Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Ở Đâu Thì Tốt?
  • Learn & Practice Vietnamese ( Cẩm Nang Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài)
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 99 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Trung Học
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Xuất phát từ nhu cầu của các thầy, cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh muốn có một tài liệu phục vụ cho việc tổ

    chức học hai buổi/ngày, cuốn Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học

    ở Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải mới nhất của Vụ

    Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo. Do vậy, các dạng bài tập thực hành trong sách này chủ yếu giúp các em học sinh

    ôn luyện các kiến thức, kĩ năng cơ bản mà tất cả học sinh cần đạt, cần đảm bảo để đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng của môn

    học, chuẩn bị cho việc học tiếp chương trình.

    Cuốn sách được trình bày theo các bài học của chương trình, mỗi bài có từ 4 đến 5 bài tập giúp học sinh luyện tập các kiến

    thức cơ bản và bổ sung một số bài tập nâng cao. Trong sách có một số bài Tự kiểm tra kiến thức giữa học kỳ hoặc cuối học

    kỳ để học sinh ôn lại kiến thức cơ bản của các nội dung đã học và chuẩn bị cho các nội dung kiến thức tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất
  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Ôn luyện lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm tên bài, tác giả, thế loại, nội dung, cách đọc và học thuộc các bài học thuộc lòng.

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh, như sau:

    Hãy nêu những nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng minh họa về những nhận xét của em qua bài Người gác rừng tí hon như sau:

    -Bạn nhỏ là một người có tình yêu đối với rừng. (“Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sang em.” “Thay ba đi tuần rừng”).

    -Có tinh thần cảnh giác. (“Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc: ” ..”.

    -Bạn nhỏ là một người rất thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn, linh hoạt bảo vệ rừng. Thấy lạ, em lần theo dấu chân. “Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại” báo cho công an. “Em chộp lấy dây thừng lao ra, buộc căng hai đầu dây vào hai chạc cây để chặn xe”. “Em dồn hết sức xô ngã gã”.

    Đọc lại các bài tập đọc học thuộc lòng trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người nắm tên bài, tác giả, thể loại, nội dung chính làm cơ sở trả lời câu hỏi (2).

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người như sau:

    Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích những câu thơ sau:

    Ý nói: Hạt gạo chứa đựng bao khó khăn vất vả của con người. Cụ thể là hình ảnh của người mẹ. Mẹ phải chịu đựng biết bao gian khổ “một nắng hai sương” trên đồng ruộng mới làm ra hạt gạo.

    Ý nói: Niềm vui hi vọng trước cuộc sống mới.

    Đọc lại những bài tập đọc đã học, nắm tên bài, tác giả, nội dung chính.

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm nội dung bài.

    Nhờ bạn hoặc người thân đọc bài Chợ Ta-sken, em viết. Sau đó tự kiểm tra sửa chữa những lỗi mắc phải, viết lại cho đúng.

    TIẾT 5

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học. Nắm tên bài, tác giả, nội dung, thể loại.

    TIỂT 8: BÀI LUYỆN TẬP

    (Tả một cô bán hàng)

    Sáng nay, em cùng Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm trên đường Nguyễn Tri Phương để mua một số dụng cụ học tập. Tại đây, chúng em gặp một cô mậu dịch viên thật dễ mến và dễ thương. Tên cô là Nguyễn Thị Phương.

    Cửa hàng nằm phía bên phải hướng ra bùng binh nơi giao nhau của nhiều con đường nên lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui. Ở quầy hàng dụng cụ học sinh nào là bút, thước, com pa, cặp sách… không thiếu một thứ gì. Tất cả được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Cô Phương còn rất trẻ, có lẽ cũng chỉ độ mười tám đôi mươi như chị Hai em. Cô có dáng người thon thả, cân đối. Chiếc áo dài màu hồng nhạt bó sát lấy cơ thể tạo cho cô một vẻ đẹp rực rỡ kiêu sa. Nói một cách công bằng, cô đẹp không kém gì những diễn viên điện ảnh Hàn Quốc. Mái tóc đen như gỗ mun xõa quá vai rất hợp với khuôn mặt trái xoan của cô. Đặc biệt cô có đôi môi đỏ thắm luôn tươi cười để lộ hàì-Ti răng nhỏ, đều trắng muốt. Tay cô thoăn thoắt lấy hàng đưa cho khách, miệng không quên nói những lời cám ơn dịu ngọt. Khách hàng mỗi lúc một đông. Người hỏi mua chiếc cặp, người hỏi mua tập vở, com pa, chì, thước… Có một ông khách mua một cây bút Hero cầm lên xem rồi xin đổi lại Hồng Hà. Thấy không vừa ý, ông lại xin đổi bút Kim tinh, cô vẫn vui vẻ chiều ý khách mà không hề tỏ thái độ bực bội gì. Em và Hoa mua hai cái hộp bút rất đẹp. Cô trả tiền thừa xong, không quên dặn dò chúng em đếm kĩ trước lúc cất vào cặp.

    Qua cách bán hàng và thái độ đốĩ xử với khách, em thấy mến và phục cô quá. Nếu như sau này làm mậu dịch viên, em sẽ cố gắng làm được như cô Phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1

    1.Điền tiếng thích hợp vào mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ tạo thành từ (SGK/175).

    M: – ái (hữu ái)

    – bằng (bằng hữu)

    Gợi ý: 2.Đọc thầm bài thơ “Mầm non” (SGK/176). 3.Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng.

    1)Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

    a)Mùa xuân

    b)Mùa hè

    c)Mùa thu

    d)Mùa đông

    2)Trong bài thơ, mầm non được nhân cách hoá bằng cách nào?

    a)Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non.

    b)Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non.

    c)Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non.

    3)Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?

    a)Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân.

    b)Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân.

    c)Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong mùa xuân.

    4)Em hiểu câu thơ “Rừng cây trông thưa thớt” nghĩa là thế nào?

    a)Rừng cây thưa thớt vì rất ít cây

    b)Rừng cây thưa thớt vì cây không lá

    c)Rừng cây thưa thớt vì toàn lá vàng

    5)Ý chính của bài thơ là gì?

    a)Miêu tả mầm non.

    b)Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.

    a)Bé đang học ở trường mầm non.

    b)Thiếu niên nhi đồng là mầm non của đất nước.

    c)Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

    7)Hối hả có nghĩa là gì?

    a)Rất vội vã, muôn làm việc gì đó cho thật nhanh.

    b)Vui mừng, phấn khởi vì được như ý.

    c)Vất vả vi dốc sức để làm cho thật nhanh.

    8)Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?

    a)Danh từ

    b) Tính từ

    c) Động từ

    a)Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt.

    b)Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt, róc rách.

    c)Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách.

    10)Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng?

    a) Lặng im

    b) Nho nhỏ

    c) Lim dim

    4.Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiêu năm qua.

    Gợi ý

    1) d; 2) a; 3) a; 4) b; 5) c; 6) c; 7) a; 8) b; 9) c; 10) a.

    Tham khảo những bài văn của lớp 5 (cùng tác giả).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27, 28 – Tiết 1 – Tuần 8 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câ hỏi: Núi rừng Trường Sơn sau cơn mưa

    Mưa ngớt lại, rồi dần tạnh hẳn. Màn mây xám đục trên cao đã rách mướp, trôi dạ cả về một

    phương, để lộ dần một vài mảng trời thấp thoáng xanh. Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu rực rỡ rọi xuống. Dưới mặt đất, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lỏi chảy thành hàng vạn dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những con dúi với bộ lông ướt mềm, vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất. Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con chim Klang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu giang những đôi cánh lớn, giũ nước phành phạc, cất những tiếng kêu khô sắ c) Chúng nhún chan bay lên làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo trên nền trời. Một dải mây mỏng, mềm mại như dải lụa trắng dài vô tận ấm áp, quấn ngang các chòm núi như quyến luyến bịn rịn.

    Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

    (Theo Tiếng Việt 5, tập 1, NXB Giáo dục,2000)

    a)Câu văn nào nêu được ý chính của bài? Khoanh tròn vào ý em chọn.

    A. Mưa ngớt hạt, rồi tạnh hẳn.

    B. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời.

    Trả lời:

    C. Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới

    a. Câu văn nêu được ý chính của bài là:

    C. Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

    Câu 2. Khoanh tròn vào những từ chỉ các sự vật có sẵn trong thiên nhiên: Phương pháp:

    b. Hoàn thành bảng

    Trả lời:

    Thiên nhiên là tất cả những thứ tồn tại không phải do con người tạo ra.

    Câu 3. Câu văn ” Một dải mây mỏng, mềm mại như dải lụa trắng dài vô tận ấm áp, quấn ngang các chòm núi như quyến luyến bịn rịn”. Có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Phương pháp:

    a, b, e, g, i.

    Trả lời:

    Con chú ý các từ: mỏng mềm mại, như, dải lụa trắng, quấn ngang,…..

    Câu 4. Gạch dưới các từ nhiều nghĩa trong câu chuyện sau. Viết từ mang nghĩa chuyển xuống dòng bên dưới.

    Câu văn trên có sử dụng biện pháp so sánh vì có từ “như”

    Trả lời:

    Đôi bàn chân Thỏ Ngọc lon ton đi theo mẹ trên cỏ xanh. Thỏ cảm thấy đôi chân mát rượi như thấm nước. Xa xa, phía chân trời những đám mây trôi nhởn nhơ như vui cùng với bé.

    Đôi bàn chân Thỏ Ngọc lon ton theo mẹ đi trên thảm cỏ xanh. Thỏ cảm thấy đôi mát rượi như được thấm nước. Xa xa phía trời những đám mây trôi nhởn nhơ như vui cùng với bé.

    Từ mang nghĩa chuyển là: chân trời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27, 28 – Tiết 1 – Tuần 8 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câ hỏi: Núi rừng Trường Sơn sau cơn mưa

    Mưa ngớt lại, rồi dần tạnh hẳn. Màn mây xám đục trên cao đã rách mướp, trôi dạ cả về một

    phương, để lộ dần một vài mảng trời thấp thoáng xanh. Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu rực rỡ rọi xuống. Dưới mặt đất, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lỏi chảy thành hàng vạn dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những con dúi với bộ lông ướt mềm, vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất. Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con chim Klang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu giang những đôi cánh lớn, giũ nước phành phạc, cất những tiếng kêu khô sắ c) Chúng nhún chan bay lên làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo trên nền trời. Một dải mây mỏng, mềm mại như dải lụa trắng dài vô tận ấm áp, quấn ngang các chòm núi như quyến luyến bịn rịn.

    Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

    (Theo Tiếng Việt 5, tập 1, NXB Giáo dục,2000)

    a)Câu văn nào nêu được ý chính của bài? Khoanh tròn vào ý em chọn.

    A. Mưa ngớt hạt, rồi tạnh hẳn.

    B. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời.

    Trả lời:

    C. Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới

    a. Câu văn nêu được ý chính của bài là:

    C. Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật thêm sức sống mới.

    Câu 2. Khoanh tròn vào những từ chỉ các sự vật có sẵn trong thiên nhiên: Phương pháp:

    b. Hoàn thành bảng

    Trả lời:

    Thiên nhiên là tất cả những thứ tồn tại không phải do con người tạo ra.

    Câu 3. Câu văn ” Một dải mây mỏng, mềm mại như dải lụa trắng dài vô tận ấm áp, quấn ngang các chòm núi như quyến luyến bịn rịn”. Có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Phương pháp:

    a, b, e, g, i.

    Trả lời:

    Con chú ý các từ: mỏng mềm mại, như, dải lụa trắng, quấn ngang,…..

    Câu 4. Gạch dưới các từ nhiều nghĩa trong câu chuyện sau. Viết từ mang nghĩa chuyển xuống dòng bên dưới.

    Câu văn trên có sử dụng biện pháp so sánh vì có từ “như”

    Trả lời:

    Đôi bàn chân Thỏ Ngọc lon ton đi theo mẹ trên cỏ xanh. Thỏ cảm thấy đôi chân mát rượi như thấm nước. Xa xa, phía chân trời những đám mây trôi nhởn nhơ như vui cùng với bé.

    Đôi bàn chân Thỏ Ngọc lon ton theo mẹ đi trên thảm cỏ xanh. Thỏ cảm thấy đôi mát rượi như được thấm nước. Xa xa phía trời những đám mây trôi nhởn nhơ như vui cùng với bé.

    Từ mang nghĩa chuyển là: chân trời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Tiếng Việt lớp 5 tập 1 ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc dễ hiểu… Nó tựa như một cuốn sổ tay văn học giúp cho các bạn có thể khái quát được những vấn đề cốt lõi trong những tác phẩm văn học. Những bài biên soạn là biết bao sự nhiệt huyết, công sức miệt mài của các thầy cô giáo tham gia tư vấn và biên tập.

    Chúng tôi mong rằng với những bài soạn Tiếng Việt lớp 5 tập 1 bổ ích này thành tích học tập môn Tiếng Việt của các bạn sẽ được nâng cao. Các bạn sẽ có thể thỏa sức sáng tạo và tung hoành ngòi bút của mình để viết những bài văn hay mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. Danh sách các bài soạn văn được sắp xếp theo thứ tự thời gian học trên lớp sau đây.

    Tuần 1. Việt Nam – Tổ quốc em

    Tập đọc: Thư gửi các học sinh

    Chính tả: Nghe – viết: Việt Nam thân yêu – Ôn tập quy tắc viết c / k, g / gh, ng / ngh

    Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa

    Kể chuyện: Lý Tự Trọng

    Tập đọc: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

    Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả cảnh

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Tuần 2. Việt Nam – Tổ quốc em

    Tập đọc: Nghìn năm văn hiến

    Chính tả: Nghe – viết: Lương Ngọc Quyến – Cấu tạo của phần vần

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Sắc màu em yêu

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Tập làm văn: Luyện tập làm báo cáo thống kê

    Tuần 3. Việt Nam – Tổ quốc em

    Tập đọc: Lòng dân

    Chính tả: Nhớ – viết: Thư gửi các học sinh – Quy tắc đánh dấu thanh

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân dân

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Lòng dân (tiếp theo)

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa.

    Tuần 4. Cánh chim hòa bình

    Tập đọc: Những con sếu bằng giấy

    Chính tả: Nghe – viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ – Quy tắc đánh dấu thanh

    Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

    Kể chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

    Tập đọc: Bài ca về trái đất

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa

    Tập làm văn: Tả cảnh (Kiểm tra viết)

    Tuần 5. Cánh chim hòa bình

    Tập đọc: Một chuyên gia máy xúc

    Chính tả: Nghe – viết: Một chuyên gia máy xúc – Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa uô / ua)

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hòa bình

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Ê-mi-li, con

    Tập làm văn: Luyện tập làm báo cáo thống kê

    Luyện từ và câu: Từ đồng âm

    Tuần 6. Cánh chim hòa bình

    Tập đọc: Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai

    Chính tả: Nhớ – viết: Ê-mi-li, con – Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa ươ / ưa)

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

    Tập làm văn: Luyện tập làm đơn

    Luyện từ và câu: Dùng từ đồng âm để chơi chữ

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Tuần 7. Con người với thiên nhiên

    Tập đọc: Những người bạn tốt

    Chính tả: Nghe – viết: Dòng kinh quê hương – Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa iê / ia)

    Luyện từ và câu: Từ nhiều nghĩa

    Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam

    Tập đọc: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh

    Tuần 8. Con người với thiên nhiên

    Tập đọc: Kì diệu rừng xanh

    Chính tả: Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh – Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa yê / ya)

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Trước cổng trời

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)

    Tuần 9. Con người với thiên nhiên

    Tập đọc: Cái gì quý nhất?

    Chính tả: Nhớ – viết: Tiếng đàn ba-lai-ca trên sông Đà – Phân biệt âm đầu l / n, âm cuối n / ng

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Đất Cà Mau

    Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

    Luyện từ và câu: Đại từ

    Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

    Tuần 10. Ôn tập giữa học kì I

    Ôn tập giữa học kì I

    Tuần 11. Giữ lấy màu xanh

    Tập đọc: Chuyện một khu vườn nhỏ

    Chính tả: Nghe – viết: Luật Bảo vệ môi trường – Phân biệt âm đầu l / n, âm cuối n / ng

    Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô

    Kể chuyện: Người đi săn và con nai

    Tập đọc: Tiếng vọng

    Luyện từ và câu: Quan hệ từ

    Tập làm văn: Luyện tập làm đơn

    Tuần 12. Giữ lấy màu xanh

    Tập đọc: Mùa thảo quả

    Chính tả: Nghe – viết: Mùa thảo quả – Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Hành trình của bầy ong

    Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả người

    Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết)

    Tuần 13. Giữ lấy màu xanh

    Tập đọc: Người gác rừng tí hon

    Chính tả: Nghe – viết: Hành trình của bầy ong – Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

    Tập đọc: Trồng rừng ngập mặn

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

    Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ

    Tuần 14. Vì hạnh phúc con người

    Tập đọc: Chuỗi ngọc lam

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại

    Kể chuyện: Pa-xtơ và em bé

    Tập đọc: Hạt gạo làng ta

    Tập làm văn: Làm biên bản cuộc họp

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại

    Tập làm văn: Luyện tập làm biên bản cuộc họp

    Tuần 15. Vì hạnh phúc con người

    Tập đọc: Buôn Chư Lênh đón cô giáo

    Chính tả: Nghe – viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Phân biệt âm đầu tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc

    Tập đọc: Về ngôi nhà đang xây

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả hoạt động)

    Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả hoạt động)

    Tuần 16. Vì hạnh phúc con người

    Tập đọc: Thầy thuốc như mẹ hiền

    Chính tả: Nghe – viết: Về ngôi nhà đang xây – Phân biệt các âm đầu r / d / gi, v – d, các vần iêm / im, iêp / ip

    Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ

    Tập đọc: Thầy cúng đi bệnh viện

    Tập làm văn: Tả người (Kiểm tra viết)

    Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ

    Tập làm văn: Làm biên bản một vụ việc

    Tuần 17. Vì hạnh phúc con người

    Tập đọc: Ngu Công xã Trịnh Tường

    Chính tả: Nghe – viết: Người mẹ của 51 đứa con

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Ca dao về lao động sản xuất

    Tập làm văn: Ôn tập về viết đơn

    Luyện từ và câu: Ôn tập về câu

    Tuần 18. Ôn tập cuối học kì I

    Ôn tập cuối học kì I

    Ban biên tập rất mong sẽ là người bạn thân thiết, song hành cùng với các bạn học sinh trên con đường chinh phục đỉnh cao tri thức của mình.

    Những bài soạn văn lớp 5 tập 1 của chúng tôi đề bám rất sát chương trình học của Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 để có thể đưa ra những bài biên soạn gần gũi chính xác nhất với các bạn học sinh chúng ta.

    Ngoài ra chúng tôi rất mong các bạn hãy nêu lên ý kiến đánh giá, nhận xét của mình dưới bài viết của chúng tôi. Mọi ý kiến đóng góp của các bạn sẽ là hành trang để chúng tôi ngày càng trưởng thành hơn để phục vụ được tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1
  • 20+ Đề Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2)
  • Những Trang Web Học WordPress Tiếng Việt Hay Nhất 2022
  • Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Teo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi biên soạn bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) bao gồm các bài tập được biên soạn với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Hi vọng bộ sách sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh tiểu học ôn luyện kiến thức, kĩ năng hiệu quả hơn.

    Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các em học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1
  • Bộ Tranh Giải Nghĩa Tường Tận Về Cách Dạy Đọc “vuông, Tròn, Tam Giác” Cho Những Ai Còn Đang Còn Mơ Hồ!
  • Hàng Loạt Clip Học Sinh Đọc Bằng Hình Tròn, Hình Vuông, Hình Tam Giác Được Chia Sẻ Gây ‘bão’
  • Lý Do Sách Có Cách Đánh Vần “vuông Tròn Tam Giác” Bị Đánh Giá Không Đạt
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2
  • Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Teo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) được biên soạn bao gồm các bài tập với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Giá Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1-2) mới nhất

    1. Fahasa – Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 1 bán tại Lazada giá 23.400₫
    2. Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1) bán tại Tiki giá 24.000₫
    3. Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 1 bán tại FAHASA giá 17.420₫
    4. Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 2 bán tại Vinabook giá 23.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tranh Giải Nghĩa Tường Tận Về Cách Dạy Đọc “vuông, Tròn, Tam Giác” Cho Những Ai Còn Đang Còn Mơ Hồ!
  • Hàng Loạt Clip Học Sinh Đọc Bằng Hình Tròn, Hình Vuông, Hình Tam Giác Được Chia Sẻ Gây ‘bão’
  • Lý Do Sách Có Cách Đánh Vần “vuông Tròn Tam Giác” Bị Đánh Giá Không Đạt
  • Thế Hệ Học Sinh Từng Được Dạy Phương Pháp ‘vuông Tròn’ Cách Đây Hơn 20 Năm Lên Tiếng Trước Cơn Bão Tranh Cãi Của Dân Mạng
  • Bộ Tranh Giải Nghĩa Tường Tận Về Cách Dạy Đọc ‘vuông, Tròn, Tam Giác’ Cho Những Ai Còn Đang Còn Mơ Hồ!
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Danh Từ
  • Tiếng Việt Lớp 4 Luyện Từ Và Câu: Danh Từ
  • Làm Thế Nào Để Viết Bài Tập Làm Văn
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 8
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Sông Hồng – Hà Nội

    Nước sông Hồng đỏ rực như pha son về mùa lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    Ban đêm, từ phía bắc sông Hồng nhìn về Hà Nội, ánh điện lung linh. Những ngọn đèn áp từ cảng Vĩnh Tuy đến cầu Thăng Long như những vì sao xanh. Những ngọn đèn từ cửa sổ nhà cao tầng, ngọn cao, ngọn thấp nhấp nhô như con rồng vàng uốn khúc bay lên. Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông, vầng trăng là bông hồng vàng đang mở cánh. Dòng sông như đang sóng sánh, ánh trăng sao luôn biến đổi khi tỏ khi mờ.

    Thỉnh thoảng trên mặt lại xuất hiện một vài cánh buồm ngược xuôi theo dòng nước lấp lóa trăng sao và ánh điện. Những vì sao và ánh đèn rẽ ra cho thuyền đi, rồi lại lấp lánh cuộn lên sau bánh lái. Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đánh dấu một giai đoạn phát triển mới cuả thủ đô ngàn năm văn hiến. Bức tranh sông Hồng, Hà Nội tương lai chắc chắn sẽ càng thêm rực rỡ đẹp tươi.

    (Theo Hà Nội mới )

    a/ Màu nước sông Hồng như thế nào ? b/ Cảnh sông Hồng đêm được miêu tả bằng nhiều sự vật. Em hãy ghi lại vẻ đẹp của mỗi sự vật đó:

    – Những ngọn đèn cao áp ………..

    – Những ngọn đèn màu …………..

    – Vầng trăng …………………………

    – Thuyền chài ……………………….

    c/ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả cảnh sông Hồng? d/ Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ như thế nào? Phương pháp giải:

    a. Em đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

    b. Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai và ba.

    c. Em đọc kĩ lại đoạn văn thứ 2 và 3 để phát hiện biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng?

    d. Em đọc kĩ đoạn văn cuối cùng của bài đọc.

    Lời giải chi tiết:

    a. Màu nước sông Hồng khi đỏ rực như son về lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    b.

    – Những ngọn đèn cao áp: như những vì sao xanh.

    – Những ngọn đèn màu: ngọn cao, ngọn thấp nhô như con rồng vàng uốn khúc đang bay lên.

    – Vầng trăng: là bông hoa hồng vàng đang mở cánh

    – Thuyền chài: ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    c. Để miêu tả cảnh sông Hồng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và so sánh.

    Nhân hoá: Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    So sánh: Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông.

    d. Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ càng thêm rực rỡ và tươi đẹp hơn

    Câu 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ đất nước trong các câu sau:

    a) Tổ quốc

    b) Non sông

    c) Nước nhà

    d) Đất đai

    Phương pháp giải:

    Đất nước: Phần lãnh thổ trong quan hệ được dân tộc làm chủ và sống trên đó.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy từ đồng nghĩa với từ đất nước đó là:

    a. Tổ quốc

    Lời giải chi tiết:

    – Nhóm 1(Chỉ những người không còn sống nữa, đã ngừng thở, tim ngừng đập): chết, hi sinh, toi mạng, quy tiên

    – Nhóm 2 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại trên đường sắt): tàu hoả, xe lửa

    – Nhóm 3 (Chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng): ăn, xơi, ngốn, đớp

    – Nhóm 4 (Chỉ hình dáng bé nhỏ hơn mức bình thường): nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

    – Nhóm 5 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại bằng đường hàng không): máy bay, tàu bay, phi cơ

    – Nhóm 6 (Chỉ những diện tích lớn hơn mức bình thường): rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

    Câu 4 Đặt câu với từ chết và từ hi sinh để phân biệt hai từ này: Phương pháp giải:

    Chết hi sinh là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn chỉ một người đã ngừng thở, tim ngừng đập nhưng khác nhau về sắc thái biểu hiện.

    Chết: Nói một cách chung chung

    Lời giải chi tiết:

    Anh ta đã chết ba hôm nay nhưng hàng xóm chẳng ai hay.

    – Anh ấy đã hi sinh để bảo vệ bí mật quốc gia.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tập 1 Câu 4, 5, 6, Vui Học Trang 14, 15
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 6 Trang 21, 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Tả Cái Bàn Học Ở Lớp Hoặc Ở Nhà Của Em Lớp 4 Hay Nhất
  • 10 Bài Văn Mẫu Tả Cái Bàn Học Lớp 4,5 Ngắn
  • Tả Cái Bàn Học Ở Lớp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100