Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Cách chào hỏi trong tiếng Nhật

    Thứ hai – 13/07/2015 14:38

    Cách chào hỏi trong tiếng Nhật được coi là một văn hóa đầy tính nhân văn của người Nhật. Văn hóa này bao gồm các câu chào hỏi, cung cách lịch sự khi giao tiếp và phong tục cúi người khi chào của người Nhật.

    1, Nghi lễ cúi đầu khi chào hỏi.

    Khi chào hỏi cũng như khi bày tỏ sự biết ơn và xin lỗi, người Nhật thường hay cúi gập người xuống. Hành động này trong tiếng Nhật gọi là ojigi. Ojigi trong văn hóa Nhật được coi như một cái bắt tay hay một cái ôm hôn chào hỏi như ở các đất nước khác. Điều quan trọng khi cúi chào đó là bạn nên cúi đầu thấp hơn so với người đối diện. Điều này là một dấu hiệu của sự tôn trọng, đặc biệt nếu người đối diện ở địa vị xã hội cao hơn bạn, hoặc nếu bạn không biết người đó.

    Ojigi ở mỗi góc độ khác nhau có ý nghĩa khác nhau, vì thế người ta chia ojigi ra làm nhiều loại tuỳ vào thời điểm và trường hợp. Thông thường trong cuộc sống hằng ngày có 3 kiểu ojigi sau:

    – Chào hỏi xã giao hàng ngày, khẽ cúi người khoảng 15 độ, thân mình và đầu chỉ hơi cúi khoảng một giây, hai tay để bên hông. Người Nhật chào nhau vài lần trong ngày, nhưng chỉ lần đầu thì phải chào thi lễ, những lần sau chỉ khẽ cúi chào.

    – Chào hỏi có phần trang trọng, cúi người khoảng 30 độ và giữ nguyên 2-3 giây. Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàn tay úp sấp cách nhau 10-20 cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15 cm.

    – Chào hỏi trang trọng (kiểu Saikeirei): cúi xuống từ từ và rất thấp (trên 45 độ) là hình thức cao nhất, biểu hiện sự kính trọng sâu sắc và thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng.

    2, Lịch sự trong giao tiếp chào hỏi:

    * Nguyên tắc khi giao tiếp:

    + Đến sớm hơn vài phút trước giờ hẹn, người có cấp bậc cao nhất sẽ là người tiến vào phòng đầu tiên, chủ nhà là người giới thiệu những thành viên tham dự và theo cấp bậc từ cao đến thấp.

    + “Họ” được dùng để giới thiệu cùng với cấp bậc thay vì dùng tên.

    + Phải có khoảng cách khi đứng giao tiếp, khi giới thiệu họ thường cúi đầu chào nhau.

    + Khi bắt tay với họ thì không nên giao tiếp mắt và siết mạnh, thường thì các vị cao cấp bắt tay trước khi ra về và hãy để cho người khách quan trọng nhất bước ra khỏi phòng trước.

    Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Chiba Nhật Bản
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Fukuoka Nhật Bản
  • Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Vũng Tàu
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Bà Rịa
  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiện Đại Ngày Nay. Neu.vn
  • Giao tiếp là hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta và bất kỳ một hoạt động giao tiếp nào cũng bắt đầu từ những câu chào hỏi. Đặc biệt người Nhật rất đề cao những nghi thức chào hỏi thường ngày dù là nhỏ nhặt nhất. Vậy làm sao để chào hỏi đúng nghi thức và tạo ấn tượng tốt với họ đây?

    Chào buổi sáng bằng tiếng Nhật

    あいさつの言葉(ことば): Lời chào hỏi

    1. 朝(あさ)、昼(ひる),夜(よる)のあいさつ:Lời chào hỏi (sáng, trưa, chiều)

    – おはよう:Chào ông/bà (buổi sáng)

    – おはようございます:Chào ông/bà (buổi sáng)

    – こんにちは:Chào ông/bà (buổi trưa)

    – こんばんは:Chào ông/bà (buổi tối)

    – おやすみ:Chúc ngủ ngon (chào trước khi đi ngủ)

    – おやすみなさい:Chúc ngủ ngon (cách lịch sự)

    2.初対面のあいさつ: Lời chào hỏi khi gặp ai lần đầu

    – はじめまして、。。と申します。 : Xin chào ông/bà…, tôi tên là…

    – どうぞよろしく。 : Hân hạnh được quen biết ông/bà…

    – どうぞよろしくお願いします。 : Xin hân hạnh được quen biết ông/bà… (cách lịch sự)

    – お世話になります。 : Cám ơn sự giúp đỡ của ông/bà…

    – こちらこそ。(không dám) : Tôi phải cám ơn ông/bà… mới phải/ tôi cũng xin cám ơn ông/bà…

    – こちらこそどうぞよろしく。 : Tôi cũng xin hân hạnh được quen biết ông/bà…

    – こちらこそお世話になります。 : Tôi cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của ông/bà…

    3.人とあったときのあいさつ :Lời chào hỏi khi gặp ai quen

    – いいお天気ですね。 : Trời đẹp (tốt) nhỉ

    – きょうもいい陽気ですね : Hôm nay , trời cũng đẹp (tốt) nhỉ

    – 寒いですね。 : Lạnh quá, trời lạnh nhỉ

    – 今日は(お)寒いですね。 : Hôm nay trời lạnh quá nhỉ

    – よく冷えますね。 : Trời rét (buốt) quá nhỉ

    – よく降りますね。 : Mưa (tuyết) rơi nhiều nhỉ

    – 毎日暑いですね。 : Ngày nào cũng nóng nhỉ

    – 暖かくなりましたね。 : Trời đã trở nên ấm áp rồi há.

    – しのぎやすくなりましたね。 : Trời đã trở nên dễ chịu

    – お元気ですか。 : Anh/chị… có khỏe mạnh không?

    – ご機嫌いかがですか。 : Sức khỏe anh/chị… thế nào?

    – おかわりありませんか。 : Không có gì thay đổi phải không?

    – おかげさまで。 : Vâng, nhờ ơn trời

    – 久しぶりですね。 : Lâu ngày quá nhỉ (mới gặp lại nhau)

    – お久しぶりですね。 : Lâu ngày quá nhỉ (cách lịch sự)

    – ごぶさたしています。 : (xin lỗi) cho sự vắng mặt lâu ngày của tôi.

    4. 出かけるとき,帰宅したときのあいさつ:Lời chào khi rời nhà, khi trở về

    – いってまさま : Xin phép tôi đi

    – いって参ります: Xin phép tôi đi (nói theo cách lịch sự)

    – いってらっしゃい: Vâng (chúc) anh (chị …) đi

    – ただいま : Lời chào khi đi đâu về

    – ただいま、帰りました。 : Dạ, thưa tôi đã về

    – おかえり : Vâng, chào anh/chị… đã về

    – おかえりなさい : Vâng, chào anh/chị… đã về (cách lịch sự)

    – おつかれさまでした : Chắc anh/chị… mệt lắm (lời cảm ơn khi ai đã bỏ công sức ra làm việc gì cho mình hay cho mọi người)

    5. 食事のときかわすあいさつ:Lời mời khi dùng bữa

    – いただきます: Lời mời trước khi đi ăn, xin nhận

    – どうぞおあがり: Hãy dùng, hãy ăn đi

    – おあがりなさい: Hãy dùng, hãy ăn đi

    – どうぞおあがりください:Xin mời dùng đi

    – どうぞめしあがれ: Xin mời dùng đi

    – よろしゅう、おあがり: Xin mời dùng (tiếng địa phương vùng Kansai)

    – ごちそうさま: Cám ơn đã được ăn ngon

    – ごちそうさまでした: Cám ơn đã được ăn ngon (quá khứ, cách lịch sự)

    – おそまつさま: (tôi) đã mời ông/bà… dùng bữa ăn thanh đạm (câu nói khiêm tốn dùng khi mời ai ăn và được cám ơn)

    – おそまつさまでした:(xin lỗi) : Đã mời (anh…) dùng bữa ăn thanh đạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Chiba Nhật Bản
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Fukuoka Nhật Bản
  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiện Đại Ngày Nay. Neu.vn
  • Hướng Dẫn 3 Bước Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Chào các bạn, ngay trong các bài đầu tiên khi học tiếng Nhật, các bạn đã được học những cách chào hỏi bằng tiếng Nhật cơ bản. Trong bài này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giúp các bạn tổng hợp lại những cách Chào hỏi bằng tiếng Nhật theo các tình huống khác nhau. Chỉ là chào hỏi thôi nhưng tùy đối tượng, tùy tình huống chúng ta sẽ có những cách chào hoàn toàn khác 🙂

    Người Nhật thường bản chỉ cúi nhẹ về phía người kia và cười khi muốn chào hỏi.

    Chào hỏi cơ bản khi bạn gặp ai đó:

    Vào buổi sáng

    おはよう (= Ohayou ) = Buổi sáng! (thông thường)

    おはようございます ( = Ohayou gozaimasu. ) = Chào buổi sáng! (trang trọng)

    Vào buổi chiều

    こんにちは ( = Konnichiwa ) = Xin chào / chào buổi chiều. Đây chính là cách nói xin chào tiếng Nhật phổ biến nhất

    Vào buổi tối

    こんばんは ( = Konbanwa) = Chào buổi tối.

    おやすみなさい ( = Oyasumi nasai ) = Chúc ngủ ngon.

    Một vài kiểu chào hỏi thông dụng khác.

    ちわっ!( = Chiwá!) Xin chào! (hội thoại nam / thông thường) (rút gọn của こんにちは ( = Konnichiwa)

    hay ちわっす! ( = Chiwassu!) (hội thoại nam / thông thường)

    おっす!( = Ossu) / うっす!( = Ussu) / ういっす(=Uissu) (hội thoại nam / thông thường/ thô ) Yo!

    どうも ( = doumo)

    VD. あっ、どうも…

    = A, doumo…

    = Oh, chào…

    +) Nghĩa đen của どうも ( = doumo) là “quả thật, rất”

    VD. どうもすみません ( = Doumo sumimasen) = Tôi rất tiếc.

    VD. どうもありがとう ( = Doumo arigatou ) = Cảm ơn rất nhiều.

    Bạn có thể nói “どうも ( = doumo)” bất kể thời gian trong ngày. Mặc dù nó không thô thiển và bất cứ ai cũng có thể dùng, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn chào hỏi một cách đúng.

    Khi bạn gặp ai đó lần đầu tiên

    はじめまして ( = Hajimemashite) Rất vui khi được gặp bạn.

    và giới thiệu bản thân mình.

    VD. はじめまして。よろしくお 願 いします。

    = Hajimemashite. Yoroshiku onegai shimasu.

    = Rất vui khi được gặp bạn.

    +) よろしくお 願いします ( = yoroshiku onegai shimasu) là một cách biểu đạt đặc biệt mà bạn sẽ dùng với những người bạn giao du cùng.Nó có nội hàm là thể hiện sự cảm kích ai đó vì đã đối xử tốt với bạn, hoặc cho bạn thứ gì đó và cũng để hỏi xin sự giúp đỡ. よろしくお 願 いします ( = yoroshiku onegai shimasu) là một cách biểu đạt khiêm tốn và lịch sự.

    どうぞよろしくお 願 い致します。= Douzo yoroshiku onegai itashimasu.

    よろしく (thông thường)= Yoroshiku

    これからお 世話 になります。= Kore kara osewa ni narimasu.

    Nên trả lời rằng: こちらこそ(よろしくお 願 いします。)= Kochira koso ( yoroshiku onegai shimasu.) = Cũng rất vui vì được gặp bặn/ Thật hân hạnh. / Tôi cũng vậy.

    Hỏi tình hình của người nghe.

    = Ogenki desu ka?

    = Bạn khỏe chứ?

    = Genki?

    =Dạo này thế nào?

    = Choushi wa, dou desu ka?

    = Bạn có khỏe không?/ Mọi thứ tốt đẹp cả chứ? (Mọi việc nhìn chung ổn không?)

    = Choushi, dou?

    = Bạn có khỏe không?/ Mọi thứ tốt đẹp cả chứ? (Mọi việc nhìn chung ổn không?)

    = Dou, choushi wa.

    = Mọi thứ tốt đẹp cả chứ?

    Hỏi về gia đình người mới gặp

    = Minasan, ogenki desu ka?

    = Mọi người khỏe không?

    = Minasama, ogenki de irasshai masu ka?

    = Mọi người khỏe không?

    = Okusan wa ogenki desu ka?

    = Vợ anh có khỏe không?

    = Okusama wa ogenki de irasshai masu ka?

    = Vợ anh có khỏe không?

    Khi bạn gặp ai đã không gặp từ lâu

    Hỏi xem người nghe đã ra sao.

    = Ohisashiburi desu.

    = Lâu rồi không gặp nhỉ!

    ご 無 沙汰しております。(trang trọng)

    = Gobusata shiteorimasu.

    = Đã lâu rồi nhỉ.

    久 しぶり!(thông thường)

    = Hisashiburi!

    = Lâu rồi không gặp nhỉ!

    Nên trả lời:

    Bạn hoàn toàn có thể nhắc lại lời họ nói

    =Hontou ni ohisashiburi desune.

    = Vâng, thật sự đã lâu quá rồi không gặp.

    どのぐらいぶりでしょうか?

    = Donogurai buri deshouka?

    = Không biết kể từ bao giờ (từ khi chúng ta gặp nhau).

    どのぐらい 会 っていないかなあ。(thông thường)

    = Donogurai atte inai kanaa.

    = Không biết bao lâu rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ…

    = Ogenki deshita ka?

    = Bạn đã thế nào rồi?

    = Genki datta?

    = Bạn đã thế nào rồi?

    = Genki ni shiteta?

    = Bạn đã thế nào rồi?

    = Genki ni yatteru?

    = Bạn đã thế nào rồi?

    どうしてた?(thông thường)

    = Doushiteta?

    = Bạn đã thế nào rồi?

    Nên trả lời:

    = Hai, okage sama de genki ni yatte orimasu.

    はい、お陰さまで

    = Hai, okage sama de

    = Vâng. (Tôi ổn) Xin cảm ơn.

    うん、 元気 。(tên) は? (thông thường)

    = Un, genki. (Name) wa?

    = Vâng, tôi ổn. Còn bạn thì sao?

    = Genki! Genki!! (Tên) wa?

    = Tôi rất tốt. Thế còn bạn (tên)?

    そっちは? (thông thường)

    = Socchi wa?

    = Bản thân bạn thì sao?

    Bạn nên tránh dùng từ này với bề trên.

    はい、なんとかやっています。

    = Hai, nantoka yatte imasu.

    = Vâng tôi ổn.

    はい、なんとかやっております。(trang trọng)

    = Hai, nantoka yatte orimasu.

    = Vâng tôi ổn.

    うん、なんとか(やってる)(thông thường)

    = Un, nantoka (yatteru)

    = Vâng tôi ổn.

    まあまあです。

    = Maamaa desu.

    = Bình thường thôi

    まあまあかな。(thông thường)

    = Mamaa kana.

    = Cũng tạm.

    まあまあってとこかな。(thông thường)

    = Maamaa tte toko kana.

    = Cũng tạm tôi đoán vậy.

    まあね。

    = Maane.

    = Vâng tôi ổn./Cũng tạm.

    ぼちぼちです。

    = Bochibochi desu.

    = Không có gì phải chê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiện Đại Ngày Nay. Neu.vn
  • Hướng Dẫn 3 Bước Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Các Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Học giao tiếp tiếng Nhật

    Nói “konnichiwa” trong hầu hết các trường hợp . Đây là một lời chào bao gồm tất cả các mục đích, nó giống ” xin chào ” hay ” hello”.

    Bạn có thể sử dụng lời chào này với bất cứ ai, bất kể địa vị xã hội.

    Chữ kanji cho lời chào này là 今日は. Chữ hiragana là こんにちは.

    Phát âm lời chào này như đọc bình thường.

    Trả lời điện thoại với Moshi Moshi.

    Trả lời điện thoại với Moshi Moshi.

    Trả lời điện thoại với “Moshi Moshi. ” Đây giống như ” A lô ” khi sử dụng điện thoại.

    Sử dụng lời chào này cho dù bạn là người gọi hoặc người được gọi. Moshi Moshi là thích hợp để sử dụng cho các cuộc trò chuyện điện thoại hơn konnichiwa.

    Không sử dụng Moshi Moshi trong trò chuyện trực tiếp với người.

    Chữ hiragana cho lời chào này được viết là もしもし.

    Phát âm Moshi Moshi.

    Chuyển sang ohayo gozaimasu vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa.

    Chuyển sang ohayo gozaimasu vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa.

    Chuyển sang “ohayo gozaimasu” vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa, đây là cách tiêu chuẩn để nói “xin chào” vào buổi sáng.

    Lời chào thời gian cụ thể khá quan trọng ở Nhật Bản. Trong khi bạn có thể nói “konnichiwa” vào buổi sáng, nhưng người chào với “ohayo gozaimasu” là phổ biến hơn nhiều.

    Kanji cho lời chào này là お早うございます. Hiragana là おはようございます.

    Bạn cũng có thể rút ngắn lại là “Ohayo” khi nói chuyện với bạn bè và những người khác mà bạn quen thân.

    Sử dụng konbanwa vào buổi tối

    Sử dụng konbanwa vào buổi tối

    Sử dụng “konbanwa” vào buổi tối. Sau bữa tối, bạn hãy bắt đầu chào những người khác với cụm từ này.

    Như những lời chúc với thời gian cụ thể khác, konbanwa là lời chào tiêu chuẩn để sử dụng trong suốt buổi tối. Bạn có thể sử dụng konnichiwa, nhưng mọi người ít hay dùng.

    kanji cho cụm từ này là 今晩は. hiragana là こんばんは.

    Hãy dùng oyasumi nasai vào ban đêm

    Hãy dùng oyasumi nasai vào ban đêm

    Hãy dùng “oyasumi nasai” vào ban đêm. Đêm khuya, cũng sau khi trời tối, bạn có thể sử dụng cụm từ này như một lời chào hoặc chúc ngủ ngon.

    Lưu ý rằng nasai oyasumi thường được sử dụng như một cách nói “tạm biệt” vào ban đêm với ý nghĩa chúc ngủ ngon.

    Khi bạn nói chuyện với bạn bè, thành viên thân cận trong gia đình, hoặc bất cứ ai mà bạn có thể nói chuyện thân mật, cụm từ này cũng có thể được rút ngắn xuống còn Oyasumi.

    hiragana cho oyasumi là おやすみ. Cho toàn bộ cụm từ, oyasumi nasai hiragana là おやすみなさい.

    Sử dụng ossu giữa những người bạn thân là nam giới với nhau.

    Sử dụng ossu giữa những người bạn thân là nam giới với nhau.

    Sử dụng “ossu” giữa những người bạn thân là nam giới với nhau. Đây là một lời chào rất thân mật được sử dụng giữa những người bạn nam thân thiết.

    Cụm từ này thường không được sử dụng giữa những người bạn là nữ hoặc giữa bạn bè khác giới.

    Ossu là hơi tương tự như nói rằng “hey, anh bạn!”.

    hiragana cho cụm từ này được viết là おっす.

    Tại Osaka yaho là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Tại Osaka yaho là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Trong Osaka, “yaho” là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Nó được viết bằng katakana (ヤ ー ホ ー)

    Giống như hỏi Dạo này thế nào?

    Giống như hỏi Dạo này thế nào?

    Hỏi “saikin do? ” Tương đương với “dạo này thế nào?” Hoặc “có gì mới không?”

    Giống như hầu hết lời chào thường nhật khác, bạn chỉ nên đặt ra câu hỏi này cho một người bạn quen thuộc, giống như một người bạn, anh chị em ruột, một người bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp.

    cách viết cho câu hỏi này là 最近どう?

    Chào ai đó bạn không gặp trong thời gian gần đây với hisashiburi.

    Chào ai đó bạn không gặp trong thời gian gần đây với hisashiburi.

    Chào ai đó bạn lâu rồi không gặp trong thời gian gần đây với “hisashiburi. ” Nó giống như “Lâu rồi, không gặp” hoặc “Lâu rồi mới gặp.”

    Bạn nên sử dụng lời chào này khi gặp lại một người bạn hoặc người thân trong gia đình mà lâu rồi không gặp trong nhiều tuần, nhiều tháng, hoặc nhiều năm.

    hiragana cho lời chào này là 久しぶり.

    Để làm cho lời chào này trang trọng hơn, nói “o hisashiburi desu ne.” hiragana cho hình thức dài này là お 久 し ぶ り で す ね.

    Cùng nhau học tiếng Nhật hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiện Đại Ngày Nay. Neu.vn
  • Hướng Dẫn 3 Bước Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Nhật Bản được ví là con rồng của châu Á với nền kinh tế phát triển cùng với nền văn hóa độc đáo mang bản sắc riêng coi trọng lễ nghi và nghi thức, luôn chau chuốt mọi thứ từ cách ăn nói, ứng xử, đi lại, đặc biệt là cách thức chào hỏi lẫn nhau. Trong quá trình học tiếng Nhật, bạn cần biết văn hóa chào hỏi của người Nhật Bản bởi để tạo thiện cảm với họ trước hết bạn phải thể hiện mình là một người có hiểu biết và tôn trọng văn hóa của họ thông qua cách chào hỏi, cư xử. Đặc biệt, nếu bạn đang có nguyện vọng đi du học và định cư lâu dài trên đất nước mặt trời mọc, văn hóa chính là bài học đầu tiên mà bạn phải trải qua nếu muốn hòa nhập được với con người nơi đây.

    Văn hóa chào hỏi của người Nhật Bản là gì?

    Trên thế giới, mỗi quốc gia lại có văn hóa ứng xử khác nhau và đặc biệt Nhật Bản lại có nét văn hóa chào hỏi riêng biệt mang màu sắc riêng. Bởi người Nhật Bản đánh giá người đối diện không những qua cách ứng xử, nói chuyện mà còn qua cử chỉ và thái độ của họ. Hành động cúi đầu này không những dùng khi chào hỏi mà còn được dùng để tỏ lòng biết ơn hay xin lỗi, người Nhật gọi đó là hành động Ojigi.

    Văn hóa chào hỏi của người Nhật Bản được thể hiện ở việc cúi gập người thể hiện sự tôn trọng thay cho câu chào hỏi và người Nhật rất kiêng kị chạm vào cơ thể đối phương. Ở mỗi địa vị và quan hệ giao tiếp khác nhau mà người Nhật có các kiểu cúi đầu khác nhau dựa trên nguyên tắc: người cấp dưới luôn phải cúi chào người cấp trên trước, người ít tuổi cúi chào người lớn tuổi trước, đàn ông luôn được phụ nữ chào trước khi gặp mặt,…

    Khi cúi chào, người Nhật Bản luôn giữ cho lưng thẳng và trong tư thế ngẩng cao đầu, nửa thân trên nhẹ nhàng hướng về phía trước nhưng nửa thân dưới vẫn phải theo một đường thẳng, không được cong lưng về phía sau. Mặt khác, nam thì hai tay đặt dọc theo thân, còn với nữ thì đặt hai tay ở vạt áo trước thành hình chữ V, bàn tay phải đặt trên bàn tay trái. Mắt luôn hướng xuống khi ta thực hiện động tác cúi đầu, và càng cúi lâu thì càng thể hiện sự tôn trọng của chúng ta với người đối diện.

    Tùy theo sắc thái trang trọng khác nhau mà người dân Sushi chia cách cúi chào thành ba loại văn hóa chào hỏi của người Nhật Bản.

    Văn hóa chào hỏi kiểu Eshaku (会釈) của người Nhật Bản

    Văn hóa chào hỏi Kiểu Eshaku (会釈) hay là kiểu khẽ cúi chào là kiểu Ojigi dùng để chào hỏi những người cùng độ tuổi, cùng tầng lớp và địa vị xã hội, thể hiện sự thân mật, nhẹ nhàng. Eshaku cũng là cách chào đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong ngày của người Nhật vì họ chỉ chào hỏi đúng theo lễ trong lần gặp đầu tiên trong ngày, từ những lần gặp sau họ thường chỉ khẽ cúi chào. Ở kiểu này, thân và mình chỉ hơi cúi khoảng 15 độ trong vòng từ một đến hai giây, hai tay có thể để bên hông.

    Văn hóa chào hỏi kiểu Keirei (敬礼) của người Nhật Bản

    Văn hóa chào hỏi kiểu Keirei (敬礼) là kiểu cúi chào bình thường, thể hiện sự trang trọng ở mức độ cao hơn. Keirei là Ojigi dùng trong chào hỏi với cấp trên, những người lớn tuổi hơn hoặc khách hàng, đối tác làm ăn… Trong trường hợp bạn đang ngồi trên sàn đất mà muốn thực hiện động tác chào này thì hai tay phải úp xuống mặt đất và cách nhau từ 10 đến 20cm, khoảng cách từ đầu tới sàn khi cúi nên ở mức 10 đến 15cm. Khi thực hiện kiểu chào này, người Nhật sẽ cúi thấp từ 30 đến 35 độ trong khoảng 2 đến 3 giây.

    Văn hóa chào hỏi kiểu Saikeirei (最敬礼) của người Nhật Bản

    Văn hóa chào hỏi kiểu Saikeirei (最敬礼) là kiểu thay cho những lời chào trang trọng nhất và thể hiện sự tôn trọng cao nhất tới đối phương. Kiểu chào này cũng thay cho lời xin lỗi, thể hiện thành ý của người Nhật Bản. Người Nhật thường dùng Saikeirei để thể hiện lòng biết ơn, niềm kính trọng tới các đấng tối cao và thiêng liêng như Thần, Phật, Chúa Trời, quốc kỳ…., hoặc đối với các bậc sinh thành như ông bà, cha mẹ… Thường thì người Nhật sẽ nói lời chào trước rồi mới cúi đầu hoặc thực hiện song song cả hai hành động: vừa nói lời chào vừa cúi đầu. Với mức độ trang trọng của lời chào thì người chào cúi rất thấp, khoảng 45 đến 60 độ và giữ nguyên trong khoảng 3 giây, thậm chí lâu hơn.

    Chào là một nghi thức không thể thiếu trong giao tiếp hằng ngày, tưởng chừng như nó rất đơn giản nhưng ở Nhật Bản, bạn phải thật lưu ý và ghi nhớ để sử dụng các cách chào cho phù hợp. Văn hóa chào hỏi ở đây được lưu truyền từ đời này sang đời khác, thế hệ này sang thế hệ khác và trong giao tiếp quốc tế, người Nhật cũng đã điều chỉnh sao cho phù hợp và giản lược cách chào của họ bằng cách bắt tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Chiba Nhật Bản
  • Chào Hỏi Và Làm Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Bài Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Tại Hà Nội Bài 27
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Tại Hà Nội Bài 26
  • Tuyển Sinh Lớp Tiếng Trung Cơ Bản A18 (Học Từ Đầu)
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản, Kinh Nghiệm Học Tốt Tiếng Trung
  • Chào hỏi và làm quen – Tiếng trung cơ bản.

    I. Giới thiệu tiếng phổ thông và tiếng Đài Loan

    1. Lịch sử tiếng Đài Loan
    2. Tiếng Đài Loan và tiếng Phổ thông phát âm không giống nhau.
    • Cúa dủy: Quốc ngữ
    • Người Đài Loan gọi “cúa dủy” (Quốc ngữ) là tiếng phổ thông Trung Quốc và là ngôn ngữ chúng ta học.
    • Cúa dủy cũng đồng nghĩa với “Hóa dủy” (Hoa ngữ).
    • Nói “Cúa dủy” để phân biệt với “Thái dủy” là tiếng Đài.
    • “Thái dủy” cũng đồng nghĩa với “Mỉn nán dủy” (tiếng Mân Nam)

    Ngoài những từ trên ra, khi nói đến tiếng phổ thông Trung Quốc còn có những từ sau:

    • Pủ thung hoa: Tiếng phổ thông
    • Han dủy: Tiếng Hán (tiếng của dân tộc Hán, Trung Quốc)
    • Trung uấn: Trung văn (tiếng Trung).

    II. Đại từ nhân xưng

    Người Đài Loan tự xưng mình là “Ủa”, gọi người nói chuyện trực tiếp với mình là “Nỉ” và gọi người thứ 3 là “Tha”.

    Đại từ “Nỉ” ở cách lịch sự(tôn trọng) là “Nín’: Ông, ngài. Nhưng ít sử dụng ở số nhiều.

    Đại từ nhân xưng ở số nhiều thêm “mân’ vào sau số ít.

    • Ủa mân: Chúng tôi
    • Nỉ mân: Các bạn
    • Tha mân: Các anh ấy, các chị ấy, họ…

    III. Cách chào hỏi thông thường nhất

    Cách đơn giản nhất là thêm “hảo” vào sau Đại từ:

    Đại từ + Hảo Ví dụ:

    • Chào bạn – “Ní hảo” là cách chào đơn giản nhất cho bất kỳ thời điểm gặp nhau nào hàng ngày.
    • Nỉ mân hảo: Chào các bạn
    • Lảo sư hảo: Chào thầy giáo

    Bổ sung từ vựng:

    Chúng ta có thể chào theo mẫu:

    • Láo bản, nín hảo: Chào Ông chủ
    • Chinh lỉ, nín hảo: Chào Giám đốc
    • Lảo sư, nín hảo : Chào thầy giáo

    IV. Một số từ chào hỏi trong tiếng Trung khác

    V. Cách xưng hô thông thường

    1.Cách xưng hô thân mật là gọi nhau bằng tên

    A + tên

    2. Người Đài Loan rất tôn trọng “Họ”

    Người có chức vụ, thường gọi nhau bằng : Họ + Chức vụ

    Ví dụ:

    • Tháo lảo sư: Thầy giáo Đào (Sắc)
    • Oáng chinh lỉ: Giám đốc Vương
    • Trâng Láo bản: Ông chủ Trịnh
    • Lỉ Sư phu: Sư phụ Lý

    Một số họ của người Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu Bài 5
  • Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 5
  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu Bài 4
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 4 Học Tiếng Trung Quốc
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 4
  • 15 Câu Chào Hỏi Người Nhật Sử Dụng Nhiều Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • ​những Khó Khăn Gặp Phải Khi Học Tiếng Nga
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 2
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga (21
  • Học Tiếng Nga Như Thế Nào Cho Đúng
  • Ngày Còn Đi Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Việc chào hỏi đối với người Nhật rất quan trọng vì Nhật Bản là đất nước rất coi trọng lễ nghĩa và nghi thức. Chính vì thế khi là nhân viên trong công ty Nhật cần phải hết sức chú ý kỹ vấn đề này.

    1. Hajimete omeni kakarimasu (はじめてお目にかかります)

    “Rất hân hạnh được làm quen với anh.”

    2. Ohisashiburi desu. Ogenkisou de naniyori desu. (お久しぶりです。お元気そうで何よりです。)

    “Đã lâu không gặp. Anh trông vẫn khỏe nhỉ.”

    3. Mata oaishimashita ne (またお会いしました)

    “Thật vui khi được gặp lại anh.”

    4. Ichido omeni kakaritai to omotte imashita (一度お目にかかりたいと思っていました)

    “Tôi đã mong được gặp anh một lần.”

    5. Mata oaidekite ureshii desu (またおあいできてうれしいです)

    “Thật hạnh phúc khi được gặp lại anh.”

    6. Goisshyo dekiru towa kouei desu (ご一緒できるとは光栄です)

    “Tôi rất vinh dự được cùng làm việc với anh.”

    7. (…) ni yoroshiku otsutae kudasai (”。。。”によろしくお伝えください)

    Làm ơn gửi lời cảm ơn của tôi đến “…”

    8. Mata omeni kakareru hiwo tanoshimini shiteorimasu (またお目にかかれる日を楽しみにしております)

    “Tôi mong ngày được gặp lại anh.”

    9. Mata goissho shitai mono desu (またご一緒したいものです)

    “Tôi rất mong được cùng làm việc với anh lần nữa”

    10. (Tên địa điểm) e itte mairimasu (”。。。”へいってまいります) “Tôi sẽ đến “….”

    Khi bạn rời khỏi nhà, ta thường nói “Ittekimasu.” Nhưng trong công ty, nên dùng cách nói trên khi ta sẽ đi đâu đó.

    11. Tada ima modorimashita (ただいま戻りました)

    “Tôi đã về rồi đây.”

    Khi trở về nhà, ta thường nói “Tadaima.” Nhưng khi trở lại công việc, sau khi ra ngoài thì ta nên nói Tada ima modorimashita.” Nghe sẽ chuyên nghiệp hơn.

    12. Osakini shitsurei shimasu (お先に失礼します)

    “Xin phép mọi người về trước”

    13. Omaneki itadaki arigatou gozaimasu (お招きいただきありがとうございます

    “Cám ơn vì đã mời tôi.”

    14. Honjitsu wa omedetou gozaimasu (本日はおめでとうございます)

    “Chúc mừng ngày vui của bạn”

    15. Honjitsu wa oisogashii naka honto ni arigatou gozaimasu (本日はお忙しい中本当にありがとうございます)

    “Cám ơn anh đã bớt chút thời gian đến dự với chúng tôi.”

    Chia sẻ ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Từ Vựng Tiếng Nhật Ngắn Gọn Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Tân Thành Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu – Du Học Kokono
  • Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Nhân Viên Công Ty (Kèm Cd)
  • Chọn 1 Trong Các Trường Tiếng Nhật Ở Saitama Sau Nếu Muốn Du Học Nhật
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Cấp Tốc Tại Quận 9
  • Những Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày Chỉ Với 10 Phút
  • Học Tiếng Anh Theo Sơ Đồ Tư Duy (Kèm Cd) Sách Mà Không Đăng Ký Tại Odf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Học Tiếng Anh Qua Thơ Ca
  • Bài Học 01
  • Học Tiếng Anh Ở Đâu Tốt Tại Tphcm?
  • Hi/Hello: Xin chào

    Good morning/Good afternoon/Good evening: Xin chào (theo buổi)

    Dành cho những người mới gặp nhau lần đầu:

    A: Hello, my name is….(Xin chào, tên tôi là….)

    B: Hello, my name is….

    A: Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn)

    B: Nice to meet you too (Tôi cũng rất vui được gặp bạn)

    Dành cho những người đã quen nhau:

    A: Hi, How are you?/How is it going?/How do you do? (Xin chào, bạn khỏe không)

    Trong tiếng Anh có rất nhiều cách chào hỏi. Tuy nhiên bạn chỉ cần học những mẫu câu trên là đã đủ để sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Hơn nữa, cách chào hỏi không phụ thuộc vào việc bạn sử dụng mẫu câu nào mà phụ thuộc vào cảm xúc và ngữ điệu của bạn khi chào người đối diện.

    ☎ Hotline: 08.8884.6804

    💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

    📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

    ✉ Email/Skype: [email protected]

    PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

    ➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

    ➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

    ➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

    ➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

    ➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

    ➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

    ➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

    ➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

    ➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

    ➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

    Bài 1: Chào hỏi trong tiếng Anh

    Đánh giá bài viết

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Alan Walker – Darkside (Lyrics) Ft. Au/ra And Tomine Harket – Tổng Hợp Video Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Không Quảng Cáo
  • Alan Walker – Darkside (Feat. Au/ra And Tomine Harket) – Web Cung Cấp Video Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hữu Ích Nhất
  • Dan Hauer By Dxy
  • Tự Học B1 Vstep Cho Người “Mất Gốc”: Giai Đoạn 1
  • Bậc B1 Chuẩn Châu Âu
  • Học Tiếng Trung Với Chủ Đề Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em Tại Quận 11
  • Khóa Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em
  • Phiên Dịch Tiếng Trung, Phiên Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Trung Toàn Quốc
  • Học Ngành Tiếng Trung Dễ Hay Khó?
  • Các Phần Mềm Học Tiếng Trung
    1. Nǐ hǎo! 你 好 ! = Xin chào (ông / bà / anh / chị / bạn / …) !
    2. Nǐ jiào shénme? = Nǐ jiào shénme míngzi? = Anh (chị) tên là gì?
    3. Wǒ jiào wánghuá = Tên tôi là Vương Hoa.
    4. Nǐ xìng shénme? = Nǐ guì xìng? Nỉ kui xính?= Anh (chị) họ gì?
    5. Wǒ xìng wáng. = Tôi họ Vương.
    6. Nǐ hǎo ma? Nỉ hảo ma? = Nỉ sấn thi hảo ma?= Anh (chị) khoẻ không?
    7. Hěn hǎo = Rất khoẻ.
    8. Nǐ ne? = Còn anh (chị) thì sao?
    9. Dài wǒ wèn nǐ fùmǔ hǎo = Xiàng nǐ fùmǔ wèn hǎo = Cho tôi gởi lời hỏi thăm sức khoẻ hai bác.
    10. Xièxiè! = Cám ơn anh (chị)!

    Số nhiều là: wǒmen = chúng tôi, bọn tôi.

    Nếu gộp cả người đối diện thì dùng zánmen = ta, chúng ta, chúng mình.

      dùng gọi người đối diện, bất kể tuổi tác, nam nữ, vai vế lớn nhỏ (như “you” tiếng Anh).

    Số nhiều là: nǐmen = các anh (các chị /các bạn /các ông /các bà/ tụi bay /…)

    Để tôn kính người đối diện, ta dùng nín (nỉn) và nínmen (nỉn mân).

      = anh ấy, hắn, nó, v.v… cái ấy, nó (đồ vật, động vật)

    Số nhiều là: tāmen = họ, bọn chúng, chúng nó.

    • hén hǎo = rất khoẻ.
    • hǎo jí le = tốt quá à.
    • yě hǎo = cũng được; cũng tốt.
    • yě hěn hǎo = cũng rất tốt.

    (4) xìng = họ. Người Trung Quốc gọi nhau theo họ:

    • Wáng xiānsheng = ông Vương.
    • Wáng tàitai = bà Vương.
    • Wáng xiáojiě = cô Vương.
    • Wáng lǎoshi = thầy giáo Vương / cô giáo Vương.
    • xièxie nǐ = Cám ơn anh (chị).
    • xièxie nǐ hěn duō = Cám ơn anh (chị) rất nhiều.
    • duōxie duōxie = Cám ơn [anh (chị)] nhiều.

    Người được cám ơn (nếu lịch sự) sẽ đáp lại:

    • bù kèqì = xin đừng khách sáo.
    • bù yào kèqì = xin đừng khách sáo.
    • Dùng ma: Nǐ hǎo ma? = Anh (chị) khoẻ không?
    • Dùng 不: Nǐ hǎo bù hǎo? = Anh (chị) khoẻ không?
    • Dùng zěnme yàng : như thế nào

    – nǐ àirén zěnme yàng = chồng (vợ) bạn thế nào rồi?

      nǐ fùmǔ shēntǐ zěnme yàng = Hai bác sức khoẻ thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Về Chào Hỏi, Xin Lỗi, Cảm Ơn
  • Giao Tiếp Tiếng Trung Chủ Đề Chào Hỏi
  • Du Học Trung Quốc Cần Bao Nhiêu Tiền Cho Lần Đầu Sang ?
  • Đi Du Học Trung Quốc Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Mới Bắt Đầu Học Tiếng Trung Quốc Thì Nên Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Là một đất nước coi trọng lễ nghi trong văn hóa ứng xử, người Nhật rất để ý đến cách chào hỏi trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày. Dù chỉ là một câu đơn giản thôi, nhưng người Nhật cũng rất chú trọng đến việc chào hỏi sao cho đúng với ngữ cảnh, thể hiện cách ứng xử mẫu mực giữa người với người.

    Câu chào hỏi cơ bản nhất trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày.

    Khi mới bắt đầu bài học đầu tiên, chúng ta sẽ được dạy cách chào hỏi bằng câu cơ bản nhất là こんにちは /Konnichiwa/, có nghĩa là câu chào khi gặp nhau, và cũng là câu chào buổi trưa. Đây được coi là câu chào hỏi thông dụng nhất và hầu như phù hợp với mọi hoàn cảnh, mục đích giao tiếp. Tuy nhiên, chúng ta nên hạn chế câu chào này khi gặp người lớn tuổi, hay những người mà chúng ta cần phải thể hiện sự kính trọng. Nếu bạn chỉ biết câu chào này, thì khi gặp mặt cần phải đi kèm hành động gật đầu hay cúi người xuống. Có một câu chào bằng tiếng Nhật thông dụng khác qua điện thoại là もしもし /Moshi Moshi/ cũng tương đương với “A lô” trong tiếng Việt.

    Chào hỏi bằng tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày theo thời điểm trong ngày.

    Có 3 cách chào bằng tiếng Nhật tùy theo thời điểm sáng, trưa và tối trong ngày. Trong đó, chúng ta sẽ chào buổi sáng là おはようございます/ohayogozaimasu/ (trước khi ăn trưa), chào buổi trưa là こんにちは /Konnichiwa/, chào buổi tối là こんばんは/konbanwa/(lời chào được sử dụng sau bữa tối). Thông thường bạn có thể rút gọn câu chào buổi sáng thành “Ohayo” trong cách nói chuyện với bạn bè hoặc những tình huống giao tiếp thân mật. Khi tạm biệt, bạn sẽ chào là さようなら/sayounara/, và おやすみなさい/oyasuminasai/ (rút ngắn lại là Oyasumi) có nghĩa là chúc ngủ ngon cũng được cio là câu chào tạm biệt mà người Nhật thường xuyên sử dụng.

    Các câu chào tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày khác.

    Câu chào おっす/ossu/ giống với “Ê, này” trong tiếng Việt, thường dùng những bạn nam có cùng tuổi. Không được dùng từ này giữa các bạn nữ và những người khác giới tính.

    Câu chào 最近どう? /saikin dō/ tương đương với “Dạo này thế nào?”, “Có gì mới không?”. Đây là cách hỏi thăm nhẹ nhàng của các anh chị em trong một gia đình, hoặc bạn bè thân thiết.

    Câu chào 久しぶり /hisashiburi/ có nghĩa là “Lâu rồi mới gặp” là cách chào hỏi khá thân thiện, khi gặp một người quen lâu năm không gặp.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Chiba Nhật Bản
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Fukuoka Nhật Bản
  • Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Vũng Tàu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×