Học Tiếng Khmer Những Từ Giao Tiếp Thông Thường

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Lào Ở Hà Nội. Trung Tâm Dạy Tiếng Lào Tại Hà Nội
  • Những Cô Giáo Việt Nam Dạy Học Ở Lào
  • Dạy Tiếng Lào Cơ Bản, Dạy Theo Yêu Cầu, Uy Tín Chất Lượng
  • Dạy Tiếng Lào Uy Tín, Chất Lượng.
  • Trường Dạy Tiếng Việt Ở Lào
  • Published on

    Học tiếng khmer những từ giao tiếp thông thường

    1. 1. HỌC TIẾNG KHMER NHỮNG TỪ GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG Số đếm 1: Muôi 2: Pi 3:Bây 4: Buôn 5: Pơ-răm 6: Pơ-răm muôi 7: Pơ-răm pi 8: Pơ-răm bây 9: Pơ-răm buôn 10: Đốp 20: Muôi phây 30: Sam sấp 40: Se sấp 50: Ha sấp 60: Hốc sấp 70: Chet sấp 80: Pết sấp 90: Cau sấp 100: Muôi rôi 1000: Muôi Poon 10000: Muôi mơn 1000000: Muôi len Từ 11, 21, 32 thì ghép tiếng chỉ hàng chục với tiếng chỉ hàng đơn vị. Từ 111, 222, 333 thì ghép tiếng chỉ số hàng trăm với tiếng chỉ số hàng chục và hàng đơn vị. Giao tiếp thông thường Tôi: Kho-nhum Anh, chị: Boong (gọi người khác cứ gọi Boong cho lẹ như từ you trong tiếng Anh) Xin chào: Xua sơ đây Cảm ơn: Okun Xin lỗi: Xôm Tốs Tạm biệt: xôm lia Không: Tê Có: Miên Anh yêu em: Boong sro lanh on Chén, bát: Chan (chal) Ăn uống: Hốp chốc (hốp nhăm, xi phất) Dĩa: chan tiếp Muỗng, thìa: Slap pô-ria Đũa: chằn cấ Dao: Căm bất Ly: Keo
    2. 2. Cơm: Bai Bánh: Num Ngon: Chchờ-nganh Đói: Khô-liên (khơ len) Ăn: Si Tính tiền: kích lui Xin thêm cơm: Sum bai thêm Xin thêm trà đá: Sum tức tee thêm Xin thêm đá: Sum tức cot thêm Khách sạn Khách sạn: Son tha kia Nhà trọ: Te som nak Phòng: Bành túp Chìa khóa: Sô Giường: cờ – rê Gối: Khờ-nơi Mền: Phuôi Điện thoại: Tu ro sap Ngủ: Đếk Tôi muốn thuê 1 phòng: Kho-nhum chon chuôi bànhn túp muôi Tôi muốn dọn phòng: Kho-nhum chon oi rip bon túp Tôi muốn trả phòng: Kho-nhum son bon túp Đi lại Đi đâu?: Tâu na Gần: Chít Xa: Chờ-ngai Bao nhiêu: Pon-man Bến xe: Chom-nót lan Đi thẳng: Phlu chiết, tâu tờ – ron Quẹo phải: Bos sadam Quẹo trái: Bos sveng Xe đạp: kon Xe ba bánh: Tuk tuk Xe mô tô: Moto Xe đò: Lan krong Mua bán Tôi muốn mua cái này: Kho-nhum chon tin muôi nis Cái này giá bao nhiêu: À nis thlay pon man? Có bớt giá không: Chot thlay os, chot thlay tê Trong giao tiếp hàng ngày của người Khmer việc chào hỏi cũng được gọi như trong tiếng Anh. Chẳng hạn: chao buoi sang : arun sur sdey chao buoi trua : tivia sur sdey
    3. 3. chao buoi chieu : sayon sur sdey chao buoi toi : ria trey sur sdey Tự học tiếng Campuchia (khmer) Bài 1 GIAO TIẾP Chào : Xốc-xop bai, Cô-rúp xua, Xua x’đây, Chum-riêp xua. Tiếng dùng để chào có nhiều như trên, nhưng thông thường lúc gặp nhau thì dùng tiếng Xốc-xơp-bai có nghĩa là bình an, vui vẻ. Khi chào thì chấp hai tay đưa lên ngực. Khi chào những người già hay ở nơi đông người như hội nghị, mít tinh thì dùng tiếng Cô-rúp xua hay Chum-riêp xua. Lúc chào cũng chấp hai tay đưa lên ngực (chào sư sãi thì dùng tiếng khác- sẽ giới thiệu ở phần sau). Cảm ơn : Or-cun Xin : Xôm Xin lỗi : Xôm tôs hoặc Xôm ót- tôs. Xin thứ lỗi, tha lỗi : Xôm-ạs-phây-tôs Mời : Onh-chơnh Mời ngồi : Onh-chơnh oòng-cui. Dạ, vâng : Bat, Chas (tiếng bat và chas đều có nghĩa là dạ, vâng, nhưng nam giới dạ thì dùng tiếng Bat, nữ giới dạ dùng tiếng Chas). Chào anh (chị) bình an, vui vẻ : Xốc-xop bai boong (Câu này cũng được hiểu là khỏe không anh). Tạm biệt các bạn : Xôm lia bon-đa mưt hoặc Xôm chùm-riêp lia bon-đa mưt. Xin tạm biệt anh : Xôm chum-riêp lia. Nếu nói với người lớn hơn và kính trọng ta dùng Xôm cô-rup lia Mời anh uống nước : Onh-chơnh boong phâc tưc. Nhà vệ sinh ở phía sau : Bòn-túp tưc nâu khang c’roi.
    4. 4. Anh vui lòng chờ một chút : Boong mê-ta chăm bòn-têch. Chúng ta đi : Dơng chênh đòm-nơ. Bài 2 XƯNG HÔ Tôi : Kh’nhum (Kh’nhum) Cha : Âu hoặc Âu-púc hoặc Bây-đa (Từ thường dùng là Âu-púc) Mẹ : Me hoặc M’đai hoặc Mia-đa Cha vợ : Âu-púc kh’mêc khang pro-pun Mẹ vợ : M’đai kh’mêc khang pro-pun Mẹ chồng : Âu-púc Kh’mêc khang p’đây Trai : P’rôs . Con gái : Côn-x’rây hoặc Bôt-t’rây Một số tỉnh ở CPC như Kam Pong Chàm khi phát âm không có “R”. Ví dụ: Prôs nói là Phổ, X’rây = Xẩy; T’rây = Thẩy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai K’ho Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Cho Trẻ Em
  • Lớp Học Tiếng Anh Miễn Phí Ở Buôn Làng K’ho
  • Dạy Tiếng Khmer Cho Học Sinh Đồng Bào Dân Tộc
  • Dạy Kèm Tiếng Khmer Tại Nhà
  • Nội Dung Học Phần Phương Pháp Dạy Học Tiếng Khmer Trong Chương Trình Bồi Dưỡng Giáo Viên Dạy Tiếng Khmer
  • Từ Vựng Và Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Thường Dùng Cho Tài Xế Taxi

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Trung Tâm Anh Ngữ Uy Tín Chất Lượng Số 1 Tại Thanh Xuân
  • Tại Sao Phải Luyện Nói Tiếng Anh Với Người Bản Ngữ?
  • Giao Tiếp Tiếng Anh Với Người Bản Xứ
  • 12+ Cách Luyện Nói Tiếng Anh Giao Tiếp Lưu Loát, Hiệu Quả
  • Bí Quyết Chọn Chương Trình Học Trực Tuyến Hiệu Quả Cho Con Yêu
  • Nếu bạn là một tài xế lái xe dịch vụ hay lái xe Taxi thì rất có thể bạn sẽ chẳng may rơi vào những tình huống khó khi gặp một vị khách nước ngoài, khi đó nếu tiếng Anh ko tốt hay không biết gì thì bạn sẽ rất khó khăn khi phải giao tiếp, hỏi về điểm đến rồi thanh toán .. với vị khách đó. Để cứu cánh cho các bác Tài thì trong bài viết này Talk Class xin giới thiệu những câu tiếng Anh giao tiếp thường sử dụng nhiều nhất cho tài xế.

    Những câu tiếng Anh giao tiếp thường dùng nhất cho tài xế Taxi

    Tiếng Anh đối với nghề tài xế nói chung hay tài xế Taxi nói riểng rất quan trong. Với những người nói được tiếng Anh thì tiếp đón khách du lịch, nói chuyện với họ, dẫn họ đi như là hướng dẫn viên du lịch không có gì xa lạ nhưng với những tài xế không nói được tiếng Anh mà gặp phải khách nước ngoài lên xe thì thật khó. Không thể nói chuyện với họ, không thể giao tiếp nói về tính tiền vv… Hiểu được vấn đề khó khăn đó hôm nay chúng tôi đưa ra những những câu, tình huống giao tiếp phổ biến nhất thường dùng cho tài xế Taxi nói riêng, tài xế nói chung.

    1, Từ vựng tiếng Anh cho tài xế taxi

    – Driver: tài xế

    – To drive : lái xe

    – Road: đường

    – Traffic: giao thông

    – Traffic light: đèn giao thông

    – Vehicle: phương tiện

    – Ring road: đành vành đai

    – Petrol station: trạm bơm xăng

    – Kerb: mép vỉa hè

    – Road sign: biển chỉ đường

    – Turning: chỗ rẽ, ngã rẽ

    – Fork: ngã ba

    – Toll: lệ phí qua đường hay qua cầu

    – Toll road: đường có thu lệ phí

    – One-way street: đường 1 chiều

    – Roundabout: bùng binh

    – High way: quốc lộ

    – Car park: bãi đổ xe

    – Parking space: chỗ đỗ xe

    – No parking: cấm đỗ xe

    – Driving licence: bằng lái xe

    – Passenger: hành khách

    – Stop: dừng xe

    – No stopping: cấm dừng

    – No overtaking: cấm vượt

    – Give way: nhường đường

    – Keep left: đi bên trái

    – Keep right: đi bên phải

    – Get in lane: đi đúng làn đường

    – Slow down: đi chậm lại

    – To accelerate: đi nhanh lên

    – Bus lane: làn đường xe buýt

    – Caution: thận trọng

    – Traffic jam: tắc đường

    – speed: tốc độ

    – Signpost: biển báo

    – To swerve: ngoặt

    – Bypass: đường vòng

    – To brake: phanh (động từ)

    – Speed limit: giới hạn tốc dộ

    – Speeding fine: phạt tốc độ

    2, Những câu tiếng Anh giao tiếp thường dùng cho tài xế taxi

    • Get in, please! – Xin mời lên xe
    • Where are you heading? – Bạn đi đến đâu
    • Bang the door, please! – Làm ơn đóng cửa lại
    • Where are you? – Quý khách ở đâu?
    • Sorry, no parking here – Xin lỗi, không được đỗ xe ở đây.
    • I have to look for a parking place – Tôi phải tìm chỗ đỗ xe.
    • It’s too dangerous to overtake – Vượt như vậy rất nguy hiểm.
    • What’s the address? – Địa chỉ cuả quý khách ở đâu?
    • There is a “No parking” designation in front – Ở phía trước có biển cấm đỗ xe.
    • Can I park here? – Mình có thể đỗ xe ở đây không?
    • Where’s the nearest petrol station? – Trạm xăng gần nhất ở đâu?
    • Don’t worry. I can make it – Yên tâm đi. Tôi có thể đuổi kịp.
    • If no jam, we can get there on time – Nếu không tắc đường, chúng ta có thể tới đó đúng giờ.
    • It’s on its way Xe trên đường đến rồi
    • Are we nearly there? – Chúng ta gần đến nơi chưa?
    • Here you got anything smaller? – Bạn có tiền nhỏ hơn không?
    • I can’t break the traffic rules – Tôi không thể vi phạm luật giao thông.
    • Please slow down! – Làm ơn đi chậm lại!

    3, Các địa điểm nổi tiếng tại Hà Nội bằng tiếng Anh

    1. Quan Su Temple – /Quan Su ˈtɛmpl/: Đền Quán Sứ

    2. Temple of Literature – /ˈtɛmpl ɒv ˈlɪtərɪʧə/: Văn Miếu

    3. Cua Bac Church – /Cua Bac ʧɜːʧ/: Nhà thờ Cửa Bắc

    4. Ha Noi Old Quarter – /Ha Noi əʊld ˈkwɔːtə/: phố cổ Hà Nội

    5. Long Bien Bridge – /Long Bien brɪʤ/: Cầu Long Biên

    6. Thien Quang Lake – /Thien Quang leɪk/: Hồ Thiền Quang

    7. Hoan Kiem Lake – /Hoan Kiem leɪk/: Hồ Hoàn Kiếm

    8. St. Joseph’s Cathedral – /St. ˈʤəʊzɪfs kəˈθiːdrəl/: Nhà thờ lớn

    9. Bat Trang pottery village – /Bat Trang ˈpɒtəri ˈvɪlɪʤ/: Làng gốm Bát Tràng

    10. Viet Nam Fine Arts Museum – /faɪn ɑːts mju(ː)ˈzɪəm/: Bảo tàng Mỹ Thuật Việt Nam

    11. Hanoi Opera House – /ˈɒpərə haʊs/: Nhà hát lớn Hà Nội

    12. National Museum of Vietnamese History – /ˈnæʃənl mju(ː)ˈzɪəm ɒv ˌvjɛtnəˈmiːz ˈhɪstəri/: Bảo tàng lịch sử quốc gia Việt Nam

    13. One Pillar Pagoda – /Mot Cot pəˈgəʊdə/: Chùa Một Cột

    14. Truc Bach lake – /Truc Bach leɪk/: Hồ Trúc Bạch

    15. Tran Quoc pagoda – /Tran Quoc pəˈgəʊdə/: Chùa Trấn Quốc

    16. Imperial Citadel of Thang Long – /ɪmˈpɪərɪəl ˈsɪtədl ɒv Thang Long/: Hoàng Thành Thăng Long

    17. Quan Thanh Temple – /Quan Thanh ˈtɛmpl/: Đền Quán Thánh

    18. Van Phuc Silk Village – /Van Phuc sɪlk ˈvɪlɪʤ /: Làng lụa Vạn Phúc

    19. Dong Xuan Market – /Dong Xuan ˈmɑːkɪt/: Chợ Đồng Xuân

    20. Vietnam museum of ethnology – /Vietnam mju(ː)ˈzɪəm ɒv ɛθˈnɒləʤi /: Bảo tàng dân tộc học

    21. Water puppet theatre – /ˈwɔːtə ˈpʌpɪt ˈθɪətə/: Nhà hát múa rối nước

    22. Hanoi Old Citadel – /Hanoi əʊld ˈsɪtədl /: Thành cổ Hà Nội

    5. Các địa điểm nổi tiếng tại Huế bằng tiếng Anh 

    1. Imperial City: Hoàng thành

    2. Citadel Hue: Kinh thành Huế

    3. Thien Mu pagoda – /pəˈgōdə/: Chùa Thiên Mụ

    4. Huyen Khong pagoda – /pəˈgōdə/: Chùa Huyền Không

    5. Minh Mang mausoleum – /môzəˈlēəm/: Lăng vua Minh Mạng

    6. Khai Dinh mausoleum – /môzəˈlēəm/: Lăng vua Khải Định

    7. Huong river – /ˈrivər/: Sông Hương

    8. Truong Tien bridge – /brij/: Cầu Trương Tiền

    9. Hue ancient capital: Cố đô Huế

    10. Tu Duc mausoleum – /môzəˈlēəm/: Lăng vua Tự Đức

    11. Ngu Binh Mountain: Núi Ngự Bình

    12. Meridian Gate Hue: Ngọ Môn Huế

    13. Thai Hoa Palace: Điện Thái Hòa

    14. Hue Royal Maritime Museum: Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

    15. Dien Tho palace: Cung Diên Thọ

    16. Gia Long mausoleum: Lăng Gia Long

    17. An Dinh palace: Cung An Định

    18. Hon Chen Palace: Điện Hòn Chén

    19. Tu Dam pagoda: Chùa Từ Đàm

    20. Hue Temple of Literature: Văn miếu Huế

    21. Voi Re Palace: Điện Voi Ré

    22. Can Chanh Palace: Điện Cần Chánh

    6. Các địa điểm nổi tiếng tại Đà Nẵng bằng tiếng Anh

    1. Hai Van pass – /Hai Vanpɑːs/: Đèo Hải Vân

    2. My Son Sanctuary – /My Son ˈsæŋktjʊəri/: Thánh địa Mỹ Sơn

    3. Sun wheel – /sʌn wiːl/: Vòng quay Mặt Trời

    4. Rooster Church – /ˈruːstə ʧɜːʧ/: Nhà thờ Con Gà

    5. Non Nuoc Beach – /Non Nuoc biːʧ /: Bãi biển Non Nước

    6. Ba Na Hills mountain – /Ba Ha Hills ˈmaʊntɪn:/: Núi Bà Nà

    7. Marble Mountain – /ˈmɑːbl ˈmaʊntɪn /: Ngũ Hành Sơn

    8. My Khe Beach – /My Khe biːʧ/: Bãi biển Mỹ Khê

    9. Song Han Bridge – /ˈdrægən brɪʤ/: Cầu Sông Hàn)

    10. Son Tra Peninsula – /Son Tra pə’ninsjulə/: Bán đảo Sơn Trà

    11. Phap Lam Pagoda – /Phap Lam pə’goudə/: Chùa Pháp Lâm

    12. Museum of Cham Sculpture – /mju(ː)ˈzɪəm ɒv Cham ˈskʌlpʧə/: Bảo tàng điêu khắc Chăm

    13. Tien Sa Port – /Tien Sa pɔ:t/: Cảng Tiên Sa

    14. Linh Ung Pagoda – /Linh Ung pə’goudə/: Chùa Linh Ứng

    6, Một số đoạn hội thoại ghép sẵn tình huống

    Tài xế : Good morning! Get in, please!

    Khách : Please drive me to the Noi Bai airport

    Tài xế : Yes. Bang the door, please!

    Khách : I’m pssed for time. My flight takes off at 10 o’clock. Please accelerate!

    Tài xế : If no jam, we can get there on time

    Khách : Yes. I hope that is not a traffic jam

    Tài xế : Take it easy. Here were are.

    Khách . How much is that?

    Tài xế : That’ll be 15 dollars

    Khách : Here’s the fare and keeps the change.

    Tài xế : Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả Với 7 Trang Web Internet
  • Khóa Học Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • 6+ Lí Do Nên Học Tiếng Anh Với Giáo Viên Nước Ngoài
  • Học Phí Các Khóa Học Tại Vus
  • Danh Sách 3 Website Học Tiếng Anh Trực Tuyến Chất Lượng Uy Tín Với Giáo Viên Nước Ngoài.
  • Bỏ Túi Từ Điển Những Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Dễ Nhất!
  • Học Anh Văn Với Người Nước Ngoài Tại Hcm
  • Những Bí Quyết Học Nói Tiếng Anh Như Người Bản Xứ
  • 5 Bí Quyết Nói Tiếng Anh Như Người Bản Xứ
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Người Đi Làm Hot Nhất
  • Trong tiếng Anh, từ vựng đóng vai trò quan trọng nhưng cũng là phần khó nhằn nhất với người học. Bạn đã có những kiến thức cơ bản về tiếng Anh, tuy nhiên vốn từ vựng chưa phong phú? Đừng lo lắng, hãy nhanh tay bỏ túi ngay những từ vựng tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp để có thể tự tin nói chuyện với người nước ngoài một cách dễ dàng ngay!

    Từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp để cảm ơn và xin lỗi

    • Thanks for your … – Cám ơn bạn đã…
      • …help. – …giúp đỡ.
      • …hospitality. – …đón tiếp nhiệt tình.
      • …email. – …gửi email.
    • I’m sorry. – Mình xin lỗi.
      • I’m really sorry. – Mình thực sự xin lỗi.
      • Sorry I’m late. – Xin lỗi mình đến muộn.
      • Sorry to keep you waiting. – Xin lỗi vì đã bắt bạn phải chờ đợi.
      • Sorry for the delay. – Xin lỗi vì đã trì hoãn.

    Học từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp bằng câu cảm thán

    1. Look! – Nhìn kìa!
    2. Great! – Tuyệt quá!
    3. Come on! – Thôi nào!
    4. Only joking! or Just kidding! – Mình chỉ đùa thôi!
    5. Bless you! (after a sneeze) – Chúa phù hộ cho bạn! (sau khi ai đó hắt xì hơi)
    6. That’s funny! – Hay quá!
    7. That’s life! – Đời là thế đấy!

    Từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp với các câu hỏi hay sử dụng

  • What’s going on? / What’s happening? – Chuyện gì đang xảy ra thế?
  • What happened? – Đã có chuyện gì vậy?
  • Where are you? – Bạn ở đâu?
  • What’s this? – Đây là cái gì?
  • What’s that? – Kia là cái gì?
  • What’s this called? – Cái này gọi là gì?
  • Is anything wrong? – Có vấn đề gì không?
  • What’s the matter? – Có việc gì vậy?
  • Is everything OK? – Mọi việc có ổn không?
  • Have you got a minute? – Bạn có rảnh một lát không?
  • Have you got a pen I could borrow? – Bạn có cái bút nào không cho mình mượn với?
  • Really? – Thật à?
  • Are you sure? – Bạn có chắc không?
  • Why? – Tại sao?
  • Why not? – Tại sao không?
  • Những từ vựng tiếng Anh thông dụng khác

    • How come? – Sao lại như thế được?
    • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
    • Definitely! – Quá đúng!
    • Of course! – Dĩ nhiên!
    • You better believe it! – Chắc chắn mà!
    • I guess so. – Tôi đoán vậy.
    • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
    • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
    • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
    • Nothing much. – Không có gì mới cả.
    • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
    • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
    • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
    • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
    • Is that so? – Vậy hả?
    • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
    • I got it. – Tôi hiểu rồi.
    • Right on! (Great!) – Quá đúng!
    • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
    • Got a minute? – Có rảnh không?
    • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
    • Come here. – Đến đây.
    • Come over. – Ghé chơi.
    • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
    • Please go first. After you – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
    • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
    • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
    • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
    • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
    • No litter. – Cấm vứt rác.
    • Go for it! – Cứ làm đi.
    • How cute! – Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!

    ACET- trung tâm luyện giao tiếp hàng đầu

    Ngoài ra, nếu muốn giao tiếp tiếng Anh một cách nhuần nhuyễn nhanh chóng nhất cũng như nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình thì hãy đến với ACET – trung tâm Anh ngữ giáo dục và đào tạo hàng đầu tại Việt Nam. Tại ACET, chúng tôi luôn tâm niệm rằng học viên học tiếng Anh không chỉ là học một ngôn ngữ mới. Mà còn học cách tư duy, khai phá kiến thức, học kỹ năng mềm và vốn sống để tự tin hòa nhập môi trường học tập và thành công trong môi trường làm việc toàn cầu. Tại ACET cũng cung cấp phương pháp học Tiếng Anh THCS hiệu quả. Bạn có nhu cầu có thể tìm hiểu thêm. Do đó nếu bạn có nhu cầu học Tiếng Anh giao tiếp hay học thuật thì ACET chính là sự lựa chọn dành cho bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 7 Chủ Đề Học Từ Vựng Tiếng Anh Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Chia Sẻ Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Đà Nẵng
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Hiệu Quả
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Top 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hay Và Nổi Tiếng Nhất
  • Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Chi Phí Khắp 5 Châu
  • Top Các Trường Tiếng Anh Rẻ Và Chất Lượng Tại Philippines 2022
  • Học Anh Văn Ở Philippines Lựa Chọn Thành Phố Nào Rẻ Nhất
  • Chinh Phục Tiếng Anh Bằng Khóa Học Rẻ Nhất Tại Philippines
  • Bạn Đã Biết Cách Học Thuộc Tiếng Anh Nhanh Nhất Chưa?
  • Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

    • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
    • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
    • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
    • Nothing much. – Không có gì mới cả.
    • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
    • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
    • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
    • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
    • Is that so? – Vậy hả?
    • How come? – Làm thế nào vậy?
    • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
    • Definitely! – Quá đúng!
    • Of course! – Dĩ nhiên!
    • You better believe it! – Chắc chắn mà.
    • I guess so. – Tôi đoán vậy.
    • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
    • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
    • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
    • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
    • I got it. – Tôi hiểu rồi.
    • Right on! (Great!) – Quá đúng!
    • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
    • Got a minute? – Có rảnh không?
    • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

    • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
    • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
    • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
    • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
    • Come here. – Đến đây.
    • Come over. – Ghé chơi.
    • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
    • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
    • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
    • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
    • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
    • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
    • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
    • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
    • That’s a lie! – Xạo quá!
    • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
    • This is the limit! – Đủ rồi đó!
    • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
    • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
    • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
    • No litter. – Cấm vứt rác.
    • Go for it! – Cứ liều thử đi.
    • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
    • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
    • None of your business! – Không phải việc của bạn.
    • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
    • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
    • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
    • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
    • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
    • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
    • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
    • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Bored to death! – Chán chết!
    • What a relief! – Đỡ quá!
    • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
    • It serves you right! – Đáng đời mày!
    • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
    • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
    • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
    • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
    • Just for fun! – Cho vui thôi
    • Try your best! – Cố gắng lên
    • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
    • Congratulations! – Chúc mừng!
    • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • Always the same. – Trước sau như một
    • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
    • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
    • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
    • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
    • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
    • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
    • No, not a bit. – Không chẳng có gì
    • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
    • After you. – Bạn trước đi
    • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    • The same as usual! – Giống như mọi khi
    • Almost! – Gần xong rồi
    • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
    • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
    • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
    • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
    • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
    • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
    • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
    • The God knows! – Chúa mới biết được
    • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
    • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
    • Go away! – Cút đi
    • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
    • None your business. – Không phải việc của bạn.
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
    • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
    • tiếng anh giao tiếp cơ bản
    • tự học tiếng anh giao tiếp
    • học tiếng anh giao tiếp online
    • tài liệu tiếng anh giao tiếp
    • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
    • sách tiếng anh giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Và Hiệu Quả Nhất Là Gì?
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Lựa Chọn Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Dành Cho Học Sinh
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Mang Lại Hiệu Quả Cao
  • Xin Chào Tiếng Hàn Và Những Câu Giao Tiếp Cơ Bản Thường Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Chọn Sách Học Tiếng Hàn Quốc Tốt Nhất
  • Học Tiếng Hoa Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Nên Học Tiếng Hoa Giao Tiếp Ở Đâu
  • Tiết Kiệm Chi Phí Và Thời Gian Khi Học Tiếng Hoa Online
  • Cách Học Tiếng Hoa Online Hiệu Quả
  • 1. Xin chào tiếng Hàn và những câu chào hỏi, tạm biệt thường dùng

    * 안녕? – Phiên âm là An-nyong?): Nghĩa là Chào bạn

    * 안녕하십니까? – Phiên âm là An-nyong-ha-sim-ni-kka?: Nghĩa là Chào bạn.

    * 안녕하세요? – Phiên âm là An-nyong-ha-sê-yo?: Nghĩa là Chào bạn.

    * 좋은 아침입니다: Nghĩa là Chào buổi sáng

    * 안녕하세요: Nghĩa là Chào buổi chiều

    * 안녕하세요: Nghĩa là Chào buổi tối

    * 안녕히 주무세요: Nghĩa là Chúc ngủ ngon

    * 만나서 반갑습니다. – Phiên âm là Man-na-sô- ban-gap-sưm-ni-da: Nghĩa là Rất vui được gặp bạn.

    * 만나서 반가워. – Phiên âm là Man-na-sô- ban-ga-wo: Nghĩa là Rất vui được gặp bạn.

    *오래간만이에요. – Phiên âm là Ô-re-gan-man-i-ê-yo: Nghĩa là Lâu rồi không gặp bạn

    * 오래간만입니다. – Phiên âm là Ô-re-gan-man-im-ni-da: Nghĩa là Lâu rồi không gặp bạn.

    * 잘 지내요. – Phiên âm là Jal-ji-ne-yo: Nghĩa là Tôi bình thường.

    * 그저 그래요. – Phiên âm là Gư-jơ-gư-re-yo: Nghĩa là Tàm tạm, bình thường.

    * 괜찮습니다. – Phiên âm là Kuen-chan-ssưm-ni-da: Nghĩa là Mọi thứ đều ổn.

    * 괜찮아. – Phiên âm là Kuen-cha-na-yo: Nghĩa là Tôi không sao hay Tôi ổn mà.

    * 또 뵙겠습니다 – Phiên âm là Tô-pôp-ge-ssưm-ni-da: Nghĩa là Hẹn gặp lại bạn.

    * 미안합니다. – Phiên âm là Mi-an-ham-ni-da: Nghĩa là Tôi xin lỗi

    * 늦어서 미안합니다. – Phiên âm là Nư-jơ-sơ- mi-an-ham-ni-da: Nghĩa là Tôi xin lỗi, tôi đến muộn.

    * 감사합니다 – Phiên âm là Gam-sa-ham-ni-da: Nghĩa là Cảm ơn

    * 고마워. – Phiên âm là Go-ma-wo: Nghĩa là Cảm ơn.

    * 고맙습니다. – Phiên âm là Go-map-sưm-ni-da: Nghĩa là Cảm ơn

    * 뭘요 – Phiên âm là Mwol-yo: Nghĩa là Không có gì.

    * 아니예요 – Phiên âm là A-ni-yê-yo: Nghĩa là Không có gì

    * 네/예 – Phiên âm là Nê/Yê: Nghĩa là Vâng

    * 응/어 – Phiên âm là Eung/ơ: Nghĩa là Yeah

    * 저기요- Phiên âm là Jơ-gi-yo: Nghĩa là Này

    * 잠깐만요/잠시만요 – Phiên âm là Jam-kkan-man-yô/Jam-si-man-yô: Nghĩa là Làm ơn đợi chút ạ.

    * 아니 – Phiên âm là A-ni: Nghĩa là Không phải

    * 아니요/ 아뇨- Phiên âm là A-ni-yô/A-nyô: Nghĩa là Không

    * 안녕히 가세요 – Phiên âm là An-nyơng-hi ga-se-yô: Nghĩa là Tạm biệt

    * 잘 가 – Phiên âm là Jal ga: Nghĩa là Tạm biệt (mình đi đây)

    * 안녕히 가십시오 – Phiên âm là An-nyơng-hi ga-sip-si-ô: Nghĩa là Tạm biệt.

    * 잘 있어- Phiên âm là Jal is-sơ: Nghĩa là Tạm biệt, tôi đi đây.

    * 안녕히 계세요 – Phiên âm là An-nyơng-hi gyê-sệ-yô: Nghĩa là Goodbye.

    * Muốn hỏi Bạn có khỏe không là 안녕하세요?

    * 당신은요?: Nghĩa là Còn bạn?

    * 환영합니다: Nghĩa là Chào mừng

    * 좋은 하루 되세요: Nghĩa là Chúc một ngày tốt lành

    * 나중에 봐요: Nghĩa là Hẹn gặp lại bạn sau

    * 내일 봐요: Nghĩa là Hẹn gặp lại bạn vào ngày mai.

    * 아름다운 날입니다: Nghĩa là Đó là một ngày đẹp trời.

    * 죄송합니다: Nghĩa là Xin lỗi khi vô tình va vào ai đó.

    * Muốn nói Tôi có thể giúp gì được không? là 무엇을 도와 드릴까요?:

    * 잘자요! – Phiên âm là Jal ja yo: Nghĩa là Chúc ngủ ngon

    * 안영히 주무새요! – Phiên âm là An young hi chu mu se yo: Nghĩa là Chúc ngủ ngon.

    * 즐겁게보내새요! – Phiên âm là Chư ko un bo ne se yo: Nghĩa là Chúc vui vẻ.

    * 생일죽아합니다 – Phiên âm là Seng il chu ka ham ni ta: Nghĩa là Chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn.

    * 만나서 반갑습니다 – Phiên âm là Man na so ban gap sưm mi ta: Nghĩa là Rất vui được làm quen.

    * 잘지냈어요? 저는 잘지내요- Phiên âm là Jal ji net so yo: Nghĩa là Bạn có khỏe không? Cảm ơn, tôi khỏe

    * 이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요 – Phiên âm là I rưm mi mu ót si e yo: Nghĩa là Tên bạn là gì? Tên tôi là…

    * 안녕히게세요. 또봐요 – Phiên âm là An young hi ke se yo. tto boa yo: Nghĩa là Tạm biệt. Hẹn gặp lại.

    * 안녕히가세요. 또봐요 – Phiên âm là An young hi ka se yo. tto boa yo: Nghĩa là Tạm biệt. Hẹn gặp lại.

    * 몇살 이세요? 저는 … 살이에요 – Phiên âm là Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo: Nghĩa là Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi… tuổi

    * 괜찬아요! – Phiên âm là Khuen ja na yo: Nghĩa là Không sao đâu.

    * 알겠어요 – Phiên âm là Al get so yo: Nghĩa là Tôi biết rồi.

    * 모르겠어요 – Phiên âm là Mo rư get so yo: Nghĩa là Tôi không biết.

    * 다시 말슴해 주시겠어요? – Phiên âm sẽ đọc là Ta si mal sư me ju si get so yo?: Nghĩa là Bạn làm ơn nói lại được không?

    * 한국어 조금 할 수있어요- Phiên âm là Hang ku ko jo gưm hal su it so yo: Nghĩa là Tôi có thể nói được một chút tiếng Hàn.

    * 천천히 말슴해 주시겠어요? – Phiên âm là Chon chon hi mal sư me ju si get so yo: Nghĩa là Bạn có thể nói chậm một chút được không?

    2. Những câu hỏi giao tiếp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

    Những người mới bắt đầu học tiếng Hàn chưa lâu để có thể bắt đầu giao tiếp cơ bản, bạn nên học các câu hỏi giao tiếp thông dụng trong tiếng Hàn để sử dụng như:

    * Muốn hỏi Tên bạn là gì? là 이름이 뭐예요? – Phiên âm sẽ đọc là i-rư-mi muơ-yê -yô?

    * 누구예요? – Phiên âm là nu-cu-yê -yô: Nghĩa là Ai đó?

    * Muốn hỏi Người đó là ai vậy? là 그사람은 누구예요? – Phiên âm sẽ đọc là cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?

    * Muốn hỏi Bây giờ bạn đang sống ở đâu vậy? là 지금 어디예요? – Phiên âm sẽ đọc là chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?

    * 무슨일이 있어요? – Phiên âm là mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô: Nghĩa là Có chuyện gì vậy?

    * Muốn hỏi Bạn từ đâu đến vậy? là 어디서 오셧어요? – Phiên âm sẽ đọc là ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?

    * Muốn hỏi Nhà bạn ở khu vực nào vậy? là 집은 어디예요? – Phiên âm sẽ đọc là chi-pưn ơ-ti-yê -yô?

    * 뭐예요? – Phiên âm là muơ-yê -yô: Nghĩa là Cái gì vậy?

    * 왜요? – Phiên âm là oe-yô: Nghĩa là Tại sao?

    * Muốn hỏi Ông Kim có ở đây không? là 김선생님 여기 계세요? – Phiên âm sẽ đọc là Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?

    * 미스김 있어요? – Phiên âm là mi-xư -kim ít-xơ-yô: Nghĩa là Cô Kim có ở đây không?

    * 어때요? Phiên âm là Ơ-te-yô: Nghĩa là Thế nào rồi/Sao rồi/Có được không?

    *언제 예요? – Phiên âm là Ơn-chê -yê -yô: Nghĩa là Bao giờ/Khi nào?

    * 이게 뭐예요? – Phiên âm là i-kê muơ-yê -yô: Nghĩa là Cái này là gì?

    * 저게 뭐예요? – Phiên âm là chơ-kê muơ-yê -yô: Nghĩa là Cái kia là gì?

    * 뭘 하고 있어요? – Phiên âm là muơl ha-kô -ít-xơ-yô: Nghĩa là Bạn đang làm gì vậy?

    * 얼마예요? – Phiên âm là Ơl-ma-yê -yô: Nghĩa là Bao nhiêu tiền?

    Đây là những câu giao tiếp tiếng Hàn ở trình độ cơ bản nhất mà ngay từ khi bắt đầu học, bạn cần nắm được và có thể áp dụng ngay trong giao tiếp của mình.

    3. Những câu giao tiếp tiếng Hàn khi du lịch Hàn Quốc

    3.1. Khi đi mua sắm, bạn cần học những câu giao tiếp nào?

    Trải nghiệm mua sắm là điều không thể thiếu khi du lịch Hàn Quốc. Bạn có thể mua đồ ăn thực uống, đi mua giày dép, quần áo, quà lưu niệm. Để đi mua sắm thuận lợi, bạn nên học ở nhà trước những câu giao tiếp sau để dễ dàng nói chuyện với người bán hàng và thể hiện ý muốn của mình:

    * 이거 얼마나예요 – Phiên âm là i keo eol ma na ye yo: Nghĩa là Cái này bao nhiêu tiền vậy?

    * Muốn hỏi Tôi có mặc thử xem vừa không được không? là 입어봐도 되나요? – Phiên âm là ipo boa do due na yo

    * 조금만 깎아주세요? – Phiên âm là cho gưm man kka kka chu se yo: Nghĩa là Có thể giảm giá một chút được không?

    * Muốn hỏi Bạn mang thẻ tín dụng hay không? là 신용카트 되나요? – Phiên âm là sin yeong kha thư due na yo

    * 이걸로 주세요 – Phiên âm là i kol lo chu se yo: Nghĩa là Tôi sẽ lấy cái này.

    * 영수증 주세요? – Phiên âm là yeong su chưng chu se yo: Nghĩa là Cho tôi lấy hóa đơn được không?

    3.2. Những câu giao tiếp trong trường hợp khẩn cấp khi du lịch Hàn Quốc

    Trong chuyến du lịch Hàn Quốc, nếu gặp những trường hợp sau, bạn có thể dùng các câu giao tiếp:

    * 여권을 잃어 버렸어요 – Phiên âm là yo kuon nưl i reo beo ryeot so yo: Nghĩa là Tôi bị mất hộ chiếu.

    * 지갑을 잃어 버렸어요 – Phiên âm là chi gap pưl i reo beo ryeot so yo: Nghĩa là Tôi bị mất ví tiền.

    * Muốn nói Tôi bị lạc đường là 길을 잃었어요 – Phiên âm là kil ruwl i reo beo ryeot so yo

    * 도와주세요 – Phiên âm là do oa chu se yo: Nghĩa là Hãy giúp tôi

    * 대사관이 어디에 있어요? – Phiên âm là de sa quan ni eo di e it seo yo: Nghĩa là Đại sứ quán ở đâu?

    * Muốn hỏi Cho tôi hỏi đồn cảnh sát gần đây nhất? là 가장 가까운 경찰서가 어디에요? – Phiên âm sẽ đọc là ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

    * Muốn nói Tôi mượn điện thoại của bạn chút xíu được không? là 당신의 전화기를 빌릴수 있을까요? – Phiên âm sẽ đọc là dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot sư kka yo

    3.3. Những câu giao tiếp dùng hỏi đường khi du lịch Hàn Quốc

    Muốn hỏi đường khi ra ngoài trong chuyến du lịch Hàn Quốc, bạn sẽ hỏi các câu sau:

    * 어디에서 댁시를 타요? – Phiên âm là eo di e seo tek si rul tha yo: Nghĩa là Tôi có thể bắt taxi ở đâu?

    * 여기는 어디에요? – Phiên âm là yeo ki nưn eo di e yo: Nghĩa là Cho hỏi đây là ở đâu vậy?

    * 이곳으로 가주세요 – Phiên âm là i kot su ro ka chu se yo: Nghĩa là Hãy đưa tôi đến địa chỉ này.

    * 버스정류장이 어디세요? – Phiên âm là beo su cheong ryu chang eo di se yo: Nghĩa là Trạm xe buýt ở đâu vậy?

    * Muốn nói Làm ơn chỉ cho tôi ngân hàng ở gần đây được không? sẽ có câu là 가까운 은행이 어디 있는 지 아세요? – Phiên âm sẽ đọc là Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?

    * 여기서 세워주세요 – Phiên âm là yeo ki seo se uo chu se yo: Nghĩa là Làm ơn hãy dừng lại ở đây.

    3.4. Những câu giao tiếp tiếng Hàn khi đi nhà hàng

    Vào nhà hàng ăn uống trong chuyến du lịch Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng các câu giao tiếp sau đây:

    * Muốn đề nghị Có thể giới thiệu cho tôi vài món được không? sẽ có câu là 추천해주실 만한거 있어요? – Phiên âm sẽ đọc là chu chon he chu sil man han keo isso yo

    * Muốn hỏi Có thể cho tôi xem thực đơn được không? sẽ có câu là 메뉴 좀 보여주세요? – Phiên âm sẽ đọc là me nyu chom bo yeo chu se yo

    * Muốn nói Cho tôi xin một chút nước sẽ là 물 좀 주세요 – Phiên âm là mul chom chu se yo

    * 이것과 같은 걸로 주세요 – Phiên âm là i keot koa keol lo chu se yo: Nghĩa là Làm ơn cho tôi món này.

    * Muốn nói Hãy thanh toán cho tôi. sẽ có câu trong tiếng Hàn là 계산서 주세요 – Phiên âm sẽ đọc là kye san seo chu se yo

    Chủ đề giao tiếp tiếng Hàn được nhiều người quan tâm khi muốn thực hiện chuyến du lịch Hàn Quốc với nhiều trải nghiệm hấp dẫn, thú vị nhất. Bạn chỉ cần dành chút thời gian học trước những câu hội thoại ở trên gợi ý sẽ giúp chuyến đi của bạn trở nên thuận lợi hơn, thú vị hơn nhiều mà không mất quá nhiều thời gian hay nảy sinh tâm lí ngại học ngoại ngữ của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Nhau Học Tiếng Hàn Quốc Với “xin Chào”
  • 5 Website Học Tiếng Hàn Miễn Phí Bạn Nên Biết
  • 5 Trang Web Học Tiếng Hàn Online Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Website Hữu Ích Giúp Bạn Học Tiếng Hàn Miễn Phí
  • Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc 베트남어 123
  • Những Lỗi Thường Gặp Và Cách Khắc Phục Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 18 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Cho Bạn
  • Giveaway Tặng Bộ Sách Học Tiếng Anh Trị Giá 425.000Đ
  • 5 Cuốn Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Bạn Cần Có
  • Tài Liệu Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Nên Có
  • Những Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Nhà Hàng Khách Sạn
  • Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, vốn từ vựng của bạn bị giới hạn, nhưng một số người cố gắng sử dụng từ khó để diễn tả những tình huống bằng tiếng Anh. Điều đó làm cho bạn nói vấp khi cố gắng nhớ những từ khó.

    Đừng làm như vậy, thành thạo thực hành từ đơn giản và cố gắng áp dụng những từ ngữ dễ diễn đạt. Tất cả mọi thứ từ đơn giản đến phức tạp, việc sử dụng các từ ngữ cũng vậy. Bạn cần phải tích lũy vốn từ vựng thường xuyên và lâu dài. Ban đầu, cố gắng sử dụng vốn từ vựng đơn giản và thêm thời gian luyện tập. Điều này sẽ giúp bạn không phải học quá nhiều từ khó một lần. Một khi bạn biết làm thế nào để sử dụng các từ đơn giản, bạn sẽ nhanh tiến bộ hơn.

    Có một lỗi mà nhiều người học tiếng Anh giao tiếp trong chúng tôi mắc phải, là không tập trung vào việc phát âm. Trong thực tế, việc học phát âm đúng là một phần rất quan trọng của việc học tiếng Anh giao tiếp. Người nghe sẽ không hiểu bất cứ điều gì nếu bạn không phát âm một cách chính xác.

    Hãy luyện tập cách phát âm đúng bằng cách học giáo trình phát âm, nghe, xem phim … và lặp lại thật chính xác những gì bạn đã nghe. Trong quá trình này, cần phải chú ý đến tốc đọ, ngữ điệu lên xuống trong câu của người bản địa. Để học cách phát âm chính xác, không có cách nào khác hơn phải nói là bạn phải luyện tập rất nhiều, cố gắng nói đúng ngay từ đầu và lặp lại nó. Lúc đầu, chúng ta nên nói chậm nhưng phải chuẩn. Một khi bạn đã tạo ra một thói quen, cách phát âm đúng không còn là một trở ngại cho bạn.

    Một điều phổ biến ở những người học tiếng Anh giao tiếp là thích sử dụng các cấu trúc câu phức tạp khi nó không phải là cần thiết. Điều này có thể giải thích vì mọi người nói sợ nếu nói sai ngữ pháp người nghe sẽ không hiểu. Tuy nhiên, nó làm cho bạn càng mắc nhiều lỗi hơn.

    Ngữ pháp trong giao tiếp tiếng Anh không cần phải quá phức tạp. Bạn có thể nhìn thấy khi giao tiếp bằng tiếng Anh, người bản địa sử dụng các cấu trúc rất đơn giản. Vì vậy, bạn có thể nghe và dễ dàng hiểu được họ.

    Để khắc phục điều này, bạn nên xem các chương trình truyền hình và phim ảnh. Khi xem, ghi nhớ cách người dân bản địa sử dụng ngữ pháp giao tiếp và bắt chước họ. Lặp lại nó trong cuộc sống hàng ngày để dần dần sử dụng như họ. Không quá khó, phải không?

      Nói chuyện ngắt quãng khi giao tiếp bằng tiếng Anh

    Khi giao tiếp bằng tiếng Anh, chúng ta có xu hướng gián đoạn cuộc nói chuyện do thiếu sự chuẩn bị trước khi nói. Nó cũng là một vấn đề phổ biến ở những người học tiếng Anh giao tiếp. Bạn nên nói chậm và có một sự chuẩn bị trước khi nói. Để thể hiện sự liền mạch, câu nói của bạn cần phải có ba yếu tố:

    – Các ý được sắp xếp theo một trình tự logic

    – Các ý chính được giải thích rõ ràng, có thể kèm thêm ví dụ để minh họa, làm rõ.

    – Nếu chuyển sang ý mới, bạn cũng cần phải cho người nghe một dấu rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Bài Hát Giúp Bạn Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Bài Hát Dễ Dàng
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Đâu Tốt Tại Tphcm
  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà
  • Cần Chuẩn Bị Những Gì Để Học Tiếng Anh Giao Tiếp Online?
  • Tất Tần Tật Cẩm Nang Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cần Những Gì?
  • Những Câu Giao Tiếp Tiếng Khmer Đơn Giản Và Hữu Ích Khi Đi Du Lịch Campuchia

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Dạy Tiếng Campuchia Ở Bình Dương
  • Tăng Cường Dạy Tiếng Chăm Trong Trường Học Ở Bình Thuận
  • 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Trao Đổi: Để Nâng Cao Hơn Nữa Chất Lượng Công Tác Dạy Học Tiếng Chăm
  • Thầy Giáo Liệt 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Mặc dù tiếng Anh và tiếng Việt là ngôn ngữ được dùng phổ biến ở nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng của Campuchia, nhưng việc bạn giao tiếp được một số câu nói địa phương cũng là cách rất thú vị để có thể nhận được những nụ cười khích lệ của người dân nơi đây.

    Những câu giao tiếp tiếng Khmer đơn giản và hữu ích khi đi du lịch Campuchia

    Số đếm trong tiếng Campuchia

    1: Muôi

    2: Pi

    3: Bây

    4: Buôn

    5: Po-răm

    6: Po-răm muôi

    7: Po-răm pi

    8: Po-răm bây

    9: Po-răm buôn

    10: Đốp

    20: Muôi phây

    30: Sam sấp

    40: Se sấp

    50: Ha sấp

    60: Hốc sấp

    70: Chet sấp

    80: Pết sấp

    90: Cau sấp

    100: Muôi rôi

    1000: Muôi Pô-on

    10000: Muôi mơn

    1000000: Muôi liên

    Từ 11, 21, 32 thì ghép tiếng chỉ hàng chục với tiếng chỉ hàng đơn vị.

    Từ 111, 222, 333 thì ghép tiếng chỉ số hàng trăm với tiếng chỉ số hàng chục và hàng đơn vị.

    Dùng tiếng Campuchia khi ăn uống

    Dĩa: chan tiếp

    Muỗng, thìa: Slap pô-ria

    Đũa: Chhong kơ

    Dao: Căm bất

    Ly: Keo

    Cơm: Bai

    Bánh: Num

    Ngon: Chho-nganh

    Đói: Khô-liên

    Ăn: Si

    Tính tiền: Cớt lui

    Xin thêm cơm: Sum bai thêm

    Xin thêm trà đá: Sum tức tee thêm

    Xin thêm đá: Sum tức có thêm

    Tiếng Campuchia dùng trong khách sạn

    Khách sạn: Son tha kia

    Nhà trọ: Te som nak

    Phòng: Bòn túp

    Chìa khóa: Sô

    Giường: Kô rêe

    Gối: Kho-nơi

    Mền: Phui

    Điện thoại: Tu ro sap

    Ngủ: Đếk

    Tôi muốn thuê 1 phòng: Kho-nhum chơng chuôi bon túp muôi

    Tôi muốn dọn phòng: Kho-nhum chon oi rip bon túp

    Tôi muốn trả phòng: Kho-nhum som bon túp

    Đi lại trong tiếng Campuchia

    Đi đâu?: Tâu na

    Gần: Chít

    Xa: Chho-ngai

    Bao nhiêu: Pon-man

    Bến xe: Chom-nót lan

    Đi thẳng: Phlu chiết

    Quẹo phải: Bos sadam

    Quẹo trái: Bos sveng

    Xe đạp: kon

    Xe ba bánh: Tuk tuk

    Xe mô tô: Moto

    Xe đò: Lan krong

    Cách nói các ngày trong tuần

    Thứ hai: Th’ngay chăn

    Thứ ba: Th’ngay oong-kia

    Thứ tư: Th’ngay put

    Thứ năm: Th’ngay pro ho’s

    Thứ sáu: Th’ngay xôc

    Thứ bảy: Th’ngay xau

    Chủ nhật: Th’ ngay a-tit

    Tuần: Săt-p’đa hoặc A-tit

    Năm: Chh’năm

    Tháng: Khe

    Ngày: Th’ngay

    Giờ: Moông (mông)

    Phút: Nia-ti

    Buối sáng: Pêl p’rưc

    Bình minh: Prô lưm

    Buổi trưa: Pêl rô-xiêl , pêl L’nghiêch

    Buổi tối: Pêl dup

    Rạng đông: Pêl prưc prô-hiêm

    Hoàng hôn: Pêl prô-lup

    Ngày hôm nay: Th’ngay nis

    Ngày hôm qua: Th’ngay m’xâl

    Ngày hôm kia: M’xâl m’ngay

    Ngày mai: Th’ ngay x’ec

    Ngày mốt: T’ngay khan x’ec

    Mua bán bằng tiếng Campuchia

    Tôi muốn mua cái này: Kho-nhum chơn tin muôi nis

    Cái này giá bao nhiêu: À nis thlay pon man?

    Có bớt giá không: Chot thlay os

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Ức Dạy Tiếng Việt Trên Đất Campuchia
  • Chèo Lái Những Chuyến Đò Ngôn Ngữ
  • Khó Khăn Trong Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số
  • Kontum: Đưa Chương Trình Tiếng Ba Na, Gia Rai Vào Dạy Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Dạy Tiếng Ba Lan Tại Hà Nội
  • Những Câu Giao Tiếp Tiếng Nhật Thông Dụng (P1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 25 Câu Hội Thoại Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản Trên Máy Bay
  • Bắt Đầu Học Tiếng Nga Từ Đâu?
  • Học Tiếng Nga Trên Youtube Đơn Giản Dễ Hiểu
  • Chúng Tôi Dạy Cả Thế Giới Nói Tiếng Nga
  • Cách Học Tốt Từ Vựng Tiếng Nga Nhanh Nhất
  • Khá nhiều người Việt khi học giao tiếp tiếng Nhật thường gặp khó khăn trong cách phát âm cũng như cách ghi nhớ mẫu câu. Do vậy bài viết sau đây, Jellyfish Education sẽ tổng hợp những câu hội thoại cơ bản trong tiếng Nhật, giúp bạn chinh phục ngôn ngữ “khó nhằn” này đấy.

    Tổng hợp những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng

    A. Chào hỏi

    B. Chào Tạm Biệt

    C. Lời Xin Lỗi

    Học tiếng Nhật trong 3 tháng để giao tiếp thành thạo bạn có tin không?

    Tất tần tật những lý do bạn nên học tiếng Nhật?

    Theo thống kê năm 2022, tại Việt Nam có hơn 75.000 thạc sĩ, cử nhân thất nghiệp. Và chẳng có gì đảm bảo là con số này sẽ không tiếp tục tăng cao trong những năm tới đây. Đứng trước “cơn bão thất nghiệp” sau khi ra trường này, liệu bạn đã có sự chuẩn bị gì cho bản thân mình? Ngay từ bây giờ, hãy học tiếng Nhật như một cách để tạo ra sự khác biệt. Bởi việc thành thạo ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được một công việc nhẹ nhàng với mức thu nhập khá cao.

    1. Mở ra nhiều cơ hội việc làm

    Xét trên tổng số vốn ODA đầu tư vào Việt Nam, Nhật Bản chính là quốc gia đứng đầu. Trong vài năm trở lại đây, làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các công ty, tập đoàn Nhật đã kéo theo nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực biết tiếng Nhật ngày càng tăng cao. Và thực tế cho thấy phần lớn các doanh nghiệp Nhật Bản hiện nay đang gặp khá nhiều khó khăn trong việc tuyển nhân viên người Việt thành thạo tiếng Nhật.

    2. Cơ hội giành được học bổng đi du học Nhật Bản

    Thống kê khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (cụ thể là Cục Đầu tư nước ngoài) cũng chỉ ra rằng một trong những quốc gia có tổng số vốn đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam chính là Nhật Bản. Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA lên đến hàng chục tỉ đô mỗi năm tại các nước Đông Nam Á cũng phần nào chứng minh được Nhật Bản là một cường quốc cực hấp dẫn cả về du học lẫn việc làm.

    Với những bạn trẻ có ý định đi Nhật Bản du học cần biết thêm rằng chi phí sinh hoạt một năm tại Nhật rơi vào khoảng trên dưới 600.000 yên. Trong khi đó, bạn sẽ mất tới khoảng 10.000 đô Canada nếu đi du học Canada. Và 2.600.000 yên nếu đi du học Singapore. Lẽ dĩ nhiên, mức chi phí sẽ tiếp tục tăng cao nếu bạn chọn điểm đến du học cho mình là các quốc gia như Úc, Mỹ hay Anh Quốc…

    Một tin vui cho các bạn trẻ quan tâm Nhật, muốn sang Nhật đó là Chính phủ Nhật Bản đã cam kết đến năm 2022 sẽ hỗ trợ cho khoảng 10 nghìn học sinh, sinh viên Việt Nam được sinh sống và học tập tại Nhật Bản. Đây chính xác là một cơ hội lớn, đồng thời cũng là thách thức không hề nhỏ cho những ai luôn ấp ủ ý định đi du học tại xứ sở hoa anh đào.

    3. Khám phá nền văn hóa đặc sắc và đa dạng

    Bạn nên biết rằng việc học ngôn ngữ không chỉ để phục vụ nhu cầu Nghe – Nói – Đọc – Viết. Cũng không phải chỉ vì bằng cấp, thu nhập hay công ăn việc làm. Tiếng Nhật mang lại cho bạn còn nhiều hơn như thế. Đó là cơ hội được khám phá, lĩnh hội cả một nền văn hóa khổng lồ của một dân tộc hùng mạnh.

    Lấy một ví dụ dễ hiểu như thế này. Khi bạn đi du học Nhật Bản, hay đơn giản hơn là đi du lịch ở xứ này. Thay vì lơ ngơ không hiểu gì hoặc phải phụ thuộc hoàn toàn vào những người biết tiếng. Bạn có thể học tiếng Nhật giao tiếp để trò chuyện với người dân bản địa bằng chính ngôn ngữ của họ. Như vậy, bạn sẽ dễ dàng khám phá, tìm hiểu những điều lý thú về đất nước này. Như những món ăn truyền thống; rượu sake; hay câu chuyện về núi Phú Sĩ chẳng hạn…

    4. Nâng cao thu nhập

    Khá nhiều học viên của Jellyfish Education chia sẻ, giao tiếp tiếng Nhật thành thạo là điều mà các bạn đang theo đuổi và chắc chắn sẽ hoàn thành mục tiêu này. Như vậy, các bạn ấy hoàn toàn có thể làm việc tại một doanh nghiệp hay công ty của Nhật với mức lương thưởng cao hơn rất nhiều so với làm công ăn lương ở các doanh nghiệp nội địa.

    Trên thực tế, có rất nhiều cách để bạn chinh phục tiếng Nhật. Trong đó, học tiếng nhật giao tiếp tại Jellyfish Education chính là một trong những phương án tối ưu nhất.

    Jellyfish là một trong những trung tâm dạy tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam với 5 chi nhánh tại các Thành phố lớn trên toàn quốc. Chúng tôi được đông đảo học viên đánh giá cao không chỉ vì chất lượng giảng dạy và sự hiệu quả. Mà còn vì mức học phí hợp lý và đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, có tâm với nghề.

    Để đăng ký học tiếng Nhật tại Jellyfish Education, bạn vui lòng liên hệ:

    ➤ Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN

    Điện thoại: 0243.7957.382 Hotline: 098.663.3013

    ➤ Hải Phòng: Tầng 3, tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP

    Điện thoại: 0225.3833.113 (nhánh 14) Hotline: 098.107.4326

    ➤ Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, Tp Huế

    Điện thoại: 0234.3933.774

    ➤ Đà Nẵng: Tầng 3, tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, ĐN

    Điện thoại: 0236.3656.205

    ➤ Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà MB Bank, 538 CMT8, Phường 11, Quận 3, Tp HCM

    Điện thoại: 0283.9930.988

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cơ Bản
  • Phương Pháp Dạy Và Học Tiếng Nhật Cơ Bản.doc
  • Bí Kíp Phát Âm Tiếng Nhật Chuẩn Như Người Bản Xứ
  • Cách Từ Trình Độ Đọc Tiếng Nhật Cơ Bản Sang Cao Thủ Nhanh Chóng
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Những Câu Tiếng Pháp Giao Tiếp Thông Dụng Hàng Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Delf A2 Scolaire : Bằng Tiếng Pháp Dành Cho Thiếu Niên Cấp Độ A2
  • Các Ứng Dụng Học Tiếng Pháp Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Faq – Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Việc Luyện Thi Delf B2
  • Luyện Thi Delf B1 Online
  • Phương Pháp Học Ngoại Ngữ (Pháp & Anh & Hoa) Và Tài Liệu
  • Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap Education trường dạy học tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như: 

    Học tiếng pháp online

    Học tiếng pháp cơ bản

    Học tiếng pháp giao tiếp

    Với những mẫu câu giao tiếp tiếng Pháp thông dụng hàng ngày này, việc giao tiếp tiếng Pháp của bạn sẽ trở lên dễ hơn lúc này.

    1. Hello/ Hi! – Xin chào - Bonjour/ Salut !

    2. Good evening! – Chào buổi tối!  Bonsoir!

    3. What’s up? – Có chuyện gì vậy?  - Quoi de neuf ?

     

     

    4. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi? – Comment ça va ?

    5. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì? – Qu’est-ce que tu deviens ?

    6. Nothing much. – Không có gì mới cả – Pas grand chose.

    7. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy? – Qu’est-ce qui te préoccupes ?

    8. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi. – Je réfléchissais.

    9. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi. –J’etais juste dans la lune.

    10. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn. – Ce n’est pas tes affaires.

    11. Is that so? – Vậy hả? – Ah bon ?

    12. How come? – Làm thế nào vậy? – Comment ça ?

    13. Absolutely! – Chắc chắn rồi! – Absolument !

    14. Definitely! – Quá đúng! – Tout à fait !

    15. Of course! – Dĩ nhiên! – Bien sûr !

    16. You better believe it! – Chắc chắn mà. – C’est sûr.

    17. I guess so. – Tôi đoán vậy. – J’imagine.

    18. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được. – Il n’y a pas moyen de savoir.

    19. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc. – Je ne peux pas dire à coup sûr.

    20. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá! – C’est trop beau pour être vrai!

    21. No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa). – Sans façon ! (arrête de rigoler).

    22. I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi! – Je l’ai fait !

     

    23. Got a minute? – Có rảnh không? – Tu as une minute ?

    24. About when? – Vào khoảng thời gian nào? – Quand ça ?

     

    25. I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. – Ça ne pndra qu’une minute.

    26. Speak up! – Hãy nói lớn lên. Parle plus fort !

    27. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không? – Tu as vu Melissa ?

    28. So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không? – Nous nous revoyons.

    29. Come here. – Đến đây. – Viens ici.

    30. Come over. – Ghé chơi. – Passe.

    31. Don’t go yet. – Đừng đi vội. – Ne pars pas maintenant.

    32. Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau. – Toi d’abord. Aps toi.

    33. Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường. – Merci de me laisser passer.

    34. What a relief. – Thật là nhẹ nhõm. – Quel soulagement.

    35. What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia? – Qu’est-ce que tu fous là ?

    36. You’re a lifesaver. – Bạn đúng là cứu tinh. – Tu es mon sauveteur.

    37. I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà. – Je sais que je peux compter sur toi.

    38. Get your head out of your ass! – Nhanh lên ! Magne-toi !

    39. That’s a lie! – Xạo quá! – C’est un mensonge !

    40. Do as I say. – Làm theo lời tôi. – Fais comme j’ai dit.

    41. This is the limit! – Đủ rồi đó! – C’est assez!

    42. Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao. – Explique-moi pourquoi.

    43. Ask for it! – Yêu cầu nó ! – Demande-le!

    44. In the nick of time. – Thật là đúng lúc. – Juste à temps!

    45. No litter. – Cấm vứt rác. – Ordures interdites.

    46. Go for it! – Cứ liều thử đi. Vas-y !

    47. What a jerk! – Thật là đáng ghét. Quel con !

    48. How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! – Comme c’est mignon !

    49. None of your business! – Không phải việc của bạn. – Ce n’est pas tes oignons !

    50. Don’t peep! – Đừng nhìn lén! Ne regarde pas !

    51. I got it. – Tôi hiểu rồi. – J’ai compris.

    52. Right on! (Great!) – Quá đúng! – Super !

    Bài học của chúng ta hôm nay đã hoàn thành. Bạn đừng quên theo dõi các bài học mới  của Cap Education tại website  chúng tôi  hoặc fanpage Học Tiếng Pháp – Cap France để đón nhận các bài học tiếng Pháp thú vị mỗi ngày.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Pháp
  • Lịch Phát Sóng Dạy Học Trên Kênh Vtv7 – Đài Truyền Hình Việt Nam (Từ Ngày 27/4/2020 Đến Ngày 02/5/2020)
  • Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6
  • Học Tiếng Anh Miễn Phí, Học Tiếng Anh Trực Tuyến
  • Bảng Từ Vựng Tiếng Hàn Về Màu Sắc Cùng Ý Nghĩa
  • Những Câu Hỏi Thông Thường Khi Tự Học Tiếng Hàn Quốc Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Điểm Chương Trình Học Tiếng Hàn Quốc Trực Tuyến
  • Top 10 Cách Tự Học Tiếng Hàn Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • ​cách Học Tiếng Hàn Quốc Cơ Bản Nhất
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Hàn Qua Từ Hán Việt
  • Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua Âm Hán Việt
  • Trong cuộc sống ngày càng bận rộn hiện nay, thời gian của công việc hàng ngày cũng đủ sức chiếm hết quãng thời gian của bạn mỗi ngày chỉ không đơn giản chỉ là 8 tiếng/ ngày ở văn phòng. Với khoảng thời gian bận đó khi gia đình, con cái, bạn bè kéo vào chắc hẳn bạn sẽ chẳng còn đủ thời gian để thở nữa chứ không phải là việc chăm sóc bản thân và đầu tư cho việc học.

    Sao lại dễ hiểu thì có thể lý giải rằng do khoảng thời gian trong ngày không có nhiều, ngoài đó bạn còn nhiều việc cần giải quyết và chắc chắn không có đủ thời gian để đến những lớp học tại trung tâm ngoại ngữ. Và với việc học online thì mọi chuyện sẽ dễ dàng được giải quyết nhanh chóng hơn vì không mất quá nhiều thời gian, bạn có thể học bất cứ lúc nào, mọi nơi và thủ tục cũng dễ dàng hơn nhiều. Nhưng để có thể tạo nên những kết quả hoàn hảo cho việc giao tiếp, nói, nghe tiếng Hàn thật chuẩn thì bạn cần phải trả lời những câu hỏi ngay sau đây.

    Học ở đâu?

    Với việc học online thì điều bạn kiếm tìm không phải là một địa chỉ cố định tại đường nào, phố nào, tỉnh thành nào mà đó chính là một trang web nào là tốt nhất dành cho bạn. Và hiện nay đáp ứng xu thế chuyển sang việc học trực tuyến thì có xuất hiện không ít những những web để giúp cho bạn học tiếng Hàn một cách dễ dàng và nhanh hơn. Tùy vào mục đích và năng lực của bạn mà bạn có thể tự lựa chọn cho mình những trang web và những cách Tự học tiếng Hàn online sao cho tốt nhất cho bản thân của mình.

    Nên học cái gì?

    Với nhiều trang học khác nhau chắc chắn chúng sẽ chứa đựng những khối lượng kiến thức vô cùng lớn và chắc hẳn bạn sẽ choáng ngợp với chúng và khó lòng có thể đưa ra những sự lựa chọn việc học cái gì là đúng và chuẩn xác nhất với mình. Điều quan trọng vẫn là chính bản thân của bạn đang ở mức độ nào thì bạn mới có thể tìm cho mình một trang học tốt nhất. Hoặc là một người mới bắt đầu bạn cần phải học từ đầu tức là khởi đầu bằng bảng chữ cái; từ vựng; mẫu câu đơn giản, cấu trúc câu; ngữ pháp; giao tiếp; … đừng nên đốt cháy giai đoạn thì sẽ chẳng thể nào đem lại những kết quả như mong muốn của bạn, nên học dần và từ từ nâng cao cấp độ sẽ là điều bạn cần phải làm cho mình trong Việc tự học tiếng Hàn online.

    Học tiếng Hàn online thì có cần giáo trình không?

    Học nghe thì như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Epub
  • Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn
  • Giáo Trình Tiếng Việt Dành Cho Người Hàn_혼자 배우는 베트남어 첫걸음
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Hàn Theo Chủ Đề Có Phiên Âm “hiếm Có Khó Tìm”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×