

    Trẻ em có khả năng tiếp thu nhanh ở độ tuổi này. Tuy nhiên trí não của bé lại không thể ghi nhớ tốt như người lớn. Vì thế các bé sẽ dễ quên những gì đã học. Các phụ huynh thường mắc sai lầm là nóng nảy, bực bội khi thấy trẻ không nhớ bài và tìm cách dạy bé đánh vần nhanh. Điều đó không hề giúp ích mà còn khiến trẻ e ngại giờ học tập đọc mỗi ngày.

    Cách dạy bé tập đánh vần nhanh hơn

    Dạy con làm quen với mặt chữ, dấu câu

    Trước khi học đánh vần, bé cần nhớ mặt chữ và dấu câu. Bố mẹ nên cho bé học thuộc các thành tố này qua các bài học mỗi ngày. Hãy sử dụng các bộ đồ chơi chữ cái có màu sắc sinh động để bé dễ tiếp thu. Thỉnh thoảng bố mẹ hãy hỏi bé “đây là chữ gì” để bé được ôn tập một cách tự nhiên.

    Nắm rõ nguyên tác đánh vần đúng theo sách giáo dục cải cách

    Những nhà biên soạn sách giáo dục cải cách đều là những chuyên gia hàng đầu. Phương pháp được sách hướng dẫn sẽ giúp các bé nắm vững cách đánh vần hiệu quả và nhanh chóng nhất. Bố mẹ dạy bé cách đánh vần chỉ cần tuân thủ theo trình tự mà sách đưa ra.

    Hãy học lại cách phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái. Ví dụ chữ “M” tên gọi là “em-mờ” và âm đọc là “mờ”. Chữ “D” tên gọi là “Dê” và đọc là “Dờ”.

    Tiếp đến, cần hiểu cấu tạo của “tiếng”, thành phần cơ bản nhất trong tiếng Việt. 1 tiếng trong tiếng Việt được cấu tạo bởi 3 phần: âm đầu – vần – thanh. Trong đó vần – thanh là 2 bộ phận bắt buộc phải có. Phần âm đầu sẽ không có trong một vài tiếng như “ôm” (gồm vần “ôm” và thanh “ngang”).

    Cách đánh vần cơ bản sẽ gồm lập vần, ví dụ “i-mờ-im”. Sau đó là ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng, ví dụ “tờ-im-tim-sắc-tím”. Đây là cách đánh vần từ đơn với 1 tiếng. Khi bé đã thành thạo, bố mẹ hãy dạy cách đánh vần cho bé từ 2 tiếng bằng cách đánh vần từng tiếng một. Ví dụ “con heo” đánh vần là “cờ-on-con, hờ-eo-heo”.

    Dạy bé những từ đơn giản trước và rèn luyện thường xuyên

    Hãy cho bé đi từ căn bản đến nâng cao một cách hợp lý. Bắt đầu dạy bé đánh vần với những từ đơn giản và quen thuộc như ba, mẹ, ông, bà, cá, gà… Khi bé đã quen, hãy dạy tiếp những từ khó hơn. Các tiếng dài với cấu tạo phức tạp chỉ được dạy khi bé đã thành thạo việc đánh vần.

    Học mà chơi, chơi mà học

    Ở độ tuổi này, bé rất thích được vui chơi. Vì thế bố mẹ nên dạy bé cách đánh vần bằng phương pháp vừa học vừa chơi. Hãy tìm mua những bộ trò chơi ghép chữ cho bé. Cũng đừng quên tham gia chơi cùng con để con cảm thấy hứng thú. Các phần thưởng, lời khen ngợi cũng là điều nên làm để khuyến khích con tiến bộ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tranh Cãi Dạy Trẻ Đánh Vần Tiếng Việt Như Thế Nào Là Đúng?
  • Bỏ Túi Cách Dạy Bé Học Các Loài Vật Thật Thú Vị
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Trẻ Học Chữ Cái Tiếng Việt Nhanh Thuộc
  • Bí Quyết Giúp Ba Mẹ Dạy Trẻ Nói Ngọng Đúng Cách
  • Mẹ Bỏ Túi Ngay Cách Dạy Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Dễ Nhớ Nhất
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo Chuyên Đề “Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Đổi Mới Sinh Hoạt Chuyên Môn Theo Hướng Nghiên Cứu Bài Học” Trong Trường Phổ Thông
  • Dạy Tuần 0 Ở Lớp 1 Cgd
  • Tổng Hợp 3 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chỉ Trong 1 Ngày
  • Học bảng chữ cái tiếng Việt là bắt buộc đối với tất cả học sinh Việt Nam. Năm 2022 có lẽ là một năm đặc biệt đối với học sinh lớp 1 khi lần đầu tiên áp dụng chương trình sách giáo khoa mới.

    Có tất cả 5 bộ sách lớp 1 mới, đó là: Bộ sách “Cánh diều”, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ sách “Chân trời sáng tạo”, bộ sách “Cùng học để phát triển năng lực”, bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”. Việc sử dụng bộ sách giáo khoa lớp 1 nào sẽ do hiệu trưởng các trường quyết định trong số sách đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

    Dù sử dụng bộ sách lớp 1 nào thì các bé vẫn phải học Bảng chữ cái tiếng Việt, cách đánh vần và ghép vần tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi muốn giới thiệu với các bé và các bậc cha mẹ serial bài học bao gồm nội dung, hình ảnh, video bảng chữ cái tiếng Việt, các bài tập đánh vần, tập ghép vần.

    Bảng Chữ Cái Tiếng Việt, Bảng Phụ Âm Ghép Và Dấu Thanh

    Bảng chữ cái tiếng Việt gồm 29 chữ cái in thường và in hoa

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt

    STT

    Chữ in thường

    Chữ in hoa

    Tên chữ

    Phát âm

    1

    a

    A

    a

    a

    2

    ă

    Ă

    á

    á

    3

    â

    Â

    4

    b

    B

    bờ

    5

    c

    C

    cờ

    6

    d

    D

    dờ

    7

    đ

    Đ

    đê

    đờ

    8

    e

    E

    e

    e

    9

    ê

    Ê

    ê

    ê

    10

    g

    G

    giê

    gờ

    11

    h

    H

    hát

    hờ

    12

    i

    I

    i

    i

    13

    k

    K

    ca

    ca

    14

    l

    L

    e – lờ

    lờ

    15

    m

    M

    em mờ/ e – mờ

    mờ

    16

    n

    N

    em nờ/ e – nờ

    nờ

    17

    o

    O

    o

    o

    18

    ô

    Ô

    ô

    ô

    19

    ơ

    Ơ

    Ơ

    ơ

    20

    p

    P

    pờ

    21

    q

    Q

    cu/quy

    qui

    22

    r

    R

    e-rờ

    rờ

    23

    s

    S

    ét-xì

    sờ

    24

    t

    T

    tờ

    25

    u

    U

    u

    u

    26

    ư

    Ư

    ư

    ư

    27

    v

    V

    vờ

    28

    x

    X

    ích xì

    xờ

    29

    y

    Y

    i dài

    i

    – Bảng phụ âm ghép

    Cách đọc bảng phụ âm ghép

    Tên phụ âm ghép

    Phát âm

    Tên phụ âm ghép

    Phát âm

    nh

    nhờ

    ng

    ngờ

    th

    thờ

    ngh

    ngờ

    tr

    trờ

    gi

    gi

    ch

    chờ

    kh

    khờ

    ph

    phờ

    qu

    quờ

    gh

    gờ

    – Bảng dấu thanh

    Trong tiếng Việt có tất cả 5 dấu thanh là Huyền (đọc nhẹ, đều), Sắc (nhấn mạnh, hơi lên giọng), Hỏi (giọng giảm rồi tăng), Ngã (giọng tăng rồi giảm), Nặng (hạ giọng khi bỏ dấu).

    Video cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt, cách đọc phụ âm ghép và dấu thanh

    Tập Đánh Vần Và Đọc Trơn

    Bài 1: Tập đánh vần chữ i, t, o, ô, ơ

    i     t     o     ô     ơ

    to

    tỏ

    tọ

    tồ

    tố

    tổ

    tỗ

    tộ

    tờ

    tớ

    tở

    tỡ

    tợ

    ti

    tỉ

    tị

    tí ti

    tí tô

    Lưu ý: Cách đánh vần

    “tó” tờ-o-to-sắc-tó

    Video tập đánh vần chữ i, t, o, ô, ơ

    Bài 2: Tập đánh vần chữ a, ắ, â, d, đ

    a     ă     â     d     đ

    ta

    tả

    tạ

    da

    di

    do

    dạ

    đo

    đa

    đi

    đỏ

    đá

    đã

    đò

    đố

    đơ

    đổ

    đi đò

    đo đỏ

    Video tập đánh vần chữ a, ă, â, d, đ

    Bài 3: Tập đánh vần chữ c, e, ê

    c     e     ê

    co

    cỏ

    cọ

    cộ

    cỗ

    cổ

    cố

    cồ

    cả

    ca

    cờ

    cớ

    dế

    đe

    để

    đê

    đệ

    tỉ tê

    cổ cò

    đồ cổ

    da dê

    tổ cò

    cờ đỏ

    cá cờ

    da cá

    Video tập đánh vần chữ c, e, ê

    Bài 4: Tập đánh vần chữ u, ư

    u     ư

    tu

    tủ

    tụ

    tứ

    tự

    tử

    tữ

    từ

    du

    dủ

    dụ

    đư

    đữ

    đứ

    đừ

    đự

    đử

    củ từ

    đu đủ

    cử tạ

    cu tí

    cụ tư

    tủ đá

    tú có cá cờ

    Video tập đánh vần chữ u, ư

    Bài 4: Tập đánh vần chữ n, m

    n     m

    no

    nộ

    nở

    na

    nu

    ni

    nợ

    mở

    mụ

    me

    ca nô

    no nê

    tỉ mỉ

    mũ nỉ

    tù mù

    mụ mị

    tờ mờ

    cá mè

    mẹ đi đò

    dì na đi ô tô

    Video tập đánh vần chữ n, m

    Bảng Tập Ghép Vần 

    Đang cập nhật…

    4.5

    /

    5

    (

    29

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 2 Cách Gõ Tiếng Trung Trên Máy Tính Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Các Phần Mềm Học Tiếng Trung Trên Máy Tính Và Điện Thoại Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gõ Tiếng Trung Trên Điện Thoại Android Và Ios
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học (P1)
  • Dạy Dỗ Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Quy Tắc Ghép Vần Tiếng Việt Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm Bộ Tài Liệu Giúp Bé Tập Đọc, Tập Viết Bảng Chữ Cái Thành Thạo Và Luyện Chữ Đẹp
  • Học Cách Dạy Trẻ Lớp 1 Đánh Vần Theo Chương Trình Mới
  • Bí Quyết Dạy Trẻ Lớp 1 Đánh Vần Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Từ 2022, Học Sinh Lớp 1 Học Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Cách học ghép vần tiếng Việt

    Quy tắc ghép vần tiếng Việt Tiểu Học dành cho học sinh tiểu học tham khảo để học cách ghép vần sao cho dễ hiểu và nhanh nhất. Mời thầy cô và các em học sinh chuẩn bị vào lớp 1 cùng tham khảo chi tiết và tải về.

    Quy tắc ghép vần tiếng Việt Tiểu Học

    Bài 1: Vần xuôi – Chữ C (phụ âm cờ)

    Phụ âm C + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền.

    Phụ âm C và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

    Ca: đọc – Cờ a ca -Ca

    Cá: đọc – Cờ a ca – sắc cá – Cá

    Cà: đọc – Cờ a ca – huyền cà – Cà

    Cả: đọc – Cờ a ca – hỏi cả – Cả

    Cạ: đọc – Cờ a ca – nặng cạ – Cạ

    Phụ âm C và nguyên âm o kết hợp với các thanh

    Co: đọc – Cờ o co – Co

    Có: đọc – Cờ o co – sắc có – Có

    Cò: đọc – Cờ o co – huyền cò – Cò

    Cỏ: đọc – Cờ o co – hỏi cỏ – Cỏ

    Cọ: đọc – Cờ o co – nặng cọ – Cọ

    Phụ âm C và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

    Cô: đọc – Cờ ô c ô – Cô

    Cố: đọc – Cờ ô cô – sắc cố – Cố

    Cồ: đọc – Cờ ô cô – huyền cồ – Cồ

    Cổ: đọc – Cờ ô cô – hỏi cổ – Cổ

    Cỗ: đọc – Cờ ô cô – ngã cỗ – Cỗ

    Cộ: đọc – Cờ ô cô – nặng cộ – Cộ

    Phụ âm C và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

    Cơ: đọc – Cờ ơ cơ – Cơ

    Cờ: đọc – Cờ ơ cơ – huyền cờ – Cờ

    Cớ: đọc – Cờ ơ cơ – sắc cớ – Cớ

    Cở: đọc – Cờ ơ cơ – hỏi cở – Cở

    Cỡ: đọc – Cờ ơ cơ – ngã cỡ – Cỡ

    Phụ âm C và nguyên âm u kết hợp với các thanh

    Cu: đọc – Cờ u cu – Cu

    Cú: đọc – Cờ u cu – sắc Cú – Cú

    Cù: đọc – Cờ u cu – huyền cù – Cù

    Củ: đọc – Cờ u cu – hỏi củ – Củ

    Cũ: đọc – Cờ u cu – ngã cũ – Cũ

    Cụ: đọc – Cờ u cu – nặng cụ – Cụ

    Phụ âm C và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

    Cư: đọc – Cờ ư cư – Cư

    Cứ: đọc – Cờ ư cư – sắc cứ – Cứ

    Cừ: đọc – Cờ ư cư – huyền cừ – Cừ

    Cử: đọc – Cờ ư cư – hỏi cử – Cử

    Cữ: đọc – Cờ ư cư – ngã cữ – Cữ

    Cự: đọc – Cờ ư cư – nặng cự – Cự

    Luyện đọc vần xuôi với phụ âm C

    Co cô cơ ca cu cư cò cỗ cờ cá cũ cự

    Cổ cò – cờ cũ – cô cả – cá cờ – có cỗ

    Bài 2: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm d

    Phụ âm d + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm d và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

    da: đọc – dờ a da – da

    dạ: đọc – dờ a da – nặng dạ – dạ

    Phụ âm d và nguyên âm e kết hợp với các thanh

    de: đọc – dờ e de – de

    dè: đọc – dờ e de – huyền dè – dè

    dẻ: đọc – dờ e de – hỏi dẻ – dẻ

    dẽ: đọc – dờ e de – ngã dẽ – dẽ

    Phụ âm d và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

    dê: đọc – dờ ê dê – dê

    dế: đọc – dờ ê dê – sắc dế – dế

    dễ: đọc – dờ ê dê – ngã dễ – dễ

    Phụ âm d và nguyên âm i kết hợp với các thanh

    di: đọc – dờ i di – di

    dì: đọc – dờ i di – huyền dì – dì

    dí: đọc – dờ i di – sắc dí – dí

    dị: đọc – dờ i di – nặng dị – dị

    dĩ: đọc – dờ i di – ngã dĩ – dĩ

    Phụ âm d và nguyên âm o kết hợp với các thanh

    do: đọc – dờ o do – do

    dò: đọc – dờ o do – huyền dò – dò

    Phụ âm d và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

    dơ: đọc – dờ ơ dơ – dơ

    dở: đọc – dờ ơ dơ – hỏi dở – dở

    dỡ: đọc – dờ ơ dơ – ngã dỡ – dỡ

    dợ: đọc – dờ ơ dơ – nặng dợ – dợ

    Phụ âm d và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

    dô: đọc – dờ ô dô – dô

    dỗ: đọc – dờ ô dô – ngã dỗ – dỗ

    Phụ âm d và nguyên âm u kết hợp với các thanh

    du: đọc – dờ u du – du

    dù: đọc – dờ u du – huyền dù – dù

    dụ: đọc – dờ u du – nặng dụ – dụ

    Phụ âm d và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

    dư: đọc – dờ ư dư – dư

    dứ: đọc – dờ ư dư – sắc dứ – dứ

    dữ: đọc – dờ ư dư – ngã dữ – dữ

    dự: đọc – dờ ư dư – nặng dự – dự

    Luyện đọc vần xuôi với phụ âm d, c

    Cô dì, dụ dỗ, dù cũ, da cá, da dê, ở dơ, có dư

    Bài 3: Vần xuôi – Chữ b (phụ âm bờ)

    Phụ âm b + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm b và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

    ba: đọc – bờ a ba – ba

    bà: đọc – bờ a ba – huyền bà – bà

    bá: đọc – bờ a ba – sắc bá – bá

    bả: đọc – bờ a ba – hỏi bả – bả

    bạ: đọc – bờ a ba – nặng bạ – bạ

    bã: đọc – bờ a ba – ngã bã – bã

    Phụ âm b và nguyên âm e kết hợp với các thanh

    be: đọc – bờ e be – be

    bè: đọc – bờ e be – huyền bè – bè

    bé: đọc – bờ e be – sắc bé – bé

    bẻ: đọc – bờ e be – hỏi bẻ – bẻ

    bẹ: đọc – bờ e be – nặng bẹ – bẹ

    bẽ: đọc – bờ be be – ngã bẽ – bẽ

    Phụ âm b và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

    bê: đọc – bờ ê bê – bê

    bế: đọc – bờ ê bê – sắc bế – bế

    bề: đọc – bờ ê bê – huyền bề – bề

    bể: đọc – bờ ê bê – hỏi bể – bể

    bệ: đọc – bờ ê bê – nặng bệ – bệ

    Phụ âm b và nguyên âm i kết hợp với các thanh

    bi: đọc – bờ i bi – bi

    bì: đọc – bờ i bi – huyền bì – bì

    bí: đọc – bờ i bi – sắc bí – bí

    bỉ: đọc – bờ i bi – hỏi bỉ – bỉ

    bị: đọc – bờ i bi – nặng bị – bị

    Phụ âm b và nguyên âm o kết hợp với các thanh

    bo: đọc – bờ o bo – bo

    bò: đọc – bờ o bo – huyền bò – bò

    bó: đọc – bờ o bo – sắc bó – bó

    bỏ: đọc – bờ o bo – hỏi bỏ – bỏ

    bọ: đọc – bờ o bo – nặng bọ – bọ

    bõ: đọc – bờ o bo – ngã bõ – bõ

    Phụ âm b và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

    bơ: đọc – bờ ơ bơ – bơ

    bờ: đọc – bờ ơ bơ – huyền bờ – bờ

    bớ: đọc – bờ ơ bơ – sắc bớ – bớ

    bở: đọc – bờ ơ bơ – hỏi bở – bở

    Phụ âm b và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

    bô: đọc – bờ ô bô – bô

    bố: đọc – bờ ô bô – sắc bố – bố

    bồ: đọc – bờ ô bô – huyền bồ – bồ

    bổ: đọc – bờ ô bô – hỏi bổ – bổ

    bộ: đọc – bờ ô bô – nặng bộ – bộ

    Phụ âm b và nguyên âm u kết hợp với các thanh

    Bu: đọc – bờ u bu – bu

    Bù: đọc – bờ u bu – huyền bù – bù

    Bú: đọc – bờ u bu – sắc bú – bú

    Phụ âm b và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

    bư: đọc – bờ ư bư – bư

    bự: đọc – bờ ư bư – nặng bự – bự

    Luyện đọc vần xuôi với phụ âm b, c

    Bé bi, bó cỏ, bí đỏ, bà bế bé, bê bú bò.v.v…

    Bài 4: Vần xuôi – Chữ đ (phụ âm đờ)

    Phụ âm đ + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm đ và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

    đa: đọc – đờ a đa – đa

    đá: đọc – đờ a đa – sắc đá – đá

    đà: đọc – đờ a đa – huyền đà – đà

    Phụ âm đ và nguyên âm e kết hợp với các thanh

    đe: đọc – đờ e đe – đe

    đè: đọc – đờ e đe – huyền đè – đè

    Phụ âm đ và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

    đê: đọc – đờ ê đe – đê

    đế: đọc – đờ ê đê – sắc đế – đế

    đề: đọc – đờ ê đê – huyền đề – đề

    để: đọc – đờ ê đê – hỏi để – để

    đệ: đọc – đờ ê đê – nặng đệ – đệ

    Phụ âm đ và nguyên âm i kết hợp với các thanh

    đi: đọc – đờ i đi – đi

    Phụ âm đ và nguyên âm o kết hợp với các thanh

    đo: đọc – đờ o đo – đo

    đò: đọc – đờ o đo – huyền đò – đò

    đó: đọc – đờ o đo – sắc đó – đó

    đỏ: đọc – đờ o đo – hỏi đỏ – đỏ

    Phụ âm đ và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

    đơ: đọc – đờ ơ đơ – đơ

    đờ: đọc – đờ ơ đơ – huyền đờ – đờ

    đớ: đọc – đờ ơ đơ – sắc đớ – đớ

    đợ: đọc – đờ ơ đơ – nặng đợ – đợ

    đỡ: đọc – đờ ơ đơ – ngã đỡ – đỡ

    Phụ âm đ và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

    đô: đọc – đờ ô đô – đô

    đồ: đọc – đờ ô đô – huyền đồ – đồ

    đố: đọc – đờ ô đô – sắc đố – đố

    đổ: đọc – đờ ô đô – hỏi đổ – đổ

    độ: đọc – đờ ô đô – nặng độ – độ

    Phụ âm đ và nguyên âm u kết hợp với các thanh

    đu: đọc – đờ u đu – đu

    đủ: đọc – đờ u đu – hỏi đủ – đủ

    Phụ âm đ và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

    đư: đọc – đờ ư đư – đư

    đừ: đọc – đờ ư đư – huyền đừ

    Luyện đọc vần xuôi với phụ âm d, đ

    Đi đò, đu đủ, đá dế, đổ đá, đỗ đỏ

    Bài 5: Vần xuôi – Chữ t (phụ âm tờ)

    Phụ âm t + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền

    Phụ âm t và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

    ta: đọc – tờ a ta – ta

    tá: đọc – tờ a ta – sắc tá – tá

    tà: đọc – tờ a ta – huyền tà – tà

    tả: đọc – tờ a ta – hỏi tả – tả

    tã: đọc – tờ a ta – ngã tã – tã

    tạ: đọc – tờ a ta – nặng tạ – tạ

    Phụ âm t và nguyên âm e kết hợp với các thanh

    te: đọc – tờ e te – te

    tè: đọc – tờ e te – huyền tè – tè

    té: đọc – tờ e te – sắc té – té

    tẻ: đọc – tờ e te – hỏi tẻ – tẻ

    tẽ: đọc – tờ e te – ngã tẽ – tẽ

    Phụ âm t và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

    tê: đọc – tờ e tê – tê

    tế: đọc – tờ ê tê – sắc tế – tế

    tề: đọc – tờ ê tê – huyền tề – tề

    tể: đọc – tờ ê tê – hỏi tể – tể

    tệ: đọc – tờ ê tê – nặng tệ – tệ

    Phụ âm t và nguyên âm i kết hợp với các thanh

    ti: đọc – tờ i ti – ti

    tí: đọc – tờ i ti – sắc tí – tí

    tì: đọc – tờ i ti – huyền tì – tì

    tỉ: đọc – tờ i ti – hỏi tỉ – tỉ

    tị: đọc – tờ i ti – nặng tị – tị

    Phụ âm t và nguyên âm o kết hợp với các thanh

    to: đọc – tờ o to – to

    tò: đọc – tờ o to – huyền tò – tò

    tó: đọc – tờ o to – sắc tó – tó

    tỏ: đọc – tờ o to – hỏi tỏ – tỏ

    Phụ âm t và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

    tơ: đọc – tờ ơ tơ – tơ

    tờ: đọc – tờ ơ tơ – huyền tờ – tờ

    tớ: đọc – tờ ơ tơ – sắc tớ – tớ

    Phụ âm t và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

    tô: đọc – tờ ô tô – tô

    tồ: đọc – tờ ô tô – huyền tồ – tồ

    tố: đọc – tờ ô tô – sắc tố – tố

    tổ: đọc – tờ ô tô – hỏi tổ – tổ

    tộ: đọc – tờ ô tô – nặng tộ – tộ

    Phụ âm t và nguyên âm u kết hợp với các thanh

    tu: đọc – tờ u tu – tu

    tú: đọc – tờ u tu – sắc tú – tú

    tù: đọc – tờ u tu – huyền tù – tù

    tủ: đọc – tờ u tu – hỏi tủ – tủ

    tụ: đọc – tờ u tu – nặng tụ – tụ

    Phụ âm t và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

    tư: đọc – tờ ư tư – tư

    từ: đọc – tờ ư tư – huyền từ – từ

    tứ: đọc – tờ ư tư – sắc tứ – tứ

    tử: đọc – tờ ư tư – hỏi tử – tử

    tự: đọc – tờ ư tư – nặng tự – tự

    Luyện đọc vần xuôi với phụ âm c, d, đ, t

    cỗ to, ô tô, tủ to, củ từ, cu tí, tủ cũ, cử tạ, tử tế, dù to, đá đỏ,

    Bài 6: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm m

    Phụ âm m và nguyên âm a kết hợp với các thanh:

    Ma: đọc – mờ a ma – ma

    Má: đọc – mờ a ma – sắc má – má

    Mà: đọc – mờ a ma – huyền mà – mà

    Mả: đọc – mờ a ma – hỏi mả – mả

    Mạ: đọc – mờ a ma – nặng mạ – mạ

    Mã: đọc – mờ a ma – ngã mã – mã

    Phục âm m và nguyên âm e kết hợp với các thanh:

    Me: đọc – mờ e me – me

    Mé: đọc – mờ e me – sắc mé – mé

    Mè: đọc – mờ e me – huyền mè – mè

    Mẻ: đọc – mờ e me – hỏi mẻ – mẻ

    Mẽ: đọc – mờ e me – ngã mẽ – mẽ

    Mẹ: đọc – mờ e me – nặng mẹ – mẹ

    Phụ âm m và nguyên âm ê kết hợp với các thanh:

    Mê: đọc – mờ ê mê – mê

    Mế: đọc – mờ ê mê – sắc mế – mế

    Mề: đọc – mờ ê mê – huyền mề – mề

    Mệ: đọc – mờ ê mê – nặng mệ -mệ

    Phụ âm m và nguyên âm i kết hợp với các thanh:

    Mi: đọc – mờ i mi – mi

    Mí: đọc – mờ i mi – sắc mí – mí

    Mỉ: đọc – mờ i mi – hỏi mỉ – mỉ

    Mì: đọc – mờ i mi – huyền mì – mì

    Mị: đọc – mờ i mi – nặng mị – mị

    Phụ âm m và nguyên âm o kết hợp với các thanh:

    Mo: đọc – mờ o mo – mo

    Mò: đọc – mờ o mo – huyền mò – mò

    Mó: đọc – mờ o mo – sắc mó – mó

    Mỏ: đọc – mờ o mo – hỏi mỏ – mỏ

    Mõ: đọc – mờ o mo – ngã mõ – mõ

    Mọ: đọc – mờ o mo – nặng mọ – mọ

    Phụ âm m và nguyên âm ô kết hợp với các thanh:

    Mô: đọc – mờ ô mô – mô

    Mồ: đọc – mờ ô mô – huyền mồ -mồ

    Mổ: đọc -mờ ô mô – hỏi mổ -mổ

    Mộ: đọc -mờ ô mô – nặng mộ – mộ

    Phụ âm m và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh:

    Mơ: đọc – mờ ơ mơ – mơ

    Mờ: đọc – mờ ơ mơ – huyền mờ – mờ

    Mớ: đọc – mờ ơ mơ – sắc mớ – mớ

    Mở: đọc – mờ ơ mơ – hỏi mở – mở

    Mợ: đọc – mờ ơ mơ – nặng mợ – mợ

    Mỡ: đọc – mờ ơ mơ – ngã mỡ – mỡ

    Phụ âm m và nguyên âm u kết hợp với các thanh:

    Mu: đọc – mờ u mu – mu

    Mú: đọc – mờ u mu – sắc mú – mú

    Mù: đọc – mờ u mu – huyền mù – mù

    Mủ: đọc – mờ u mu – hỏi mủ – mủ

    Mụ: đọc – mờ u mu – nặng mụ – mụ

    Mũ: đọc – mờ u mu – ngã mũ – mũ

    Phụ âm m và nguyên âm y kết hợp với các thanh:

    My: đọc – mờ i mi – my

    Mỹ: đọc – mờ i mi – ngã – mỹ – mỹ

    Mỳ: đọc – mồ i mi – huyền mỳ – mỳ

    Tập đọc:

    Mũ nỉ, cá mè, cá mũ, mỡ cá, bé My có mũ nỉ, mẹ Nụ mở tủ, mỏ cò, tô mì, tờ mờ….

    Bài 7: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm n

    Phụ âm n và nguyên âm a kết hợp với các thanh:

    Na: đọc – nờ a na – na

    Ná: đọc – nờ a na – sắc ná – ná

    Nà: đọc – nờ a na – huyền nà

    Nạ: đọc – nờ a na – nặng nạ

    Phụ âm n với nguyên âm e kết hợp với các thanh:

    Ne: đọc – nờ e ne – ne

    Né: đọc – nờ e ne – sắc né – né

    Nè: đọc – nờ e ne – huyền nè – nè

    Nẻ: đọc – nờ e ni – hỏi nẻ – nẻ

    Phụ âm n với nguyên âm ê kết hợp với các thanh:

    Nê: đọc – nờ ê nê – nê

    Nề: đọc – nờ ê nê – huyền nề – nề

    Nệ: đọc – nờ ê nê – nặng nệ – nệ

    Nể: đọc – nờ ê nê – hỏi nể – nể

    Phụ âm n với nguyên âm i kết hợp với các thanh:

    Ni: đọc – nờ i ni – ni

    Ní: đọc – nờ i ni – sắc ní – ní

    Nỉ: đọc – nờ i ni – hỏi nỉ – nỉ

    Nì: đọc – nờ i ni – huyền nì – nì

    Phụ âm n với nguyên âm o kết hợp với các thanh:

    No: đọc – nờ o no – no

    Nó: đọc – nờ o no – sắc nó – nó

    Nỏ: đọc – nờ o no – hỏi nỏ – nỏ

    Nọ: đọc – nờ o no – nặng nọ – nọ

    Phụ âm n với nguyên âm ô kết hợp với các thanh:

    Nô: đọc – nờ ô nô – nô

    Nồ: đọc – nờ ô nô – huyền nồ

    Nỗ: đọc – nờ ô nô – ngã nỗ – nỗ

    Nổ: đọc – nờ ô nổ – hỏi nổ – nổ

    Nộ: đọc – nờ ô nô – nặng nộ – nộ

    Phụ âm n với nguyên âm ơ kết hợp với các thanh:

    Nơ: đọc – nờ ơ nơ – nơ

    Nờ: đọc – nờ ơ nơ- huyền nờ – nờ

    Nở: đọc – nờ ơ nơ – hỏi nở – nở

    Nợ: đọc – nờ ơ nơ – nặng nợ – nợ.

    Phụ âm n với nguyên âm u kết hợp với các thanh:

    Nu: đọc – nờ u nu – nu

    Nụ: đọc – nờ u nu – nặng nụ – nụ

    Phụ âm n với nguyên âm ư kết hợp với các thanh:

    Nư: đọc – nờ ư nư – nư

    Tập đọc và đánh vần với các vần đã học:

    nụ cà, cờ đỏ, cá cờ, no nê, bé na, ca nô, nơ đỏ, nụ cà đã nở, bé Nụ đã no nê, na to …

    Cách học ghép vần Tiếng Việt lớp 1:

    Ghép vần phần 1:

    Đây là phần giúp trẻ biết cách ghép các âm, vần như: b, v, e, h , c, o, ơ, m, n ,l đ, d.. và đọc được các từ đơn như: Bé, bè, bẻ, vẽ, ve, hề, bọ, hồ, cô, cờ, da, lá, bí…

    Ghép vần phần 2:

    Trong phần này giúp trẻ tập ghép các âm vần khó hơn như: t, th, u , ư, x, ch, s, r, k, h, ph, nh, g, gh, qu, gi, ng, ngh, y, tr. Trẻ biết cách ghép vần và biết cách đọc các từ đơn, các từ có 2 tiếng, cuối mỗi bài học trẻ có thể luyện đọc một câu đơn. Nhìn hình nghe đọc và ghép được đúng từ, xem như trẻ đã biết viết chính tả các từ đã học. Chính điều này trẻ nhớ từ và biết đọc từ rất nhanh. Ngoài ra phần ôn tập giúp trẻ nghe và ghép vần lại toàn bộ các từ đã học, vì vậy trẻ nhớ và nắm chắc những gì đã học.

    Ghép vần phần 3:

    Các âm vần khó phát âm hơn như: eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, an, on, ăn, ân. Trẻ được nghe đọc, nhìn hình ảnh, xác định từ đã nghe và ghép vần, đọc được một số câu. Điều này không có ở các phần mềm nào khác. Trẻ được học, tương tác hoàn toàn với chương trình để ghép chính xác các từ.

    Ghép vần phần 4:

    Trong phần này trẻ được ghép các vần như: ôn, ơn, en, ên, in, un, iên, yên, uôn, ươn. Sau khi ghép vần trẻ sẽ được ôn tập lại toàn bộ các âm vần đã học trước đó. Với sự hỗ trợ chương trình tự động phát sinh một từ bất kỳ rất hay, sau khi nghe đọc các em tự ghép vần các từ đã học một cách dễ dàng. Đặc biệt các em rất thích học, cảm giác như tự học, tự mình khám phá ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Đầy Đủ
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầy Đủ Theo Chuẩn Bộ Gd
  • Dạy Bé Học Chữ Cái Tiếng Việt Bằng Nối Từ Và Nguyên Âm
  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1 Để Khơi Dậy Tinh Thần Ham Học Của Bé
  • Giới Thiệu Cách Dạy Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Trực Quan Nhất
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Mới Vnen Và Gi

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Cách Sử Dụng Có Hiệu Quả Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Skkn Một Số Pp Dạy Học Vần Lớp 1 Ppdayhocvab1 Doc
  • Hiện nay, đoạn clip giáo viên dạy tiếng Việt lớp 1 có cách vần lạ đang gây xôn xao trong cộng đồng mạng khiến cho nhiều bậc phụ huynh cũng như người xem cảm thấy hoang mang, lo lắng. Tuy nhiên, được biết, đây là cách đánh vần tiếng Việt theo Cải cách Giáo dục, hiện cách đánh vần này đang được áp dụng, triển khai ở 49 tỉnh thành trên cả nước.

    Để các bậc phụ huynh có con nhỏ học lớp 1 nói riêng và mọi người nói chung biết được cách đánh vần này, chúng tôi xin hướng dẫn cách đánh vần tiếng Việt áp dụng theo bộ sách Cải cách Giáo dục.

    Bảng âm vần theo chương trình Giáo dục công nghệ

    – Các chữ đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

    – Các chữ đọc là “dờ” nhưng phát âm có phần khác nhau: gi; r; d

    – Các chữ đều đọc là “cờ”: c; k; q

    Các âm vẫn phát âm như cũ bao gồm:

    i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

    Bảng âm vần theo chương trình VNEN

    – Các âm giữ nguyên cách đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

    Các âm vẫn giữ cách phát âm như cũ bao gồm:

    oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

    1. Phân biệt tên gọi và âm đọc của chữ cái

    Chắc chẳn, ngày trước các bạn học cách đánh vần chữ cái trong tiếng Việt có nhiều cách phát âm cho một chữ cái. Chẳng hạn như chữ “b”, bạn có thể đọc là “bờ” và có thể đọc là “bê”. Tuy nhiên ở trong sách Cải cách Giáo dục thì chữ “b” phân chia ra thành âm đọc và tên gọi. Âm đọc là “bờ”, còn “bê” là tên gọi. Do đó, chữ “Bê” (b) là đúng, còn chữ “bờ” là sai. Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt cũng như thế, đều chia thành cách gọi và cách đọc.

    Bảng chữ cái tiếng Việt theo Cải cách Giáo dục

    Đặc biệt, 3 chữ cái như “C”, “K”, “Q” theo cách đánh vần cũ thì “C” đọc là “Cê”, “K” đọc là “Ca”, “Q” đọc là “Quy”, còn theo sách Cải cách Giáo dục thì cả ba chữ cái này lại đọc là “cờ”. Đặc biệt thể hiện rõ ở chữ Q, cách đọc cũ là “cu” nhưng cách đọc mới lại là “quy”. Tại sao lại như thế? Chẳng hạn:

    – Ca theo đánh vần cũ là cờ-a-ca, đánh vần mới là

    – Ki theo đánh vần cũ là kờ-i-ki, đánh vần mới là cờ-i-ki

    – Qua theo đánh vần cũ là quờ-a-qua, đánh vần mới là cờ-oa-qua.

    – Quê theo đánh vần cũ là quờ-ê-quê, đánh vần mới là cờ-uê-quê.

    Nguyên tắc cơ bản nhất khi học tiếng Việt thì các học sinh cần phải phân biệt được Âm/Chữ – Vật thể/Vật thay thế.

    Theo quy tắc chính tả thì âm chỉ có một nhưng 1 âm được ghi bằng nhiều chữ khác nhau: 1 âm có thể ghi bằng 1 chữ, 2 chữ, 3 chữ hoặc 4 chữ. Chẳng hạn như:

    – 1 âm ghi bằng 1 chữ: Âm /a/ ghi bằng chữ a, âm /e/ ghi bằng chữ e, âm /hờ/ ghi bằng chữ h …

    – 1 âm ghi bằng 2 chữ: Âm /ngờ/ ghi bằng chữ ng, ngh

    – 1 âm ghi bằng 3 chữ: Âm /cờ/ ghi bằng chữ c, k, qu

    – 1 âm ghi bằng 4 chữ: Âm /ia/ ghi bằng chữ ie, ia, yê, ya

    2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết tiếng Việt

    Do tiếng Việt thuộc ngôn ngữ đơn lập nên có ảnh hưởng tới việc chọn nội dung cũng như phương pháp dạy đánh vần tiếng Việt.

    Xét về ngữ âm thì tiếng Việt là ngôn ngữ gồm có nhiều âm điệu, âm tiết được viết rời và nói rời nên bạn rất dễ để nhận diện ra. Bên cạnh đó, ranh giới âm tiếng Việt trùng ranh giới hình vị nên hầu hết âm tiếng Việt đều mang nghĩa. Do đó, tiếng được chọn làm đơn vị cơ bản để đưa ra chương trình dạy cho các học sinh để học sinh biết đọc và biết viết ở trong phần môn Học vần.

    Đối với cách lựa chọn này thì ngay ở trong bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh nhanh chóng tiếp cận với một tiếng tối giản, nguyên liệu tọ ra từ đơn, từ phức ở trong tiếng Việt. Do đó, học sinh chỉ học ít nhưng lại biết được nhiều từ.

    3. Cách đánh vần tiếng Việt một tiếng

    1 tiếng bắt buộc có vần và thanh, còn âm đầu có hoặc không có trong tiếng cũng cũng được. Chẳng hạn:

    – Tiếng /Anh/ đánh vần tiếng Việt là a-nhờ-anh, có vần “anh” và thang ngang, còn lại không có âm đầu.

    – Tiếng /Ái/ đánh vần là a-i-ai-sắc-ai gồm có vần “ai” và thang sắc.

    – Tiếng /đầu/ đánh vần là đờ-âu-đâu-huyền-đầu, gồm có âm đầu là “đ”, vần “âu”, thanh huyền.

    – Tiếng /ngã/ đánh vần là ngờ-a-nga-ngã-ngã, gồm có âm đầu là “ng”, vần “a” và thanh ngã.

    – Tiếng /Nguyễn/ đánh vần là ngờ-uyên-nguyên-ngã-nguyễn, gồm có âm đầu là “ng”, có vần “uyên”, thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm “u” còn âm chính là “yê”, âm cuối là “n” nên bạn có thể đánh vần “uyên” là u-i-ê-nờ-uyên hoặc có thể đánh vân u-yê(ia)-nờ-uyên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-danh-van-tieng-viet-theo-cai-cach-giao-duc-37235n.aspx

    Soạn Tiếng Việt lớp 3 – Hai Bà Trưng là một trong những bài tập mà các học sinh lớp 3 cần làm khi học tiếng Việt, các em có thể tham khảo bài viết soạn tiếng Việt lớp 3 Hai Bà Trưng, Chính tả nghe và viết của chúng tôi để hiểu bài và làm bài tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Công Nghệ Giáo Dục Vì Sao Ồn Ào?
  • Toàn Bộ Nội Dung Cuốn Sách Dạy Đọc Chữ Bằng Ô Vuông
  • Nội Dung Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Rèn Phát Âm Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 Trong Phân Môn Tiếng Việt
  • Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Qua Cách Nhìn Của Người Cha Có Con Học Lớp 1
  • Giới Thiệu Phần Mềm Học Vần Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Học & Thi Bằng Lái Ô Tô Tại Nhật
  • Lấy Bằng Lái Xe Máy Dưới 50Cc Ở Nhật
  • Học Lái Ô Tô Ở Nhật
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.
  • Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2022
  • Học vần tiếng Việt là một phần mềm dành cho đối tượng học sinh mầm non và tiểu học (lớp 1, lớp 2) học về bảng chữ cái, cách ghép chữ, ghép âm.

    Một số tính năng đặc biệt và mới lạ của phần mềm Học vần tiếng Việt.

    1. Học bảng chữ cái và phát âm theo 2 cách

    Bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm 29 chữ cái. Phần mềm cho phép quan sát và nghe cách đọc, phát âm của từng chữ cái tiếng Việt.

    Cách đọc thứ hai là theo tên chữ cái đã được tiêu chuẩn hóa của ngôn ngữ Việt. Cách đọc này được chính thức ghi trong các giáo trình dạy tiếng Việt chuẩn, dạy cho người nước ngoài. Ví dụ của các đọc này là “a”, “bê”, “xê”, “dê”, …

    Trong Học vần tiếng Việt chúng tôi đã thu âm cả hai cách đọc này. Người dùng được quyền chọn lựa cách phát âm bảng chữ cái theo phiên âm hay theo tên chữ cái.

    2. Mô phỏng viết chữ tiếng Việt chuẩn xác

    Học viết chữ cái tiếng Việt là một trong các nhiệm vụ chính của chương trình tiếng Việt bậc Tiểu học. Cách đây gần 30 năm, ngành giáo dục của VN chúng ta đã có một sai lầm rất lớn là cải tiến cách viết chữ Việt. Gần đây Nhà nước đã sửa sai và học sinh bậc Tiểu học đã được học lại cách viết tiếng Việt đúng theo mô hình đã có từ giữa thế kỷ 20. Theo chúng tôi được biết việc dạy các cháu nhỏ viết đúng chữ Việt là một việc khó, trong nhiều lý do có một lý do là học sinh có ít thời gian học viết chữ trên lớp.

    Bài học viết chữ của phần mềm Học vần tiếng Việt là một bài học được thiết kế một cách công phu nhất. Chúng tôi đề ra mục đích của bài học này là đầy đủ, chính xác, hiệu quả và phải hấp dẫn đối với trẻ nhỏ.

    Trên màn hình là một bảng chữ cái tiếng Việt. Nháy chuột vào các chữ cái này để nghe phát âm chữ cái và đuợc quan sát chi tiết, tỷ mỉ cách viết chữ này. Học sinh quan sát tự học hoặc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    3. Bộ âm vần tiếng Việt đầy đủ nhất

    Mặc dù được kiến tạo từ một bảng chữ cái kiểu “la tinh” nhưng ngôn ngữ Việt phức tạp nhất với các quy tắc ghép âm vần và các thanh dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). Các đặc thù này chỉ có duy nhất trong ngôn ngữ Việt và đây cũng là đặc điểm khó học nhất của tiếng Việt.

    Trong chương trình học cách ghép âm vần và dấu tiếng Việt cho học sinh lớp 1 tiểu học, mỗi ngày các cháu phải học liên tục 2 âm vần. Việc học này kéo dài liên tục trong gần 100 buổi học. Với tổng số gần 200 âm vần chính, việc học như vậy đang là quá tải đối với đa số học sinh lớp 1 tiểu học.

    • Âm vần, cách đọc, phát âm và từ khóa chính.
    • Các từ khóa có hình ảnh kèm theo.
    • Các từ khóa bổ sung (không hình ảnh).

    Người dùng có quyền thay đổi quyết định có cho phép các thông tin này xuất hiện trên màn hình hay không. Nháy chuột vào các nút mũi tên bên trái khung màn hình để làm ẩn / hiện dòng hiện thời. Nháy chuột lên âm vần để nghe cách đọc và phát âm.

    4. Tương tác với từng con chữ

    Trong phần mềm Học vần tiếng Việt, ngoài 4 bài học chính bao gồm Học bảng chữ cái, học viết chữ, học âm vần và học dấu tiếng Việt, phần mềm còn có một loạt các bài học, trò chơi, tiện ích khác cho học sinh ôn luyện và giáo viên hỗ trợ giảng dạy học vần tiếng Việt. Một trong những điểm rất mới của phần mềm này là trong rất nhiều bài học như vậy học sinh sẽ được chơi và thao các trực tiếp trên màn hình với từng con chữ, từng dấu tiếng Việt.

    Việc học sinh học xếp chữ, xếp dấu bằng hiện vật đã có nhiều trong các đồ dùng học tập và trò chơi. Nhưng thao tác trực tiếp với con chữ và dấu tiếng Việt trên máy tính thì Học vần tiếng Việt là phần mềm đầu tiên.

    Làm quen với các con chữ, con dấu tiếng Việt thông qua chuột máy tính sẽ gây sự hứng thú vô tận của trẻ nhỏ. Khác với đồ chơi bằng gỗ, các thao tác trên máy tính sẽ hấp dẫn hơn, ngộ nghĩnh hơn và trẻ sẽ ham học và ham “chơi” các trò chơi như vậy, vừa chơi vừa học, thật bổ ích.

    5. Phương tiện giảng dạy hữu hiệu

    Tất cả các bài học của phần mềm Học vần tiếng Việt đều định hướng dành cho giáo viên trực tiếp sử dụng phần mềm như một giáo án điện tử để dạy học sinh. Đây cũng là một tính năng rất đặc biệt của phần mềm.

    Với tính năng này, phần mềm Học vần tiếng Việt sẽ là một công cụ rất tốt dành cho GV trong việc hỗ trợ giảng dạy ngay trên lớp học với sự trợ giúp của máy tính.

    Ngoài ra trong hầu hết các bài học, phần mềm sẽ cho phép GV chủ động nhập dữ liệu trực tiếp vào các bài học để giảng dạy cho học sinh không dùng đến bộ dữ liệu có sẵn của phần mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Con Tuổi Mầm Non Qua Các Trò Chơi Tại Nhà (Phần 1)
  • Những Hiểu Lầm Và Địa Chỉ Lớp Học Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ
  • Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Mạch Lạc Cho Trẻ Dân Tộc Thiểu Số
  • Rèn Luyện Phát Âm Và Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Qua Trò Chơi Dân Gian
  • Bí Quyết Giúp Con Yêu Thích Tiếng Việt Và Phát Triển Ngôn Ngữ
  • Tài Liệu Miễn Phí: Bảng Đánh Vần Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Ở Việt Nam ‘lạc Loài Thế Giới’
  • Mô Hình Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Đôi Điều Bàn Luận Về Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Bậc Thpt
  • Nhận Xét Về Sự Thất Bại Của Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Chính Quy Ở Việt Nam
  • Những Điều Đáng Bàn Về Việc Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Trước khi tập viết cho trẻ lớp 1 thì trước tiên phải tập đọc cho trẻ. Không phải tự nhiên ai sinh ra cũng có thể biết đọc, nói thành thạo. Đó là cả một quá trình rèn luyện và học tập từ những kiến thức cơ bản nhất. Đầu tiên là học các nét cơ bản, sau đó mới đến chữ cái hoàn chỉnh, rồi mới tới ghép chữ cái thành từ có nghĩa.

    Tài liệu mà chúng tôi giới thiệu với các bạn là cách đánh vần chữ: b,c ,d, đ, g, h, k, l, m, r… Khi thực hành cần nói chậm rãi, phát âm rõ từng tí một.

    Vì dụ ta có cách đánh vần một số chữ như sau:

    Ba: b – a – ba. Ngoài ra, khi thêm dấu mũ sẽ còn có các chữ tương tự, bá, bà, bả, bã, bạ…

    Bố: b-ô-bố: Thêm dấu mũ ta có các chữ bộ, bổ, bồ, bô

    Cô: c-ô-cô: Thêm dấu mũ có các chữ cố, cộ, cồ, cỗ…

    Khi hướng dẫn con tập đọc, phụ huynh nên dạy con cách đánh vần chính xác. Đây là kiến thức quan trọng phải chú ý, nếu đánh vần sai sau này rất khó sửa.

    Muốn trẻ đánh vần tiếng Việt chính xác chỉ trong một thời gian ngắn. Bố mẹ cần phải có phương pháp dạy học thích hợp. Trước khi dạy con đánh vần từng chữ, phụ huynh nên kiểm tra lại xem trẻ đã nhớ rõ kiến thức cơ bản chưa.

    Ví dụ như bảng chữ cái có tổng cộng bao nhiêu chữ? Trong tiếng Việt có những nét cơ bản nào? Muốn ghép các chữ cái thành một từ có nghĩa sẽ ra sao?… Ngoài ra, phụ huynh cần nhớ các nguyên tắc sau:

  • Dạy trẻ nhận biết và nắm chắc cách đọc của 29 chữ cái.
  • Biết viết các chữ cái thành thạo, không sai quy trình nét.
  • Tập đọc đúng 29 chữ cái trước, sau đó mới đến đọc chữ ghép
  • Đánh vần chữ đơn giản, có cấu tạo dễ rồi tăng dần mức độ khó lên.
  • Không cần phải học nhanh, tốt nhất nên chậm mà chắc, đánh vần chữ nào đúng chuẩn chữ đó.
  • Bên cạnh các phương pháp dạy truyền thống như học qua vở, bảng phấn, đọc miệng… Bố mẹ nên cho con xem clip dạy cách đành vần. Ở các video này, thầy cô giáo hướng dẫn có chuyên môn, kỹ thuật hơn. Do vậy, mà bé có thể tham khảo, học hỏi được nhiều kiến thức hữu ích.

    Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng đối với trẻ trong giai đoạn đầu đời. Nó ảnh hưởng lớn đến quá trình học tập của các bé ở tương lai. Do vậy mà phụ huynh cần dành thời gian để giáo dục, rèn luyện có khoa học. Nếu kiến thức cơ bản bị sai nhưng không sửa kịp thời, chắc chắn sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy, vì nó trở thành thói quen xấu khó thay đổi.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nuôi Dạy Trẻ 6 Tháng Tuổi Thông Minh Và Phát Triển Toàn Diện
  • 5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Dạy Trẻ Học Tiếng Anh
  • Phương Pháp Dạy Ngữ Âm Trong Một Tiết Dạy
  • Chuyên Đề Phương Pháp Rèn Ngữ Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6
  • Phương Pháp Dạy Ngữ Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Mới Và Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Mẹ Cách Dạy Trẻ Đánh Vần Tiếng Việt Đơn Giản Và Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cuốn Sách “đánh Vần Tiếng Việt” Của Nxb Dân Trí
  • Sách Dạy Vẽ Chì Căn Bản
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Đánh vần Tiếng Việt như thế nào?

    Đánh vần Tiếng Việt như thế nào?

    1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái

    Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

    Bảng chữ cái với tên gọi và âm đọc

    Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là “bê”, âm đọc là “bờ”. Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:

    Chữ “bê” (b) em đọc là “bờ”

    Chữ “xê” (c) em đọc là “cờ”, chuẩn không?

    Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là “cu” nữa mà gọi tên là “quy”.

    Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 – 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:

    Bảng đọc các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2-3 chữ cái.

    2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt

    Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.

    Về ngữ âm, tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.

    Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em đã biết.

    Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

    3. Cách đánh vần 1 tiếng

    Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, bắt buộc phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.

    Thí dụ 1. Tiếng an có vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a – nờ – an.

    Thí dụ 2. Tiếng ám có vần “am” và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – am – sắc – ám.

    Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là “b”, có vần “âu” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.

    Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: nhờ – iêu – nhiêu – ngã – nhiễu.

    Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

    Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê(ia) – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.

    Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần “yêng” và thanh hỏi. Vần “yêng” có âm chính “yê”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.

    Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là “b”, vần là “ong” và thanh sắc. Đánh vần vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

    Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và thanh ngang. Vần “iêng” có âm chính “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.

    Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – a – ca – sắc – cá.

    Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần “da” (trong da thịt ) và “gia” (trong gia đình).

    “da” : dờ -a-da.

    “gia” có âm hoàn toàn như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a- gia.

    Như vậy các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về đánh vần các tiếng theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

    Các bé học sinh mới bước vào lớp 1 sẽ gặp khó khăn trong việc là quen với bảng âm vần tiếng Việt cũng như bảng âm tiết. VnDoc hiểu được điều này và đã tổng hợp mẫu bảng và cách đánh vần tiếng việt lớp 1 mới nhất để các phụ huynh tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Miễn Phí Giáo Trình Sketchup Pro 2022 Tiếng Việt
  • Tuyển Tập Những Cuốn Sách Dạy Vịnh Xuân Quyền Cho Người Việt
  • Những Cuốn Sách Dạy Võ Vịnh Xuân Quyền Của Các Cao Thủ Nổi Danh
  • Vịnh Xuân Quyền Hồng Kông Diệp Vấn
  • Tổng Hợp Các Cuốn Sách Hay Dạy Poker
  • Cuốn Sách “đánh Vần Tiếng Việt” Của Nxb Dân Trí

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Vẽ Chì Căn Bản
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Vẫn chưa hết, dường như để thuyết phục thêm các bậc phụ huynh, những nhà làm sách còn nắn nót thêm hai dòng: “Đọc, nói, viết tiếng Việt không sợ sai”; và “Chính tả tiếng Việt trong lòng bàn tay”.

    Tóm lại, đủ cả mấy kỹ năng quan trọng nhất, nôm na là: Nghe, nói, đọc, viết cho việc học tiếng Việt (hoặc học một ngôn ngữ nào đó cũng thế thôi).

    Có con trẻ đến tuổi vào lớp 1, còn muốn gì hơn nữa kia chứ? Yên tâm quá còn gì!

    Thế nên, nhiều bậc phụ huynh hẳn đã không chút đắn đo chọn quyển sách này, để rồi phẫn nộ khi phát hiện những sai sót của nó.

    Không phải sai thông thường do in sai, thiếu dấu, lạc màu, thậm chí, tối nghĩa… để có thể bỏ qua (dù rằng, những sai đó cũng rất không nên xảy ra khi làm sách cho trẻ em), mà đây là những sai sót nghiêm trọng. Cụ thể, những người làm sách đã đưa cả những từ tục, phản cảm, ví như: Hướng dẫn vần “ôn”, được thêm chữ “L” đằng trước (trang 117); với vần “uôi”, được thêm chữ “B” đằng trước (trang 122); dạy vần “ứt” người làm sách thêm chữ “C” ở trước (trang 127). Hậu quả của việc thêm chữ ấy thế nào hẳn khỏi cần nói. Thậm chí, có cái sai, cái lỗi còn khiến người đọc còn hốt hoảng hơn nữa, nhưng vì quá phản cảm nên không tiện nêu ra ở đây.

    Có thể thấy khâu biên tập, xuất bản sách của NXB Dân Trí rất cẩu thả. Để xảy ra việc này, có trách nhiệm lớn từ những người chịu trách nhiệm xuất bản, chịu trách nhiệm nội dung và các biên tập viên NXB Dân Trí.

    Được biết, khi nhận được phản ánh của dư luận, Cục Xuất bản, in và Phát hành đã mời NXB Dân Trí cùng Công ty CP Thương mại và Sách giáo dục Bắc Hà lên làm việc. Tại đây, NXB Dân Trí đã thừa nhận việc biên tập cẩu thả, để xảy ra nhiều từ ngữ tục tĩu trong cuốn sách.

    Vì những lỗi như trên, cơ quan quản lý xuất bản sẽ xử phạt NXB Dân trí, trước mắt, cho thu hồi sách một cách triệt để. Hiện NXB Dân Trí, Công ty CP Thương mại và Sách giáo dục Bắc Hà đang thu hồi sách “Đánh vần tiếng Việt” trên thị trường. Sàn mua bán điện tử chúng tôi cũng đã thông báo hết hàng đối với tên sách này.

    Thực ra, nghề nào cũng vậy, khó nói cứng là không thể sai. Nhưng sai, cẩu thả tới mức như trên trong việc biên soạn, xuất bản một cuốn sách dạy tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ – tức Quốc ngữ – cho trẻ lớp 1 thơ ngây, thánh thiện, trong trẻo như “những tờ giấy trắng” thì…

    Gọi đó là “thảm họa” có quá không ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Mẹ Cách Dạy Trẻ Đánh Vần Tiếng Việt Đơn Giản Và Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Mới Và Chuẩn Nhất
  • Tải Miễn Phí Giáo Trình Sketchup Pro 2022 Tiếng Việt
  • Tuyển Tập Những Cuốn Sách Dạy Vịnh Xuân Quyền Cho Người Việt
  • Những Cuốn Sách Dạy Võ Vịnh Xuân Quyền Của Các Cao Thủ Nổi Danh
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Theo Chương Trình Mới, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Gdcn

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thành Công Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục Của Trường Tiểu Học Noong Bua.
  • Học Tại Nhà Với Chương Trình “dạy Tiếng Việt Lớp 1” Trên Truyền Hình
  • Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Và Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Cải Cách
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Chương trình giáo dục Tiếng Việt gần đây có sự thay đổi lớn, theo đó thì chương trình Giáo Dục Công Nghệ sẽ dạy các bé lớp 1 cách đánh vần hoàn toàn mới. Điều này sẽ khiến cho các vị phụ huynh gặp đôi chút bỡ ngỡ và không biết phải dạy con mình thế nào. Tuy nhiên, được biết, đây là cách đánh vần tiếng Việt theo Cải cách Giáo dục, hiện cách đánh vần này đang được áp dụng, triển khai ở 49 tỉnh thành trên cả nước. Để chuẩn bị hành trang vững chắc cho các bé chuẩn bị vào lớp 1, ngoài chuẩn bị tâm lý, các bậc phụ huynh cần rèn luyện cho các bé kỹ năng kỹ năng đọc, cách đánh vần cơ bản, nét vẽ cơ bản để các em tự tin bước vào lớp 1. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ gửi đến các bạn bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN là tài liệu cực kỳ hữu ích cho các bậc phụ huynh dạy trẻ đánh vần tiếng Việt tại nhà, phù hợp cho cả các bé chuẩn bị vào lớp 1 và học sinh lớp 1. Đây chính là nền tảng, bước khởi đầu khá quan trọng để các bé làm quen với Tiếng Việt.

    Trong Công nghệ Giáo dục, cần phân biệt rõ Âm và Chữ:

    – Âm là Vật thật, là âm thanh. – Chữ là Vật thay thế, dùng để ghi lại, cố định lại âm. Theo đó, không phải lúc nào cũng có sự tương ứng 1:1 giữa âm và chữ. – Thông thường, 1 âm được ghi lại bằng 1 chữ cái (a, b, d, đ, e, 1, m,…)

    – Có những trường hợp 1 âm không phải chỉ được ghi lại bằng 1 chữ mà có thể là 2, 3, 4 chữ, do đó, cần có căn cứ là Luật chính tả.

    Ví dụ: Âm /ngờ được ghi bằng 2 chữ :ng và ngh (ngờ kép)

    Âm /cờ/ được ghi bằng 3 chữ : c (cờ), k (ca) và q (cu) Âm /ia được ghi bằng 4 chữ: iễ, ia, yế, ya

    Nguyên tắc đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

    – Đánh vần theo Âm, không đánh vần theo Chữ

    Ví dụ: ca : /cờ/ – /a/ – ca/

    ke : /cờl – /e/ – /ke/

    quê : /cờ/ – /uê/ – /quê/

    Do đánh vần theo âm nên khi viết phải viết theo Luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước âm /e, lê, i/ phải viết bằng chữ k (ca). Âm /cờ đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu), âm đệm viết bằng chữ u

    – Đánh vần theo cơ chế 2 bước :

    + Bước 1: Đánh vần tiếng thanh ngang (Khi đánh vần tiếng thanh ngang, tách ra phần đầu / phần vần)

    Ví dụ: ba : /bờ/ – /a/ – /ba/

    + Bước 2: Đánh vần tiếng có thanh (Khi đánh vần tiếng có thanh khác thanh ngang tạm thời tách thanh ra, để lại thanh ngang)

    Ví dụ: bà: /bal – huyền – bà Học sinh chỉ học tiếng có thanh khi đã đọc trơn được tiếng thanh ngang.

    Lưu ý: Công nghệ Giáo dục còn hướng dẫn học sinh, khi chưa đọc được tiếng có thanh thì có các bước để đánh vần lại:

    Cách 1.

    – Dùng tay che dấu thanh để học sinh đọc được tiếng thanh ngang /ba/. Sau đó trả lại dấu thanh để đánh vần /ba/ – huyền – bà.

    – Nếu che dấu thanh mà học sinh chưa đọc được ngay tiếng thanh ngang thì che tiếp phần vần, để học sinh nhận ra phụ âm /b/. Bỏ dấu che nguyên âm /a/ để nhận ra nguyên âm /a/ và đánh vần bờ – a – ba → ba – huyền – bà.

    Cách 2.

    Đưa tiếng bày vào mô hình phân tích tiếng:

    Nếu các em vẫn lúng túng với tiếng thanh ngang thì phân tích tiếp tiếng thanh ngang: bờ – a – ba. Cho trẻ làm và xóa dần từ dưới lên để cuối cùng có tiếng /bà.

    Một số ví dụ cụ thể

    Trong tiếng Việt, tiếng gồm có 3 phần: phần đầuphần vầnphần thanh.

    Phần vần gồm các Âm giữ các vai trò: Âm đệmÂm chínhÂm cuối. Học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được học 4 kiểu vần:

    – Vần chỉ có âm chính, ví dụ: ba, chè,…

    – Vần có âm đệm và âm chính, ví dụ: hoa, quế,…

    – Vần có âm chính và âm cuối, ví dụ: lan, sáng,…

    – Vần có đủ âm đệm – âm chính – âm cuối, ví dụ: quên, hoàng,…

    Từ các kiểu vần này, có thể tạo nên được rất nhiều loại Tiếng khác nhau.

    VD1. Tiếng chỉ có âm chính: y

    ý: /y/ – sắc – /ý/

    VD2. Tiếng có âm đầu và âm chính:

    Che: /chờ/ – /e/ – /che/

    Chẻ: /che/ – hỏi – /che/

    VD3. Tiếng có âm đệm – âm chính:

    Uy:/u/ – /y/ – /uy/

    Uỷ :/uy/ – hỏi – /uỷ/

    VD4. Tiếng có âm đầu – âm đệm – âm chính:

    Hoa : /hờ/ – /oa/ – /hoa/

    Quy /cờ/ – /uy/ – /quy/

    Quý :/quy/ – sắc – /quý/

    VD5. Tiếng có âm chính – âm cuối:

    Em: /e/ – /mờ/ – /em/

    Yên: /ia/ – /nờ/ – /yên/

    Yến: /yên/ – /sắc/ – /yến/

    VD6. Tiếng có âm đầu – âm chính – âm cuối:

    Sang :/sờ/ – /ang/ – /sang/

    Sáng: /sang/ – sắc – /sáng/

    Mát : /mát/ – sắc – /mát/

    VD7. Tiếng có âm đệm – âm chính – âm cuối:

    Oan: /o/ – /an/ – /oan/

    Uyên: /u/ – /iên/ – /uyên/

    Uyển: /uyên/ – hỏi – /uyển/

    VD8. Tiếng có đủ âm đầu – âm đệm – âm chính – âm cuối:

    Quang: /cờ – /oang/ – /quang/

    Quảng: /quang/ – hỏi – /quảng/

    2. BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CÔNG NGHỆ

    – Các chữ đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

    – Các chữ đọc là “dờ” nhưng phát âm có phần khác nhau: gi; r; d

    – Các chữ đều đọc là “cờ”: c; k; q

    Các âm vẫn phát âm như cũ bao gồm:

    i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

    3. BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH VNEN

    – Các âm giữ nguyên cách đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

    – Các âm đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau: gi; r; d

    – Các âm đọc là “cờ: c; k; q

    Các âm vẫn giữ cách phát âm như cũ bao gồm:

    oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

    Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Lớp 1 Chật Vật Học Tiếng Việt Theo Chương Trình Công Nghệ
  • Những Điểm Mới Của Sgk Tiếng Việt 1 Và Những Điều Lưu Ý Với Thầy Cô
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Thiết Kế Kế Hoạch Dạy Hoc Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bị Chê Tả Tơi, Bộ Gd
  • Xôn Xao “sạn” Sách Tiếng Việt Lớp 1: Suồng Sã Phương Ngữ, Dạy Khôn Lỏi?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100