Top 19 # Học Tiếng Nga Cơ Bản Bài 3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 3 / 2023

Thứ tư – 23/12/2015 23:44

Ngữ pháp tiếng Nhật là một trong những kiến thức quan trọng sẽ theo bạn suốt quá trình học ngôn ngữ này . Đặc biệt với người mới bắt đầu học tiếng Nhật thì càng phải học các cấu trúc cơ bản để tạo câu và dùng tiếng Nhật đúng chuẩn nhất .

b. Cách dùng : Dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó

– これは、受付です。[Koko wa uketsuke desu.] : đây là bàn tiếp tân.

b. Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.

– 佐藤そこで彼。[Satou san wa soko desu.] : anh Satou ở đó

– 他でカフェテリア。[Shokudou wa ashoko desu.] : Nhà ăn ở kia

b. Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.

– ここではどこにあるのでしょうか?[koko wa doko desuka?] : đây là đâu?

– 会場どこ?[ROBI- wa doko desuka?] : đại sảnh ở đâu?

b. Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)

– あそこ会議室、先生。[Kaigi jitsu wa achira desu.] : phòng họp ở đằng kia ạ.

– 竹山の日はこれです。[Kochira wa Take Yama sama desu.] : đây là ngài Take Yama.

– ホールどの方向あなたの中に?ROBI- wa dochira desuka? : Đại sảnh ở hướng nào ạ?

– 氏高山は、あなたが何をすべきか先生ですか?[Take Yama sama wa dochira desuka?] : ngài Take Yama là vị nào ạ?

b. Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả lờI, ta có thể thay đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như [kore] [sore] và [are] đưa ra đứng trước trợ từ WA và đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn cái từ đã đổi để cho câu ngắn gọn.

– この時計は、どの国にいるのですか?[kono tokei wa doko no desuka?] : cái đồng hồ này là của nước nào?

– そのスイス時計。[sore wa SUISU no (tokei) desu.] : đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ.

b. Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.

– レストランどの階?[RESUTORAN wa nankai desuka?] : nhà hàng ở tầng mấy?

– レストラン五階。 [RESUTORAN wa gokai desu.] : nhà hàng ở tầng năm.

b. Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.

– 鉛筆これはいくらですか?[kono enpitsu wa ikura desuka?] : cái bút chì này giá bao nhiêu?

– 150円の価格という。sore wa hyaku go jyuu en desu. cái đó giá 150 yên.

Để học các ngữ pháp cơ bản này nhanh và nhớ lâu nhất , thì bạn nên áp dụng nó hàng ngày . Ngoài ra các bạn có thể tham khảo cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả dành cho người mới học mà trung tâm Tiếng Nhật SOFL đã chia sẽ ở phần kinh nghiệm học .

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Học Tiếng Nga Cơ Bản / 2023

Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp tục làm việc với các bạn trong chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

Xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Ta sẽ ôn lại những gì đã học trong bài trước. Chúng ta đã học cách chào hỏi, nói tên, họ và nghề nghiệp của mình.

МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА. Я ДИКТОР.

Các bạn nhớ ra rồi chứ? Đúng, đó là phát thanh viên của chúng tôi, chị Tania Rumyantseva.

Còn bây giờ, chúng ta học cách đặt câu hỏi. Chúng ta làm quen với một người và muốn hỏi tên người đó là gì. Cần nói như thế nào?

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА.

Chúng ta sẽ nhớ lại các tên họ trong bài học thứ nhất.

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ НИНА ВЛАСОВА.

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ ЛЕНА БУРОВА.

Còn bây giờ chúng ta sẽ đề nghị Tania giới thiệu các bạn của mình và thành phố của mình. Nếu chúng ta muốn nhận được thông tin về người chưa quen, ta sẽ hỏi xem, đây là ai: КТО ЭТО?

ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ АНТОН. ОН СТУДЕНТ. – Đây là người bạn của tôi. Anh ấy tên là Anton. Anh ấy là sinh viên.

Chị Tania còn có những người bạn khác. Nào chúng ta sẽ hỏi về họ. Tania sẽ nói cho biết, cần dùng câu hỏi nào bằng tiếng Nga, còn các bạn hãy nhắc theo Tania.

КТО ЭТО?

ЭТО МОЯ ПОДРУГА. ЕЕ ЗОВУТ НИНА. ОНА КОРРЕСПОНДЕНТ – Đây là bạn gái của tôi. Chị ấy tên là Nina. Chị ấy là phóng viên.

Tania đã giới thiệu cho chúng ta hai người bạn của mình. Anton là đàn ông, từ ДРУГ là giống đực, vì thế Tania đã dùng đại từ sở hữu giống đực МОЙ. Giống đực có cả danh từ động vật và danh từ bất động vật. Thí dụ: ЭТО МОЙ ГОРОД – Đây là thành phố của tôi.

Còn khi Tania giới thiệu Nina, chị ấy dùng danh từ giống cái ПОДРУГА và đại từ sở hữu giống cái МОЯ. Dùng cả cho các danh từ bất động vật. Thí dụ: ЭТО МОЯ КОМНАТА – Đây là căn phòng của tôi.

Còn có thể trả lời câu hỏi: Đây là ai – КТО ЭТО?

Thí dụ:ЭТО МОЙ БРАТ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. – Đây là anh trai của tôi. Anh ấy tên là Sergei.

ЭТО МОЯ СЕСТРА. ЕЕ ЗОВУТ МАША. – Đây là em gái của tôi. Cô ấy tên là Masha.

Như vậy, với tất cả những từ giống đực ta dùng từ sở hữu МОЙ, với tất cả những từ giống cái ta dùng từ sở hữu МОЯ.

Hôm nay chúng ta đã biết những từ mới sau đây: ДРУГ – người bạn trai; ПОДРУГА – người bạn gái; БРАТ – anh trai, em trai; СЕСТРА – chị gái, em gái.

Các bạn biết một số tên người Nga: ТАНЯ, МАША, НИНА, ЛЕНА, АНТОН, СЕРГЕЙ.

Cũng như từ chỉ nghề nghiệp: ДИКТОР, КОРРЕСПОНДЕНТ, ПРОДАВЕЦ, СТУДЕНТ.

Các bạn hãy thử đặt lời đối thoại theo mẫu sau: КТО ЭТО? ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. ОН ДИКТОР.

Xin các bạn đừng quên luyện cách hỏi để biết tên người đối thoại với mình.

КАК ВАС ЗОВУТ? МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ.

Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 3 / 2023

Theo dõi Sputnik trên

Hy vọng rằng những bài học truyền thanh của chúng tôi hướng dẫn cho bạn những từ đầu tiên và mẫu câu bằng tiếng Nga. Mời các bạn cùng ôn lại một chút. Thí dụ, tên bạn là Anton, bạn là sinh viên, bạn cùng với người bạn trai làm phóng viên tên là Sergei sẽ làm quen với cô gái tên là Masha, là người bán hàng. Với tình huống như vậy cuộc đối thoại sẽ như thế nào?

Mời các bạn nghe chị Tania và hãy nhắc lại theo Tania.

МЕНЯ ЗОВУТ АНТОН. Я СТУДЕНТ.

МЕНЯ ЗОВУТ МАША. Я ПРОДАВЕЦ. А ЭТО КТО?

ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.

Trong đoạn hội thoại ngắn này chúng ta đã cần dùng hai đại từ nhân xưng  Я và  ОН. Đại từ tiếng Nga là đề tài trong bài học hôm nay của chúng ta.

Trong tiếng Nga đại từ có số ít và số nhiều. Khi con người tự nói về bản thân mình, thì người ấy xưng Я.

Я ДИКТОР — Tôi là phát thanh viên.

Khi có mấy người, thì sẽ đại từ sẽ dùng là МЫ.

МЫ ДИКТОРЫ. МЫ СТУДЕНТЫ — Chúng tôi là phát thanh viên. Chúng tôi là sinh viên.

Khi giao tiếp với người cùng lứa tuổi hoặc trẻ hơn, thì ta gọi người đối thoại đó là ТЫ.

ТЫ СТУДЕНТ. ТЫ ДИКТОР — Cậu là sinh viên. Bạn là phát thanh viên. Xin nhắc lại theo Tania.

Khi nói với mấy người, ta cần dùng đại từ ВЫ.

ВЫ СТУДЕНТЫ. ВЫ ДИКТОРЫ — Các bạn là sinh viên. Các bạn là phát thanh viên.

Đại từ ВЫ cũng được dùng trong giao tiếp khi nói với một người lớn tuổi hơn bạn hoặc không quen thân.

Nói về một người khác, dùng đại từ  ОН nếu đó là nam, và ОНА nếu người đó là nữ.

ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ. ЭТО МАША. ОНА ПРОДАВЕЦ. — Đây là Anton. Anh ấy là sinh viên. Đây là Masha. Chị ấy là người bán hàng.

Nói về một nhóm người dùng đại từ ОНИ.

ЭТО АНТОН И СЕРГЕЙ. ОНИ ДРУЗЬЯ.- — Đây là Anton và Sergei. Họ là những người bạn.

Còn bây giờ chúng ta học cách đặt câu hỏi. Các bạn đã biết hỏi như thế nào để biết tên một người khi làm quen:

КАК ВАС ЗОВУТ?

Đây là câu với từ để hỏi, và cần có được câu trả lời cụ thể. Vì thế câu hỏi được nêu ra với ngữ điệu có điểm nhấn như vậy.

КАК ВАС ЗОВУТ? МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ.

Còn thêm một câu hỏi nữa:

КТО ЭТО? ЭТО СЕРГЕЙ. ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.- Đây là ai? Đây là Sergei. Anh ấy là phóng viên.

Dạng  khác của câu hỏi — cần trả lời xác nhận да hoặc phủ nhận нет. Và ngữ điệu trong dạng câu hỏi này cũng khác.

ЭТО СЕРГЕЙ? ДА. ОН СТУДЕНТ? НЕТ, ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.- Đây là Sergei phải không?  Đúng. Anh ấy là sinh viên à? Không phải, anh ấy là phóng viên.

Xin các bạn lưu ý: Để khẳng định thông tin chính trong câu hỏi, không cần bất kỳ từ bổ sung nào, mà chỉ thay đổi ngữ điệu.

ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.

Đây là câu khẳng định.

ЭТО АНТОН? ДА. ОН СТУДЕНТ? ДА.

Đây là câu hỏi.

Như vậy, hôm nay chúng ta đã làm quen với các đại từ nhân xưng tiếng Nga. Я, МЫ, ТЫ, ВЫ, ОН, ОНА.

Và chúng ta đã biết hai dạng câu hỏi.

Dùng những kiến thức này, bạn có thể thiết lập cuộc đối thoại ngắn. Thí dụ: КТО ЭТО? ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.- Đây là ai? Đây là Anton. Anh ấy là sinh viên.

ВЫ НИНА? НЕТ, Я ТАНЯ. ВЫ КОРРЕСПОНДЕНТ?  НЕТ, Я ДИКТОР.- Chị là Nina phải không? Không phải, tôi là Tania. Chị là phóng viên phải không? Không phải, tôi là phát thanh viên.

                                                ***

Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng.

ДО СВИДАНИЯ!

Một Số Quy Tắc Học Tiếng Nga Cơ Bản / 2023

Tiếng Nga trình độ cơ bản là bước đầu tiên và cơ bản nhất trong quá trình học tiếng Nga. Nhưng không phải ai cũng đều có thể học tiếng Nga cơ bản một cách hiệu quả nhất. Nhiều người do lúc mới bắt đầu học không đúng cách, dẫn đến hâu quả là tiếng Nga sau này của họ có một số vấn đề hoặc thậm chí không thể giao tiếp và thực hành tiếng Nga. Để có thể giúp cho các bạn học sinh, sinh viên có thể tiết kiệm thời gian và nâng cao, cải thiện khả năng tiếng Nga của mình, chúng tôi xin cung cấp cho các bạn một số thông tin hữu ích sau đây.

Những bước đi đầu tiên của quá trình học nên khi mới bắt đầu học tiếng Nga, các bạn cần phải có một lộ trình học và quy tắc học đúng đắn để có thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Cần phải nắm vững kiến thức nòng cốt thì mới vững vàng được.

Những quy tắc đơn giản nhưng hiệu quả để học tiếng Nga

Bạn đã học tiếng Nga cơ bản không phải là tháng đầu tiên, nhưng vẫn không thể nói được lời nào hoặc không thể viết một đoạn văn cho hoàn chỉnh, còn về chuyện xem phim hay nghe nhạc thì khỏi phải nhắc tới? Không phải tiếng Nga khó mà có lẽ là bạn đã học tiếng Nga cơ bản không đúng cách. Học không đúng cách làm mất thời gian của bạn và làm bạn mất hứng thú với môn học. Hãy tuân thủ những quy tắc sau đây để khả năng tiếng Nga của bạn tiến bộ hơn.

Học tiếng Nga cơ bản

Học tiếng Nga thật nhiều

Bạn hãy học tiếng Nga cơ bản qua tiếp xúc nhiều hay dân gian còn gọi là mưa dâm thấm lâu. Bạn cần phải đắm mình, hòa nhập vào không gian tiếng Nga. Hãy nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm các bài học video bằng tiếng Nga. Tiếp xúc nhiều với tiếng Nga, bạn sẽ dần có kỹ năng tự nhiên của mình với tiếng Nga, giúp hình thành phản xạ tốt hơn. Nếu bạn muốn nói tiếng Nga hoặc hiểu ngôn ngữ này thì phương pháp giao tiếp sẽ cho bạn nhiều hơn bất kỳ sách day ngữ pháp nào. Một điều chắc chắn là khi xem xong một bộ phim tiếng Nga thì bạn sẽ cảm thấy trình tiếng Nga của bản thân được nâng lên một bậc mới đấy!

Các quy tắc học tiếng Nga

Học tiếng Nga cơ bản qua tiếp xúc

Tìm động lực học tiếng Nga

Tìm động lực để học tiếng Nga tốt hơn