Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 15 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 15’
  • Bài 1: Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật
  • Top Những Bài Hát Giúp Bạn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Siêu Nhanh
  • Top 10 Cách Học Tiếng Nhật Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Học tiếng Nhật bài 17 giáo trình Minna No Nihongo. Trình bày đầy đủ về từ vựng và ngữ pháp có trong bài 17

    1.Từ vựng tiếng Nhật bài 17 Minna No Nihongo

    Ngữ pháp tiếng Nhật bài 17 minna no nihongo

    1.V ない Cách chia và các mẫu câu với động từ phủ định dạng ngắn (thể ない)

    * Động từ đi với ない được gọi là thể ない * Cách chia : (còn gọi là động từ phủ định dạng ngắn)  Nhóm I : là các động từ đều có vần bằng vần [-a]. Trường hợp đặc biệt, những động từ có đuôi là い thì chuyển thành わ.

    Ví dụ:

    あい – ます→ あわ – ない

    かき – ます→ かか – ない

    いそぎ – ます→ いそが – ない

    はなし – ます→ はなさ – ない

    まち – ます→ また – ない

    あそび – ます→ あそば – ない

    よみ – ます→ よま – ない

    とり – ます→ とら – ない

    CÁC MẪU CÂU VỚI ĐỘNG TỪ DẠNG ない

    2.V ないで ください Câu sai khiến, nhờ vả, khuyên bảo lịch sự ở dạng phủ định  hãy đừng…, xin đừng…

    Ý nghĩa: Xin đừng…

    Cách dùng: khi muốn khuyên hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó

     Ví dụ:

    1) 私は 元気ですから、心配しないで ください。

    (Tôi khỏe lắm nên đừng lo lắng)

    2)ここで 写真を 撮らないで ください。

    (Xin đừng chụp ảnh ở đây)

    – Chú ý: Mặc dù động từ chia ở dạng phủ định nhưng cả câu không mang nghĩa phủ định (thực chất là phủ định của phủ định  “không làm gì thì không được”)

    (Phải uống thuốc)

    2)毎日日本語を 勉 強しなければなりません。

    (Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.)

    (Chiều thứ 7 không học cũng được)

    Mở rộng: Áp dụng mẫu câu này ở thể nghi vấn, ta sẽ được câu hỏi, xin phép không làm gì có được không.

     Ví dụ:

    1)明日来なくても いいですか。

    (Ngày mai không đến cũng được chứ ạ?)

    2) 土曜日の午後勉 強しなくても いいですか。

    (Chiều thứ 7 không học có được không ạ?)

    → 荷物は ここに 置かないでください。 ( Hành lý thì xin đừng để ở đây)

    2)会社の 食 堂で 昼ごはんを 食べます。 (Tôi ăn cơm trưa tại nhà ăn công ty)

    → 昼ごはんは 会社の 食 堂で 食べます。( Cơm trưa thì tôi ăn tại nhà ăn cty)

    6. N (thời gian) までに V Trợ từ chỉ giới hạn, hạn định

    * Ý nghĩa: chậm nhất, trễ nhất, trước (thời điểm)

    * Cách dùng: chỉ rõ thời gian cuối mà một hành động hay một công việc phải được tiến hành. Có nghĩa là, hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi までに

    (Phải trả sách trước thứ 7)

     Chú ý: phân biệt までに với trợ từ まで và trợ từ に

    1 まで: chỉ thời điểm chấm dứt một hành động

    昼12時まで 日本語を勉 強します。

    (Buổi trưa, tôi học đến 12 giờ)

    2 に: chỉ thời điểm mà một hành động diễn ra.

    朝6時に 起きます。

    (Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 13”
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 13 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Minna No Nihongo Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Online Cùng Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát – Hotaru – 蛍 – Fujita Maiko
  • Các Bài Hát Hay Dành Cho Người Mới Học Tiếng Nhật.
  • Ca Khúc “Người Tình Mùa Đông” Bằng Tiếng Nhật
  • Lời Dịch Bài Hát Best Friend Của Ca Sĩ Kana Nishino
  • I. Từ vựng

    おぼえます nhớ –

    わすれます quên –

    なくします mất, đánh mất

    のみます uống thuốc –

    quan trọng –

    だいじょうぶ ほけんしょう thẻ bảo hiềm(y tế) – (

    かぜ cảm, cúm –

    ねつ sốt –

    びょうき ốm, bệnh –

    くすり thuốc

    いたいです。 Tôi bị đau –

    のど họng

    おだいじに。 Anh/ chị nhớ giữ gìn sức khỏe.(nói vs người bị ốm) –

    Hôm nay chúng ta đến với một thể mới đó là thể na. một dạng ngắn của phủ định

    _Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút …)

    いきますー>いかない ( Không đi …)

    _Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là えます、せます、てます、べます、れます tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ

    ( 9 động từ nhóm 2 đặc biết đã được ghi ở bài 14 ). Các động từ nhóm II khi chuyển sang thể ない thì chỉ việc thay ます bằng ない.

    Thể nai được sử dụng trong rất nhiều mẫu câu.

    Mãu câu 1: Nを Vないでください

    Ý nghĩa : mẫu câu nhắc nhở một cách lịch sự : Xin đừng làm một việc nào đó.

    ~Ví dụ cho phần ngữ pháp:

    たばこをすわないでください

    Xin đừng hút thuốc

    おかねをわすれないでください

    Xin đừng quên tiền  

     

    II. Mẫu câu phải làm gì đó :

    * Cấu trúc:

    Ý nghĩa: bắt phải làm việc gì đó. Phải làm ~

    ( Thể ない  bỏ い thay bằng なければならない)

    ~Ví dụ:

    わたしはしゅくだいをしなければなりません

    Tôi phải làm bài tập

    わたしはくすりをのまなければなりません

    Tôi phải uống thuốc.

     

    *** Hồ sơ du học Nhật Bản thủ tục nhanh gọn, dễ dàng minh bạch

    *** Công ty du học Nhật Bản uy tín tại Hà Nôi & tp.HCM

    *** Chi phí du học Hàn Quốc trọn gói chỉ 139tr.

     

    III Mẫu câu không làm gì đó cũng được

    ( Bỏ い thay bằng くてもいいです)

    ~Ví dụ:

    あさごはんをたべなくてもいいです

    Không ăn sáng cũng được

    あした、がっこうへ来なくてもいいです

    Ngày mai không đến trường cũng được.

    Mẫu câu : cho đến khi ~ :までに

    giới từ chỉ hạn định giới hạn làm một việc gì đó

    レポートはあしたまでにださなければなりません。

    Báo cáo cho đến ngày mai phải nộp

    Vậy là đã kết thúc bài 17 rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Minna No Nihongo Bài 12
  • Minna No Nihongo Bài 16
  • Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
  • Có Nên Học Tiếng Anh Online Không ?
  • Telesales & Telemarketing Job At Speak Up Education, Ho Chi Minh City (Closed)
  • Bài 17: Du Lịch Thăm Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Hán Nhanh Và Dễ Dàng Hơn 50% So Với Học Thông Thường
  • Lớp Học Tiếng Trung Chất Lượng Tại Quận 2 – Thành Phố Hồ Chí Minh – Đổi Mới Nâng Cao Chất Lượng
  • Lớp Học Tiếng Trung Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai
  • Học Tiếng Hoa Tại Nhà Trảng Bom
  • Địa Chỉ Học Tiếng Trung Ở Hà Đông Uy Tín Tại Hà Nội
  • Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung? Bạn muốn học tiếng Trung qua tình huống đời sống hàng ngày?

    1. Mẫu câu cơ bản

     

    1.

              今年暑假你有什么打算?

    Kì nghỉ hè năm nay cậu có dự định gì không?

    2.

              快要放假了,你有什么计划?

    Sắp nghỉ hè rồi, cậu có dự định gì không?

    3.

              这个假期你有什么打算?

    Kì nghỉ này cậu có dự định gì?

    4.

              今年暑假我们一起去旅游吧。

    Kì nghỉ hè năm nay chúng ta cùng đi du lịch đi.

    5.

              你去过哪个地方了?

    Cậu đã đi đến những đâu rồi?

    6.

              我想去中国旅行。

    Tớ muốn đi du lịch Trung Quốc.

    7.

              你跟家人一起去还是一个人去?

    Cậu đi một mình hay là đi cùng người nhà?

    8.

              你以前去过中国了吗?

    Trước đây cậu đã đi Trung Quốc chưa?

    9.

              你到中国几次了?

    Cậu đến Trung Quốc mấy lần rồi?

    10.

              你到越南多久了?

    Cậu đến Việt Nam bao lâu rồi?

    11.

              这次你预算去游览哪个地方?

    Lần này đi du lịch cậu định đi những đâu?

    12.

              我打算坐飞机去。

    Tớ định đi máy bay.

    13.

              我们已经有旅游计划了。

    Chúng tôi đã có kế hoạch đi du lịch rồi.

    14.

              我们到越南旅游一次吧。

    Chúng ta đến Việt Nam đi du lịch một lần đi.

    15.

              谁都想到那里看看。

    Ai cũng muốn tới đó du lịch một lần.

    2. Từ vựng

    2.1 Từ vựng thông dụng

     

    1.

    打算

    Dự định

    2.

    购物

    Mua sắm

    3.

    旅伴儿

    Bạn cùng đi du lịch

    4.

    照应

    Chăm sóc

    5.

    准备

    Chuẩn bị

    6.

    搭配

    Phối hợp

    7.

    旅游

    Đi du lịch

    8.

    旅行

    Đi du lịch

    9.

    游览

    Đi du lịch

    10.

    计划

    Kế hoạch

    11.

    放暑假

    Nghỉ hè

    12.

    一起

    Cùng nhau

    13.

    家人

    Người nhà

    14.

    朋友

    Bạn bè

    2.2 Tên các quốc gia

     

    1.

    新加坡

    Singapore

    2.

    美国

    Mỹ

    3.

    中国

    Trung Quốc

    4.

    英国

    Anh

    5.

    德国

    Đức

    6.

    韩国

    Hàn Quốc

    7.

    日本

    Nhật Bản

    8.

    亚洲

    Châu Á

    9.

    欧洲

    Châu Âu

    3. Ngữ pháp

     

    1.

    • 快要…..了

    Kuàiyào…le.

    Sắp ……rồi.

    Ví dụ:

    • 我快要结婚了。

    Tôi sắp kết hôn rồi.

    • 我们快要毕业了。

    Chúng ta sắp tốt nghiệp rồi.

    2.

    • 打算

    Dǎsuàn

    Định làm gì, dự định

    Ví dụ:

    • 大学毕业后我打算去英国留学。

    Sau khi tốt nghiệp tôi định đi Anh du học.

    • 这个假期你有什么打算?

    Kì nghỉ này cậu có dự định gì?

    3.

    • 即……又……..

    Jì…yòu……..

    vừa …vừa……

    Ví dụ:

    • 这本书既漂亮又好看。

    Cuốn sách này vừa đẹp lại vừa hay.

    4. HỘI THOẠI

    Hội thoại 1

     

    小明:

              快要放暑假了,你有什么打算?

    Sắp được nghỉ hè rồi, cậu có dự định gì không?

    小张:

              我想去旅行。你呢?

    Tớ đi du lịch. Còn cậu?

    小明:

              我姐姐要结婚了,我得回国。

    Chị tớ sắp kết hôn rồi, tớ phải về nước.

              你打算去哪儿?

    Cậu định đi đâu?

    小张:

              先去西安,然后去重庆,最后是到香港玩。大概两个星期后回来。

    Đầu tiên tớ đi Tây An, sau đó đi Trùng Khánh, cuối cùng là tới Hongkong chơi. Đi khoảng 2 tuần thì về.

    小明:

              你打算怎么去?

    Cậu định đi bằng gì?

    小张:

              我想坐火车去。

    Tớ muốn đi tàu hỏa.

    小明:

              你一个人去还是跟家人一起去?

    Cậu đi một mình hay là đi cùng người nhà?

    小张:

              我跟家人一起去。

    Tớ đi cùng gia đình tớ.

    小明:

              回来的时候记得买给我礼物啊。

    Đi về nhớ mua quà cho tớ đấy.

    小张:

              当然要给你买了。

    Tất nhiên là phải mua cho cậu rồi.

    小明:

              好了。祝你旅游愉快!

    Được rồi. Chúc cậu đi du lịch vui vẻ.

    小张:

              谢谢老铁。

    Cảm ơn người anh em.

    Hội thoại 2

     

     

    女:

    听说你来北京一年了,能给我推荐几个旅游的地方吗?

    Tīng shuō nǐ lái běijīng yī niánle, néng gěi wǒ tuījiàn jǐ gè lǚyóu de dìfāng ma?

    Nghe nói cậu đến Bắc Kinh cũng được 1 năm rồi, có thể giới thiệu cho tớ vài địa điếm thăm quan được không?

    男:

    当然可以了,故宫、长城、颐和园…..这些地方都很受欢迎。

    Dāng rán kěyǐle, gùgōng, chángchéng, yíhéyuán…..Zhèxiē dìfāng dōu hěn shòu huānyíng.

    Tất nhiên rồi. Cố Cung, Vạn Lý Trường Thành, Di Hòa Viên…

    Đây đều là những địa điểm rất được yêu thích.

    女:

    你有时间吗?陪我一起去吧!

    Nǐ yǒu shíjiān ma? Péi wǒ yīqǐ qù ba!

    男:

    行啊,没问题!这个周末怎么样?

    Xíng a, méi wèntí! Zhège zhōumò zěnme yàng?

    Được thôi, không thành vấn đề! Cuối tuần này được không?

    女:

    好,谢谢你!

    Hǎo, xièxiè nǐ!

    OK, cảm ơn cậu.

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

    TIẾNG TRUNG: GIAO TIẾP TRONG CÔNG TY (PHẦN 1)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Giao Tiếp Công Sở (P5)
  • Học Tiếng Trung Bao Lâu Giao Tiếp Được?
  • Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Môn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Có Phải Học Tiếng Hoa Ở Đâu Cũng Như Nhau Phải Không?
  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Tại Quận Cầu Giấy Hà Nội Lớp Học Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Tại Cầu Giấy Lớp Học Tiếng Trung Cầu Giấy
  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Bài 12
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 10
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 9 Giáo Trình Hán Ngữ
  • Học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster

    Học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sẽ khiến bạn cảm thấy học tiếng Trung online miễn phí vô cùng thú vị và thu hoạch được rất nhiều kiến thức tiếng Trung bổ ích trong mỗi buổi học tiếng Trung giao tiếp online.

    (一)我去邮局寄包裹

    (田芳在楼门口遇见张东… TiánFāng zài lóu ménkǒu yùjiàn zhāng dōng… Điền Phương gặp Trương Đông ở trước cửa nhà

    田芳:张东,你要去哪儿?

    Zhāng dōng, nǐ yào qù nǎr? Trương Đông, cậu đi đâu vậy?

    张东:我去邮局寄包裹,顺便去书店买一本书。你去吗?

    Zhāng dōng: Wǒ qù yóujú jì bāoguǒ, shùnbiàn qù shūdiàn mǎi yī běn shū. Nǐ qù ma?

    Tớ đến bưu điện gửi bưu phẩm. Tiện đường qua hiệu sách mua một cuốn sách. Cậu đi không?

    张东:好的。

    Zhāng dōng: Hǎo de. Được thôi.

    田芳:我给你拿钱。

    Wǒ gěi nǐ ná qián. Tớ đưa cậu tiền trước

    张东:不用,先用我的钱买吧。

    Tián fāng: Bùyòng, xiān yòng wǒ de qián mǎi ba. Không cần đâu, cứ dùng tiền của tớ mua trước đi)

    (二)外贸代表团明天去上海参观

    (珍妮来宿舍找玛丽… Zhēnnī lái sùshè zhǎo mǎlì… Janet đến kí túc xá tìm Mary…)

    珍妮:玛丽, 我明天去上海。

    Mǎlì, wǒ míngtiān qù shànghǎi. Mary, ngày mai tớ đi Thượng Hải.

    玛丽:你去上海旅行吗?

    Nǐ qù shànghǎi lǚxíng ma? Cậu đi Thượng Hải du lịch à?

    珍妮:不,明天一个外贸代表团去上海参观,我去给他们当翻译。

    Bù, míngtiān yīgè wàimào dàibiǎo tuán qù shànghǎi cānguān, wǒ qù gěi tāmen dāng fānyì.

    Không, ngày mai có đoàn đại biểu thương mại ngước ngoài , tớ đến làm phiên dịch cho họ.

    玛丽:坐飞机去还是坐火车去?

    Zuò fēijī qù háishì zuò huǒchē qù? Cậu đi bằng máy bay hay tàu hỏa.

    珍妮:坐飞机去。

    Zuò fēijī qù. Tớ đi máy bay.

    玛丽:什么时候回来?

    Shénme shíhòu huílái? Bao giờ mới về.

    珍妮:八号回来。替我办一件事,行吗?

    Bā hào huílái. Tì wǒ bàn yī jiàn shì, xíng ma? Mùng 8 tớ về. Cậu làm giúp tớ một số việc được không?

    玛丽:什么事?你说吧。

    Shénme shì? Nǐ shuō ba. Việc gì, cậu nói đi.

    玛丽:行,没问题.

    Xíng, méi wèntí. Được thôi, không thành vấn đề.

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí hay nhất

    Khóa học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội Skype thầy Vũ

    Khóa học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster

    Mỗi buổi học tiếng Trung online miễn phí cùng thầy Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đều được trải nghiệm phương pháp giảng bài rất hay và thú vị của thầy Vũ. Tất nhiên là thầy Vũ liên tục update nội dung bài giảng và đổi mới phương pháp dạy tiếng Trung giao tiếp và kết hợp với công nghệ dạy học tiếng Trung Quốc hiện đại nhất để các bạn học viên có thể được học tiếng Trung giao tiếp trong môi trường chuyên nghiệp nhất.

    Trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster luôn luôn dẫn đầu thị trường giảng dạy tiếng Trung Quốc tại Việt Nam với chất lượng đào tạo tiếng Trung tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Trung Giao Tiếp Hán Ngữ 4 Tại Hà Nội Thầy Vũ
  • Khóa Học Tiếng Trung Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Tại Hà Nội
  • Top 8 Trung Tâm Học Tiếng Hàn Ở Cầu Giấy, Hà Nội 2022
  • Tại Sao Chọn Học Tiếng Trung Tại Ngoại Ngữ Gia Hân
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 15 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 15’
  • Bài 1: Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật
  • Top Những Bài Hát Giúp Bạn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Siêu Nhanh
  • Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu thể ない của động từ là gì?

    Thể kết hợp của động từ với ない thì ta gọi đó là thể ない của động từ.

    Ví dụ: Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt – Nhật

    Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình – Nam Từ Liêm – Hà Nội

    Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .

    (Đ/c Lê Huy Trung – Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

    ĐT: 0246 260 4218; 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158 (Cô My)

    Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng – Quận Đống Đa – Hà Nội

    ĐT: 02466812118 – Cô Tuyết: 0982 333 219

    Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, chúng tôi Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

    Cô Mai : 0982 333 219 – Cô Hòa: 0966 211 915

    Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, chúng tôi

    1. Động từ nhóm I

    Chỉ cần đổi âm cuối cùng của thể ます thuộc hàng い sang âm tương ứng và thêm ない

    Chú ý: Tuy nhiên, nếu những động từ có âm cuối cùng của thể ます là nguyên âm い thì chúng ta không đổi thành あ mà đổi thành わ

    Ví dụ:Từ vựng tiếng Nhật – Vấn đề lớn nhất của mình!

    2. Động từ nhóm II

    Đối với động từ nhóm này thì hình thức biến đổi là động từ bỏ ます và thêm ない

    3. Động từ nhóm III

    – Với します chuyển thành しない

    – Với きます chuyển thành こない

    Ví dụ:

    1. Vないで ください ( Không~/(xin) đừng~)

    Mẫu câu này thường dùng khi muốn yêu cầu hoặc chỉ thị ai đó đừng làm việc gì.

    – わたしは げんきですから, しんぱいしないでください。:Tôi khỏe nên bạn đừng lo lắng

    – ここで しゃしんを とらないでください。: Không chụp hình ở đây

    Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo – Ảnh 1.

    2. Vない ければなりません (phải~)

    Mẫu câu này dùng để biểu thị việc phải làm. Lưu ý, đây không phải câu phủ định.

    Ví dụ:.Bên cạnh Kanji, Hiragrana và Katanata cũng là 2 bảng chữ cái quan trọng trong hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật. Đối với những người mới bắt đầu học, việc tiếp cận và nắm vững 2 bảng chữ cái này là một điều cần thiết cho việc học trong tương lai. Các kí tự trong sách đều được trình bày dưới nhiều dạng như: bút lông truyền thống, chữ viết tay và chữ in, cũng như có cảphần giới thiệu và giải thích về nguồn gốc của từng chữ. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng nhận diện mặt chữ của người học, từ đó có thể dễ dàng ghi nhớ và sử dụng hơn. Đặc biệt sách sẽ có những chữ cái được làm mờ để bạn viết lại và luyện tập cách viết.

    – くすりを のまなければ なりません。: Tôi phải uống thuốc

    3. Vない くてもいいです (Không cần phải~)

    Mẫu câu này biểu thị rằng đối tượng không cần thiết phải làm một việc gì đó.

    Ví dụ:Đối với những người mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn cần có phương pháp học cũng như những tài liệu phù hợp để có thể đạt được kết quả tập tốt nhất. Hy vọng những chia sẻ trên về tài liệu tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu sẽ giúp ích phần nào cho việc học của bạn.

    – あした こなくても いいです。: Ngày mai, bạn không cần phải đến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 13”
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 13 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 ‘bài 14’
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に (Ni)
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 10
  • Bài 12: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: だ / です (Da / Desu)
  • Bài 13: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: の (No)
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 13
  • Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: に/へ (ni/e)

    Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

    1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: に/へ (ni/e)

    Meaning: To (indicates direction / destination)

    Formation: Noun + に/へ

    2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

    アフリカに行ったことがありますか?

    Have you ever been to africa?

    Afurika ni itta koto ga arimasu ka.

    家へ向かっているところです。

    I’m heading home.

    Ie e mukatte iru tokoro desu.

    ベッドに戻りたい。

    I want to go back to bed.

    Beddo ni modoritai.

    一時にここに来てください。

    Please come here at one o’clock.

    Ichiji ni koko ni kite kudasai.

    あの喫茶店に入りましょう。

    Let’s go to that coffee shop.

    Ano kissaten ni hairimashou.

    靴を履いたまま部屋に入ってしまった。

    I went into the room with my shoes on.

    Kutsu o haita mama heya ni haitte shimatta.

    毎週友達と一緒にカラオケに行く。

    I go to the karaoke bar with my friends every week.

    Maishuu tomodachi to issho ni karaoke ni iku.

    駅を出て、右に曲がってください。

    Please get out of the station and turn right.

    Eki o dete, migi ni magatte kudasai.

    危ないので、池に近づかないでください。

    Please don’t come near the pond. it’s dangerous.

    Abunai node, ike ni chikazukanaide kudasai.

    アキラの住まいへ行く階段は門のすぐ右手にあった。

    The staircase leading to akira’s room was near the entrance.

    Akira no sumai e iku kaidan wa mon no sugu migite ni atta.

    多くの人が彼の所へ来て握手をした。

    Many people came forward to shake hands with him.

    Ooku no hito ga kare no tokoro e kite akushu o shita.

    二人は裏庭からはいって、四階へのぼっていった。

    They went in from the yard and up to the fourth story.

    Futari wa uraniwa kara haitte, yonkai e nobotte itta.

    彼らはどこへ行ったんです?集会の場所はあるんですか?

    Where did they go? have they a meeting place?

    Karera wa doko e ittan desu. shuukai no basho wa arun desu ka.

    今朝朝ごはんを食べずに学校に行きました。

    I went to school without having breakfast this morning.

    Kesa asa gohan o tabezu ni gakkou ni ikimashita.

    彼が車で街に入ると、住民は彼の車を花で覆った。

    As he drove into the city, residents covered his car with flowers.

    Kare ga kuruma de machi ni hairu to, juumin wa kare no kuruma o hana de ootta.

    私のレシピ箱は、私が日本に暮らしていたときには一緒に日本へ渡り、そしてテキサスへ一緒に戻ってきました。

    My recipe box even travelled with me to japan when i lived there and back to texas.

    Watashi no reshipibako wa, watashi ga nihon ni kurashite ita toki ni wa issho ni nihon e watari, soshite tekisasu e issho ni modotte kimashita.

    残された道はただ一つ、だれもがまったく予期しないほうに向けて出かけるのだ。

    The only thing to do is to go off in a quite unexpected direction.

    Nokosareta michi wa tada hitotsu, daremo ga mattaku yoki shinai hou ni mukete dekakeru no da.

    角を曲がって短い通路に出たところですぐ、彼はくるりとこっちに振り向いた。

    As soon as we turned the corner into a short hallway, he spun around to face me.

    Kado o magatte mijikai tsuuro ni deta tokoro de sugu, kare wa kururi to kocchi ni furimuita.

    ホテルに近づいたとき、ジェイソンは通りの真中に立っている一人の男を見た。

    As he came near the hotel, jason saw a man in the middle of the street.

    Hoteru ni chikazuita toki, jeison wa toori no mannaka ni tatte iru hitori no otoko o mita.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học
  • 17 Website Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh Khóa N3 Online Cho Qua Mùa Covid Chỉ 359K
  • Lịch Khai Giảng Khóa Học Tiếng Nhật Tại Kosei
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
  • Có Nên Tham Gia Lớp Học Tiếng Nhật Online?
  • Có Nên Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Không
  • Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó. Tuy nhiên, hiện nay ngôn ngữ này lại có sức hút mạnh mẽ, đặc biệt là đối với các bạn trẻ. Các bạn đang phân vân chưa biết lựa chọn cho mình cách học phù hợp? Và bạn muốn tìm cho mình cách học hiệu quả mà không hề nhàm chán?

    Trong thời đại công nghệ tiên tiến như hiện nay, bạn hoàn toàn có thể làm điều đó một cách dễ dàng. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật Kosei giới thiệu tới các bạn một số website học tiếng nhật miễn phí được cho là tốt nhất hiện nay. Chắc chắn nó sẽ giúp cho người học tiếng Nhật thấy đơn giản và hứng thú hơn nhiều với ngôn ngữ này.

    17 website học tiếng Nhật

    1. U-biq ゆーびっく

    http://study.u-biq.org/english.html

    Website tự học tiếng Nhật từ chưa biết gì đến trung cấp.

    2. オンライン日本語テスト

    http://test.u-biq.org/japanese.html

    Kiểm tra trình độ từ sơ cấp ~ trung cấp: ngữ pháp 文法, từ vựng 語彙, chữ Hán 漢字, nghe hiểu 聴解, đọc hiểu 読解

    3. WEB版『エリンが挑戦!にほんごできます。』 国際交流基金

    https://www.erin.ne.jp/en/

    Học tiếng Nhật sơ cấp online. JAPAN FOUNDATION cung cấp!

    5. JPLANG 日本語を学ぶ

    http://jplang.tufs.ac.jp/vi/ka/1/1.html (sơ cấp)

    http://jplang.tufs.ac.jp/int2/bu/1/bu-1.html (trung cấp)

    http://jplang.tufs.ac.jp/int2/ka/5-1/be5-1.html (hội thoại)

    6. 初級日本語げんき(げんきな自習室)

    http://genki.japantimes.co.jp/self_en

    Tự học tiếng Nhật sơ cấp theo khóa học “Genki” của báo Japan Times.

    7. My Kikitori – Practice Your Japanese Listening Skills

    http://mykikitori.com/index.html

    Luyện nghe sơ cấp soạn theo khóa học “Genki” của báo Japan Times.

    8. AJALT Online教材

    http://www.ajalt.org/online/

    Tự học tiếng Nhật từ sơ cấp đến trung cấp. Hiệp hội Phổ cập Tiếng Nhật Quốc Tế cung cấp.

    9. Survival Japanese (Practical Spoken Japanese)

    http://www.ajalt.org/sj/

    Học tiếng Nhật thực dụng bằng tiếng Anh. Trình độ sơ cấp.

    11. 日本の生活みとこっと

    http://www.ajalt.org/mitokotto/index1.html

    Học tiếng Nhật thực dụng bằng tiếng Anh. Trình độ sơ cấp.

    12. Learn Japanese on the web

    http://www.coscom.co.jp/j-index.html

    Học tiếng Nhật sơ cấp.

    13. インターネット日本語しけん

    https://momo.jpf.go.jp/sushi/

    Test trình độ tiếng Nhật đơn giản.

    14. 日本語を一緒に勉強しましょう! Let’s learn Japanese together

    http://thejapanesepage.com/

    (không miễn phí) 4.1 Lớp học tiếng Nhật

    http://lophoctiengnhat.com/

    Website của Trường ngoại ngữ Việt Nhật, TpHCM. Dạy bằng tiếng Việt.

    Website tự học tiếng Nhật từ chưa biết gì đến trung cấp.

    15. Java Kanji Flashcards 500

    http://nuthatch.com/kanjicards

    Luyện 500 chữ Hán bằng tiếng Anh.

    16. 単語カード

    http://e-flashcard.com/category.cgi?categoryId=29

    Luyện nhớ từ

    17 国語 かんじドリル

    http://www.nhk.or.jp/school/kanji/

    Test kiến thức Kanji ngang bậc tiểu học của Nhật.

    Những từ lóng tiếng Nhật phổ biến nhất trên Internet

    Các từ viết tắt dùng chữ romaji

    kwsk

    詳しく教えて → 詳しく → kuwasiku → kwsk

    (Giải thích cho tôi) Cụ thể hơn đi.

    「どうかkwskください。」

    ktkr

    来たコレ! → kitakore → ktkr

    A, xuất hiện rồi!

    ( Diễn tả một điều gì đó bạn đang mong chờ xuất hiện).

    「やった!ktkr!」

    wktk

    ワクワクテカテカ

    Woah~ Kích thích quá đi :))

    ( Trạng thái phấn khích, run lên vì phấn khích)

    ggrks(ggr)

    ググるカス(ググる)

    Các từ lóng tiếng Nhật

    顔本

    từ “Nhật hóa” của Facebook

    Giới thiệu một số từ điển tiếng Nhật trực tuyến

    Weblio.jp là trang tra cứu từ điển Nhật-Nhật khá mạnh. Nếu kĩ năng đọc của bạn đã đến trình độ trung cấp, bạn kết hợp nên tra từ điển Nhật Nhật với từ điển Nhật-Việt, bởi cách giải nghĩa từ vựng bằng tiếng Nhật sẽ giúp bạn hiểu được bản chất của từ đó và biết cách dùng đúng tình huống. Không chỉ sử dụng để tra nghĩa của từ, Weblio còn có các phân nhánh từ điển Nhật-Anh, Nhật-Trung, Nhật-Hàn, đặc biệt là từ điển đồng nghĩa, gần nghĩa (thesaurus.weblio.jp) và từ điển tra từ Nhật cổ (kobun.weblio.jp)

    Jisho là trang web từ điển Nhật-Anh có giao diện tra cứu khá dễ dàng và giải nghĩa từ vựng khá chi tiết. Điểm cộng của Jisho là có thể tra ngược bằng từ tiếng Anh, có thể tra từ ghép có chứa một chữ Hán, có thể tách câu thành các từ đơn lẻ để hỗ trợ đọc câu, tự động chuyển thể đã chia của từ thành thể từ điển rồi tra cứu, có thể dùng các tag chẳng hạn như #word #common #jlpt-n4 #verb để thu nhỏ phạm vi từ cần tra. Ngoài ra Jisho còn có thể chuyển niên hiệu các năm ở Nhật thành năm quốc tế ( Năm Chiêu Hòa 52=1997), chuyển số theo cách đọc Nhật thành chữ số (4778万= 47,780,000)

    Mazii là ứng dụng từ điển Nhật-Việt có thể coi là được sử dụng phổ biến nhất trong cộng đồng người Việt học tiếng Nhật. Vì là từ điển Nhật-Việt , nên nó hỗ trợ khá tốt cho những bạn mới học tiếng Nhật, chưa đọc được giải nghĩa tiếng Nhật hay tiếng Anh. Đặc biệt, từ điển Nhật-Việt còn có một ưu điểm so với từ điển Nhật-Nhật và Nhật-Anh là có thể tra được âm Hán Việt, hỗ trợ các bạn học Kanji tốt hơn. Cũng giống như 2 từ điển Kosei đã giới thiệu ở trên, Mazii có thể xem được câu ví dụ khi tra một từ, từ đó hiểu được cách dùng từ, tình huống dùng từ đó.

    Ngoài cách tra cứu thông qua truy cập trang web chúng tôi các bạn có thể tra cứu qua smartphone, Mazii có ứng dụng dành cho hệ điều hành iOS, android, windows phone

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Suy Nghĩ Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Online
  • Những Suy Nghĩ Sai Lầm Khi Học Tiếng Nhật Online
  • Khi Nào Nên Học Tiếng Nhật Online
  • Startup Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Cùng Kohi Đạt 30.000 Người Dùng Sau 2 Tháng Ra Mắt
  • Phương Pháp Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 17 Sai Sót Phổ Biến Về Tiếng Anh Trong Bài Báo Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Học Tập
  • #9 Đoạn Văn Viết Về Người Bạn Thân Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Cách Diễn Đạt Sở Thích Cá Nhân Bằng Tiếng Anh
  • Bài Luận Viết Về Mục Đích Học Tiếng Anh Của Bạn Là Gì?
  • Hướng Dẫn Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Sai sót 1: Lẫn lộn giữa số ít và số nhiều

    Đa số chúng ta đều biết số nhiều của cell, gene là cells, genes. Nhưng có những danh từ thỉnh thoảng làm người viết lẫn lộn do những bài báo từ Mĩ và Anh có cách viết khác nhau. Các bài báo Mĩ thường xem data là số ít, nhưng đúng ra đó là số nhiều của datum. Nói chung, những danh từ gốc Latin với um thì số nhiều là a: medium thành media, datum thành data, bacterium thành bacteria, optimum thành optima, symposium thành symposia, equilibrium thành equilibria, v.v.

    Ngoài ra, những is, us thành eses, i: hypothesis số nhiều là hypotheses, thesis thành theses, axis thành axes, locus thành loci, fungus thành fungi, v.v. Điều này có nghĩa là khi chia động từ, các bạn nên nhớ phân biệt giữa “The data were analyzed by …”, chứ không phải “The data was analyzed by ….” (Tuy nhiên, tôi thấy nhiều tác giả Mĩ vẫn dùng data như là số ít).

    Sai sót 2: Chia động từ sai vì ‘quên’ chủ từ

    Bất cứ ai học tiếng Anh cũng đều biết chia động từ phải phù hợp với chủ từ số nhiều hay số ít. Nhưng những câu văn phức hợp thì có khi làm cho người viết “quên” chủ từ chính là gì, và dẫn đến chia động từ sai. Ví dụ:

    “The effects of bone loss on the risk of CVD disease was studied in a sample of …”

    thì cách chia động từ sai, bởi vì chủ từ chính là “the effects”. Vì thế, đúng ra, câu văn trên nên viết là:

    “The effects of bone loss on the risk of CVD disease were studied in a sample of …”

    Tuy nhiên, câu văn với none thì thường chia động từ theo số ít. Ví dụ: “None of the applicants is fully qualified.”

    Sai sót 3: Những mệnh đề “đong đưa”

    Cẩn thận với vị trí của trạng từ và động từ để không làm thay đổi ý nghĩa của câu văn. Một ví dụ tiêu biểu là “The study involved a sample of children in a local hospital with type I diabetes” dễ bị hiểu lầm hơn là “The study involved a sample of children with type I diabetes in a local hospital.” Một ví dụ khác cũng vui vui: “We selected a scientist with good expertise in the field called Tom Smith” dễ bị hiểu lầm là lĩnh vực nghiên cứu tên là Tom Smith, nhưng viết lại cho rõ ràng hơn thì “We selected a scientist called Tom Smith who has good expertise in the field.”

    Sai sót 4: Dùng chữ ‘bình dân’ hay văn nói

    Rất thường xuyên, tôi hay thấy những bản thảo có cách viết theo văn nói, thường không thích hợp cho văn khoa học. Chẳng hạn như: We wondered if … We did just that … We asked participants whether they had … There were a couple of samples in the study …

    Đó là những cách viết được xem là unprofessional, thiếu tính chuyên nghiệp. Nên tránh những cách viết và những chữ thiếu tính chuyên nghiệp.

    Những chữ như while, since, as dùng để chỉ mối liên hệ mang tính thời gian. Không dùng những chữ này để hàm ý “mặc dù” (while) hay “bởi vì” (as) hay “do vậy” (since).

    Đúng: While the patient was being examined in the clinic, the patient was also undergone …

    Sai: While fracture is associated with lower bone density, it can also be related to …

    Đúng: Whereas/Although fracture is associated with lower bone density, it can also be related to …

    Sai sót 6: Viết hoa không đúng cách và không cần thiết

    Nhiều bản thảo từ Việt Nam và Tàu thường có những cách viết hoa rất … tùy tiện. Chẳng hạn như người ta viết “the Drug has effect” hay “the drug Beta-blocker”, v.v. Những chữ đó không có lí do gì phải viết hoa.

    Sai sót 7: Lẫn lộn giữa which và that

    Đây là một trong những lẫn lộn rất phổ biến ở những người mà tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên, phân biệt và dùng đúng không phải là điều dễ dàng. Qui luật chung là:

    (a) “that” được sử dụng trong ý nghĩa giới hạn và mang tính nhận dạng;

    (b) “which” thì không có ý nghĩa giới hạn, nhưng có nghĩa bổ nghĩa.

    Ví dụ về giới hạn ý nghĩa và nhận dạng: “the drug that is used for reducing bone resorption is bisphosphonate” không dùng which trong câu trên, vì câu văn mang tính nhận dạng danh tánh của thuốc. Nhưng “the receptor, which is psent in bone cells, is slightly different from …” thì đúng. Chú ý dấu phẩy trước which và mệnh đề bổ nghĩa “psent in bone cells”.

    Sai sót 8: “an” và “a” trước những chữ viết tắt

    Chú ý rằng “A university”, chứ không phải “An university”; do đó, bất cứ chữ viết tắt nào với U đều dùng “a”. Chẳng hạn như “a UNT component”, nhưng “an MMC-modulated reaction”. Nói chung, các chữ viết tắt với phụ âm đi đầu như SDS, SOS, LUT, NIA, v.v. đều dùng “an”, chứ không phải “a.”

    Sai sót 9: Lẫn lộn giữa “et al.” và “etc.”

    Chữ viết tắt “et al” có gốc Latin, với “et” có nghĩa là “và”, và “al” là từ “alii” có nghĩa là “cái khác”. Do đó, et al có thể hiểu là “và khác nữa”, như “Nguyen et al” có thể hiểu là “Nguyen và cộng sự khác”.

    Chữ “etc” dĩ nhiên có nguồn gốc Latin “et cetera”, có nghĩa là “và những gì giống thế”. Nó có nghĩa giống như “vân vân” hay “…” trong cách viết tiếng Việt. Nhưng chữ này, “etc” KHÔNG bao giờ dùng trong văn phong khoa học.

    Sai sót 10: Lẫn lộn giữa “e.g” và “i.e”

    “i.e.” trong văn bản khoa học có gốc từ tiếng Latin “id est”, có nghĩa “có nghĩa là” (hay tiếng Anh ‘that is’).

    “e.g.” cũng xuất phát từ tiếng Latin “examplia gratii”, có nghĩa là “ví dụ như” (hay tiếng Anh ‘for example’).

    Chúng ta có thể viết “the pdictors (i.e., risk factors) of this model were …”, nhưng không thể viết “the pdictors (e.g., risk factors) of this model were …”.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể viết “Lifestyle factors (e.g., smoking, alcohol intakes) were considered …”, nhưng không thể viết “Lifestyle factors (i.e., smoking, alcohol intakes) were considered …”

    Sai sót 11: Không có khoảng trống giữa số và đơn vị đo lường

    Bài báo khoa học yêu cầu phải có khoảng trống (space) giữa số và đơn vị đo lường. Vài ví dụ cụ thể như sau:

    (a) Phải viết là 0.61 cm, chứ không phải là 0.61g/cm.

    (b) Ngay cả đơn vị đo lường nhiệt độ cũng phải có khoảng trống: cách viết đúng là 37 oC, chứ không phải 37 o C.

    (c) Đơn vị li tâm (centrifuge) cần phải có “x” như chúng ta biết, nhưng phải có khoảng trống. Cách viết đúng là 10,000 x g, chứ không phải 10,000xg.

    (d) Ngoại lệ: số phầm trăm thì không cần khoảng trống: chúng ta có thể viết 35% thay vì 35 %.

    Sai sót 12: Khoảng trống cho sai số chuẩn và dấu ±

    Phải có khoảng trống trước và sau dấu cộng trừ ±. Nên viết 45 ± 11, chứ không nên viết 45±11. Tương tự, số cỡ mẫu cũng phải có khoảng trống trước và sau dấu bằng: viết n = 5, chứ không nên n=5.

    Sai sót 13: dấu nối (“-” hay hyphen) giữa số và đơn vị, nếu dùng nó như là một mệnh đề tính từ

    Tất cả các tính từ ghép với con số cần phải có dấu gạch nối. Nên viết “40-mm rod”, chứ không phải “40 mm rod”. Ở đây, 40-mm có ý nghĩa tính từ. Ngoài ra, chúng ta viết “Two-sided P value” hay “Four-step procedure” chứ không phải “Two sided P value” hay “Four step procedure”. Dĩ nhiên, chúng ta có thể viết “A procedure with 4 steps” mà không có vấn đề gì về văn phạm.

    Dấu gạch nối cũng có thể dùng cho những tiền tố ngữ như “Multi-component model”, “Bi-directional tool”. Trong thực tế, tôi thấy nhiều người (nhất là bên Mĩ) bỏ dấu gạch nối trong các chữ trên.

    Sai sót 14: Dấu nối cho các chữ ghép

    Các chữ ghép (compound word) ở đây bao gồm những chữ ghép giữa danh từ và động từ (thường là thì quá khứ). Chẳng hạn như muốn nói phản ứng do thuốc gây ra, chúng ta có thể viết “Reaction attributable to drug” (hơi dài), nhưng một cách viết gọn hơn là “Drug-induced reaction” hay “Drug-attributed reaction”, và chú ý có dấu nối. Tương tự, chúng ta hay thấy các chữ như “time-dependent variable” hay “time-variant model”, v.v.

    Dĩ nhiên, khi bắt đầu câu văn, không ai viết “22 participants”, mà phải là “Twenty-two participants”.

    Sai sót 15: dùng dấu phẩy trong các mệnh đề ngoặc kép

    Những mệnh đề ngoặc kép (parenthical phrases) là những mệnh đề gồm nhiều chữ, chúng không cần dấu phẩy. Trước đây thì cần, nhưng ngày nay, các tập san không thích dùng dấu phẩy nữa.

    Ví dụ: chúng ta có thể viết “the protein kinase inhibitor genistein was related to”, chứ không cần phải viết theo kiểu cổ điển “the protein kinase inhibitor, genistein, was related to.” Cả hai cách viết đều đúng, chỉ có cách đầu được các tập san khoa học ưa chuộng hơn cách viết sau.

    Nhưng có những mệnh đề theo ý nghĩa “and” và “but” thì cần dấu phẩy. Ví dụ như chúng ta nên viết: “The placebo group, contrary to our hypothesis, exhibited no effect”, “The participants were largely drawn from B and, as a result, biased toward …” chứ không nên viết: “The placebo group contrary to our hypothesis exhibited no effect”, “The participants were largely drawn from B and as a result biased toward …”

    Sai sót 16: Quá nhiều số lẻ thập phân

    Một trong những sai sót hay thấy nhất trong các bản thảo bài báo khoa học là tác giả trình bày con số với nhiều số lẻ không cần thiết. Chẳng hạn như chúng ta biết rằng máy DXA đo mật độ xương chính xác 2 số lẻ (như 0.71, 0.90 g/cm^2), do đó báo cáo 0.711 hay 0.899 là không cần thiết. Đó có thể xem là một sai sót. Tương tự, huyết áp 150 mmHg có ý nghĩa, chứ 150.65 mmHg thì chẳng có ý nghĩa gì, mà chỉ là một ‘nô lệ’ con số!

    Tương tự, con số phần trăm chỉ cần chính xác 1, hay cao lắm là 2 số lẻ. Nên viết 90.4%, chứ không nên viết 90.415%.

    Sai sót 17: Lẫn lộn những chữ có cùng (hay giống) cách phát âm

    Chú ý những chữ có phát âm giống giống nhau như:

    Tác giả bài viết là giáo sư y khoa thuộc Đại học New South Wales, giáo sư y khoa tiên lượng thuộc Đại học Công nghệ Sydney.

    Trao đổi với Khoa học và Phát triển, ông cho biết, những lỗi tiếng Anh phổ biến trong bài báo khoa học được liệt kê ở trên là tổng kết của cá nhân ông từ quá trình làm chuyên gia bình duyệt cho hơn 20 tập san y khoa trên thế giới, và phó biên tập (Associate Editor) cho tập san Journal of Bone and Mineral Research, PLoS ONE, BMC Endocrine Disorders.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Tiếng Anh Thực Nghiệm Khoa Học Là Gì ?
  • Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Phonics Là Gì Và Tất Cả Những Điều Ba Mẹ Cần Biết Về Phonics
  • Các Nhà Nghiên Cứu Nói Gì Về Phương Pháp Phonics
  • Học Phonics Ở Đâu? Lộ Trình Học Phonics Cho Bé
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tuần 19 Tuần 20 Tuần 21 Tuần 22 Tuần 23 Tuần 24 Tuần 25 Tuần 26 Tuần 27 Tuần 28 Tuần 29 Tuần 30 Tuần 31 Tuần 32 Tuần 33 Tuần 34 Tuần 35 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CON VOI CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

    Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

    Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa !”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

    Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.

    ( Đoàn Giỏi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì ?

    A. Bị sa vào cái hố rất sâu, bùn lầy nhão, bị nước triều đang lên cuốn đi.

    B. Bị thụt xuống bùn lầy

    C. Bị nước triều cuốn đi

    Câu 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì ?

    A. Voi rất buồn vì không được sống gần gũi, được cùng chủ tướng đi đánh giặc nữa.

    B. Voi rất buồn vì sắp phải chết.

    C. Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn.

    A. Chảy nước mắt, có nghĩa, có công

    B. Khôn ngoan, có nghĩa, có công, trung hiếu

    C. Có nghĩa, có công, trung hiếu

    Câu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

    A. Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên.

    B. Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa.

    C. Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa.

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

    – thiếu …iên/………..

    – xóm …àng/………..

    – …..iên lạc/………..

    -…..àng tiên/……….

    – xem x……/……….

    – hiểu b……../………

    – chảy x……../……….

    – xanh b……./……….

    Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

    c)

    Bé ngủ ngon quá

    Đẫy cả giấc trưa

    Cái võng thương bé

    Thức hoài đưa đưa.

    ( Định Hải )

    b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

    ( Tô Hoài )

    c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

    ( Trần Ninh Hồ )

    Câu 3. Trả lời câu hỏi :

    a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

    a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 20 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    ÔNG YẾT KIÊU

    Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên.

    Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà vua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua :

    – Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước.

    Vua hỏi :

    – Nhà ngươi cần bao nhiêu người ? Bao nhiêu thuyền bè ?

    – Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ.

    Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa.

    ( Theo Nguyễn Đổng Chi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật ?

    A. Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội

    B. Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá

    C. Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi

    Câu 2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc ?

    A. Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi

    B. Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên

    C. Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước

    Câu 3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc ?

    A. Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền

    B. Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền

    C. Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền

    Câu 4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao ?

    A. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo

    B. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo

    C. Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống :

    – Từ khi chúng tôi ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ….ách để bé…ách cặp đi học

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Những khi cày c….trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m….

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đặt câu với mỗi từ sau :

    – đất nước

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – dựng xây

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 1 dấy phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2 ) rồi chép lại câu văn :

    (1) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    (2) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp ( theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20 )

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………, ngày….tháng…. năm…..

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG …..

    CỦA TỔ …. LỚP …. TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………

    Kính gửi :……………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    HAI ANH EM KHÉO TAY

    Một cụ già góa vợ(1) có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.

    Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ(2) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.

    Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.

    Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.

    ( Phỏng theo Thương Nguyễn )

    (1) Góa vợ : vợ đã chết

    (2) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha ?

    A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha.

    B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ.

    C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ.

    Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời ?

    A. Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai anh em.

    B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp.

    C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất.

    Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì ?

    A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em

    B. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em

    C. Cho thấy đó là những điều bình thường.

    Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì ?

    A. Tài năng tạc tượng của hai anh em

    B. Tình cha con

    C. Cả 2 đáp án trên

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

    Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló chúng tôi tán lá xanh um.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :

    Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đọc bài thơ sau :

    Buổi sáng nhà em

    Ông trời nổi lửa đằng đông

    Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

    Bố em xách điếu đi cày

    Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

    Cậu mèo đã dậy từ lâu

    Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

    Mụ gà cục tác như điên

    Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi

    Cái na đã tỉnh giấc rồi

    Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !

    Chị tre chải tóc bên ao

    Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

    Bác nồi đồng hát bùng boong

    Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

    ( Trần Đăng Khoa )

    a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M : trời )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M : Ông)

    c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa )

    Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

    ( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 22 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CẦU TREO

    Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.

    Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi : “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên :

    – Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.

    Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.

    ( Theo Tường Vân )

    (1) Brao : tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )

    (2) Tuýt : tên một con sông ở Ai-xơ-len

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

    A. Dòng sông quá rộng và sâu

    B. Không thể xây được trụ cầu

    C. Không đủ vật liệu làm trụ cầu

    Câu 2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì ?

    A. Quan sát hai cành cây

    B. Quan sát con nhện chạy

    C. Quan sát tấm mạng nhện

    A. Người kĩ sư tài năng

    B. Con nhện và cây cầu

    C. Cầu hình nhện.

    Câu 4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo ?

    A. Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới nhờ 1 người bạn.

    B. Vì ông đã tìm ra cách làm 1 cây cầu vượt mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn

    C. Vì ông đã thiết kế chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới.

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1.

    a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Các nhà khoa học đả có nhiều phát minh vỉ đại làm thay đỗi cuộc sống trên trái đất.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột A) và hoạt động phù hợp của họ (cột B)

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại :

    a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể về cô giáo ( thầy giáo ) của em với những công việc trên lớp của thầy ( cô )

    Gợi ý :

    a) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì ? Dạy em từ năm lớp mấy ?

    b) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì ? Thái độ của cô giáo (thầy giáo ) đối với em và các bạn ra sao ?

    c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào ? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo ) ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Phụ Huynh Hoang Mang Khi Sách Lớp 1 Dạy Trẻ Đọc Bằng Ô Vuông, Hình Tròn: Tìm Hiểu Kỹ Trước Khi Tranh Luận
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Unit 17 Lesson 1 (Trang 46

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 17 Trang 48 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giáo Trình Let’s Go 1A
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ở Lớp Và Nhà
  • Làm Sao Để Con Giải Tốt Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 19 They’re In The Park
  • Unit 17: How much is the T-shirt?

    Unit 17 Lesson 1 (trang 46-47 Tiếng Anh 4)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    Bài nghe:

    a) Oh, your T-shirt is very nice!

    Thank you.

    b) I want a T-shirt like that.

    You can buy it in the supermarket.

    c) Excuse me. Can I have a look at that T-shirt?

    Sure. Here you are.

    d) How much is it?

    It’s 50.000 dong.

    Hướng dẫn dịch:

    – Chúng ta sẽ dùng “Excuse me” khi chúng ta muốn nhận được sự giúp đỡ của ai đó hay hỏi thông tin từ ai đó. Sau khi đã nhận được trợ giúp/thông tin thì chúng ta có thể dùng “Thanks/Thank you”.

    – Dùng “thousand” (nghìn) khi chúng ta nói về những con số có 4 hoặc năm 5 chữ số.

    Ví dụ: 5,000 dong (five thousand dong), 50,000 dong (fifty thousand dong).

    – Còn số có 6 chữ số thì chúng dùng “hundred” (trăm)

    Ví dụ: 155,000 dong (one hundred fifty thousand dong).

    a) Ôi, áo phông của bạn rất đẹp!

    Cảm ơn.

    b) Tôi muốn mua một cái áo phông giống đó.

    Bạn có thể mua nó ở trong siêu thị.

    c) Xin lỗi. Cháu có thể xem cái áo phông đó không?

    Chắc chắn rồi. Cháu xem đi.

    d) Nó bao nhiêu tiền?

    Nó 50,000 đồng.

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) How much is the scarf?

    It’s 10.000 dong.

    b) How much is the blouse?

    It’s 70.000 dong.

    c) How much is the jacket?

    It’s 70.000 dong.

    d) How much is the skirt?

    It’s 60.000 dong.

    e) How much is the jumper?

    It’s 80.000 dong.

    Hướng dẫn dịch:

    a) Cái khăn quàng bao nhiêu tiền?

    Nó 10,000 đồng.

    b) Cái áo cánh bao nhiêu tiền?

    Nó 70,000 đồng.

    c) Cái áo khoác bao nhiêu tiền?

    Nó 70,000 đồng.

    d) Cái váy bao nhiêu tiền?

    Nó 60,000 đồng.

    e) Cái áo len bao nhiêu tiền?

    Nó 80,000 đồng.

    3. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu tick.)

    Bài nghe:

    1.

    Mai: This yellow jacket is very nice.

    Linda: Yes, it is.

    Mai: Excuse me. How much is it?

    Sales assistant: It’s 50.000 dong.

    2.

    Nam: Excuse me. Can I have look at the orange T-shirt, please? Sales assistant: Here you are.

    Nam: How much is it?

    Sales assistant: It’s 60.000 dong.

    3.

    Mai: Excuse me. Can I see that blue jumper, please?

    Sales assistant: Here you are.

    Nam: How much is it?

    Sales assistant: It’s 40.000 dong.

    Hướng dẫn dịch:

    1.

    Mai: Chiếc áo khoác màu vàng này rất đẹp.

    Linda: Vâng, đúng vậy.

    Mai: Xin lỗi. Cái này giá bao nhiêu?

    Trợ lý bán hàng: 50.000 đồng

    2.

    Nam: Xin lỗi. Tôi có thể xem chiếc áo phông màu cam được không?

    Trợ lý bán hàng: Đây ạ.

    Nam: Giá bao nhiêu vậy?

    Trợ lý bán hàng: 60.000 đồng ạ.

    3.

    Mai: Xin lỗi. Tôi có thể xem cái váy xanh đó không?

    Trợ lý bán hàng: Đây ạ.

    Nam: Giá bao nhiêu?

    Trợ lý bán hàng: 40.000 đồng ạ.

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    2. The yellow jumper is forty thousand dong.

    3. The red jacket is sixty thousand dong.

    4. The green skirt is seventy thousand dong.

    5. The pink blouse is fifty thousand dong.

    Hướng dẫn dịch:

    1.Áo len màu vàng là bốn mươi ngàn đồng (40,000 đồng).

    2.Áo khoác màu đỏ là sáu mươi ngàn đồng (60,000 đồng).

    3.Váy màu xanh là bây mươi ngàn đồng (70,000 đồng).

    4.Áo cánh là năm mươi ngàn đồng (50,000 đồng).

    5. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Pelmanism (Phương pháp Penman – luyện trí nhớ)

    Hướng dẫn: Cách chơi đơn giản: học sinh lật một số, mỗi số tương ứng với một tranh hay từ. Học sinh cần phải ghi nhớ thứ tự từng tranh và từ để có thể lật số trùng khớp với nhau.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-17-how-much-is-the-t-shirt.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 17 Trang 46 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Lesson 3 Unit 17 Trang 50 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 12 Lesson 3 (Trang 16
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100