Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Trạng Nguyên Tiếng Việt Cho Học Sinh, Giáo Viên
  • Khoa Việt Nam Học Tại Nhiều Trường Nổi Tiếng Thế Giới
  • Học Phí Tại Trung Tâm Anh Ngữ Hội Việt Úc Là Bao Nhiêu?
  • Phương Pháp Đọc ‘vuông, Tròn, Tam Giác’ Được Dạy Phổ Biến Ở Nhiều Nước
  • Bộ Tranh Giải Nghĩa Tường Tận Về Cách Dạy Đọc ‘vuông, Tròn, Tam Giác’ Cho Những Ai Còn Đang Còn Mơ Hồ!
  • Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Theo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi biên soạn bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) bao gồm các bài tập được biên soạn với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Hi vọng bộ sách sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh tiểu học ôn luyện kiến thức, kĩ năng hiệu quả hơn.

    Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các em học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Việt Trình Độ A Chủ Đề: Sân Khấu Truyền Thống
  • Tuần 28. Chủ Đề Thể Thao. Tiếng Việt 3
  • Sinh Viên Ngành Ngôn Ngữ Học Ra Trường Làm Gì?
  • Ngành Việt Nam Học Ra Trường Làm Gì Lương Cao, Đúng Chuyên Ngành
  • Ngành Ngôn Ngữ Học Học Những Gì? Ngành Ngôn Ngữ Học Ra Làm Gì?
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Theo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi biên soạn bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) bao gồm các bài tập được biên soạn với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Hi vọng bộ sách sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh tiểu học ôn luyện kiến thức, kĩ năng hiệu quả hơn.

    Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các em học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

    Giá Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1-2) mới nhất

    1. Sách: Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 bán tại Lazada giá 26.250₫
    2. Sách – Vui học tiếng Việt lớp 4, tập 2 bán tại Shopee giá 26.250₫
    3. Sách: Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 tập 2 – 8936067597905 bán tại Sendo giá 28.000₫
    4. Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 2) bán tại Tiki giá 34.000₫
    5. Vui học tiếng Việt Lớp 4 – Tập 2 bán tại FAHASA giá 23.450₫
    6. Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 – Tập 2 bán tại Vinabook giá 30.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20+ Đề Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Hãy Tả Lại Quyển Sách Tiếng Việt 4
  • Tả Quyển Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • 20+ Đề Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • NHỮNG BÀI SOẠN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1 MỚI NHẤT

    Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tới các bạn những bài Soạn Tiếng Việt lớp 4 tập một mới nhất được bài văn đạt điểm cao được rút ra từ chương trinh Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, để các bạn học sinh có thể tham khảo.

    Những bài Soạn văn lớp 4 tập 1 này có nội dung phong phú, kiến thức sâu rộng nhưng vô cùng bám sát chương trình Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 kỳ 1. Chúng sẽ giúp cho các bạn học sinh lớp 4 có thể nâng cao, mở rộng kiến thức của mình đạt thành tích tốt hơn trong những kỳ thi Ngữ Văn của mình.

    Tuần 1. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

    Chính tả: Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếu – Phân biệt l/n, an/ang

    Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng

    Kể chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

    Tập đọc: Mẹ ốm

    Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

    Tập làm văn: Nhân vật trong truyện

    Tuần 2. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

    Chính tả: Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học – Phân biệt s/x, ăn/ăng

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Truyện cổ nước mình

    Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật

    Luyện từ và câu: Dấu hai chấm

    Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

    Tuần 3. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Thư thăm bạn

    Chính tả: Nghe viết: Cháu nghe câu chuyện của bà – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Từ đơn và từ phức

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Người ăn xin

    Tập làm văn: Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

    Tập làm văn: Viết thư

    Tuần 4. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Một người chính trực

    Chính tả: Nhớ viết: Truyện cổ nước mình – Phân biệt r/d/gi, ân/âng

    Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy

    Kể chuyện: Một nhà thơ chân chính

    Tập đọc: Tre Việt Nam

    Tập làm văn: Cốt truyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ ghép và từ láy

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng cốt truyện

    Tuần 5. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Những hạt thóc giống

    Chính tả: Nghe viết: Những hạt thóc giống, phân biệt l/n, en/eng

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Gà trống và cáo

    Tập làm văn: Viết thư (kiểm tra viết)

    Luyện từ và câu: Danh từ

    Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

    Tuần 6. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

    Chính tả: Nghe – viết: Người viết truyện thật thà – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Chị em tôi

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

    Tuần 7. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Trung thu độc lập

    Chính tả: Nhớ viết: Gà trống và Cáo – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

    Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam

    Kể chuyện: Lời ước dưới trăng

    Tập đọc: Ở Vương quốc Tương lai

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lý Việt Nam

    Tập làm văn: Luyện phát triển câu chuyện

    Tuần 8. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ

    Chính tả: Nghe viết: Trung thu độc lập – Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng

    Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Tuần 9. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ

    Chính tả: Nghe – viết: Thợ rèn – Phân biệt l/n, uôn/uông

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Điều ước của vua Mi-Đát

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Luyện từ và câu: Động từ

    Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

    Tuần 10. Ôn tập giữa học kì I

    Ôn tập giữa học kì I

    Tuần 11. Có chí thì nên

    Tập đọc: Ông trạng thả diều

    Chính tả: Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ

    Kể chuyện: Bàn chân kì diệu

    Tập đọc: Có chí thì nên

    Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

    Luyện từ và câu: Tính từ

    Tập làm văn: Mở bài trong bài văn kể chuyện

    Tập đọc: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

    Tuần 12. Có chí thì nên

    Chính tả: Nghe – viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Vẽ trứng

    Tập làm văn: Kết bài trong bài văn kể chuyện

    Luyện từ và câu: Tính từ (tiếp theo)

    Tập làm văn: Kể chuyện (kiểm tra viết)

    Tuần 13. Có chí thì nên

    Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao

    Chính tả: Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao – Phân biệt l/n, i/iê

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Văn hay chữ tốt

    Luyện từ và câu – Câu hỏi và dấu chấm hỏi

    Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

    Tuần 14. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Chú đất nung

    Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo búp bê – Phân biệt s/x, ât/âc

    Luyện từ và câu: Luyện tập về câu hỏi

    Kể chuyện: Búp bê của ai

    Tập đọc: Chú đất Nung (tiếp theo)

    Tập làm văn: Thế nào là miêu tả

    Luyện từ và câu: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

    Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

    Tuần 15. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ

    Chính tả: Nghe – viết: Cánh diều tuổi thơ – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Tuổi ngựa

    Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

    Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

    Tập làm văn: Quan sát đồ vật

    Tuần 16. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Kéo co

    Chính tả: Nghe- viết: Kéo co – Phân biệt r/d/gi, ât/âc

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Trong quán ăn “Ba cá bống”

    Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

    Luyện từ và câu: Câu kể

    Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

    Tuần 17. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng

    Chính tả: Nghe viết: Mùa đông trên rẻo cao – Phân biệt l/n, ât/âc

    Luyện từ và câu: Câu kể Ai làm gì?

    Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ

    Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)

    Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

    Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

    Tuần 18. Ôn tập cuối học kì I

    Ôn tập cuối học kì I

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Tả Lại Quyển Sách Tiếng Việt 4
  • Tả Quyển Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tả Quyển Sách Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Của Em
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội 29/12/2020
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 24 Trang 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Ôn Tập Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 17, 18 – Tiết 2 – Tuần 4 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1. Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm từ thích hợp.

    Các vận động viên đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi. Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Cậu luôn giữ vị trí thứ hai cho đến khi qua vòng cua thứ nhất. Đột nhiên, một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến cậu không nhìn thấy đường chạy của mình nữa. Tôi sợ hãi khi thấy hai chân của cậu loạng choạng, rồi ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.

    Thế nhưng Giôn đã gượng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy, chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu.

    – Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu:

    – Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần:

    Trả lời:

    – Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu : sẵn sàng, khập khiễng, bền bỉ

    – Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần : loạng choạng

    Câu 2. Viết hình ảnh gợi tả phù hợp: a) Hai chân loạng choạng là: b) Chân khập khiễng là: Trả lời:

    – Hai chân không giữ được thăng bằng, chỉ chực ngã.

    – Chân đi bên cao bên thấp, không cân bằng.

    Câu 3. Ghi lại những sự việc chính (cốt chuyện) trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.

    a) Mở đầu:

    b) Diễn biến:

    c) Kết thúc:

    Trả lời:

    a) Mở đầu :

    Thần Giao Long biến thành bà lão già nua bệnh tật để đi thử lòng mọi người nhưng ai thấy bà cũng xa lánh, xua đuổi đi.

    b) Diễn biến :

    Hai mẹ con bà Góa nhường cho bà bát cơm nguội và manh chiếu rách duy nhất của họ. Trước khi đi, bà đưa cho hai mẹ con một gói tro, một chiếc vỏ trấu và dặn: ” Lũ lụt, mưa to gió lớn thì rắc tro xung quanh nhà. Nước dâng lên thì thả vỏ trấu xuống…”.

    Đêm ấy mưa to gió lớn. Hai mẹ con bà Góa rắc tro xung quanh túp lều khiến nước không tràn vào được. Chiếc vỏ trấu vừa thả xuống nước hóa thành một chiếc thuyền độc mộc. Hai mẹ con bà Góa đã cứu được bao nhiêu người thoát chết.

    c) Kết thúc :

    Nơi thần Giao Long làm sụt đất ấy biến thành một cái hồ sâu, dài, rộng, bốn bề là vách núi, được người đời gọi là hồ Ba Bể. Giữa hồ nổi lên một cái gò cao gọi là gò Bà Góa.

    Vui học: Chứng minh

    – Tèo, em hãy chứng minh loài người ngày nay có chung nguồn gốc với loài khỉ.

    – Thưa cô, thỉnh thoảng mẹ em gọi: “Thằng khỉ kia, lại đây tao bảo”.

    (Sưu tầm) Kể câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe và cùng trao đổi về cách “chứng minh” của Tèo. Trả lời:

    Cách chứng minh của Tèo dựa vào lời mắng hằng ngày của mẹ mà không có dẫn chứng khoa học cụ thể nào cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Hướng Dẫn Tập Làm Văn Lớp 4 Tả Cái Bàn Học Chi Tiết Nhất.
  • Tả Cái Bàn Học Của Em Lớp 4
  • Soạn Tiếng Việt lớp 4 tập 1 ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc dễ hiểu… Nó tựa như một cuốn sổ tay văn học giúp cho các bạn có thể khái quát được những vấn đề cốt lõi trong những tác phẩm văn học. Những bài biên soạn là biết bao sự nhiệt huyết, công sức miệt mài của các thầy cô giáo tham gia tư vấn và biên tập.

    Chúng tôi mong rằng với những bài soạn Tiếng Việt lớp 4 tập 1 bổ ích này thành tích học tập môn Tiếng Việt của các bạn sẽ được nâng cao. Các bạn sẽ có thể thỏa sức sáng tạo và tung hoành ngòi bút của mình để viết những bài văn hay mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. Danh sách các bài soạn văn được sắp xếp theo thứ tự thời gian học trên lớp sau đây.

    Tuần 1. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

    Chính tả: Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếu – Phân biệt l/n, an/ang

    Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng

    Kể chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

    Tập đọc: Mẹ ốm

    Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

    Tập làm văn: Nhân vật trong truyện

    Tuần 2. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

    Chính tả: Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học – Phân biệt s/x, ăn/ăng

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Truyện cổ nước mình

    Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật

    Luyện từ và câu: Dấu hai chấm

    Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

    Tuần 3. Thương người như thể thương thân

    Tập đọc: Thư thăm bạn

    Chính tả: Nghe viết: Cháu nghe câu chuyện của bà – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Từ đơn và từ phức

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Người ăn xin

    Tập làm văn: Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

    Tập làm văn: Viết thư

    Tuần 4. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Một người chính trực

    Chính tả: Nhớ viết: Truyện cổ nước mình – Phân biệt r/d/gi, ân/âng

    Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy

    Kể chuyện: Một nhà thơ chân chính

    Tập đọc: Tre Việt Nam

    Tập làm văn: Cốt truyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập về từ ghép và từ láy

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng cốt truyện

    Tuần 5. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Những hạt thóc giống

    Chính tả: Nghe viết: Những hạt thóc giống, phân biệt l/n, en/eng

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Gà trống và cáo

    Tập làm văn: Viết thư (kiểm tra viết)

    Luyện từ và câu: Danh từ

    Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

    Tuần 6. Măng mọc thẳng

    Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

    Chính tả: Nghe – viết: Người viết truyện thật thà – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Chị em tôi

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

    Tuần 7. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Trung thu độc lập

    Chính tả: Nhớ viết: Gà trống và Cáo – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

    Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam

    Kể chuyện: Lời ước dưới trăng

    Tập đọc: Ở Vương quốc Tương lai

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

    Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lý Việt Nam

    Tập làm văn: Luyện phát triển câu chuyện

    Tuần 8. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ

    Chính tả: Nghe viết: Trung thu độc lập – Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng

    Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Tuần 9. Trên đôi cánh ước mơ

    Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ

    Chính tả: Nghe – viết: Thợ rèn – Phân biệt l/n, uôn/uông

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Điều ước của vua Mi-Đát

    Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

    Luyện từ và câu: Động từ

    Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

    Tuần 10. Ôn tập giữa học kì I

    Ôn tập giữa học kì I

    Tuần 11. Có chí thì nên

    Tập đọc: Ông trạng thả diều

    Chính tả: Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ

    Kể chuyện: Bàn chân kì diệu

    Tập đọc: Có chí thì nên

    Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

    Luyện từ và câu: Tính từ

    Tập làm văn: Mở bài trong bài văn kể chuyện

    Tập đọc: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

    Tuần 12. Có chí thì nên

    Chính tả: Nghe – viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Vẽ trứng

    Tập làm văn: Kết bài trong bài văn kể chuyện

    Luyện từ và câu: Tính từ (tiếp theo)

    Tập làm văn: Kể chuyện (kiểm tra viết)

    Tuần 13. Có chí thì nên

    Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao

    Chính tả: Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao – Phân biệt l/n, i/iê

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Văn hay chữ tốt

    Luyện từ và câu – Câu hỏi và dấu chấm hỏi

    Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

    Tuần 14. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Chú đất nung

    Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo búp bê – Phân biệt s/x, ât/âc

    Luyện từ và câu: Luyện tập về câu hỏi

    Kể chuyện: Búp bê của ai

    Tập đọc: Chú đất Nung (tiếp theo)

    Tập làm văn: Thế nào là miêu tả

    Luyện từ và câu: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

    Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

    Tuần 15. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ

    Chính tả: Nghe – viết: Cánh diều tuổi thơ – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

    Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    Tập đọc: Tuổi ngựa

    Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

    Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

    Tập làm văn: Quan sát đồ vật

    Tuần 16. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Kéo co

    Chính tả: Nghe- viết: Kéo co – Phân biệt r/d/gi, ât/âc

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

    Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    Tập đọc: Trong quán ăn “Ba cá bống”

    Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

    Luyện từ và câu: Câu kể

    Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

    Tuần 17. Tiếng sáo diều

    Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng

    Chính tả: Nghe viết: Mùa đông trên rẻo cao – Phân biệt l/n, ât/âc

    Luyện từ và câu: Câu kể Ai làm gì?

    Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ

    Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)

    Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

    Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

    Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

    Tuần 18. Ôn tập cuối học kì I

    Ôn tập cuối học kì I

    Ban biên tập rất mong sẽ là người bạn thân thiết, song hành cùng với các bạn học sinh trên con đường chinh phục đỉnh cao tri thức của mình.

    Những bài soạn văn lớp 4 tập 1 của chúng tôi đề bám rất sát chương trình học của Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 để có thể đưa ra những bài biên soạn gần gũi chính xác nhất với các bạn học sinh chúng ta.

    Ngoài ra chúng tôi rất mong các bạn hãy nêu lên ý kiến đánh giá, nhận xét của mình dưới bài viết của chúng tôi. Mọi ý kiến đóng góp của các bạn sẽ là hành trang để chúng tôi ngày càng trưởng thành hơn để phục vụ được tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Trò chơi: Giải ô chữ.

    Ô chữ đã được chuẩn bị sẵn trong bảng nhóm hoặc tờ giấy khổ to.

    Biết rằng hàng ngang là từ còn thiếu trong các câu sau:

    1/ Anh em như thể tay…

    2/ Ở… gặp lành

    3/ Chị ngã em…

    4/ Một con… đau cả tàu bỏ cỏ

    5/ Lá lành đùm lá…

    6/ Nhiễu… phủ lấy giá gương

    Viết từ xuất hiện ở hàng dọc (được in màu đậm):…

    Gợi ý:

    1) chân; 2) hiền; 3) nâng; 4) ngựa; 5) rách; 6) điều;

    NHÂN ÁI

    2.Viết những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ Bài 4A đến Bài 6C vào bảng theo mẫu sau:

    1. Một người chính trực

    Ca ngợi Tô Hiến Thành ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng

    – Tô Hiến Thành

    – Đỗ thái hậu

    2. Những hạt thóc giống

    Ca ngợi chú bé trung thực, dũng cảm, dám nói sự thật

    – Chú bé Chôm

    – Vua

    – Người dân

    3. Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca

    Thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

    4. Chị em tôi

    Khuyên ta không nói dối. Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin và sự tôn trọng của mọi người

    – Người cha

    – Người chị

    – Người em

    3.Đọc đoạn văn sau:

    Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

    (Theo Nguyễn Thế Hội)

    4.Tìm trong đoạn văn trên một tiếng có mô hình cấu tạo như sau:

    -Tiếng chỉ có vần và thanh.

    -Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh.

    Gợi ý:

    – ao

    – cánh

    5.Xếp các từ sau vào ba nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

    tre, rì rào, khoai nước, rung rinh, tuyệt đẹp, đất nước, thung thăng, ngược xuôi, bay

    Gợi ý:

    Từ đơn: tre; bay.

    Từ ghép: khoai nước; tuyệt đẹp; đất nước; ngược xuôi

    Từ láy: rì rào; rung rinh; thung thăng.

    6.Thi tìm nhanh trong đoạn văn ở hoạt động 3: 3 danh từ, 3 động từ. Gợi ý:

    Danh từ: cánh, cánh, trâu.

    Động từ: hiện, gặm, bay

    B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

    Chơi trò chơi: Tìm 10 từ có tiếng tự.

    Tìm tiếng thích hợp với mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ thành từ. Ai tìm đủ trước sẽ thắng cuộc.

    Gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tập Làm Văn Lớp 4 Tả Cái Bàn Học Chi Tiết Nhất.
  • Tả Cái Bàn Học Của Em Lớp 4
  • Tả Chiếc Bàn Học Của Em Hay Chọn Lọc
  • Tả Cái Bàn Học Ở Lớp
  • 10 Bài Văn Mẫu Tả Cái Bàn Học Lớp 4,5 Ngắn
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 20, 21 – Tiết 2 – Tuần 5 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1. Cho câu văn: Bố tin rằng con luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận gian khổ ấy. a) Gạch dưới các danh từ trong câu văn trên. b) Đặt câu với từ cố gắng. Trả lời:

    a) Gạch dưới các danh từ có trong câu văn :

    Bố tin rằng con luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận gian khổ ấy.

    – Lan cố gắng chạy hết một vòng sân thể dục.

    Câu 2. Đánh dấu × vào ô trống theo từng loại danh từ.

    Trả lời:

    Câu 3. Viết một bức thư ngắn cho người thân ở xa để kể về tình hình học tập của em. Trả lời:

    Ông bà yêu quý !

    Dạo này ông bà có khỏe không ạ ? Chân ông có còn đau nữa không ông ? Cả gia đình cháu ai cũng khỏe và luôn nhớ tới ông bà.

    Năm nay cháu lên lớp 4 rồi. Học kì I vừa qua cháu làm bài thi rất tốt. Tất cả các môn đều đạt điểm 9 và 10. Cháu cũng tham gia cuộc thi ” Vở sạch chữ đẹp ” đoạt giải Nhì nữa ông bà ạ. Cháu rất vui vì mọi cố gắng của mình đã mang lại kết quả tốt. Qua học kì I, cháu luôn tự nhắc nhở mình phải phấn đấu nhiều hơn nữa để không phụ lòng mong mỏi của ông bà, bố mẹ.

    Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khỏe và vui vẻ. Tết năm nay cháu sẽ mang tặng cho ông bà thật nhiều điểm 10 đỏ chói. Cháu nhớ ông bà nhiều lắm !

    Vui học: Đố vui

    Cái mỏ xinh xinh

    Hai chân tí xíu

    Lông vàng mát dịu

    “Chiếp! Chiếp!” suốt ngày.

    Hãy đặt một câu theo cách câu đố trên và chia sẻ với bạn bè, người thân. Trả lời:

    – Đó là chú gà con

    – Gợi ý câu đố tương tự :

    Con gì chân ngắn

    Mà lại có màng

    Mỏ bẹt màu vàng

    Hay kêu cạp cạp ?

    (Là con vịt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

    2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc thể loại văn xuôi theo chủ điếm Người ta là hoa đất (từ bài 19 đến bài 21) vào bảng theo mẫu (SGK/158).

    Gợi ý:

    Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa với lòng yêu nước đã cống hiến to lớn cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ cho nước nhà.

    4.Nói 2-3 câu có các nội dung sau:

    a)Kể về các hoạt động vui chơi của em và các bạn trong giờ nghỉ giữa buổi học ở trường.

    M: Giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ…

    b)Nhận xét về tính tình hoặc tả dáng vẻ của các bạn trong lớp em.

    M: Bạn Bình lúc nào củng chăm clii. Còn hạn Tuân thì rât lười…

    c) Giới thiệu từng bạn trong tổ em với chị phụ trách mới của liên đội.

    M: Thưa chị, dây là các bạn trong tổ em. Bạn Nam lù lớp tritởng lớp em…

    Gợi ý:

    a) Trong giờ chơi, chúng em thoải mái cùng vô số trò chơi. Các bạn nam chơi đá cầu. Nhóm em chơi banh đũa. Vài bạn nữ chơi nhảy dây. Dưới gốc phượng, một số bạn đang chụm đầu vào quyển truyện tranh.

    b)Bạn Tuấn lớp trưởng có dáng cao to, giọng nói sang sảng. Lớp phó học tập Hằng thì nhu mì, dáng rụt rè. Bạn Tâm lớp phó phong trào thì tính tình vui vẻ, hòa đổng hơn.

    c) Em xin giới thiệu với chị về các bạn trong tổ em. Đây là Tuấn, học sinh giỏi ba năm liền. Còn bạn có cặp kính to là Đạt, bạn ấy rất trầm tính. Bạn Thủy tuy là nữ mà rất hiếu động, bạn ấy đang chơi đá cầu. Còn người cạnh em đây là Thảo, học sinh trong đội tuyển Văn của trường.

    5. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:

    – Xem lại các hoạt động Mở rộng vốn từ bài 19C, 20C, 22C, 23C, 25C, 26C.

    Gợi ý:

    5.Viết lại một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nói trên.

    M: Chủ đề Người ta là hoa đất

    -Tài năng: Người ta là hoa đất

    -Sức khoẻ: Khoẻ như voi

    Chủ đề: Vẻ đẹp muôn màu

    Cái đẹp: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

    Chủ đề: Những người quả cảm

    Dũng cảm: Gan vàng dạ sắt.

    Gợi ý:

    Chủ đề người ta là hoa đất

    -Tài năng: Nước lã mà vã nên hồ

    Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

    Chủ đề: Vẻ đẹp muôn màu.

    -Cái đẹp: xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

    Chủ đề: Những người quả cảm.

    6.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chồ trống:

    a)- Một người………vẹn toàn

    -Nét chạm trổ………..

    -Phát hiện và bồi dưỡng những…………trẻ

    (tài năng, tài đức, tài hoa)

    b)- Ghi nhiều bàn thắng…………

    -Một ngày…………

    (đẹp trời, đẹp đẽ, đẹp mắt)

    c)- Một………..diệt xe tăng

    -Có……….. đấu tranh

    -………… nhận khuyết điểm

    (dũng khí, dũng sĩ, dũng cảm)

    Gợi ý:

    a) – Một người tài đức vẹn toàn.

    -Nét chạm trổ tài hoa.

    -Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.

    b)- Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.

    -Một ngày đẹp trời.

    -Những kỉ niệm đẹp đẽ.

    c)- Một dũng sĩ diệt xe tăng.

    -Có dũng khí đấu tranh.

    B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

    1. Cùng người thân chơi trò chơi tìm 10 từ có tiếng tài với nghĩa là có năng lực xuất sắc.

    Điền tiếng thích hợp vào mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ tạo thành từ (SGK/161).

    M: – hoa (tài hoa)

    – nhân (nhân tài)

    Gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97

    Tiếng Việt lớp 4 ôn tập giữa học kì 1

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4: Tiết 2 là lời giải SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 4 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Câu 1 (trang 96 sgk Tiếng Việt 4)

    Nghe – viết Lời hứa

    Tôi rời công viên vào lúc phố đã lên đèn. Bỗng nghe sau bụi cây có tiếng một em bé khóc. Bước tới gần, tôi hỏi:

    – Sao em chưa về nhà?

    Em nhỏ ngẩng đầu nhìn tôi, đáp:

    – Em không về được!

    – Vì sao?

    – Em là lính gác.

    – Sao lại là lính gác?

    – Có mấy bạn rủ em đánh trận giả. Một bạn lớn bả : “Cậu là trung sĩ” và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây. Bạn ấy lại bảo: “Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người tới thay” Em đã trả lời: “Xin hứa.”

    Theo PAN-TÊ-LÊ-ÉP

    Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội, thường chỉ huy một tiểu đội.

    Dựa vào nội dung bài chính tả ” Lời hứa” trả lời câu hỏi đã cho (SGK TV4, tập 1 trang 97)

    a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

    b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

    c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

    d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    a. Con đọc đoạn trò chuyện của em bé với nhân vật tôi.

    b. Con đọc lời cậu bé nói phần cuối truyện.

    c. Con suy nghĩ và trả lời.

    d. Con suy nghĩ và trả lời.

    a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

    – Đứng gác kho đạn.

    b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

    – Em không về vì em đã hứa đứng gác cho tới khi có người đến thay.

    c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

    – Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời của bạn em bé hay của em bé đứng gác

    d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

    Không đưa bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được. Bởi vì những bộ phận ấy là lời em nhỏ thuật lại chứ không phải là lời đối thoại. Nhằm phân biệt với những lời đối thoại của em bé với vị khách.

    Câu 3 (trang 97 sgk Tiếng Việt 4)

    Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau

    1- Tên người tên địa lí Việt Nam

    – Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

    Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ

    2- Tên người tên địa lí nước ngoài

    – Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu ngang nối

    – Tên riêng phiên âm Hán Việt viết như tên riêng của Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100