Top #10 ❤️ Học Tốt Tiếng Anh 10 Unit 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1

Phần Mềm Học Tiếng Anh Qua Game Cho Trẻ Lớp 1

Top 12 Bộ Sách Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả Nhất

Khám Phá Những Phương Pháp Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả

Mời các bậc phụ huynh và các bạn lớp 10 học Tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Family life – Cuộc sống gia đình (trang 6-15 SGK)

Getting started (trang 6-7 SGK)

Listen and read: Nghe và đọc

Nam: A lô?

Chú Long: A lô, Nam hả? Chú Long đây. Bố cháu có nhà không? Chú muốn rủ bố cháu đi ra ngoài chơi tennis.

Nam: Dạ, cháu e là bây giờ bố cháu không thể đi ra ngoài với chú được đâu ạ. Tại bố đang bận chuẩn bị bữa tối.

Chú Long: Thật hả? Thế mẹ cháu đâu? Không phải mẹ cháu là người nấu sao?

Nam: Dạ phải. Bình thường thì mẹ cháu là người nấu cơm, nhưng do hôm nay mẹ làm về trễ ạ.

Chú Long: Thế còn cháu với em gái cháu thì sao? Hai đứa không phụ giúp việc nhà sao?

Nam: Dạ có mà. Trong nhà cháu, mọi người đều chia sẻ việc nhà với nhau. Hôm nay thì em gái cháu không thể phụ nấu cơm được. Tại em ấy đang ôn thi ạ.

Chú Long: Ra vậy. Vậy gia đình cháu phân công việc nhà như thế nào?

Nam: Dạ, do cả ba mẹ cháu đều đi làm nên nhà cháu phân chia việc nhà rất công bằng – mẹ cháu thì nấu cơm và đi chợ, bố cháu thì dọn dẹp nhà cửa và làm mấy việc khiêng vác nặng, em gái cháu thì lo việc giặt giũ, còn cháu thì rửa chén và đổ rác.

Nam: Dạ vâng, cháu sẽ bảo lại với bố. Tạm biệt chú, chú Long.

Work in pairs: Làm việc theo cặp

Listen and repeat the words or phrases: Nghe và lặp lại những từ hoặc cụm từ sau

Dịch:

rubbish: rác

washing-up: rửa bát

laundry: quần áo, đồ giặt là / ủi

household finances: tài chính của gia đình

groceries: thực phẩm và tạp hóa

household chores: việc nhà

heavy lifting: mang vác nặng

Write the verbs or verb phrases that are used with the words or phrases in the conversation: Viết những động từ hoặc cụm động từ được dùng với từ hoặc cụm từ trong đoạn hội thoại

Language (trang 7-8 SGK)

1 – f : Chore – Công việc thường ngày, đặc biệt là việc nhà

2 – e : Homemaker – Người quản lý nhà cửa và nuôi dạy con cái thay vì đi làm kiếm tiền

3 – a : Breadwinner – Thành viên lo việc kiếm tiền cho gia đình

4 – h : Groceries – Thực phẩm và những hàng hóa khác được bán ở cửa hàng hay siêu thị

5 – b : Split – Phân chia

6 – g : Laundry – Giặt quần áo

7 – d : Heavy lifting – Một hành động yêu cầu thể lực

8 – c : Washing-up – Hành động rửa chén đĩa sau bữa ăn

List all the household chores that are mentioned in the conversation. Then add more chores to the list: Liệt kê tất cả những việc nhà được nhắc đến trong đoạn hội thoại. Sau đó hãy thêm những công việc khác vào danh sách ấy

From the conversation:

– Prepare dinner

– Cook

– Shop

– Clean the house

– Take out the rubbish

– Do the laundry

– Do the washing-up

– Do the heavy lifting

– Be responsible for the household finances

Other chores:

– Mop / Sweep / Tidy up the house

– Bathe the baby

– Feed the baby

– Water the houseplants

– Feed the cat / dog

– Iron / Fold / Put away the clothes

– Lay the table for meals

Dịch:

Từ đoạn hội thoại:

– Chuẩn bị bữa tối

– Nấu ăn

– Đi chợ

– Dọn dẹp nhà cửa

– Đổ rác

– Giặt quần áo

– Rửa chén

– Khiêng vác đồ nặng

– Phụ trách tài chính của gia đìnhg

Những công việc khác:

– Lau / Quét / Dọn nhà

– Tắm cho em bé

– Cho em bé ăn

– Tưới cây

– Cho chó / mèo ăn

– Ủi / Gấp / Cất quần áo

– Dọn cơm

Dịch:

Pronunciation

Listen and repeat: Nghe và lặp lại

Listen to the sentences and circle the word you hear: Nghe các câu sau và khoanh tròn vào từ mà bạn nghe được

1 – b 2 – b 3 – c 4 – a

Script:

1. Her brother borrowed her motorbike and crashed it.

Anh trai của cô ấy đã mượn xe mô tô của cô ấy và phá nát nó.

2. The crane has been there for quite a while.

Con sếu đã ở đó khá lâu.

3. I like bread with butter.

Mình thích bánh mì với bơ.

4. Is it true that he quit?

Cậu ấy từ bỏ thật sao?

Grammar

Read the text and choose the correct verb form: Đọc đoạn văn sau và chọn hình thức đúng của động từ

(1) does

(2) cooks

(3) cleans

(4) is watching

(5) is doing

(6) is doing

(7) is tidying up

(8) is trying

Cô Hằng là một người nội trợ. Mỗi ngày, cô ấy đều làm hầu hết các công việc nhà. Cô ấy nấu ăn, giặt quần áo và lau dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ, nên cô Hằng không phải làm bất cứ một việc nhà nào. Chồng và các con làm mọi việc thay cô ấy. Vào lúc này, cô ấy đang xem chương trình ti vi yêu thích của mình. Lan, con gái của cô ấy thì đang nấu ăn; còn Minh, con trai của cô ấy thì đang giặt quần áo và chú Long, chồng của cô ấy thì đang dọn dẹp nhà cửa. Mọi người trong gia đình đều đang cố gắng hết sức để khiến ngày hôm nay trở nên thật đặc biệt với cô Hằng.

Use the verbs in brackets in their correct form to complete the sentences: Sử dụng những động từ trong ngoặc ở thể đúng của chúng để hoàn thành các câu sau

1. does – is not cooking – is working

2. is taking out

3. cleans – cleaning

4. is pparing

5. looks after – works

6. is watching – watches

1. Cô Lan thường nấu nướng cho gia đình, nhưng lúc này thì không. Cô ấy đang phải làm báo cáo gấp.

2. Tôi e là anh không thể nói chuyện với anh ấy vào lúc này. Anh ấy đang đi đổ rác.

3. Anh ấy lau dọn nhà mỗi ngày. Bây giờ anh ấy cũng đang lau dọn nhà.

4. Em gái tôi không thể làm việc nhà vào hôm nay. Con bé đang phải chuẩn bị cho kì thi.

5. Họ phân chia các công việc trong nhà. Cô ấy thì chăm sóc con, còn chồng cô ấy thì đi làm kiếm tiền.

6. Bây giờ là 7 giờ 30 tối và bố tôi thì đang xem Tin tức buổi tối trên ti vi. Ông ấy xem nó mỗi ngày.

Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng Anh lớp 10 Unit 1 : Family life – Cuộc sống gia đình ở trang sau.

We on social :

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10

A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots

Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1

Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 : Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1

Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 1

Unit 1 Lớp 10 Skills

Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13: Festivals

Giáo Án Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

Unit 3 Lớp 10: Listening

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music

1. Look at the picture and answer the questions.

(Nhìn vào bức tranh và trả lời các câu hỏi.)

What are the people in the picture doing?

(Những người trong tranh đang làm gì?)

They are doing housework.

Do you think they are happy? Why / Why not?

( (Bạn có nghĩ họ đang hạnh phúc không? Tại sao có/ Tại sao không?))

Yes, they are. Because they do the housework together./ Because all members of the family share the housework.

(Có, vì họ làm việc nhà cùng nhau./ vì tất cả các thành viên trong gia đình chia sẻ việc nhà với nhau.)

2. Read the text below and decide which of the following is the best title for it.

a. Doing Housework is Good for Children.

(Làm Việc Nhà là Tốt cho Trẻ Em.)

b. Husbands Who Share Housework Make Their Wives Happy.

(Những Ông Chồng Chia Sẻ Việc Nhà Làm Vợ Họ Hạnh Phúc.)

c. Sharing Housework Makes the Family Happier.

(Chia Sẻ Việc Nhà Làm Gia Đình Hạnh Phúc Hơn.)

In many cultures, doing housework is considered a woman’s duty.

(Ở nhiều nền văn hóa, làm việc nhà được xem là nghĩa vụ của người phụ nữ. )

The mother is usually the homemaker, who has to do most of the household chores, while the father is the breadwinner, who is responsible for the family finances.

(Người mẹ thường là người nội trợ, người phải làm hầu hết những công việc gia đình, trong khi người cha là lao động chính, người đảm nhiệm vấn đề tài chính của gia đình.)

However, it is not good for the mother when the rest of the family does not help out.

(Tuy nhiên, sẽ không tốt cho người mẹ khi những người còn lại trong gia đình không hề giúp đỡ gì.)

When families share household chores, it is good for them as inpiduals and good for all the relationships within the family.

(Khi các gia đình chia sẻ việc nhà, sẽ tốt cho tất cả cũng như từng cá nhân và tốt cho tất cả mối quan hệ trong gia đình.)

According to psychologists, most people do not realise the enormous benefits that come to a family when husbands and children share the housework.

(Theo các nhà tâm thần học, hầu hết mọi người đều không nhận ra lợi ích to lớn đối với một gia đình khi những người chồng và con cái chia sẻ công việc nhà.)

(Những đứa trẻ chia sẻ việc nhà với mẹ và bố của mình thường học tốt hơn ở trường, trở nên cởi mở hơn, và có những mối quan hệ tốt hơn giáo viên và bạn bè.)

They learn good skills, are more responsible, and tend to be overall good people.

(Chúng học được những kĩ năng hay, có trách nhiệm hơn, và có xu hướng là những người tốt.)

When men share the housework, they tend to have better relationships with their wives.

(Khi đàn ông chia sẻ công việc nhà, họ có xu hướng có mối quan hệ tốt hơn với vợ mình.)

Women often feel happy when they see their husband doing housework because it says, ‘He cares about me and he doesn’t want to put all of the housework on me.’

(Phụ nữ thường cảm thấy hạnh phúc khi thấy chồng mình làm việc nhà bởi vì điều đó nói lên rằng, ‘Anh ấy quan tâm đến tôi và anh ấy không muốn đặt tất cả công việc nhà lên tôi.’)

Women whose husband do not contribute to the household chores are more vulnerable to illness and tend to think more about porce.

(Phụ nữ có chồng không góp sức trong việc nhà thường dễ mắc bệnh hơn và thường nghĩ đến ly hôn.)

When everyone works together on household chores, it creates a positive atmosphere for the family and sets a good example for the children.

(Khi mọi người cùng nhau làm công việc nhà, điều đó sẽ tạo ra một bầu không khí tích cực cho gia đình và làm gương tốt cho trẻ em.)

This is especially true if mum and dad can find a way to work well together and are not critical of each other.

(Điều này đặc biệt đúng nếu bố và mẹ có thể tìm ra cách làm việc tốt cùng nhau và không phán xét, chỉ trích lẫn nhau.)

c. Sharing Housework Makes the Family Happier

Chọn c vì đó là câu có nghĩa bao hàm cả a và b. Làm việc nhà giúp ích cho tất cả các thành viên trong gia đình (bao gồm cả bố, mẹ và trẻ em), và đây cũng là ý chủ đạo của bài văn trên.

3. Read the text again. Do you understand the words from the context? Tick the appropriate meaning for each word from the text.

(Đọc lại bài văn. Bạn có hiểu những từ sau dựa vào văn cảnh? Chọn nghĩa phù hợp với mỗi từ trong bài văn.)

b. unfriendly (không thân thiện)

a. able to be well protected

(có khả năng tự bảo vệ mình tốt)

b. able to be easily physically, emotionally, or mentally hurt

(dễ dàng bị tổn thương về thể chất, cảm xúc hoặc tinh thần)

Đáp án: b. able to be easily physically, emotionally, or mentally hurt

(hay phê phán, chỉ trích)

a. saying that something is good

b. saying that something is bad

Đáp án: b. saying that something is bad

a. not very large (không lớn lắm)

b. very very large (rất rất lớn)

Đáp án: b. very very large

a. likely to behave in a particular way

(có khả năng hành xử theo một cách cụ thể)

b. unlikely to behave in a particular way

(không hành xử theo một cách cụ thể)

Đáp án: a. likely to behave in a particular way

4. a. What does ‘it’ in line 11 mean…?

(Từ “it” ở dòng 11 có nghĩa là gì?)

A. women feeling happy (người phụ nữ cảm thấy hạnh phúc)

B. women seeing their husbands doing housework (người phụ nữ nhìn thấy chồng họ làm việc nhà)

C. the husbands doing housework (những người chồng làm việc nhà)

* Đáp án: C. the husbands doing housework

* Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở ngay phía trước đó, vế trước từ because.

b. What does it in line 14 mean …?

(Từ “it” ở dòng 14 có nghĩa là gì?)

A. a good example for children (một tấm gương tốt cho những đứa trẻ)

B. everyone working together in the house (mọi người cùng làm việc với nhau trong một nhà)

C. a positive family atmosphere. (một bầu không khí tích cực trong gia đình)

* Đáp án: B. everyone working together in the house * Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở ngay phía trước: When everyone works together on household chores.

5. Answer the questions.

How do children benefit from sharing housework?

(Trẻ em hưởng lợi ích như thế nào từ việc chia sẻ việc nhà?)

They do better at school, become more sociable, and have better relationships with their teachers and friends.

(Chúng học tốt hơn ở trường, trở nên dễ gần và có mối quan hệ tốt hơn với thầy cô, bạn bè.)

Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu 2 đoạn 2.

Why do men tend to have better relationships with their wives when they share housework?

(Tại sao đàn ông có xu hướng có mối quan hệ tốt hơn với vợ khi họ chia sẻ việc nhà?)

Because it shows that they care about their wives and this makes their wives happy.

(Bởi vì nó chứng tỏ rằng họ quan tâm đến vợ và điều này làm các bà vợ hạnh phúc.)

Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu 4 đoạn 2.

What may happen to women whose husbands do not contribute to the household chores?

(Điều gì có thể xảy ra với phụ nữ nếu chồng họ không tham gia làm việc nhà?)

They may fall ill easily or may think about porce.

(Họ có thể dễ bị bệnh hoặc nghĩ đến việc ly hôn.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

How does the family benefit when everyone works together on household chores?

(Gia đình có lợi gì khi mọi người làm việc nhà cùng nhau?)

There is a positive atmostpere for the family.

(Bầu không khí tích cực cho gia đình.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

6. Discuss with a partner.

Do you have any problems with sharing housework?

(Bạn có gặp khó khăn gì khi chia sẻ việc nhà?)

No, I don’t. I am very happy when doing housework with my family.

(Không, tôi rất vui khi được làm việc nhà với gia đình.)

What benefits do you get when sharing housework?

(Lợi ích mà bạn đạt được khi chia sẻ việc nhà là gì?)

I become sociable, happier and love my family more. (Tôi trở nên dễ gần, hạnh phúc hơn và yêu gia đình mình hơn.)

Unit 10 Lớp 12: Reading

Unit 12 Lớp 10 Reading

Unit 12 Lớp 10: Reading

Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System

Unit 12 Lesson 2 (Trang 14

Unit 1 Lớp 10: Reading

Unit 12 Lớp 12: Reading

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back

Unit 1: A day in the life of

A. Reading (Trang 12-13-14 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Work in pairs. Ask and answer questions about your daily routine, using the cues below. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc làm thường ngày của em, sử dụng gợi ý bên dưới.)

A: What time do you often go to school? ( Bạn thường đi học lúc mấy giờ?)

B: I often go to school at 6.30.

A: What time do you often have breakfast?

B: I often have breakfast at 6.

A: What do you often do in the morning?

B: I go to school.

A: What do you often do in the afternoon?

B: I often do my homework.

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Mr. Vy: The alarm goes off at 4:30. I get up and go down to the kitchen to boil some water for my morning tea. I drink several cups of tea, have a quick breakfast and then lead the buffalo to the field. It takes me 45 minutes to get ready. I leave the house at a quarter past five and arrive in the field at exactly 5:30. I plough and harrow my plot of land and at a quarter to eight I take a short rest. During my break I often drink tea with my fellow peasants and smoke local tobacco. I continue to work from a quarter past eight till 10:30. Then I go home, take a short rest and have lunch with my family at 11:30. After lunch I usually take an hour’s rest.

Mrs. Tuyet: At 2:30 in the afternoon we go to the field again. We repair the banks of our plot of land. Then my husband pumps water into it while I do the transplanting. We work for about two hours before we take a rest. We finish our work at 6 p.m. We have dinner at about 7 p.m., then we watch TV and go to bed at about 10 p.m. Sometimes we go and see our neighbours for a cup of tea. We chat about our work, our children and our plans for the next crop. Although it’s a long day for us, we are contented with what we do. We love working and we love our children.

Hướng dẫn dịch:

Ông Vy: Đồng hồ báo thức reo lúc 4 giờ 30. Tôi thức dậy và xuống bếp đun nước cho buổi trà sáng. Tôi uống vài tách trà, ăn điểm tâm nhanh và sau đó dẫn trâu ra đồng. Tôi mất 45 phút để chuẩn bị. Tôi rời khỏi nhà lúc 5 giờ 15 và đến ruộng đúng 5 giờ 30. Tôi cày và bừa thửa đất của tôi, và lúc 7 giờ 45 tôi nghỉ một tí. Trong lúc nghỉ, tôi thường uống trà với các bạn nông và hút thuốc lào. Tôi tiếp tục làm việc từ 8 giờ 15 cho đến 10 giờ 30. Sau đó tôi về nhà nghỉ ngơi một tí và ăn trưa với gia đình lúc 11 giờ 30. Sau bữa trưa, tôi thường nghỉ một giờ.

Bà Tuyết: Lúc 2 giờ 30 chiều, chúng tôi ra đồng một lần nữa. Chúng tôi sửa bờ cho các mảnh ruộng. Sau đó chồng tôi bơm nước vào ruộng trong khi tôi cấy lúa. Chúng tôi làm việc khoảng hai giờ trước khi chúng tôi nghỉ. Chúng tôi làm xong công việc lúc 6 giờ. Chúng tôi ăn tối lúc khoảng 7 giờ, sau đó xem tivi và đi ngủ lúc khoảng 10 giờ. Đôi khi chúng tôi sang nhà hàng xóm để uống trà. Chúng tôi tán gẫu về công việc, con cái và kế hoạch cho vụ mùa tới. Dầu ngày có dài nhưng chúng tôi hài lòng với công việc đã làm. Chúng tôi yêu lao động và yêu thương con cái mình.

Task 1. Choose the option A, B, or C that best suits the meaning of the italicized word(s). ( Chọn phương án A, B, hoặc C sao cho sát nghĩa với từ in nghiêng nhất.)

Task 2. Answer the following questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is Mr. Vy’s occupation? ( Nghề nghiệp của ông Vy là gì?)

2. What time does he get up and what does he do after that? ( Ông ấy thức dậy lúc mấy giờ và làm gì sau đó?)

3. What does he do in the morning? ( Ông ấy làm gì vào buổi sáng?)

4. What do Mr. Vy and his wife do in the afternoon? ( Ông Vy và vợ làm gì vào buổi chiều?)

5. Are they happy with their lives or not? Why? ( Họ hạnh phúc hay không hạnh phúc với cuộc sống của mình không? Tại sao?)

Task 3. Scan the passage and make a brief note about Mr. Vy and Mrs. Tuyet’s daily routines. Then compare your note with a partner. ( Đọc lướt đoạn văn và ghi chú vắn tắt về công việc thường làm hằng ngày của ông Vy và bà Tuyết. Sau đó so sánh bảng ghi chú của em với bạn cùng học.)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Work in groups. Talk about Mr. Vy and Mrs. Tuyet’s daily routines. ( Làm việc theo nhóm. Hãy nói về công việc hàng ngày của ông Vy và bà Tuyết.)

Mr Vy and Mrs Tuyet are farmers. They get up early, at 4:30 a.m. They work hard on their plot of land, usually from 5:30 a.m. till 6 p.m. Mr Vy usually takes an hour’s rest after lunch.

After dinner, they watch TV and go to bed at about 10 p.m. Sometimes, they visit their neighbors and chat ahoul their work, their children and their plan for thc next crop. They love working and they love their children as well.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-a-day-in-the-life-of.jsp

Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9

Language Review 1 Lớp 9

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 1

Unit 2 Lớp 10: Reading

Unit 2 Lớp 10: Listening

Unit 4 Lớp 10: Reading

Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10

Unit 4 Lớp 10: Listening

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh lớp 10 của tất cả 16 unit( phần 1) đầy đủ và chi tiết giúp học sinh tra từ, soạn bài dễ dàng hơn và học thuộc nhanh hơn. Từ vựng được chia theo từng đơn vị bài học, có cả cách phiên âm ngay bên cạnh giúp học sinh có khả năng tự đọc từ và học từ.

– Daily routine(n): thói quen hằng ngày, công việc hằng ngày

– Bank(n) : luộc, đun sôi(nước)

– Plough(v) : bừa(ruộng)

– Plot of land(exp): thửa ruộng

– Fellow peasant(exp): bạn nông dân

– Lead(v) : con trâu

– Field(n) : bơm(nước)

– Chat(v) : vụ, mùa

– Do the transplanting(exp) =be satisfied with(exp)= ppare(v) : thất vọng

-Be interested in(exp) : thuốc lào

-Cue(n) =alarm clock: đồng hồ báo thức

-Break(n) : người láng giềng

-Option(n) : viếng thăm

– Occupation(n) : nghề nghiệp, công việc.

Timetable(n) : thời gian biểu, thời khóa biểu .

Weekly(n) : giáo dục công dân

Technology(n) : tóan học

Music(n) : văn chương, văn học

Information technology(n) : địa lý học

History(n) : hoá học

Class meeting : tin học

Lesson(n) : giờ học, buổi học

Physics(n) : giáo dục thể chất

Biology(n) (n) : số nhiều

Medium (pl.n) :

Mass media (n) : phương tiện truyền thông đại chúng

Channel : fim truyền hình dài tập

Folk songs (n) : điểm tin chính

Weather Forecast (n) : trò chơi truyề hình

Portrait of life (n) :: phim tài liệu

Wildlife World (n) cuộc phiêu lưu

Road of life : đường đời

Punishment (n) : quân đội nhân dân

Drama (n) : văn hóa

Education (n) : hài kịch

Cartoon (n) : cung cấp

Deliver (v): : nét đặc trung

Distinctive (a) : chung

Cloudy (a) : có mây

Cimb (v) : xảy ra

Advantage (n): đáng ghi nhớ

Present (v) : hữu hiệu

Entertain (v) :vui thích

Increase (v) :tính đại chúng, tính phổ biến

Aware ( + of ) (a) : toàn cầu

Responsibility (n): thụ động

Brain (n):khuyến khích

Violent (a): can thiệp vài, xen vào

Communication (n): phá hủy

Statue of Liberty (n) : tượng Nữ thần tự do ở Mỹ

Quarrel (v):cuộc họp, cuộc hẹn

Manage (v) : hội đồng

Demolish (v):sự thiếu hụt

Condition (n)[ kən’di∫n]: điều kiện

Bài Học Số 7: Các Bộ Phận Cơ Thể Và Số Tiếng Hàn

Học Tiếng Hàn Qua Giáo Trình Seoul : Bài 7

Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 7

Bài 7: Phụ Âm Cuối

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình

🌟 Home
🌟 Top