Khóa Học Ngữ Pháp Và Từ Vựng

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Phát Âm Tiếng Anh
  • Luyện Phát Âm Tiếng Anh
  • Học Cách Phát Âm 44 Âm Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • #1 Kinh Nghiệm Về Gia Sư Tiếng Anh Cho Các Bạn 2022
  • 6 Phương Pháp Dạy Kèm Tiếng Anh Độc Lạ Và Hiệu Quả Cao Cho Mọi Đối Tượng
  • Chương trình Ngữ pháp và Từ vựng được thiết kế cho các em lứa tuổi Thiếu Niên có nhu cầu củng cố kiến thức ngữ pháp và phát triển từ vựng song song với chương trình chính khóa ở trường Phổ thông hoặc các lớp tiếng Anh với giáo viên bản ngữ. Chương trình học được thiết kế theo từng chuyên đề nâng cao nhằm đáp ứng được yêu cầu nâng cao kiến thức cho những học sinh giỏi tiếng Anh và những học viên có nguyện vọng thi vào các lớp chuyên ngữ tại các trường THPT chuyên. Khóa học giúp các em nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và củng cố từ vựng phù hợp với từng cấp độ ngôn ngữ cũng như sử dụng những kiến thức ngữ pháp và từ vựng đã học một cách hiệu quả trong giao tiếp.

    Nội dung và mục tiêu Khóa học

    • Chương trình Ngữ pháp và Từ vựng được OEA Vietnam được xây dựng bám sát chương trình học ở trường THCS và THPT nhằm giúp các em nắm chắc kiến thức ngữ pháp căn bản, dần hệ thống các lỗ hổng kiến thức Tiếng Anh và có những tiến bộ nhất định trong chương trình học chính khoá ở trường THCS và THPT;
    • Chương trình học giúp các em sử dụng được từ vựng và ngữ pháp đã học trong cả giao tiếp nói và giao tiếp viết bằng tiếng Anh, đặc biệt là trong kỹ năng đọc và viết;
    • Chương trình học được thiết kế theo từng chuyên đề nâng cao nhằm đáp ứng được yêu cầu nâng cao kiến thức cho những học sinh giỏi tiếng Anh và những học viên có nguyện vọng thi vào các lớp chuyên ngữ tại các trường THPT phổ thông chuyên; ;
    • Tạo nền tảng vững chắc để chuẩn bị kiến thức cho những khóa học luyện thi chứng chỉ tiếng Anh học thuật quốc tế như IELTS và TOEFL.

    Thời lượng và mô hình lớp học:

    Thời lượng: 1-2 buổi/tuần, mỗi buổi 2 tiếng

    Mô hình lớp học: 10 – 15 học viên/lớp

    Cấu trúc khóa học:

    Chương trình bao gồm 04 cấp độ từ A2 (Sơ cấp) đến C1 (Cao Cấp), mỗi cấp độ 150 giờ chia thành 03 khóa học với: OEA Grammar & Vocabulary_A2, B1, B2, C1 (1+2+3)

    Giáo viên: 100% giáo viên Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Ngữ Pháp Thú Vị Và Hiệu Quả
  • Top 6 Cuốn Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất
  • Top 10 Cuốn Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Hiệu Quả Cao Nhất
  • Gia Sư Tài Năng Nha Trang
  • Gia Su, Trung Tam Gia Su
  • ‎busuu: Học Từ Vựng Và Ngữ Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Ghi Chú Ngay Trên Màn Hình Khóa Của Iphone Và Ipad
  • Hãy Học Ngôn Ngữ Như Những Đứa Trẻ Thơ
  • Học Nói Tiếng Anh Tự Nhiên Như Một Đứa Trẻ
  • Hãy Học Tiếng Anh Như Một Đứa Trẻ
  • Phương Pháp Học Ngoại Ngữ Như Một Đứa Bé
  • Bạn đang tìm cách tốt nhất để học một ngôn ngữ mới trên điện thoại? Hãy cân nhắc việc tìm kiếm của bạn. Bạn vừa khám phá ra Busuu – ứng dụng từng giành giải thưởng, giúp việc thành thạo ngôn ngữ trở nên dễ dàng hơn, thú vị hơn và hiệu quả hơn cho tất cả mọi người.

    Cho dù bạn học ngôn ngữ để đạt được điểm cao hơn, để thăng tiến trong sự nghiệp, tận hưởng trải nghiệm du lịch thú vị hay giao tiếp hiệu quả hơn với người thân, Busuu sẵn sàng giúp bạn.

    Được trang bị những tính năng hàng đầu, chúng tôi đang giúp hơn 100 triệu người vượt qua rào cản học tập của họ, từ thiếu thời gian và động lực cho đến các vấn đề với ngữ pháp và từ vựng. Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách giúp người học đạt được mục tiêu của họ, từng bước một – và chúng tôi muốn làm điều đó cho bạn.

    THỜI CƠ CỦA BẠN ĐÃ TỚI – TẢI VỀ ỨNG DỤNG NGAY BÂY GIỜ VÀ THỬ SỨC VỚI MỘT BÀI HỌC MIỄN PHÍ NGAY HÔM NAY

    ===============

    Chúng tôi làm điều này bằng cách nào? Chúng tôi rất mừng vì bạn đã hỏi. Cho dù bạn đang học trên iPad hay iPhone, Busuu đều có thể giúp bạn…

    – Thành thạo tới 12 ngôn ngữ

    Đúng vậy, 12! Học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Ba Lan, tiếng Nga, tiếng Ả Rập hoặc tiếng Thổ Nhĩ Kỳ với Busuu.

    – Hãy quên đi thời khóa biểu đầy căng thẳng

    Chúng tôi nói nghiêm túc đấy. Chúc tôi sắp xếp thời gian học cho bạn bằng tính năng Kế hoạch học tập. Chỉ cần cho chúng tôi biết bạn muốn học khi nào và trong bao lâu, sau đó chúng tôi sẽ gửi thông báo để giúp bạn theo đúng lịch học.

    – Bảo đảm bạn không bao giờ quên từ vựng một lần nữa

    Với sự đồng hành của chúng tôi, bạn sẽ không bao giờ quên từ vựng. Ghi nhớ từ ngữ với tính năng Ôn tập từ vựng. Tính năng này sẽ giúp bạn ôn tập đi, ôn tập lại cho đến khi các từ in sâu vào trí nhớ của bạn.

    – Thành thạo ngữ pháp, một lần và mãi mãi

    Ngữ pháp. Chủ đề yêu thích của mọi người. Bạn cũng sẽ như vậy sau khi dùng thử tính năng Ôn tập ngữ pháp của chúng tôi. Từ những khái niệm khô khan như lối cầu khẩn cho đến thế giới đại từ đầy khó khăn, chúng tôi đều sẵn sàng hỗ trợ.

    – Nói thành thạo với phản hồi từ người bản ngữ

    Bạn học ngôn ngữ để nói ngôn ngữ đó, đúng không? Bạn thật may mắn: với tính năng Hội thoại của chúng tôi, chúng tôi sẽ kết nối bạn với cộng đồng hơn 100 triệu người bản ngữ. Họ sẽ sẵn lòng giúp đỡ bạn.

    – Học từ chuyên gia

    Các khóa học trực tuyến từng giành giải thưởng của chúng tôi đượccác chuyên gia ngôn ngữ xuất sắc xây dựng. Họ có hiểu biết chuyên môn và biết cách giúp bạn thành thạo ngôn ngữ.

    – Thể hiện thành tích học tập bằng các chứng chỉ chính thức

    Với chứng chỉ ngôn ngữ McGraw-Hill Education chính thức của chúng tôi, bạn sẽ chứng tỏ được các khả năng ngôn ngữ của mình.

    ===============

    BẠN NÊN KIỂM CHỨNG THÊM VỀ LỜI NÓI CỦA CHÚNG TÔI

    Hãy xem những người khác nói gì về Busuu:

    ● ĐÁNH GIÁ CỦA BIÊN TẬP VIÊN: XUẤT SẮC – PC MAG

    ● DtGV – Ứng dụng Ngôn ngữ Tốt nhất 2022

    ● Nghiên cứu cho thấy: 22 giờ học trên Busuu = 1 học kỳ đại học

    ===============

    XIN LƯU Ý

    Rất nhiều tính năng miễn phí, nhưng bạn sẽ cần đăng ký để có quyền truy cập vào tất cả các tính năng của ứng dụng này. Đăng ký của bạn sẽ tự động gia hạn trừ khi tự động gia hạn bị tắt ít nhất 24 giờ trước khi kết thúc thời hạn thanh toán hiện tại. Tài khoản iTunes của bạn sẽ được tự động tính phí ở cùng mức giá để gia hạn trong khoảng thời gian 24 giờ trước khi kết thúc thời hạn thanh toán hiện tại trừ khi bạn thay đổi tùy chọn đăng ký trong Cài đặt tài khoản.

    Bạn có thể quản lý đăng ký của mình thông qua Cài đặt tài khoản sau khi mua.

    Chính sách bảo mật: https://www.busuu.com/vi/privacy/

    Điều khoản dịch vụ: https://www.busuu.com/vi/terms/

    Phiên bản 22.17.0

    Thông báo tuyệt vời của iOS 13! Bây giờ bạn có thể sử dụng Lối tắt từ Siri để mở Kế hoạch học tập cá nhân và giúp bạn học tập theo đúng mục tiêu mà bạn đã đề ra.

    Ngoài ra bạn sẽ có quyền truy cập tất cả bài học được cập nhật và nội dung học tập mới nhất.

    もも

    Ứng dụng học rất hay, tuy nhiên giá hơi cao. Mong ad có thể giảm xuống để phù hợp hơn với những người Việt Nam

    Cảm ơn rất nhiều cho phản hồi của bạn! Nếu bạn muốn dùng thử miễn phí hoặc giảm giá, vui lòng cho chúng tôi biết tại [email protected]!

    Hay

    Busuu rất là tuyệt những bạn có mong muốn học ngoại ngữ mà k có kinh phí thì có thể sử dụng phần bài học miễn phí đc hỗ trợ bởi app busuu

    Truy cập các tính năng Premium Plus

    Nhà phát triển Busuu Limited cho biết phương thức đảm bảo quyền riêng tư của ứng dụng có thể bao gồm việc xử lý dữ liệu như mô tả bên dưới. Để biết thêm thông tin, hãy xem chính sách quyền riêng tư của nhà phát triển.

    Dữ Liệu Liên Kết Với Bạn

    Dữ liệu sau đây có thể được thu thập và liên kết với danh tính của bạn:

    Phương thức đảm bảo quyền riêng tư có thể khác nhau, chẳng hạn như dựa trên các tính năng bạn sử dụng hoặc độ tuổi của bạn. Tìm hiểu thêm.

    Thông Tin

    Nhà cung cấp
    Busuu Limited

    Tương thích

    Yêu cầu phiên bản iOS 12.0 trở lên. Tương thích với iPhone, iPad và iPod touch.

    Ngôn Ngữ

    Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Ba Lan, Tiếng Bồ Đào Nha, Tiếng Hàn, Tiếng Indonesia, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Tiếng Trung Giản Thể, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Ý, Tiếng Đức, Tiếng Ả Rập

    Bản quyền
    © 2022 Busuu Ltd

    Mua In-App
    1. Premium Plus 1.699.000đ
    2. Đăng ký hàng năm 529.000đ
    3. Thành viên trả phí 1.349.000đ

      Chia Sẻ Trong Gia Đình

      Tối đa sáu thành viên gia đình sẽ có thể sử dụng app này khi bật tính năng Chia Sẻ Trong Gia Đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 19 Từ Vựng Tiếng Anh Về Hình Học Cần Ghi Nhớ
  • Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Khoa
  • 5 Cách Học Ngoại Ngữ “bất Thường” Trên Pc Hoặc Smartphone
  • Tải Ejoy English Học Tiếng Anh Qua Video Và Game Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Các App Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Luyện Thi N5
  • Trọn Bộ Giáo Trình Học Tiếng Nhật N5 Đang Hot Hiện Nay Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bỏ Túi Bản Kế Hoạch Tự Học “Siêu Xịn” Để Chinh Phục N4 Trong 5 Tháng
  • Tổng Hợp 103 Từ Kanji N5 Tiếng Nhật Với Cách Học Cực Dễ Nhớ
  • Tổng Hợp Kanji N5 (Bản Đầy Đủ Âm On, Kun)
  • I. TỪ VỰNG

    1. Động từ bài 7

    きります : cắt

    おくります : gửi

    もらいます : nhận

    あげます : tặng

    かします : cho mượn

    かります : mượn

    おしえます : dạy

    ならいます : học

    かけます :gọi điện

    2. Tổng hợp

    て : tay

    はし : đũa

    スプーン : muỗng

    ナイフ : dao

    フォーク : nĩa

    はさみ : kéo

    ワープロ : máy đánh chữ

    パソコン : máy tính cá nhân

    パンチ : cái bấm lỗ

    ホッチキス : cái bấm giấy

    セロテープ : băng keo

    けしゴム : cục gôm

    かみ : giấy ( tóc )

    はな : hoa (cái mũi)

    シャツ : áo sơ mi

    プレゼント : quà tặng

    にもつ : hành lí

    おかね : tiền

    きっぷ : vé

    クリスマス : lễ Noel

    ちち : cha tôi

    はは : mẹ tôi

    おとうさん : bố của bạn

    おかあさん : mẹ của bạn

    りょこう : du lịch

    おみやげ : quà đặc sản

    ヨーロッパ : Châu Âu

    3. Một số câu giao tiếp

    もう : đã ~ rồi

    まだ : chưa

    これから : từ bây giờ

    すてきですね : tuyệt vời quá nhỉ

    ごめんください : xin lỗi ở nhà có ai không?

    いらっしゃい  : anh (chị) đến chơi

    どうぞ おあがり ください : xin mời anh (chị) vào nhà

    しつれいします : xin lỗi, làm phiền

    いただきます : cho tôi nhận

    II. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU

    1. Ngữ pháp

    Mẫu câu 1 

    Cấu trúc:どうぐ + で + なに + を + Vます

    Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ/phương tiện gì đó.

    Ví dụ:

    わたしははさみでかみをきります。

    (Tôi cắt tóc bằng kéo)

    インドじんはなんでごはんをたべますか。

    (Người Ấn Độ ăn cơm bằng gì thế ?)

    インドじんはてでごはんをたべます。

    (Người Ấn Độ ăn cơm bằng tay.)

    Mẫu câu 2: 

    Cấu trúc:~は + こんご+ で + なんですか

    Cách dùng: Dùng để hỏi một từ nào đó được đọc theo ngôn ngữ nào đó là gì.

    Ví dụ:

    “Thank you” はにほんごでなんですか。

    (“Thank you” tiếng Nhật là gì thế ?)

    “Thank you” はにほんごでありがとうです。

    (“Thank you” tiếng Nhật là Arigatou)

    Mẫu câu 3: 

    Cấu trúc:だれ + に + なに + を + あげます

    Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

    Ví dụ:

    わたしはははにプレゼントをあげます。

    (Tôi tặng quà cho mẹ tôi)

    Mẫu câu 4: 

    Cấu trúc:だれ + に + なに + を + もらいます

    Cách dùng: Dùng khi mình được nhận một cái gì từ ai đó.

    Ví dụ:

    わたしはとははにシャツをもらいます。

    (Tôi nhận áo sơ mi từ mẹ tôi)

    Mẫu câu 5:

    Cấu trúc:

    – Câu hỏi:

    もう + なに + を + Vましたか

    – Trả lời:

    はい、もう Vました。

    いいえ、まだです。

    Cách dùng: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc/ hành động nào đó chưa

    Ví dụ:

    あなたはもう昼ごはんをたべましたか。

    (Bạn đã ăn cơm trưa chưa ?)

    はい、もうたべました。

    (Vâng, tôi đã ăn rồi)

    いいえ、まだです。

    (Không, tôi chưa ăn)

    Lưu ý :

    + Ở bài 7 có thêm động từ ならいます (học), ta cần phân biệt với động từ べんきょうします (học). Động từ べんきょうします có nghĩa là tự học, tự bản thân mình tác động, còn ならいます  là được học từ ai đó, được  truyền đạt từ người nào đó.

    + Có thể thêm vào câu khi viết hoặc nói các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu văn thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

    +Nếu câu tiếng Việt của mình là :

    “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi viết sang tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết như ngôn ngữ tiếng Việt được vì với người Nhật đó là điều bất lịch sự. Với họ luôn nói là nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.

    2. Trợ từ

    a. Trợ từ に (ni)

    Thường đứng sau danh từ chỉ người.

    Chúng ta cùng đến với các động từ sau:

    – あげます (agemasu): Cho, tặng

    – 貸します (kashimasu): Cho mượn, cho vay

    – 教えます (oshiemasu): Dạy.

    Các động từ này mang ý nghĩa là cũng cấp thông tin, thiết bị hoặc đồ vật cho một ai đó

    Nhóm động từ tiếp theo bao gồm:

    – もらいます (moraimasu): Nhận

    – 借ります (karimasu): Mượn, vay

    – 習います (naraimasu): Học

    Có ý nghĩa là nhận thông tin, thiết bị hoặc đồ vật từ một ai đó.

    Trợ từ に (ni) vẫn đứng sau danh từ chỉ người. Nhưng trong trường hợp này, trợ từ に (ni) có thể được thay thế bằng trợ từ から (kara), đặc biệt trong trường hợp đối tượng được nhắc đến là một cơ quan hay công ty.

    b. Trợ từ を (wo)

    Trợ từ を (wo) được sử dụng với đối tượng cách hoặc có ý nghĩa là đi qua (ngang qua…)

    Ví dụ:

    – 毎日公園を さんぽします。Hàng ngày tôi đi dạo trong công viên.

    – 私たちは苦労なく橋を渡った。: Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.

    – 森を走りましょう。: Mình chạy qua rừng đi!

    c. Trợ từ と (to)

    Trợ từ と (to) có hai ý nghĩa khác nhau:

    – と: “rằng…”

    Ví dụ:

    壁に「あなたが好き」と書いてあります。: Trên tường có viết (rằng) “Anh yêu em!”.

    – と: [lên, trở nên,…] đến

    Ví dụ:

    温度は度となった。: Nhiệt độ đã tăng lên đáng kể

    Bài học tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp bài 8

    Vinanippon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật N5 Trong Bao Lâu
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc N5 Tphcm
  • Học Tiếng Nhật N5 Và Tất Tần Tật Những Cần Nắm
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc N3 Tphcm
  • Tiếng Nhật Thương Mại Trong Công Việc Hiện Nay
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Bài 25

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Minna Bài 30
  • Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Minna Bài 31
  • Ngữ Pháp Minna Bài 36
  • Ngữ Pháp Minna Bài 35
  • Tèn tén ten!!! Hôm nay là Từ vựng và ngữ pháp bài 25, bài học cuối của N5 trong bộ sách Minna no Nihongo rồi đấy. Chúng mình đã bên nhau được một thời gian khá lâu rồi đấy! ^^Trong bài 25, bạn sẽ được tiếp cận với mẫu câu nói về giả định, điều kiện…

    Đừng quên ôn lại các bài học trước nha! Còn bây giờ, chinh phục nốt bài 25 trong N5 thôi nào!!!

    I. Từ vựng

    TT

    TỪ VỰNG

    HÁN TỰ

    ÂM HÁN

    NGHĨA

    1

    かんがえます

    考えます

    KHẢO

    nghĩ, suy nghĩ

    2

    着きます

    DỊCH TRƯỚC

    đến とります

    5

    いなか

    田舎

    ĐIỀN XÁ

    quê, nông thôn

    6

    たいしかん

    大使館

    ĐẠI SỨ QUÁN

    đại sứ quán

    7

    グループ

     ~

     ~

    nhóm, đoàn

    8

    チャンス

     ~

     ~

    cơ hội

    9

    おく

    ỨC

    bên trong cùng, phía sâu bên trong

    10

    もし

    11

    いくら

    12

    てんきん

    転勤

    CHUYỂN CẦN

    việc chuyển địa điểm làm việc

    13

    こと

     ~

     ~

    việc (~のこと: việc ~)

    14

    いっぱいのみましょう

    一杯飲みましょう。

    NHẤT BÔI ẨM

    15

    「いろいろおせわになりました

    bỏ bỏ được sử dụng trong mẫu câu giả định được sử dụng trong mẫu câu [~ても(~でも], nhấn mạnh về mức độ điều kiện

    Ví dụ :

    いくら かんがえても、わかりません。

    Mặc dù có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng hiểu được

    5. Danh từ + が

    Cách dùng:

    Trợ từ biểu thị chủ ngữ trong mệnh đề phụ

    Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~手も」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.

    Ví dụ:

    ともだちがくるまえに、へやをそうじします。

    Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng

    つまがびょうきのとき、かいしゃをやすみます。

    Khi vợ bị ốm, tôi nghỉ làm.

    ともだちがやくそくのじかんにこないがったら、どうしますか。

    Nếu bạn không đến đúng giờ hẹn thì bạn sẽ làm gì?

    Bài học tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp bài 26

    Vinanippon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 25
  • Minna No Nihongo Bài 21
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 21
  • Học Phí Vus – Học Bổng Cập Nhật 2022 – James
  • Tại Sao Bạn Nên Học Tiếng Anh Bằng Cách Xem Phim?
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 8 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • 4000 Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Gia Đình
  • Một Số Từ Tiếng Nhật Cơ Bản Thường Dùng
  • Xó #7: List Từ Chuyên Dụng Khi Học Thi Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật (1)
  • Phần I. Ôn tập Từ vựng bài 8 (có phiên âm)

    Phần II. Ôn tập Ngữ pháp bài 8.

    Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

    1. Tính từ đuôi い

    (Cái đồng hồ này thì mới.)

    (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

    (Thức ăn của Việt Nam thì không đắt).

    (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

    Ví dụ:

    (Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

    Ví dụ:

    2. Tính từ な (na)

    a. Thể khẳng định ở hiện tại:

    Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です

    Ví dụ:

    VD1: バオさんはしんせつです (Bảo thì tử tế )

    VD2: このへやはきれいです (Căn phòng này thì sạch sẽ.)

    b. Thể phủ định ở hiện tại:

    khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません , không có です

    Ví dụ:

    VD1: A さんはしんせつじゃありません (A thì không tử tế.)

    VD2: このへやはきれいじゃありません (Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

    c. Thể khẳng định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした

    Ví dụ:

    Mai さんはげんきでした (Mai thì đã khỏe.)

    Hoàng さんはゆうめいでした (Hoàng thì đã nổi tiếng.)

    d. Thể phủ định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした

    Ví dụ:

    C さんはげんきじゃありませんでした (C thì đã không khỏe.)

    D さんはゆうめいじゃありませんでした (D thì đã không nổi tiếng.)

    Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な vào.

    Ví dụ:

    Câu đúng: E さんはげんきじゃありませんでした (E thì đã không khỏe.)

    Vì không có chữ な đằng sau tính từ.

    Câu sai: Fさんはげんきなじゃありませんでした

    Vì có chữ な đằng sau tính từ.

    e. Theo sau tính từ là danh từ chung

    Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な nhằm nhấn mạnh ý của câu

    Ví dụ:

    ホーチミンしはにぎやかなまちです (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)

    Dũng さんはハンサムなひとです (Dũng là một người đẹp trai)

    3. とても (totemo) và あまり(amari)

    là trạng từ chỉ mức độ. Chúng được đặt trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ.

    3.1. とても (totemo)

    Được dùng trong câu khẳng định, và có nghĩa là “rất”

    Ví dụ:

    + これ は とても ゆうめいな えいがです。Đây là một bộ phim rất nổi tiếng.

    3.2. あまり (amari)

    Được dùng trong câu phủ định, mang ý nghĩa là “không … lắm”

    Ví dụ:

    + シャンハイ は あまり さむくないです。

    Thượng Hải không lạnh lắm.

    (Anh K thì không được đẹp trai lắm.)

    4. Tính từ đuôi な / い + Danh từ

    Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó

    + Tính từ đuôi な giữ nguyên な rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ワットせんせい は しんせつな せんせいです。Thầy Watt là một giáo viên tốt

    + Tính từ đuôi い giữ nguyên い rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ふじさん は たか)い やまです。Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao

    5. Danh từ + は + どうですか

    • Nghĩa : Cái gì như thế nào
    • Cách dùng : để hỏi ấn tượng, ý kiến về một vật, một địa điểm, một người… mà người nghe đã biết, đã đến, hoặc đã gặp

    <Núi Phú Sĩ thì cao.)

    (Anh Hoàng là một người như thế nào vậy ?)

    (Anh Hoàng là một người tử tế.)

    6. Danh từ 1 + は + どんな Danh từ 2 ですか

    • Cách dùng : khi người nói muốn người nghe miêu tả, giải thích về N1. N2 là một danh từ mang ý nghĩa rộng hơn, bao trùm N1. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước danh từ.
    • Ví dụ :

    – A: ならは どんなまちですか。Nara là một thành phố như thế nào?

    – B: ふるいまちです。Là một thành phố cổ

    7. Câu 1 が, Câu 2

    • Nghĩa : Nhưng
    • Cách dùng :dùng để nối 2 câu lại thành 1

    Ví dụ :

    + にほんのたべものはおいしいですが、たかいです。Đồ ăn của Nhật ngon, nhưng mà đắt

    • Nghĩa : Cái nào
    • Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.Ví dụ :

    Ví dụ:

    A: ミラーさんのかさはどれですか。Ô của anh Miller là cái nào?

    B: あのあおいかさです。Là cái màu xanh.

    • Ví dụ:

    444 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh
  • Top 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hay Và Hút Khách Nhất Hiện Nay
  • Lớp Đại Học Tại Chức Ngành Công Nghệ Hệ Tại Chức Năm 2014
  • Văn Bằng 2 Đại Học Và Những Thắc Mắc Cần Được Giải Đáp
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Trường Học
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 6

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

    1. Mẫu câu 1: diễn tả một hành động được thực hiện.

    • Cấu trúc: S + は+N+を+V
    • Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó

    Trong mẫu câu thực hiện một hành động hay một việc làm nào đó thì trợ từ luôn luôn là : を

    N là tân ngữ

    V là những tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động lên một người hay một vật khác)

    Ví dụ:

    1. ジュース を 飲(の)みます。Tôi uống nước hoa quả.

    2. Tôi hút thuốc. わたしはたばこをすいます。

    3. Anh Nam xem video. Nam さんはビデオをみます

    Lưu ý: を và お phát âm giống nhau. Nhưng を chỉ dùng để viết trợ từ.

    2. Mẫu câu: Danh từ + を + します

    • Nghĩa : Làm việc gì đó
    • Cách dùng : Động từ します dùng được với nhiều danh từ(tân ngữ) khác nhau để thực hiện hành động được nêu ra bởi danh từ

    Ví dụ:

    1. サッカー を します (Chơi đá bóng)

    2. トランプ を します (Chơi bài)

    3. パーティー を します (Tổ chức tiệc)

    4. 会議(かいぎ) を します (Tổ chức cuộc họp)

    5. 宿題(しゅくだい) を します (Làm bài tập)

    6. 仕事(しごと) を します (Làm việc).

    3. Nghi vấn từ: なん & なに

    Đều có nghĩa là “Cái gì”, nhưng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau :

    3.1

    Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

    Ví dụ:

    なに を かいますか。Bạn sẽ mua gì?

    4. Mẫu câu: Làm gì ở một địa điểm nào đó.

    • S + (địa điểm) で+Nを+V
    • Nghĩa : Làm gì ở đâu
    • Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, cũng được dùng với nhiều từ khác khi người nói thể hiện sự lịch sự.

      Ví dụ:

      [お]さけ: rượu [お]はなみ: ngắm hoa anh đào nở

      + Cũng có những từ dùng với お nhưng không mang nghĩa kính trọng hay lịch sự.

      Ví dụ:

      おちゃ: chè

      おかね: tiền

      III. Bài tập tiếng Nhật bài 6

      3.1. Kiểm tra từ vựng.

      1) いつも

      a.Một vài lần

      b. Luôn luôn, lúc nào cũng

      c.Một lúc nào đó

      d. Cách đây không lâu

      2) レストラン

      a.Khách sạn

      b.Văn phòng

      c. Nhà ăn

      d. Nhà hàng

      3) おちゃ

      a.Nước

      b.Nước hoa quả

      c. Trà

      d. Bia tươi

      4) にわ

      a. Sântrường

      b. Trường

      c. Góc đường

      d. Vườn

      5) サッカー

      a. Bóng chuyền

      b. Bóng chày

      c. Bóng đá

      d. Bóng rổ

      6) Thỉnh thoảng

      a. とぎどぎ

      b. めった

      c. ときとき

      d.  ときどき

      7) Bia

      a. ピール

      b. ピル

      c. ビル

      d. ビール

      8) Hoa quả, trái cây

      a.  くだもの

      b. やさいもの

      c. やさい

      d. くだもうの

      9) Cùng, cùng nhau

      a. いしょに

      b. いっしょうに

      c.  いっしょに

      d. いしょうに

      10) Báo cáo

      a. アンケット

      b. レポート

      c. アンケットー

      d. レポトー

      11) みせ

      a. 腕

      b. 居

      c. 屋

      d.  店

      12)  しゅくだい

      a. 宿体

      b. 宿題

      c. 友題

      d. 食題

      13) えいが

      a. 衛画

      b. 映香

      c.  映画

      d 画映

      14) こうちゃ

      a. 紅葉

      b. 工茶

      c.  紅茶

      d. 工葉

      15) おさけ

      a. お酉

      b. お逎

      c. お酒

      d. お迺

      16)  花見

      a. はなび

      b. かけん

      c. はなみ

      d. かげん

      17) しゃしん

      a. 写真

      b. 真写

      c. 真与

      d. 与真

      18)   てがみ

      a. 出神

      b. 手神

      c. 手紙

      d. 出紙

      19)  ぎゅうにゅう

      a. 干乳

      b. 干肉

      c. 牛乳

      d. 牛肉

      20)   みず

      a. 水

      b. 氷

      c. 火

      d. 必

      3.2. Kiểm tra ngữ pháp

      れい:

      A:さかなを たべますか。

      B:( )

      a. はい、さかなです。

      b. はい、たべます。

      1./A:なにを たべますか。

      B:パンと ( )を たべます。

      a. コーヒー

      b. くだもの

      2. A:なにをよみますか。

      B:なにも( )

      a. よみません。

      b. よみます。

      3. A:あした いっしょに きょうとへ (1)

      B:ええ、いいですね。(2)

      (1)a. いきませんか。

      b. いきましたか。

      (2)a. いきましょう。

      b. いきました。

      4. A:あした ( )を しますか。

      B:よこはまへ いきます。

      a. なに

      b. なん

      5. A:きのう なにを しましたか。

      B:えいがを( )

      a. しました。

      b. みました。

      6. A:どこで コーヒーを のみますか。

      B:しょくどう( )のみます。

      a. へ

      b. で

      7. ともだち ( )あいました。

      a. に

      b. を

      8. ともだち( )ごはんを たべました。

      a. に

      b. と

      .げつようびから きんようびまで がっこうへ いきます。

      どようび( )いきません。

      a. は

      b. も

      3.3. Bài tập tổng hợp

      例:

      毎朝7時( )起きます。

      a. に

      b. ×

      1) わたしは毎朝パン(1)卵(2)食べます。

      (1)a. と

      b. が

      (2)a. が

      b. を

      2) A:どこ(1)お花見(2)しますか。

      B:大学(3)庭です。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. を

      b. が

      (3)a. に

      b. の

      3) けさ何( )食べませんでした。

      a. も

      b. を

      4) きのう(1)午後うち(2)CD(3)聞きました。

      (1)a. ×

      b. の

      (2)a. に

      b. で

      (3)a. を

      b. が

      5) きょう3時(1)教室(2)日本語(3)先生(4)会います。

      (1)a. ×

      b. に

      (2)a. で

      b. に

      (3)a. の

      b. が

      (4)a. に

      b. を

      6) きのう自転車(1)スーパー(2)行きました。スーパー(3)牛乳(4)果物(5)買いました。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. に

      b. へ

      (3)a. に

      b.で

      (4)a. ×

      b. と

      (5)a. を

      b. が

      例:

      A :これは(なん)のテープですか。

      B :日本語のテープです。

      a. なん

      b. なんに

      1) A:( )で新聞を読みますか。

      B:会社で読みます。

      a. どこ

      b. どれ

      2) A:昼休みに( )をしますか。

      B:テニスをします。

      a. なんに

      b. なに

      3) A:きのう( )時にうちへ帰りましたか。

      B:8時に帰りました。

      a. なん

      b. なんで

      4) A:( )で京都へ行きましたか。

      B:タクシーで行きました。

      a. なん

      b. どこ

      5) A:(1)テレビを見ますか。

      B:夜見ます。

      A:(2)と見ますか。

      B:家族と見ます。

      (1)a. いつ

      b. なんで

      (2)a. だれ

      b. どれ

      236 views

      --- Bài cũ hơn ---

    • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”
    • Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko
    • Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?

    Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 15

    1. たちます : ngồi

    3. つかいます : đặt để

    5. つくります : bán

    7. しります : sống, ở

    9. けんきゅうします : biết

    11. すんでいます : tư liệu

    13. じこくひょう : quần áo

    15. せいひん : phần mềm

    17. せんもん : tiệm cắt tóc

    19. プレイガイド : độc thân

    21. はいしゃ

      Ví dụ :

      – Ví dụ 1: IMCはコンプーターをつくっています。

      Công ty IMC sản xuất máy tính

      – Ví dụ 2: スーパーでフィルムをうっています。

      Ở siêu thị có bán phim

      – Ví dụ 3: ミラーさんはIMCではたらいています。

      Anh Miller làm việc ở công ty IMC

      – Ví dụ 4: いもうとはだいがくでべんきょうしています。

      Em gái tôi học đại học

    • Mẫu câu: 知(し)りません。
    • Ý Nghĩa: Không biết
    • Cách dùng: Thể phủ định của dùng để nói khi không biết câu trả lời của người hỏi.
      Ví dụ :

      – Q: しやくしょのでんわばんごうをしっていますか。Anh biết số điện thoại của văn phòng hành chính quận không ?

      – A1: はい、しっています。Vâng, tôi biết

      – A2: いいえ、しりません。Không, tôi không biết

    2.7. Ngữ pháp 7

    III. Bài tập tiếng Nhật bài 15 Minna

    1. 休んで

    2. 食事して

    3. 来て

    4. 書いて

    5. 借りて

    6. 迎えて

    7. 待って

    Đáp án:

    8. 話して

    9. 止めて

    例:この 辞書、借りても いいですか。

    ……すみません、 今 使って います から。

    1. ここに 車を 止めても いいですか。

    ……ええ、いいですよ。

    ……どうぞ。

    Đáp án:

    4. この 傘、使っても いいですか。

    例:この 辞書、借りても いいですか。Tôi mượn quyển từ điển này được chứ ạ?

    ……すみません。今 使って いますから。Xin lỗi, tôi đang dùng nên…

    1. ここに 車を 止めても いいですか。Tôi đỗ xe chỗ này được chứ ạ?

    ……すみません、 店の 前です から。Xin lỗi, vì là trước cửa tiệm nên… ( không được)

    2. 市役所へ 外国人登録に 行きます から あしたの 午後 休んでも いいですか。

    Vì tôi phải đến sở hành chính đăng ký người nước ngoài nên chiều mai tôi nghỉ được không ạ?

    ……ええ、いいですよ。Ừ, được thôi.

    3. 映画を 見たいです から テレビを つけても いいですかか。

    Tôi muốn xem phim nên tôi bật ti vi lên được không?

    ……どうぞ。 Xin mời.

    4. この 傘、使っても いいですか。Tôi mượn chiếc ô này được không?

    Bài tập 3: Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp

    ……すみません、 わたしの じゃ ありません から。

    Xin lỗi, không phải của tôi nên… ( không được)

    例1:日本で 20歳から たばこを( 吸います→吸っても いい) です。

    2. 先生、終りました。

    例1:日本で 20歳から たばこを( 吸います→ 吸っても いい) です。

    Ở Nhật Bản từ 20 tuổi được hút thuốc lá.

    例2:エレベーターで( 遊びます→ 遊んでは いけません)。

    Không được chơi đùa trong thang máy.

    1. 図書館で 食べ物を( 食べます → 食べては いけません)。Không ăn thức ăn ở thư viện.

    2. 先生、終りました。Thưa thầy, em xọng rồi ạ.

    ……じゃ、( 帰ります → 帰っても いいです)。Vậy thì, em về được rồi.,

    3. 試験ですから、隣の 人と( 話します → 話しては いけません)。

    Vì đang thi nên không được nói chuyện với người khác.

    Bài tập 4: Chọn cụm từ thích hợp và điền vào chỗ trống

    4. 子どもは お酒を( 飲みます → 飲んでは いけません)。

    Trẻ con thì không được uống rượu.

    例:ミラーさんは IMCで (働いて) います。

    例:ミラーさんは IMCで  (働いて)  います。Anh Mira đang làm việc tại IMC.

    1. ミラーさんは 大阪に  (住んで)  います。Anh Mira đang sống ở Osaka.

    2. IMCは コンピューターソフトを (作って)  います。IMC là công ty phần mềm máy tính.

    Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

    3. ミラーさんは  (結婚して)  いません。独身です。Anh Mira chưa kết hôn. Anh ấy còn độc thân.

    4. ミラーさんは パソコンを  (持って)  います。Anh Mira có máy tính.

    例:この 人の うちは どんな 所に ありますか。

    ……寒い 所に あります。

    1. この 人は 結婚して いますか。

    2. この 人は いつ 仕事を しますか。

    Đáp án và hướng dẫn giải: Bài dịch:

    3. この 人の 名前を 知って いますか。

    4. あなたも この 人に プレゼントを もらいましたか。

    Tôi là ai?

    Tôi sống ở một nơi rất lạnh. Tôi thích quần áo màu đỏ. Quần áo màu đỏ ấm áp. Một năm tôi chỉ làm việc một ngày . Đó là ngày 24 tháng 12. Tôi sẽ tặng cho trẻ em ở nhiều quốc gia khác nhau những món quà đẹp đẽ vào đêm ngày 24.

    Vì tôi độc thân, nên tôi không có con. Nhưng tất cả trẻ em trên thế giới đều biết tôi. Và vào đêm ngày 24 tháng 12, tôi đang chờ đợi món quà của mình. Tôi rất thích công việc này.

    1. この 人は 結婚して いますか。Người này kết hôn chưa?

    ……いいえ、結婚して いません。 Không kết hôn

    2. この 人は いつ 仕事を しますか。Người này làm việc khi nào?

    ……12月24日に 仕事を します。Người này làm việc vào ngày 24 tháng 12

    3. この 人の 名前を 知って いますか。Bạn có biết tên người này không?

    ……はい、知って います。(サンタクロースです。)/いいえ、知りません。

    ( Tôi biết, là Santa Claus. / Tôi không biết )

    4. あなたも この 人に プレゼントを もらいましたか。Bạn cũng đã nhận quà từ người này rồi chứ?

    ……はい、もらいました。/いいえ、もらいませんでした。(Vâng, tôi đã nhận được / Tôi đã không nhận được )

    266 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Lớp Học Thêm Tiếng Nhật Ở Thanh Hóa
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Lớp Giao Tiếp Tiếng Nhật Tphcm
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 11

    3. ở Nhật Bản

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

    2.1. Cách dùng số đếm bằng tiếng Nhật

    Trong tiếng Nhật, để đếm các đồ vật như bàn ghế hay hoa quả,...với số lượng từ 1 đến 10, ta có cách đếm như sau:

    1. 一つ (ひとつ) /hitotsu/: Một cái

    2. ニつ (ふたつ) /futatsu/: Hai cái

    3. 三つ (みつつ) /mittsu/: Ba cái

    4. 四っ (よつつ) /yottsu/: Bốn cái

    5. 五つ (いつつ) /itsutsu/: Năm cái

    6. 六つ (むつつ) /muttsu/: Sáu cái

    7. 七つ (ななつ) /nanatsu/: Bảy cái

    8. ハつ (やつつ) /yattsu/: Tám cái

    9. 九つ (ここのつ) /kokonotsu/: Chín cái

    10. 十 (とお) /too/: Mười cái

    Tuy nhiên với số lượng từ 11 trở lên thì ta đếm như cách đếm số bình thường.

    Về vị trí, chúng ta có cấu trúc như sau:

    Danh từ + Trợ từ + Số lượng từ + Động từ.

    Ví dụ:

    VD1: 木村さんはりんごを4つ買いました。: Chị Kimura đã mua 4 quả táo

    VD2: きょうしつに つくえが ◊つあります。◊Trong lớp có 6 chiếc bàn.

    Tương tự, với mỗi đơn vị đếm khác nhau sẽ có từ để hỏi là:

    なん + Đơn vị đếm (Mấy cái/tờ/…)

    Ví dụ:

    – きょうしつに何人いますか。: Lớp học có bao nhiêu người?

    2.2. Cấu trúc 2 – Cách nói có bao nhiêu đồ vật bằng tiếng Nhật

    Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい… + あります / います

    • Ý nghĩa: Có bao nhiêu ( số từ ) của vật gì đó, cái gì đó, con gì đó.

    (Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)

    (Tôi có hai cái áo sơ mi.)

    2.3. Cấu trúc 3 – Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì bằng tiếng Nhật

    • Ý nghĩa: Làm ơn đưa cho tôi (bao nhiêu) … (cái gì đó)

    2.4. Cấu trúc 4 – Diễn tả tần suất làm một việc gì đó bằng tiếng Nhật

    • Cấu trúc: Khoảng thời gian + に + Vます
    • Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó
    • Ví dụ:

    いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます

    (Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)

    2.5. Cấu trúc 5 – Diễn tả thời gian làm một hành động mất bao lâu bằng tiếng Nhật

    + Cách hỏi: どのくらい V ますか。 Làm ~ bao lâu?

    + Cách trả lời:

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)V ます。Làm ~ trong N thời gian

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)かかります。Mất N thời gian

    + どのくらい là từ để hỏi cho khoảng thời gian

    + くらい・ぐらい đứng sau từ chỉ số lượng, có nghĩa là “khoảng”

    + Ví Dụ 1:

    – A: あなたはどのくらい日本語をべんきょうしましたか。(Anata wa donokurai nihongo wo benkyōshimashitaka). Bạn đã học tiếng Nhật bao lâu rồi?

    – B: 3か月べんきょうしました。Sankagetsu benkyōshimashita. Tôi đã học 3 tháng rồi.

    + Ví Dụ 2:

    – A: あなたはうちからがっこうまでバイクでどのくらいかかりますか。(Anata wa uchi kara gakkō made baiku de donokurai kakarimasuka) . Bạn đi từ nhà đến trường bằng xe máy mất bao lâu?

    – B: 30分かかります。Sanjuppun kakarimasu. Mất khoảng 30 phút.

    * Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.

    Ví dụ: + Ví dụ 1:

    – A: あなた の うち に テレビ が なん だい あります か

    (Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?)

    – B: わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります

    (Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.)

    + Ví dụ 2:

    – B: さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か

    (Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)

    – A: わたし の かぞく に ひと が よ にん います

    (Gia đình tôi có 4 người.)

    III. Bài tập tiếng Nhật bài 11 Minna

    Bài tập 1: Chuyển số thành chữ có đơn vị trong các câu sau:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ   ) あります。

    Đáp án:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ  ) あります。

    1. 子どもが( 2 →  ふたり  ) います。

    2. 車が( 4 →  よんだい ) あります。

    3. 切手を( 10 →  じゅうまい ) 買いました。

    4. りんごを( 5 →  いつつ  ) ください。

    Bài tập 2: Điền nghi vấn từ thích hợp vào ô trống:

    例:

    子どもが (  何人  ) いますか。

    ……3人 います。

    ……3つ あります。

    ……8時間 働きます。

    ……2枚 買います。

    ……5台 あります。

    Đáp án và giải thích chi tiết:

    子どもが (    ) いますか。

    Có bao nhiêu đứa trẻ?

    ……3人 います。

    Có 3.

    → Đáp án: 何人

    1. いすが (    ) ありますか。

    Có bao nhiêu chiếc ghế?

    ……3つ あります。

    Có 3 chiếc.

    → Đáp án: いくつ

    2. 毎日 (    ) 働きますか。

    Hàng ngày, bạn làm bao nhiêu tiếng?

    ……8時間 働きます。

    Tôi làm 8 tiếng.

    → Đáp án: 何時間

    3. 切符を (     ) 買いますか。

    Mua bao nhiêu vé?

    ……2枚 買います。

    Mua 2 chiếc.

    → Đáp án: 何枚

    4. 寮に 自転車が (     ) ありますか。

    Có bao nhiêu xe đạp ở ký túc xá?

    ……5台 あります。

    Có 5 chiếc.

    → Đáp án: 何台

    Bài tập 3: Điền trợ từ thích hợp vào ô trống. Trường hợp không cần thiết thì điền dấu X

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    ……はい。600円です。

    Đáp án:

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    1. 週間 ( に ) 3回( X )彼女に 電話を かけます。

    2. この 荷物は アメリカまで 船便( で ) いくらですか。

    3. 日本( に ) 2年( X )います。

    4. りんご( を ) 5つ( X )ください。

    ……はい。600円です。

    Bài tập 4: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    2. りんごを 15もらいました。4つ 食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚 買います。全部で いくらですか。

    4. わたしは 中国語を 3か月 習いました。1か月に 8回 勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間 習いましたか。

    Hướng dẫn giải:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    Chị Tanaka có chồng và 2 đứa con. Gia đình chị Tanaka có tổng cộng bao nhiêu người?

    →Trả lời: ……4人です。Có 4 người.

    2. りんごを 15もらいました。4つ食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    Đã nhận 15 quả táo. Đã ăn 4 quả. Đã cho nhà bên cạnh 6 quả. Bây giờ còn bao nhiêu quả táo?

    →Trả lời: 5つ あります。(Còn 5 quả)

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚買います。 全部で いくらですか。

    Mua 5 tem loại 80 yên, 5 tem loại 50 yên. Tổng cộng hết bao nhiêu tiền?

    →Trả lời: 650円です。(650 yên).

    4. わたしは 中国語を 3か月習いました。1か月に 8回勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間習いましたか。

    Tôi đã học tiếng Trung Quốc được 3 tháng. Một tháng học 8 lần.Một lần học là 2 tiếng. Đã học tổng cộng bao nhiêu tiếng?

    →Trả lời: 48時間 習いました。(Đã học 48 tiếng)

    460 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Published on

    Từ vựng và ngữ pháp tiếng anh lớp 11 đầy đủ

    1. 1. UNIT 1: FRIENDSHIP ☺ VOCABULARY acquaintance (n) người quen admire (v) ngưỡng mộ aim (n) mục đích appearance (n) vẻ bề ngoài attraction (n) sự thu hút be based on (exp) dựa vào benefit (n) lợi ích calm (a) điềm tĩnh caring (a) chu đáo change (n,v) (sự) thay đổi changeable (a) có thể thay đổi chilli (n) ớt close (a) gần gũi, thân thiết concerned (with) (a) quan tâm condition (n) điều kiện constancy (n) sự kiên định constant (a) kiên định crooked (a) cong customs officer (n) nhân viên hải quan delighted (a) vui mừng enthusiasm (n) lòng nhiệt tình exist (v) tồn tại feature (n) đặc điểm forehead (n) trán generous (a) rộng rãi, rộng lượng get out of (v) ra khỏi (xe) give-and-take (n) sự nhường nhịn good-looking (a) dễ nhìn good-natured (a) tốt bụng gossip (v) ngồi lê đôi mách height (n) chiều cao helpful (a) giúp đỡ, giúp ích honest (a) trung thực hospitable (a) hiếu khách humorous (a) hài hước in common (exp) chung incapable (of) (a) không thể influence (v) ảnh hưởng insist on (v) khăng khăng jam (n) mứt joke (n,v) (lời) nói đùa journalist (n) phóng viên joy (n) niềm vui jump (v) nhảy last (v) kéo dài lasting (a) bền vững lifelong (a) suốt đời like (n) sở thích loyal (a) trung thành loyalty (n) lòng trung thành medium (a) trung bình mix (v) trộn modest (a) khiêm tốn mushroom (n) mấm mutual (a) lẫn nhau oval (a) có hình trái xoan patient (a) kiên nhẫn personality (n) tích cách, phẩm chất pleasant (a) vui vẻ pleasure (n) niềm vui thích principle (n) nguyên tắc pursuit (n) mưu cầu quality (n) phẩm chất quick-witted (a) nhanh trí relationship (n) mối quan hệ
    2. 4. contain (v) chứa, đựng cottage (n) nhà tranh destroy (v) phá hủy, tiêu hủy dollar note (n) tiền giấy đôla embarrassing (a) ngượng ngùng, lúng túng embrace (v) ôm escape (v) thoát khỏi experience (n) trải nghiệm fail (v) rớt, hỏng floppy (a) mềm glance at (v) liếc nhìn grow up (v) lớn lên idol (n) thần tượng imitate (v) bắt chước make a fuss (v) làm ầm ĩ marriage (n) hôn nhân memorable (a) đáng nhớ novel (n) tiểu thuyết ☺ GRAMMAR 1. Present simple (Hiện tại đơn) Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả: own (v) sở hữu package (n) bưu kiện protect (v) bảo vệ purse (n) cái ví realise (v) nhận ra replace (v) thay thế rescue (v) cứu nguy, cứu hộ scream (v) la hét set off (v) lên đường shine (v) chiếu sáng shy (a) mắc cỡ, bẽn lẽn sneaky (a) lén lút terrified (a) kinh hãi thief (n) tên trộm turn away (v) quay đi, bỏ đi turtle (n) con rùa unforgetable (a) không thể quên wad (n) nắm tiền wave (v) vẩy tay 1.1 Một thói quen, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên. Trong câu thường có các trạng từ: always, often, usually, sometimes, seldom, rarely, every day/week/month … Ex: Mary often gets up early. (Mary thường thức dậy sớm.) 1.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng hay một chân lý. Ex: The sun rises in the east. (Mặt trời mọc hướng đông.) 1.3 Một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình, kế hoạch. Ex: The football match begins at 5pm. (Trận bóng đá bắt đầu lúc 5g chiều.) 1.4 Sự việc, câu chuyện đã xảy ra (sẽ lôi cuốn người nghe/đọc hơn là dùng quá khứ đơn) Ex: In my dream, I see a fairy. She and I fly around the world. (Trong mơ, tôi gặp một cô tiên. Cô tiên và tôi bay vòng quanh thế giới.) 2. Past simple (Quá khứ đơn)
    3. 9. Không có sự khác biệt lớn khi nói “He was accused of deserting his ship two months ago.” 2.2 Perfect participle (Having + V3/ed) Khi hai hành động của cùng chủ từ xảy ra trước sau trong quá khứ, dùng Having + V3/ed diễn tả hành động trước (kéo dài hơn hành động thứ hai). Ex: Having dug a hole in the road, they disappeared. (Đào một lỗ trên đường xong, họ biến mất.) So sánh với mục 1.2.3, trang 8. (Không có sự khác biệt lớn.) UNIT 5: ILLITERACY ☺ VOCABULARY academic (a) có tính học thuật campaign (n) chiến dịch cheat (v) gian lận consult (v) hỏi ý kiến decline (v) suy giảm decrease (v) giảm effective (a) hiệu quả encourage (v) khuyến khích enforce (v) bắt tuân theo eradicate (v) xóa bỏ ethnic minority (n) dân tộc thiểu số fight (against) (n) cuộc chiến goal (n) mục highlands (n) cao nguyên honorable (a) vinh dự illiteracy (n) mù chữ lifeguard (n) người cứu đắm literate (a) biết đọc, viết low-income (a) thu nhập thấp maturity (n) sự trưởng thành motivate (v) thúc đẩy performance (n) sự thể hiện, thành tích promotion (n) khuyến khích rate (n) tỉ lệ realistic (a) thực tế reduce (v) làm giảm regulation (n) qui định
    4. 14. 2.9 Gợi ý cách làm bài: Bước 1: Đọc kỹ câu trực tiếp, xác định NGÔI, THÌ và TRẠNG TỪ (để có thay đổi phù hợp). Bước 2: Xác định động từ tường thuật và giới từ theo sau (nếu có) (giới từ có thể theo ngay sau động từ tường thuật hoặc sau túc từ). Bước 3: Xác định động từ cần thêm – ING, đặt túc từ (người/vật được tường thuật) vào sau động từ tường thuật (nếu có). Bước 4: Đặt động từ chính thêm – ING (sau động từ tường thuật hoặc giới từ). Công thức chung khi đổi sang câu tường thuật với V-ing: S + V (+ O) (+ pp) + V-ing ☺ Các em có thể tìm ra vài động từ tường thuật (+ giới từ) qua các ví dụ trên? UNIT 7: WORLD POPULATION ☺ VOCABULARY A.D. (Anno Domini)(n) sau công nguyên awareness (n) ý thức B.C. (Before Christ)(n) trước công nguyên billionaire (n) nhà tỉ phú birth-control method (n) phương pháp hạn chế sinh đẻ carry out (v) tiến hành claim (n,v) (sự) đòi hỏi cranky (a) hay gắt gỏng, quạu creature (n) sinh vật death rate (n) tỉ lệ tử vong developing country (n) nước đang phát triển exercise (v) sử dụng expert (n) chuyên gia explosion (n) sự bùng nổ family planning (n) kế hoạch hóa gia đình fresh water (n) nước ngọt generation (n) thế hệ glean (v) mót, nhặt (lúa) government (n) chính phủ growth (n) tăng trưởng implement (v) thực hiện improvement (n) sự cải thiện injury (n) chấn thương insurance (n) sự bảo hiểm iron (n) sắt journalism (n) báo chí lack (n) sự thiếu hụt limit (n) giới hạn limit (v) hạn chế limited (a) có giới hạn living condition (n)điều kện sống living standard (n) mức sống metal (n) kim loại organisation (n) tổ chức overpopulated (a) quá đông dân
    5. 15. petroleum (n) dầu mỏ, dầu hỏa policy (n) chính sách population (n) dân số punishment (n) phạt quarrel (n,v) (sự) cãi nhau raise (v) nuôi rank (v) xếp hạng religion (n) tôn giáo resource (n) tài nguyên reward (n) thưởng ☺ GRAMMAR salt water (n) nước mặn silver (n) bạc solution (n) giải pháp step (v) bước, giậm lên the Third World (n) thế giới thứ ba (những nước nghèo hoặc đang phát triển ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh) United Nations (n) Liên hiệp quốc 1. Conditional types 1, 2 and 3: (Câu điều kiện loại 1, 2 và 3) 1.1 Loại một: Diễn tả điều kiện CÓ THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai. Ex: If it rains heavily, I will stay at home. (Nếu trời mưa lớn thì tôi sẽ ở nhà.) 1.2 Loại hai: Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai. Ex1: If I had enough money, I would buy a new bicycle. (Nếu tôi có đủ tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới) (Hiện tại tôi không có đủ tiền.) Ex2: If I were a bird, I would fly everywhere. (Nếu tôi là chim, tôi sẽ bay khắp nơi.) (Tôi không thể là chim.) 1.3 Loại ba: Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở quá khứ. Ex: If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam. (Nếu John học chăm chỉ hơn, anh ta đã không thi rớt.) (Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.) Tóm tắt công thức: Loại 1 2 3 IF CLAUSE V1(s/es) V2/ed/WERE had +V3/ed MAIN CLAUSE will/can/may… + V would/could/should… + V would/could/should…+ have + V3/ed
    6. 17. solar calendar (n) dương lịch spad (v) kéo dài sticky rice (n) nếp Thanksgiving (n) lễ tạ ơn ☺ GRAMMAR Valentine’s Day (n) lễ tình nhân ward off (v) né tránh wish (n) lời chúc Các đại từ ONE, ONES, SOMEONE, NO ONE, ANYONE, EVERYONE 1. ONE và ONES: ONE dùng để thay thế một danh từ đếm được số ít (tránh lặp từ). Ex: This watch doesn’t work any more. I’m going to buy a new one. (Cái đồng hồ này không còn chạy nữa. Tôi sắp mua cái mới.) ONES là hình thức số nhiều của ONE. Ex: These watches don’t work ant more. I’m going to buy new ones. 2. SOMEONE, ANYONE, NO ONE và EVERYONE: Someone (ai đó), anyone (bất cứ ai), no one (không ai) và everyone (mọi người) dùng với động từ ngôi thứ ba số ít. Someone và everyone dùng trong câu khẳng định. Anyone dùng trong câu hỏi và phủ định. Sau no one dùng động từ ở thể khẳng định. Ex: Someone is following me. (Ai đó đang theo sau tôi.) Everyone has gone home. (Mọi người đã về nhà.) Can anyone answer this question? (Có ai có thể trả lời câu hỏi này không?) I can’t see anyone here. (Tôi không thể thấy bất cứ ai ở đây.) No one can answer this question. * LƯU Ý: – Someone = somebody, everyone = everybody – Có thể dùng everyone trong câu hỏi. Khi đó người hỏi muốn đề cập đến tất cả mọi người. Ex: It’s a little noisy here. Can everyone hear well? (Ở đây hơi ồn. Mọi người có thể nghe rõ?)
    7. 18. PHỤ LỤC 1: ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP Hiện tại am/is/are arise bear beat become begin bend bet bite bleed blow break breed bring build burn* burst buy catch choose come cost creep cut dig do draw dream* drink drive eat fall feed feel Quá khứ was/were arose bore beat became began bent bet bit bled blew broke bred brought built burnt burst bought caught chose came cost crept cut dug did drew dreamt drank drove ate fell fed felt QK PT been arisen borne beaten become begun bent bet bitten bled blown broken bred brought built burnt burst bought caught chosen come cost crept cut dug done drawn dreamt drunk driven eaten fallen fed felt Nghĩa thì, là, ở xuất hiện sinh ra đánh, đập trở nên bắt đầu cúi, gập đánh cuộc cắn chảy máu thổi làm vỡ nuôi mang xây dựng đốt cháy bừng cháy mua bắt được chọn lựa đến trị giá bò cắt đào làm vẽ mơ uống lái xe ăn té xuống cho ăn cảm thấy
    8. 19. fight find fit fly forecast forget forgive freeze get give go grind grow hang have hear hide hit hold hurt keep know lay lead learn* leave lend let lose make mean meet overcome pay put quit read fought found fit flew forecast forgot forgave froze got gave went ground grew hung had heard hid hit held hurt kept knew laid led learnt left lent let lost made meant met overcame paid put quit read fought found fit flown forecast forgot(ten) forgiven frozen got(ten) given gone ground grown hung had heard hidden hit held hurt kept known laid led learnt left lent let lost made meant met overcome paid put quit read đánh nhau tìm thấy vừa vặn bay dự báo quên tha thứ đông lạnh đạt được cho đi nghiền mọc treo có; dùng nghe che giấu đụng cầm,nắm,tổ chức làm đau giữ biết đặt, để dẫn dắt học rời khỏi cho mượn để cho đánh mất làm nghĩa là gặp vượt qua trả tiền đặt, để thoát ra đọc
    9. 20. ride ring rise run say seek sell send set shake shoot shut sing sink sit sleep slide smell* speak speed spell spend spill spad stand sting strike swear sweep swim swing take teach tear tell think throw rode rang rose ran said sought sold sent set shook shot shut sang sank sat slept slid smelt spoke sped spelt spent spilt spad stood stung struck swore swept swam swung took taught tore told thought threw ridden rung risen run said sought sold sent set shaken shot shut sung sunk sat slept slid smelt spoken sped spelt spent spilt spad stood stung struck sworn swept swum swung taken taught torn told thought thrown cưỡi, đạp xe reo, rung nhô,mộc lên chạy nói tìm kiếm bán gửi đi xếp đặt lắc bắn đóng lại hát chìm, đắm ngồi ngủ trượt đi ngửi nói tăng tốc đánh vần tiêu xài tràn ra lan truyền đứng chích, đốt đánh thề quét bơi, lội đánh đu cầm, nắm dạy xé rách bảo, kể suy nghĩ ném
    10. 24. PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỌC TIẾNG ANH (Sưu tầm từ Internet) Bài 1: Học Tiếng Anh – Tại sao không? Tôi còn trẻ nên nhiều lúc cũng muốn đầu tư học tiếng Anh, nhưng thực sự công việc của tôi lại không đòi hỏi phải biết tiếng Anh. Ngay cả trong cuộc sống cũng hiếm khi tôi gặp phải tình huống cần sử dụng tiếng Anh. Vậy tôi có nên học tiếng Anh và liệu tiếng Anh có giúp tôi cảm thấy vui vẻ thoải mái hay không? Trả lời: Bạn cần biết rằng tiếng Anh không chỉ là công cụ hữu ích cho công việc mà nó còn có thể giúp cải thiện cuộc sống của bạn. Tiếng Anh có thể làm cho bạn nhanh trí hơn, gặp gỡ nhiều người hơn, kiếm được nhiều tiền hơn, v.v. . Và có một điều chắc chắn là bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái dễ chịu một khi bạn đã giỏi tiếng Anh. Bạn hãy thử tưởng tượng xem: Trong một tiết học tiếng Anh. Mọi người đang làm bài tập và bàn tán rất ồn ào. Bạn đã hoàn thành cách đấy hai phút và bây giờ thì mọi người đang vây quanh bạn để hỏi “Từ extemporaneous nghĩa là gì?”, “Đáp án câu 2 là gì?”. Bạn biết câu trả lời chính xác và nói cho họ. Bạn biết tại sao họ tìm kiếm sự trợ giúp của bạn – vì họ biết bạn giỏi tiếng Anh. Bạn sẽ cảm thấy mình được tôn trọng và ngưỡng mộ. Giáo viên cũng đã lưu ý tới năng lực của bạn và nhìn bạn với ánh mắt thán phục. Bạn đang trên chuyến bay trở về sau kỳ nghỉ. Bạn thấy người ngồi bên cạnh đang đọc một tờ báo Mỹ. Vì chuyến bay khá dài nên bạn quyết định bắt chuyện với anh ta. Bạn nói: “The engines are awfully loud, aren’t they?” (Động cơ kêu to khủng khiếp nhỉ?). Anh ta cười “Yeah. It looks like the airplane may break into pieces at any moment” (Ừ. Máy bay như thể sắp vỡ tung ra thành từng mảnh bất cứ lúc nào). Cuộc hội thoại cứ thế tiến triển. Bạn nói một cách dễ dàng và thích thú với điều đó. Một giây trước khi chạm đất, người ngồi cạnh bạn nhận xét: “You speak just like an American. Your pronunciation, your grammar – it’s amazing!” (Bạn nói y như một người Mỹ vậy. Cách phát âm của bạn, ngữ pháp của bạn – thật đáng kinh ngạc!). Bạn bước xuống máy bay, mỉm cười. Một ngày thật tuyệt! Như mọi ngày, bạn đang ngồi trên xe buýt tới trường hay chỗ làm việc. Bạn quyết định dành thời gian đọc vài trang sách. Bạn lấy một quyển sách bằng
    11. 26. (9) Cố gắng đoán nghĩa của từ, câu bằng cách can cứ nội dung bài đọc, bài nghe hoặc tình huống giao tiếp (không nên quá phụ thuộc vào từ điển). (10) So sánh để hiểu được sự khác nhau giữa tiếng Anh và tiếng Việt. (11) Tự chữa lỗi trước khi được bạn hoặc thầy chữa. (12) Học theo nhóm hoặc theo cặp là tốt nhất. (13) Học thuộc các quy tắc ngữ pháp, từ mới hay các đoạn hội thoại mẫu. (14) Nghe băng và tập viết chính tả thường xuyên. (15) Thử áp dụng các phương pháp trên trong khoảng 2 – 3 tháng, bạn sẽ biết ngay kết quả học tập của mình. Bài 3: CẢI THIỆN TỐC ĐỘ ĐỌC 1. Một số thói quen xấu nên khắc phục khi đọc – Lips moving (Môi chuyển động) – Fingers pointing (Tay chỉ từ) – Head moving (Đầu chuyển động) – Reading one word at a time (Đọc từng từ một) 2. Cách đọc nhanh Người đọc nhanh biết rằng bí quyết thật sự của việc đọc nhanh là mỗi lần đọc lướt có thể nắm được toàn bộ các nhóm từ. Ngay sau khi bạn biết cách đọc được ý thay vì từng từ hay nhóm từ là bạn đã đọc nhanh hơn rồi đó. Bạn cũng cần từng bước tăng tốc độ đọc. Có lẽ bạn có thói quen đọc chậm. Nếu thế, bạn phải nỗ lực đẩy mạnh việc thực tập của mình. Bạn đi nhanh hơn khi muốn đi một khoảng cách dài trong một thời gian ngắn. Khi đọc bạn cũng cần làm điều tương tự như thế. Hai điều quan trọng nhất cần phải ghi nhớ khi học cách đọc nhanh là (1) đọc theo ý tưởng và (2) cố lướt mắt theo dòng chữ càng nhanh càng tốt. Bài 4: Làm giàu vốn từ vựng khi học tiếng Anh Hãy tưởng tượng việc học một ngôn ngữ mới giống như bạn xây một ngôi nhà trên một mảnh đất trống. Chắc chắn bạn sẽ phải thiết kế nội thất, mua sắm đồ đạc hay trang trí nhà cửa. Nhưng trước khi làm những việc này bạn phải hoàn thành việc xây dựng phần thô của công trình. Từ vựng của một ngôn ngữ vừa là nền móng vừa là những “viên gạch” giúp bạn xây dựng một “ngôi nhà” vững chãi. Mặc dù không nhất thiết phải có
    12. 27. một số lượng gạch khổng lồ nhưng bạn càng có nhiều “gạch” thì “ngôi nhà” sẽ càng lớn và đương nhiên bạn sẽ thấy thoải mái hơn. Các nghiên cứu của nhiều nhà ngôn ngữ học đã chứng minh rằng chúng ta chỉ cần khoảng 100 từ thường gặp là có thể thực hiện tốt việc giao tiếp cơ bản bằng thứ tiếng đó. Nhưng khoảng 100 “viên gạch” như vậy chỉ đủ xây một căn hộ một phòng trong khi thực tế người ta lại muốn có một biệt thự hai tầng. Đó là lý do tại sao người học ngoại ngữ luôn tìm kiếm bí quyết làm giàu vốn từ vựng của bản thân. Người ta chỉ có thể làm giàu khi trong tay có một lượng “vốn” nhất định. Và bí quyết “làm giàu” đặc biệt này cũng vậy. Nó chỉ dành cho những ai đã nắm tương đối vững “vốn từ vựng” cơ bản. Nếu bạn học ngoại ngữ theo một cuốn giáo trình nào đó, thì vốn từ cơ bản của bạn sẽ có phần bị hạn chế do những cuốn giáo trình ngoại ngữ thường chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định trong cuộc sống. Khi đó, việc áp dụng bí quyết này thành công không phải là chuyện đơn giản. Đọc và nghe(1) thông tin bằng tiếng Anh là hai cách cực kỳ hiệu quả trong việc làm phong phú vốn từ vựng. Bất cứ khi nào có cơ hội nghe ai đó nói tiếng Anh hay xử lý văn bản bằng thứ tiếng này, hãy cố gắng hết sức mình để hiểu rõ những thông tin mà bạn nhận được. Tập trung chú ý vào những từ mà bạn không biết. Hãy thử đoán ý nghĩa của chúng qua ngữ cảnh xuất hiện. Nếu không thể đoán ra, hãy luôn mang theo một cuốn từ điển nhỏ để tra nghĩa của chúng. Đặc biệt là khi bạn đọc chứ không phải nghe thông tin, hãy chú ý tới cách phát âm của những từ mới (Một cuốn từ điển tốt luôn cung cấp cho bạn cả nghĩa và phiên âm của một từ). Một cách hiệu quả không kém để nâng cao vốn từ vựng là tham gia vào những hoạt động giao tiếp (2) hai chiều bằng tiếng Anh. Những trò chơi tiếng Anh hay những trò chơi điện tử bằng thứ tiếng này là một cách rất thú vị để mở rộng vốn từ. Khi chơi điện tử, hãy cố gắng liên hệ những gì đang xảy ra trên màn hình với những điều mà bạn nghe hay đọc được trong trường hợp bạn bất ngờ gặp từ mới. Cách thứ tư để sở hữu một vốn từ vựng phong phú là thực hiện chương trình mà các khoá học ngoại ngữ vẫn gọi là mỗi ngày một từ mới(3). Tự tạo cho mình thói quen tra một từ mới mỗi ngày và cố gắng ghi nhớ nó. Đương nhiên bạn không nên tra một từ tiếng Anh nào đó hiếm khi gặp hay không có tác dụng thực tế gì với công việc của bạn. Thay vào đó, hãy tập trung vào những từ
    13. 28. thường dùng mà bạn chưa biết, đặc biệt là những từ mà bạn có cơ hội gặp hàng ngày khi tiếp xúc với mọi người. Nếu biết kết hợp những phương pháp học từ vựng này với nhau, vốn từ vựng giao tiếp của bạn sẽ tăng lên một cách đáng kể, đều đặn mà lại không hề gây ra tình trạng quá tải cho bộ nhớ của bạn. Tình trạng này cũng giống như giọt nước làm tràn ly. Vốn từ của bạn chẳng những không giàu lên mà còn nghèo đi vì ngay cả những từ đã học cũng không còn trong bộ nhớ. Bài 5: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu Khi bạn học bất kỳ thứ tiếng nào, việc học kỹ năng nghe, nói và viết là rất cần thiết. Nhưng kỹ năng đọc cũng không kém phần quan trọng. Khi bạn học kỹ năng này bạn sẽ học được rất nhiều điều bổ ích bên cạnh cách đọc thế nào cho đúng. 1. Trước tiên bạn sẽ làm cho vốn từ vựng của bạn trở nên phong phú và sinh động với những ví dụ cụ thể từ bài đọc. Chắc chắn bạn sẽ gặp không ít từ mới khi đọc một bài khoá bằng tiếng Anh. Nếu có quá nhiều từ mới thì bài đó ở một trình độ quá cao so với khả năng của bạn và bạn nên tìm cái gì đó đơn giản hơn. Nhưng nếu tối đa chỉ có 5 từ mới trong một trang, bạn sẽ học những từ mới này một cách dễ dàng. Có thể bạn không cần dùng đến từ điển vì bạn có thể đoán nghĩa của chúng từ ngữ cảnh của toàn bài và từ ý nghĩa của những từ mà bạn đã biết. Làm vậy bạn sẽ không chỉ học được từ mới mà còn học được cách sử dụng chúng trong những văn cảnh cụ thể. 2. Bài đọc là nguồn cung cấp dồi dào tư liệu cho môn viết. Khi bạn đọc một bài viết bằng tiếng Anh, chính nó đã là một ví dụ thực tế minh hoạ cho những bài luận tiếng Anh. Những bài viết như thế cung cấp cho bạn những cấu trúc cũng như cách diễn đạt mà bạn có thể dùng trong bài viết của mình. 3. Đọc những bài viết của người bản xứ là một cơ hội tuyệt vời để học ngữ pháp. Văn viết có những yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của những cấu trúc ngữ pháp. Đây là điểm khác biệt giữa văn nói và văn viết. Vì thế khi đọc những bài viết bằng tiếng Anh bạn có thể học ngữ pháp một cách tự nhiên mà lại hết sức chuẩn xác. 4. Bạn có thể làm việc nhanh hay chậm tuỳ ý. Bạn có thể đọc 10 trang trong vòng 30 phút hay dành hẳn 1 tiếng chỉ để đọc 1 trang. Điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào ý muốn của bạn. Nhưng bạn không thể làm vậy khi nghe hay nói
    14. 33. UNIT 10: NATURE IN DANGER ☺ VOCABULARY A. READING action (n) hành động affect (v) ảnh hưởng Africa (n) châu Phi agriculture (n) nông nghiệp cheetah (n) loài báo gêpa co-exist (v) sống chung, cùng tồn tại consequence (n) hậu quả destruction (n) sự phá hủy dinosaur (n) khủng long disappear (v) biến mất effort (n) nỗ lực endangered (a) bị nguy hiểm estimate (v) ước tính exist (v) tồn tại extinct (a) tuyệt chủng habit (n) thói quen human being (n) con người human race (n) nhân loại in danger (exp) có nguy cơ industry (n) công nghiệp B. SPEAKING burn (v) đốt capture (v) bắt cultivation (n) trồng trọt cut down (v) đốn discharge (v) thải ra, đổ ra discourage (v) không khuyến khích encourage (v) khuyến khích fertilizer (n) phân bón C. LISTENING completely (a) hoàn toàn devastating (a) tàn phá interference (n) sự can thiệp law (n) luật make sure (v) đảm bảo nature (n) thiên nhiên offspring (n) con cháu, dòng dõi panda (n) gấu trúc planet (n) hành tinh pollutant (n) chất gây ô nhiễm prohibit (v) cấm rare (a) hiếm respect (n) khía cạnh responsible (a) có trách nhiệm result in (v) gây ra save (v) cứu scatter (v) phân tán serious (a) nghiêm trọng species (n) giống, loài supply (v;n) cung cấp whale (n) cá voi wind (n) gió fur (n) lông thú hunt (v) săn pesticide (n) thuốc trừ sâu pet (n) vật nuôi trong nhà skin (n) da threaten (v) đe dọa wood (n) gỗ maintenance (n) sự giữ gìn, duy trì pserve (v) bảo tồn
    15. 35. UNIT 11: SOURCES OF ENERGY ☺ VOCABULARY A. READING alternative (a) thay thế oil (n) dầu at the same time (exp) cùng lúc đó available (a) sẵn có balloon (n) bong bóng coal (n) than đá cost (v) tốn (tiền) dam (n) đập (ngăn nước) electricity (n) điện energy (n) năng lượng exhausted (a) cạn kiệt fossil fuel (n) nhiên liệu hóa thạch geothermal heat (n) địa nhiệt infinite (a) vô hạn make use of (exp) tận dụng nuclear energy (a) năng lượng hạt nhân B. SPEAKING abundant (a) dồi dào, phong phú convenient (a) tiện lợi enormous (a) to lớn, khổng lồ harmful (a) có hại hydroelectricity (n) thủy điện C. LISTENING ecologist (n) nhà sinh thái học ecology (n) sinh thái học fertilize (v) bón phân grass (n) cỏ D. WRITING as can be seen (exp) có thể thấy chart (n) biểu đồ consumption (n) sự tiêu thụ follow (v) theo sau plentiful (a) nhiều pollution (n) sự ô nhiễm power demand (n) nhu cầu sử dụng điện release (v) phóng ra reserve (n) trữ lượng roof (n) mái nhà safe (a) an toàn sailboat (n) thuyền buồm save (v) tiết kiệm solar energy (n) năng ượng mặt trời solar panel (n) tấm thu năng lượng mặt trời wave (n) sóng (nước) windmill (n) cối xay gió nuclear reactor (n) phản ứng hạt nhân radiation (n) phóng xạ renewable (a) có thể thay thế run out (v) cạn kiệt land (n) đất ocean (n) đại dương petroleum (n) dầu hỏa, dầu mỏ replace (v) thay thế make up (v) chiếm (số lượng) show (v) chỉ ra total (a)
    16. 43. UNIT 15: SPACE CONQUEST ☺ VOCABULARY A. READING astronaut (n) phi hành gia cosmonaut (n) nhà du hành vũ trụ (Nga) desire (n) khát vọng feat (n) chiến công gravity (n) trọng lực honour (v) tôn kính last (v) kéo dài lift off (v) (tàu vũ trụ) phóng vụt lên mile per hour (n) dặm / giờ name after (v) đặt tên theo orbit (n) quỹ đạo plane crash (n) vụ rơi máy bay B. SPEAKING artificial (a) nhân tạo carry out (v) tiến hành launch (v) phóng (tàu vũ trụ) manned (a) có người điều khiển C. LISTENING achievement (n) thành tựu congress (n) quốc hội (Mỹ) experiment (n) cuộc thí nghiệm Mars (n) sao Hoả mission (n) sứ mệnh, nhiệm vụ D. WRITING appoint (v) bổ nhiệm biography (n) tiểu sử join (v) tham gia leap (n) bước nhảy M.S. thạc sĩ khoa học (Master of Science) psychological tension (n) căng thẳng tâm lý react (v) phản ứng set foot on (exp) đặt chân lên space (n) vũ trụ spacecraft (n) tàu vũ trụ technical failure (n) trục trặc kỹ thuật telegram (n) điện tín temperature (n) nhiệt độ uncertainty (n) sự không chắc chắn venture (n) việc mạo hiểm weightlessness (n) tình trạng không trọng lượng mark a milestone (exp) tạo bước ngoặc satellite (n) vệ tinh NASA (n) cơ quan hàng không và vũ trụ Hoa Kỳ (National Aeronautics and Space Administration) return (v) trở về mankind (n) nhân loại pilot (n) phi công quote (n) lời trích dẫn receive (v) nhận được resign (v) từ chức step (n) bước đi
    17. 45. UNIT 16: THE WONDERS OF THE WORLD ☺ VOCABULARY A. READING base (n) nền móng block (n) khối burial (n) sự mai táng chamber (n) buồng, phòng circumstance (n) tình huống construction (n) công trình; sự xây dựng enclose (v) dựng tường, rào (xung quanh cái gì) entrance (n) lối vào exit (n) lối ra journey (n) cuộc hành trình mandarin (n) vị quan man-made (a) nhân tạo metre square (n) mét vuông B. SPEAKING builder (n) người xây dựng fact (n) sự thật, sự việc giant (a) khổng lồ high (a) cao C. LISTENING ancient (a) cổ, thời xưa attraction (n) sự thu hút average (a) trung bình cover (v) bao phủ dynasty (n) triều đại feature (n) đặc điểm height (n) độ cao length (n) chiều dài D. WRITING architecture (n) kiến trúc brief (a) ngắn gọn, vắn tắt mysterious (a) huyền bí, bí ẩn pharaoh (n) vua Ai Cập cổ pyramid (n) kim tự tháp ramp (n) đường dốc rank (v) xếp hạng spiral (a) hình xoắn ốc stone (n) đá surpass (v) vượt qua, trội hơn theory (n) giả thuyết tomb (n) mộ, mồ, mả treasure (n) kho báu wall (n) bức tường wheelchair (n) xe lăn wonder (n) kỳ quan opinion (n) ý kiến sure (a) chắc chắn transport (v) vận chuyển magnificence (n) vẻ tráng lệ, lộng lẫy province (n) tỉnh roadway (n) đường đi significance (n) sự quan trọng visible (a) có thể thấy được world heritage (n) di sản thế giới central Vietnam (n) miền Trung Việt Nam
    18. 46. consist of (v) bao gồm dedicate (v) dành cho (để tưởng nhớ) god (n) vị thần illustrate (v) minh hoạ in honour of (exp) để tưởng nhớ (tỏ lòng tôn kính) E. LANGUAGE FOCUS believe (v) tin escape (v) chạy thoát factory (n) nhà máy flood (n) lũ lụt homeless (a) vô gia cư prisoner (n) tù nhân ☺ GRAMMAR marble (n) cẩm thạch sandstone (n) sa thạch (đá do cát kết lại thành) statue (n) tượng throne (n) ngai vàng tower (n) tháp puppy (n) chó con, cún report (v) báo cáo strike (n) cuộc đình công suppose (v) cho là wanted (a) bị truy nã Trong phần này, các em sẽ biết sử dụng hai cách mới để chuyển câu tường thuật sang câu bị động. Hãy quan sát các ví dụ và cho biết đó là hai cách nào. (A) là viết tắt của Active (chủ động) và (P) là Passive (bị động). Ex1: (A) People say that he is intelligent. (P1)It is said that he is intelligent. (P2) He is said to be intelligent. Ex2: (A) They believed that she came here. (P1)It was believed that she came here. (P2) She was believed to come here Hãy cho biết hai cách chuyển câu tường thuật sang bị động các em vừa học được. (P1) (A) S + V + that + S + V (P2) * CHÚ Ý: động từ tường thuật thường gặp: say (nói), think (nghĩ), believe (tin), suppose (cho là), report (tường thuật), expect (trông chờ), know (biết)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Anh 11
  • Những Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 10 Không Thể Không Biết
  • Chuyên Đề Dạy Thêm Tiếng Anh 10 ( Chương Trình Mới 2022)
  • Hà Nội Dùng Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới Từ Năm Học 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of… Hệ 7 Năm
  • Học Tiếng Nhật Bài 1 Minna No Nihongo: Toàn Cảnh Kiến Thức Về Từ Vựng Và Ngữ Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoạn Văn Nói Về Tính Cách Bằng Tiếng Nhật
  • Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Tập Đọc Đoạn Văn Tiếng Nhật
  • Ghi Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật
  • Cách Nhớ Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Lâu Hơn
  • Chắc hẳn các bạn đã không còn quá xa lạ với bộ giáo trình học tiếng Nhật nổi tiếng Minna no Nihongo phải không nào? Đây là tài liệu giảng dạy tiếng Nhật sơ cấp chuẩn quốc tế được sử dụng phổ biến tại các trường và trung tâm đào tạo tiếng Nhật. Do đó, việc ôn luyện với bộ giáo trình này là một sự khởi đầu tuyệt hảo cho những bạn lần đầu tiếp xúc ngôn ngữ Nhật.

    Nằm lòng 50 từ vựng tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo

    Trong phần này, Edu2Review không chỉ giới thiệu cho bạn toàn bộ từ vựng tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 1 mà còn hướng dẫn bạn cách đọc chuẩn xác, cũng như phương pháp ghi nhớ bài học nhanh. Hãy bắt tay học từ vựng tiếng Nhật bài 1 ngay nào!

    a/ Từ vựng tiếng Nhật bài 1 và cách đọc

    1. わたし (Watashi): Tôi
    2. わたしたち (Watashitachi): Chúng tôi, chúng ta, chúng mình
    3. あのひと (Anohito): Người ấy, người đó, ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy, ông ta, bà ta, anh ta, chị ta
    4. あのかた (Anokata): Vị ấy, ngài ấy, quý ông, quý bà
    5. みなさん (Minasan): Các bạn, mọi người
    6. ~さん (~ San): Anh ~, chị ~
    7. ~ちゃん (~ Chan): Bé ~ (dùng cho nữ hoặc gọi thân mật cho trẻ con)
    8. ~くん (~ Kun): Bé ~ (dùng cho nam hoặc gọi thân mật)
    9. ~じん (~ Jin): Người nước ~
    10. せんせい (Sensei): Thầy, cô
    11. きょうし (Kyoushi): Giáo viên (dùng để nói đến nghề nghiệp)
    12. がくせい (Gakusei): Học sinh, sinh viên
    13. かいしゃいん (Kaishain): Nhân viên công ty
    14. ~しゃいん (~ shain): Nhân viên công ty ~
    15. ぎんこういん (Ginkouin): Nhân viên ngân hàng
    16. いしゃ (Isha): Bác sĩ, người khám bệnh
    17. けんきゅうしゃ (Kenkyuusha): Nghiên cứu sinh
    18. エンジニア (Enjinia): Kỹ sư
    19. だいがく (Daigaku): Trường đại học
    20. びょういん (Byouin): Bệnh viện
    21. でんき (Denki): Điện khí
    22. だれ (Dare): Ai (dùng để hỏi người nào đó)
    23. どなた (Donata): Ngài nào, vị nào (cùng nghĩa như trên nhưng lịch sự hơn)
    24. ~さい (~ sai): ~ tuổi
    25. なんさい (Nansai): Bao nhiêu tuổi

      Nhanh tay ghi chép và luyện đọc từ vựng ngay nào! (Nguồn: Vinfolio Blog)

    26. おいくつ (Oikutsu): Bao nhiêu tuổi (dùng trong các tình huống lịch sự hơn như hỏi người lớn tuổi, cấp trên…)
    27. はい (Hai): Vâng, dạ
    28. いいえ (Iie): Không
    29. しつれいですが (Shitsurei desu ga): Xin lỗi (khi muốn nhờ ai làm việc gì đó)
    30. おなまえは? (Onamaewa): Bạn tên gì?
    31. はじめまして (Hajimemashite): Rất hân hạnh được gặp anh/chị
    32. どうぞよろしくおねがいします (Douzoyoroshiku onegaishimasu): Rất hân hạnh được làm quen
    33. こちらは~さんです (Kochirawa ~san desu): Đây là ngài ~
    34. ~からきました (~Kara kimashita): Đến từ ~
    35. アメリカ (Amerika): Mỹ
    36. イギリス (Igirisu): Anh
    37. インド (Indo): Ấn Độ
    38. インドネシア (Indoneshia): Indonesia
    39. かんこく (Kankoku): Hàn Quốc
    40. タイ (Tai): Thái Lan
    41. ちゅうごく (Chuugoku): Trung Quốc
    42. ドイツ (Doitsu): Đức
    43. にほん (Nihon): Nhật Bản
    44. フランス (Furansu): Pháp
    45. ブラジル (Burajiru): Brazil
    46. さくらだいがく (Sakura daigaku): Trường Đại học Sakura
    47. ふじくだいがく (Fuji daigaku): Trường Đại học Phú Sĩ
    48. IMC: Tên công ty IMC (giả định)
    49. AKC: Tên công ty AKC (giả định)
    50. パワーでんき (Pawaa denki): Tên công ty Điện khí Power (giả định)
    51. ブラジルエア (Burajiru ea): Hàng không Brazil

    Nằm lòng 50 từ vựng của chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo ngay nào! (Nguồn: Akhayar)b/ Các phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

    Hiện có 2 “bí kíp” học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ yêu thích, đó là:

      Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua ghi nhớ

    Khi áp dụng cách học từ vựng tiếng Nhật này, bạn cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:

    1. Đọc to, phát âm rõ, chính xác từng từ vựng mà bạn cần học
    2. Nắm bắt và hiểu rõ nghĩa của từ cũng như hoàn cảnh sử dụng thích hợp
    3. Học theo 2 chiều của từ vựng (từ vựng tiếng Nhật và nghĩa tiếng Việt)
    4. Học từ vựng kèm Hán tự để tránh hiện tượng đồng âm trong tiếng Nhật
      Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua flashcard

    Flashcard là một loại thẻ mang thông tin và được sử dụng phổ biến cho việc học bài trên lớp hoặc trong nghiên cứu cá nhân. Trên mỗi thẻ, bạn sẽ ghi lại một từ vựng và chèn thêm hình ảnh tương ứng ở mặt trước, trong khi mặt còn lại được dùng để phiên âm cách đọc, chú thích nghĩa.

    Sau khi đã trang bị xong cho mình một bộ flashcard hoàn chỉnh, điều cần làm bấy giờ là đặt ra chỉ tiêu số lượng từ vựng mà bạn cần ôn luyện trong ngày, thông thường là 10-15 từ/ngày. Chúng ta không nên học quá nhiều cùng một lúc vì kết quả thu về sẽ không mấy khả quan, khi từ thì không nhớ mà còn lãng phí thời gian và công sức luyện tập.

    Khi đã học hết một lượt các từ được định trong ngày, bạn hãy ôn tập cũng như kiểm tra mức độ ghi nhớ của bản thân bằng cách lấy một tấm thẻ bất kỳ và đọc to từ vựng/nghĩa tiếng Việt.

    1. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 và cách dùng

    1. N1 は N2 です là mẫu câu dùng trợ từ は mang ý nghĩa khẳng định, được sử dụng để giới thiệu tên, nghề nghiệp hoặc quốc tịch. Ví dụ: わたしは がくせいです (Watashi wa gakusei desu) nghĩa là “Tôi là học sinh”.
    2. N1 は N2 じゃありません vẫn là mẫu câu sử dụng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ví dụ: わたしは せんせい じゃありません (Watashi wa sensei ja arimasen) nghĩa là “Tôi không phải là giáo viên”.
    3. N1 は N2 ですか là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn ですか ở cuối câu, với ý nghĩa “N1 có phải là N2 hay không?”. Ví dụ: ミラーさん は かいしゃいん ですか (Mira san wa kaishain desu ka) nghĩa là “Anh Miller có phải là nhân viên công ty không?”.
    4. N1 も N2です là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa “cũng là”. Ví dụ: わたしはベトナムじんです. あなたも (ベトナムじんですか) (Watashi wa Betonamu jin desu. Anata mo) nghĩa là “Tôi là người Việt Nam. Bạn cũng là người Việt Nam phải không?”.
    5. N1 は N2 の N3 です là cấu trúc câu dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: IMC のしゃいん (IMC no shain) nghĩa “nhân viên của công ty IMC”.
    6. N1 は なんさい/おいくつ ですか là mẫu câu dùng để hỏi tuổi. Trong đó, なんさい dùng để hỏi trẻ nhỏ (dưới 10 tuổi) và おいくつ dùng để hỏi tuổi một cách lịch sự. Ví dụ: たろくんはなんさいですか (Taro kun wa nan sai desu ka?) nghĩa là “Bé Taro mấy tuổi rồi?”, hoặc やまださんはおいくつですか (Yamada san wa oikutsu desu ka?) nghĩa “Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?”.

      Bạn đã nắm bắt được cách dùng của từng mẫu ngữ pháp chưa? (Nguồn: freepik)

    7. N1 は ~さん/さま ですか dùng để xác định lại tên một người và N1 は だれ/どなた ですか được sử dụng khi hỏi tên một người với trợ từ nghi vấn だれ/どなた. Ví dụ: あの ひと は きむらさんですか (Ano hito wa Kimura san desu ka) nghĩa là “Người này là anh Kimura phải không?”, hoặc あのひとはだれですか (Ano hito wa dare desu ka) với nghĩa “Người này là ai vậy?”.
    8. N1 は なに じん です là mẫu câu dùng để hỏi quốc tịch của một người. Ví dụ: A さん は なに じん です? (A san wa nani jin desu ka) nghĩa là “A là người nước nào vậy?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は (X) じん です như A さんは ドイツ じん です (A san wa Betonamu jin desu) với nghĩa “A là người Việt Nam”.
    9. A は N1 ですか N2 ですか là dạng câu hỏi lựa chọn trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau như A さん は エンジニア ですか いしゃ? (A san wa enginia desu ka, isha desu ka) mang nghĩa “A là kỹ sư hay bác sĩ?”. Khi trả lời, bạn hãy dùng cấu trúc câu A は N1/N2 です như A さん は エンジニア です (A san wa enginia desu) với nghĩa “A là kỹ sư”.
    10. N1 は なんの~です là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc. Ví dụ: この ほん は なんの ほん です (Kono hon wa nanno hon desu ka) với nghĩa “Cuốn sách này là sách gì?” và khi trả lời, bạn sẽ sử dụng mẫu câu N1 は ~の~ です như この ほん は にほんご の です (Kono hon wa Nihongo no hon desu) có nghĩa “Cuốn này là sách tiếng Nhật”.
    11. N1 は なん ですか là mẫu câu dùng từ để hỏi なん với ý nghĩa “là cái gì”. Ví dụ: これ は なん ですか (Kore wa nandesuka) nghĩa là “Đây là cái gì?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は ~ です như これ は どくほん です (Kore wa dokuhon desu) có nghĩa là “Đây là sách tập đọc”.

    Cùng học và ghi nhớ các mẫu ngữ pháp cơ bản trong chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo (Nguồn: Iwillteachyoualanguage)2. Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

    Dù bạn ôn luyện tại trung tâm hay tự học tiếng Nhật tại nhà thì bạn vẫn nên học ngữ pháp theo trình tự như sau: thuộc ý nghĩa, cách dùng, lấy ví dụ, làm bài tập, luyện đọc, luyện nói, luyện nghe và ôn tập lại.

    Đầu tiên, bạn phải hiểu tường tận về các cấu trúc ngữ pháp từ ý nghĩa, cách dùng đến những lưu ý khi áp dụng, để tránh bị nhầm lẫn với mẫu câu khác. Tiếp đến, bạn có thể tìm hoặc tự đặt 5-7 câu theo cấu trúc ngữ pháp đó với những từ đã học. Bên cạnh ghi nhớ, ôn tập kiến thức, đây cũng là cách để bạn trau dồi khả năng viết của mình. Khi đã “ngấm” được ngữ pháp, bạn hãy bắt đầu thực hành với các bài tập có sẵn trong tài liệu, để kiểm tra mức độ vận dụng của bản thân.

    Minh Thư (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Minna Bài 3
  • 9 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Đảm Bảo Nhanh Và Nhớ Cực Lâu
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Nhớ Cực Lâu
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Để Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Giao Thông
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100