Top 11 # Học Tiếng Nhật Cùng Erin Bài 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tiếng Nhật Bài 2

Học từ vựng bài 2 Minna no nihongo:

ừ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 2

Ngữ pháp số 1: Danh từ chỉ định : cái này/ cái đó/ cái kia là N

これ/それ/あれはNです。 Danh từ chỉ định : cái này/ cái đó/ cái kia là N

Mẫu câu này dùng để chỉ/ giới thiệu các đồ vật xung quanh tùy theo vật đó gần hay xa người nói/ người nghe mà sử dụng cho phù hợp.

VD: これは ほんです。Đây là quyển sách.

それ : dùng để chỉ/ giới thiệu vật ở xa gần người nghe

VD: それはくつです。Đấy là đôi giày.

あれ dùng để chỉ / giới thiệu vật ở xa cả người nói và người nghe

VD: あれは じしょです。Kia là từ điển.

*Lưu ý: với mẫu câu này, nếu muốn đặt câu hỏi, có thể sử dụng mẫu câu có trợ từ かcuối câu để đặt câu hỏi như ở bài 1, khi trả lời chọn đồng tình hoặc phản đối như bài 1

A: それは ラジオですか。Đấy là radio à?

B: ― はい、ラジオです。Vâng, là radio ạ.

   _ いいえ、ラジオじゃありません。カメラです。Không, không phải là radio đâu. Là máy ảnh đấy.

Ngữ pháp số 2: Đại từ chỉ định :…. này ;… đấy ; chúng tôi

このN/ そのN/ あのN   Đại từ chỉ định :…. này ;… đấy ; chúng tôi

Các đại từ chỉ định này luôn kết hợp với danh từ đi sau mình để thành 1 danh từ mới rõ nghĩa hơn về vị trí của danh từu được nói đến. Cách kết hợp tùy thuộc vào vị trí người nói như với danh từ chỉ định phần 1 ( bên trên)

このbổ nghĩa cho danh từ gần người nói

VD: このほんは わたしの です。

その bổ nghĩa cho danh từ gần người nghe

VD:そのカギは わたしのです

あの bổ nghĩa cho các danh từ xa cả người nói và người nghe

Ngữ pháp số 3: Đúng thế/ Không đúng

そうです/そうじゃありません Đúng thế/ Không đúng

Mẫu câu này dùng trong câu nghi vấn danh từ để xác nhận xem một nội dung nào đó đúng hay sai.

VD1. あなたは ベトナム人ですか Anh là người Việt Nam à?

― はい、ベトナム人です( bài 1)ー>はい、 そうです。( bài 2)Vâng, đúng thế( người Việt Nam)

VD2: あなたは 日本人ですか Cô alf người Nhật bản à?

― いいえ、じゃありません( bài 1) ->いいえ、 そうじゃありませ ん/いいえ、ちがいます。Không, không đúng.( có thể sử dụng ちがいます thay thế)

Ngữ pháp số 4: Là 1 hay N2?( câu hỏi lựa chọn)

N1ですか、N2ですか。 Là 1 hay N2?( câu hỏi lựa chọn)

A:これは「い」ですか、「こ」ですすか。Đây là chữ I 「い」hay chữ KO「こ」?

B:「い」です。Là chữ I「い」.

A:しごとですか、かのじょですか。Công việc hay bạn gái?

B:かのじょです。Bạn gái.

A:コーヒーですか、おちゃですか。Trà hay cafe?

B:コーヒーです。Cafe.

Ngữ pháp số 5: Trợ từ の nối 2 danh từ

Trợ từ のnối giữa 2 danh từ có 2 cách dùng:

VD: あれは 私のかさです。

VD1:これは にほんごのほんです。Đây là sách ( thuộc về)tiếng Nhật.

VD 2:それは イタリアのおさけです。Đây là rượu Ý

Ngữ pháp số 6: Thế à? ( bày tỏ thái độ tiếp nhận thông tin)

そうですか。: Thế à? ( bày tỏ thái độ tiếp nhận thông tin)

Sau khi nghe 1 thông tin nào đó, người nghe sử dụng từ này, để người nói cảm nhận ” à, anh ấy đã tiếp nhận thông tin” tránh im lặng gây cụt lủn cho hội thoại. Ngữ khí hơi hạ thấp phần cuối.

A: これは アンさんのですか。Đây là ô của anh An à?

B: いいえ、私のじゃありません。りーさんのです。Không, không phái của tôi. Của anh Lee đấy.

A: そうですか。Thế à.( ừ, tôi đã nghe )

GOJAPAN gửi các bạn một link 1 bài hát tiếng Nhật

với âm điệu vui vẻ, hào hứng để các bạn thư giãn

これはなに?あれはなに?đây là cái gì? Kia là cái gì?

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 2

Từ vựng tiếng Nhật bài 2 – Minna No Nihongo

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Phần 3: Học từ vựng tiếng Nhật bài 2 qua Flashcard

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật cơ bản

Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa

あの ~kia

ほん sách

じしょ từ điển

ざっし tạp chí

しんぶん báo

ノート tập

てちょう sổ tay

めいし danh thiếp

カード thẻ (card)

テレホンカード thẻ (card) điện thoại

えんびつ bút chì

ポールペン bút bi

シャープペンシル bút chì bấm

とけい đồng hồ

かぎ chìa khoá

かさ cái dù

かばん cái cặp

<カセット>テープ băng ( casset)

テープレコーダー máy casset

テレビ cái TV

ラジオ cái radio

カメラ cái máy chụp hình

コンピューター máy vi tính

じどうしゃ xe hơi

つくえ cái bàn

チョコレート kẹo sôcôla

コーヒー cà phê

えいご tiếng Anh

にほんご tiếng Nhật

~ご tiếng ~

なん cái gì

そう thế nào

ちがいます không phải, sai rồi

そですか thế à?

あのう à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)

ほんのきもちです đây là chút lòng thành

どうぞ xin mời

どうも cám ơn

<どうも>ありがとう<ございます。> Xin chân thành cảm ơn

これからおせわになります。 Từ nay mong được giúp đỡ

こちらこそよろしく。 Chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Học ngữ pháp – mẫu câu cũng là 1 trong những cách để học và ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật. Bài 2 sẽ đưa ra 5 mẫu câu mới cho người học.

Mẫu 1:

– Ví dụ: Kore wa nanno hon desuka? (đây là sách gì?) + kore wa Nihongo no hon desu. (đây là sách tiếng Nhật)

Mẫu 2

– Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

– Ví dụ: a. Kyou wa nanyoubi desuka. Hôm nay là thứ mấy? +Kyou wa kayoubi desu. Hôm nay là thứ ba b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka. NOEL là thứ mấy? + KURISUMASU wa suiyoubi desu. NOEL ngày thứ Tư.

Mẫu 3

– Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó. – Ví dụ: Tanjoubi wa nannichi desuka? Sinh nhật ngày mấy? + Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. Sinh nhật ngày 17.

Mẫu 4

– Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì? – Cách dùng:

– Ví dụ: Kore wa nanno hon desuka? Đây là sách gì? + Sore wa Kanjino hon desu. Đó là sách Kanji

Mẫu 5

. この~ その~ は なんの~ ですか。 あの~

– Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì? – Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn! – Ví dụ: Sono zasshi wa nanno zasshi desuka? cuốn tạp chí đó là tạp chí gì? + kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu. cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.

Phần 3: Học từ vựng tiếng Nhật bài 2 qua Flashcard

Ứng dụng Minder đã cập nhật trọn bộ 50 bài Minna No Nihingo để người học có thể học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard, bên cạnh đó giúp người dùng ghi nhớ đến 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Việt từ vựng tiếng Nhật.

Trải nghiệm học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard mọi lúc mọi nơi với 3 phiên bản:

Tiếp tục học Từ vựng tiếng Nhật Bài 3 – Minna

Điểm đánh giá

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 20, 21 – Tiết 2 – Tuần 23 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong mỗi câu sau. Viết câu hỏi đã đặt vào dòng bên dưới:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo khôn ngoan, có nghĩa với người, có công với nước.

Trả lời:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo là con voi như thế nào ?

b. Chú voi bước đi như thế nào ?

c. Lông thỏ như thế nào ?

d. Thỏ chạy nhanh như thế nào ?

Câu 2. Chép lại từ 3- 5 điều trong nội quy của lớp em. Trả lời:

– Chăm chỉ học bài, đến lớp phải học và làm bài tập đầy đủ. Đi học đúng giờ quy định, nghỉ học phải có đơn xin phép của phụ huynh.

– Lễ phép, kính trọng cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ.

– Thương yêu, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.

– Phải có ý thức bảo vệ tài sản công cộng, Không xâm phạm tài sản của người khác. Nhặt được của rơi phải trả lại cho người đánh mất.

– Không xả rác bừa bãi trong trường và nơi công cộng. Không vẽ bẩn lên tường, bàn ghế, luôn giữ gìn của công, bảo vệ môi trường sạch đẹp.

Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để có một bảng “Nội quy phòng đọc sách“ Phòng đọc, rách, người khác, mất, một quyển, thẻ đọc sách NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc sách phải tuân thủ các quy định sau:

1. Xuất trình ……… trước khi vào phòng đọc.

2. Mỗi lần mượn sach chỉ được mượn……..

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong…..

4. Làm….. hoặc….. sách phải bồi thường.

5. Không được cho……. mượn thẻ.

Trả lời: NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc phải tuân thủ các quy định sau :

1. Xuất trình thẻ đọc sách trước khi vào đọc.

2. Mỗi lần mượn sách chỉ được mượn một quyển.

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong phòng đọc.

4. Làm rách hoặc mất sách phải bồi thường.

5. Không được cho người khác mượn thẻ.

Vui học: Đố vui

Lá trên xanh biếc, dưới nâu.

Quả tròn chín mọng như bầu sữa thơm.

*Cùng bạn giải caau đố trên. *Tìm thêm các câu đố về loại quả để đố bạn. Trả lời:

– Đó là quả vú sữa.

– Gợi ý các câu đố tương tự :

Khép na khép nép Đứng nép bờ mương Trái chật đầy … buồng Xếp thành hai lượt.

(Là quả chuối)

Chân chẳng đến đất, cật chẳng đến trời Lơ lửng giữa trời mà treo bị nước.

(Là quả dừa)

Có mắt mà chẳng có tai Thịt trong thì trắng, da ngoài thì xanh Khi trẻ ngủ ở trên cành Lúc già mở mắt – hóa thành quả ngon.

(Là quả na)

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cùng Anna 2.0.1 Apk By Elight Education Details

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cùng Anna – Ứng dụng Học giao tiếp tiếng Nhật với phần giải nghĩa tiếng Việt cực đầy đủ, âm thanh chuẩn

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cùng Anna – Ứng dụng Học giao tiếp tiếng Nhật với phần giải nghĩa tiếng Việt cực đầy đủ, âm thanh chuẩn do người Nhật Bản đọc.

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp gồm hơn 5000 câu hội thoại giao tiếp cơ bản dành cho các đối tượng chuẩn bị đi du lịch, học tập, lao động tại Nhật Bản cần có.

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cùng Anna giúp bạn học thuộc các từ vựng MINNA NO NIHONGO, các câu giao tiếp một cách nhanh nhất, mất ít thời gian nhất.

Hoc Tieng Nhat Giao Tiep cung cấp nhiều công cụ giúp bạn học, luyện tập tiếng Nhật dễ dàng và hiệu quả như luyện nói, luyện nghe, nhớ từ ….– 50 bài minna theo giáo trình Minna No Nihongo+ Từ vựng+ Ngữ pháp+ Hội thoại (Kaiwa)+ Mondai+ Bunkei+ Reibun+ Tham Khảo

– Mẫu câu giao tiếp+ 1000 mẫu câu giao tiếp sử dụng theo tình huống cụ thể

– Kanji+ 512 từ Kanji cơ bản+ 1945 từ Kanji nâng cao+ Tập viết Kanji Learning Japanese for Communication Along Anna – Applied Learning Japanese communication with Vietnamese interpretation of ultra full, standard audio

Learning Japanese for Communication Along Anna – Applied Learning Japanese communication with Vietnamese interpretation of ultra full, standard audio reading by the Japanese people.

Communication Japanese study of more than 5000 questions basic communication dialog for objects prepared to travel, study and work in Japan required.

Learning Japanese for Communication Along Anna helps you memorize vocabularies Minna no Nihongo, verses communicate quickly, take less time.

The topic of conversation in Japanese Academic Communication rich, all over 1,000 topics such as: alphabet, greetings, time, …, along with thousands of acres of rich Japanese grammar. ..

Learn Japanese communication provides many tools to help you learn, practice Japanese is easy and effective as speaking, listening, memory from ….– 50 Minna Minna No Nihongo curriculum+ Vocabulary+ Grammar+ Conversation (Kaiwa)+ Mondai+ Bunkei+ Reibun+ Reference

– Sample sentences communication+ 1,000 sample sentences communication used according to specific situations

– Kanji+ 512 from basic Kanji+ 1945 from Advanced Kanji+ Learn to write Kanji