Top 14 # Học Tiếng Trung Bài 31 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 31 / 2023

Học phát âm Tiếng Trung

Trong quá trình học Tiếng Trung Quốc Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn hỗ trợ các em học viên nhiệt tình thông qua các tài liệu học Tiếng Trung và bài giảng học Tiếng Trung Quốc mỗi ngày mà Thầy Nguyễn Minh Vũ đăng lên Website Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER hàng ngày.

Các em vào link bên dưới sẽ thấy trọn bộ FULL bộ tài liệu học Tiếng Trung Quốc cơ bản của Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Tài liệu học Tiếng Trung

Học phát âm Tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ

Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Học Tiếng Trung giao tiếp thông dụng

最近阮明武老师参加了一个河内电视台的”实话实说”节目,这期节目讨论的是:对你来说生活中什么最重要?

主持人甘露露:大家好!我们这期节目的话题是”生活中什么最重要”。大家想说什么就说什么。现在谁先说呢?

阮明武老师:让我来先说吧,我这个人最爱说实话,不怕大家批评,我认为,现代社会钱最重要。国家没钱不行,我们没钱也不行。现在很多人都在说这句话:”有什么别没病,没什么别没钱”。确实是这样,没有钱你就什么也做不成。

主持人甘露露:但是我认为有钱也不一定什么都做得成,以前我的想法和阮明武老师一样,我拼命工作,拼命赚钱,现在有钱了,可是并不快乐,一点儿也不快乐,其实,有钱没钱并不重要。是不是快了才最重要呢?

阮明武老师:你的看法跟我的看法完全相反,反正对我来说,钱才是生活中最重要的东西,没钱你甭想别的东西。

Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Để anh nói trước đi, cá nhân tôi thích nhất là nói thật, không sợ bị mọi người phê bình, tôi cho rằng, xã hội hiện đại Tiền là quan trọng nhất. Đất Nước không có tiền không được, chúng ta không có tiền cũng không được. Bây giờ mọi người đều đang nói câu này: “Có gì chứ đừng có bị bệnh, không có gì chứ đừng có không có tiền”. Quả thực là như vậy, không có tiền thì bạn sẽ chẳng làm được việc gì cả.

MC Can Lộ Lộ: Nhưng mà em cho rằng có tiền cũng chưa chắc là cái gì cũng có thể làm được, trước đây cách nghĩ của em giống với Thầy Nguyễn Minh Vũ, em làm việc điên cuồng, kiếm tiền thục mạng, bây giờ có tiền rồi, nhưng mà không có sự vui vẻ, một chút sự vui vẻ cũng chả có, thực ra thì có tiền hay không có tiền không hề quan trọng. Phải chăng là sự vui vẻ mới là quan trọng nhất không?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Cách nhìn nhận của em so với cách nhìn nhận của anh hoàn toàn trái ngược nhau, dù sao thì đối với anh mà nói, tiền mới là thứ quan trọng nhất trong cuộc sống, không có tiền em đừng nghĩ tới thứ khác.

Trung tâm học Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM số 1 của Việt Nam – Địa chỉ học Tiếng Trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh – Thầy Nguyễn Minh Vũ 090 468 4983 hoctiengtrung.tv

Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER – Học Tiếng Trung Hà Nội & TP HCM uy tín và chất lượng

Học Tiếng Trung Hà Nội & TP HCM cùng Thầy Nguyễn Minh Vũ

Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung mỗi ngày

Zuìjìn Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī cānjiā le yí ge hénèi diànshìtái de “shíhuà shíshuō” jiémù, zhè qī jiémù tǎolùn de shì: Duì nǐ lái shuō shēnghuó zhōng shénme zuì zhòngyào?

Zhǔchí rén gānlù lù: Dàjiā hǎo! Wǒmen zhè qī jiémù dì huàtí shì “shēnghuó zhōng shénme zuì zhòngyào”. Dàjiā xiǎng shuō shénme jiù shuō shénme. Xiànzài shuí xiān shuō ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Ràng wǒ lái xiān shuō ba, wǒ zhège rén zuì ài shuō shíhuà, bú pà dàjiā pīpíng, wǒ rènwéi, xiàndài shèhuì qián zuì zhòngyào. Guójiā méi qián bù xíng, wǒmen méi qián yě bù xíng. Xiànzài hěn duō rén dōu zài shuō zhè jù huà: “Yǒu shé me bié méi bìng, méi shénme bié méi qián”. Quèshí shì zhèyàng, méiyǒu qián nǐ jiù shénme yě zuò bù chéng.

Zhǔchí rén gānlù lù: Dànshì wǒ rènwéi yǒu qián yě bù yí dìng shénme dōu zuò de chéng, yǐqián wǒ de xiǎngfǎ hé Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī yí yàng, wǒ pīnmìng gōngzuò, pīnmìng zhuànqián, xiànzài yǒu qián le, kěshì bìng bú kuàilè, yì diǎnr yě bú kuàilè, qíshí, yǒu qián méi qián bìng bú zhòngyào. Shì bú shì kuàile cái zuì zhòngyào ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Nǐ de kànfǎ gēn wǒ de kànfǎ wánquán xiāngfǎn, fǎnzhèng duì wǒ lái shuō, qián cái shì shēnghuó zhōng zuì zhòngyào de dōngxi, méi qián nǐ béng xiǎng bié de dōngxi.

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 31 / 2023

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

加油 动 联欢会 积极 相信 放 下 怕 演 纠正 背

Bài 2: Sửa lỗi sai.

门太小了,这个沙发搬得不进去。

今天我们见面得了吗?

这个暑假我们两个抱不动。

你要的菜太多了,我们肯定吃得不了。

天太黑了,我什么都不看见。

这个包方得不下这么多书。

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

我累得一点儿也走不动了。 Wǒ lèi dé yīdiǎn er yě zǒu bù dòngle. Tôi mệt đến nỗi không bước nổi một chút nào nữa rồi.

我不相信他说的话。 Wǒ bù xiāngxìn tā shuō dehuà. Tôi không tin lời anh ta nói.

A: 在比赛时不停地喊”加油!加油!”的那些人叫什么。 A: Zài bǐsài shí bù tíng de hǎn “jiāyóu! Jiāyóu!”Dì nàxiē rén jiào shénme. Những người không ngừng hét “cố lên! cố lên!” trong trận đấu kia gọi là gì? B: 叫啦啦队。 B: Jiào lālāduì. Gọi là đội cổ vũ.

上课的时候要积极回答老师的问题。 Shàngkè de shíhòu yào jījí huídá lǎoshī de wèntí. Trong giờ học cần tích cực trả lời các cậu hỏi của cô giáo.

星期六晚上,我们班开了一个联欢会,我在会上演了一个节目。 Xīngqíliù wǎnshàng, wǒmen bān kāile yīgè liánhuān huì, wǒ zài huì shàngyǎnle yīgè jiémù. Tối thứ 7, lớp chúng tôi tổ chức một buổi liên hoan, ở buổi tiệc tôi đã biểu diễn một tiết mục.

老师常常要求我们把课文背下来,可是,我不喜欢背课文。 Lǎoshī chángcháng yāoqiú wǒmen bǎ kèwén bèi xiàlái, kěshì, wǒ bù xǐhuān bèi kèwén. Thầy giáo thường yêu cầu chúng tôi học thuộc bài khóa, nhưng tôi không thích học bài khóa.

房间太小,坐不下这么多人。 Fángjiān tài xiǎo, zuò bùxià zhème duō rén. Phòng nhỏ quá, ngồi không nổi nhiều người như thế này.

她常纠正我的发音错误。 Tā cháng jiūzhèng wǒ de fǎ yīn cuòwù. Cô ấy thường sửa lỗi phát âm của tôi.

书太多了,家里的书架已经放不下了。 Shū tài duōle, jiālǐ de shūjià yǐjīng fàng bùxiàle. Nhiều sách quá, giá sách trong nhà để không vừa nữa rồi.

不少同学的问题是怕说错,学习外语一定不要怕说错,越怕说错越不敢说,也就越不会说。 Bù shǎo tóngxué de wèntí shì pà shuō cuò, xuéxí wàiyǔ yīdìng bùyào pà shuō cuò, yuè pà shuō cuò yuè bù gǎn shuō, yě jiù yuè bù huì shuō. Vấn đề của không ít học sinh là sợ nói sai, học ngoại ngữ nhất định không được sợ nói sai, càng sợ nói sai càng không dám nói, và càng sẽ không biết nói.

Bài 2: Sửa lỗi sai.

门太小了,这个沙发搬不进去。 Mén tài xiǎole, zhège shāfā bān bù jìnqù. Cửa nhỏ quá, chuyển được chiếc sô pha này vào.

今天我们见得了面吗? Jīntiān wǒmen jiàndéle miàn ma? Hôm nay chúng ta có gặp mặt được không?

这个书架我们两个搬不动。 Zhège shūjià wǒmen liǎng gè bān bù dòng. Giá sách này hai chúng tôi không chuyển được.

你要的菜太多了,我们肯定吃不了。 Nǐ yào de cài tài duōle, wǒmen kěndìng chī bùliǎo. Cậu gọi nhiều món quá, chúng ta nhất định không ăn nổi.

天太黑了,我什么都看不见。 Tiān tài hēile, wǒ shénme dōu kàn bùjiàn. Trời tối quá, tôi chẳng nhìn thấy gì cả.

这个包方不下这么多书。 Zhège bāo fāng bùxià zhème duō shū. Chiếc túi này không đựng được nhiều sách thế đâu.

Khoá học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster sẽ do Chủ giảng Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng bài để đạt hiệu quả học tiếng Trung online tốt nhất thông qua những bài giảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí được quay phim trực tiếp ngay tại các lớp học tiếng Trung online giao tiếp cấp tốc từ cơ bản đến nâng cao trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Ngữ Pháp Minna Bài 31 / 2023

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 31. Bài này chúng ta sẽ cùng nhau chia động từ ở thể mới- thể Ý định Vよう. Để nói dự định, ý định. Ví dụ như: 将来 自分の会社を 作ろうと 思っています。Tương lại tôi dự định sẽ thành lập công ty của mình.

Ngữ pháp minna bài 31

1.Cách chia động từ ở thể ý định

Để sử dụng được thì trước hết cần chia thuần thục đã. Học tới bài này thì chắc chắn các bạn cũng đã quen với việc chia động từ rồi. Động từ thì có 3 nhóm, muốn chia theo thể nào thì cứ lấy 3 cái nhóm đó ra mà chia. Không khó nhưng phải làm đọc nhiều lần thì mới quen được.

Chia động từ nhóm 1 ở thể ý định

Đổi âm cuối của thể ます sang âm cùng hàng thuộc hàng お, rồi thêm う vào.

Một số ví dụ:

あるきます⇒ あるこう  き chuyển sang こ rồi thêm ういそぎます⇒ いそごう  ぎ chuyển sang ご rồi thêm うやすみます⇒ やすもう み chuyển sang も rồi thêm うあそびます⇒ あそぼう  び chuyển sang ぼ rồi thêm うのります⇒ のろう り chuyển sang ろ rồi thêm うまちます⇒ まとう ち chuyển sang と rồi thêm うかいます⇒ かおう い chuyển sang お rồi thêm うなおします⇒ なおそう  し chuyển sang そ rồi thêm う

Chia động từ nhóm 2 ở thể ý định

Thêm よう vào sau thể ます. 

Nói chung thể nào cũng vậy. Nhóm 2 lúc nào cũng dễ chia nhất. Cùng vào một số ví dụ:

かえます⇒ かえようおぼえます⇒ おぼえようみます⇒ みよう

Chia động từ nhóm 3 ở thể ý định

Nhóm 3 là nhóm động từ đặc biệt nên cách chia luôn đặc biệt.

きます⇒ こようします⇒ しようしゅっちょうします⇒しゅっちょうしよう

2. Cách dùng thể ý định

Ngữ pháp minna bài 31 này chúng ta sẽ sử dụng thể Ý định trong 2 trường hợp.

2.1 Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう

Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう。

Lưu ý: Trong ví dụ ②③, câu nghi vấn nhưng trợ từ 「か」không bị lược bỏ. Ngữ pháp minna bài 31

2. 2 Động từ thể Ý định と 思っています。

Cách dùng thứ 2 của thể Ý định là dùng với と 思っています。Mẫu câu này dùng để bày tỏ ý định của người nói.

Lưu ý: Động từ thể ý định + と思います。Cũng chỉ ý định của người nói. Tuy nhiên khi dùng と 思っています thì mang nghĩa: Ý định đã hình thành trước thời điểm nói. Ví dụ:④週末は 海に 行こうと 思っています。Tôi đang định đi biển cuối tuần này. ( ý định đi biển hình thành trước lúc nói, có thể là từ tuần trước hay lâu hơn).⑤今から 銀行へ 行こうと 思います。Tôi định đi ngân hàng bây giờ.( ý định đi ngân hàng hình thành lúc nói) . Ngữ pháp minna bài 31

Động từ thể ý định + と思っています。còn được dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3. Ví dụ:⑥彼は 外国で 働こうと 思っています。Anh ta đang định làm việc tại nước ngoài.

3. Vる/Vない つもりです。

Động từ nguyên dạng + つもりです。

Mẫu này cũng dùng để diễn đạt ý định làm một việc gì đó. Ví dụ:⑦国へ 帰っても、柔道を 続ける つもりです。Du cho có về nước, tôi dự định sẽ vẫn tập nhu đạo. 柔道を 続ける つもりです。 Dự định sẽ tiếp tục tập Nhu đạo.

Lưu ý: Cả phần 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています và Động từ nguyên dạng + つもりです đều thể hiện ý định làm một việc gì đó. Tuy nhiên dùng つもり cho những ý định có độ chắn chắn, dứt khoát cao hơn. Ngữ pháp minna bài 31

Động từ thể ない + つもりです。

Diễn đạt ý định không làm một việc gì đó. Ví dụ:⑧明日からは たばこを 吸わない つもりです。Từ ngày mai tôi quyết định không hút thuốc lá nữa.

Đến đây chúng ta có thể kết luận: Động từ thể ý định + と思っています。 và Vる/Vない つもりです. Đều thể hiện ý định chủ quan của người nói. ý định này mang tính cá nhân. Và Vる つもり mang độ chắc chắn cao hơn.

Cần đưa ra kết luận ở đây vì sang phần sau 予定です。Chúng ta sẽ thấy 予定です。 cũng mang nghĩa là kế hoạch dự định, nhưng là cho thời gian biểu, công việc rõ ràng và khách quan hơn. Ngữ pháp minna bài 31

4. Vる/Nの+予定です。

予定(よてい): Dự định, kế hoạch.Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định.

Một số ví dụ: ⑨7月の 終わりに ドイツへ 出張する 予定です。Theo kế hoạch thì cuối tháng 7 tôi sẽ đi công tác tại Đức.⑩旅行は 1週間ぐらいの 予定です。Theo dự định thì chuyến du lịch sẽ là 1 tuần.

Lưu ý: Vる/Nの+予定です。thường được dùng với những kế hoạch khách quan, cần phải thực hiện. Ví dụ như là chuyến đi công tác- 出張する 予定です : Công tác tức là việc của công ty, do công ty mình và cả công ty đối tác quyết định, và bắt buộc phải thực hiện. Còn つもりです。Là tự nghĩ trong đầu dự định của mình, có thể không thực hiện cũng không sao,chỉ là dự định thôi. Ngữ pháp minna bài 31

5. まだ Động từ thể て いません。

Mẫu câu này để nói một việc vẫn chưa phát sinh, một động tác chưa được thực hiện tại thời điểm hiện tại.

Một số ví dụ:⑪銀行はまだ 開いていますん。Ngân hàng vẫn chưa mở cửa(trạng thái ngân hàng mở cửa là chưa phát sinh).⑫レポートは もう 書きましたか。Bạn đã viết xong báo cáo chưa?いいえ、まだ 書いていません。Chưa, tôi chưa viết.

Ngữ pháp minna bài 31 phần RenshuB

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 1

例:みんな 来ましたから、始めましょう。みんな 来たから、始めよう。Mọi người đã tới rồi, chúng ta bắt đầu thôi.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp 2.1 Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう. Cụ thể là sẽ luyện tập cách chuyển Vましょう sang Thể Ý định. Ngữ pháp minna bài 31

①疲れたから、ちょっと 休憩しよう。Mệt rồi, cùng nghỉ thơi thôi.休憩(きゅうけい): nghỉ ngơi tạm thời.

②よく 見えないから、前の方に 座ろう。Không có nhìn rõ nên tới đằng trước ngồi nào.

③もう 遅いから、寝よう。Muộn rồi, ngủ đi thôi.

④明日 休みだから、動物園へ 行こう。Ngày mai là ngày nghỉ, đi vườn thú chơi nào.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 2

例:あした 何を しますか。Ngày mai bạn làm gì vậy?映画を 見ようと 思っています。Ngày mai tôi đang dự định đi xem phim.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập tiếp cách dùng của thể ý định với mẫu câu 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています。để diễn tả ý định của người nói. Ngữ pháp minna bài 31

①日曜日は 何を しますか。Chủ nhật bạn làm gì vậy?家族と 協会へ 行こうと 思っています。Tôi đang định đi nhà thờ cùng với gia đình.

②連休は 何を しますか。Mấy ngày nghỉ bạn làm vậy?連休(れんきゅう): nghỉ dài ngày, thường từ 3 ngày liên tiếp trở lên.うちで ゆっくり 休もうと 思っています。Tôi đang định nghỉ ngơi ở nhà.

③今度の週末は 何を しますか。Cuối tuần này bạn làm gì vậy?山に 登ろうと 思っています。Tôi đang định đi leo núi.

④暇になったら、何を しますか。Khi nào mà rảnh bạn muốn làm gì?小説を 書こうと 思っています。Tôi đang dự định viết tiểu thuyết. Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 3

例:外国人登録には もう 行きましたか。Bạn đã đi ghi danh người nước ngoài chưa?いいえ、まだ 行っていますん。Chưa, tôi vẫn chưa đi.明日 行こうと 思っています。Tôi đang định ngày mai sẽ đi.

Phần này giúp chúng ta luyện tập tiếp tục thể Ý định với mẫu câu 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています。để diễn tả ý định của người nói. Ngoài ra còn dùng thêm ngữ pháp まだ Động từ thể て いません。để nói một trạng thái chưa phát sinh hoặc 1 hành động chưa được thực hiện. Ngữ pháp minna bài 31

①ピカソの 展覧会は もう 見に 行きましたか。Bạn đã tới xem triển lãm của Picaso chưa?いいえ、まだ 見に 行っていません。Chưa, tôi vẫn chưa đi xem.今度の 日曜日に 見に 行こうと 思っています。Tôi đang định đi xem vào chủ nhật này.

②図書館の本は もう 返しましたか。Bạn đã sách thư viện chưa?いいえ、まだ 返していません。Chưa, tôi vẫn chưa trả.あさって 返しようと 思っています。Tôi đang định trả vào ngày kia.

③作文は もう 書きましたか。Bạn đã viết văn chưa?いいえ、まだ 書いていません。Chưa, tôi vẫn chưa viết. これから 書こうと 思っています。Tôi đang định viết từ bây giờ.

④転勤の ことは もう 家族に 話しましたか。Bạn đã nói chuyện về việc chuyển địa điểm làm với gia đình chưa?いいえ、まだ 話していません。Chưa, tôi vẫn chưa nói chuyện.今晩 話そうと 思っています。Tôi đang định tối nay sẽ nói.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 4

例:12月までに 漢字を 500 覚える つもりです。Tôi dự định sẽ nhớ 500 từ Kanji cho tới trước tháng 12.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 3 Động từ nguyên dạng + つもりです。Cũng để diễn đạt dự định.

①来月から 生け花を 習うつもりです。Tôi dự định sẽ học cắm hoa từ tháng tới.

②将来自分の 店を 持つつもりです。Tôi dự định sẽ mở một hàng quán trong tương lai.

③年を とったら、運転しないつもりです。Tôi dự định sẽ không lái xe khi nhiều tuổi.Tới đây thì lại dùng Vない つもりです。Để nói dự định không làm việc gì đó.

④あしたからは たばこを 吸わないつもりです。Tôi dự định không hút thuốc lá từ ngày mai. Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 5

例:いつ 結婚しますか。Khi nào bạn sẽ kết hôn vậy?来年 結婚する つもりです。Tôi dự định sẽ kết hôn vào năm sau.

Phần này tiếp tục giúp các bạn luyện tập ngữ pháp mục 3 Động từ nguyên dạng/Vない + つもりです. Diễn đạt dự định làm/không làm việc gì đó.

①夏休みは どこへ 行きますか。Nghỉ hè bạn sẽ đi đâu vậy?アメリカへ 行くつもりです。Tôi dự định đi Mỹ.

②だれと 北海道を 旅行しますか。Bạn sẽ đi du lịch Hokkaido với ai vậy?息子と 旅行するつもりです。Tôi dự định đi với con trai tôi.

③どんな カメラを 買いますか。Bạn muốn mua máy ảnh như thế nào vậy?小さくて、軽いカメラを 買うつもりです。Tôi định mua chiếc máy ảnh nhỏ và nhẹ. Ngữ pháp minna bài 31

④どこに 住みますか。Bạn định sống ở đâu vậy?大学の 近くに 住むつもりです。Tôi dự định sẽ sống gần trường đại học.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 6

例:お正月は 国へ 帰りますか。Tết bạn có về nước không?いいえ、帰らないつもりです。Không, tôi dự định không về.

RenshuB 6 này chúng sẽ giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 3 tiếp: Vない+つもりです。Để nói dự định sẽ không làm việc gì đó.

①来週の 運動会に 参加しますか。Bạn có đăng ký tham gia hội thi thể thao không?(ở Nhật hay có các hội thi thể thao ở trường)いいえ、参加しないつもりです。Không, tôi dự định sẽ không tham gia. Ngữ pháp minna bài 31

②会社の パーティーに 家族も 連れて 行きますか。Bạn có dẫn gia đình tới bữa tiệc của công ty không?いいえ、連れて 行かないつもりです。Không, tôi dự định sẽ không dẫn đi.

③桜大学の 入学試験を 受けますか。Bạn có đăng ký thi vào trường đại học Sakura không?いいえ、受けないつもりです。Không, tôi dự định sẽ không đăng ký tham gia.

④7月に 夏休みを 取りますか。Bạn có nghỉ hè vào tháng 7 không?(tháng 7 các công ty hay cho nhân viên nghỉ vài ngày hè)いいえ、取らないつもりです。Không, tôi dự định sẽ không nghỉ.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 7

例:いつごろ ドイツへ 出張しますか。Khi nào bạn đi công tác ở Đức vậy?7月の終わりに 出張する 予定です。Theo kế hoạch thì tôi sẽ đi vào cuối tháng 7. Ngữ pháp minna bài 31

Phần này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 4: Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định. Phần này chúng ta chỉ luyện tập động từ thôi.

①会議は 何時に 始まりますか。Cuộc họp bắt đầu từ mấy giờ vậy?10時に 始まる予定です。Theo kế hoạch thì sẽ bắt đầu lúc 10 giờ.

②結婚式に お客さんは 何人 来ますか。Sẽ có bao nhiêu khách tới dự lễ kết hôn vậy?100人ぐらい 来る予定です。Theo kế hoạch sẽ có khoảng 100 người.

③空港は どこに できますか。Sân bay sẽ được xây dựng ở đâu vậy?神戸に する予定です。Theo kế hoạch thì sẽ được xây dựng ở Kobe.

④今日の午後は 何ですか。Chiều hôm nay có kế hoạch gì không?パワー電気の 社長に 会う予定です。Theo kế hoạch thì sẽ gặp giám đốc của công ty điện Power. Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 8

例1:会議は 何曜日ですか。Cuộc họp thì vào thứ mấy vậy?火曜日の 予定です。Theo dự định thì là thứ 3.

例2:飛行機は 何時に 着きますか。Mấy giờ máy bay sẽ tới vậy.五時半の 予定です。Theo dự định thì là 5h30.

Phần này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 4: Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định. Phần này chúng ta chỉ luyện tập Danh từ+ の thôi. Ngữ pháp minna bài 31

①出張は どこですか。Bạn sẽ đi công tác ở đâu vậy?バンコクの 予定です。Theo kế hoạch thì là Bangkok.

②いつ 卒業しましか。Khi nào thì bạn tốt nghiệp vậy?来年の 6月の 予定です。Theo kế hoạch thì tháng 6 năm sau.

③どのぐらい 旅行しますか。Bạn sẽ du lịch trong bao lâu vậy?1週間ぐらいの 予定です。Theo kế hoạch thì sẽ là khoảng 1 tuần.

④明日は 何を しますか。Ngày mai bạn định làm gì vậy?見学の 予定です。Theo kế hoạch thì ngày mai tôi sẽ kiến tập.

Xin hết ngữ pháp minna bài 31. Bài này sẽ khó ở chỗ phân biệt 3 câu nói ý định đó là Vよう+と 思っています。Vる/ない つもりです。Vる/Danh từ の 予定です。Cả 3 đều dùng để nói ý định. 予定 được dùng với lịch trình, kế hoạch chăc chắn, thường đi với thời gian cụ thể và mang tính khách quan. Còn Vよう+と 思っています và Vる/ない つもりです thì trời biển hơn, chung chung, mơ hồ và mang tính chất cá nhân nhiều hơn(kiểu tương lai tôi dự định mở công ty… ), làm cũng được, không làm cũng chẳng sao.

Chúng Ta Học Tiếng Nga (31 / 2023

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

ПЯТЬ МИНУТ, ПЯТЬ МИНУТ…

– Tania, sao bỗng dưng chị hát về 5 phút gì vậy?

– Tôi hát câu này trong bản nhạc của vở hài kịch “Đêm hội hóa trang”, vì trong bài hôm nay chúng ta sẽ nói về thời gian – về phút và giờ.

– À, đúng rồi. Hôm nay chúng ta sẽ học cách trả lời cho câu hỏi “Bây giờ là mấy giờ rồi?”. Bằng tiếng Nga, có thể hỏi về thời gian như sau:

Cùng mục đích hỏi giờ, ta cũng có thể dùng cách nói khác:

Để trả lời, ta sẽ nói từ chỉ số giờ và phút. Thí dụ:

СЕЙЧАС 5 (ПЯТЬ) ЧАСОВ 10 (ДЕСЯТЬ) МИНУТ. Bây giờ là 5 giờ 10 phút.

Mẫu câu cách 2 (sinh cách) có từ số nhiều ЧАСОВ và МИНУТ áp dụng với những từ số lượng bắt đầu từ số 5.

СЕЙЧАС РОВНО 6 (ШЕСТЬ) ЧАСОВ. СЕЙЧАС 7 (СЕМЬ) ЧАСОВ СОРОК МИНУТ. СЕЙЧАС 12 (ДВЕНАДЦАТЬ) ЧАСОВ 15 (ПЯТНАДЦАТЬ) МИНУТ. Bây giờ là đúng 6 giờ. Bây giờ là 7 giờ 40 phút. Bây giờ là 12 giờ 15 phút.

Còn danh từ số lượng cách 1 ЧАС và МИНУТА cần dùng trong mệnh đề nguyên cách số ít ЧАС, МИНУТА. Với số từ 2, 3, 4 – để trong mệnh đề sinh cách số ít ЧАСА, МИНУТЫ. Mời các bạn theo dõi mấy thí dụ sau đây:

– АНТОН, КОГДА ТЫ ОБЕДАЕШЬ? – ОБЫЧНО Я ОБЕДАЮ В ЧАС.

– Anton, khi nào thì cậu ăn trưa? – Tớ thường ăn trưa vào lúc 1 giờ.

– ЗУНГ, ТЫ ПОМНИШЬ, КОГДА У НАС ЗАВТРА ЭКСКУРСИЯ В КРЕМЛЬ? – КОНЕЧНО, ПОМНЮ. В ТРИ ЧАСА.

– Dung ơi, cậu có nhớ mấy giờ ngày mai chúng mình có cuộc tham quan Kremlin? – Tất nhiên là tớ nhớ chứ. Vào lúc 3 giờ đấy.

– НИНА, СКАЖИ МНЕ ТОЧНОЕ ВРЕМЯ. – СЕЙЧАС ДВА ЧАСА ДВАДЦАТЬ ДВЕ МИНУТЫ. – НАМ НАДО ТОРОПИТЬСЯ, МЫ МОЖЕМ ОПОЗДАТЬ НА ПОЕЗД.

– Nina, nói giờ chính xác cho tớ với. – Bây giờ là 2 giờ 22 phút. – Vậy ta cần khẩn trương lên kẻo có thể nhỡ tàu.

Có hai phương án để chỉ thời gian và cả hai đều đúng trong tiếng Nga. 3 giờ 15 phút có thể nói:

ТРИ ЧАСА ПЯТНАДЦАТЬ МИНУТ.

Và cũng có thể dùng lối nói thông dụng hơn, là:

15 phút là ¼ của giờ, vì thế trong tiếng Nga gọi 15 phút là ЧЕТВЕРТЬ. 30 phút là nửa giờ, và bằng tiếng Nga ta sẽ nói ПОЛОВИНА. Như vậy, 4 giờ 30 phút sẽ là ПОЛОВИНА ПЯТОГО.

Xin các bạn lưu ý đến qui tắc sau. Nếu số phút ít hơn 30, thì sau từ МИНУТ hoặc МИНУТЫ cần gọi giờ tiếp theo với đuôi -ОГО và -ЕГО, thí dụ trong từ ТРЕТЬ ЕГО.

Như vậy 5 giờ 20 sẽ là ДВАДЦАТЬ МИНУТ ШЕСТ ОГО.

Còn 2 giờ 05 là ПЯТЬ МИНУТ ТРЕТЬ ЕГО.

Còn 7giờ 45, theo cách tương tự, sẽ là БЕЗ ЧЕТВЕРТ И ВОСЕМЬ.

Chủ đề thời gian trong tiếng Nga không đơn giản, cần tập luyện nhiều để nắm vững và sử dụng phù hợp. Đề nghị các bạn hãy thử nói bằng tiếng Nga: 1:25, 2:30, 4:15, 5:40, 6:45, 7:55, 11:23, 12:38.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 31

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

ПЯТЬ МИНУТ, ПЯТЬ МИНУТ…

– Tania, sao bỗng dưng chị hát về 5 phút gì vậy?

– Tôi hát câu này trong bản nhạc của vở hài kịch “Đêm hội hóa trang”, vì trong bài hôm nay chúng ta sẽ nói về thời gian – về phút và giờ.

– À, đúng rồi. Hôm nay chúng ta sẽ học cách trả lời cho câu hỏi “Bây giờ là mấy giờ rồi?”. Bằng tiếng Nga, có thể hỏi về thời gian như sau:

Cùng mục đích hỏi giờ, ta cũng có thể dùng cách nói khác:

Để trả lời, ta sẽ nói từ chỉ số giờ và phút. Thí dụ:

СЕЙЧАС 5 (ПЯТЬ) ЧАСОВ 10 (ДЕСЯТЬ) МИНУТ. Bây giờ là 5 giờ 10 phút.

Mẫu câu cách 2 (sinh cách) có từ số nhiều ЧАСОВ và МИНУТ áp dụng với những từ số lượng bắt đầu từ số 5.

СЕЙЧАС РОВНО 6 (ШЕСТЬ) ЧАСОВ. СЕЙЧАС 7 (СЕМЬ) ЧАСОВ СОРОК МИНУТ. СЕЙЧАС 12 (ДВЕНАДЦАТЬ) ЧАСОВ 15 (ПЯТНАДЦАТЬ) МИНУТ. Bây giờ là đúng 6 giờ. Bây giờ là 7 giờ 40 phút. Bây giờ là 12 giờ 15 phút.

Còn danh từ số lượng cách 1 ЧАС và МИНУТА cần dùng trong mệnh đề nguyên cách số ít ЧАС, МИНУТА. Với số từ 2, 3, 4 – để trong mệnh đề sinh cách số ít ЧАСА, МИНУТЫ. Mời các bạn theo dõi mấy thí dụ sau đây:

– АНТОН, КОГДА ТЫ ОБЕДАЕШЬ? – ОБЫЧНО Я ОБЕДАЮ В ЧАС.

– Anton, khi nào thì cậu ăn trưa? – Tớ thường ăn trưa vào lúc 1 giờ.

– ЗУНГ, ТЫ ПОМНИШЬ, КОГДА У НАС ЗАВТРА ЭКСКУРСИЯ В КРЕМЛЬ? – КОНЕЧНО, ПОМНЮ. В ТРИ ЧАСА.

– Dung ơi, cậu có nhớ mấy giờ ngày mai chúng mình có cuộc tham quan Kremlin? – Tất nhiên là tớ nhớ chứ. Vào lúc 3 giờ đấy.

– НИНА, СКАЖИ МНЕ ТОЧНОЕ ВРЕМЯ. – СЕЙЧАС ДВА ЧАСА ДВАДЦАТЬ ДВЕ МИНУТЫ. – НАМ НАДО ТОРОПИТЬСЯ, МЫ МОЖЕМ ОПОЗДАТЬ НА ПОЕЗД.

– Nina, nói giờ chính xác cho tớ với. – Bây giờ là 2 giờ 22 phút. – Vậy ta cần khẩn trương lên kẻo có thể nhỡ tàu.

Có hai phương án để chỉ thời gian và cả hai đều đúng trong tiếng Nga. 3 giờ 15 phút có thể nói:

ТРИ ЧАСА ПЯТНАДЦАТЬ МИНУТ.

Và cũng có thể dùng lối nói thông dụng hơn, là:

15 phút là ¼ của giờ, vì thế trong tiếng Nga gọi 15 phút là ЧЕТВЕРТЬ. 30 phút là nửa giờ, và bằng tiếng Nga ta sẽ nói ПОЛОВИНА. Như vậy, 4 giờ 30 phút sẽ là ПОЛОВИНА ПЯТОГО.

Xin các bạn lưu ý đến qui tắc sau. Nếu số phút ít hơn 30, thì sau từ МИНУТ hoặc МИНУТЫ cần gọi giờ tiếp theo với đuôi -ОГО và -ЕГО, thí dụ trong từ ТРЕТЬ ЕГО.

Như vậy 5 giờ 20 sẽ là ДВАДЦАТЬ МИНУТ ШЕСТ ОГО.

Còn 2 giờ 05 là ПЯТЬ МИНУТ ТРЕТЬ ЕГО.

Còn 7giờ 45, theo cách tương tự, sẽ là БЕЗ ЧЕТВЕРТ И ВОСЕМЬ.

Chủ đề thời gian trong tiếng Nga không đơn giản, cần tập luyện nhiều để nắm vững và sử dụng phù hợp. Đề nghị các bạn hãy thử nói bằng tiếng Nga: 1:25, 2:30, 4:15, 5:40, 6:45, 7:55, 11:23, 12:38.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 33

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

Tania, chị muốn thông báo gì vậy?

Я ХОЧУ СКАЗАТЬ, ЧТО ЗИМА ОКОНЧАТЕЛЬНО УШЛА ИЗ МОСКВЫ! Tôi muốn nói rằng, mùa đông đã rời khỏi Matxcơva rồi!

Chủ đề bài học hôm nay là dùng từ như thế nào bằng tiếng Nga để biểu lộ nguyện vọng và khả năng.

Trong tiếng Nga khi muốn biểu lộ nguyện vọng hay mong muốn, người ta thường dùng động từ ХОТЕТЬ chia theo giống, số và thời gian cần thiết, tiếp theo là một động từ nguyên thể.

ТЫ ХО ЧЕШЬ ПОСМОТРЕТЬ ТЕЛЕВИЗОР? Cậu muốn xem TV à?

ОН ХО ЧЕТ УЧИТЬСЯ В УНИВЕРСИТЕТЕ. Anh ấy muốn học ở trường Đại học Tổng hợp.

ОНА ХО ТЕЛА СТАТЬ ВРАЧОМ. Cô ấy đã muốn trở thành bác sĩ.

МЫ ХО ТИМ КУПИТЬ ЦВЕТЫ НАШЕЙ МАМЕ. Chúng tôi muốn mua hoa cho mẹ.

ВЫ ХО ТИТЕ СЪЕСТЬ МОРОЖЕНОЕ? Các cậu muốn ăn kem không?

ОНИ ХО ТЯТ ХОРОШО ГОВОРИТЬ ПО-РУССКИ. Họ muốn nói thạo tiếng Nga.

Xin các bạn lưu ý, nếu ta nói về một quá trình hoặc hành động lặp đi lặp lại, sau từ ХОТЕТЬ đòi hỏi động từ không hòan thành thể, còn nếu nói về một hành động duy nhất, diễn ra một lần thì sau từ ХОТЕТЬ cần động từ hòan thành thể.

Я ХОЧУ ПИСАТЬ СТИХИ. Tôi muốn viết thơ.

ПИСАТЬ là động từ ở thể chưa hòan thành, biểu thị quá trình của hành động chưa kết thúc.

Я ХОЧУ НА ПИСАТЬ ПИСЬМО ДОМОЙ. Tôi muốn viết lá thư về nhà.

НАПИСАТЬ là động từ hòan thành thể, bởi biểu thị một hành động đơn lẻ, một lần.

Я ХОЧУ ОБЕДАТЬ ДОМА. МОЯ МАМА ОЧЕНЬ ВКУСНО ГОТОВИТ. Tôi muốn ăn trưa ở nhà. Mẹ tôi nấu ăn rất ngon.

МАМА ГОТОВИТ là hành động lặp đi lặp lại.

АНТОН ХОЧЕТ ПО ОБЕДАТЬ. ОН ГОЛОДЕН. Anton muốn ăn trưa. Anh ấy đói rồi.

Ở đây có hành động xảy ra một lần là АНТОН ГОЛОДЕН.

Rất thường gặp khi động từ ХОТЕТЬ cần dùng với những động từ chuyển động ИДТИ và ЕХАТЬ. Thí dụ như câu nói sau:

АНТОН, КУДА ТЫ ХОЧЕШЬ ПОЙТИ ВЕЧЕРОМ? – ХОЧУ ПОЙТИ В КЛУБ. Я ЛЮБЛЮ ТАНЦЕВАТЬ. Anton, buổi chiều cậu muốn đi đâu? – Tớ muốn đi đến Câu lạc bộ. Tớ rất thích khiêu vũ.

ЛЕТОМ МЫ ХОТИМ ПОЕХАТЬ НА МОРЕ. Mùa hè chúng tôi muốn ra biển.

Khả năng được biểu hiện bằng động từ МОЧЬ chia theo giống, số và thời gian tương ứng, tiếp theo sau là động từ ở dạng nguyên mẫu. Yêu cầu kết hợp động từ hòan thành hoặc chưa hòan thành với từ МОЧЬ trong câu cũng giống như với từ ХОТЕТЬ.

Я МОГУ ГОВОРИТЬ ПО-ВЬЕТНАМСКИ. Tôi có thể nói bằng tiếng Việt.

ВЫ МОЖЕТЕ ПОЕХАТЬ С НАМИ НА МОРЕ. Các bạn có thể đi cùng chúng tôi ra biển.

ОН МОЖЕТ ЕСТЬ МОРОЖЕНОЕ ЦЕЛЫЙ ДЕНЬ. Anh ấy có thể ăn kem suốt ngày.

МОЖЕТ ЕСТЬ dùng động từ chưa hòan thành, vì chỉ hành động ăn kem ở dạng chung chung không xác định.

ОН МОЖЕТ СЪ ЕСТЬ ЦЕЛЫЙ КИЛОГРАММ МОРОЖЕНОГО СРАЗУ. Anh ta có thể ăn ngay một lúc cả kilogram kem.

МОЖЕТ СЪЕСТЬ dùng động từ hoàn thành thể, vì biểu đạt ngữ cảnh cụ thể, một lần ăn cả kilogram kem.

Để luyện tập, đề nghị các bạn đặt câu với những động từ sau: ХОТЕТЬ và МОЧЬ biểu thị nguyện vọng và khả năng trong những hành động tiếp theo là ПРИГОТОВИТЬ ОБЕД – chuẩn bị bữa ăn trưa, СХОДИТЬ В МУЗЕЙ, – đi thăm Viện bảo tàng, СЫГРАТЬ В ШАХМАТЫ – chơi cờ, ИГРАТЬ НА ГИТАРЕ – chơi đàn ghi ta, СТАТЬ ПРОГРАММИСТОМ – trở thành lập trình viên, КУПИТЬ НОВЫЙ МОБИЛЬНЫЙ ТЕЛЕФОН – mua điện thoại di động mới.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 34

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

Hôm nay chúng tôi tiếp tục giới thiệu với các bạn về một trong những hiện tượng phức tạp nhất của tiếng Nga, đó là sự biến đổi của danh từ theo cách.

Tania, chị có em gái không?

У МЕНЯ НЕТ СЕСТРЫ, У МЕНЯ ЕСТЬ БРАТ. Tôi không có em gái, tôi có em trai.

Trong mệnh đề này có chứa các danh từ ở nguyên cách (danh cách, cách 1) và sinh cách (thuộc cách, cách 2).

Trong câu khẳng định ta dùng nguyên cách-cách 1.

У МЕНЯ ЕСТЬ БРАТ. Tôi có em trai.

Nguyên cách, danh cách là cách đầu tiên trong hệ thống tiếng Nga. Các danh từ ở nguyên cách, theo qui tắc, thường là chủ ngữ hay vị ngữ, tức là thành phần chính của mệnh đề.

У ТЕБЯ ЕСТЬ СОБАКА. У НИХ ЕСТЬ ДОМ.

Ở đây chủ ngữ là собака, дом.

У МЕНЯ НЕТ СЕСТРЫ.Tôi không có em gái.

Trong câu phủ định danh từ đứng ở sinh cách (cách 2) và là vị ngữ. Không có chủ ngữ trong những mệnh đề này.

АНТОН, У ТЕБЯ ЕСТЬ ВЕЛОСИПЕД? – ДА, У МЕНЯ (ЕСТЬ) ОЧЕНЬ ХОРОШИЙ ВЕЛОСИПЕД. – Я ТЕБЕ ЗАВИДУЮ. ВОТ У МЕНЯ ВЕЛОСИПЕДА ПОКА НЕТ.

Anton, cậu có xe đạp không? – Có, tớ có chiếc xe đạp rất tốt. – Tớ ghen tỵ với cậu đấy. Hiện giờ tớ chẳng có xe đạp.

Xin các bạn lưu ý, trong câu У МЕНЯ ВЕЛОСИПЕДА ПОКА НЕТ – có hai từ thuộc sinh cách-cách 2: danh từ ВЕЛОСИПЕДА và đại từ sở hữu У МЕНЯ.

Nào bây giờ trước tiên chúng ta học thuộc tất cả các đại từ được đổi sang cách 2, những từ này rồi sẽ cần đến cho bài học. Bởi mệnh đề sở hữu thường rất phổ biến trong bất kỳ thứ ngôn ngữ nào.

Я – У МЕНЯ. У МЕНЯ ЕСТЬ МАЛЕНЬКИЙ АВТОМОБИЛЬ. Tôi – (Ở) Tôi. Tôi có chiếc xe ô tô nhỏ.

ТЫ – У ТЕБЯ. У ТЕБЯ ЕСТЬ ДОРОГОЙ МОБИЛЬНИК. Cậu. (Ở) Cậu. Cậu có điện thoại di động quí (đắt tiền).

ОН – У НЕГО. У НЕГО ЕСТЬ ВЕРНЫЙ ДРУГ. Anh ấy. (Ở) Anh ấy. Anh ấy có người bạn trung thành.

ОНА – У НЕЕ. У НЕЕ ЕСТЬ КРАСИВАЯ КАРТИНА. Chị ấy. (Ở) Chị ấy. Chị ấy có bức tranh đẹp.

МЫ – У НАС. У НАС ЕСТЬ УМНЫЙ КОТ. Chúng tôi. (Ở) Chúng tôi. Chúng tôi có con mèo tinh khôn.

ВЫ – У ВАС. У ВАС ЕСТЬ МОЩНЫЙ КОМПЬЮТЕР. Các bạn. (Ở) Các bạn. Các bạn có chiếc máy tính mạnh.

ОНИ – У НИХ. У НИХ ЕСТЬ ЯБЛОНЕВЫЙ САД. Họ. (Ở) Họ. Họ có vườn táo.

Danh từ trong bất kỳ câu phủ định nào tương tự đều để ở cách 2.

У АНТОНА НЕТ АВТОМОБИЛЯ. (Ở) Anton không có xe ô tô.

У НИНЫ НЕТ КАРТИНЫ. (Ở) Nina không có bức tranh.

У СЕСТРЫ НЕТ ЗОНТИКА. (Ở) Em gái không có ô.

Vậy danh từ ở cách 2 có những đuôi gì?

Danh từ giống đực nguyên cách số ít khi đổi sang cách 2 sẽ kết thúc bằng А và Я.

Danh từ giống trung cũng như vậy

Danh từ giống cái ở cách 2 có đuôi Ы và И.

У СЕСТРЫ, У ЗЕМЛИ (Ở) Em gái, (Ở) Đất

Mời các bạn nghe đọan đối thoại sau:

ИДЁТ ДОЖДЬ! МАЙ, У ТЕБЯ ЕСТЬ ЗОНТИК? – НЕТ, У МЕНЯ ЗОНТИКА НЕТ. ЗОНТИК ЕСТЬ У НИНЫ.

Mưa rồi! Mai ơi, cậu có ô không? – Tớ không có ô. Nina có ô đấy.

ЗУНГ, ТЫ ХОЧЕШЬ ПОЙТИ НА ФУТБОЛ? – ХОЧУ, НО У МЕНЯ НЕТ БИЛЕТА.

Dũng à, cậu muốn đi xem đá bóng không? – Muốn chứ, nhưng tớ không có vé.

Từ ВРЕМЯ ở cách 2 sẽ là ВРЕМЕНИ, còn một trong những đuôi của danh từ số nhiều ở cách 2 là -ОВ.

СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, СКОЛЬКО СЕЙЧАС ВРЕМЕНИ? – НЕ ЗНАЮ, У МЕНЯ НЕТ ЧАСОВ.

Làm ơn nói giúp, bây giờ là mấy giờ rồi? – Tôi không biết, tôi không có đồng hồ.

Các bạn thân mến, hãy tập luyện bằng cách biến những câu khẳng định thành câu phủ định và ngược lại. Xin lưu ý: trong mệnh đề khẳng định các đồ vật ở cách 1, còn trong câu phủ định cần chuyển sang cách 2.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 35

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một cách nữa trong tiếng Nga là cách 3 (còn gọi là tặng cách). Tania, hôm nay sau giờ làm chị có đi đâu không?

Я ПОЙДУ В ГОСТИ К МОЕЙ ПОДРУГЕ ИРЕ. У НЕЕ СЕГОДНЯ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ. ЕЙ ИСПОЛНИЛОСЬ 30 ЛЕТ. Я ПОДАРЮ ИРЕ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ.

Tôi sẽ đến thăm cô bạn Ira của tôi. Hôm nay là ngày sinh nhật của cô ấy. Cô ấy tròn 30 tuổi. Tôi sẽ tặng Ira một cuốn sách thú vị.

Trong mệnh đề trên, có 3 lần dùng danh từ và đại từ ở cách 3-tặng cách.

Cách 3 trả lời cho câu hỏi кому? чему? Cách này có các giới từ К và ПО.

Tania sẽ tới thăm ai? К МОЕЙ ПОДРУГЕ ИРЕ.

Ở đây trong cách 3 có các danh từ ПОДРУГА và ИРА cùng đại từ МОЯ.

Danh từ giống cái trong cách 3 có đuôi là -Е và -И. Xin các bạn chú ý theo dõi biến đổi danh từ giống cái cách 3.

МОЙ БРАТ ЧАСТО ДАРИТ ЦВЕТЫ ЖЕН Е. Anh trai tôi thường tặng hoa cho vợ.

Danh từ giống đực trong cách 3 có đuôi -У và -Ю.

ЗУНГ, У ТЕБЯ ЕСТЬ КОНСПЕКТ ЛЕКЦИЙ? – Я ДАЛ ЕГО АНДРЕ Ю. Dũng ơi, cậu có bản tóm tắt bài giảng không? – Tớ đã đưa nó cho Andrei rồi.

Tặng cho ai, đến thăm ai – ta dùng cách 3. Khi nói tuổi của ai đó, bao giờ cũng để ở cách 3. Còn bây giờ mời các bạn nghe xem các đại từ nhân xưng trong cách 3 có hình thức như thế nào.

СЕГОДНЯ 20 ЛЕТ. К НЕМУ ВЧЕРА ПРИЕХАЛА СЕСТРА. Anh ấy – (tặng cho, đến) anh ấy. Hôm nay anh ấy 20 tuổi. Hôm qua chị gái đến (thăm) anh ấy.

Các bạn lưu ý, trong tiếng Nga từ ВЫ có thể dùng khi nói với một số người, mà cũng có thể dùng khi giao tiếp với một người trong hình thức lịch sự và trang trọng.

Và bây giờ là đại từ cuối cùng, ta sẽ xem ở cách 3 biến đổi thế nào.

АНТОН, КУДА ТЫ ИДЕШЬ? – ИДУ К ВРАЧУ, У МЕНЯ БОЛИТ ЗУБ. Anton, cậu đi đâu thế? – Đến bác sĩ, tớ đau răng.

КТО МНЕ ПОМОЖЕТ РЕШИТЬ ЗАДАЧУ? – ОБРАТИСЬ К АНДРЕЮ, ОН ОЧЕНЬ ХОРОШО РЕШАЕТ ЗАДАЧИ. Ai giúp tôi làm bài tập với! – Hãy hỏi Andrei, cậu ấy giải bài tập rất giỏi.

Từ các mẫu thí dụ này, mời các bạn nghĩ thêm phương án của mình – với các ngữ cảnh hội thoại tiếng Nga dùng cách 3.

Hãy tự tặng cho mình thành công về sử dụng tiếng Nga!

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 36

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn!

Chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với cách trong tiếng Nga. Chủ đề của bài học hôm nay là đối cách – cách 4.

Tania ơi, chị yêu thích những thành phố nào?

Я ЛЮБЛЮ МОСКВУ И ПЕТЕРБУРГ. Я ХОРОШО ЗНАЮ ЭТИ ПРЕКРАСНЫЕ ГОРОДА. Tôi yêu Matxcơva và Peterburg. Tôi biết rõ những thành phố tuyệt vời này.

ЛЮБИТЬ – yêu mến, ЗНАТЬ – biết, ПОНИМАТЬ – hiểu, ЖДАТЬ – chờ đợi, ВИДЕТЬ – nhìn thấy, СМОТРЕТЬ – xem, СЛУШАТЬ – nghe, ЧИТАТЬ – đọc, ПИСАТЬ – viết, УЧИТЬ – học.

АНТОН, ПРИВЕТ! ЧТО ТЫ ЗДЕСЬ ДЕЛАЕШЬ? – ЖДУ ДРУГА. – А ЧТО ТЫ ЧИТАЕШЬ? – ИНТЕРЕСНЫЙ ЖУРНАЛ. – А ТЫ КУДА ИДЕШЬ, НИНА? – ПОВИДАТЬ СЕСТРУ. КУПИЛА ЕЙ НОВУЮ КНИГУ. Anton, chào cậu! Cậu làm gì ở đây thế? – Tớ chờ người bạn. – Cậu đang đọc gì vậy? – (Đọc) Tạp chí thú vị. – Còn bạn đi đâu vậy, Nina? – (Đi) Thăm em gái. Tớ đã mua cho em cuốn sách mới.

Danh từ giống cái trong cách 4 có đuôi là -У hoặc -Ю.

Còn danh từ giống đực trong cách 4 chỉ biến đổi nếu đó là danh từ động vật.

Nhưng ЧИТАЮ ЖУРНАЛ – Tôi đang đọc tạp chí.

Danh từ giống trung và tất cả các danh từ ở số nhiều sang cách 4 đều không đổi đuôi, vẫn để ở dạng nguyên cách.

ЗУНГ ЧИТАЕТ ПИСЬМО – Dũng đọc thư. СТУДЕНТЫ ЧИТАЮТ КНИГИ – Các sinh viên đọc những cuốn sách.

Đại từ nhân xưng trong cách 4 có hình thức như trong sinh cách-cách 2:

ОН ЗНАЕТ МЕНЯ – anh ấy biết tôi, ОН ЗНАЕТ ТЕБЯ – anh ấy biết cậu, ОН ЗНАЕТ ЕГО – anh ấy biết nó, ОН ЗНАЕТ ЕЕ – anh ấy biết cô ấy, ОН ЗНАЕТ НАС – anh ấy biết chúng tôi, ОН ЗНАЕТ ВАС – anh ấy biết các bạn, ОН ЗНАЕТ ИХ – anh ấy biết họ.

Sử dụng các danh từ trong đối cách-cách 4, có thể lập thành một câu chuyện nhỏ. Thí dụ như chuyện kể ngắn sau đây:

ЭТО МОЙ ДРУГ АНТОН. ОН СТУДЕНТ. ОН ИЗУЧАЕТ ВЬЕТНАМСКУЮ ИСТОРИЮ И ЛИТЕРАТУРУ. ОН ХОЧЕТ ХОРОШО ЗНАТЬ ВЬЕТНАМСКИЙ ЯЗЫК. ПО ВЕЧЕРАМ АНТОН ЧИТАЕТ ВЬЕТНАМСКИЕ РАССКАЗЫ. ОН ТАКЖЕ ЛЮБИТ СЛУШАТЬ ВЬЕТНАМСКИЕ ПЕСНИ. У АНТОНА ЕСТЬ ПОДРУГА ДАША. ОН ЧАСТО ЖДЕТ ЕЕ ПОСЛЕ ЗАНЯТИЙ. ОНИ ВМЕСТЕ ИДУТ В КАФЕ ОБЕДАТЬ. АНТОН ВЫБИРАЕТ МЯСО. А ДАША – РЫБУ И ОВОЩИ.

Đây là Anton bạn trai của tôi. Anh ấy là sinh viên. Anh ấy đang nghiên cứu lịch sử và văn học Việt Nam. Anh ấy muốn biết tiếng Việt tốt (thành thạo). Chiều chiều Anton đọc những truyện ngắn Việt Nam. Anh ấy cũng thích nghe các bài hát Việt Nam. Anton có bạn gái là Dasha. Anh ấy thường đợi cô ấy sau giờ học. Họ cùng nhau đến quán (để) ăn trưa. Anton chọn món thịt. Còn Dasha – (chọn) món cá và rau.

Các bạn thân mến, chúng ta sẽ học tốt tiếng Nga, vì ta yêu mến nước Nga.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 37

Photo: RIA Novosti

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

Chúng ta tiếp tục cuộc làm quen chi tiết với các cách trong tiêng Nga. Chủ đề của bài hôm nay là tạo cách – cách 5.

Tania, chiều nay chị sẽ làm gì ?

СЕГОДНЯ ВЕЧЕРОМ Я ПОЙДУ В ТЕАТР. Chiều hôm nay tôi sẽ đi nhà hát.

Ồ hay quá. Chị đi với ai vậy?

С МОЕЙ ПОДРУГОЙ ИРОЙ. (Đi) Với Ira bạn gái của tôi.

Chị thích nhà hát chứ, Tania?

ОЧЕНЬ ЛЮБЛЮ. Я ВОСХИЩАЮСЬ АКТЕРАМИ. В ДЕТСТВЕ Я ХОТЕЛА СТАТЬ АКТРИСОЙ, НО СТАЛА ДИКТОРОМ. (Tôi) Rất thích. Tôi ngưỡng mộ các diễn viên. Thuở nhỏ (thời thơ ấu, hồi bé) tôi đã muốn thành nghệ sĩ, nhưng rồi tôi đã thành phát thanh viên.

Trong đọan đối thoại của chúng tôi có các danh từ ПОДРУГОЙ, ИРОЙ, АКТЕРАМИ, АКТРИСОЙ và ДИКТОРОМ đứng ở cách 5.

Tạo cách-cách 5 trả lời cho câu hỏi кем? чем? Và dùng với những động từ như БЫТЬ – có, СТАНОВИТЬСЯ – trở thành, РАБОТАТЬ – làm việc, РУКОВОДИТЬ – lãnh đạo, ПОЛЬЗОВАТЬСЯ – sử dụng, УВЛЕКАТЬСЯ – ham mê, ВОСХИЩАТЬСЯ – khâm phục, ngưỡng mộ.

Cách 5 còn được gọi là công cụ cách, vì rằng trong những mệnh đề của cách này chỉ ra công cụ hành động.

Tania, chị thích món phở không?

Я ЕМ СУП ФО ПАЛОЧКАМИ И ЛОЖКОЙ. Tôi ăn phở bằng đũa và thìa.

Từ ПАЛОЧКАМИ và ЛОЖКОЙ đứng ở cách 5.

ЗУНГ ЛЮБИТ МЯСО С РИСОМ. Dũng thích ăn cơm với thịt.

ВЫСОКО НАД ПОЛЕМ ЛЕТЕЛ САМОЛЕТ. Máy bay bay cao phía trên cánh đồng.

МЯЧ ЛЕЖИТ ПОД КРОВАТЬЮ. Quả bóng nằm dưới gầm giường.

СТУДЕНТЫ ПЕРЕД ЛЕКЦИЕЙ ВЫХОДЯТ НА УЛИЦУ ПОКУРИТЬ. Trước giờ học các sinh viên ra sân hút thuốc.

МЕЖДУ ВЬЕТНАМОМ И РОССИЕЙ – КРЕПКАЯ ДРУЖБА. (Giữa) Việt Nam và Nga có tình hữu nghị bền chặt.

Danh từ giống đực và giống trung trong cách 5 có đuôi là -ОМ và -ЕМ.

Đó là vài danh từ giống đực

Còn đó là vài danh từ giống trung.

Danh từ giống cái có đuôi -А và -Я khi sang cách 5 sẽ đổi thành đuôi -ОЙ hoặc -ЕЙ. Thí dụ:

Còn danh từ giống cái với đuôi là phụ âm mềm thì sang cách 5 sẽ kết thúc bằng đuôi – Ю.

РОССИЯ БОГАТА НЕФТЬЮ. Nước Nga giàu dầu mỏ.

Trong số nhiều ở cách 5 tất cả các danh từ đều có đuôi là -АМИ hoặc là -ЯМИ.

Đại từ nhân xưng trong trường hợp cách 5 sẽ thay đổi như sau:

ИДИ ЗА МНОЙ! Đi theo tôi!

Я ИДУ ЗА ТОБОЙ. Tôi đi theo bạn.

Khi sử dụng với giới từ, đại từ ИМ có dạng là НИМ.

ТЫ ПОЙДЕШЬ С НИМ. Cậu sẽ đi với anh ấy.

Đại từ cách 5 này khi sử dụng với giới từ cũng thêm âm Н.

Я ПОЙДУ С НЕЙ. Tôi sẽ đi với cô ấy.

МЫ – НАМИ. ПОЙДЕМ С НАМИ В КИНО! Hãy đi xem phim với chúng tôi!

ВЫ – ВАМИ. МЫ ПОЙДЕМ В ТЕАТР С ВАМИ. Chúng tôi sẽ đi nhà hát cùng các bạn.

Trong cách 5 khi dùng giới từ thì cả đại từ này cũng thêm vào âm H.

Я ОЧЕНЬ ЛЮБЛЮ ИГРАТЬ С НИМИ. Tôi rất thích chơi cùng với chúng nó.

Các bạn thân mến, để luyện tập, hãy đặt ra những đoạn hội thoại hoặc chuyện kể ngắn về bản thân và các bạn bè có sử dụng danh từ và đại từ trong cách 5.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 38

Photo: RIA Novosti

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

Hôm nay chúng tôi giới thiệu với các bạn cách cuối cùng của tiếng Nga – cách 6. Cách này còn gọi là Giới cách, vì rằng khác với những cách khác, trong mệnh đề ở cách 6 thì các danh từ, tính từ và đại từ được sử dụng chỉ với giới từ. Những giới từ phổ biến nhất của cách 6 là -В, НА và О.

АНТОН, ПРИВЕТ! ДАВНО ТЕБЯ НЕ ВИДЕЛ! ГДЕ ТЫ БЫЛ? – ПРИВЕТ, ТУНГ! Я БЫЛ В ПЕТЕРБУРГЕ. – ТЫ ЛЕТАЛ ТУДА НА САМОЛЕТЕ ИЛИ ЕЗДИЛ НА ПОЕЗДЕ? – ЕЗДИЛ НА ПОЕЗДЕ. – Я ТОЖЕ ХОЧУ ПОБЫВАТЬ В ПЕТЕРБУРГЕ. Я МНОГО О НЕМ СЛЫШАЛ И ЧИТАЛ.

Anton, chào cậu! Lâu không thấy cậu đấy. Cậu đã ở đâu vậy? – Chào Tùng. Tớ đã ở Peterburg. – Cậu bay tới đó bằng máy bay hay là đi tàu hỏa? – Tớ đi tàu hỏa. – Tớ cũng muốn đến Peterburg. Tớ đã đọc và nghe nói nhiều về (nó) thành phố này.

Trong mệnh đề có các danh từ В ПЕТЕРБУРГЕ, НА САМОЛЕТЕ, НА ПОЕЗДЕ và đại từ О НЕМ đứng trong câu cách 6. Cách 6-giới cách trả lời cho câu hỏi где?ở đâu?

ЭТО МОЙ ДРУГ ИВАН. ОН ИЗ СИБИРИ. СЕЙЧАС ИВАН УЧИТСЯ В МОСКОВСКОМ УНИВЕРСИТЕТЕ И ЖИВЕТ В ОБЩЕЖИТИИ. МЫ ПОЗНАКОМИЛИСЬ НА ЛЕКЦИИ ПО РУССКОЙ ЛИТЕРАТУРЕ. Đây là Ivan bạn trai của tôi. Anh ấy (đến) từ Siberia. Bây giờ Ivan đang học ở Đại học Tổng hợp Matxcơva và sống trong ký túc xá. Chúng tôi đã làm quen (với nhau) trong giờ văn học Nga.

Где? – В МОСКОВСКОМ УНИВЕРСИТЕТЕ, В ОБЩЕЖИТИИ, НА ЛЕКЦИИ.

Cần dùng câu ở cách 6 khi ta nói về phương tiện di chuyển đi lại.

СЕРГЕЙ, ЧТО ТЫ ЧИТАЕШЬ? – ОЧЕНЬ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ О КОСМОСЕ. Sergei, cậu đọc gì thế? – (Đọc) cuốn sách rất thú vị về vũ trụ.

О ЧЕМ ЗАДУМАЛАСЬ, НИНА? – ОБ ЭКЗАМЕНЕ ПО ИНФОРМАТИКЕ, ОН ОЧЕНЬ СЛОЖНЫЙ. Nghĩ ngợi về điều gì vậy, Nina? – Về môn thi Tin học, rất khó (phức tạp).

Xin các bạn lưu ý, khi danh từ bắt đầu với nguyên âm hữu thanh, thì giứoi từ О có hình thức là ОБ. Thí dụ:

О ЛЕКЦИИ – ОБ ЭКЗАМЕНЕ. О ШКОЛЕ – ОБ УНИВЕРСИТЕТЕ

Chắc các bạn đã thấy, vần đuôi phổ biến của danh từ ở cách 6 là – Е, ở tất cả các giống.

Còn danh từ giống cái với đuôi là -ИЯ và danh từ giống trung với đuôi là -ИЕ thì khi sang cách 6 sẽ có đuôi là -ИИ. Thí dụ

ТЫ – О ТЕБЕ Bạn, cậu – Về bạn, về cậu

ОН – О НЕМ Anh ấy – Về anh ấy

ОНА – О НЕЙ Cô ấy – Về cô ấy

МЫ – О НАС Chúng ta, chúng tôi – Về chúng ta, về chúng tôi

ВЫ – О ВАС Các bạn, các anh chị – Về các bạn, về các anh chị

Để nắm vững giới cách-cách 6, đề nghị các bạn luyện tập dùng danh từ và đại từ trong câu cách 6 lập thành đoạn hội thoại hoặc câu chuyện ngắn kể về bản thân và bạn bè của mình.

Hy vọng sớm được biết về những thành tích của các bạn trong việc học tiếng Nga.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 39

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЭТО МОЙ ДРУГ АНТОН. ОН ПРИЕХАЛ ИЗ ПЕТЕРБУРГА. ЕМУ 25 ЛЕТ. АНТОН – СТУДЕНТ. ОН УЧИТСЯ В МОСКОВСКОМ УНИВЕРСИТЕТЕ. У АНТОНА НЕТ КВАРТИРЫ В МОСКВЕ. ОН ЖИВЕТ В ОБЩЕЖИТИИ. ОКОЛО ОБЩЕЖИТИЯ ЕСТЬ КИНОТЕАТР, И АНТОН ЧАСТО ХОДИТ ТУДА СМОТРЕТЬ НОВЫЕ ФИЛЬМЫ. В СУББОТУ У АНТОНА БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ, И Я ХОДИЛА К НЕМУ В ГОСТИ. Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ О РОССИЙСКИХ АКТЕРАХ. ВЕЧЕРОМ МЫ ХОДИЛИ В КАФЕ С ДРУЗЬЯМИ. ТАМ МЫ ПИЛИ КОФЕ С ТОРТОМ И ЕЛИ МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ. В СЕНТЯБРЕ МЫ ПОЕДЕМ С АНТОНОМ В ПЕТЕРБУРГ НА МАШИНЕ.

Đây là Anton bạn trai của tôi. Anh ấy đến từ Peterburg. Anh ấy 25 tuổi. Anton là sinh viên. Anh ấy học ở Đại học Tổng hợp Matxcơva. Anton không có căn hộ ở Matxcơva. Anh ấy sống trong ký túc xá. Gần ký túc xá có rạp chiếu phim và Anton thường đến đó xem những bộ phim mới. Hôm thứ Bảy là ngày sinh nhật của Anton, và tôi đã đến thăm anh ấy. Tôi đã tặng Anton một cuốn sách thú vị về các diễn viên Nga. Buổi chiều chúng tôi cùng bạn bè tới quán cà-phê. Ở đó chúng tôi uống cà-phê với bánh ga-tô và ăn kem sô-cô-la. Tháng Chín chúng tôi sẽ cùng Anton đi Peterburg bằng ô tô.

Nguyên cách-cách 1 trả lời cho câu hỏi кто? что?

Trong câu chuyện của chúng ta ở cách thứ nhất có các danh từ ДРУГ và АНТОН và đại từ МОЙ.

Sinh cách-cách 2 trả lời cho câu hỏi у кого? нет кого? нет чего? откуда? сколько? где? Trong đọan văn trần thuật trên giới thiệu những từ trong cách 2 trả lời cho các câu hỏi này.

У АНТОНА НЕТ КВАРТИРЫ В МОСКВЕ.

Còn thí dụ khác về cách 2 trả lời cho câu hỏi откуда?

НЕДАВНО Я ПРИЛЕТЕЛА ИЗ ХАНОЯ. СЕСТРА ВЫШЛА ИЗ ДОМА. Cách đây chưa lâu tôi bay đến từ Hà Nội. Em gái đi ra khỏi nhà.

Danh từ chỉ số tuổi để ở cách 2- sinh cách. Trong đó, xin lưu ý là khi nói về số năm, các số từ 2 và 3 dùng với từ ГОДА, những số từ còn lại đi với từ ЛЕТ.

МОЕЙ СОСЕДКЕ 60 ЛЕТ, А ЕЁ ВНУКУ – ТРИ ГОДА. Bà hàng xóm của tôi 60 tuổi, còn cháu trai của bà ấy 3 tuổi.

Câu hỏi где? dùng trong cách 2 khi câu trả lời là những danh từ với giới từ ОКОЛО. Thí dụ như trong câu chuyện của chúng ta:

ОКОЛО ОБЩЕЖИТИ Я ЕСТЬ КИНОТЕАТР.

Tặng cách-cách 3 trả lời cho câu hỏi кому? чему? к кому? к чему?

Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ.

Trong mệnh đề ЕМУ 25 ЛЕТ, đại từ ЕМУ ở cách 3.

Chúng ta trở lại với câu đã nêu ở trên.

МОЕЙ СОСЕДКЕ 60 ЛЕТ, А ЕЁ ВНУКУ – ТРИ ГОДА.

Các bạn thân mến, bài học nhắc lại các cách của tiếng Nga tạm dừng ở đây. Ba cách còn lại, chúng ta sẽ cùng ôn tập ở bài học vào thứ Bảy tuần tới.

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 40

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

Chúng ta tiếp tục ôn lại các cách trong tiếng Nga. Ở bài trước ta đã nhắc lại ba cách – nguyên cách (cách 1), sinh cách (cách 2) và tặng cách (cách 3). Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại xem, danh từ, đại từ và tính từ biến đổi như thế nào trong đối cách (cách 4). Vẫn là đoạn văn trần thuật ngắn mà chúng ta đã biết.

ЭТО МОЙ ДРУГ АНТОН. ОН ПРИЕХАЛ ИЗ ПЕТЕРБУРГА. ЕМУ 25 ЛЕТ. АНТОН – СТУДЕНТ. ОН УЧИТСЯ В МОСКОВСКОМ УНИВЕРСИТЕТЕ. У АНТОНА НЕТ КВАРТИРЫ В МОСКВЕ. ОН ЖИВЕТ В ОБЩЕЖИТИИ. ОКОЛО ОБЩЕЖИТИЯ ЕСТЬ КИНОТЕАТР, И АНТОН ЧАСТО ХОДИТ ТУДА СМОТРЕТЬ НОВЫЕ ФИЛЬМЫ. В СУББОТУ У АНТОНА БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ, И Я ХОДИЛА К НЕМУ В ГОСТИ. Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ О РОССИЙСКИХ АКТЕРАХ. ВЕЧЕРОМ МЫ ХОДИЛИ В КАФЕ С ДРУЗЬЯМИ. ТАМ МЫ ПИЛИ КОФЕ С ТОРТОМ И ЕЛИ МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ. В СЕНТЯБРЕ МЫ ПОЕДЕМ С АНТОНОМ В ПЕТЕРБУРГ НА МАШИНЕ. Я ЛЮБЛЮ МОЕГО ДРУГА.

Đây là Anton bạn trai của tôi. Anh ấy đến từ Peterburg. Anh ấy 25 tuổi. Anton là sinh viên. Anh ấy học ở Đại học Tổng hợp Matxcơva. Anton không có căn hộ ở Matxcơva. Anh ấy sống trong ký túc xá. Gần ký túc xá có rạp chiếu phim và Anton thường đến đó xem những bộ phim mới. Hôm thứ Bảy là ngày sinh nhật của Anton, và tôi đã đến thăm anh ấy. Tôi đã tặng Anton một cuốn sách thú vị về các diễn viên Nga. Buổi chiều chúng tôi cùng bạn bè tới quán cà-phê. Ở đó chúng tôi uống cà-phê với bánh ga-tô và ăn kem sô-cô-la. Tháng Chín chúng tôi sẽ cùng Anton đi Peterburg bằng ô tô. Tôi yêu quí bạn (của) tôi.

Bây giờ ta sẽ xem trong câu chuyện này có chỗ nào là cách 4. Chắc các bạn còn nhớ, đối cách-cách 4 trả lời cho các câu hỏi кого? что? куда? когда?

Люблю кого? Yêu mến ai?

Trong mệnh đề này có danh từ ДРУГ và đại từ МОЙ đã được biến đổi sang cách 4.

Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ. АНТОН ЧАСТО ХОДИТ ТУДА СМОТРЕТЬ НОВЫЕ ФИЛЬМЫ.

Подарила что? Tặng cái gì?

Danh từ КНИГА và tính từ ИНТЕРЕСНАЯ đã biến đổi đuôi vì đứng trong câu cách 4.

Смотреть что? Xem cái gì?

Danh từ số nhiều ФИЛЬМЫ và tính từ số nhiều НОВЫЕ cũng ở cách 4.

ТАМ МЫ ПИЛИ КОФЕ С ТОРТОМ И ЕЛИ МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ

Các danh từ КОФЕ và МОРОЖЕНОЕ đứng ở cách 4. Xin nhắc thêm, cần dùng cách 4 mỗi khi chúng ta nói về thức ăn. Thí dụ:

НА ЗАВТРАК Я ЕМ ЯЙЦО, ХЛЕБ И СЫР. МОЙ ДРУГ ЛЮБИТ МЯСО И КАРТОШКУ, А Я ПРЕДПОЧИТАЮ РЫБУ И ОВОЩИ.

Bữa sáng (điểm tâm) tôi ăn trứng, bánh mì và phó-mát. Bạn tôi thích thịt và khoai tây, còn tôi ưa chọn cá và rau.

Ở đây các danh từ ЯЙЦО, ХЛЕБ, СЫР, МЯСО, КАРТОШКА, РЫБА, ОВОЩИ đều ở cách 4.

Я ЕЗДИЛА К НЕМУ В ГОСТИ. ВЕЧЕРОМ МЫ ХОДИЛИ В КАФЕ. МЫ ПОЕДЕМ С АНТОНОМ В ПЕТЕРБУРГ.

Trong những câu này, cách 4 trả lời cho câu hỏi куда?

Куда я ездила? Tôi đã đi đâu?

Куда мы ходили? Chúng tôi đã đi đâu?

Куда мы поедем? Chúng tôi sẽ đi đâu?

Ở đây các danh từ cách 4 đòi hỏi động từ chuyển động ЕЗДИТЬ và ХОДИТЬ. Trong trường hợp này nhất thiết phải có những giới từ đứng trước là В và НА.

ПОЙТИ В МУЗЕЙ, ХОДИТЬ НАРАБОТ У, ПОЕХАТЬ НАМОРЕ, ПОЛЕТЕТЬ ВО ВЬЕТНАМ. Đi đến viện bảo tàng, đi đến chỗ làm, đi ra biển, bay sang Việt Nam.

В СУББОТУ У АНТОНА БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ.

Trong mệnh đề ngắn này cách 4 trả lời cho câu hỏi когда?

Когда был день рождения? Sinh nhật là khi nào?

Bây giờ chúng ta sẽ nhắc lại các ngày trong tuần bằng tiếng Nga:

В ПОНЕДЕЛЬНИК – (vào, trong ngày) thứ Hai, ВО ВТОРНИК – (vào, trong ngày) thứ Ba, В СРЕДУ – (vào, trong ngày) thứ Tư, В ЧЕТВЕРГ – (vào, trong ngày) thứ Năm, В ПЯТНИЦУ – (vào, trong ngày) thứ Sáu, В СУББОТУ -(vào, trong ngày) thứ Bảy, В ВОСКРЕСЕНЬЕ – (vào, trong ngày) Chủ nhật.

Xin các bạn lưu ý đến đặc điểm phát âm của các câu. Nếu danh từ đứng sau bắt đầu bằng phụ âm hữu thanh thì giới từ В cũng đọc như vần hữu thanh là В.

Nếu danh từ đứng sau bắt đầu với phụ âm vô thanh thì giới từ В cần phát âm giống như vần vô thanh Ф.

В ПОНЕДЕЛЬНИК, В СРЕДУ, В ЧЕТВЕРГ, В КАФЕ.

Nếu danh từ đứng sau bắt đầu với vần В thì giới từ sẽ biến thành ВО.

Các bạn thân mến, bài ôn tập của chúng ta tạm dừng ở đây. Trong bài tới chúng ta sẽ nhắc lại tạo cách-cách 5 và giới cách-cách 6. Xin hẹn gặp lại trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.