Top #10 ❤️ Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8 Cũ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

Unit 4 Lớp 8: Listen

Unit 4 Lớp 8 Read

Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4

Unit 5 Lesson 2 (Trang 32

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 8 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. do - did f. spend - spent b. go - went g. fly - flew c. tell - told h. drink- drank d. buy - bought i. swim - swam e. give - gave j. sleep - slept

2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. taught b. had c. eat d. went e. gave f. did g. spent h. took i. got up j. was

3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. How did you go to school? b. Did you get up early. c. I went to d. What did you buy? e. I drank f. How did you sleep g. She told

4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Phần (I)

Phần (II)

A. He used to B. He used to C. She used to D. They used to E. She used to be F. It used to G. He used to

5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

e. My grandparents used to live in Ha Noi.

f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

i. My parents used to go to school on foot.

6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Long used to fly a kite.

b. Long used to go swimming.

c. Long used to climb trees.

d. Long used to listen to music.

e. Long used to go fishing.

f. Long used to get up late.

g. Long used to get bad marks.

7. Make up sentences using ppositions of time: in, at, on, before, after, between. (Trang 38-39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I usually go to school at 6 o’clock.

b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

e. My dad goes to work after breakfast.

f. Everyone are busy on Tet holiday.

g. I usually listen to music on Sunday morning.

h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. eight years old/ a child b. five c. eleven d. six e. three years

Now answer these questions about the past.

a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

b. My teacher started teaching over 20 years ago.

c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

d. I read the first novel when I was 15 years old.

e. Our school was built over 100 years ago.

9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Looking Back Sgk Mới

Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Looking Back

Unit 3 Lớp 6: Looking Back

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn

Unit 1 Lớp 10: Listening

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm Học 2022

Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim An

Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022 Được Tải Nhiều Nhất

Lời Giải Đề Ôn Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home hướng dẫn giải các bài tập trong SGK Tiếng Anh lớp 8 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our past

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Write the chores you often do at home. (Viết những công việc lặt vặt em thường làm ở nhà.)

a. I often do the washing – up. (wash up the dishes.)

b. I always make my bed.

c. I usually sweep the floor.

d. I sometimes help my mother with the cooking.

e. I usually dust and clean the tables, desks and chairs.

f. I often feed the chicken and ducks in the morning.

LISTEN AND READ (NGHE VÀ ĐỌC)

Dịch bài hội thoại:

Nam: Chào.

Bà Vui: Nam. Mẹ đây.

Nam: Chào Mẹ.

Bà Vui: Tối nay mẹ về nhà muộn. Mẹ phải đi thăm Bà sau khi làm việc.

Nam: Mấy giờ mẹ về nhà?

Bà Vui: Mẹ sẽ về nhà sau cơm tối. Mẹ xin lỗi, con sẽ phải tự nấu cơm.

Nam: Không có chi.

Bà Vui : Có gạo trong tủ đựng đồ ăn, nhưng con phải tự đi chợ và mua một ít cá và rau cải. Nồi hâp ở bên dưới bồn rứa chén, giữa cái xoong và cái chảo. Nồi nấu cơm ở cạnh bếp.

Nam: Vâng. Cho con gửi lời thăm Bà.

Nam: Không có chi. Tạm biệt Mẹ.

Bà Vui: Tạm biệt.

1. Practice the dialogue with a partner. (Hãy thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Read the dialogue again. Complete the list of things Nam has to do.

(Đọc lại bài đối thoại. Hoàn chỉnh danh sách những việc Nam phải làm.)

Cook dinner (Nấu cơm tối)

Nam’s mother has to visit his grandma and will be home late. So he has to do these things himself.

– First he has to go to market and buy some fish and vegetables.

– Then he has to cook the dinner.

– Finally he has to call Aunt Chi to meet his mother at his grandma’s house.

cook dinner go to market.

buy some fish and vegetables

call Aunt Chi to meet his mother at grandma’s

SPEAKING (NÓI)

1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item. (Nhìn hình. Thực hành với một bạn cùng học. Nói vị tri của mỗi vật.)

a. The fruit is in a bowl between the rice cooker and the dishrack.

b. The plate is on the kitchen table.

c. A vase of flowers is on the table.

d. The pan and saucepans are above the electric cooker.

e. The kitchen table with four chairs are in the middle of the kitchen.

f. The kitchen towel is above the sink.

g. The fridge is inside the door.

h. The cupboard is on the wall above the dishrack.

i. There’s a knife rack under the cupboard.

j. A lighting fixture is above the kitchen table.

k. There’s a clock above the fridge.

2. Mrs Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement. (Bà Vui mua đồ đạc mới cho phòng khách, nhưng bà không thể quyết định để ở đâu. Hãy làm việc với một bạn cùng học sắp xếp các đồ đạc. Các em phải đạt được sự đồng ý.) rug armchair cushion coffee table picture stereo TV clock lamp couch shelves magazines

A. Let’s put the couch opposite the armchairs.

B. OK. And I think we ought to put the rug between the armchairs and the couch.

A. Yes. I think there they go. And the chair is near the coffee table, too

B. That’s right. And the cushions are on the couch.

A. Okay. Where does the TV go?

B. In the widest part of the shelf.

A. OK. I think the clock is on the right of the picture.

B. Where do you want the bookshelf?

A. I think it’s on the left of the couch.

B. OK. And the magazines are under the coffee table.

A. Yes. There they go.

B. How about the lamp?

A. Just put the lamp on the shelf. And where do the telephone and the stereo go?

Oh. Let’s put the telephone on the stool and the stereo on the shelf.

LISTEN (NGHE)

Look at the pictures. Check the right item. (Hãy nhìn các hình. Ghi dấu những vật đúng.)

a. special Chinese fried rice.

b. frying pan

c. garlic and green pepper

d. ham and peas

READING (ĐỌC)

Mẹ của Lan, Bà Quyên, đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong các bích chương trên tường.

Để Phòng An Toàn Ở Gia Đình

– Các bạn phải để tất cả hóa chất và thuốc trong tủ có khóa. Trẻ con có thể uống hoặc ăn các vật này vì chúng trông giống nước ngọt hoặc kẹo.

– Các bạn không dược để trẻ con chơi trong bếp. Bếp là nơi nguy hiểm.

– Các bạn phải bảo đảm trẻ con không được chơi với diêm quẹt. Mỗi năm, các đám cháy tiêu hủy nhiều gia đình và gây thương tích cho trẻ con vì một người nào dó chơi với diêm quẹt. Hãy nhớ chỉ cần một cây diêm quẹt có thể gây ra cuộc hỏa hoạn.

– Các bạn phải đậy các ổ điện để trẻ con không cố để vật gì vào chúng. Điện có thể giết người.

– Các bạn phải để tất cả vật nguy hiểm ngoài tầm tay trẻ con. Những vật này gồm kéo, dao, và những vật nhỏ như các vật tròn nhỏ.

1. Answer. (Trả lời.).

True or false? Check (y) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Ghi dấu đúng (S) vào các khung và sửa các câu sai.)

T F

A. It is safe to leave medicine around the house. x

B. Drugs can look like candy. ✓

C. A kitchen is a suitable place to play. x

D. Playing with one match cannot start a fire. x

E. Putting a knife into an electrical socket is dangerous. ✓

F. Young children do not understand that many

household objects are dangerous. ✓

2. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

– Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards. Because children often try to eat and drink them.

– Why mustn’t we let children play in the kitchen?

Because the kitchen is a dangerous place.

– Why mustn’t children play with matches?

Because matches can cause Fires.

– Why must we cover electric sockets?

Because children can put something in them.

– Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach? Because these things can hurt and injure them or even kill them.

WRITE (VIẾT)

1. Read the description of Hoa’s room. (Đọc bài mô tả phòng của Hoa) Đây là phòng ngủ của Hoa. Giữa phòng là giường ngủ với một đồng hồ phía trên. Có một bàn viết với một ghế dựa bên trái phòng. Trên bàn viết có vài cuốn sách, và phía trên bàn viết có một kệ sách. Phía bên phải phòng có một cửa sổ. Có một tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo đối diện bàn viết. 2. Now write a description of this kitchen. (Bây giờ hãy viết bài mô tả nhà bếp này.)

This is Hoa’s kitchen. There’s a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator there is a cooker and an oven. On the other side of the oven is a sink and next to the sink there is a towel rack. A dishrack on the counter is to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there are the table with four chairs. A lighting fixture is above the table, and beneath the light fixture is a vase with flowers.

3. Write a description of a room in your house or your classroom. Refer to the above paragraph. (Viết bài mô tả một căn phòng ở nhà em hay lớp học của em. Tham khảo đoạn văn trên.)

The living-room in my house is small. In front of the window on the left there are a sofa and two armchairs with a small coffee table. On the coffee table there is always a vase of flowers. On the small table beside the sofa there is a telephone. In the right corner of the room there is a television set. Against the wall opposite the door is the alter of my ancestors. On the wall opposite the sofa there is an electronic clock below the photo of my father and mother. You see my living-room is very simple, isn’t it?

De Luyen Thi Hsg Lop 3

Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh

Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2

Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 8: The World Of Work

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Bộ Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Mới Học Kì 2 Năm 2022

Đề Cương Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Life in the future Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Life in the future

A. Reading (Trang 84 – 85 – 86 SGK Tiếng Anh 12)

1. Do you think life will be better in the future? Why/ Why not? (Bạn có nghĩ rằng trong tương lai cuộc sống sẽ tốt hơn không? Tại sao/ Tại sao không?)

2. List three things that might happen in the future. (Liệt kê 3 điều mà có thể xảy ra trong tương lai.)

man can travel into outerspace: to the moon, and other planets in the universe

all dometic chores are done by machine or by robots

people can do most of things with computers such as shopping, buying goods or tickets, …

While you read (Trong khi bạn đọc)

Read the text and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Cuộc sống sẽ ra sao trong tương lai? Những người khác nhau có câu trả lời khác nhau cho câu hỏi này. Một số thì bi quan trong khi những người khác lại lạc quan.

Những người bi quan cho rằng tương lai sẽ tệ hơn bây giờ. Cả thế giới sẽ trải qua một giai đoạn suy thoái kinh tế. Nhiều công ty lớn sẽ bị xóa sổ và hàng triệu người sẽ mất việc làm. Sự an toàn của thế giới sẽ bị đe dọa bởi những tên khủng bố vì các nhóm khủng bố trở nên mạnh hơn và nguy hiểm hơn. Ngược lại, những người lạc quan tin ràng cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nhiều so với ngày nay. Chúng ta sẽ sống trong một môi trường sạch hơn, hít thở bầu không khí tươi mát hơn và ăn thực phẩm lành mạnh hơn. Chúng ta cũng sẽ được chăm sóc tốt hơn bởi hệ thống y khoa hiện đại. Công việc nhà nhàm chán sẽ không còn là gánh nặng nhờ vào các phát minh ra những công cụ tiết kiệm sức lao động.

Dù tốt hay xấu hơn, chắc chắn một điều là trong tương lai có vài điều sẽ rất khác đi. Những phát triển về công nghệ vi mô – máy vi tính và viễn thông – chắc chắn có ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Chẳng hạn, trong công việc, các nhà máy sẽ do những người máy điều hành phần lớn, nên chúng là nơi làm việc sạch sẽ hơn với ít nhân công hơn. Các văn phòng cũng sẽ được vận hành với thiết bị điện tử, và do vậy giấy sẽ gần như biến mất hẳn. Nhiều người sẽ làm việc tại nhà với máy vi tính được kết nối với văn phòng chính. Về việc đi lại, có khả năng kỹ thuật tàu con thoi sẽ được sử dụng trong lĩnh vực hàng không thông thường, với vận tốc lên đến 15.000 km một giờ. Chúng ta cũng vẫn còn dùng xe hơi, nhưng thay vì dùng xăng, xe hơi sẽ chạy bằng các vật liệu khác, từ điện đến khí mê – tan. Chúng cũng được kết nối với máy vi tính để cho chúng ta biết là ta đang vận hành chúng một cách hữu hiệu không, cũng như bảo cho ta biết nếu có sự cố đang xảy ra trên đường vài cây số phía trước.

Bất kể chúng ta đang kỳ vọng gì trong tương lai, ta phải nhớ rõ ràng sự tiến bộ không bao giờ đi trên con đường thẳng, và lịch sử đầy rẫy những khám phá bất ngờ. Tuy nhiên, chúng ta tin là tương lai nằm trong tay chúng ta, và chính chúng ta có trách nhiệm đóng góp vào việc làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn.

Task 1. Find words or phrases in the passage which have the following meanings. (Tìm những từ hay cụm từ trong đoạn văn mà có nghĩa sau.)

Gợi ý:

1. pessimists: bi quan

2. optimists: lạc quan

3. economic depssion: suy thoái kinh tế

4. terrorism: khủng bố

5. wiped out: làm biến mất hoàn toàn, xóa sổ

6. space – shuttle: tàu con thoi

Task 2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What will happen in an economic depssion? (Điều gì sẽ xảy ra khi có suy thoái kinh tế?)

2. Why, according to pessimists, will the security of the earth be threatened? (Theo những người bi quan thì tại sao an ninh thế giới sẽ bị đe dọa?)

3. What will life be like in the future, according to optimists? (Theo những người lạc quan thì cuộc sống trong tương lai sẽ như thế nào?)

4. What are the most important factors that will bring about dramatic changes in different aspects of our lives? (Những nhân tố quan trọng nhất nào sẽ mang lại những sự thay đổi đáng kể trong các khía cạnh của cuộc sống chúng ta?)

Task 3. Complete the notes about how technology will influence our life in the future. (Hoàn thành những ghi chú về cách mà công nghệ sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống chúng ta trong tương lai.)

Gợi ý:

– work: factories will be run by robots, offices will go electronic, many people will work from home.

– travel: travel by space shuttle very fast, at 15,000 kph per hour; cars could run on electricity or methane gas and fitted with computers.

Gợi ý:

B. Speaking (Trang 87 – 88 SGK Tiếng Anh 12)

Task 1. Look at the newspaper cuttings from the future, and say what will happened by the end of the 21st century. (Hãy nhìn vào các mẩu báo của tương lai, và nói những điều sẽ xảy ra vào cuối thế kỷ 21st.)

Gợi ý:

– By the end of the 21 st century, Chinese astronauts will have landed on Mars.

– By the end of the 21 st century, the third city on the moon will have been declared open.

– By the end of the 21 st century, scientiest will have found a cure for the common cold.

– By the end of the 21 st century, the oldest world citizen will have celebrated her 150thbirthday.

– By the end of the 21 st century, Vietnam tourism will have welcomed the fiftieth holiday – maker back from Jupiter.

– By the end of the 21 st century, the first car running on sea water will have been finished.

Task 2. Work in pairs. Which of these pdictions are likely/ unlikely to happen? Give at least two reasons for each. (Làm việc theo cặp. Những dự báo nào có khả năng/ không có khả năng xảy ra? Đưa ra ít nhất hai lí do cho mỗi dự báo.)

Gợi ý:

– I think it’s very unlikely that by the end of the 21 st century, Chinese astronauts will have landed on Mars because it’s too far from the earth.

– I think it’s very likely that scientists will have found a cure for the common cold by the end of the 21 st century thanks to the development of science arid technology.

– In my opinion, it’s unlikely that by the end of the 21 st century people will be living to the age of 150 because there will be more and more diseases.

Làm tương tự với các vế câu because … sau:

– … because living standards will be/ have been improved.

– … the cures for fatal diseases will be/ have been found.

– … it’s (Jupiter/ Mars/ moon) too far.

– … it’s (Jupiter/ Mars/ moon) too cold/ hot there.

– … there’s no water there./ The atmosphere is too thin there.

– … it’s too costly/ just impossible to do that.

Task 3. Work in groups. Make some more pdictions about what life will be like one hundred years from now. (Làm việc nhóm. Hãy đưa ra một vài dự báo nữa về cuộc sống sẽ ra sao trong 100 năm nữa.)

Gợi ý:

– I think we won’t need money or credit cards by the year 2106 because there won’t be any stores by then. We’ll do all our shopping through computers or interactive TV.

– I believe that schools will no longer be necessary thanks to the Internet and other new technology.

Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 9 Tp. Hồ Chí Minh Năm Học 2012

Tiếng Anh Lớp 12 Ebook Pdf

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thpt Lý Thái Tổ

Đề Giữa Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Trường Thpt Minh Phú Số 1

Hướng Dẫn Học Sinh Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Còn Nhàm Chán

Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Không Hề Nhàm Chán!

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Nhàm Chán

Học Tiếng Pháp Hiệu Quả Mà Không Cần Học Thêm

Xin chào tất cả các bạn đồng nghiệp và các em học sinh thân mến!

Mình là Ngọc Thúy – giáo viên tiếng Anh bậc THCS, qua quá trình giảng dạy mình nhận thấy, nếu như chương trình tiếng Anh lớp 6 – 7 vẫn còn tương đối đơn giản ở phần từ vựng cũng như ngữ pháp thì chương trình học Anh văn lớp 8 – 9 tập trung vào nhiều điểm ngữ pháp hơn, những điểm ngữ pháp này nhằm hoàn thiện những kiến thức cần thiết cho bậc trung học nhằm nâng cao kiến thức hơn ở bậc phổ thông.

Nắm vững ngữ pháp của chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9, các em sẽ tương đối tự tin với vốn ngữ pháp tiếng Anh của mình, bởi chương trình tiếng Anh ở bậc THPT cũng chỉ xoay quanh những kiến thức này ở mức nâng cao hơn.

Chương trình lớp 8 – 9 có tính hệ thống và là 2 chương trình học có nhiều kiến thức quan trọng, cho nên mình sẽ giúp bạn tổng hợp những điểm ngữ pháp của Anh văn lớp 8 – lớp 9 để bạn có cái nhìn tổng quát về kiến thức để dò lại xem mình đã nắm và chưa nắm được những gì, nhằm có kế hoạch học tập hợp lý hơn.

1. Các thì (tense) trong chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9

Ở lớp 8, 9 các em được học 4 thì mới:

Ngoài ra, các bạn có thể ôn lại cho các em 4 thì đã được học ở chương trình lớp 6 – 7:

V-ing (Doing): Động từ + ING: visiting going, ending, walking, …

Khi thêm -ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:

a/ Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

ex: Ride – Riding (lái – đang lái)

b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.

ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).

c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing

ex: Die – Dying. (chết – đang… ).

Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.

Ex: I am reading. (Tôi đang đọc)

2. Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.

Ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

3. Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu).

Ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn)

a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

Ex: I am reading an English book now.

b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

Ex: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight.

Những động từ không chia ở thì Present Continuous:

– know – understand – keep – be – see – hear – hope

– wish – smell – seem – need – consider – expect – sound

– agree – notice – look – start – begin – finish – stop

– taste – enjoy – love/ like- want – pfer – fall wonder

Sau khi đã học kha khá các thì cơ bản trong tiếng Anh, điểm mấu chốt là các học sinh phải biết cách vận dụng đúng các thì ở từng trường hợp, ngữ cảnh. Điều này không những cần nắm chắc lý thuyết mà còn phải làm bài tập để nắm được những trường hợp sử dụng thì khác nhau.

2. Modal Verbs – Động từ khiếm khuyết

Được gọi là “động từ khiếm khuyết” bởi là động từ, nhưng nó không mang ý nghĩa trọng tâm cho câu mà chỉ để bổ nghĩa cho động từ chính. Sau động modal verbs luôn luôn là động từ nguyên mẫu.

3. Reflective pronoun – Đại từ phản thân

Đại từ phản thân được sử dụng để nhấn mạnh hành động do chủ thể của hành động gây ra.

Những Đại từ phản thân gồm có: myself, ourselves, themselves, herself, himself, itself.

Câu tường thuật là câu dùng để tường thuật hay nhắc lại lời nói của một người đến với người khác. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng của chương trình lớp 8-9 và sẽ gặp lại ở chương trình Anh văn lớp 10-11-12.

Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

5. Gerund – Danh động từ

Trong quy tắc ngữ pháp của tiếng Anh, 2 động từ không thể đứng cạnh nhau, Vì thế, để làm phong phú nghĩa cho câu trong trường hợp cần dùng thêm động từ, Gerund được sử dụng như một hình thức của động từ (nhưng là danh động từ), được tạo ra bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu.

Các động từ thường đi kèm với gerund gồm có: love, like, dislike, enjoy, hate, pfer, start, begin, stop, begin, stop, finish, practice, remember, mind.

6. The infinitive with “to” – Động từ dùng với “to”

Với các động từ theo sau là gerund, phần lớn còn có trường hợp theo sau là “to+ động từ nguyên mẫu”, 2 trường hợp này không khác nhau nhiều về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên, cũng nên chú ý để dùng tiếng Anh thật “xịn”.

7. Passive voice – Câu bị động

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật. Chìa khoá để chuyển đổi đúng mẫu câu này chính là động từ “to be” và past participle (thể quá khứ của động từ). Đây cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm vững và sẽ gặp lại ở những lớp trên.

8. Những mẫu câu khác trong chương trình

Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Các Website Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Miễn Phí Tốt

Muốn Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2 Phải Nhớ Điều Này!

Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Android

Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản

🌟 Home
🌟 Top