Top 2 # Học Tiếng Nhật Cùng Erin Bài 4 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tiếng Nhật Bài 4

Học tiếng Nhật bài 4 Minna no nihongo

Học Từ vựng bài 4 Minna no Nihongo

Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Học Ngữ pháp bài 4 Minna no Nihongo

Ngữ pháp 1: Cách diễn tả về thời gian

*Câu hỏi về giờ

※ Với số phút lẻ là 30 phút, chúng ta có cách diễn đạt tương đương từ ” rưỡi” 」trong tiếng Việt

Ngữ pháp số 2: Động từ trong tiếng Nhật

Vます :Động từ trong tiếng Nhật

Ở những bài trước, chúng ta có ký hiệu N (Noun) cho danh từ, từ bài 4 chúng ta có ký hiệu V ( Verb) cho động từ. ます  là dạng lịch sự của động từ thời hiện tại, giống như です của danh từ 。

Vます là ký hiệu chung cho các động từ thời hiện tại, dạng lịch sự.

Bài 4, chúng ta làm quen một số động từ sau:

Ngữ pháp số 3: cách chia các động từ trong tiếng Nhật

Vます/Vません/Vました/Vませんでした

Bài hôm nay, chúng ta sẽ học cách chia các thì động từ trong tiếng Nhật.

Ngữ pháp số 4: Hành động V diễn ra vào lúc nào

VD: 金曜日(に) 休みます。Tôi nghỉ vào thứ 6

Ngữ pháp số 5: Hỏi về thứ ngày tháng

Ngữ pháp số 6: Từ N1 đến N2

N1からN2まで: Từ N1 đến N2

Câu này dùng chỉ 2 mốc thời gian, hoặc 2 mốc địa điểm

VD 2:ハノイから ホーチミンまで 行きます。Tôi đi từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.

※ Lưu ý: 2 trợ từ có thể đứng 1 mình, không nhất thiết đi đôi với nhau

N1とN2: N1 và N2

Trợ từ と nối 2 danh từ với nhau

VD 1: あしたと あさっては みます。Ngày mai và ngày kia tôi nghỉ.

Ngữ pháp số 8:~ね。: ….nhỉ

Đặt ở cuối câu, truyền đạt cho người nghe về cảm xúc, kỳ vọng của người nói về một hiện tượng, sự vật nào đó. Nhất là phái nữ rất hay sử dụng

VD1: きょうは 暑いですね。Hôm nay nóng nhỉ!

VD 2: かのじょは きれいですね。Cô ấy xinh nhỉ!

GOJAPAN xin gửi tặng các bạn 1 bài hát tiếng Nhật có các thứ trong tuần

げつようび、かようび、すいようび。。。

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4

Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ tiếp tục giới thiệu đến người học khoảng gần 50 từ mới. Bên cạnh đó, trong bài học số 4 này, giáo trình sẽ đưa ra các Ngữ pháp về động từ và trợ từ.

Từ vựng tiếng Nhật bài 4

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Phần 3: Học bài 4 với ứng dụng Flashcard

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Khác với 3 bài trước, Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ giới thiệu đến các bạn 2 loại từ trong tiếng Nhật, Động từ và Trợ từ cũng như cách sử dụng chúng.

Động Từ

Động từ chia làm 3 lọai : – Động từ quá khứ – Động tù hiện tại – Động từ tương lai

a) Động từ hiện tại – tương lai

Có đuôi là chữ ます<masu> Ví dụ : わたしはくじにねます <watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ ) わたしはたまごをたべます <watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng ) – Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)… thì động từ trong câu đó là tương lai

b) Động từ quá khứ

Có đuôi là chữ ました<mashita> Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ) たべ、ました<tabemashita >(đã ăn) Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu – mashita> ( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )

Trợ từ

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

– いきます<ikimasu> : đi – きます<kimasu> : đến – かえります<kaerimasu> : trở về

b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

– ねます<nemasu> : ngủ – おきます<okimasu> : thức dậy – やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi – おわります<owarimasu> : kết thúc Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp ) Ví dụ : わたしはしちじにねます <watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ ) わたしはビンにあいます <watashi wa BINH ni aimasu> ( tôi gặp BINH )

Phần 3: Học từ vựng qua Flashcard

Bạn đọc có thể tải về ứng dụng Minder trên điện thoại hoặc truy cập chúng tôi để bắt đầu học từ vựng – ngữ pháp với Flashcard và rất nhiều tính năng hỗ trợ ghi nhớ khác! Minder hỗ trợ người học ghi nhớ đến 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Cùng Nhau Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cơ Bản Bài 1

Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản theo lộ trình từng bài học cụ thể là phương pháp học tập đúng đắn, mang lại hiệu quả tích cực. Hôm nay, nhật ngữ SOFL sẽ giúp bạn học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản dễ dàng hơn.

Các bước học tiếng Nhật giao tiếp cho người mới bắt đầu

Đây là một bước quan trọng nhưng lại thường bị người học bỏ qua. Hãy nhớ, tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó nhất trên Thế giới, nên ngay từ thời gian đầu khi mới tiếp xúc với bảng chữ cái, bạn rất dễ nản chí và bỏ cuộc.

Chính vì thế cần xác định rõ bạn học tiếng Nhật để làm gì: Chuẩn bị đi du học, chắc chắn xin vào làm việc tại công ty Nhật, muốn xem phim Nhật và nhạc Nhật mà không cần phụ đề… Lý do bạn lựa chọn học tiếng Nhật càng cụ thể, rõ ràng thì khả năng bỏ ngang giữa chừng khi gặp khó khăn càng được giảm sút.

Bước 2: Tìm kiếm khóa học giao tiếp tiếng Nhật phù hợp

Tham gia khóa học giao tiếp tại các trung tâm học tiếng Nhật đem lại nhiều lợi ích hơn bạn nghĩ. Trước hết, các bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể về điểm khác biệt của tiếng Nhật so với các ngôn ngữ khác.

Tiếp theo các bạn sẽ được chỉnh sửa các lỗi cơ bản mà người mới học tiếng Nhật thường gặp phải như: Những chữ cái thường phát âm sai, những từ vựng dễ gây nhầm lẫn vì thiếu hoặc thừa trường âm, lỗi đặt trọng âm trong tiếng Nhật không chính xác.

Bước 3: Lựa chọn giáo trình học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Dùng đúng sách trong đúng thời điểm là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tiến bộ trong giao tiếp của bạn nhanh hay chậm:

Nếu bạn chọn giáo trình quá khó ngay từ khi bắt đầu tuy nhiên kiến thức cơ bản lại chưa nắm rõ, bạn sẽ mất thời gian gấp đôi để hiểu những gì đang được viết trong cuốn sách.

Nếu bạn chọn giáo trình quá dễ so với trình độ hiện tại thì kết quả sau thời gian học tập sẽ không được cải thiện hết mức có thể.

Một số giáo trình giao tiếp sơ cấp bạn nên có như sau: Giáo trình Shin Nihongo no Kiso I, tự học đàm thoại tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu, tự học đàm thoại tiếng Nhật thông dụng,…

Cách giới thiệu bản thân trong tiếng Nhật giao tiếp cơ bản bài 1

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘Bài 6’

Gải thích: Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.Ví dụ: Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.鈴木さんが自転車を修理してくれました。Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới父は私に新しい自転車を買ってくれました。Bạn có thể giúp tôi một tay được không?あなたは私を手伝ってくれませんか?Khi nào bạn trả tiền cho tôi?いつ私のお金返してくれるのですか? Chú ý: Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi) Giải thích:

21. ~てもらう~: Được làm cho ~ Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.Ví dụ: Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền山田さんにお金を貸してもらった。Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động私は母に携帯電話を買ってもらいました。

Giải thích: Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Ví dụ: Có thể giúp tôi được không?今ちょっと、手伝っていただけませんか?Có thể cầm giúp tôi cái này được không?これを持っていただけませんか?Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không日本語を教えていただけませんか?Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?この本を貸していただけませんか?

Giải thích: Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」 Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó) Ví dụ: Tôi bị bắt uống rượu お酒に飲まれました。Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị私は姉にスーバを頼まれました。Tôi bị mẹ la私は母に叱られました。Chân của tôi bị rắn cắn私は蛇に足をかまれました。Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh会議はホーチミン市で開かれしました。Tôi bị em gái ăn mất cái bánh私は妹にケーキを食べられました。Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới日本の電子品は世界へ輸出されています。Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Namベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。Chú ý: Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.“Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết “Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.カラオケ機は日本人によって発見されました。

Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản