【#1】Học Tiếng Nhật Bài 1 Minna No Nihongo: Toàn Cảnh Kiến Thức Về Từ Vựng Và Ngữ Pháp

Chắc hẳn các bạn đã không còn quá xa lạ với bộ giáo trình học tiếng Nhật nổi tiếng Minna no Nihongo phải không nào? Đây là tài liệu giảng dạy tiếng Nhật sơ cấp chuẩn quốc tế được sử dụng phổ biến tại các trường và trung tâm đào tạo tiếng Nhật. Do đó, việc ôn luyện với bộ giáo trình này là một sự khởi đầu tuyệt hảo cho những bạn lần đầu tiếp xúc ngôn ngữ Nhật.

Nằm lòng 50 từ vựng tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo

Trong phần này, Edu2Review không chỉ giới thiệu cho bạn toàn bộ từ vựng tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 1 mà còn hướng dẫn bạn cách đọc chuẩn xác, cũng như phương pháp ghi nhớ bài học nhanh. Hãy bắt tay học từ vựng tiếng Nhật bài 1 ngay nào!

a/ Từ vựng tiếng Nhật bài 1 và cách đọc

  1. わたし (Watashi): Tôi
  2. わたしたち (Watashitachi): Chúng tôi, chúng ta, chúng mình
  3. あのひと (Anohito): Người ấy, người đó, ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy, ông ta, bà ta, anh ta, chị ta
  4. あのかた (Anokata): Vị ấy, ngài ấy, quý ông, quý bà
  5. みなさん (Minasan): Các bạn, mọi người
  6. ~さん (~ San): Anh ~, chị ~
  7. ~ちゃん (~ Chan): Bé ~ (dùng cho nữ hoặc gọi thân mật cho trẻ con)
  8. ~くん (~ Kun): Bé ~ (dùng cho nam hoặc gọi thân mật)
  9. ~じん (~ Jin): Người nước ~
  10. せんせい (Sensei): Thầy, cô
  11. きょうし (Kyoushi): Giáo viên (dùng để nói đến nghề nghiệp)
  12. がくせい (Gakusei): Học sinh, sinh viên
  13. かいしゃいん (Kaishain): Nhân viên công ty
  14. ~しゃいん (~ shain): Nhân viên công ty ~
  15. ぎんこういん (Ginkouin): Nhân viên ngân hàng
  16. いしゃ (Isha): Bác sĩ, người khám bệnh
  17. けんきゅうしゃ (Kenkyuusha): Nghiên cứu sinh
  18. エンジニア (Enjinia): Kỹ sư
  19. だいがく (Daigaku): Trường đại học
  20. びょういん (Byouin): Bệnh viện
  21. でんき (Denki): Điện khí
  22. だれ (Dare): Ai (dùng để hỏi người nào đó)
  23. どなた (Donata): Ngài nào, vị nào (cùng nghĩa như trên nhưng lịch sự hơn)
  24. ~さい (~ sai): ~ tuổi
  25. なんさい (Nansai): Bao nhiêu tuổi

    Nhanh tay ghi chép và luyện đọc từ vựng ngay nào! (Nguồn: Vinfolio Blog)

  26. おいくつ (Oikutsu): Bao nhiêu tuổi (dùng trong các tình huống lịch sự hơn như hỏi người lớn tuổi, cấp trên…)
  27. はい (Hai): Vâng, dạ
  28. いいえ (Iie): Không
  29. しつれいですが (Shitsurei desu ga): Xin lỗi (khi muốn nhờ ai làm việc gì đó)
  30. おなまえは? (Onamaewa): Bạn tên gì?
  31. はじめまして (Hajimemashite): Rất hân hạnh được gặp anh/chị
  32. どうぞよろしくおねがいします (Douzoyoroshiku onegaishimasu): Rất hân hạnh được làm quen
  33. こちらは~さんです (Kochirawa ~san desu): Đây là ngài ~
  34. ~からきました (~Kara kimashita): Đến từ ~
  35. アメリカ (Amerika): Mỹ
  36. イギリス (Igirisu): Anh
  37. インド (Indo): Ấn Độ
  38. インドネシア (Indoneshia): Indonesia
  39. かんこく (Kankoku): Hàn Quốc
  40. タイ (Tai): Thái Lan
  41. ちゅうごく (Chuugoku): Trung Quốc
  42. ドイツ (Doitsu): Đức
  43. にほん (Nihon): Nhật Bản
  44. フランス (Furansu): Pháp
  45. ブラジル (Burajiru): Brazil
  46. さくらだいがく (Sakura daigaku): Trường Đại học Sakura
  47. ふじくだいがく (Fuji daigaku): Trường Đại học Phú Sĩ
  48. IMC: Tên công ty IMC (giả định)
  49. AKC: Tên công ty AKC (giả định)
  50. パワーでんき (Pawaa denki): Tên công ty Điện khí Power (giả định)
  51. ブラジルエア (Burajiru ea): Hàng không Brazil

Nằm lòng 50 từ vựng của chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo ngay nào! (Nguồn: Akhayar)b/ Các phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

Hiện có 2 “bí kíp” học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ yêu thích, đó là:

    Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua ghi nhớ

Khi áp dụng cách học từ vựng tiếng Nhật này, bạn cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  1. Đọc to, phát âm rõ, chính xác từng từ vựng mà bạn cần học
  2. Nắm bắt và hiểu rõ nghĩa của từ cũng như hoàn cảnh sử dụng thích hợp
  3. Học theo 2 chiều của từ vựng (từ vựng tiếng Nhật và nghĩa tiếng Việt)
  4. Học từ vựng kèm Hán tự để tránh hiện tượng đồng âm trong tiếng Nhật
    Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua flashcard

Flashcard là một loại thẻ mang thông tin và được sử dụng phổ biến cho việc học bài trên lớp hoặc trong nghiên cứu cá nhân. Trên mỗi thẻ, bạn sẽ ghi lại một từ vựng và chèn thêm hình ảnh tương ứng ở mặt trước, trong khi mặt còn lại được dùng để phiên âm cách đọc, chú thích nghĩa.

Sau khi đã trang bị xong cho mình một bộ flashcard hoàn chỉnh, điều cần làm bấy giờ là đặt ra chỉ tiêu số lượng từ vựng mà bạn cần ôn luyện trong ngày, thông thường là 10-15 từ/ngày. Chúng ta không nên học quá nhiều cùng một lúc vì kết quả thu về sẽ không mấy khả quan, khi từ thì không nhớ mà còn lãng phí thời gian và công sức luyện tập.

Khi đã học hết một lượt các từ được định trong ngày, bạn hãy ôn tập cũng như kiểm tra mức độ ghi nhớ của bản thân bằng cách lấy một tấm thẻ bất kỳ và đọc to từ vựng/nghĩa tiếng Việt.

1. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 và cách dùng

  1. N1 は N2 です là mẫu câu dùng trợ từ は mang ý nghĩa khẳng định, được sử dụng để giới thiệu tên, nghề nghiệp hoặc quốc tịch. Ví dụ: わたしは がくせいです (Watashi wa gakusei desu) nghĩa là “Tôi là học sinh”.
  2. N1 は N2 じゃありません vẫn là mẫu câu sử dụng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ví dụ: わたしは せんせい じゃありません (Watashi wa sensei ja arimasen) nghĩa là “Tôi không phải là giáo viên”.
  3. N1 は N2 ですか là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn ですか ở cuối câu, với ý nghĩa “N1 có phải là N2 hay không?”. Ví dụ: ミラーさん は かいしゃいん ですか (Mira san wa kaishain desu ka) nghĩa là “Anh Miller có phải là nhân viên công ty không?”.
  4. N1 も N2です là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa “cũng là”. Ví dụ: わたしはベトナムじんです. あなたも (ベトナムじんですか) (Watashi wa Betonamu jin desu. Anata mo) nghĩa là “Tôi là người Việt Nam. Bạn cũng là người Việt Nam phải không?”.
  5. N1 は N2 の N3 です là cấu trúc câu dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: IMC のしゃいん (IMC no shain) nghĩa “nhân viên của công ty IMC”.
  6. N1 は なんさい/おいくつ ですか là mẫu câu dùng để hỏi tuổi. Trong đó, なんさい dùng để hỏi trẻ nhỏ (dưới 10 tuổi) và おいくつ dùng để hỏi tuổi một cách lịch sự. Ví dụ: たろくんはなんさいですか (Taro kun wa nan sai desu ka?) nghĩa là “Bé Taro mấy tuổi rồi?”, hoặc やまださんはおいくつですか (Yamada san wa oikutsu desu ka?) nghĩa “Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?”.

    Bạn đã nắm bắt được cách dùng của từng mẫu ngữ pháp chưa? (Nguồn: freepik)

  7. N1 は ~さん/さま ですか dùng để xác định lại tên một người và N1 は だれ/どなた ですか được sử dụng khi hỏi tên một người với trợ từ nghi vấn だれ/どなた. Ví dụ: あの ひと は きむらさんですか (Ano hito wa Kimura san desu ka) nghĩa là “Người này là anh Kimura phải không?”, hoặc あのひとはだれですか (Ano hito wa dare desu ka) với nghĩa “Người này là ai vậy?”.
  8. N1 は なに じん です là mẫu câu dùng để hỏi quốc tịch của một người. Ví dụ: A さん は なに じん です? (A san wa nani jin desu ka) nghĩa là “A là người nước nào vậy?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は (X) じん です như A さんは ドイツ じん です (A san wa Betonamu jin desu) với nghĩa “A là người Việt Nam”.
  9. A は N1 ですか N2 ですか là dạng câu hỏi lựa chọn trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau như A さん は エンジニア ですか いしゃ? (A san wa enginia desu ka, isha desu ka) mang nghĩa “A là kỹ sư hay bác sĩ?”. Khi trả lời, bạn hãy dùng cấu trúc câu A は N1/N2 です như A さん は エンジニア です (A san wa enginia desu) với nghĩa “A là kỹ sư”.
  10. N1 は なんの~です là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc. Ví dụ: この ほん は なんの ほん です (Kono hon wa nanno hon desu ka) với nghĩa “Cuốn sách này là sách gì?” và khi trả lời, bạn sẽ sử dụng mẫu câu N1 は ~の~ です như この ほん は にほんご の です (Kono hon wa Nihongo no hon desu) có nghĩa “Cuốn này là sách tiếng Nhật”.
  11. N1 は なん ですか là mẫu câu dùng từ để hỏi なん với ý nghĩa “là cái gì”. Ví dụ: これ は なん ですか (Kore wa nandesuka) nghĩa là “Đây là cái gì?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は ~ です như これ は どくほん です (Kore wa dokuhon desu) có nghĩa là “Đây là sách tập đọc”.

Cùng học và ghi nhớ các mẫu ngữ pháp cơ bản trong chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo (Nguồn: Iwillteachyoualanguage)2. Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

Dù bạn ôn luyện tại trung tâm hay tự học tiếng Nhật tại nhà thì bạn vẫn nên học ngữ pháp theo trình tự như sau: thuộc ý nghĩa, cách dùng, lấy ví dụ, làm bài tập, luyện đọc, luyện nói, luyện nghe và ôn tập lại.

Đầu tiên, bạn phải hiểu tường tận về các cấu trúc ngữ pháp từ ý nghĩa, cách dùng đến những lưu ý khi áp dụng, để tránh bị nhầm lẫn với mẫu câu khác. Tiếp đến, bạn có thể tìm hoặc tự đặt 5-7 câu theo cấu trúc ngữ pháp đó với những từ đã học. Bên cạnh ghi nhớ, ôn tập kiến thức, đây cũng là cách để bạn trau dồi khả năng viết của mình. Khi đã “ngấm” được ngữ pháp, bạn hãy bắt đầu thực hành với các bài tập có sẵn trong tài liệu, để kiểm tra mức độ vận dụng của bản thân.

Minh Thư (Tổng hợp)

【#2】Hoc Tieng Nhat Minna Nonihongo 3.0 Apk

Description

Hoc tieng Nhat Minna No Nihongo Free cung cap day du 50 bai hocgiao trinh minna, tu dien nhat – viet, bang chu cai hiraganakatakana, hoc kanji qua hinh anh, giao trinh soumatome N2 N3, 1000cau giao tiep thong dung, 20 bai hoi thoai luyen phan xa tiengnhat. Ngoai ra con rat nhieu thong tin tham khao huu ich giup cacban bat dau hoc tieng nhat mot cach de dang nhat. Cung nhu nang caokien thuc cho cac ban da co nen tang tieng Nhat. Phien ban 2.0: chophep nghe audio khi tat man hinh, giao dien thiet ke lai theo phongcach material, fix loi voi may android 6.0 tro len, tai bai nghe 1lan va quan li de dang, fix loi bi xoa bai nghe o mot so may. Ungdung Hoc Tieng Nhat Minna Pro hoan toan khong co QUANG CAO, ho trofix loi, giao dien tien loi va cap nhat du lieu thuong xuyen. LINK:http://goo.gl/dB867K Bao gom chuc nang chinh: ∴Tu dien Nhat – Viet(125k tu), tu dien Viet – Nhat (95k tu) ∴Bang chu cai Hiragana,Katakana, Ki tu dac biet ∴Tron bo 50 bai minna: kotoba, bunpo,kaiwa, reibun, bunkei, renshuu b, renshuu c, mondai, tu vung thamkhao. ∴Hoc 512 tu kanji bang hinh anh ∴Giao tiep voi 1000 mau cau∴Hoc 1945 tu kanji nang cao ∴Giao trinh soumatome N3: tu vung, nguphap, kanji, luyen nghe ∴Giao trinh soumatome N2: tu vung va chúng tôi phap va choukai cap nhat o phien ban toi. ∴20 bai nghe luyenphan xa tieng nhat ∴Thong tin tham khao ve cac ky thi nang luc,kinh nghiem hoc tap Trong qua trinh su dung, neu gap van de gi, vuilong lien he voi tac gia de duoc ho tro som nhe. Chuc cac ban nhanhchong dat cac chung chi JLPT N5 N4 N3 N2 N1 de phuc vu cong viec vahoc tap.

App Information Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • nemo.learnjapanese.minna.no.nihongo.free

Select Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo Version :

    Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo 2.1 APK File

    Requires Android: Android 3.0+ (Honeycomb, API: 11)

    File Sha1: 011baae1409926bf5ccba29d3a40a00db88ac187

    APK Signature: a5cac5d54894bec5c8b4d10f541d853e8449345a

【#3】Làm Sao Để Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả

Làm sao để tự học tiếng Nhật hiệu quả đây là một số phương pháp học giúp bạn đạt được kết quả tốt nhất về giai đoạn bạn đầu của bạn.

Học hệ thống viết tiếng Nhật.

Ngôn ngữ tiếng Nhật sử dụng bốn hệ thống viết. Để học tiếng Nhật, bạn sẽ cần phải học từng thứ một.

1 – Hiragana là bảng chữ cái Nhật Bản. Nó bao gồm 51 ký tự ngữ âm. Mỗi chữ tượng trưng cho một âm thanh. Bắt đầu bằng cách nghiên cứu và ghi nhớ những ký tự này. Một khi bạn hiểu Hiragana, bạn sẽ biết cách phát âm bất kỳ từ nào bằng tiếng Nhật.

2 – Katakana là một loạt các ký tự được sử dụng để đại diện cho những từ không phải tiếng Nhật (chẳng hạn tên như thức ăn nhanh, những từ gốc nước ngoài). Bạn nên học các cụm từ Katakana cho những từ mà bạn thường sử dụng.

3 – Kanji thực sự là biểu tượng của Trung Quốc được sử dụng để đứng cho các từ và cụm từ tiếng Nhật. Trong khi các ký hiệu Hiragana giống như “chữ cái” (miêu tả âm thanh đơn giản), ký hiệu Kanji mô tả những từ hoàn chỉnh.

4 – Romaji là một hệ thống sử dụng các chữ cái tiếng Anh để đánh vần các từ tiếng Nhật. Một chút Romaji sẽ hữu ích cho bạn ở những thời gian học đầu tiên (đặc biệt là để học các cụm từ khóa ban đầu) nhưng nếu bạn dựa quá nhiều vào nó, bạn sẽ không chắc chắn để chuyển sang một sự hiểu biết thực sự của ngôn ngữ. Thay vào đó, hãy tập trung chủ yếu vào Hiragana, Katakana và Kanji.

Thực hành phát âm tiếng Nhật.

Có 46 âm thanh bằng tiếng Nhật. Những âm thanh này bao gồm một trong năm âm nguyên âm, bằng một sự kết hợp nguyên âm – phụ âm. Bạn có thể bắt đầu học phát âm bằng cách học cách phát âm từng chữ trong bảng chữ hiragana và katakana.

Mẹo nhỏ:

Xem càng nhiều video và phim càng tốt. Một khi bạn đã bắt đầu nhận ra từ, thủ thuật là bắt đầu để bộ óc của bạn để gặp gỡ và nhận ra chúng trong quá trình giải trí thú vị như xem phim…. từ đó sẽ giúp bạn học từ vựng nhiều hơn. Học tiếng Nhật theo cách này giống như trò chơi câu đố, trong đó những từ mà bạn đã biết là những mảnh ghép bạn đã có, vì vậy bạn bắt đầu đặt chúng theo thứ tự bạn có được. Ít nhiều bạn vẫn học được cách phát âm, giọng điệu và hơn hết bạn đã thực hành nghe nhiều để hỗ trợ việc phát âm của bạn.

Hãy bắt đầu học một số cụm từ chính.

Tìm những người bạn để học cùng

Điều mình cảm thấy may mắn nhất khi mới bắt đầu học tiếng Nhật đó là mình nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ cô giáo cũng như bạn trợ giảng. Thêm vào đó, trong lớp tiếng Nhật của mình tại Akira, mọi người đều hòa đồng và sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập. Mình thấy việc học bảng chữ cái cũng như học tiếng Nhật trở nên hiệu quả hơn rất nhiều nếu có những người bạn để cùng chia sẻ kinh nghiệm học, giúp nhau luyện tập cùng tiến bộ. Có lẽ chính vì vậy mà mình và 3 bạn cùng bàn ở lớp Hajime (lớp dành cho người mới bắt đầu) đã tiếp tục học với nhau lên đến lớp N3. Học cùng với bạn bè sẽ có cảm giác vui vẻ, thoải mái và một chút ganh đua khiến mình cố gắng hơn và học nhanh hơn rất nhiều.

Sử dụng thẻ flashcard

Mua thẻ flashcard tiếng Nhật hoặc tự làm ở nhà. Bạn có thể mua (hoặc tạo ra) thẻ cho từng hệ thống ngôn ngữ, nghiên cứu các cụm từ cụ thể và để ghi nhớ các nguyên tắc cơ bản. Flashcards có thể là một cách thú vị để củng cố từ vựng của bạn trong cả ba hệ thống ngôn ngữ (Hiragana, Kanji, hoặc Katakana).

Hãy thử dán các thẻ flashcard xung quanh nhà của bạn để bạn có thể dễ dàng xem chúng và học. Mang theo bên mình mỗi khi ra ngoài.

Flashcard còn là công cụ rất tốt để kích thích não của bạn trong việc học nữa đấy.

Đọc – Xem – Nghe

Đọc. Tìm sách, truyện tranh hay báo chí Nhật Bản. Khi bạn cố đọc bằng tiếng Nhật, bạn sẽ phơi bày ra những từ mới trong khi tăng cường kỹ năng và gặp phải văn hoá Nhật Bản.

Xem phim tiếng Nhật. Một cách thú vị để làm quen bản thân với tiếng Nhật là xem phim tiếng Nhật. Phim có thể đưa bạn đến nhiều thuật ngữ hơn (bao gồm cả tiếng lóng) và cung cấp một số giá trị giải trí vui vẻ. Bạn thậm chí có thể sử dụng phụ đề tiếng Anh để giúp bạn hiểu cốt truyện.

Nghe radio Nhật. Giống như phim ảnh, nghe có thể là một cách hay để nghe những từ mới và làm sắc nét kỹ năng nghe của bạn. Tìm nhạc Nhật với lời bài hát hoặc đài phát thanh nói tiếng Nhật.

【#4】10 Ứng Dụng Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất

Bài: An Thuỷ

GANMA! là cả một kho truyện manga khổng lồ miễn phí, rất đa dạng về thể loại, thuận tiện hơn nữa là bạn có thể sử dụng cả trên website, điện thoại hay máy tính bảng. Đa phần truyện đều mang màu sắc tươi sáng và hài hước, với lời thoại không có quá nhiều chữ Hán phức tạp, rất hợp với các bạn thích đọc manga thuần tiếng Nhật mà lại ngại chưa đủ “trình”.

Tương tự GANMA!, Pikkoma cũng là một kho manga tiếng Nhật cực phong phú, chỉ là đa dạng hơn về mặt giá cả. Bạn có nhiều manga miễn phí, nhưng một số manga sẽ yêu cầu trả phí để đọc. Nhìn chung thì độ đa dạng thể loại truyện của Pikkoma hơi nhỉnh hơn GANMA! một chút, cách sắp xếp giao diện cũng thoáng và đầy đủ hơn nên các bạn sẽ dễ tìm được các truyện hay, nổi bật hoặc đang miễn phí tải. Dù một số truyện yêu cầu phí, nhưng phí nhiều đầu truyện chỉ 120 yên (~25000 VND) nên bạn hoàn toàn có thể cân nhắc.

Bên cạnh các ứng dụng trên, nếu các bạn có tài khoản LINE – Ứng dụng nhắn tin phổ biến bậc nhất tại Nhật thì bạn sẽ còn được “hưởng” thêm kho LINE MANGA khá hoành tráng. Vừa cung cấp truyện miễn phí (chủ yếu là thể loại lãng mạn) vừa bán truyện, LINE MANGA chính là một trong các app tích hợp được ưa thích cùng với LINE SHOPPING hay LINE BAITO, góp phần giúp LINE trở thành ứng dụng được ưa chuộng nhất nhì ở xứ sở anh đào.

Sen Manga là website cung cấp kho tàng Manga miễn phí. Ở đây, bạn sẽ tìm thấy các bộ manga đình đám như One Piece, Noragami, Kingdom… hoặc những bộ mới nhất như Chuugakusei Nikki (đang ra phim truyền hình). Tên manga đều được romaji, giúp người đọc dễ dàng tìm kiếm bộ manga họ cần mà không cần phải nhớ Kanji. Một nhược điểm của Sen Manga là trang chỉ cập nhật các chương mới nhất của những bộ manga dài hơi như One Piece hoặc chỉ giới hạn các chapter trong vài năm (cao nhất là 4 năm trở lại).

Học tiếng Nhật từ News: NHK Easy News, NHK, NHK Radio Radiru Radiru

NHK Easy News rất phù hợp với các bạn đang muốn nâng cao trình độ đọc hiểu và vốn từ vựng. Tin tức trên website này được viết bằng những cấu trúc và từ vựng khá cơ bản, nếu học tốt thì cấp độ N4, N3 đã có thể hiểu được. Thêm nữa, những từ vựng khó sẽ được phiên âm Hiragana và có hỗ trợ tra nghĩa từ rất linh hoạt. Nếu bạn nào trình độ đã cao thì có thể đọc NHK “chính thống” để tiếp xúc với nhiều từ khó hơn.

NHK đồng thời cung cấp một kênh luyện nghe siêu “chất” chính là ứng dụng radio Radiru Radiru. Đây là kênh radio chính thức của NHK Nhật Bản, có tất cả 8 kênh, tương ứng với 8 vùng lớn: Hokkaido, Miyagi, Kanto, Chykyo, Kansai, Hiroshima, Ehime và Fukuoka. Với ứng dụng này, bạn đã có thể nghe radio “chuẩn Nhật” mọi nơi mọi lúc, nhờ đó quen hơn với ngữ âm và phong cách tin tức của Nhật Bản, tin rằng trình nghe sẽ nhanh chóng tiến bộ.

Luyện Kanji mà không thấy chán: Kanji Senpai

Sở dĩ nói Kanji Senpai sẽ giúp bạn luyện kanji mà không thấy nhàm chán, trước nhất là vì hình biểu tượng của ứng dụng quá sức dễ thương. Ứng dụng chia từ vựng và Hán tự theo các cấp độ từ N5 đến N1. Nhiều dạng câu hỏi thú vị được sắp xếp ngẫu nhiên ví như nối nghĩa, chọn phát âm, có cả bài tập luyện viết. Kanji Senpai giúp bạn học theo kiểu “cuốn chiếu”, tức học và ôn đồng thời, mỗi câu hỏi đều có xen kẽ từ mới và từ cũ để tăng hiệu quả ghi nhớ hết mức có thể.

Nói chuyện và học tập cùng người bản xứ: Itaki và fluentU

Itaki là ứng dụng cho phép bạn đăng kí học cùng giáo viên người bản xứ. Tuy nhiên, vì đây là ứng dụng dạy và học, nên để được học bạn cần đóng phí. Học phí dao động rất lớn tùy thuộc vào giáo viên và ngôn ngữ bạn muốn học. Ví như với tiếng Nhật, bạn có thể phải trả từ vài chục đến vài trăm nghìn cho 45 phút bài giảng. Nghe khá đắt đỏ nhưng nếu biết lựa chọn và cân nhắc bạn vẫn có thể trả số tiền vừa phải mà được nói chuyện với giáo viên bản xứ.

Nếu Itaki dành cho các bạn muốn được học qua bài giảng, thì fluentU thích hợp với người tự học, cung cấp một phương pháp học quen mà không cũ: học qua video. Ứng dụng cung cấp rất nhiều video thú vị, cùng với nhiều bài hướng dẫn tự học chi tiết và dễ hiểu nhằm giúp bạn có thể “tự dạy tiếng Nhật cho bản thân”.

chúng tôi

【#5】Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Phục Vụ Các Đối Tượng Đi Du Học Và Đi Làm Tại Nhật Bản

[KG: T4/2019] TUYỂN SINH KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT CẤP TỐC PHỤC VỤ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐI DU HỌC VÀ ĐI LÀM TẠI NHẬT BẢN

Nhật Bản đang là một điểm đến hấp dẫn về giáo dục trên bản đồ du học thế giới. Trong bảng xếp hạng hệ thống giáo dục đại học tốt nhất trên thế giới của Times Higher Education (THE) mới nhất, xuất hiện rất nhiều trường đại học của Nhật Bản được vinh danh. Bên cạnh đó trong những năm gần đây, làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp Nhật Bản đã khiến cho nhu cầu học tiếng Nhật tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhật Bản vẫn đang giữ vị thế là một trong những quốc gia đứng đầu về tổng số ODA được đầu tư vào Việt Nam. Vì vậy, du học và làm việc tại Nhật Bản vẫn luôn nằm trong danh sách ưu tiên của các bạn trẻ Việt Nam trong những năm gần đây. Dù là đi du học hay đi làm việc tại Nhật Bản hoặc học tiếng Nhật để làm việc trong nước? Bạn cần phải trang bị cho mình một công cụ không thể thiếu: Tiếng Nhật. Bạn đã sẵn sàng lên đường đến với Nhật Bản chưa?

1. Trình độ N5 :

* Mục tiêu: Học viên sẽ được đào tạo đến trình độ N5 được thiết kế theo nội dung chương trình đào tạo từ xa của Đại học Hà Nội. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ đạt được trình độ cần thiết tối thiểu để đi du học Nhât Bản với mục tiêu tiếp tục học tiếng Nhật.

* Thời gian học: 18 tuần (5 buổi/ tuần, mỗi buổi 3 tiếng)

* Thời gian đăng kí:

* Học phí: 6.500.000 (13 tín chỉ )

2. Trình độ N4:

3. Trình độ N3:

Sau khi hoàn thành mỗi khóa học trên, Trung Tâm sẽ tạo điều kiện, hỗ trợ cho học viên có nguyên vọng du học tham gia các chương trình đào tạo của các trường đối tác tại Nhật Bản. (Đại học Ngoại ngữ Kyoto, Đại học Sendai, Cao đẳng Ngoại Ngữ Nhật Bản, Đại học Kinh tế Nagoya…) Ngoài ra, học viên có thể tham gia các chương trình internship tại các công ty, khách sạn nổi tiếng, hoặc ứng tuyển vào các công ty đối tác của Trung tâm tại Việt Nam và Nhật Bản như Hiệp hội các nghiệp đoàn cung ứng nhân lực phục vụ khách sạn toàn Nhật Bản, Unison Capital, Grit Group Holding, Human Link Group, Suganuma Group, Azalee Group, Aijinkai Health Care Corporation, Công ty cổ phần Polaris,…

Một số trường Đại học đối tác của Trung tâm như: Đại học Ngoại ngữ Kyoto (http://hoctiengnhat.hanu.edu.vn/bai-viet/thong-tin-du-hoc-3/chuong-trinh-nang-cao-tieng-nhat-01-nam-tai-truong-dai-hoc-ngoai-ngu-kyoto-sinh-vien-dh-ha-noi–30) Các công ty đối tác của Trung tâm tại Việt Nam và Nhật Bản như Hiệp hội các nghiệp đoàn cung ứng nhân lực phục vụ khách sạn toàn Nhật Bản, Unison Capital, Grit Group Holding, Human Link Group, Suganuma Group, Azalee Group, Aijinkai Health Care Corporation, Công ty cổ phần Polaris,…

“Hành trình vạn dặm bắt đầu từ một bước chân”. Học tiếng Nhật có thể chính là một trong số những bước chân dù nhỏ bé nhưng sẽ là bàn đạp giúp bạn thực hiện những giấc mơ mà mình hằng mong ước đấy! Trung tâm Ngôn ngữ – Văn hóa Nhật Bản & Phát triển hợp tác – Đại học Hà Nội sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên “hành trình vạn dặm” của chính mình! * Mỗi lớp học dự kiến 15 – 20 người

* Hồ sơ: theo yêu cầu của nhà trường

Đại học Sendai (https://www.sendaidaigaku.jp/english/ )

Đại học Kinh tế Nagoya (http://www.nagoya-ku.ac.jp/)

Trường Cao đẳng Ngoại Ngữ Nhật Bản (http://tflc.ac.jp/japanese/en)

Trường Cao học Hollywood (https://mba.hollywood.ac.jp/ )

【#6】9 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Trên Máy Tính Miễn Phí Tốt Nhất

Học tiếng Nhật đang là một trong những nhu cầu lớn đối với xã hội. Bởi những giá trị mang lại khi có sự hợp tác phát triển về kinh tế giữa nước ta với Nhật Bản. Nếu bạn không có thời gian đến các trung tâm để học tiếng Nhật thì phần mềm học tiếng Nhật trên máy tính là một lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.

TaTa MinNa 6 là một phần mềm khá quen thuộc với những bạn đang học tiếng Nhật và bước đầu tiếp xúc với tiếng Nhật. Là phần mềm phổ biến học tiếng Nhật miễn phí được soạn theo giáo trình Minna no Nihongo. Tata MinNa có các tính năng tuyệt vời như:

+ Video bài hội thoại: 1à 50

+ Các bài hội thoại tiếng Nhật và tiếng Việt: 1à 50

+ Văn phạm: 1à 25

+ Phát âm các đoạn văn trong tiếng Nhật ( cài thêm tiện ích phát âm tiếng Nhật)

+ Phần dịch tự động tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Nhật.

Đoạn văn và video hội thoại bằng tiếng Nhật

Đoạn hội thoại bằng tiếng Việt

Mẫu văn phạm bài 1 của Tata Minna 6

Các từ mới được trình bày khá đơn giản nhưng dễ hiểu

Học từ mới và phiên âm

Các bạn có thể dịch từ tiếng Nhật sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh nhờ phần mềm hỗ trợ dịch của Google:

Dịch từ tiếng Nhật sang tiếng Việt

Một vài thông tin về phần mềm Tata Minna 6:

Thông tin về chương trình học

– Đối với một chương trình học tiếng Nhật trên máy tính, Tata MinNa mang lại rất nhiều những ưu điểm vượt trội như:

+ Tata Minna 6 được xây dựng bằng bộ giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình tiếng Nhật chất lượng và uy tín nhất được các quốc gia trên thế giới sử dụng phổ biến

+ Tata MinNa gồm rất nhiều bài học từ cấp sơ đến cao cấp dành cho nhiều đối tượng người học.

+ Hỗ trợ tải miễn phí hoàn toàn những vẫn đầy đủ các tính năng sử dụng

+ Dễ học, dễ hiểu và dễ sử dụng là một trong những ưu điểm vượt trội của Tata MinNa 6

Tuy có rất nhiều ưu điểm tốt như vậy nhưng Tata MinNa còn hạn chế khi phần mềm này chỉ có thể sử dụng tốt nhất trên máy tính hệ Windows 32 bits hoặc một số máy tính dùng Windows 7 32 bits còn khi sử dụng ở các hệ diều khành khác thì thường bị lỗi.

1/ File cài đặt phần mềm Tata MiNa 6::

+ 4Shared: https://www.4shared.com/folder/OwEuVsMM/Tata_Minna_6.html

Mật khẩu: chúng tôi

2/ Phần mềm phát âm tiếng Nhật

Fshare: https://www.fshare.vn/folder/HDPHZS4C4F?token=1563000013

2/ Anki – Phần mềm học từ vựng tiếng Nhật trên máy tính

Một vài hình ảnh về phần mềm Anki

Bên cạnh Tata MinNa, Anki cũng là một trong những phần mềm học tiếng Nhật trên PC vô cùng hiệu quả và tuyệt vời. Nhưng khác với Tata MinNa Anki có thể sử dụng rất linh hoạt trên cả máy tính, điện tthoaij hoặc là máy tính bảng. Anki đa dạng với hình ảnh, âm thanhvideo và dạy cả trực tuyến.

Phần mềm Anki

Học từ ngữ bằng Anki

Những ưu điểm tuyệt hảo của Anki:

Học từ ngữ có phiên âm tiếng Anh

+ Sử dụng linh hoạt, dễ dàng

+ Được sử dụng miễn phí

+ Sử dụng kho kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính thống

+ Giúp người sử dụng có khả năng ghi nhớ từ ngữ rõ dễ hơn học bằng giáo trình.

+ Tương thích với các hệ điều hành phổ biến

Link tải phần mềm Anki

+ Cài đặt và sử dụng dễ dàng.

Bước 1: Tải phần mềm tại link sau đây: https://apps.ankiweb.net/

Bước 2: Sau đó cài đặt phần mềm vào máy tính

Bước 3: Tải và thêm dữ liệu

3/ Bộ gõ tiếng Nhật NJStar Communicator

Một vài hình ảnh của bộ gõ NJStar Commuicator:

Nếu muốn học tiếng Nhật tốt mà bỏ qua NJStar Commuicator thì thật sự rất phí phạm. Bởi đây là bộ gõ tiếng Nhật tốt nhất dành cho những người mới học tiếng Nhật.

Cài đặt bộ gõ

Ưu điểm của bộ gõ NJStar Commuicator:

Bộ gõ tiếng Nhật

+ Giúp bạn luyện viết tiếng Nhật một cách dễ dàng

Link tải phần mềm

+ Tích hợp cả tiếng Hàn và tiếng Trung

4/ Từ điển Việt-Nhật Mazil

Những hình ảnh về từ điển Việt Nhật Mazil:

Đứng thứ 4 đó là từ điển tiếng Nhật Mazil. Đây là bộ từ điển được đa số người học tiếng Nhật sử dụng phổ biến và cũng đươc nhiều học viên đánh giá cao vì sự vượt trội của nó. Từ điển việt-Nhật Mazil giúp người sử dụng có thể tra cứu được đầy đủ các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật, từ vựng và chữ Kanji.

Từ điển Nhật-Việt Mazii

Học từ vựng cùng Mazii

Những ưu điểm khiến bạn quan tâm đến Mazii

Từ vựng tiếng Nhật

+ Tra cứu từ vựng tiếng bằng tiếng Nhật, tiếng Việt, romanji, hiragana.

+ Tra cứu kanji, được giải nghĩa theo từ điển chữ hán (Hán Việt) ngữ pháp tiếng Nhật.

+ Tổng hợp JLPT N1, N2, N3, N4, N5, kanji và Ngữ pháp.

Link tải phần mềm:

+ Luyện đọc báo bằng Tiếng Nhật thông qua công cụ dịch nhanh

+ Bạn có thể sử dụng phần mềm này trên cả máy tính ,tiện ích Chrome Extensive và điện thoại, ipad sử dụng các hệ điều hành IOS,Android tải về từ App store, Google play nên được sử dụng rộng rãi.

Các bạn có thể tải Mazii theo link sau: https://www.123link.biz/jq5js2

Hoặc bạn có thể dùng từ điển Mazii trực tuyến trên website: http://mazii.net/#!/search

5/ Phần mềm Power Japanese

Một vài hình ảnh của phần mềm tuyệt vời này

Đây là một phần mềm vô cùng hữu ích với những bạn mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật. Các bbaif học trong Power Japanese dễ nhớ và dễ hiểu tiện dụng bất ngờ.

Những ưu điểm khi bạn sử dụng power Japanese

Gõ chữ bằng Power

+ Phần mềm này tiếp cận phương pháp học ngoại ngữ của Rosetta

+ Có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói đã đăng ký đọc quyền

Tuy nhiên phần mềm này có nhược điểm đó là:

+ Có khả năng đồng bộ hóa trên nhiều thiết bị sử dụng

+ Mất phí khi sử dụng

Link Download phần mềm:

+ Ngôn ngữ giao diện chủ yếu bằng tiếng Ânh nên khó khăn có những bạn không am hiểu tiếng Anh

Các bạn tải xuống phần mềm theo link sau: https://power-japanese.software.informer.com/

6/ Từ điển tiếng Nhật – Declans Japanese Dictionary

Một vài hình ảnh từ phần mềm:

Declans Japanese Dictionary là công cụ tra từ điển Việt- Nhật nhanh chóng và tiện lọi sẽ giúp quá trình học tiêng Nhật của bạn dễ dàng hơn. Bộ từ điển này gồm 23000 từ tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Sử dụng cách phát âm Romaji. Phần mềm này sẽ giúp các bạn giải quyết được những khó khăn khi học tiếng Nhật.

Những ưu điểm của phần mềm này :

Học và dịch tiếng Nhật

+ Tải nhanh, dễ dàng

+ Sử dụng cách phát âm tiếng Nhật chuẩn

+ Từ ngữ phong phú và đa dạng

Link tải phần mềm về PC:

+ Thích hợp với tất cả những ai cần sử dụng tiếng Nhật

http://www.declan-software.com/japanese/japanese_download_rd.htm

Các bạn có thể tải xuống theo link sau đây:

7/ Phần mềm học tiếng Nhật Rosetta Stone Japanese

Một vài hình ảnh của phần mềm:

Được biết đến như một ứng dụng học tiếng Nhật cấp tốc và đạt hiệu quả vô cùng tốt. Rosetta Stone Japanese được ứng dụng sử dụng phổ biến trên toàn thế giới.

Phần mềm Rosetta Stone

Bài học trong ứng dụng

Những ưu điểm của phần mềm này:

Bài hội thoại trong ứng dụng

+ Lượng kiến thức chuển chính thống được sủ dụng tại Nhật Bản

Link download phần mềm:

+ Phần mềm được tích hợp tiện ích thu âm giọng nói mô phỏng giúp các bài học trở nên sống động hơn

https://rosetta_stone.vi.downloadastro.com/

Các bạn có thể tải về theo link sau đây:

8/ Human Japanness

Những hình ảnh của phần mềm tuyệt diệu này:

Human Japanness cũng là một lựa chọn không tồi khi bạn muốn học tiếng Nhật trên máy tính. Cũng giống như các phần mềm học ngoại ngữ khác, Human được thiết lập dễ sử dụng và nhiều tính năng nổi bật giúp bạn học tiếng Nhật một cách hiệu quả.

Các bài học được sắp xếp hợp lí

Những tính năng nổi bật của phần mềm:

Các bài học được minh họa rõ ràng, dễ hiểu

+ Kết hợp giữa hai dạng kí tự Katakana và Hiragana

+ Hướng dẫn viết một cách chi tiết theo từng nét

+ Có dung lượng thấp hơn các phần mềm khác giúp bạn dễ dàng cài đặt

+ Các bài học phân bố rõ ràng, mạch lạc và minh họa tốt

Link download phần mềm:

+ Cung cấp hơn 1800 bản ghi âm từ vựng và có các câu ví dụ

Các bạn có thể tải phần mềm theo linh sau: http://www.mediafire.com/?6i8ioic9in1gi2b.

9/ Learn Kana

Một vài hình ảnh của Learn Kana

Đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng là Learn Kana. Phần mềm này vô cùng hữu ích cho việc học hai bảng chữ cái Katakana và Hiragana. Giusp người học nắm vứng các chữ cái trong thời gian ngắn nhất.

Hai bảng chữ cái trong phần mềm

Những ưu điểm của ứng dụng:

Cách viết chữ với Learn Kana

+ Hỗ trợ học các chữ cái trong tiếng Nhật nhanh nhất

+ Học từ bằng cách đánh dấu tiện lợi và dễ dàng

+ Hướng dẫn học từ mức cơ bản đến nâng cao

+ Giao diện đơn giản dễ sử dụng

Link download:

Từ những ưu điểm trên, Learn Kana thực sự là một ứng dụng tuyệt vời để học chữ tiếng Nhật đấy.

Các bạn có thể tải xuống theo link sau: https://app.box.com/s/93pc0rpe0wd7icc62zuu

Top 6 ứng dụng học tiếng Nhật trên điện thoại

Bên cạnh các ứng dụng học tiếng Nhật trên PC, các ứng dụng học tiếng Nhật trên điện thoại cũng được nhiều người quan tâm và sử dụng

1/ Ứng dụng JPNET

Những ưu điểm của ứng dụng:

Đây là ứng dụng cung cấp những thông tin tuyệt vời và chính xác nhất cho những bạn học hoặc quan tấm đến Nhật Bản.

+ Học chữ cái qua video

+ Học theo giáo trình cung cấp

+ Từ điển tích hợp

+ Học tốt tiếng Nhật theo từng chuyên mục.

Link Download: http://bit.ly/jpnetapp01

2/ Ứng dụng từ điển tiếng Nhật Jdict

Là ứng dụng tuyệt vời giúp người học tra cứu từ vụng một cách nhanh chóng và chất lượng nhất. Jdict sẽ làm hài lòng người sử dụng với kho từ điển vô tận của mình.

Ưu điểm:

Từ điển Việt- Nhật Jidict

+ Nhiều tính năng vươt trội, làm hài lòng người sử dụng

Link download:

+ Kho từ rộng lớn giúp tra cứu thuận tiện

+ https://itunes.apple.com/vn/app/jdict-tu-ien-nhat-viet-viet/id751655909?l=vi&mt=8 ( ISO)

+ https://play.google.com/store/apps/details?id=info.hoang8f.jdict (Androi)

3/ Ứng dụng luyện thi tiếng Nhật Series Japanese

Để ôn tập tốt cho quá trình thi tiếng Nhật các bạn không thể bỏ lỡ phần mềm này bởi sự ứng dụng tốt của nó. Đây là series luyện thi các cấp độ từ N5 – N1 và được người dùng đánh giá tốt nhất khi sử dụng.

Link download:

Series Japanese

+ Bản 1: https://itunes.apple.com/jp/app/xuebou-nihongo1-jlpt-n5/id502193103?mt=8 (N5 – IOS)

+ Bản 2: https://itunes.apple.com/jp/app/xuebou-nihongo4-jlpt-n2/id588685234?mt=8 ( N4 – IOS)

+ Bản 3: https://itunes.apple.com/jp/app/xuebou-nihongo3-lite-jlpt-n3/id566498027?mt=8&ign-mpt=uo%3D4 ( N3- IOS)

+ Bản 4: https://itunes.apple.com/jp/app/xuebounihongo4-lite-jlpt-n2/id579249221?mt=8 ( N2 – IOS)

+ Bản 5: https://itunes.apple.com/jp/app/xuebou-nihongo5-lite-jlpt-n1/id579249878?mt=8&ign-mpt=uo%3D4 ( N1 – IOS)

4/ Japanese Listening Practice

https://itunes.apple.com/vn/app/tygonjp-japanese-listen-practice-free/id1008104532?mt=8 ( IOS)

https://play.google.com/store/apps/details?id=com.andromo.dev28487.app267707&hl=vi (Androi)

5/ Phần mềm Imiwa

Đây là ứng dụng chủ yếu dùng để tra cứu giữa Anh- Nhật- Anh. Khi sử dụng bằng tiếng Anh phần mềm sẽ hữu ích hơn rất nhiều khi bạn sử dụng bằng các thứ tiếng khác.

Link download:

Imiwa – ứng dụng

+ IOS: https://itunes.apple.com/us/app/imiwa/id288499125?mt=8

+ Androi: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.umibouzu.jed&hl=vi

【#7】Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 10 Giáo Trình Minna No Nihongo

Chúng ta có cấu trúc sau: が + あります (arimasu)/ います (imasu). Trong đó, trước が là một danh từ chỉ người, con vật hoặc đồ vật.

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 10 giáo trình Minna no Nihongo

Trợ từ に (ni): Ở

Trong tiếng Nhật, trợ từ に (ni) được dùng để chỉ vị trí mà sự vật, động vật hay con người đang tồn tại.

Thành lập Trường học Nhật Bản tại Hà Nội đặt trong khuôn viên Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội, gồm 5 giáo viên và 13 học sinh.

Ví dụ: Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt – Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật điều dưỡng.

(Đ/c Lê Huy Trung – Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0961 191 028 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158 (Cô Ngọc)

– 机の上にコンピューターがあります。: Ở trên bàn có cái máy tính

– 庭に描がいます。: Ở trong vườn có con mèo.

Khi bạn muốn hỏi về sự tồn tại của sự vật và động vật, chúng ta sẽ sử dụng từ để hỏi là なに (nani): Cái gì? Con gì? Còn muốn hỏi về sự tồn tại của người, chúng ta sử dụng từ để hỏi だれ (dare): Ai?

Cùng tìm hiểu kĩ hơn qua ví dụ sau đây:

– ランさんの部屋になにがありますか。: Trong phòng của Lan có cái gì?

– 教室にたれがいますか。: Ở trong lớp học có ai?

– 山田先生は教室にます。: Thầy Yamada ở trong lớp học

– 麻里子さんの かばん 机の上にあります。: Cặp sách của Maruko ở trên bàn

Còn để hỏi ai hay cái gì ở đâu, mình sẽ sử dụng từ để hỏi là どこ (doko): Ở đâu, chỗ nào?

Ví dụ:Thành lập nhóm hỗ trợ Hiệp hội với tên “Hội phụ nữ Nhật Bản tại Hà Nội”.

– 山田先生はどこにますか。: Thầy Yamada đang ở đâu?

NGƯỜI HỌC TIẾNG NHẬT CÓ CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT HƠN NGƯỜI BÌNH THƯỜNG:

Những người học tiếng Nhật trong một thời gian dài, dễ bị ảnh hưởng bởi “tính cách” và văn hóa Nhật. Những người này thường sẽ có tính cách hòa nhã và dễ dàng duy trì các mối quan hệ một cách bền lâu và có giá trị trong cuộc sống.

NGƯỜI GIỎI TIẾNG NHẬT ĐƯỢC SĂN ĐÓN NHIỀU HƠN:

Nhật đang tăng cường đổ vốn vào Việt Nam trên mọi lĩnh vực. Trong khi đó, nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ tiếng Nhật ở mức N3 lại không nhiều. Tình huống này đặt ra rất nhiều cơ hội tốt trong công việc với người giỏi tiếng Nhật.

NGƯỜI THÔNG THẠO TIẾNG NHẬT CÓ MỨC LƯƠNG KHỞI ĐIỂM CAO:

Thống kê từ năm 2011, mức lương khởi điểm trung bình cho các vị trí chuyên môn tiếng Nhật từ 300$ – 1000$.

ĐÂY LÀ NHỮNG THÔNG TIN ĐÃ ĐƯỢC KIỂM CHỨNG HỌC TIẾNG NHẬT RẤT DỄ

Tin tôi đi, vì tôi có cách học rất hiệu quả dành cho bạn.

Dựa trên giáo trình nổi tiếng Minna no Nihongo(Bài 1 – Bài 20)

Nắm vững bảng chữ cái Hiragana, Katakana, làm quen với Kanji

Phát âm chuẩn: Trường âm, xúc âm và bát âm

【#8】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp

【#9】Tìm Hiểu Ngay Về Sách Học Tiếng Nhật N3 Mimi Kara Oboeru Qua Bài Viết Sau

Tổng quan về giáo trình tiếng Nhật N3 Mimi kara Oboeru

Sách từ vựng

Sách ngữ pháp

Sách ngữ pháp N3 tiếng Nhật bao gồm khoảng 8 – 13 điểm ngữ pháp mới và các điểm ngữ pháp cũ của chương trình N4, N5 giúp cho người học vừa có thể học được các kiến thức ngữ pháp mới vừa được ôn và thực hành lại những điểm ngữ pháp cũ.

Mỗi bài cũng có các dạng bài tập để người học củng cố lại kiến thức và cuối mỗi chương của sách cũng có phần bài tập vận dụng vô cùng bổ ích.

Sách luyện nghe hiểu

Với quyển sách này người học sẽ được nâng cao khả năng nghe, hiểu và phát âm của mình thông qua các bài đọc.

Giá bán và địa chỉ tìm mua

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều những địa chỉ chuyên cung cấp bộ 3 quyển sách dạy tiếng Nhật N3 mà bạn học có thể dễ dàng tìm mua cho mình. Bạn có thể đến các cửa hàng sách, trung tâm đào tạo tiếng Nhật, thư viện để mua cho mình bộ sách hữu ích này.

Giá của trọn bộ 3 quyển sách dạy tiếng Nhật N3 hiện nay khoảng 190.000 đồng – 250.000 đồng/ bộ 3 quyển.

Vì sao nên học theo giáo trình tiếng Nhật N3 Mimi kara Oboeru nếu muốn thi đậu N3?

Bài học được xây dựng dựa trên các cấu trúc của bài thi kỹ năng tiếng Nhật N3

Tổng hợp 900 từ vựng thường xuất hiện trong các kỳ thi với hàng loạt ví dụ

Đây là một trong những ưu điểm vượt trội của những người học tiếng Nhật theo quyển giáo trình này. Bởi tại đậy những dạng từ vựng thường xuất hiện trong các kỳ thi được hướng dẫn một cách kỹ lưỡng với các dạng bài tập ví dụ rõ ràng và cụ thể.

Chỉ cần bạn nắm rõ những từ vựng có trong các quyển giáo trình này thì cơ hội đậu trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật N3 của bạn là rất cao đấy.

Các dạng ngữ pháp được xây dựng rõ ràng và cụ thể

Ngữ pháp trong giáo trình Mimi kara Oboeru được tổng hợp và phân chia dựa trên 2 yếu tố chính đó là cấu trúc và ý nghĩa. Với mỗi dạng ngữ pháp người học sẽ được hướng dẫn để nắm vựng về cấu trúc của chúng kết hợp với những dạng bài tập vận dụng để hiểu hơn về ý nghĩa của như vận dụng chính xác chúng vào thực tế.

Bao gồm bộ đề thi được biên soạn rõ ràng và cụ thể nhất

Bộ sách Mimi kara Oboeru luôn cập những những dạng đề thi mới nhất và có thể ra trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật N3 để người học có thể nắm vững. Sau khi đã nắm các kiến thức nhất định về từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng nghe hiểu thì người đọc có thể ứng dụng chúng vào việc thực hành các bài thi cũ để nâng cao kiến thức của mình cũng như tập làm quen với các dạng đề thi.

Làm thế nào để học giáo trình tiếng Nhật Mimi kara Oboeru?

Sở hữu cho mình trọn bộ 3 quyển N3 tiếng Nhật

Học N3 tiếng Nhật theo từng kỹ năng từ vựng, ngữ pháp và nghe hiểu

Phân bố thời gian học và thương xuyên luyện tập thực hành những kiến thức đã học để có thể nắm vững chúng một cách chính xác nhất.

【#10】N5 Tiếng Nhật Học Bao Nhiêu Bài

N5 là trình độ thấp nhất và cũng là đơn giản nhất trong học tiếng nhật. Hiện tại theo như kỳ thi JLPT thì có 5 cấp độ : N1, N2, N3, N4, N5. Trong đó N5 là trình độ dễ nhất dành cho các bạn mới tiếp xúc tiếng nhật. Bạn có thắc mắc N5 tiếng nhật học bao nhiêu bài ko ?

Điểm đạt của N5 là 87/180 tức là chưa đến 50%.Trên lý thuyết các bạn có thể học đến tầm bài 18-20 mà chắc kiến thức là có thể thi đỗ. Tuy nhiên để đạt được số điểm cao, các bạn cần học 25-30 bài trong quyển giáo trình Minnano nihongo. Đấy là theo như kinh nghiệm bản thân mình.

Học phí tiếng nhật n5 như thế nào?

Mình cũng tham khảo trên mạng thì thấy giá cả cho trình độ này thường các trung tâm sẽ chia nhỏ ra theo giáo trình Minnano nihongo.

Đa phần các trung tâm sẽ chia nhỏ theo quyển Minano nihongo 1 cho hết 25 bài giả sư như:

  1. Từ bảng chữ cái đến bài 8
  2. Từ bài 8 đến hết bài 16
  3. Từ bài 16 đến hết bài 25

Một số trung tâm sẽ gói gọn luôn từ bảng chữ cái đến hết bài 25. Đây là khóa học cấp tốc dành cho những bạn có nhu cầu đi xuất khẩu lao động hoặc du học gấp. Nếu không có nhu cầu cần thi lấy chứng chỉ JLPT ngay thì theo mình nên học theo kiểu chia nhỏ. Bởi vì học phí tiếng nhật N5 không cao đâu. Hãy học chia nhỏ để bạn xem bạn có phù hợp với trung tâm và năng lực bạn đến đâu. Sau đó bạn sẽ có quyết định tiếp.

Học phí tùy trung tâm và khu vực nhưng ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM thì sẽ dao động từ 3,5 ~ 4,7 triệu.

N5 là trình độ thấp nhất, các bạn càng học được nhiều thì càng dễ dàng hơn cho quá trình học N4, từ đó tạo tiền đề cho việc ôn tiếp lên N3,N2,N1.

Nguồn: tham khảo.