Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • 1. Hoạt động thực hành

    Câu 1.

    Chơi trò chơi: Thi nói nhanh các từ ngữ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật có trong thiên nhiên.

    – Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi bạn nói một từ.

    – Bạn nào không nói được sau khi cả nhóm đếm từ 1 đến 3 thì phải dừng chơi.

    – Trò chơi kết thúc khi hết thời gian hoặc khi chỉ còn 1 bạn được quyền chơi tiếp.

    Hướng dẫn giải:

    Tham khảo một số từ chỉ sự vật và đặc điểm như sau:

    Bầu trời – trong xanh; đám mây – bồng bềnh, hồ nước – trong veo, thảm cỏ – xanh mượt; tia nắng – ấm áp; hàng cây – khẳng khiu; thác nước – trắng xoá; con suối – róc rách; …

    Câu 2.  Đọc mẩu chuyện sau:

    Bầu trời mùa thu

    Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu. Tôi nói với các em :

    – Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. Còn bây giờ bầu trời thế nào ? Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

    Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói :

    – Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

    – Vì sao mặt nước lại mệt mỏi ? – Tôi hỏi lại.

    – Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt. Nó mệt mỏi!

    Những em khác tiếp tục nói :

    – Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

    – Bầu trời xanh biếc.

    Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ. Tôi hỏi:

    – Còn Va-li-a, vì sao em im lặng thế ?

    – Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.

    – Em đã tìm được câu nào chưa ?

    – Bầu trời dịu dàng – Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.

    Sau đó, mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng từ ngữ của riêng mình :

    – Bầu trời buồn bã. Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới.

    – Bầu trời trầm ngâm. Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.

    – Bầu trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng. Còn bây giờ chẳng có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.

    Theo XU-KHÔM-LIN-XKI

    (Mạnh Hưởng dịch)

    1) Trong câu chuyện trên, có những từ ngữ nào tả bầu trời?

    2) Trong câu chuyện trên, biện pháp nhân hoá được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Hướng dẫn giải:

    1) Những từ ngữ được dùng để tả bầu trời đó là: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao, rửa mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống, lắng nghe, tìm, rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa xanh biếc, cao hơn.

    2) Biện pháp so sánh được sử dụng qua các từ ngữ: rửa mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống, lắng nghe, tìm.

    Câu 4.

    Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá:

    Hướng dẫn giải:

    Quê hương em là một vùng nông thôn yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên, cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Những chú cò trắng nhởn nhơ bay dưới tầng mây rồi đáp cánh nhẹ nhàng xuống cánh đồng để ăn bữa điểm tâm. Xa xa, thấp thoáng bóng người đi tháo nước, be bờ. Tất cả đã làm cho bức tranh của làng quê thêm sống động.

    Câu 5: Đọc mẩu chuyện sau:

    Ai cần nhất đối với cây xanh?

    Đất, Nước, Không Khí và Ánh Sáng đều tự cho mình là người cần thiết nhất đối với cây xanh.

    Đất nói:

    – Tôi có chất màu để nuôi cây lớn. Không có tôi, cây không thể sống được!

    Nước kể công:

    – Nếu chất màu không có nước vận chuyển thì cây có lớn lên được không?

    Không Khí chẳng chịu thua:

    – Cây xanh rất cần khí trời, không có khí trời thì tất cả các cây cối đều chết rũ.

    Còn Ánh Sáng nhẹ nhàng nói:

    – Cây cối dù có đủ đất, nước, không khí nhưng thiếu ánh sáng thì sẽ không thể có màu xanh . Không có màu xanh thì còn gọi là cây xanh sao được!

    Câu 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Ánh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    Hướng dẫn giải:

    + Đất : Tôi cung cấp chất màu để nuôi sống cây. Không có đất cây không thể sống và phát triển được. Nếu bạn nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ chết trong một thời gian ngắn. Nếu không được cung cấp chất màu cây sẽ chết. Cũng như con người, cây cũng phải ăn thì mới sống được.

    + Nước : Nước rất quan trọng đối với cây xanh. Có những cây chỉ cần sống trong nước. Nếu không có tôi thì chất màu trong đất không thể trở thành dinh dưỡng để chuyển đến các bộ phận trong cây, nuôi cây lớn lên, như máu trong cơ thể người. Cây cũng như con người, cần thức ăn nhưng cũng phải có nước uống. Nếu không có nước cây sẽ chết khô, nếu thiếu nước cây sẽ còi cọc, chậm phát triển, héo rũ và chết.

    + Không khí : Theo tôi, cây cũng giống như con người. Cây có thể nhịn ăn, nhịn uống từ 3 đến 4 ngày nhưng không thể nhịn thở. Cây rất cần ô-xi và các-bô-níc có trong không khí để thực hiện quá trình hô hấp và quang hợp. Nếu trồng cây trong chỗ kín, bịt kín hay bọc trong túi ni lông cây sẽ chết.

    + Ánh sáng : Nếu không có tôi thì cây sẽ không có màu xanh vì làm gì có chất diệp lục. Không có ánh sáng cây sẽ yếu ớt, chậm phát triển, còi cọc.

    Câu 7: Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    – Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.

    – Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.  

    Câu 8: Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên:

    Hướng dẫn giải:                                           

    Trong cuộc sống của chúng ta, ánh sáng là thứ cần thiết. Trăng có thể soi sáng nửa vòng trái đất nhưng khi có mây, trăng lại trơi chò trốn tìm lúc ẩn lúc hiện, lúc tỏ lúc mờ. Khi đó đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió. Khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Trăng và đèn là một đôi bạn bè sát cánh bên con người mọi lúc mọi nơi. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta. Trăng tỏa ánh sáng dịu nhẹ xuống khắp mặt đất nhưng đèn chỉ soi sáng được trong một phạm vi hẹp mà thôi.

    2. Hoạt động ứng dụng

    Câu 1.

    Quan sát bầu trời và nói cho người thân những điều em quan sát được.

    Hướng dẫn giải:

    Bầu trời và thời tiết dường như là đôi bạn đi cùng với nhau. Những ngày thời tiết nắng đẹp bầu trời cũng vì thế mà xanh, cao và trong hơn. Từng đám mây nhẹ trôi lững lờ. Những ngày thời tiết lạnh lẽo âm u bầu trời cũng như hao gầy, trắng nhợt nhạt.Từng đám mây buồn không muốn trôi. Những ngày có mưa dông, bầu trời xám xịt, mây đen kéo về vần vũ.

    Câu 2.

    Nói với người thân vì sao em cho rằng trăng và đèn đều cần thiết đối với đời sống của con người?

    Hướng dẫn giải:

    Trăng và đèn đều cần thiết cho cuộc sống của con người.  Đây là hai vật cùng toả sáng vào ban đêm. Trăng soi sáng khắp nơi. Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, thơ mộng. Nếu không có trăng, cuộc sống sẽ ra sao nhỉ ? Chúng ta sẽ không có đêm rằm trung thu, không được ngắm nhìn những vì sao lung linh trên trời… Nhưng đừng vì thế mà coi thường đèn. Trăng chỉ sáng vào một số ngày trong tháng và cũng có khi phải luồn vào mây. Còn đèn, đèn tuy nhỏ bé nhưng cũng rất có ích. Đèn soi sáng cho con người quanh năm, đèn giúp em học bài, đèn giúp mẹ làm việc… Nhưng đèn không nên kiêu ngạo với trăng. Đèn không thể sáng nếu không có dầu, có điện. Đèn dầu ra trước gió sẽ có thể bị gió thổi tắt. Trong cuộc sống của chúng ta, cả trăng và đèn đều rất cần thiết. Trăng đem lại cho con người ta những xúc cảm đa dạng: nhớ quê hương, yêu thiên nhiên, cảm thấy khoan khoái, thoải mái hơn,…

    3. Tổng kết

    Qua nội dung bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau:

    – Biết cách thuyết trình và tranh luận.

    – Vận dụng giải bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giải bài tập Tiếng Việt VNEN lớp 5

    Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 9C: Bức tranh mùa thu bao gồm lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 5 trang 99 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Tiếng việt lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 9C

    1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Trả lời:

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – trong xanh, mây – bồng bềnh, nước – trong vắt, cỏ – xanh rờn, hoa – rực rỡ, cánh đồng – xanh ngắt, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, đám mây – đen sì, bầu trời – xám xịt, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe,….

    2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu (trang 99 sgk)

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    Trả lời:

    Những từ ngữ tả bầu trời trong câu chuyện trên là: xanh như mặt nước, xanh biếc, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, ghé sát mặt đất, cúi xuống

    Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trả lời:

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    · Em muốn tả cảnh đẹp gì?

    · Cảnh đó có những gì?

    · Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Trả lời:

    Buổi sớm, khi bình minh chưa vén hẳn tấm màn sương mờ ảo thì biển đã thầm thì chờ sưởi nắng ấm. Gió dệt trên mặt biển từng lọn sóng lăn tăn. Mặt trời dậy muộn hơn thường khi. Biển nhún nhảy nhiều hơn như để phô trương những trang sức lấp lánh trên đầu ngọn sóng. Tiếng sóng vỗ bờ vang động không gian, phá tan không khí tĩnh lặng của buổi sớm mai.

    5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    Trả lời:

    · Đất: Đất có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh, đó là môi trường sống của đa số các loại cây có mặt trên bề mặt Trái Đất này. Cây sống nhờ đất, đất cung cấp cho cây các chất dinh dưỡng thì cây mới có thể lớn. Một ví dụ đơn giản thôi, một cái cây đang sống bình thường, sau một trận mua cây bị quật ngã, rễ cây nổi lên mặt đất, chẳng lâu sau cây đó sẽ chết. Vì vậy, đất rất quan trọng với cây.

    · Nước: Vô cùng quan trọng với cây xanh, nó có vai trò quan trọng với cây như máu ở trong cơ thể con người. Có những cây chỉ cần sống trong nước, nếu không có tôi thì cây sễ héo rụi và dần chết đi.

    · Không khí: Không khí rất quan trọng với cây xanh. Nếu cây có đất, nước, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây xanh sẽ không thể sống được. Nó cũng như con người có thể nhịn ăn, nhịn uống nhưng không thể nhịn thở. Nếu một ngày nào đó, trên trái đất không còn không khí sẽ như thế nào? Chắc chắn sẽ tàn lụi và chết.

    · Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây xanh, nếu không có ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh. Bạn hãy tưởng tượng xem, lúc đó, cây làm sao có chất diệp lục và có được màu xanh tươi mát.

    7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn? Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Trả lời:

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    · Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.

    · Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Trả lời:

    Từ xưa, khi đất nước còn nghèo, chưa biết đền ánh điện thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn thơ mộng, nên thơ, đẹp đẽ nên luôn là để tài để của những vần thơ câu hát. Trăng như người bạn thân của lũ trẻ trong những đêm trăng rằm, trăng là người bạn theo bác nông dân ra đồng gặt lúa,…Ớ tận trời cao, trăng toả ánh sáng dịu dàng khắp mặt đất. Thử hỏi có đèn nào soi sáng đến thế?

    Đã như thế, chúng ta còn cần đèn làm gi nữa? Thật ra tuy trăng sáng thật nhưng trăng lúc có lúc không, khi mờ khi tỏ. Gặp hôm trời đầy mây thì dù trăng có tròn mấy cũng vẫn bị che khuất.

    Lúc đó, đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió.

    Thế đấy, khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Vì thế không thể nói giữa trăng và đèn ai hơn ai và cũng không thể nói cái nào quan trọng hơn cái nào. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    B. Bài tập và hướng dẫn giải bài 9C Tiếng việt lớp 5 VNEN

    Câu 1 trang 99 sách VNEN tiếng việt 5

    Quan sát bầu trời và nói cho người thân những điều mà em quan sát được?

    Đáp án

    Trong một ngày, bầu trời có nhiều sự thay đổi khác nhau:

    · Buổi sáng: Bầu trời trong xanh, nền trời phủ nguyên một màu xanh dương và có điểm tô vào những đám mây trắng bồng bềnh trôi.

    · Buổi chiều tà: Bầu trời nhiều mây trắng hơn, trời không còn trong xanh như ban sáng, ở phía đằng Tây, bầu trời màu đỏ ửng của ánh mặt trời sắp xuống núi.

    · Buổi tối: Bầu trời bao trùm một màu đen, điểm tô cho bầu trời là những ngôi sao lấp lánh. Vào những ngày rằm, bầu trời còn có thêm vầng trăng tròn chiếu sáng khắp nhân gian.

    Câu 2 trang 99 sách VNEN tiếng việt 5

    Nói với người thân vì sao em cho rằng trăng và đèn đều cần thiết đối với cuộc sống của con người?

    Đáp án

    Cả trăng và đèn đều cần thiết đối với cuộc sống của con người.

    Trăng là vật có thể chiếu sáng toàn bộ không gian của chúng ta vào ban đêm mà không vật nào có thể làm được. Nhờ có ánh trăng mà ta có thể nhìn thấy cảnh vật vào ban đêm, nhờ có trăng mà ta có thể làm bao nhiều việc (nhất là đối với những người nông dân), nhờ có trăng mà trẻ em làng quê có thể tung tăng nô đùa….Hơn nữa, trăng là đề tài để nhiều nhà thơ, nhà văn, nhà soạn nhạc cho ra đời những tác phẩm để đời và đi vào cuộc sống của người dân….

    Và đèn cũng vậy, đèn không thể chiếu sáng rộng như trăng, nhưng nếu chiếu một góc nhỏ chắc chắn đèn sẽ sáng hơn trăng. Chính vì vậy, đèn giúp em học bài, làm bài, đèn giúp mọi người có thể nhìn thấy nhau rõ hơn. Đặc biệt, trong những ngày không trăng, đèn lại đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó là thứ có thể chiếu sáng trong đêm giúp con người có thể sinh hoạt bình thường….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Tiếng Việt 5 VNEN Bài 9C: Bức tranh mùa thu

    B. Hoạt động thực thành

    (Trang 99 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Trả lời:

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – xanh ngắt, mây – bồng bềnh, nước – trong veo, cỏ – xanh thẫm, hoa – rực rỡ, cánh đồng – bao la, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe, gió – nhè nhẹ, chim ca – líu lo, chim én – bay lượn,….

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 1: Trong câu chuyện trên, có những từ ngữ nào tả bầu trời?

    Trả lời:

    Những từ ngữ tả bầu trời trong câu chuyện trên là: xanh như mặt nước, xanh biếc, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, ghé sát mặt đất, cúi xuống

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trả lời:

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    * Em muốn tả cảnh đẹp gì?

    * Cảnh đó có những gì?

    * Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Trả lời:

    Em rất thích ngồi trên sân thượng ngắm trăng. Bầu trời bao la, khoáng đạt với trăm nghìn vì sao lấp lánh. Mặt trăng dịu hiền, lung linh toả ánh sáng diệu kì xuống mặt đất. Không gian yên tĩnh. Càng về khuya, cảnh vật càng vắng lặng.

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk)

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    Trả lời:

    + Đất : Tôi cung cấp chất màu để nuôi sống cây. Không có đất cây không thể sống và phát triển được. Nếu bạn nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ chết trong một thời gian ngắn. Nếu không được cung cấp chất màu cây sẽ chết. Cũng như con người, cây cũng phải ăn thì mới sống được.

    + Nước : Nước rất quan trọng đối với cây xanh. Có những cây chỉ cần sống trong nước. Nếu không có tôi thì chất màu trong đất không thể trở thành dinh dưỡng để chuyển đến các bộ phận trong cây, nuôi cây lớn lên, như máu trong cơ thể người. Cây cũng như con người, cần thức ăn nhưng cũng phải có nước uống. Nếu không có nước cây sẽ chết khô, nếu thiếu nước cây sẽ còi cọc, chậm phát triển, héo rũ và chết.

    + Không khí : Theo tôi, cây cũng giống như con người. Cây có thể nhịn ăn, nhịn uống từ 3 đến 4 ngày nhưng không thể nhịn thở. Cây rất cần ô-xi và các-bô-níc có trong không khí để thực hiện quá trình hô hấp và quang hợp. Nếu trồng cây trong chỗ kín, bịt kín hay bọc trong túi ni lông cây sẽ chết.

    + Ánh sáng : Nếu không có tôi thì cây sẽ không có màu xanh vì làm gì có chất diệp lục. Không có ánh sáng cây sẽ yếu ớt, chậm phát triển, còi cọc.

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Trả lời:

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    * Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.

    * Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Trả lời:

    Từ xưa, khi đất nước chưa hiện đại và chưa có ánh sáng thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn là ánh sáng tinh túy và bất diệt trên bầu trời đêm. Trăng trở thành người bạn tri âm, tri kỷ đối với mỗi người. Trăng tỏa ánh sáng dịu nhẹ xuống khắp mặt đất nhưng đèn chỉ soi sáng được trong một phạm vi hẹp mà thôi.

    Trăng có thể soi sáng nửa vòng trái đất nhưng khi có mây, trăng lại trơi chò trốn tìm lúc ẩn lúc hiện, lúc tỏ lúc mờ. Khi đó đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió. Khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Trăng và đèn là một đôi bạn bè sát cánh bên con người mọi lúc mọi nơi. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    C. Hoạt động ứng dụng

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1)

    Quan sát bầu trời và nói cho người thân những điều mà em quan sát được?

    Trả lời

    Bầu trời ban ngày có:

    + Máy bay

    + Mây trắng trôi bồng bềnh với các hình thù khác nhau

    + Da trời xanh ngắt

    + Chim chao lượn trên bầu trời

    + Mặt trời đỏ như lòng trứng gà.

    + Cánh diều trở những ước mơ

    -Ban đêm, bầu trời có:

    + Các vì sao lấp lánh

    + Mặt trăng tròn trịa tỏa ánh sáng dịu nhẹ

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1)

    Nói với người thân vì sao em cho rằng trăng và đèn đều cần thiết đối với cuộc sống của con người?

    Trả lời

    Đèn và trăng đều vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Đây là hai vật cùng toả sáng vào ban đêm. Trăng soi sáng khắp nơi. Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, thơ mộng. Nếu không có trăng, cuộc sống sẽ ra sao nhỉ ? Chúng ta sẽ không có đêm rằm trung thu, không được ngắm nhìn những vì sao lung linh trên trời… Nhưng đừng vì thế mà coi thường đèn. Trăng chỉ sáng vào một số ngày trong tháng và cũng có khi phải luồn vào mây. Còn đèn, đèn tuy nhỏ bé nhưng cũng rất có ích. Đèn soi sáng cho con người quanh năm, đèn giúp em học bài, đèn giúp mẹ làm việc… Nhưng đèn không nên kiêu ngạo với trăng. Đèn không thể sáng nếu không có dầu, có điện. Đèn dầu ra trước gió sẽ có thể bị gió thổi tắt. Trong cuộc sống của chúng ta, cả trăng và đèn đều rất cần thiết.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn, Giải bài tập Tiếng Việt lớp 5 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 chương trình mới VNEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • I. Hoạt động thực hành

    1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – trong xanh, mây – bồng bềnh, nước – trong vắt, cỏ – xanh rờn, hoa – rực rỡ, cánh đồng – xanh ngắt, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, đám mây – đen sì, bầu trời – xám xịt, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe,….

    2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu (trang 99 sgk)

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    • Em muốn tả cảnh đẹp gì?
    • Cảnh đó có những gì?
    • Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Buổi sớm, khi bình minh chưa vén hẳn tấm màn sương mờ ảo thì biển đã thầm thì chờ sưởi nắng ấm. Gió dệt trên mặt biển từng lọn sóng lăn tăn. Mặt trời dậy muộn hơn thường khi. Biển nhún nhảy nhiều hơn như để phô trương những trang sức lấp lánh trên đầu ngọn sóng. Tiếng sóng vỗ bờ vang động không gian, phá tan không khí tĩnh lặng của buổi sớm mai.

    5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    • Đất: Đất có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh, đó là môi trường sống của đa số các loại cây có mặt trên bề mặt Trái Đất này. Cây sống nhờ đất, đất cung cấp cho cây các chất dinh dưỡng thì cây mới có thể lớn. Một ví dụ đơn giản thôi, một cái cây đang sống bình thường, sau một trận mua cây bị quật ngã, rễ cây nổi lên mặt đất, chẳng lâu sau cây đó sẽ chết. Vì vậy, đất rất quan trọng với cây.
    • Nước: Vô cùng quan trọng với cây xanh, nó có vai trò quan trọng với cây như máu ở trong cơ thể con người. Có những cây chỉ cần sống trong nước, nếu không có tôi thì cây sễ héo rụi và dần chết đi.
    • Không khí: Không khí rất quan trọng với cây xanh. Nếu cây có đất, nước, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây xanh sẽ không thể sống được. Nó cũng như con người có thể nhịn ăn, nhịn uống nhưng không thể nhịn thở. Nếu một ngày nào đó, trên trái đất không còn không khí sẽ như thế nào? Chắc chắn sẽ tàn lụi và chết.
    • Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây xanh, nếu không có ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh. Bạn hãy tưởng tượng xem, lúc đó, cây làm sao có chất diệp lục và có được màu xanh tươi mát.

    7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    • Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.
    • Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Từ xưa, khi đất nước còn nghèo, chưa biết đền ánh điện thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn thơ mộng, nên thơ, đẹp đẽ nên luôn là để tài để của những vần thơ câu hát. Trăng như người bạn thân của lũ trẻ trong những đêm trăng rằm, trăng là người bạn theo bác nông dân ra đồng gặt lúa,…Ớ tận trời cao, trăng toả ánh sáng dịu dàng khắp mặt đất. Thử hỏi có đèn nào soi sáng đến thế?

    Đã như thế, chúng ta còn cần đèn làm gi nữa? Thật ra tuy trăng sáng thật nhưng trăng lúc có lúc không, khi mờ khi tỏ. Gặp hôm trời đầy mây thì dù trăng có tròn mấy cũng vẫn bị che khuất.

    Lúc đó, đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió.

    Thế đấy, khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Vì thế không thể nói giữa trăng và đèn ai hơn ai và cũng không thể nói cái nào quan trọng hơn cái nào. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • I. Hoạt động thực hành

    1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – trong xanh, mây – bồng bềnh, nước – trong vắt, cỏ – xanh rờn, hoa – rực rỡ, cánh đồng – xanh ngắt, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, đám mây – đen sì, bầu trời – xám xịt, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe,….

    2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu (trang 99 sgk)

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    • Em muốn tả cảnh đẹp gì?
    • Cảnh đó có những gì?
    • Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Buổi sớm, khi bình minh chưa vén hẳn tấm màn sương mờ ảo thì biển đã thầm thì chờ sưởi nắng ấm. Gió dệt trên mặt biển từng lọn sóng lăn tăn. Mặt trời dậy muộn hơn thường khi. Biển nhún nhảy nhiều hơn như để phô trương những trang sức lấp lánh trên đầu ngọn sóng. Tiếng sóng vỗ bờ vang động không gian, phá tan không khí tĩnh lặng của buổi sớm mai.

    5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    • Đất: Đất có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh, đó là môi trường sống của đa số các loại cây có mặt trên bề mặt Trái Đất này. Cây sống nhờ đất, đất cung cấp cho cây các chất dinh dưỡng thì cây mới có thể lớn. Một ví dụ đơn giản thôi, một cái cây đang sống bình thường, sau một trận mua cây bị quật ngã, rễ cây nổi lên mặt đất, chẳng lâu sau cây đó sẽ chết. Vì vậy, đất rất quan trọng với cây.
    • Nước: Vô cùng quan trọng với cây xanh, nó có vai trò quan trọng với cây như máu ở trong cơ thể con người. Có những cây chỉ cần sống trong nước, nếu không có tôi thì cây sễ héo rụi và dần chết đi.
    • Không khí: Không khí rất quan trọng với cây xanh. Nếu cây có đất, nước, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây xanh sẽ không thể sống được. Nó cũng như con người có thể nhịn ăn, nhịn uống nhưng không thể nhịn thở. Nếu một ngày nào đó, trên trái đất không còn không khí sẽ như thế nào? Chắc chắn sẽ tàn lụi và chết.
    • Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây xanh, nếu không có ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh. Bạn hãy tưởng tượng xem, lúc đó, cây làm sao có chất diệp lục và có được màu xanh tươi mát.

    7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    • Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.
    • Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Từ xưa, khi đất nước còn nghèo, chưa biết đền ánh điện thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn thơ mộng, nên thơ, đẹp đẽ nên luôn là để tài để của những vần thơ câu hát. Trăng như người bạn thân của lũ trẻ trong những đêm trăng rằm, trăng là người bạn theo bác nông dân ra đồng gặt lúa,…Ớ tận trời cao, trăng toả ánh sáng dịu dàng khắp mặt đất. Thử hỏi có đèn nào soi sáng đến thế?

    Đã như thế, chúng ta còn cần đèn làm gi nữa? Thật ra tuy trăng sáng thật nhưng trăng lúc có lúc không, khi mờ khi tỏ. Gặp hôm trời đầy mây thì dù trăng có tròn mấy cũng vẫn bị che khuất.

    Lúc đó, đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió.

    Thế đấy, khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Vì thế không thể nói giữa trăng và đèn ai hơn ai và cũng không thể nói cái nào quan trọng hơn cái nào. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Ở Đâu Thì Tốt?
  • Learn & Practice Vietnamese ( Cẩm Nang Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài)
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 1. Hoạt động cơ bản

    1.1. Giải câu 1 trang 91 SGK VNEN Tiếng Việt 5

    Hướng dẫn giải:

    – Bức tranh 1: Các bác nông dân đang hăng hái thu hoạch lúa và đem lúa về nhà. Công việc của họ là trồng, chăm sóc và thu hoạch lương thực phục vụ cho nhu cầu nuôi sống con người.

    – Bức tranh 2: Người kĩ sư đang thiết kế mẫu ô tô trên máy tính. Công việc của họ tạo ra những phương tiện vận chuyển tốt hơn, nhanh hơn, hiện đại hơn, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

    – Bức tranh 3: Người thợ mỏ đang khoan ở hầm mỏ. Công việc của họ mang đến những sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người như than, đá, vật liệu xây dựng,…

    – Bức tranh 4: Người thợ điêu khắc đang tạc tượng. Công việc của họ phục vụ cho đời sống văn hoá, tâm linh của con người,…

    1.2. Văn bản “Cái gì quý nhất?”

    Cái gì quý nhất?

    Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất.

    Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí. Nhưng đi được mươi bước. Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không đúng. Quý nhất phải là vàng. Mọi người chẳng thường nói quý như vàng là gì! Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo!”

    Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc!”

    Cuộc tranh luận thật sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai. Hôm sau, ba bạn đến nhờ thầy giáo phân giải.

    Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:

    – Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm. Còn thì giờ đã qua thì không ai lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ? Đó chính là người lao động các em ạ. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.

    1.3. Nội dung chính của văn bản

    Nội dung chính của bài “Cái gì quý nhất?” là: Cuộc trao đổi về cái gì quý nhất trên đời của ba người bạn. Hùng cho là lúa gạo. Quý cho là vàng. Nam cho là thì giờ. Cả ba đều cho là đúng. Thầy giáo phân tích, con người lao động làm ra lúa gạo, vàng bạc và sử dụng thời gian, đó là điều đáng quý nhất.

    1.4. Giải thích các cụm từ khó trong bài

    – Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải.

    – Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai, phải trái, lợi hại.

    1.5. Câu hỏi và hướng dẫn giải

    Câu 1. a) Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn Hùng, Quý, Nam

    b) Dựa vào kết quả là bài tập ở mục a), nói thành câu trọn vẹn theo mẫu:

    – Theo bạn Hùng, quý nhất là ……. vì ……….

    – Theo bạn Quý, quý nhất là ……. vì …………

    – Theo  bạn Nam, quý nhất là ……..  vì ……………

    Hướng dẫn giải:

    a.

    b. 

    – Theo bạn Hùng, quý nhất là lúa gạo vì lúa gạo nuôi sống con người.

    – Theo bạn Quý, quý nhất là vàng vì vàng bạc quý và hiếm.

    – Theo  bạn Nam, quý nhất là thì giờ vì có thì giờ làm ra lúa gạo, vàng bạc.

    Câu 2. Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

    Hướng dẫn giải:

    Thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.

    Hướng dẫn giải:

    Em thích nhất là tên “Người ta là hoa đất”, từ câu nói hình tượng này cho ta thấy được con người là vốn quý nhất của đất trời, con người là phần tinh tuý nhất. Có con người mọi điều tốt đẹp sẽ được tạo ra, được gìn giữ và lưu truyền mãi.

    Câu 4. 

    Tìm hiểu về đại từ

    1) Đọc các câu sau:

    a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí.

    b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.

    c) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

    2) Chọn từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng ở phiếu học tập:

    – Cột A:

    Từ dùng gọi mình hoặc người nói chuyện với mình hoăc nói về người khác (từ dùng để xưng hô)

    – Cột B:

    Từ dùng thay thế từ khác để tránh lặp từ.

    Hướng dẫn giải:

    b. 

    – Cột A:

    + Từ dùng gọi mình hoặc người nói chuyện với mình hoăc nói về người khác (từ dùng để xưng hô)

    + Ví dụ: Tớ, cậu, nó…

    – Cột B:

    + Từ dùng thay thế từ khác để tránh lặp từ.

    + Ví dụ: Vậy, thế.

    1.6. Ghi nhớ

    Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trở vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

    2. Hoạt động thực hành

    Câu 1.

    a) Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai?

    b)  Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì?

    Mình về với Bác đường xuôi

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

    Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

    Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường

    Nhớ Người những sáng tinh sương

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người

    (Tố Hữu)

    Hướng dẫn giải:

    a) Các từ in đậm trong đoạn thơ dùng để chỉ Bác Hồ

    b) Những từ đó được viết hoa  nhằm thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.

    Câu 2.

    Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp:

    – Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    – Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin, ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia

    a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông,…

    b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….

    c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: ……

    Hướng dẫn giải:

    a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông, tôi

    b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: mày, ông

    c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: nó

    Câu 3.

    – Cột A:

    Một con quạ khác nước. Quạ tìm thấy một chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có ít, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uông được. Quạ liền nghĩ ra một kế. Quạ lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là quạ tha hồ uống.

    – Cột B:

    Một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Quạ liền nghĩ ra một kế. Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là quạ tha hồ uống.

    a) Cách dùng từ ở hai đoạn văn có gì khác nhau?

    b) Cách dùng từ ở đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?

    Hướng dẫn giải:

    a) Sự khác nhau trong cách dùng từ ở hai đoạn văn đó là:

    – Đoạn A: Có từ quạ được lặp lại

    – Đoạn B: Từ quạ được thay bằng từ nó

    b) Cách dùng ở đoạn B hay hơn vì sẽ tránh được tình trạng lặp từ.

    Câu 4.

    a) Nhớ – viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (khổ thơ 2 và khổ thơ 3)

    b) Đổi bài với bạn để sửa lỗi

    Nội dung khổ thơ 2 và 3

    Lúc ấy 

    Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông 

    Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ 

    Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ 

    Chỉ còn tiếng đàn ngân nga 

    Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà. 

    Ngày mai 

    Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi 

    Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên 

    Sông Đà gửi ánh sáng đi muôn ngả 

    Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên 

    Câu 5. Thi tìm nhanh từ ngữ chứa tiếng có trong bảng (chọn a hoặc b)

    a.

    b.

    Hướng dẫn giải:

    a.

    b. 

    Câu 6. Thi tìm nhanh (chọn a hoặc b)

    a) Các từ láy âm đầu l

    M: long lanh

    b) Các từ láy vần có âm cuối ng

    M: lóng ngóng

    – Mỗi nhóm tìm từ và viết vào giấy nháp

    – Các nhóm thi viết kết quả lên bảng theo hình thức tiếp sức

    – Cả lớp bình chọn nhóm tìm được nhiều từ nhất

    Hướng dẫn giải:

    a) Các từ láy âm đầu l

    long lanh, lấp lánh, lung linh, lo lắng, loạn lạc, lặng lẽ, lung lay, lí lắc, lố lăng, lạ lùng, …

    b) Các từ láy vần có âm cuối ng

    mong ngóng, trong trắng, lang thang, loáng thoáng, lùng bùng, lúng túng, lông bông, văng vẳng, vang vang, sang sáng,…

    3. Hoạt động ứng dụng

    Trao đổi với người thân về một nghề nào đó (nghề đó sản xuất ra thứ gì, cần dụng cụ lao động gì, nghề đó yêu cầu gì ở người lao động: sức khoẻ, sự cẩn thận, sự khéo léo,…)

    1) Nghề trồng lúa:

    – Nghề trồng lúa là nghề sản xuất ra thóc gạo để đáp ứng nhu cầu lương thực cho mọi người.

    – Để trồng lúa nước, người nông dân phải làm cày sâu, cuốc bẫm, làm đất thật kĩ, bón phân gieo mạ, phun thuốc, làm cỏ,…

    – Để có thể làm nghề trồng lúa người đó cần phải có sức khỏe, chịu bán mặt cho đất, bán lưng cho trời, cần cù, chịu khó…

    2) Nghề xây dựng

    – Nghề xây dựng tạo ra những công trình phục vụ cho nhu cầu sống của con người.

    – Nghề xây dựng sử dụng những công cụ phục vụ cho việc xây dựng như bay, xẻng, máy xúc, máy trộn,…

    – Nghề xây dựng đòi hỏi người lao động phải có sức khoẻ, sự cần mẫn, chịu khó, biết tính toán và có kế hoạch xây dựng,..

    4. Tổng kết

    Qua bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau:

    – Nắm được nội dung bài Tập đọc ” Cái gì quý nhất?”

    – Phân biệt được đại từ và từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất
  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Ở Đâu Thì Tốt?
  • Learn & Practice Vietnamese ( Cẩm Nang Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài)
  • 1. Hoạt động cơ bản

    1.1. Giải câu 1 trang 95 SGK VNEN Tiếng Việt 5

    Chơi trò chơi: “Giải ô chữ bí mật ” Du lịch Việt Nam”.

    Điền chữ cái vào mỗi ô trống để tìm các địa danh ở hàng ngang và địa danh ở hàng dọc màu xanh.

    1) Tên một tỉnh miền núi phía bắc, có hang Pác Bó, suối Lê-nin.

    2) Tên thủ đô của nước ta.

    3) Tên một thành phố biên giới thuộc tỉnh Quảng Ninh.

    4) Tên một thành phố của tỉnh Quảng Nam, có phố cổ được công nhận là Di sản văn hoá thế giới.

    5) Tên một con sông có chín nhánh chảy ra biển ở miền Nam nước ta.

    Hướng dẫn giải:

    Ô chữ ở hàng dọc là: CÀ MAU

    1.2. Văn bản “Đất Cà Mau”

    Đất Cà Mau

    Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.

    Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước…

    Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc.

    Theo MAI VĂN TẠO

    1.3. Nội dung chính của văn bản

    Bài đọc giới thiệu về thiên nhiên và con người Cà Mau. Nơi đây mưa nắng thất thường nên cây cối mọc thành rặng. Con người nơi đây cũng giàu nghị lực, thông minh, can đảm.

    1.4. Giải thích các cụm từ khó

    – Phũ (phũ phàng): dữ dội, thô bạo đến mức tàn nhẫn.

    – Phập phều: trôi nổi, phồng lên rồi lại xẹp xuống.

    – Cơn thịnh nộ: cơn giận dữ ghê gớm.

    – Hằng hà sa số: nhiều vô kể, đếm không xuể.

    – Sấu: cá sấu.

    1.5. Câu hỏi và hướng dẫn giải

    Câu 1.

    a) Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B

    b) Thay nhau đọc từ ngữ và nghĩa của chúng.

    Hướng dẫn giải:

    a-2

    b-1

    c-5

    d-3

    e-4

    Câu 2. Mưa ở Cà Mau như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    – Mưa thường tới nhanh và đột ngột:

    + Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang nắng dó, mưa đổ ngay xuống đó.

    + Mưa hối hả, không  kịp chạy vào nhà.

    – Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh

    – Trong cơn mưa thường nổi cơn dông.

    Câu 3. Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

    Hướng dẫn giải:

    Cây cối ở Cà Mau mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt.

    Câu 4. Người Cà Mau dựng nhà như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Cách người Cà Mau dựng nhà: Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước….

    Câu 5. Vì sao người Cà Mau phải kiên cường, giàu nghị lực?

    Hướng dẫn giải:

    Người Cà Mau phải kiên cường và giàu nghị lực bởi vì chỉ có những phẩm chất này thì họ mới có thể tồn tại được trên một mảnh đất khí hậu khắc nghiệt và nhiều thú dữ luôn rình rập tới như thế.

    Câu 6. 

    1) Mưa ở Cà Mau

    2) Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau

    3) Muông thú ở Cà Mau

    4) Con người ở Cà Mau

    Hướng dẫn giải:

    – Đoạn 1 (Từ đầu đến “… nổi cơn dông”): Mưa ở Cà Mau

    – Đoạn 2 (Tiếp đến “…bằng thân cây đước): Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau

    – Đoạn 3 (câu 1): Muông thú ở Cà Mau

    – Đoạn 3: Con người ở Cà Mau

    2. Hoạt động thực hành

    Câu 1.

    Đọc lại bài Cái gì quý nhất?

    Cái gì quý nhất?

    Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất.

    Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí. Nhưng đi được mươi bước. Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không đúng. Quý nhất phải là vàng. Mọi người chẳng thường nói quý như vàng là gì! Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo!”

    Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc!”

    Cuộc tranh luận thật sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai. Hôm sau, ba bạn đến nhờ thầy giáo phân giải.

    Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:

    – Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm. Còn thì giờ đã qua thì không ai lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ? Đó chính là người lao động các em ạ. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.

    TRỊNH MẠNH

    Câu 2.

    1) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì? Mỗi bạn nêu ý kiến thế nào?

    M: – Hùng nói rằng quý nhất là … vì …

    2) Thầy giáo muốn thuyết phục Quý, Hùng, Nam công nhận điều gì? Thầy đã giải thích như thế nào?

    3) Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    1) Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: Cái gì quý nhất?

    – Hùng cho rằng lúa gạo là quý nhất vì có lúa gạo, có thứ để ăn thì mới sống được.

    – Quý cho rằng vàng là quý nhất, vì mọi người thường nói quý như vàng, có vàng là có tiền, có tiền thì sẽ mua được lúa gạo.

    – Nam cho rằng quý nhất là thì giờ, vì thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng, có thì giờ thì mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

    2) – Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận rằng: Người lao động là quý nhất

    – Thầy đã lập luận như sau:

    Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị.

    3) Cách nói của thầy giáo thể hiện thái độ tranh luận rất tôn trọng người đối thoại và đưa ra lập luận vừa có tình lại vừa có lí:

    – Khẳng định cái đúng của ba HS (Lập luận có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại): Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa phải là quý nhất.

    – Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (lập luận có lí): Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị. Vì vậy, người lao động là quý nhất.

    Câu 3.

    Tập thuyết trình, tranh luận:

    Hãy đóng vai một trong ba bạn (Hùng, Quý, Nam) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức thuyết phục.

    M: (Hùng) Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Lúa gạo quý như vàng. Trong bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “hạt vàng làng ta”. Lúa gạo nuôi sống tất cả mọi người. Có ai trong chúng ta không ăn mà sống được đâu?…

    Hướng dẫn giải:

    – Hùng: Theo mình cái quý nhất trên đời là lúa gạo. Ông cha mình thường nói “Có thực mới vực được đạo”, không có lúa gạo con người sẽ bị cái đói hành hạ đến chết, cuối cùng sẽ chẳng làm được gì, cũng không để lại được điều gì ý nghĩa cho đời.

    – Quý: Điều Hùng nói rất có lý, lúa gạo đúng là rất quý nhưng vẫn chưa phải quý nhất. Theo mình vàng mới là quý nhất. Người xưa từng nói “Mạnh vì gạo, bạo vì tiền”. Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo, chẳng phải lo chết đói. Lại có thể mua được rất nhiều thứ khác mình mong muốn và làm được rất nhiều việc khác.

    – Nam: Theo tớ thì quý nhất là thì giờ. Hôm nay cậu chăm chỉ, cần cù cậu có thể làm ra lúa gạo. Nếu cậu biết buôn bán cậu sẽ có tiền, có vàng. Nhưng cậu thử nghĩ mà xem, thì giờ mới là thứ đáng quý nhất. Có thì giờ thì cậu mới có thể làm ra lúa gạo, vàng bạc. Lúa gạo, vàng bạc mất đi rồi sẽ lại có lại nhưng thì giờ thì không, cậu đã bỏ lỡ thì sẽ mất.

    Câu 4.

    Trao đổi với bạn: Ở thành phố hay ở nông thôn thích hơn? Vì sao?

    Hướng dẫn giải:

    – Chọn thành phố: Ở thành phố thích hơn bởi vì ở thành phố mọi thứ đều phát triển, chúng ta sẽ có cơ hội tiếp xúc với nhiều thông tin tiến bộ hiện đại. Môi trường học cũng tốt hơn ở nông thôn. Ở thành phố còn có nhiều khu vui chơi giải trí giúp chúng ta giảm căng thẳng vui vẻ hơn.

    – Chọn nông thôn: Ở nông thôn cuộc sống yên ả, thanh bình, chúng ta sẽ có cuộc sống lành mạnh, hoà mình cũng với thiên nhiên. Có nhiều cơ hội được tìm hiểu, khám phá nhiều kiến thức thực tế từ trong đời sống thường ngày.

    3. Hoạt động ứng dụng

    Đề bài

    Tìm hiểu về cây cối, nhà cửa ở địa phương em:

    1) Loại cây nào được mọc nhiều nhất? Chúng được mọc thế nào hoặc được trồng như thế nào?

    2) Nhà cửa ở địa phương em được xây dựng như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    1) Loại cây được trồng nhiều nhất ở quê em là cây lúa. Chúng được mọc trên những đồng ruộng. Người dân hằng ngày vẫn phải vất vả một nắng hai sương để chăm sóc từng bông lúa. Từ việc gieo mạ, cấy lúa, tát nước, bón phân, bắt sâu. Tới vụ mùa lại vất vả đi gặp lúa, đem lúa về, tuốt lúa, phơi thóc mới cho ra được những hạt gạo quý như những hạt ngọc.

    2) Nhà cửa ở địa phương em không được to và cao như những toà nhà trên thành phố nhưng cũng khang trang và đẹp. Cuộc sống ngày càng phát triển đời sống ở quê em cũng ngày một đi lên. Những mái nhà tranh vách đất giờ đây đã được thay đổi hoàn toàn bởi những ngôi nhà mới thơm mùi xi măng vô vữa. Mái tôn tươi sắc. Nhà cửa to đẹp và sạch sẽ.

    4. Tổng kết

    Qua bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau:

    – Ôn tập lại bài Tập đọc “Cái gì quý nhất?”

    – Nắm được nội dung bài Tập đọc “Đất Cà Mau”

    – Vận dụng giải bài tập SGK một cách nhanh nhất và chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Bức Tranh Tương Phản Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Trường Phổ Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Tiếng Êđê Ở Trường Phổ Thông: Vẫn Còn Trăn Trở
  • Hoa Kỳ Hỗ Trợ Việt Nam Giảng Dạy Tiếng Anh Trong Các Trường Phổ Thông
  • Triển Khai Dạy Tiếng Đức Tại Các Trường Phổ Thông
  • Nam Định: Tăng Cường Đưa Giáo Viên Nước Ngoài Vào Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Dự Kiến Năm 2010 Sẽ Có Ít Nhất 10 Trường Phổ Thông Dạy Tiếng Đức
  • “I drink milk everyday”, Thiên Vương trả lời tự tin, trong lúc nhiều em khác xin có ý kiến khác. Bài học về chất dinh dưỡng, vitamin cần thiết trong cuộc sống sôi nổi hơn khi nhiều em kể về đồ ăn, nước uống hàng ngày và lợi ích của từng loại. Thầy trò đối đáp hoàn toàn bằng tiếng Anh, lớp học 35 em nên thầy đến từng bàn, uốn nắn cách phát âm và gợi nhớ từ vựng cho từng em.

    Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng có 35 lớp, học sinh được chọn một trong ba chương trình tiếng Anh: 6 tiết/tuần theo chương trình phổ thông; 8 tiết/tuần với chương trình tăng cường (trong đó 2 tiếng với giáo viên nước ngoài) và 8 tiết/tuần hoàn toàn học với giáo viên nước ngoài với chương trình tích hợp. “Những em học lớp 4, 5 có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh, nhiều em còn tỏ ra yêu thích và rất có khiếu với ngoại ngữ này”, lãnh đạo nhà trường cho hay.

    Tương tự trường Đinh Tiên Hoàng, học sinh tiểu học tại TP HCM có thể lựa chọn một trong các chương trình học tiếng Anh như: tăng cường, đề án, tích hợp (dạy các môn toán, khoa học và tiếng Anh tích hợp). Từ 20 năm trước, thành phố đã xin thực hiện chương trình tiếng Anh tăng cường, dạy ngoại ngữ này ngay từ lớp 1 với 8 tiết mỗi tuần (những địa phương khác dạy từ lớp 3).

    Ở bậc THCS và THPT, phụ huynh cũng có sự lựa chọn tương tự cho con em. Ngoài việc học ở trường, học sinh được cha mẹ đầu tư nhiều về học ngoại ngữ cũng là nguyên nhân quan trọng giúp mặt bằng chung trình độ các em tốt. Học sinh ở trung tâm thành phố còn có nhiều cơ hội cọ xát với người nước ngoài, tham gia các hoạt động ngoại khóa bằng tiếng Anh, thầy Huỳnh Thanh Phú, Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn Du, cho biết.

    Nhưng theo thầy Phú, không phải trường nào cũng có điều kiện dạy, học tiếng Anh. Muốn tổ chức một buổi học hay, giáo viên cần có cơ sở vật chất tốt, thiết bị hiện đại. Chưa kể, để học sinh tiếp cận với giáo viên nước ngoài, cần có sự đồng thuận của phụ huynh về kinh phí, cũng là bài toán khó với các trường.

    Hiệu phó một trường THCS ngoại thành TP HCM kể rất hiếm cơ hội học sinh tiếp cận với giáo viên bản xứ bởi phụ huynh đa phần thu nhập thấp, không gánh được các khoản chi thêm. Trình độ giáo viên ở nhiều trường ông biết cũng không đồng đều, nhiều người lên lớp vẫn phát âm sai. Chưa kể lớp học đông, vượt quá tiêu chuẩn do áp lực từ dân số, thầy kèm trò không xuể.

    Tình trạng này cũng diễn ra ở Hà Nội, thể hiện rõ trong điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2022-2020. Đây là năm đầu tiên thành phố tổ chức thi 4 môn, trong đó Ngoại ngữ, Lịch sử lần đầu tiên xuất hiện. Trong 112 trường THPT công lập của thành phố, 23 trường lấy trên 40 điểm, 54 trường lấy trên 30 và 35 lấy dưới 30 điểm. Mức điểm thấp dần từ quận trung tâm, vùng ven và nông thôn.

    Nếu như học sinh thi vào trường THPT Chu Văn An (quận Tây Hồ) phải đạt trung bình 8,125 điểm mới đỗ thì thí sinh đăng ký trường Đại Cường (huyện Ứng Hòa), Mỹ Đức C (Mỹ Đức) hay Minh Quang (Ba Vì) chỉ cần 2,7 điểm. Trường có điểm chuẩn thấp nhất của quận Hoàn Kiếm là THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm (42,5 điểm) cũng cao hơn trường lấy điểm trúng tuyển cao nhất của huyện Thanh Oai (THPT Thanh Oai A) tới 13 điểm.

    Nhìn rộng ra cả nước, chênh lệch điều kiện dạy và học, trình độ tiếng Anh của học sinh giữa khu vực đô thị và nông thôn miền núi càng rõ rệt. Điểm thi THPT quốc gia môn tiếng Anh trong ba năm qua cho thấy sự khác biệt giữa các tỉnh thành kinh tế xã hội phát triển như TP HCM, Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu và các địa phương thuộc miền núi phía bắc như Sơn La, Hà Giang, Hòa Bình, Tuyên Quang hay Cao Bằng.

    Năm 2022, hơn 789.400 thí sinh dự thi THPT quốc gia môn Ngoại ngữ (gồm tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức và Nhật), trong đó tiếng Anh chiếm hơn 90%. Điểm trung bình môn tiếng Anh của thí sinh cả nước là 4,36. Mức điểm nhiều em đạt được nhất là 3,2; số em bị điểm dưới trung bình chiếm 68,74%.

    TP HCM năm thứ ba dẫn đầu cả nước về điểm thi Ngoại ngữ với điểm trung bình 5,786, cao hơn năm ngoái 0,73. Đây cũng là địa phương có nhiều thí sinh đạt điểm giỏi nhất với hơn 10.750. Xếp sau Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và Hà Nội với điểm trung bình ngoại ngữ trên 5. Trong top 10 địa phương có điểm trung bình Ngoại ngữ cao nhất cả nước còn có Đà Nẵng, Nam Định, An Giang, Hải Phòng, Bình Thuận, Đồng Nai.

    Ở top 10 địa phương có điểm thấp nhất, Sơn La, Hà Giang và Hòa Bình xếp cuối, thậm chí Sơn La điểm trung bình Ngoại ngữ dưới 3. Những địa phương khác có mặt trong nhóm này gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Điện Biên, Hậu Giang, Quảng Bình, Thanh Hóa. Điểm trung bình các tỉnh này đều dưới 4.

    Cô Hoài Thu (43 tuổi, giáo viên tiếng Anh một trường tiểu học công lập ở Hà Nam) nói trở ngại lớn nhất trong việc dạy tiếng Anh tại nông thôn là nhận thức của cha mẹ. “Một phụ huynh từng nói với tôi ‘Tiếng Việt chưa sõi thì học tiếng Anh nỗi gì’. Nghe xong tôi rất buồn, tư tưởng của phụ huynh như vậy thì làm sao quan tâm tới việc học tiếng Anh của con”, cô Thu nói.

    “Nhiều khi nhìn trẻ con thành phố mà thèm. Các em được học nhiều, tiếp xúc nhiều nên mạnh dạn hơn. Còn học sinh ở quê vừa nhút nhát, khả năng nói kém vì không có môi trường giao tiếp và sử dụng tiếng Anh”, cô Thu nói.

    Tuy nhiên, cô Thu cũng không phủ nhận nỗ lực nâng chất lượng dạy tiếng Anh của quê mình. Theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh tiểu học ở tỉnh hiện có 4 tiết tiếng Anh một tuần vào buổi học chính khóa. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện bố trí thêm 1-2 tiết dạy vào buổi hai để bổ sung kiến thức, làm bài trong sách bài tập hoặc một số sách tham khảo.

    Hơn 8 năm nay, trường của cô Thu được đầu tư một phòng học tiếng Anh riêng với máy tính, máy chiếu và máy chiếu vật thể từ ngân sách của “Đề án ngoại ngữ 2022″, nay là ” Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2022-2025″. Giáo viên tiếng Anh được cấp tài khoản để truy cập vào hệ thống có hình ảnh và những bài nghe trong sách để học sinh được tiếp cận bài học trực quan và sinh động hơn. Máy chiếu vật thể được sử dụng khi thầy cô muốn chiếu bài của học sinh để chữa hoặc cho cả lớp tham khảo.

    Mạnh Tùng – Thanh Hằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Phổ Thông Chất Lượng
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Đài Loan Ở
  • Cần Tìm Gia Sư Dạy Tiếng Trung Tại Nhà Tphcm
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Thiếu Nhi Tại Nhà
  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Kèm Tại Nhà Tiểu Học,trung Học Phổ Thông
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ
  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)
  • Tiếng Việt 5 VNEN Bài 9A: Con người quý nhất

    A. Hoạt động cơ bản

    Trả lời

    Quan sát các bức tranh em thấy:

    * Tranh 1: Những người nông dân hân hoan, vui mừng khi thu hoạch lúa.

    * Tranh 2: Người kĩ sư đang thiết kế mẫu ô tô.

    * Tranh 3: Người thợ mỏ đang khoan ở hầm mỏ để khai thác than, đá vật liệu xây dựng…

    * Tranh 4: Người thợ điêu khắc đang tạc tượng phục vụ cho đời sống văn hoá, tâm linh của con người…

    (Trang 92 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2-3-4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc

    (Trang 92 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. a. Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn Hùng, Quý, Nam

    b. Dựa vào kết quả làm bài tập ở mục (a), nói thành câu trọn vẹn theo mẫu.

    * Theo bạn Hùng, quý nhất là … vì …

    * Theo bạn Quý, quý nhất là … vì …

    * Theo bạn Nam, quý nhất là … vì …

    Trả lời

    a. Nối:

    b. Nói thành câu trọn vẹn là:

    * Theo bạn Hùng, quý nhất là lúa gạo vì lúa gạo nuôi sống con người.

    * Theo bạn Quý, quý nhất là vàng bạc vì vàng bạc quý và hiếm.

    * Theo bạn Nam, quý nhất là thì giờ vì có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.

    (Trang 92 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (1). Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

    a. Con người đáng quý nhất

    b. Người ta là hoa đất

    c. Con người làm ra tất cả.

    Trả lời

    (1) Thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.

    7. Tìm hiểu về đại từ

    (Trang 93 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (1). Đọc các câu sau:

    a. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sông được không?”. Quý và Nam cho là có lí.

    b. Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.

    c. Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.

    d. Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

    (Trang 93 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (2). Chọn từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng ở phiếu học tập:

    Trả lời

    B. Hoạt động thực thành

    (Trang 93 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (1) Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai?

    (Trang 93 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì?

    Mình về với Bác miền xuôi

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

    Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời

    Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường

    Nhớ Người những sáng tinh sương

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người

    Trả lời

    (1) Các từ in đậm được dùng để chỉ Bác Hồ.

    (2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ sự kính trọng, biết ơn, ca ngợi,yêu mến Bác Hồ.

    (Trang 94 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2.Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp

    Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    -Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

    a.Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông…

    b.Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….

    c.Đại từ chỉ nhân vật được nói đến:…

    Trả lời

    a.Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông, cái cò, cái vạc, cái nông

    b.Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: cái cò, cái vạc, cái nông

    c.Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: mẹ con cái diệc

    Một con quạ khác nước. Quạ tìm thấy một chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có ít, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uông được. Quạ liền nghĩ ra một kế. Quạ lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là quạ tha hồ uống.

    Một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Quạ liền nghĩ ra một kế. Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là quạ tha hồ uống.

    b) Cách dùng từ ở đoạn B hay hơn. Tránh lặp lại từ quạ.

    (Trang 94 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) a) Cách dùng từ ở hai đoạn văn có gì khác nhau?

    (Trang 94 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) b) Cách dùng từ ở đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?

    Trả lời

    a) Đọc hai đoạn văn ta thấy:

    Đoạn A có từ quạ được lặp lại.

    Đoạn B có đại từ nó thay cho từ quạ.

    (Trang 3 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. Thi tìm nhanh từ ngữ chứa tiếng có trong bảng

    a)

    b)

    Trả lời

    a)

    b)

    (Trang 95 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 6. Thi tìm từ nhanh (chọn a hoặc b).

    a. Các từ láy âm đầu i.

    M: long lanh

    b. Các từ láy vần có âm cuối ng.

    M: lóng ngóng

    Trả lời

    a. Các từ láy âm đầu l: long lanh, lấp lánh, líu lo, lung linh, lạnh lùng, lóng lánh, lạnh lẽo, lạ lùng, lạc lõng, lúng liếng, lai láng, lam lũ…

    b. Các từ láy vần có âm cuối ng: vội vàng, mênh mang, trang trọng, vang vọng, lông bông, loáng thoáng, loạng choạng, lúng lúng, leng keng, lúng túng…

    C. Hoạt động ứng dụng

    (Trang 95 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Trao đổi với người thân về một nghề nào đó (nghề đó sản xuất ra thứ gì, cần dụng cụ lao động gì, nghề đó yêu cầu gì ở người lao động: sức khoẻ, sự cẩn thận, sự khéo léo,…).

    Trả lời

    Nghề làm nón lá

    1.Nguyên liệu

    -Cước trắng, cước đỏ, chỉ màu

    -Vòng nứa, tre

    -Lá lụi, mo

    -Khuôn, guột, giấy màu.

    -ni lông, tranh ảnh trang trí.

    2.Cách làm

    – Đầu tiên là chọn lá.

    – Lá lụi được đem về vò trong cát rồi phơi nắng cho đến khi màu xanh của lá chuyển sang màu trắng bạc.

    – Sau đó lá được lót dưới nắm giẻ, dùng lưỡi cày miết nhanh sao cho lá phẳng mà không giòn không rách.

    – Vòng nón làm bằng cật nứa vót nhỏ và đều, khi nối bắt buộc phải tròn không chấp, không gợn.

    – Một chiếc nón gồm có 16 lớp vòng giúp nón có độ bền chắc nhưng vẫn mềm

    – Người thợ xếp từng lá vào vòng nón, một lớp mo tre và một lớp lá nữa rồi khâu

    – Khâu là một công đoạn rất khó bởi không khéo là rách lá ngay.

    – Khi chiếc nón được khâu xong, người thợ hơ bằng hơi diêm làm cho màu nón trở nên trắng muốt và giúp nón không mốc.

    3.Yêu cầu

    – Chọn lá trắng

    – cần sự khéo léo, cẩn thận, và khâu nón nhanh, đẹp.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn, Giải bài tập Tiếng Việt lớp 5 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 chương trình mới VNEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Những Bài Học Gây Tranh Cãi Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Gs Hồ Ngọc Đại Dạy Học Sinh Những Gì?
  • Đắk Lắk: Tăng Cường Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1 Người Dân Tộc Thiểu Số
  • Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1
  • Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc
  • 14 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Người Việt phải tra từ điển Tiếng Việt

    Năm học mới đã bắt đầu hơn một tháng, nhưng nhiều phụ huynh có con học lớp 1 vẫn đang trong tình trạng “chật vật” dạy con đọc chữ ghép vần, đặc biệt là giúp con hiểu chính xác nghĩa tất cả từ trong sách giáo khoa (SGK) mới môn Tiếng Việt.

    Chị L.T.D (có con học lớp 1 tại quận Hoàn Mai, Hà Nội) cho biết, SGK Tiếng Việt có rất nhiều từ mới lạ, thậm chí chị không thể giải nghĩa được.

    “Nhiều khi con hỏi, mẹ ơi cây lồ ô là cây gì? con quạ kêu quà quà phải không mẹ? hay pi a nô là gì ạ? Mình đã phải tìm hiểu kỹ mới có thể trả lời con. Thật sự dạy trẻ lớp 1 bây giờ không hề dễ dàng” – Chị D thở dài.

    Tương tự trường hợp trên, anh T.V.T (có con học tại Sa Đéc, Đồng Tháp) chia sẻ, gần đây anh thường xuyên phải sử dụng từ điển Tiếng Việt để dạy con.

    Thật sự người lớn còn phải dùng từ điển thì làm sao trẻ con lớp 1 có thể tiếp thu và nhớ sâu được” – anh T chia sẻ.

    “Câu văn lủng củng, nội dung rời rạc, ý nghĩa thiếu sâu sắc”

    Đó là nhận định của nhiều phụ huynh trực tiếp dạy kèm con trong thời gian gần đây.

    Anh T.V.V (phụ huynh tại Thanh Hóa) đưa ra dẫn chứng về bài Tập đọc Ví dụ, trang 89, SGK Cánh Diều.

    “Các câu văn được cố tình làm cho ngô nghê nhưng rất cộc lốc, nhạt nhẽo và thiếu tinh tế. Hơn nữa, bài tập đọc không để lại ý nghĩa sâu sắc gì” – anh V chia sẻ.

    Chị Lê Thị Thanh (phụ huynh tại Hưng Yên) cũng đồng quan điểm trên và đưa ra ví dụ về bài Tập đọc ” Hai con ngựa”, trang 157, SGK Cánh Diều.

    Chị Thanh cho rằng nội dung bài học không phù hợp với trẻ lớp 1 thậm chí còn mang ý nghĩa phản giáo dục. “Như thế chẳng khác gì dạy các con lười biếng, ham chơi và trốn họ” – chị B nhấn mạnh.

    Một vài phụ huynh khác cũng thắc mắc về nội dung của bài Tập đọc Chuột út, trang 133, SGK Cánh Diều.

    Chị Khánh Minh (phụ huynh tại Thái Bình) cho rằng các câu trong bài quá lủng củng, nội dung thiếu độc đáo, tác giả sử dụng nhiều từ gây khó hiểu như “lũn cũn, “thô lố”,… Đặc biệt, chị Minh rất thắc mắc “Gà trống là thú dữ ư?”.

    Bài học được thiết kế theo hướng mở

    Bên cạnh những ý kiếncho rằng nhiều bài học trong SGK tiếng Việt 1 không có giá trị giáo dục, thì không ít người lại có quan điểm ngược lại.

    Một giáo viên tại Hưng Yên cho biết, các bài học trong sách Cánh diều đang gây tranh luận thực ra được các tác giả viết rất sáng tạo, theo hướng mở, để giáo viên có thể chủ động trong việc dạy học.

    “Thực ra đọc qua mình thấy đây là một bài học được biên soạn rất xuất sắc. Văn chương là ý tại ngôn ngoại, cách kết thúc bất ngờ như vậy mới là giáo dục. Và nhiệm vụ của giáo viên là định hướng cho học sinh việc nào đúng, việc nào sai”- giáo viên này nói.

    Nhiều người khác thì chỉ ra, các bài học trong sách Cánh Diều được thiết kế thành nhiều phần, nhưng đã bị cắt ghép, hoặc chỉ chụp phần 1, rồi đăng tải lên mạng xã hội, đưa ra chỉ trích thiếu khách quan.

    “Bài 63, 64 SGK Tiếng Việt 1 Cánh diều, bài đọc “Cua, cò và đàn cá” có 2 phần, đứa học trò lớp 1 của tôi cũng biết điều đó vì sau tên bài ghi rõ 1, 2. Nhưng nhiều người chỉ chụp nửa bài (1) lên và la làng “Cua đâu rồi?”.

    Bài 88, 89 ” Hai con ngựa” cũng gồm 2 phần, phỏng theo một câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng. Các vị cũng chỉ chụp phần 1 và la toáng lên sao lại dạy trẻ lừa lọc” – một phụ huynh phân tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 4 (Tập 1) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
  • Em Hoc Gioi Tieng Anh 7 Tap 1 Pdf
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100