Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ

--- Bài mới hơn ---

  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • 2. Tìm hiểu từ nhiều nghĩa.

    a) Quan sát các bức ảnh và đọc lời giải nghĩa bên dưới (SGK/107).

    b) So sánh nghĩa của các từ răng, mũi trong câc trường hợp trên để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

    (Các nghĩa của từ ở cột A và cột B có gì khác nhau? Có gì giống nhau?)

    Gợi ý:

    b) * Nghĩa của các từ ở cột A khác với các từ ở cột B:

    – Răng (người) dùng để cắn, giữ, nhai.

    – Răng (lược) không dùng để cắn, giữ, nhai.

    – Mũi (người) dùng để thở và ngửi.

    – Mũi (kéo) không dùng để thở và ngửi.

    * Nghĩa của các từ ở cột A giống với các từ ở cột B:

    – Răng (người) và răng (lược) đều nhọn, sắc, xếp đều thành hàng.

    – Mũi (người) và mũi (kéo) có đầu nhọn, nhô ra phía trước.

    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

    1. Hãy nói những điều em biết về biển cả.

    Gợi ý:

    Biển cả mênh mông, bao la đến vô cùng. Tài nguyên của biển thật phong phú. Biển điều hoà khí hậu, cung cấp cho con người nhiều hải sản, khí đốt, dầu mỏ. Biển có những bãi cát dài trắng phau thật thơ mộng, là nơi nghỉ mát lí tưởng. Biển còn là đường giao thông quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá, thông thương giữa các nước trên thế giới.

    5. Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước).

    Gợi ý:

    Dàn ý mặt hồ ở Công viên Văn hoá Đầm Sen.

    I. Mở bài: Giới thiệu bao quát mặt hồ.

    – Tham quan Công viên Văn hoá Đầm Sen, không thể bỏ nét đẹp rất riêng của hồ nước ở đây.

    II. Thân bài: Tả từng cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thứ tự thời gian.

    – Hồ nước khá rộng, hình bầu dục, từ khu vực cho mướn thuyền ngắm nhìn mặt hồ thật là thích.

    – Buổi sáng khi những đoàn khách tham quan còn thưa thớt, mặt hồ trong veo tựa như tấm gương lớn, từng đám mây lững lờ trôi trên mặt hồ, cây cối xung quanh cũng nghiêng mình soi bóng.

    – Đến trưa, mặt hồ loang loáng phản chiếu ánh nắng gay gắt, từng cơn gió thổi qua mặt hồ đem theo hơi nước làm dịu bớt cái nóng oi bức, cành lá xào xạc gợi mời gió đến.

    – Chiều đến, lượng khách vui chơi trên hồ đông nhất, thuyền không đủ cho khách thuê.

    – Những thuyền dọc ngang trên hồ, bánh quạt nước khua tòm tõm tạo nên những vòng tròn sóng, vỗ nhẹ vào bờ; tiếng nói, tiếng cười đùa vui vẻ văng vẳng khắp hồ.

    – Khi mặt trời sắp khuất sau các hàng cây, người chơi thuyền cũng vơi bớt, ánh hoàng hôn hắt lên mặt hồ, hồ lấp lánh như được dát lên một lớp vàng.

    – Ánh nắng tắt hẳn, trò chơi đạp thuyền trên hồ chấm dứt, mặt hồ trở lại vẻ phẳng lặng, yên tĩnh.

    – Gió đùa, những gợn sóng lăn tăn nổi lên, mặt hồ lấp lánh ánh bạc.

    III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ

    – Ngắm nhìn hồ nước thật là thích.

    – Hồ như một máy điều hoà không khí, đem lại sự mát mẻ dễ chịu cho cả công viên nói riêng và cho cả khu vực nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Dàn ý tả cảnh sông nước lớp 5 chi tiết

    Lập dàn ý tả cảnh sông nước

    Lập dàn ý tả cảnh sông nước (một vùng biển, một con suối hay một hồ nước) lớp 5 bao gồm dàn ý chi tiết từng dạng đề bài cho các em học sinh nắm được ý tưởng xây dựng cho bài văn miêu tả cảnh chuẩn bị cho các bài văn viết đạt hiệu quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước).

    Dàn ý tả một vùng biển lớp 5

    1. Mở bài:Vùng biển em định tả ở đâu? (Biển Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa). Em đến vùng biển này vào dịp nào? (du lịch – hay có thể chọn tả vùng biển quê em).

    2. Thân bài:

    a. Tả bao quát:

    – Bờ biển trải dài ngút tầm mắt, cong cong hình chữ C, xa xa là hòn Ngọc Việt.

    b. Tả chi tiết:

    – Buổi sáng: nước biển xanh lơ. Sóng nhẹ nhấp nhô, trườn lên bờ rồi tan dần xuống biển.

    – Buổi trưa: nước biển xanh thẳm. Sóng biển mạnh, đập vào bờ cát tung bọt trắng xoá.

    – Buổi chiều: nước biển có màu xanh dương đậm.

    – Chiều tà: biến đổi màu tím biếc. Sóng vỗ bờ rì rào, lan mãi, lan xa mãi.

    – Ngoài khơi xa, biển nhấp nhô sóng lượn, những con tàu nhỏ xíu như dấu chấm. Đường chân trời tiếp nước mênh mông, xa tít. Hòn Ngọc Việt màu xanh xám nổi bật trên nền trời.

    – Bờ cát thoai thoải mịn màng như dải lụa thắt vào chiếc áo xanh của biển.

    – Rặng dừa trên bờ cát vươn tay múa dịu dàng với gió. Gió rì rào lời thầm thì du dương dịu ngọt, đem lại không gian mát lành cho thành phố Nha Trang.

    c. Ích lợi của biển Nha Trang:

    – Nha Trang là thành phố du lịch, thu hút nhiều khách trong và ngoài nước, đem lại nguồn thu đáng kể cho quốc gia.

    – Biển Nha Trang là cảng thương mại của tỉnh Khánh Hoà.

    – Biển Nha Trang là ngư trường đánh bắt và nuôi trồng hải sản quan trọng của miền Trung.

    3. Kết luận:

    – Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với biển Nha Trang.

    – Em làm gì để giúp biển Nha Trang thêm giàu đẹp? (giữ gìn vệ sinh chung, không xả rác bừa bãi, học giỏi để có nghề tốt góp phần xây dựng quê hương).

    Dàn ý chi tiết tả dòng sông quê em – Tiếng Việt 5

    1. Mở bài: Dòng sông em định tả ở đâu, tên gì? (Sông Dinh, thị xã Ninh Hòa).

    2. Thân bài:

    a. Tả cảnh bao quát: (giới thiệu sơ lược).

    – Sông Dinh chảy qua thị xã Ninh Hoà. Chính từ bãi sông màu mỡ này mà huyện Ninh Hoà xưa kia phát triển thành thị xã ngày nay.

    – Toàn cảnh hai bên bờ sông là nhà của cư dân các xã và thị xã. Hai bên bờ lô nhô những rặng dừa xanh mát.

    b. Tả cảnh chi tiết:

    – Sáng sớm: nước sông trong trẻo, có thể nhìn thấy hòn cuội ở ven bờ.

    – Trưa: nước sông có màu đục nhờ nhờ, một vài thuyền câu cá giăng lưới (nông dân bắt cá để cải thiện bữa ăn). Nước triều cao, mặt sông nhấp nháy ánh mặt trời.

    – Chiều tà: mặt nước sông nhuộm màu vàng đất pha lẫn ánh vàng le lói của mặt trời sắp lặn.

    – Hai bên bờ sông: nhà cửa lô nhô, thỉnh thoảng có một bến nước để bà con lấy nước, một vài chị phụ nữ giặt quần áo, một hai chiếc xe bò kéo lấy cát ở bãi sông.

    – Chiều tắt nắng, nước triều rút mạnh, đàn cò từ đâu bay đến, chúng đậu ở doi cát, đi lững thững bắt tép tôm.

    – Sông đẹp nhất vào độ trưa, khi ánh nắng làm đẹp rặng dừa hai bên bờ và dòng sông óng ánh như có bạc.

    c. Nêu ích lợi của con sông:

    – Con sông đem lại khí hậu mát mẻ cho quê em.

    – Con sông là nguồn nước để tưới cho đồng ruộng, nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt.

    3. Kết luận:

    – Nêu tình cảm, suy nghĩ của em về dòng sông quê hương.

    – Em làm gì để giữ gìn cho con sông mãi đẹp và trong lành? (Bảo vệ môi trường sạch đẹp, tuyên truyền để người dân chung sức giữ gìn bãi sông, nước được sạch.)

    Dàn ý chi tiết tả một con suối

    1. Mở bài: Giới thiệu con suối mà em định tả ở đâu? Em đến đó vào lúc nào?

    2. Thân bài:

    a. Tả cảnh bao quát:

    Nhìn từ xa, con suối chảy thành dòng, trắng xoá một vệt trên vùng núi cao tưởng như thác, đó chính là suối Song Luỹ.

    b. Tả cảnh chi tiết:

    – Dòng suối rộng độ hai mươi mét, chảy giữa những khe đá lô nhô và dưới vòm cây cổ thụ toả bóng mát rượi.

    – Nước suối thế nào? (trong vắt, mát lạnh).

    – Cảnh hai bên bờ suối thế nào? (Rừng già có nhiều cây cao, to, vòm lá dày, che mát rợp).

    – Nhìn về xuôi, xa xa là những mái nhà của đồng bào dân tộc Thượng.

    – Tiếng chim hót ríu ran trên vòm cây, thỉnh thoảng có tiếng một con hoẵng hay nai kêu lên thảng thốt.

    – Tiếng lá cây sột soạt tưởng như thú rừng ra suối uống nước.

    – Gió rừng thổi mát, dễ chịu,

    c. Nêu ích lợi của dòng suối:

    – Cung cấp nước cho bản làng dân tộc sinh hoạt, chăn nuôi, trồng trọt.

    – Điều hoà thời tiết.

    3) Kết luận:

    Nêu tình cảm, suy nghĩ của em trước cảnh đẹp của con suối đã tả.

    Dàn ý miêu tả một hồ nước

    1. Mở bài: Dịp hè em có dịp vào thăm gia đình chú và được thăm hồ Dầu Tiếng ở Bình Dương

    2. Thân bài: Tả chi tiết hồ Dầu Tiếng

    • Hồ Dầu Tiếng là hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam
    • Hồ có diện tích trải dài trên địa phận ba tỉnh: Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh.
    • Mặt hồ trải rộng mênh mông, thi thoảng có những làn sóng nhẹ lăn tăn trên mặt nước
    • Hồ có phong cảnh hữu tình và hệ sinh thái độc đáo.
    • Trong lòng hồ còn có nhiều ốc đảo với tên: đảo Xỉn, đảo Trảng, đảo Đồng Bò…

    Vai trò:

    • Điều phối nước sông Sài Gòn, kênh phía Đông và phía Tây
    • Cung cấp nước cho sông Sài Gòn, tưới nước cho hơn 93.000 ha đất nông nghiệp của Tây Ninh cũng những các tỉnh lân cận…

    3. Kết bài: Hồ Dầu Tiếng không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là địa chỉ thích hợp cho việc nghỉ ngơi cuối tuần, tránh xa ồn ào, náo nhiệt nơi thành phố.

    Dàn ý miêu tả thác nước

    1. Mở bài: Kì nghỉ hè em có dịp tham quan thác Bạc ở Tam Đảo, Vĩnh Phúc

    2. Thân bài:

    • Tả cảnh bao quát: Nhìn từ xa, thác như một dải lụa bạc đổ từ trên cao xuống
    • Tả cảnh chi tiết:
      • Dòng thác rộng khoảng mười mét, bắt nguồn từ một đỉnh núi có độ cao khoảng 60 mét.
      • Nước từ trên thác đổ xuống rất trong và mát lạnh
      • Cảnh hai bên dòng thác là những bụi cây xanh rì, những tấm rêu xanh….
      • Những dòng nước mát từ thác đổ xuống len lỏi từng tảng đá chảy về xuôi….
      • Tiếng chim hót ríu ran trên vòm cây, thỉnh thoảng có tiếng một con hoẵng hay nai kêu lên thảng thốt.
      • Gió rừng thổi mát, dễ chịu,…..
    • Nêu ích lợi của dòng suối:
      • Là địa điểm du lịch nổi tiếng thu hút nhiều khách du lịch
      • Điều hoà thời tiết.

    3. Kết luận: Em rất thích thác bạc, về thành phố em sẽ giới thiêu với mọi người…

    Các bài văn mẫu tả cảnh sông nước lớp 5

    Lập dàn ý tả cảnh sông nước (một vùng biển, một con suối hay một hồ nước) được VnDoc sưu tầm, tổng hợp cho các em học sinh nắm được cách làm bài văn tả cảnh lớp 5, rèn luyện kỹ năng viết văn, chuẩn bị cho các bài viết văn trên lớp đạt hiệu quả cao. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • 1. Hoạt động thực hành

    Câu 1.

    Chơi trò chơi: Thi nói nhanh các từ ngữ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật có trong thiên nhiên.

    – Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi bạn nói một từ.

    – Bạn nào không nói được sau khi cả nhóm đếm từ 1 đến 3 thì phải dừng chơi.

    – Trò chơi kết thúc khi hết thời gian hoặc khi chỉ còn 1 bạn được quyền chơi tiếp.

    Hướng dẫn giải:

    Tham khảo một số từ chỉ sự vật và đặc điểm như sau:

    Bầu trời – trong xanh; đám mây – bồng bềnh, hồ nước – trong veo, thảm cỏ – xanh mượt; tia nắng – ấm áp; hàng cây – khẳng khiu; thác nước – trắng xoá; con suối – róc rách; …

    Câu 2.  Đọc mẩu chuyện sau:

    Bầu trời mùa thu

    Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu. Tôi nói với các em :

    – Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. Còn bây giờ bầu trời thế nào ? Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

    Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói :

    – Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

    – Vì sao mặt nước lại mệt mỏi ? – Tôi hỏi lại.

    – Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt. Nó mệt mỏi!

    Những em khác tiếp tục nói :

    – Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

    – Bầu trời xanh biếc.

    Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ. Tôi hỏi:

    – Còn Va-li-a, vì sao em im lặng thế ?

    – Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.

    – Em đã tìm được câu nào chưa ?

    – Bầu trời dịu dàng – Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.

    Sau đó, mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng từ ngữ của riêng mình :

    – Bầu trời buồn bã. Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới.

    – Bầu trời trầm ngâm. Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.

    – Bầu trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng. Còn bây giờ chẳng có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.

    Theo XU-KHÔM-LIN-XKI

    (Mạnh Hưởng dịch)

    1) Trong câu chuyện trên, có những từ ngữ nào tả bầu trời?

    2) Trong câu chuyện trên, biện pháp nhân hoá được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Hướng dẫn giải:

    1) Những từ ngữ được dùng để tả bầu trời đó là: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao, rửa mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống, lắng nghe, tìm, rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa xanh biếc, cao hơn.

    2) Biện pháp so sánh được sử dụng qua các từ ngữ: rửa mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống, lắng nghe, tìm.

    Câu 4.

    Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá:

    Hướng dẫn giải:

    Quê hương em là một vùng nông thôn yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên, cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Những chú cò trắng nhởn nhơ bay dưới tầng mây rồi đáp cánh nhẹ nhàng xuống cánh đồng để ăn bữa điểm tâm. Xa xa, thấp thoáng bóng người đi tháo nước, be bờ. Tất cả đã làm cho bức tranh của làng quê thêm sống động.

    Câu 5: Đọc mẩu chuyện sau:

    Ai cần nhất đối với cây xanh?

    Đất, Nước, Không Khí và Ánh Sáng đều tự cho mình là người cần thiết nhất đối với cây xanh.

    Đất nói:

    – Tôi có chất màu để nuôi cây lớn. Không có tôi, cây không thể sống được!

    Nước kể công:

    – Nếu chất màu không có nước vận chuyển thì cây có lớn lên được không?

    Không Khí chẳng chịu thua:

    – Cây xanh rất cần khí trời, không có khí trời thì tất cả các cây cối đều chết rũ.

    Còn Ánh Sáng nhẹ nhàng nói:

    – Cây cối dù có đủ đất, nước, không khí nhưng thiếu ánh sáng thì sẽ không thể có màu xanh . Không có màu xanh thì còn gọi là cây xanh sao được!

    Câu 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Ánh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    Hướng dẫn giải:

    + Đất : Tôi cung cấp chất màu để nuôi sống cây. Không có đất cây không thể sống và phát triển được. Nếu bạn nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ chết trong một thời gian ngắn. Nếu không được cung cấp chất màu cây sẽ chết. Cũng như con người, cây cũng phải ăn thì mới sống được.

    + Nước : Nước rất quan trọng đối với cây xanh. Có những cây chỉ cần sống trong nước. Nếu không có tôi thì chất màu trong đất không thể trở thành dinh dưỡng để chuyển đến các bộ phận trong cây, nuôi cây lớn lên, như máu trong cơ thể người. Cây cũng như con người, cần thức ăn nhưng cũng phải có nước uống. Nếu không có nước cây sẽ chết khô, nếu thiếu nước cây sẽ còi cọc, chậm phát triển, héo rũ và chết.

    + Không khí : Theo tôi, cây cũng giống như con người. Cây có thể nhịn ăn, nhịn uống từ 3 đến 4 ngày nhưng không thể nhịn thở. Cây rất cần ô-xi và các-bô-níc có trong không khí để thực hiện quá trình hô hấp và quang hợp. Nếu trồng cây trong chỗ kín, bịt kín hay bọc trong túi ni lông cây sẽ chết.

    + Ánh sáng : Nếu không có tôi thì cây sẽ không có màu xanh vì làm gì có chất diệp lục. Không có ánh sáng cây sẽ yếu ớt, chậm phát triển, còi cọc.

    Câu 7: Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    – Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.

    – Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.  

    Câu 8: Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên:

    Hướng dẫn giải:                                           

    Trong cuộc sống của chúng ta, ánh sáng là thứ cần thiết. Trăng có thể soi sáng nửa vòng trái đất nhưng khi có mây, trăng lại trơi chò trốn tìm lúc ẩn lúc hiện, lúc tỏ lúc mờ. Khi đó đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió. Khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Trăng và đèn là một đôi bạn bè sát cánh bên con người mọi lúc mọi nơi. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta. Trăng tỏa ánh sáng dịu nhẹ xuống khắp mặt đất nhưng đèn chỉ soi sáng được trong một phạm vi hẹp mà thôi.

    2. Hoạt động ứng dụng

    Câu 1.

    Quan sát bầu trời và nói cho người thân những điều em quan sát được.

    Hướng dẫn giải:

    Bầu trời và thời tiết dường như là đôi bạn đi cùng với nhau. Những ngày thời tiết nắng đẹp bầu trời cũng vì thế mà xanh, cao và trong hơn. Từng đám mây nhẹ trôi lững lờ. Những ngày thời tiết lạnh lẽo âm u bầu trời cũng như hao gầy, trắng nhợt nhạt.Từng đám mây buồn không muốn trôi. Những ngày có mưa dông, bầu trời xám xịt, mây đen kéo về vần vũ.

    Câu 2.

    Nói với người thân vì sao em cho rằng trăng và đèn đều cần thiết đối với đời sống của con người?

    Hướng dẫn giải:

    Trăng và đèn đều cần thiết cho cuộc sống của con người.  Đây là hai vật cùng toả sáng vào ban đêm. Trăng soi sáng khắp nơi. Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, thơ mộng. Nếu không có trăng, cuộc sống sẽ ra sao nhỉ ? Chúng ta sẽ không có đêm rằm trung thu, không được ngắm nhìn những vì sao lung linh trên trời… Nhưng đừng vì thế mà coi thường đèn. Trăng chỉ sáng vào một số ngày trong tháng và cũng có khi phải luồn vào mây. Còn đèn, đèn tuy nhỏ bé nhưng cũng rất có ích. Đèn soi sáng cho con người quanh năm, đèn giúp em học bài, đèn giúp mẹ làm việc… Nhưng đèn không nên kiêu ngạo với trăng. Đèn không thể sáng nếu không có dầu, có điện. Đèn dầu ra trước gió sẽ có thể bị gió thổi tắt. Trong cuộc sống của chúng ta, cả trăng và đèn đều rất cần thiết. Trăng đem lại cho con người ta những xúc cảm đa dạng: nhớ quê hương, yêu thiên nhiên, cảm thấy khoan khoái, thoải mái hơn,…

    3. Tổng kết

    Qua nội dung bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau:

    – Biết cách thuyết trình và tranh luận.

    – Vận dụng giải bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • I. Hoạt động thực hành

    1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – trong xanh, mây – bồng bềnh, nước – trong vắt, cỏ – xanh rờn, hoa – rực rỡ, cánh đồng – xanh ngắt, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, đám mây – đen sì, bầu trời – xám xịt, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe,….

    2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu (trang 99 sgk)

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    • Em muốn tả cảnh đẹp gì?
    • Cảnh đó có những gì?
    • Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Buổi sớm, khi bình minh chưa vén hẳn tấm màn sương mờ ảo thì biển đã thầm thì chờ sưởi nắng ấm. Gió dệt trên mặt biển từng lọn sóng lăn tăn. Mặt trời dậy muộn hơn thường khi. Biển nhún nhảy nhiều hơn như để phô trương những trang sức lấp lánh trên đầu ngọn sóng. Tiếng sóng vỗ bờ vang động không gian, phá tan không khí tĩnh lặng của buổi sớm mai.

    5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    • Đất: Đất có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh, đó là môi trường sống của đa số các loại cây có mặt trên bề mặt Trái Đất này. Cây sống nhờ đất, đất cung cấp cho cây các chất dinh dưỡng thì cây mới có thể lớn. Một ví dụ đơn giản thôi, một cái cây đang sống bình thường, sau một trận mua cây bị quật ngã, rễ cây nổi lên mặt đất, chẳng lâu sau cây đó sẽ chết. Vì vậy, đất rất quan trọng với cây.
    • Nước: Vô cùng quan trọng với cây xanh, nó có vai trò quan trọng với cây như máu ở trong cơ thể con người. Có những cây chỉ cần sống trong nước, nếu không có tôi thì cây sễ héo rụi và dần chết đi.
    • Không khí: Không khí rất quan trọng với cây xanh. Nếu cây có đất, nước, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây xanh sẽ không thể sống được. Nó cũng như con người có thể nhịn ăn, nhịn uống nhưng không thể nhịn thở. Nếu một ngày nào đó, trên trái đất không còn không khí sẽ như thế nào? Chắc chắn sẽ tàn lụi và chết.
    • Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây xanh, nếu không có ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh. Bạn hãy tưởng tượng xem, lúc đó, cây làm sao có chất diệp lục và có được màu xanh tươi mát.

    7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    • Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.
    • Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Từ xưa, khi đất nước còn nghèo, chưa biết đền ánh điện thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn thơ mộng, nên thơ, đẹp đẽ nên luôn là để tài để của những vần thơ câu hát. Trăng như người bạn thân của lũ trẻ trong những đêm trăng rằm, trăng là người bạn theo bác nông dân ra đồng gặt lúa,…Ớ tận trời cao, trăng toả ánh sáng dịu dàng khắp mặt đất. Thử hỏi có đèn nào soi sáng đến thế?

    Đã như thế, chúng ta còn cần đèn làm gi nữa? Thật ra tuy trăng sáng thật nhưng trăng lúc có lúc không, khi mờ khi tỏ. Gặp hôm trời đầy mây thì dù trăng có tròn mấy cũng vẫn bị che khuất.

    Lúc đó, đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió.

    Thế đấy, khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Vì thế không thể nói giữa trăng và đèn ai hơn ai và cũng không thể nói cái nào quan trọng hơn cái nào. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Tiếng Việt 5 VNEN Bài 9C: Bức tranh mùa thu

    B. Hoạt động thực thành

    (Trang 99 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Trả lời:

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – xanh ngắt, mây – bồng bềnh, nước – trong veo, cỏ – xanh thẫm, hoa – rực rỡ, cánh đồng – bao la, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe, gió – nhè nhẹ, chim ca – líu lo, chim én – bay lượn,….

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 1: Trong câu chuyện trên, có những từ ngữ nào tả bầu trời?

    Trả lời:

    Những từ ngữ tả bầu trời trong câu chuyện trên là: xanh như mặt nước, xanh biếc, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, ghé sát mặt đất, cúi xuống

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trả lời:

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    * Em muốn tả cảnh đẹp gì?

    * Cảnh đó có những gì?

    * Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Trả lời:

    Em rất thích ngồi trên sân thượng ngắm trăng. Bầu trời bao la, khoáng đạt với trăm nghìn vì sao lấp lánh. Mặt trăng dịu hiền, lung linh toả ánh sáng diệu kì xuống mặt đất. Không gian yên tĩnh. Càng về khuya, cảnh vật càng vắng lặng.

    (Trang 100 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk)

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    Trả lời:

    + Đất : Tôi cung cấp chất màu để nuôi sống cây. Không có đất cây không thể sống và phát triển được. Nếu bạn nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ chết trong một thời gian ngắn. Nếu không được cung cấp chất màu cây sẽ chết. Cũng như con người, cây cũng phải ăn thì mới sống được.

    + Nước : Nước rất quan trọng đối với cây xanh. Có những cây chỉ cần sống trong nước. Nếu không có tôi thì chất màu trong đất không thể trở thành dinh dưỡng để chuyển đến các bộ phận trong cây, nuôi cây lớn lên, như máu trong cơ thể người. Cây cũng như con người, cần thức ăn nhưng cũng phải có nước uống. Nếu không có nước cây sẽ chết khô, nếu thiếu nước cây sẽ còi cọc, chậm phát triển, héo rũ và chết.

    + Không khí : Theo tôi, cây cũng giống như con người. Cây có thể nhịn ăn, nhịn uống từ 3 đến 4 ngày nhưng không thể nhịn thở. Cây rất cần ô-xi và các-bô-níc có trong không khí để thực hiện quá trình hô hấp và quang hợp. Nếu trồng cây trong chỗ kín, bịt kín hay bọc trong túi ni lông cây sẽ chết.

    + Ánh sáng : Nếu không có tôi thì cây sẽ không có màu xanh vì làm gì có chất diệp lục. Không có ánh sáng cây sẽ yếu ớt, chậm phát triển, còi cọc.

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Trả lời:

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    * Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.

    * Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Trả lời:

    Từ xưa, khi đất nước chưa hiện đại và chưa có ánh sáng thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn là ánh sáng tinh túy và bất diệt trên bầu trời đêm. Trăng trở thành người bạn tri âm, tri kỷ đối với mỗi người. Trăng tỏa ánh sáng dịu nhẹ xuống khắp mặt đất nhưng đèn chỉ soi sáng được trong một phạm vi hẹp mà thôi.

    Trăng có thể soi sáng nửa vòng trái đất nhưng khi có mây, trăng lại trơi chò trốn tìm lúc ẩn lúc hiện, lúc tỏ lúc mờ. Khi đó đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió. Khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Trăng và đèn là một đôi bạn bè sát cánh bên con người mọi lúc mọi nơi. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    C. Hoạt động ứng dụng

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1)

    Quan sát bầu trời và nói cho người thân những điều mà em quan sát được?

    Trả lời

    Bầu trời ban ngày có:

    + Máy bay

    + Mây trắng trôi bồng bềnh với các hình thù khác nhau

    + Da trời xanh ngắt

    + Chim chao lượn trên bầu trời

    + Mặt trời đỏ như lòng trứng gà.

    + Cánh diều trở những ước mơ

    -Ban đêm, bầu trời có:

    + Các vì sao lấp lánh

    + Mặt trăng tròn trịa tỏa ánh sáng dịu nhẹ

    (Trang 101 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1)

    Nói với người thân vì sao em cho rằng trăng và đèn đều cần thiết đối với cuộc sống của con người?

    Trả lời

    Đèn và trăng đều vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Đây là hai vật cùng toả sáng vào ban đêm. Trăng soi sáng khắp nơi. Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, thơ mộng. Nếu không có trăng, cuộc sống sẽ ra sao nhỉ ? Chúng ta sẽ không có đêm rằm trung thu, không được ngắm nhìn những vì sao lung linh trên trời… Nhưng đừng vì thế mà coi thường đèn. Trăng chỉ sáng vào một số ngày trong tháng và cũng có khi phải luồn vào mây. Còn đèn, đèn tuy nhỏ bé nhưng cũng rất có ích. Đèn soi sáng cho con người quanh năm, đèn giúp em học bài, đèn giúp mẹ làm việc… Nhưng đèn không nên kiêu ngạo với trăng. Đèn không thể sáng nếu không có dầu, có điện. Đèn dầu ra trước gió sẽ có thể bị gió thổi tắt. Trong cuộc sống của chúng ta, cả trăng và đèn đều rất cần thiết.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn, Giải bài tập Tiếng Việt lớp 5 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 chương trình mới VNEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • I. Hoạt động thực hành

    1. Chơi trò chơi: Thi nói nhanh với các từ chỉ sự vật có trong thiên nhiên hoặc từ chỉ đặc điểm của sự vật trong thiên nhiên

    Chúng ta có thể tham khảo một số từ ngữ để chơi như sau: trời – trong xanh, mây – bồng bềnh, nước – trong vắt, cỏ – xanh rờn, hoa – rực rỡ, cánh đồng – xanh ngắt, mây – trắng xóa, mặt trời – đỏ chót, đám mây – đen sì, bầu trời – xám xịt, thác – trắng xóa, sông – dài dằng dặc, suối – uốn cong, biển – xanh rì, đất – màu mỡ, bầu trời – cao vút, ánh nắng – vàng hoe,….

    2. Đọc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu (trang 99 sgk)

    Các em học sinh tự đọc và nghiên cứu bài học để trả lời câu hỏi

    Câu 2: Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ nào?

    Trong câu chuyện, biện pháp nhân hóa được sử dụng qua những từ ngữ: dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống lắng nghe.

    4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở có sử dụng biện pháp nhân hoá.

    • Em muốn tả cảnh đẹp gì?
    • Cảnh đó có những gì?
    • Hình dáng, màu sắc của mỗi sự vật ở đó có gì đẹp?

    Buổi sớm, khi bình minh chưa vén hẳn tấm màn sương mờ ảo thì biển đã thầm thì chờ sưởi nắng ấm. Gió dệt trên mặt biển từng lọn sóng lăn tăn. Mặt trời dậy muộn hơn thường khi. Biển nhún nhảy nhiều hơn như để phô trương những trang sức lấp lánh trên đầu ngọn sóng. Tiếng sóng vỗ bờ vang động không gian, phá tan không khí tĩnh lặng của buổi sớm mai.

    5. Đọc mẩu chuyện sau: Ai cần nhất đối với cây xanh? (trang 100 sgk) 6. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Anh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao?

    • Đất: Đất có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh, đó là môi trường sống của đa số các loại cây có mặt trên bề mặt Trái Đất này. Cây sống nhờ đất, đất cung cấp cho cây các chất dinh dưỡng thì cây mới có thể lớn. Một ví dụ đơn giản thôi, một cái cây đang sống bình thường, sau một trận mua cây bị quật ngã, rễ cây nổi lên mặt đất, chẳng lâu sau cây đó sẽ chết. Vì vậy, đất rất quan trọng với cây.
    • Nước: Vô cùng quan trọng với cây xanh, nó có vai trò quan trọng với cây như máu ở trong cơ thể con người. Có những cây chỉ cần sống trong nước, nếu không có tôi thì cây sễ héo rụi và dần chết đi.
    • Không khí: Không khí rất quan trọng với cây xanh. Nếu cây có đất, nước, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây xanh sẽ không thể sống được. Nó cũng như con người có thể nhịn ăn, nhịn uống nhưng không thể nhịn thở. Nếu một ngày nào đó, trên trái đất không còn không khí sẽ như thế nào? Chắc chắn sẽ tàn lụi và chết.
    • Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây xanh, nếu không có ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh. Bạn hãy tưởng tượng xem, lúc đó, cây làm sao có chất diệp lục và có được màu xanh tươi mát.

    7. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao?

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

    Đọc bài ca dao trên ta thấy, cả trăng và đèn đều có tầm quan trọng như nhau. Ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, cả trăng và đèn sẽ thể hiện được tầm quan trọng của mình:

    • Khi gặp gió, đèn sẽ tắt, trong khi đó, trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc.
    • Nhưng khi ban đêm trăng bị mây che, mặt đất tối om, không còn thấy ánh sáng trăng đâu cả thì ánh sáng của đèn rất tỏ.

    8. Trình bày ý kiến của em sao cho thuyết phục để mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao trên.

    Từ xưa, khi đất nước còn nghèo, chưa biết đền ánh điện thì con người phải dựa vào ánh trăng, ngọn đèn để soi sáng.

    Trăng vốn thơ mộng, nên thơ, đẹp đẽ nên luôn là để tài để của những vần thơ câu hát. Trăng như người bạn thân của lũ trẻ trong những đêm trăng rằm, trăng là người bạn theo bác nông dân ra đồng gặt lúa,…Ớ tận trời cao, trăng toả ánh sáng dịu dàng khắp mặt đất. Thử hỏi có đèn nào soi sáng đến thế?

    Đã như thế, chúng ta còn cần đèn làm gi nữa? Thật ra tuy trăng sáng thật nhưng trăng lúc có lúc không, khi mờ khi tỏ. Gặp hôm trời đầy mây thì dù trăng có tròn mấy cũng vẫn bị che khuất.

    Lúc đó, đèn sẽ sáng hơn tất cả, đèn soi sáng cho ta làm việc, đèn giúp ta nhìn rõ mọi vật hơn trong đêm tối hơn trăng. Nhưng đèn chỉ để thắp trong nhà, đèn không thể soi sáng cả bầu trời như trăng, bởi đèn luôn phải dập tắt bởi những làn gió.

    Thế đấy, khi có gió trăng sáng hơn đèn, khi có mây đèn lại sáng hơn trăng. Vì thế không thể nói giữa trăng và đèn ai hơn ai và cũng không thể nói cái nào quan trọng hơn cái nào. Cả đèn và trăng đều cần thiết, đều hữu ích cho chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Hướng Dẫn Bé Học Tiếng Việt Lớp 5 Cho Hiệu Quả
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 9, 10, 11 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Nội dung

    Phản ảnh rõ khát vọng và quyết tâm của người dân chài, muốn xây dựng và phát triển một làng quê mới trù phú, đông vui trên đảo.

    Câu 1 Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì ? Phương pháp giải:

    Con đọc đoạn đầu lời Nhụ nghe được bố Nhụ nói với ông.

    Lời giải chi tiết:

    Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

    Câu 2 Phương pháp giải:

    Con đọc lời bố Nhụ giải thích với ông ở phần giữa của bài văn.

    Lời giải chi tiết:

    Việc lập làng mới ngoài đảo rất có lợi, theo lời bố Nhụ: ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bây lâu của những người dân chài là có đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền.

    Câu 3

    Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ.

    Phương pháp giải:

    Con đọc đoạn văn kể lại hành động của ông Nhụ sau khi nghe bố Nhụ thuyết phục. Từ “Ông Nhụ bước ra võng…” đến “… quan trọng nhường nào”.

    Lời giải chi tiết:

    Những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ là:

    Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.

    Câu 4

    Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?

    Phương pháp giải:

    Con đọc đoạn cuối của câu chuyện. Một câu đáp lại “Vâng” của Nhụ trước câu hỏi của bố thể hiện được điều gì?

    Lời giải chi tiết:

    Về kế hoạch của bố, Nhụ nghĩ là Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới.

    Bài đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

    Nhụ nghe bố nói với ông:

    – Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.

    – Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.

    – Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.

    Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:

    – Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.

    Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:

    – Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?

    Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.

    – Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…

    Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:

    – Thế nào con, đi với bố chứ?

    – Vâng! Nhụ đáp nhẹ.

    Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời…

    TRẦN NHUẬN MINH

    Ngư trường: Vùng biển có nhiều tôm cá, thuận tiện cho việc đánh bắt

    Vàng lưới: Bộ lưới gồm nhiều tấm, có phao, chì, dùng để đánh bắt cá và các hải sản khác.

    Lưới đáy: Lưới đánh cá ăn chìm ở dưới đáy sông, vùng giáp biển

    Lưu cữu: Để cố định đã lâu, không thay đổi

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)
  • Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Hướng Dẫn Bé Học Tiếng Việt Lớp 5 Cho Hiệu Quả
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2

    Tập đọc: Lập làng giữ biển

    Tập đọc lớp 5: Lập làng giữ biển là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 37 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài tập đọc hiểu, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

    Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 37

    Câu 1 (trang 37 sgk Tiếng Việt 5): Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

    Bố và ông của Nhụ bàn với nhau về việc họp làng để bàn việc đưa dân ra đảo. Cả nhà Nhụ sẽ ra trước.

    Câu 2 (trang 37 sgk Tiếng Việt 5): Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

    Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Đáp ứng được mong mỏi của người dân là có được đất để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền.

    Câu 3 (trang 37 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?

    Ông bước ra võng, ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.

    Câu 4 (trang 37 sgk Tiếng Việt 5): Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?

    Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Nhụ tưởng tượng ra làng chài Bạch Đằng Giang được lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu ở mãi phái chân trời. Nhụ tin kế hoạch của cha thành công.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 5, và các dạng đề thi học kì 2 lớp 5, các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, Tiếng Việt 5 cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)
  • Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Hướng Dẫn Bé Học Tiếng Việt Lớp 5 Cho Hiệu Quả
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 9, 10, 11 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Soạn bài Tập đọc: Lập làng giữ biển trang 35 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 22, Đọc tài liệu hướng dẫn đọc bài, nắm nội dung chính của bài và trả lời các câu hỏi của bài Lập làng giữ biển.

    Hướng dẫn đọc bài

    Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; giọng đọc phải phân biệt được lời của các nhân vật: ông Nhụ, bố Nhụ, Nhu.

    Ý nghĩa bài đọc Lập làng giữ biển:

    – Ngư trường: Vùng biển có nhiều tôm cá, thuận tiện cho việc đánh bắt

    – Vàng lưới: Bộ lưới gồm nhiều tấm, có phao, chì, dùng để đánh bắt cá và các hải sản khác.

    – Lưới đáy: Lưới đánh cá ăn chìm ở dưới đáy sông, vùng giáp biển

    – Lưu cữu: Để cố định đã lâu, không thay đổi

    Kiến thức cần nhớ

    Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.

    Trả lời

    Gợi ý trả lời câu hỏibài Lập làng giữ biển

    Câu 1. Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì ?

    Trả lời:

    Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

    Câu 2. Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?

    Trả lời:

    Việc lập làng mới ngoài đảo rất có lợi, theo lời bố Nhụ: ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bây lâu của những người dân chài là có đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuvền.

    Câu 3. Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ.

    Những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ là:

    Trả lời:

    Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.

    Câu 4. Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?

    Về kế hoạch của bố, Nhụ nghĩ là Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Nhụ tưởng tượng ra làng chài Bạch Đằng Giang được lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu ở mãi phái chân trời. Nhụ thực sự tin tưởng vào kế hoạch của cha sẽ thành công.

    ***

    Soạn bài Tập đọc: Lập làng giữ biển lớp 5 tuần 22, trang 35 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 được Đọc tài liệu chia sẻ phía trên, hi vọng các em sẽ chuẩn bị bài học tốt nhất trước khi lên lớp và dễ dàng ôn tập lại bài sau khi nghe thầy cô giảng để nhớ kiến thức được lâu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Lập Dàn Ý Tả Cảnh Sông Nước (Một Vùng Biển, Một Con Suối Hay Một Hồ Nước)
  • Soạn Bài Sông, Suối, Biển, Hồ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?

    Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?

    Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 5 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 5. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Ngữ pháp Unit 6 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

    1. Hỏi đáp hôm nay bạn có học không Hỏi:

    Do you have school today?

    Hôm nay bạn có học không?

    Hoặc

    Do you have school today, Trinh?

    Hôm nay bọn có học không Trinh?

    Đáp: Đây là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu bạn có học (đi hoc) thì trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có học.

    – Nếu không có hoc (đi hoc) thì trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có (đi) học.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Ex: (1) Do you have school today?

    Hôm nay bạn cố học không?

    Yes, I do. Vông, tôi có học.

    (2) Do you have school today, Khang?

    Hôm nay bạn có học không Khang?

    No, I don’t. Không, tôi không học.

    2. Hỏi đáp về môn học yêu thích của ai đó Hỏi:

    What lessons do you like?

    Bạn thích học môn nào?

    What lessons do you like, Trang?

    Bạn thích học môn nào vậy Trang?

    Đáp:

    I like + môn học.

    Tôi thích môn..

    Ex: What lessons do you like?

    Bạn thích môn học nào?

    I like Maths and IT.

    Tôi thích môn Toán và môn Tin học.

    Khi chúng ta muốn hỏi ai đó có thích môn học nào đó không, chúnc ta có thể sử dụng cấu trúc sau. Like (thích) là động từ thường, câu sủ dụng thì hiện tại mà chủ ngữ chính là he/she ở ngôi thứ 3 số ít nên ta phải mượn trợ động từ “does”.

    Hỏi:

    Does she/he like + môn học?

    Cô ấy/ cậu ấy thích môn… không?

    Đáp: Đây là dạng câu hỏi “có/không”, nên.

    – Nếu cậu ấy/cố ấy thích mốn học đó thì bạn trà lời:

    Yes, she/he does.

    Vâng, cô ấy/cậu ấy thích môn học đó

    – Nếu cậu ấỵ/cô ấy khống thích môn học dỏ thì bạn trà lời:

    No, she/he doesn’t.

    Không, cô ấy/ cậu ấy không thích môn học đó.

    Ex: Does she like Music? Cô ấy thích môn Âm nhợc không?

    Yes, she does. / No, she doesn’t.

    Vâng, cô ây thích. / Không, cô ấy không thích.

    Nếu chủ ngữ chính là “you/theỵ” thì ta phải mượn trợ động từ “do”.

    Do you like + môn học?

    Bạn thích môn… không?

    Đáop:

    – Nếu thích môn hoc dỏ thì bạn trả lởi:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi thích môn đó.

    – Nếu không thích môn hoc đó thì bạn trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không thích môn đó.

    Do you like Music? Bạn thích môn Ảm nhợc không? Yes, I do. / No, I don’t.

    Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

    3. Hỏi đáp về ai đó hôm nay có bao nhiêu môn học

    Hỏi

    How many lessons do you have today?

    Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

    Đáp:

    I have…

    Tôi có …

    How many lessons do you have today?

    Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

    I have three: Vietnamese, English and IT.

    Tôi có ba môn học: Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tin học.

    Mở rộng:

    Khi các bạn muốn hỏi ai đó có bao nhiêu môn học vào những ngà (thứ) trong tuồn. Chúng ta có thể sử dụng cáu trúc sau:

    Hỏi:

    How many lessons do you have + on + các ngày trong tuần?

    Bạn có bao nhiêu môn học vào những ngày.. ?

    Lưu ý:

    1) Các ngày trong tuần luôn ở dạng số nhiều, ví dụ: Monday: (nhửng ngày thứ Hai), Wednesdays (nhừng ngày thứ Tư),. .

    2) Giới từ on + thời gian (thứ, ngày) có nghĩa là “vào”

    on Mondays

    vào những thứ Hai

    on Wednesdays

    vào những thứ Tư

    on Saturday

    vào thứ Bảy

    on Sunday

    vào ngày Chủ nhật

    on Tuesday morning

    vào sáng thứ Ba

    on Saturday afternoon

    vào chiều thứ Bày

    on 5 May

    vào ngày 5 tháng Năm

    I have…

    Tôi có…

    Ex: How many lessons do you have on Thursdays?

    Bạn có bao nhiêu môn học vào những ngày thứ Năm?

    I have Maths, Science, Art and Vietnamese.

    Tôi có môn học Toán, Khoo học, Mỹ thuật và Tiếng Việt.

    4. Hỏi đáp ai đó thường có môn học nào đó bao nhiêu lần trong tuần Hỏi: How often do you have + môn học

    Bạn thường có môn … bao nhiêu lần?

    Ex: How often do you have Vietnamese?

    Bạn thường có môn tiếng Việt bao nhiêu lần

    Lesson 1 – Unit 6 trang 40, 41 SGK tiếng Anh 5 mới

    Chào Long! Chuyến về nhà của bạn thế nào rồi?

    Hi, Mai. It was good, thanks.

    Chào Mai. Nó tốt, cảm ơn.

    b) Do you have school today, Mai?

    Bạn có học hôm nay không Mai?

    Yes, I do.

    Vâng, có

    c) How many lessons do you have today?

    Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

    I have four: Maths, Vietnamese, Music and PE.

    Tôi có bốn: Toán, Tiếng Việt Âm nhạc và Thể dục.

    d) How about you? Do you have school today?

    Còn bạn thì sao? Hôm này bọn có học không?

    Not today, but tomorrow. I’m still on holiday!

    Hôm nay không, nhưng ngày mai thì có, Mình vần còn trong ngày nghỉ!

    Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

    I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

    Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh.

    Hoặc

    How many lessons do you have on Mondays?

    Bạn có bao nhiêu bài học vào những ngày thứ Hai?

    I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

    Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh.

    3. Chúng ta cùng nói

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những bài học của bạn có hôm nay.

    How many lessons do you have today?

    Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

    I have…

    Tôi có…

    What lessons do you have today?

    Bạn có những bài học gì vào hôm nay?

    I have… Tôi có…

    Ex: How many lessons do you have today?

    Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

    I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

    Tôi có môn toán, Tin học, Khoo học, Tiếng Việt và Tiếng Anh What lessons do you have today?

    Bạn có những bài học gì/nào vào hôm nay?

    I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

    Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh

    1. Long: Hi, Nam.

    Nam: Hello, Long. Are you at school now?

    Long: Yes, it’s break time now.

    Nam: Oh, good. How many lessons do you have today? Long: I have three: Maths, IT and Science. How about you? Nam: I’m on holiday today.

    2. Quan: Hi, Minh.

    Minh: Hi, Quan. It’s nice to talk to you again. Are you at school? Quan: Yes. It’s break time. And you?

    Minh: Yes, It’s break time for me, too.

    Quan: Oh, really? How many lessons do you have today?

    Minh: I have four: Science, Music, Art and IT.

    3. Nam: Hello, Lan

    Lan: Hello, Nam. How was your trip home?

    Nam: It was good, thanks Do you have lessons today?

    Lan: Yes, in the afternoon.

    Nam: How many lessons do you have today?

    Lan: I have five: Vietnamese, English, Maths, IT and PE.

    5. Đọc và hoàn thành

    (1) Tuesday (2) lessons (3) Wednesday (4) four (5) Art

    Tên mình là Trung. Mình là một học sinh mới trong lớp 5B. Hôm nay là Thứ Ba. Tôi có 5 môn học: Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Tin học và Thể dục. Ngày mai là thứ Tư. Tôi sẽ có 4 môn học: Toán, Tiếng Việt, Âm nhọc và Mỹ thuật.

    Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

    Yesterday was Sunday. It was a holiday.

    Today’s Monday and I’m back at school.

    I have three lessons: Maths, English and Science.

    Tomorrow’s Tuesday. I’ll be at school again.

    I’ll have three more lessons: Maths, Music and Art.

    How about you? How many lessons do you have today?

    Hôm qua là Chủ nhật. Nó là ngày nghỉ. Hôm nay là thứ Hai và tôi trở lợi trường.

    Tôi có ba môn học: Toán, Tiếng Anh và Khoa học.

    Ngày mai là thứ Ba. Tôi sẽ lợi đến trường.

    Tôi sẽ có thêm ba môn học nữa: Toán, Ầm nhạc và Mỹ thuật. Còn bạn thì sao? Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

    Lesson 2 – Unit 6 trang 42, 43 SGK tiếng Anh 5 mới

    Xin chào Akiko. Thật thú vị nói khi chuyện với bạn lần nữa. Nice to talk to you, too, Nam

    Minh cùng thật thú vị khi nói chuyện với bợn, Nam à.

    b) Are you at school?

    Bạn ở trường phâi không?

    Yes, I am. It’s break time.

    Vông, đúng rồi. Nó là giờ ra chơi/giỏi lao.

    c) Are you at school, too?

    Bạn củng ở trường phải không?

    No, I’m at home. I’m studying my English lesson.

    Không, mình ở nhà. Mình đong học môn Tiếng Anh.

    d) Good for you. How often do you have English?

    Tốt cho bọn. Bợn thường có môn Tiếng Anh không?

    I have it four times a week.

    Mình học nó bốn lần một tuần.

    Bọn thường có môn Âm nhợc không?

    I have it once a week.

    Mình học nó một lân một tuần.

    b) How often do you have Science?

    Bọn thường có môn Khoa học không?

    I have it twice a week.

    Mình học nó hoi lần một tuần.

    c) How often do you have Vietnamese?

    Bạn thường có môn Tiếng Việt không?

    I have it four times a week.

    Mình học nó bốn lán một tuần.

    d) How often do you have Maths?

    Bợn thường có môn Toán không?

    I have it every school day.

    Mình học nó mỗi ngày học.

    3. Chúng ta cùng nói

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những môn học bạn có nó hôm nay : Thường có mỗi môn học bao nhiêu lần trong tuần.

    How many lessons do you have today?

    Hôm nay bạn có những môn học gì? have…

    Tôi có…

    How often do you have…?

    Bọn thường có môn… mấy lần?

    I have it…

    Tôi học nó… .

    Akiko: I have it every day, Mai.

    Mai: Do you like English?

    Akiko: Yes, of course. How about you? How often do you have English?

    Mai: I have it four times a week.

    2. Akiko: How many lessons do you have today, Nam?

    Nam: I have four: Maths, Vietnamese, Music and PE. How about you? How many lessons do you have today?

    Akiko: Oh, It’s a holiday in Japan today.

    Nam: Great! It’s nice to have holidays!

    3. Mai: Hello, Akiko. It’s nice to talk to you again.

    Akiko: Nice to talk to you, too, Mai Do you have school today?

    Mai: Yes, but not now I’ll go to school in the afternoon. How about you? Akiko: I’m on holiday. How many lessons do you have today?

    Mai: Four: English, Vietnamese, Maths and Art.

    4. Tony: What subject do you like best, Quan?

    Quan: I like Maths. How about you, Tony?

    Tony: I like it, too How often do you have Maths?

    Quan: I have it every school day. And you?

    Tony: Oh, I have it only four times a week.

    5. Viết về em

    1. How many lessons do you have today?

    Hôm nay bợn có bao nhiêu môn học?

    I have five: Maths, Vietnamese, Art, IT and English.

    Tôi có 5 môn học: Toán, Tiếng Việt Mỹ thuật Tin học và Tiếng Anh.

    2. What’s your favourite lesson?

    Môn học yêu thích củo bạn là gì?

    It’s Maths.

    Nó là môn Toán.

    3. How often do you have your favourite lesson?

    Môn học yêu thích của bợn thường có mây lán?

    I have it every school day.

    Tôi có nó mỗi ngày học.

    4. How often do you have English?

    Bạn thường có môn Tiếng Anh mấy lần?

    I have it three times a week.

    Tôi có nó ba lần một tuần.

    5. Do you like English? Why? / Why not?

    Bạn thích môn Tiếng Anh phải không? Tợi sao?/Tợi sao không? Yes, I do Because I can talk to many people from different countries in the World.

    Vông, tôi thích. Bởi vì tôi có thể nói chuyện với nhiều người từ những quốc gio khác nhau trên thế giới.

    6. Chúng ta cùng chơi

    Slap the board (Vỗ vào bảng)

    Lesson 3 – Unit 6 trang 44,45 SGK tiếng Anh 5 mới

    Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

    I ‘have ‘four.

    Tôi có bốn.

    How many ‘crayons do you ‘have?

    Bạn có bao nhiêu viết chì màu?

    I ‘have ‘fỉve

    Tôi có năm.

    How many ‘books do you ‘have?

    Bạn có bao nhiêu quyển sách?

    I ‘have ‘six.

    Tôi có sáu.

    ‘How many ‘copybooks do you ‘have?

    Bạn có bao nhiêu quyển tập viết?

    I ‘have seven.

    Tôi có bây.

    Bạn có bao nhiêu quyển sách?

    I have six.

    Tôi có sáu.

    2. b, a How many lessons do you have?

    Bạn có boo nhiêu môn học?

    I have four.

    Tôi có bốn.

    Bạn thường có bao nhiêu lần?

    How many lessons do you have today?

    Hôm noy bạn có bao nhiêu môn học?

    I have four: English, Science, Music and Vietnamese.

    Tôi có bốn môn: Tiếng Anh, Khoa học, Ám nhọc và Tiếng Việt.

    How often do you have English?

    Bạn thường (bao lâu học) có môn Tiếng Anh một lán?

    Four times a week

    Bốn lần một tuần.

    How often do you have Science?

    Bạn thường (bao lâu học) có môn Khoa học một lần?

    Twice a week.

    Hai lần một tuần

    How often do you have Music?

    Bạn thường (bao lớp học) có môn Âm nhạc một lần?

    Once a week.

    Một lần một tuần.

    How often do you have Vietnamese?

    Bạn thường (bao lâu học) có môn Tiếng Việt một lân?

    I have it every day.

    Tôi học nó (có môn đó) mỗi ngày.

    4. Đọc và đánh dấu chọn Đúng (Y) hoặc Sai (N)

    Tên mình là Mai. Mình học lớp 5B, trường Tiểu học Nguyễn Du Trường mình bắt đầu năm học vào tháng 8. Mình đi học mỗi ngày trừ thứ Bảy và Chủ nhật. Mình có bốn môn học một ngày. Hôm nay là thứ Tư. Mình có môn Toán, Tiếng Việt, Âm nhgc và Tiếng Anh. Mình có môn Toán và Tiếng Anh mỗi ngày học. Mình có môn Âm nhạc một làn một tuồn và môn Tiếng Anh bốn lỏn một tuần.

    1. Mai’s school started in August.

    Trường của Mai bắt đầu học vào tháng 8.

    2. She goes to school every day except Saturday and Sunday.

    Cô ấy đi học mỗi ngày trừ thứ Báy và Chủ nhật.

    3. She has four lessons a day.

    Cô ấy có bốn môn học một ngày.

    4. She has four lessons on Wednesday.

    Cô ấy có bốn môn học vào ngày thứ Tư.

    5. She has Music once a week.

    Cô ấy có môn Âm nhạc một lần một tuần.

    6. She has English four times a week.

    Cô ấy có môn Tiếng Anh bốn lần một tuần

    5. Viết về bạn về trường và những môn học của em

    My school started in September, go to school from Monday to Friday.

    nave four lessons a day. I have Vietnamese, Art, Science and Maths zr Wednesday. I have Music on Thursday. I have English every day except Wednesday and Friday.

    Trường của tôi bắt đầu học vào tháng 9.

    Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Tôi có bốn môn học một ngày. Tôi có môn Tiếng Việt, Mỹ thuật, Khoa học và Toán vào ngày thứ rư Tôi có môn Ám nhạc vào thứ Năm.

    Tôi có môn Tiếng Anh mỗi ngày trừ ngày thứ Từ và thứ Sáu.

    6. Dự án.

    Viết một lá thư gửi cho bạn mới quen nói về thời khóa biểu của bạn.

    7. Tô màu những ngôi sao

    Bây giờ tôi có thể ….

    • hỏi và trả lời những câu hỏi về những môn học ở trường.
    • nghe và gạch dưới nhửng đogn văn về nhửng môn học ở trường.
    • đọc và gạch dưới nhừng đoạn văn về những môn học ở trường.
    • viết về thời khóa biểu của tôi.

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Lớp 5 Phù Hợp Với Các Bé
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 14 Trang 28 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 2 Unit 14 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 10: When Will Sports Day Be?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100