Học Tiếng Nhật Bài 4

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4
  • Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đà Nẵng Giá 990.000Đ
  • Học tiếng Nhật bài 4 Minna no nihongo

    Học Từ vựng bài 4 Minna no Nihongo

    Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

    Học Ngữ pháp bài 4 Minna no Nihongo

    Ngữ pháp 1: Cách diễn tả về thời gian

    *Câu hỏi về giờ

    Với số phút lẻ là 30 phút, chúng ta có cách diễn đạt tương đương từ ” rưỡi” 」trong tiếng Việt

    Ngữ pháp số 2: Động từ trong tiếng Nhật

    Vます :Động từ trong tiếng Nhật

    Ở những bài trước, chúng ta có ký hiệu N (Noun) cho danh từ, từ bài 4 chúng ta có ký hiệu V ( Verb) cho động từ. ます  là dạng lịch sự của động từ thời hiện tại, giống như です của danh từ 。

    Vます là ký hiệu chung cho các động từ thời hiện tại, dạng lịch sự.

    Bài 4, chúng ta làm quen một số động từ sau:

    Ngữ pháp số 3: cách chia các động từ trong tiếng Nhật

    Vます/Vません/Vました/Vませんでした

    Bài hôm nay, chúng ta sẽ học cách chia các thì động từ trong tiếng Nhật.

    Ngữ pháp số 4: Hành động V diễn ra vào lúc nào

    VD: 金曜日(に) 休みます。Tôi nghỉ vào thứ 6

    Ngữ pháp số 5: Hỏi về thứ ngày tháng

    Ngữ pháp số 6: Từ N1 đến N2

    N1からN2まで: Từ N1 đến N2

    Câu này dùng chỉ 2 mốc thời gian, hoặc 2 mốc địa điểm

    VD 2:ハノイから ホーチミンまで 行きます。Tôi đi từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.

    Lưu ý: 2 trợ từ có thể đứng 1 mình, không nhất thiết đi đôi với nhau

    N1とN2: N1 và N2

    Trợ từ と nối 2 danh từ với nhau

    VD 1: あしたと あさっては みます。Ngày mai ngày kia tôi nghỉ.

    Ngữ pháp số 8:~ね。: ….nhỉ

    Đặt ở cuối câu, truyền đạt cho người nghe về cảm xúc, kỳ vọng của người nói về một hiện tượng, sự vật nào đó. Nhất là phái nữ rất hay sử dụng

    VD1: きょうは 暑いですね。Hôm nay nóng nhỉ!

    VD 2: かのじょは きれいですね。Cô ấy xinh nhỉ!

    GOJAPAN xin gửi tặng các bạn 1 bài hát tiếng Nhật có các thứ trong tuần

    げつようび、かようび、すいようび。。。

    Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

    Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

    Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 Bài 3: Đại Từ Chỉ Phương Hướng
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 5
  • #1 Khóa Học Tiếng Nhật N4
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc N5 Tại Sofl Có Gì?
  • Chinh Phục Điểm Số Tối Đa Với Cách Học Tiếng Nhật N5 Siêu Hiệu Quả
  • Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ tiếp tục giới thiệu đến người học khoảng gần 50 từ mới. Bên cạnh đó, trong bài học số 4 này, giáo trình sẽ đưa ra các Ngữ pháp về động từ và trợ từ.

    Từ vựng tiếng Nhật bài 4

    • Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật
    • Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật
    • Phần 3: Học bài 4 với ứng dụng Flashcard

    Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

    Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

    Khác với 3 bài trước, Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ giới thiệu đến các bạn 2 loại từ trong tiếng Nhật, Động từ và Trợ từ cũng như cách sử dụng chúng.

    Động Từ

    Động từ chia làm 3 lọai :

    – Động từ quá khứ

    – Động tù hiện tại

    – Động từ tương lai

    a) Động từ hiện tại – tương lai

    Có đuôi là chữ ます<masu>

    Ví dụ : わたしはくじにねます

    <watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ )

    わたしはたまごをたべます

    <watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng )

    – Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)… thì động từ trong câu đó là tương lai

    b) Động từ quá khứ

    Có đuôi là chữ ました<mashita>

    Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ)

    たべ、ました<tabemashita >(đã ăn)

    Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu – mashita>

    ( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )

    Trợ từ

    Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

    a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

    – いきます<ikimasu> : đi

    – きます<kimasu> : đến

    – かえります<kaerimasu> : trở về

    b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

    – ねます<nemasu> : ngủ

    – おきます<okimasu> : thức dậy

    – やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi

    – おわります<owarimasu> : kết thúc

    Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp )

    Ví dụ :

    わたしはしちじにねます

    <watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ )

    わたしはビンにあいます

    <watashi wa BINH ni aimasu> ( tôi gặp BINH )

    Phần 3: Học từ vựng qua Flashcard

    Bạn đọc có thể tải về ứng dụng Minder trên điện thoại hoặc truy cập chúng tôi để bắt đầu học từ vựng – ngữ pháp với Flashcard và rất nhiều tính năng hỗ trợ ghi nhớ khác! Minder hỗ trợ người học ghi nhớ đến 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • N5 Tiếng Nhật Học Bao Nhiêu Bài
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5
  • Tìm Gia Sư Tiếng Nhật N4 Tại Nhà
  • Tiếng Nhật N5, N4 Hoàn Toàn Có Thể Đạt Được Bằng Cách Tự Học.
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Chương Trình Học Tiếng Nhật N5 Hiện Nay
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Bài 4
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4
  • Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Tiếng Nhật sơ cấp bài 4

    Chủ nhật – 27/12/2015 22:28

    Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới , song song với đó là nên khoa học kỹ thật phát triển vượt bậc. Đặc biệt , người Nhật rất coi trọng và đánh giá cao , những người hiểu biết , nói ngôn ngữ của họ . Học tiếng Nhật là bạn đang từng bước nắm giữ những cơ hội học tập du học và việc làm với mức lương hậu hĩnh trong các công ty , tập đoàn Nhật Bản . Vì vậy học tiếng Nhật sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn .

    – でんわばんごう : số điện thoại

    * Động từ hiện tại – tương lai: Theo sau là chữ ます nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai

    – 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.

    * Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました

    Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

    – かえります (chữ を : thức dậy

    – やすみます : kết thúc

    Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp

    – 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.

    – 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?

    Ông cha ta có câu : Không thầy đố mày làm nên . Việc tự học là rất tốt nhưng nếu có người hướng dẫn , định hướng thì việc học sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt nhất .

    Hiện nay , trung tâm Tiếng Nhật SOFL chuyên cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp , trung cấp đến cao cấp với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao với phương pháp giảng dạy linh hoạt sẽ mang đến cho các bạn một khóa học tốt , chất lượng , trải nghiệm thú vị đáng để thử đúng không?

    Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa
  • Lớp Dạy Nhanh Tiếng Nhật Du Học Ở Hà Nội
  • Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Dạng Mẫu Câu Phổ Biến Khi Học Tiếng Nhật Giao Tiếp
  • Tiếng Nhật Dành Cho Trẻ Em Trong Độ Tuổi 4
  • Ngày 9/10/2016 Khai Giảng Lớp Học Tiếng Nhật Sơ Cấp N4 Thanh Hóa
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 4
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tại Quận 4, Tp Hồ Chí Minh
  • Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 8, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật 6, Học Bạ Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Sgk Tieng Nhat 7, Tiếng Nhật Lớp 8, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Van Mau Cam On Tieng Nhat, Tiếng Nhật 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Từ Vựng Món ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, 12 Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Anh Hay Nhất, Từ Vựng 50 Bài Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 1 Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật Pdf, Từ Vựng Bài 2 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 29 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 3 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 7 Tiếng Nhật,

    Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoá Học Tiếng Nhật Tại Quận 4 Tp Hồ Chí Minh Thuộc Hệ Thống Lớp Học Đào Tạo Tiếng Nhật Hàng Đầu Từ Kokono. Đem Đến Cho Những Bạn Trẻ Yêu Tiếng Nhật Tại Quận 4 Tp Hồ Chí Minh Khoá Học Chất Lượng Cao Chỉ Với 3
  • Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Nhật Ngữ Hướng Minh
  • Những Cuốn Sách Nên Đọc Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 4
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Sài Gòn Uy Tín?
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • 15 Của Những Bài Hát Tiếng Pháp Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Học Tiếng Pháp Qua Bài Hát Nhanh Nhất Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • 52. ~ものか~: Vậy nữa sao?…

    Giải thích:

    Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?

    Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか

    Hoặc chuyển thành ものだろうか

    Ví dụ:

    Làm gì có chuyện như thế?

    そんなことがあるんもんか。

    Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu

    誘われたって、誰が行くものか。

    Tôi không nhờ những người như thế đâu

    あんな人に、頼むもんか。

    Ai mà cần những thứ như thế

    そんなもの必要なもんか。

    53. ~ものなら: Nếu ~

    Giải thích:

    Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng )

    Ví dụ:

    Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua

    母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。

    Nếu có thể thì hãy tự làm một mình

    自分一人でやれるものならやってみなさい。

    Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu

    あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。

    Chú ý:

    Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」

    Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay

    病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う

    54. ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~

    Giải thích:

    Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.

    Ví dụ:

    Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được

    新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。

    Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả

    招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。

    Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được.

    今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。

    55. ~ように:Để làm gì đó…..

    Giải thích:

    Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.

    Ví dụ:

    Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được

    子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。

    Xin nhớ đừng bỏ quên đồ

    忘れ物をしないようにしてください。

    Trong giờ học xim đừng nói chuyện

    授業中はおしゃべりしないように。

    Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên

    忘れないようにノートにメモしておこう。

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo
  • Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Gải thích:

    Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.

    Ví dụ:

    Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.

    鈴木さんが自転車を修理してくれました。

    Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới

    父は私に新しい自転車を買ってくれました。

    Bạn có thể giúp tôi một tay được không?

    あなたは私を手伝ってくれませんか?

    Khi nào bạn trả tiền cho tôi?

    いつ私のお金返してくれるのですか?

    Chú ý:

    Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi)

    Giải thích:

    21. ~てもらう~: Được làm cho ~

    Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.

    Ví dụ:

    Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.

    私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。

    Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền

    山田さんにお金を貸してもらった。

    Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động

    私は母に携帯電話を買ってもらいました。

    Giải thích:

    Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」

    22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Ví dụ:

    Có thể giúp tôi được không?

    今ちょっと、手伝っていただけませんか?

    Có thể cầm giúp tôi cái này được không?

    これを持っていただけませんか?

    Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không

    日本語を教えていただけませんか?

    Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?

    この本を貸していただけませんか?

    Giải thích:

    Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」

    Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động.

    Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.

    23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó) Ví dụ:

    Tôi bị bắt uống rượu

    お酒に飲まれました。

    Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị

    私は姉にスーバを頼まれました。

    Tôi bị mẹ la

    私は母に叱られました。

    Chân của tôi bị rắn cắn

    私は蛇に足をかまれました。

    Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh

    会議はホーチミン市で開かれしました。

    Tôi bị em gái ăn mất cái bánh

    私は妹にケーキを食べられました。

    Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới

    日本の電子品は世界へ輸出されています。

    Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam

    ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。

    Chú ý:

    Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.

    “Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết

    “Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。

    Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.

    カラオケ機は日本人によって発見されました。

    Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”
  • Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko
  • Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?
  • Lịch Khai Giảng Trung Tâm Tiếng Nhật Yoko
  • Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4: Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’
  • Ngữ pháp N4 Bài 26 – Cách hình thành và sử dụng thể “んです”

    * Dùng trong trường hợp xác nhận lại thông tin xem có đúng như cái mà mình đang nhìn thấy hoặc đang suy đoán không.

    渡辺(わたなべ)さんは 時々(ときどき)大阪弁(おおさかべん)を 使(つか)いますね。大阪(おおさか)に 住(す)んでいたんですか。

    Anh watanabe thỉnh thoảng dùng tiếng Osaka nhỉ. Anh đã sống ở Osaka à?

    …ええ、15歳(さい)まで 大阪(おおさか)に 住(す)んでいました。

    Vâng, tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

    * Khi người nói hỏi về thông tin mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

    いいカメラですね。どこで 買(か)ったんですか。Chiếc máy ảnh đẹp quá. Anh mua ở đâu vậy?

    …日本(にほん)で 買(か)いました。Tôi mua ở Nhật Bản.

    * Khi người nói muốn nghe giải thích nguyên nhân, lý do của sự việc mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

    どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn thế?

    * Chú ý: Đôi khi ~んですか biểu thị sự ngạc nhiên, mối nghi ngờ hay sự tò mò sâu sắc. Tuy nhiên, nếu không dùng đúng thì có thể làm tổn thương người nghe. Vì thế nên cẩn thận khi dùng.

    社長(しゃちょう)、帰(かえ)らないんですか。Anh không về sao, giám đốc? (Biểu hiện này có hàm ý trách móc, dễ dẫn đến thất lễ)

    Biểu hiện này thường dùng trong những trường hợp sau:

    * Khi trả lời câu hỏi tại sao (phía sau không còn から nữa)

    どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn?

    …バスが 来(こ)なかったんです。Tại vì xe buýt không đến.

    *Khi người nói trình bày thêm nguyên nhân, lý do (phía sau không còn から nữa)

    毎朝(まいあさ)、新聞(しんぶん)を 読(よ)みますか。Hàng sáng anh có đọc báo không?

    …いいえ。時間(じかん)が ないんです。Không. Vì tôi không có thời gian.

    * Chú ý: Không được dùng ~んです để diễn tả sự thật đơn thuần như ví dụ sau đây:

    私は ミラーなんです。

    * ~んですが、V ていただけませんか。Mong (ai đó) làm gì giúp được không?

    (1) 日本語(にほんご)で 手紙(てがみ)を 書(か)いたんですが、見(み)て いただけませんか。

    Tôi đã viết 1 bức thư bằng’ tiếng Nhật, anh/chị xem giúp tôi được không ạ?

    (2) コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が 分(わ)からないんですが、教(おし)えていただけませんか。

    Tôi không biết cách sử dụng máy photo, anh/chị chỉ giúp tôi được không ạ?

    (3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、地図(ちず)を書(か)いていただけませんか。

    Tôi muốn đến thư viện, anh/chị vẽ cho tôi bản đồ được không ạ?

    * ~んですが、V たらいいですか。Làm thế nào … thì được nhỉ?/ nên làm thế nào nhỉ? …

    (1) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したいんですが、どうしたら いいですか。

    Tôi muốn học tiếng Nhật, vậy thì nên làm thế nào nhỉ?

    …Kosei センターで 勉強(べんきょう)したらいいと思(おも)います。

    Tôi nghĩ anh nên học tiếng Nhật ở Trung tâm Kosei.

    (2) 試験(しけん)の予定(よてい)を 知(し)りたいんですが、だれに 聞(き)いたら いいですか。

    Tôi muốn biết kế hoạch thi, vậy tôi nên hỏi ai bây giờ?

    …試験部(しけんぶ)の Nga(Nga) さんに 聞(き)いて ください。Anh/chị hãy hỏi chị Nga phòng khảo thí.

    (3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、どのバスに乗(の)ったらいいですか。

    Tôi muốn đến thư viện, vậy tôi nên lên xe bus nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Học Ngữ Pháp Tiếng Hoa Thật Đơn Giản Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 10 Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng Và Hiệu Quả Nhất
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Để Học Ngữ Pháp Tốt Khi Học Tiếng Nhật Bạn Cần
  • Bài 20: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: だけ (Dake)
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 5 Và Cách Đọc Cực Chuẩn
  • Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3
  • Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Bằng Radio Vì Cha Mẹ Phát Âm Không Chuẩn
  • Các Khóa Học Tiếng Anh 1 Thầy 1 Trò Online E
  • Từ vựng bài 4 – Minnano Nihongo

    STT

    Từ vựng

    Kanji

    Nghĩa

    1

    おきます

    起きます

    thức dậy

    2

    ねます

    寝ます

    ngủ

    3

    はたらきます

    働きます

    làm việc

    4

    やすみます

    休みます

    nghỉ ngơi

    5

    べんきょうします

    勉強します

    học tập

    6

    おわります

    終わります

    kết thúc

    7

    デパート

    cửa hàng bách hóa

    8

    ぎんこう

    銀行

    ngân hàng

    9

    ゆうびんきょく

    郵便局

    bưu điện

    10

    としょかん

    図書館

    thư viện

    11

    びじゅつかん

    美術館

    viện bảo tàng

    12

    でんわばんごう

    電話番号

    số điện thoại

    13

    なんばん

    何番

    số mấy

    14

    いま

    bây giờ

    15

    ~じ

    ~時

    ~giờ

    16

    ~ふん / ~ぷん

    ~分

    ~phút

    17

    はん

    phân nửa

    18

    なんじ

    何時

    mấy giờ

    19

    なんぷん

    何分

    mấy phút

    20

    ごぜん

    午前

    sáng (AM: trước 12 giờ)

    21

    ごご

    午後

    chiều (PM: sau 12 giờ)

    22

    あさ

    sáng

    23

    ひる

    trưa

    24

    ばん

    tối

    25

    よる

    tối

    26

    おととい

    ngày hôm kia

    27

    きのう

    ngày hôm qua

    28

    きょう

    今日

    hôm nay

    29

    あした

    明日

    ngày mai

    30

    あさって

    ngày mốt

    31

    けさ

    今朝

    sáng nay

    32

    こんばん

    tối nay

    33

    ゆうべ

    tối hôm qua

    34

    やすみ

    休み

    nghỉ ngơi (danh từ)

    35

    ひるやすみ

    昼休み

    nghỉ trưa

    36

    まいあさ

    毎朝

    mỗi sáng

    37

    まいばん

    毎晩

    mỗi tối

    38

    まいにち

    毎日

    mỗi ngày

    げつようび

    月曜日

    Thứ 2

    かようび

    火曜日

    3

    すいようび

    水曜日

    4

    もくようび

    木曜日

    5

    きんようび

    金曜日

    6

    どようび

    土曜日

    7

    にちようび

    日曜日

    chủ nhật

    39

    ペキン

    Bắc Kinh

    40

    バンコク

    Bangkok

    41

    ロンドン

    Luân Đôn

    42

    ロサンゼルス

    Los Angeles

    43

    たいへんですね

    大変ですね

    vất vả nhỉ

    44

    ばんごうあんない

    dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại)

    45

    おといあわせ

    (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là

    46

    ~を おねがいします

    làm ơn~

    47

    かしこまりました

    Đã hiểu rồi

    Video học từ vựng tiếng Nhật bài 4 và cách phát âm

    Các bạn thấy từ vựng tiếng Nhật bài 4 có khó không ạ? Chỉ cần bạn chăm chỉ, có mục tiêu, cố gắng sẽ chinh phục được tiếng Nhật ngay thôi. Cùng cố gắng nào!

    Cách nói thời gian trong tiếng Nhật.

    Giống như cách nói số tuổi hay số tiền, để nói số giờ số phút ta chỉ cần ghép số đếm với danh từ chỉ thời gian là giờ (じ) hoặc là phút(ふん/ぷん).

    Về số giờ, ta có số giờ sau đây đặc biệt:

    0 giờ =れいじ

    4 giờ = よじ

    7 giờ =しちじ

    9 giờ =くじ

    Về số phút, ta cũng có các số phút có đuôi như sau đây đặc biệt:

    1 =いっぷん

    3 =さんぷん

    4 =よんぷん

    6 =ろっぷん

    8 =はっぷん

    10 =じゅっぷん/じっぷん

    Các phút còn lại sẽ đi theo danh từ thời gian phút là ふん

    はん=30 phút đi theo giờ k bao giờ đứng độc lập.

    Khi ta nói thời gian chính xác ta chỉ cần ghép số giờ và số phút, tuy nhiên với giờ rưỡi ta sẽ nói là: số giờ はん.

     Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4

    1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

    • Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?

    • Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút

    • Ví dụ:

      いま なんじですか­。

      Bây giờ là mấy giờ?

      8じ30ぷん(8じはん)です。

      Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

    *じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

    2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

    • Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?

    • Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó

    • Ví dụ :

      ニューヨークは いまなんじ ですか ?

      Ở New York bây giờ là mấy giờ ?

      よんじはんです。

      4 giờ rưỡi.

    3. Động từ ます

    Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    まいにち11じにねます。

    Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

    4. Chia thì của động từ

    Cách chia :

    • Hiện tại:

      Khẳng định: ます

      VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)

      Phủ định: ません

      VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)

    • Quá khứ :

      Khẳng định : ました

      VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)

      Phủ định: ませんでした

      VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

    5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

    • Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào

    • Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.

      *Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.

    • Ví dụ :

      わたしは12じにたべます。

      Tôi ăn vào lúc 12 giờ.

      どようびべんきょうしません。

      Thứ 7 tôi thường không học bài.

    6. ~から~まで

    • Nghĩa : Từ ~ đến ~

    • Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.

      *2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.

    • Ví dụ :

      8じから11じまでべんきょうします。

      Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ

      まいにち 7じから8じまでほんをよみます。

      Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

    7. N1 と N2

    • Nghĩa : N1 và / với N2

    • Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ

    • Ví dụ:

      このほんとあのノートはわたしのです。

      Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

    Video ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 và cách phát âm nhé!

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật N5 Mất Bao Lâu? 2
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Ngành Tiếng Nhật Bản
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật Khó Hay Dễ? Có Nên Học Ngành Này?
  • Học Ngôn Ngữ Nhật Ra Làm Gì? Cơ Hội Xin Việc Có Dễ Không?
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nga Hiệu Quả Nhất
  • Học Tiếng Nga Giao Tiếp. Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Để Học Tiếng Nga Giao Tiếp Hiệu Quả Nhất
  • Học Tiếng Nga Giao Tiếp Qua Phim Ảnh
  • Học Tiếng Nga Qua Bài Hát Thế Nào Để Hiệu Quả?
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Bằng Phim Hoạt Hình
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Phim Hoạt Hình Như Thế Nào?
  • ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    Hôm nay chúng ta bắt đầu nghiên cứu phương thức dùng tạo cách – cách 5 trong tiếng Nga. Đây là cách được sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ tiếng Nga và bây giờ các bạn có thể thấy ngay điều này khi nghe đọan hội thoại sau:

    КО МНЕ В ГОСТИ ПРИШЛА МОЯ ПОДРУГА СО СВОЕЙ МАЛЕНЬКОЙ ДОЧКОЙ МАШЕЙ. МАША МНЕ ОЧЕНЬ ПОНРАВИЛАСЬ. ВОТ О ЧЕМ МЫ С НЕЙ РАЗГОВАРИВАЛИ. Bạn gái của tôi đến thăm tôi cùng với cô con gái nhỏ Masha của chị ấy. Tôi rất yêu quí bé Masha. Đây là câu chuyện của tôi với bé.

    МАШЕНЬКА, ТЫ ХОДИШЬ В ШКОЛУ? – ДА, ВО ВТОРОЙ КЛАСС. – А КРОМЕ УЧЕБЫ, ЧЕМ ТЫ ЗАНИМАЕШЬСЯ? – Я ЗАНИМАЮСЬ ФИГУРНЫМ КАТАНИЕМ. Mashenka ơi, cháu đi học chưa? – Có ạ, cháu học lớp 2. – Thế ngoài học ra thì cháu làm gì? – Cháu tập luyện trượt băng ạ.

    ТЫ ХОЧЕШЬ СТАТЬ СПОРТСМЕНКОЙ? – НЕТ, Я ХОЧУ СТАТЬ ХИРУРГОМ. НО СПОРТ ПОМОЖЕТ МНЕ БЫТЬ КРАСИВОЙ, ЗДОРОВОЙ И СИЛЬНОЙ. Cháu muốn trở thành vận động viên à? – Không, cháu muốn thành nhà phẫu thuật. Nhưng thể thao giúp cháu trở nên xinh đẹp, khỏe khoắn và mạnh mẽ.

    ТЫ УМЕЕШЬ ТАНЦЕВАТЬ, ПЕТЬ ИЛИ РИСОВАТЬ? – Я ЛЮБЛЮ РИСОВАТЬ. МАМА ГОВОРИТ, ЧТО ЭТО У МЕНЯ ХОРОШО ПОЛУЧАЕТСЯ. Cháu biết khiêu vũ, hát hay vẽ không? – Cháu thích vẽ ạ. Mẹ bảo rằng cháu vẽ được.

    ЧЕМ ТЫ РИСУЕШЬ – КРАСКАМИ ИЛИ КАРАНДАШАМИ? – Я РИСУЮ КРАСКАМИ НА БУМАГЕ И ЦВЕТНЫМИ МЕЛКАМИ НА ДОСКЕ. Cháu vẽ bằng gì, sơn màu hay bút chì? Cháu vẽ sơn trên giấy và phấn màu trên bảng ạ.

    А КАКИЕ КНИГИ ТЕБЕ НРАВЯТСЯ? – Я ЛЮБЛЮ РАССКАЗЫ И СКАЗКИ СО СЧАСТЛИВЫМ КОНЦОМ. БАБУШКА МНЕ ВСЕГДА ЧИТАЕТ ИХ ПЕРЕД СНОМ. Thế cháu thích những cuốn sách nào? – Cháu thích chuyện kể và cổ tích với kết thúc có hậu. Bà hay đọc cho cháu nghe trước khi ngủ.

    КАКИЕ У ТЕБЯ ЛЮБИМЫЕ БЛЮДА? – Я ЛЮБЛЮ КУРИЦУ С КАРТОШКОЙ, БЛИНЫ СО СМЕТАНОЙ И ВАРЕНЬЕМ И МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ. Thế món ăn ưa thích của cháu là gì? – Cháu thích thịt gà với khoai tây, bánh xèo với váng sữa, mứt và kem sô-cô-la.

    ГДЕ ТЫ ПРОВОДИШЬ ЛЕТНИЕ КАНИКУЛЫ? – МЫ ЕЗДИМ С ПАПОЙ И МАМОЙ НА МОРЕ НА ДВЕ НЕДЕЛИ. А ОСТАЛЬНОЕ ВРЕМЯ Я ПРОВОЖУ НА ДАЧЕ С БАБУШКОЙ И СОБАКОЙ ЛОРДОМ. У НАС ТАМ ОЧЕНЬ КРАСИВО. РЯДОМ С НАШИМ ДОМОМ – ЛЕС, ПЕРЕД ДОМОМ – БОЛЬШОЙ ПРУД, А ЗА ДОМОМ – ФРУКТОВЫЙ САД. Cháu thường nghỉ hè ở đâu? – Cháu cùng bố và mẹ đi ra biển hai tuần. Thời gian còn lại cháu ở nhà nghỉ ngoại ô với bà và chó Lord. Chỗ nhà cháu rất đẹp. Ngay cạnh nhà có rừng, phía trước nhà là hồ nước lớn, còn phía sau nhà là vườn quả.

    Trong đoạn hội thoại này các bạn đã nghe thấy tất cả các trường hợp cần dùng danh từ, tính từ và đại từ cách 5 – tạo cách. Đó là ý nghĩa cùng với nhau.

    С МАЛЕНЬКОЙ ДОЧКОЙ МАШЕЙ. Với cô con gái nhỏ Masha. С НЕЙ. Với cô ấy. С ПАПОЙ И МАМОЙ. Với bố và với mẹ. С БАБУШКОЙ И СОБАКОЙ ЛОРДОМ Với bà và với chó Lord.

    Đó là ý nghĩa chỉ nghề nghiệp, môn học hoặc công việc, sở thích.

    СТАТЬ СПОРТСМЕНКОЙ – trở thành vận động viên, ХИРУРГОМ – thành nhà phẫu thuật, ЗАНИМАТЬСЯ ФИГУРНЫМ КАТАНИЕМ – tập luyện trượt băng.

    Cách 5 còn dùng chỉ phẩm chất của người.

    БЫТЬ КРАСИВОЙ, ЗДОРОВОЙ И СИЛЬНОЙ. Là người xinh đẹp, khỏe khoắn và mạnh mẽ.

    Dùng xác định khách thể

    РАССКАЗЫ И СКАЗКИ СО СЧАСТЛИВЫМ КОНЦОМ – chuyện kể và cổ tích với kết thúc có hậu. КУРИЦА С КАРТОШКОЙ, БЛИНЫ СО СМЕТАНОЙ И ВАРЕНЬЕМ, МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ – thịt gà với khoai tây, bánh xèo với váng sữa và mứt, kem với sô-cô-la.

    Cách 5 dùng chỉ công cụ

    РИСУЮ КРАСКАМИ И ЦВЕТНЫМИ МЕЛКАМИ – cháu vẽ bằng sơn và phấn màu.

    Một tác dụng nữa của cách 5 là chỉ địa điểm, vị trí.

    РЯДОМ С НАШИМ ДОМОМ, sát cạnh nhà chúng tôi, ПЕРЕД ДОМОМ – phía trước nhà, ЗА ДОМОМ – phía sau nhà.

    Cách 5 dùng chỉ khoảng thời gian.

    ЧИТАЕТ ПЕРЕД СНОМ – đọc trước khi ngủ

    Các bạn thấy đấy, cách 5-tạo cách của tiếng Nga đa diện như thế nào. Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bắt đầu phân tích chi tiết từng trường hợp sử dụng cách 5.

    Tài liệu tham khảo dành cho các bạn đăng trong chuyên mục “Học tiếng Nga” trên trang điện tử của đài chúng tôi theo địa chỉ www.vietnamese.ruvr.ru.

    Bây giờ xin chào tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Được Giao Tiếp Tiếng Nga Một Cách Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Nga Giao Tiếp Cấp Tốc Đạt Hiệu Quả Cao
  • Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Tại Gia Lai
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Kokono Gia Lai
  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại Gia Lai
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoc Tieng Anh Lop 6
  • Học Rộng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ielts Vocabulary: Knowledge Collocations ( P1)
  • Abc English Cho Học Sinh Lớp 1 Và Lớp 2 – Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
  • Đất Nước Ba Lan Nói Tiếng Gì? Khám Phá Về Ngôn Ngữ Của Ba Lan
  • Hy vọng là các bạn đã  thu được những thành quả đầu tiên trong việc học tiếng Nga. Các bạn có thể tự giới thiệu mình và biết tên người đối thoại, biết đại từ nhân xưng trong tiếng Nga và làm thế nào để biếncâu trần thuật  thành câu hỏi.

    Nếu các bạn muốn biết điều gì đó về một người không quen, thì trước hết cần đặt câu hỏi nào? КТО ЭТО?— Đây là ai?

    КТО ЭТО? ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.

    Còn nếu đối tượng cần hỏi không phải là người nào đó, mà đồ vật gì đó thì nói thế nào? 

    ЧТО ЭТО? ЭТО ЖУРНАЛ. — Đây là cái gì? Đây là cuốn tạp chí.

    ЧТО ЭТО? ЭТО КОМНАТА.- Đây là cái gì? Đây là căn phòng. ЧТО ЭТО? ЭТО ОКНО.- Đây là cái gì? Đây là cửa sổ.

    Danh từ trong tiếng Nga chia làm 3 giống ngữ pháp: giống đực, giống cái và giống trung. Theo qui tắc, danh từ giống đực tận cùng bằng vần phụ âm.  Thí dụ: ЖУРНАЛ.

    Theo qui tắc, danh từ giống cái tận cùng bằng vần А và  Я. Thí dụ: КОМНАТА.

    Theo qui tắc, danh từ giống trung tận cùng bằng vần О và Е. Thí dụ: ОКНО.

    Trong những bài trước các bạn đã làm quen với đại từ sở hữu МОЙ  và  МОЯ. Chúng ta cùng nhớ lại:

    СЕРГЕЙ — МОЙ БРАТ. НИНА — МОЯ ПОДРУГА. — Sergei là anh trai của tôi. Nina là bạn gái của tôi.

    ЭТО МОЙ ЖУРНАЛ. ЭТО МОЯ КОМНАТА. ЭТО МОЕ ОКНО.- Đây là cuốn tạp chí của tôi. Đây là căn phòng của tôi. Đây là chiếc cửa sổ của tôi. 

    Chúng tôi đã giới thiệu đại từ sở hữu ở ngôi thứ nhất. Còn bây giờ chúng ta sẽ biết đại từ sở hữu ở ngôi thứ hai sẽ là thế nào. 

    ЭТО ТВОЙ ГОРОД. ЭТО ТВОЯ СТРАНА. ЭТО ТВОЕ ОКНО. — Đây là thành phố của bạn. Đây là đất nước của bạn. Đây là chiếc cửa sổ của bạn.

    Các bạn đã biết đại từ nhân xưng ngôi thứ ba giống đực và giống cái là ОН  và ОНА. Bây giờ thêm đại từ nhân xưng giống trung ОНО.

    Đại từ sở hữu ngôi thứ ba có đặc điểm riêng. Có hai đại từ sở hữu cho ngôi thứ ba này: ЕГО  — dành cho danh từ giống đực và giống trung, còn ЕЕ dành cho danh từ giống cái. Việc lựa chọn đại từ sở hữu tùy thuộc vào giống của danh từ mà nó thay thế. Thí dụ:

    ЭТО АНТОН. А ЭТО — ЕГО КОМНАТА. — Đây là Anton. Còn đây là căn phòng của anh ấy.

    АНТОН là danh từ giống đực. Vì thế dù “КОМНАТА” đứng riêng là từ chỉ giống cái, nhưng trong ngữ cảnh này, để thay thế phù hợp với “АНТОН” chúng ta dùng đại từ sở hữu giống đực  ЕГО. Bây giờ xin nêu một thí dụ khác.

    ЭТО НИНА. А ЭТО — ЕЕ ЖУРНАЛ.- Đây là Nina. Còn đây là cuốn tạp chí của chị ấy.

    Chắc các bạn đã thấy, НИНА là danh từ giống cái. Vì thế, tuy “ЖУРНАЛ” đứng riêng là từ giống đực, nhưng trong câu này chúng ta phải dùng đại từ sở hữu giống cái là ЕЕ.

    Như vậy, chúng ta biết các đại từ sở hữu của tiếng Nga.  

    Я — МОЙ, МОЯ, МОЕ. Я ТАНЯ. ЭТО МОЙ КАРАНДАШ, МОЯ ШАПКА, МОЕ РАСТЕНИЕ.- Đây là chiếc bút chì của tôi. chiếc mũ của tôi, cây hoa của tôi.

    ТЫ — ТВОЙ, ТВОЯ, ТВОЕ.

    ЭТО ТВОЙ КАРАНДАШ? ДА. ЭТО ТВОЯ ШАПКА? НЕТ. ЭТО ТВОЕ РАСТЕНИЕ? ДА.- Đây là chiếc bút chì của bạn à? Đúng. Đây là chiếc mũ của bạn  phải không?  Không phải. Đây là cây hoa của bạn à? Đúng.

    ОН, ОНА, ОНО — ЕГО, ЕЕ.

    ЭТО МОЙ БРАТ. А ЭТО ЕГО ШКОЛА. ЭТО МОЯ ПОДРУГА. А ЭТО ЕЕ ГОРОД.- Đây là anh trai (em trai) của tôi. Còn đây là trường học của anh ấy (em ấy). Đây là người bạn gái của tôi. Còn đây là thành phố của chị ấy.

    Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng.

    ДО СВИДАНИЯ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Long An – Chất Lượng Vượt Trội
  • Phương Pháp Và Giáo Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Từ 7 – 8 Tuổi
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 6. Stand Up! – Lesson 2 – Thaki
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 8. This Is My Pen – Lesson 1 – Thaki
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100