Top 9 # Học Tiếng Pháp Bảng Chữ Cái Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Bảng Chữ Cái Trong Tiếng Pháp

Hãy học tiếng Pháp ngay bây giờ, hãy bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Pháp là cách dễ dàng nhất để bạn khởi đầu hành trình chinh phục tiếng Pháp.

 L’alphabet français

Xem video bảng chữ cái tiếng Pháp

A: /a/ B: /be/ C: /se/ D: /de/ E: /ә/ F: /εf/ (âm “f” ở cuối đọc rất nhẹ) G: /ӡe/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra) H: /aδ/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy hơi ra, không đẩy tiếng) I: /i/ J: /ӡi/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra) K: /ka/ L: /εl/ (âm “l” ở cuối đọc rất nhẹ) M: /εm/ (âm ‘m’ở cuối đọc rất nhẹ) N: /εn/ (âm “n” ở cuối đọc rất nhẹ) O: /o/ P: /pe/ Q: /ky/ (miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm) R: /εr/ (không đánh lưỡi, phát âm gần như lúc khạc nước, thấy nhột nhột ở cố họng) S: /εs/ (đọc rất nhẹ âm “s”, không cong lưỡi) T: /te/ U: /y/ miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm) V: /ve/ W: /dublәve/ X: /iks/ (chữ “i” kết hợp với “k” trước rồi mới bắt đầu phát âm cuối nhẹ ra) Y: /igrεk/ (kết thúc bằng âm “k”) Z: /zd/ (âm ‘d” ở cuối đọc rất nhẹ) 

Số đếm trong học tiếng Pháp

1: un/une (uhn)/(uun)

2: deux (deur)

3: trois (trwah)

4: quatre (kahtr)

5: cinq (sihnk)

6: six (sees)

7: sept (set)

8: huit (weet)

9: neuf (neuf)

10: dix (deece)

11: onze (onz)

12: douze (dooz)

13: treize (trayz)

14: quatorze (kat-ORZ)

15: quinze (kihnz)

16: seize (says)

17: dix-sept (dee-SET)

18: dix-huit (dee-ZWEET)

19: dix-neuf (deez-NUF)

20: vingt (vihnt)

21: vingt-et-un (vihng-tay-UHN)

22: vingt-deux (vihn-teu-DEU)

23: vingt-trois (vin-teu-TRWAH)

30: trente (trahnt)

40: quarante (kar-AHNT)

50: cinquante (sank-AHNT)

60: soixante (swah-SAHNT)

70: soixante-dix (swah-sahnt-DEES) hoặc septante (sep-TAHNGT) ở Bỉ và Thụy Sĩ

80: quatre-vingt (kaht-ruh-VIHN); huitante (weet-AHNT) ở Bỉ và Thụy Sĩ (trừ Geneva); octante (oct-AHNT) ở Thụy Sĩ

90: quatre-vingt-dix (katr-vihn-DEES); nonante (noh-NAHNT) ở Bỉ và Thụy Sĩ

100: cent (sahn)

200: deux cent (deu sahng)

300: trois cent (trrwa sahng)

1000: mille (meel)

2000: deux mille (deu meel)

1.000.000: un million (ung mee-LYOHN) (treated as a noun when alone: one million euros would be un million d’euros.

1.000.000.000: un milliard

1.000.000.000.000: un billion

(https://capfrance.edu.vn/chi-tiet/bang-chu-cai-tieng-phap.html)

Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Không giống như tiếng Anh, hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật khác hoàn toàn so với hệ thống chữ tiếng Việt, vì vậy việc nhớ được bảng chữ cái là một cực hình đối với hầu hết những người mới học tiếng Nhật.

Để giúp mọi người có thể vượt qua những khó khăn bước đầu tỏng khi học tiếng Nhật thì hôm nay xuất khẩu lao động Bảo Minh xin chia sẻ cùng các bạn phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả.

Phương pháp “cơ học” khi học bảng chữ cái là viết thật nhiều.

Đây là phương pháp phổ biến nhất mà hầu hết các bạn mới học thường sử dụng để học bảng chữ cái tiếng Nhật

Những thứ cần để học theo phương pháp này:

– Một tờ giấy tập viết có rất nhiều ô vuông.

– Dành 30 -45 phút mỗi ngày để hoàn thành 2 trang giấy.

– Số trang dành cho 1 bảng chữ cái là 11.

Bạn cần chú ý khi viết cần viết vào giữa ô vuông và đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ và cách phát âm.

Đây là các mà các bạn thường sử dụng để học bảng chữ cái nhưng nếu học theo cách này thì rất tốn công và rất dễ đem lại cảm giác chán nản cho người mới học.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua Flashcard

Flashcards là phương pháp mà đang được các bạn trẻ học tiếng Nhật quan tâm hiện nay. Phương pháp này không chỉ dùng để học bảng chữ cái mà các bạn học tiếng Nhật còn sử dụng để học khi đã đạt tới trình độ N3 để học chữ Hán(Kanji).

Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ được học bảng chữ cái Hiragana

– Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc.

– Trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một.

– Bạn cũng viết chữ katakana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy bạn có thể vừa học được Katakana và nhớ được lại Hiragana. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Để có hiệu quả tốt nhất bạn nên cùng bạn bè sử dụng flahcards

Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả rất tốt, rút ngắn thời gian nhớ mặt chữ. Tuy nhiên, với phương pháp này thì bạn khó nhớ được cách viết.

Với phương pháp nêu trên, xuất khẩu lao động Bảo Minh hi vọng các bạn có thể dễ dàng học thuộc được bảng chữ cái tiếng Nhật và có thêm năng lượng để chinh phục ngôn ngữ này

Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana

Phương pháp học nhanh bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Chữ Katakana được sử dụng rất nhiều trong tiếng Nhật hiện đại. Chữ Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài.

Bên cạnh đó, chữ Katakana còn được dùng cho: Thuật ngữ khoa học, kỹ thuật; Tên động vật; Nhiều loại thực phẩm (đặc biệt là đồ ăn từ động thực vật) cũng được viết bằng katakana; Đôi khi tên công ty cũng được viết bằng katakana; Khi muốn nhấn mạnh vào một từ nào đó (cũng tương tự như việc bạn in nghiêng một chữ trong đoạn văn bản); Thường dùng cho từ láy; Và còn nhiều mục đích khác…

phải không nào?Hãy nhớ, liên kết là phương pháp giúp bạn ghi nhớ được mọi thứ. Phương pháp này dựa trên nguyên lý:

Tạo mối liên hệ giữa cái mới với những kiến thức cũ đã trong bộ nhớ của chúng ta. Khi đó, các dữ liệu sẽ liên kết với nhau, tạo thành một khối vững chắc giúp bạn nhớ nhanh và nhớ lâu.

Và đừng quên, ghi chép và nhắc lại (hồi tưởng) là công thức hoàn hảo cho bộ nhớ! Bạn sẽ nhanh chóng nhớ được bảng chữ cái Katakana mà 70% người học tiếng Nhật ban đầu thường không nhớ nổi. Vậy, để nhớ nhanh bảng chữ cái Katakana, hãy liên tưởng các nét của 2 chữ cái trong 2 bảng với nhau và tự tạo mối liên kết giữa chúng. Chỉ cần bạn tự tưởng tượng và xây dựng được liên kết theo cách của riêng mình. Chữ cái đó chính là của bạn!

Nhìn chung, bảng chữ cái Katakana có cấu tạo giống Hiragana, gồm 46 chữ cái. Để học nhanh bảng Katakana bạn nên viết song song chữ cái của 2 bảng. Chắn chắn bạn sẽ nhận thấy, chữ Katakana gần như cách viết cứng của chữ Hiragana

Vậy giờ, bạn đã có cách nhớ bảng chữ cái Katakana của riêng mình rồi chứ?

1. Phương pháp đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana: ア(a) – イ(i) – ウ(u) – エ(e) – オ(o)

Hàng đầu tiên trong bảng chữ Katakana cũng là các nguyên âm a-i-u-e-o. Và đối với các hàng còn lại, ta cũng có cách đọc kết hợp giữa phụ âm với các nguyên âm này, giống với bảng hiragana. Cách phát âm của các chữ trong 2 bảng này sẽ gần như giống hệt nhau.

Mẹo nhớ chữ ア này là khi bạn xoay ngang chữ cái này thì sẽ ra chữ A trong bảng chữ cái alphabet.

イ là katakana cho “i”

Chữ katakana này khá giống với cách viết của “u” trong hiragana う nhưng cứng hơn.

エ là katakana cho chữ “e”

2. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana: カ – キ – ク – ケ – コ

カ là katakana cho chữ “ka”

Thêm trường âm trong katakana thì đơn giản hơn hiragana nhiều, bạn chỉ cần thêm một ký tự đặc biệt là dấu gạch ngang (-).

Khi thấy ký tự này, bạn chỉ cần nhân đôi nguyên âm đứng trước nó: コ → Ko コー → kou ベコン → becon ベーコン → beecon Bạn sẽ thấy dấu gạch ngang này rất nhiều trong các từ katakana. Nếu tiếp xúc nhiều, bạn sẽ biết khi nào thì nên sử dụng trường âm và sử dụng nó như thế nào trong tiếng Nhật.

Bảng Chữ Cái Tiếng Lào

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG LÀO

Chú ý cách đánh vần của các từ sau:

                    

ຈະ

Chả

ວັດ

Vắt

ເຂົ້າ

Khậu

ແຂວງ

Khoẻng

ລຳ

Lăm

ໝາ

Mả

Bạn đánh vần các từ  ປະເພນີ,  ເສື້ອ,  ໜີ,n,   ການເມືອງ sử dụng tên đầy đủ các phụ âm như  thế nào?

Các phụ âm được phân loại theo các cấp: 

Cao

Khỏ

Sỏ

Thỏ

Phỏ

Fỏ

Hỏ

Trung

Ko

Cho

Do

To

Bo

Po

Yo

O

Thấp

Kho

Xo

Tho

Pho

Fo

Ho

Ngo

Nho

No

Mo

Ro

Lo

Vo

Sự  kết hợp với ຫ  trong đó từ  ຫ  là âm câm:              

ຫງ

ຫຍ

ຫຣ

ຫລ,ຫຼ^

ຫວ

Ngỏ

Nhỏ

Nỏ

Mỏ

Rỏ

Lỏ

Vỏ

Khi đánh vần, chúng ta đọc hai yếu tố của sự kết hợp này riêng biệt, ví dụ ຫງ đọc là ngỏ. Các nguyên âm (salá):  (s chỉ nguyên âm đôi).                    

xະ

á

ແxະ

é

ເxຶອ

ứa

xັ

ă

 ແxັ

et

ເxືອ

ưa

xາ

a

ແx

e

xວົະ

úa

xິ

í

ໂxະ

 xົວ   

ua

xີ

i

xົ

uô (uôm)

xຳ

ăm

xຶ

ໂx

ô

ໃx

ay

xື

ư

ເxາະ

ó

ໄx

ay

xຸ

ú

o

ເxົາ

au

xູ

u

xໍ=

o

ເxະ

ế

ເxິ

â

 ເxັ

ết

ເxີ

ơ