【#1】9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn

Đây không phải là mẹo đầu tiên của tôi. Tôi đã dạy tiếng Pháp cho người người đi làm trong hơn 20 năm nay. Nhiều sinh viên của tôi là những người thông minh, có học thức, khéo léo chọn những từ của họ khi họ nói tiếng Anh. Đối với họ, ngôn ngữ tiếng Anh không chỉ là cách để giao tiếp, đó là một cách để thể hiện sự hóm hỉnh, hài hước của họ, để thể hiện bản thân tốt hơn và vị thế xã hội của họ.

Vì vậy, khi họ nói tiếng Pháp, họ muốn làm điều tương tự như học nói tiếng Anh và do đó tạo thành các câu phức tạp, bởi vì họ sợ nghe có vẻ ngu ngốc. Tất nhiên là họ lưỡng lự rất nhiều hoặc chạy vào những công trình khó khăn như Subjunctive và dễ dàng mắc lỗi khi phát âm tiếng Pháp. Khi bạn học một ngoại ngữ, bạn cần phải chấp nhận rằng mục tiêu đầu tiên của bạn là giao tiếp: đơn giản hóa câu của bạn càng đơn giản càng tốt, như thể bạn đã nói chuyện như một đứa trẻ bốn tuổi. Bạn cần có những cách học tiếng Pháp hiệu quả.

Giao tiếp nhiều vô và đừng sợ mắc sai lầm là những gì tôi khuyên ở học viên của tôi, các bạn có người là quản lí, nhân viên các bạn không ngại giao tiếp trước đám đông nhưng họ lại ngại phát âm tiếng Pháp, họ sợ sai, họ sự đủ thứ,…và tôi nói với họ đó chỉ là lời biện hộ cho bản thân, thử bỏ ra những rào cản đó xem.

2. Khoanh các câu tiếng Pháp bạn nghĩ sẽ sử dụng thường xuyên

“Je voudrais un café allongé s’il-vous-plait” (Tôi muốn một cà phê kiểu Mỹ xin vui lòng). Nếu bạn là người uống cà phê và đang đi du lịch đến Pháp, điều này có thể có ích. Hoặc có thể bạn thích trà? “Je voudrais un thé s’il-vous-plaît”.

Điều này rõ ràng, nhưng nó thực sự giúp chuẩn bị các cuộc trò chuyện của bạn được tốt hơn, được đánh giá lịch sự với những câu đơn giản nhưng không kém phần lịch sự. Vì vậy, bạn ít nhất có thể nhận được những câu nào chính yếu và đâu là câu để bắt đầu cuộc trò chuyện của bạn. Vì vậy, khoanh những từ vựng thiết yếu của bạn, chuẩn bị các cuộc trò chuyện tiêu biểu: Sự lặp lại là chìa khóa để bạn có thể biến chúng thành thói quen của bạn.

3. Khoanh những câu tiếng Pháp Khó và ít sử dụng

Phát âm tiếng Pháp sẽ không khó trừ khi bạn không muốn thực hiện nó. Một số từ phát âm như “r” hoặc “u ≠ ou” hoặc “é ≠ è” hoặc “ouille, euille, aille” nổi tiếng đặc biệt khó đối với người nói tiếng Anh lẫn người học tiếng Pháp giao tiếp.

Bài học về âm thanh của tôi Bí mật của phát âm tiếng Pháp có phần khoan đặc biệt cho những âm thanh này. Lặp lại, khoan, làm cho họ đúng: tự tin về cách phát âm của bạn sẽ là một sự trợ giúp to lớn để họ vượt qua sự lo lắng về phần giao tiếp tiếng Pháp.

Quá trình học tiếng Pháp bắt đầu từ căn bản

4. Tìm từ đồng nghĩa với Từ khó Pháp thuật

Một số từ sẽ luôn luôn là một thách thức. Hoặc bạn chấp nhận thách thức này, hãy luyện tập từ đó và cảm thấy tự hào mỗi khi bạn làm đúng, hoặc bạn chỉ có thể sử dụng một từ đồng nghĩa. Tôi tự làm điều đó khi nói tiếng Anh: Tôi sẽ không bao giờ dùng từ “hassle” bằng tiếng Anh: quá nguy hiểm đối với một người Pháp có khuynh hướng không nói “h” … Tôi sử dụng “đau”.

5. Hít thở – Ally Against Fear

Âm thanh đi trên không. Nếu bạn không thở, tiếng nói của bạn sẽ không có gì để “cưỡi”, và sẽ nghe có vẻ run rẩy, hoặc bạn sẽ nói lắp. Hãy tập hít sâu vào sẽ làm bạn bình tĩnh. Hơn nữa, thở vào một phần logic của câu (nơi bạn sử dụng dấu chấm câu bằng văn bản) sẽ cho bạn thêm thời gian để suy nghĩ và hình thành câu trước khi nói tiếp câu khác. Điều này dẫn tôi đến bước tiếp theo của quá trình học tiếng Pháp giao tiếp.

Cách học tiếng Pháp theo nhóm

Cách tốt nhất để làm chậm ai đó là thực sự làm chậm bản thân (bạn cũng cần phải nói: “parlez un peu moins vite s’il vous plaît” – nói ít nhanh/ chậm hơn xin vui lòng). Người Pháp nổi tiếng vì đã nói chuyện nhanh với nhau, nhưng nói chậm không phải là vấn đề bằng tiếng Pháp miễn là bạn tạm dừng ở những nơi có ý nghĩa. Do đó tầm quan trọng của “nhóm” từ của bạn một cách hợp lý trong câu nói của bạn.

Học tiếng Pháp hiệu quả cùng đồng nghiệp

7. Phát biểu và có thái độ tích cực

Bởi vì họ sợ nói tiếng Pháp nên học sinh có xu hướng lẩm bẩm. Vì vậy, bây giờ, người đối thoại của bạn không chỉ phải làm một nỗ lực để hiểu bạn, anh ta cũng phải làm một nỗ lực để nghe bạn! Nó rất khó chịu đúng không nào. Do đó, hãy lên tiếng. Nói với một giọng nói thấp sẽ không làm cho một sai lầm ít hơn của một sai lầm. Còn nếu phát âm có cường độ cao cũng sẽ làm cho bạn cảm thấy tự tin hơn: khi bạn nói quá thấp, bạn đang ở trong một thái độ phục tùng và điều đó sẽ không giúp bạn vượt qua nỗi sợ hãi lúc nói, còn khi bạn nói với cường độ cao thì sợ mình sai nhưng tôi khuyên các bạn nên giao tiếp với cường độ như khi chúng ta nói chuyện với bạn bè của mình, có như thể mới có người chỉ được sai phạm của bạn cũng như giúp bạn khắc phục được khó khăn trong việc phát âm sai từ.

Muốn học tiếng Pháp hiệu quả trong giao tiếp cũng vậy tôi luôn tạo ra môi trường vui vẻ cho các học trò của mình, để chúng luôn thoải mái nhất để có thể giao tiếp tốt nhất, nếu có sai sửa chữa cũng dễ dàng hơn. Đừng tạo ra môi trường học tập có sự sợ hãi, tập trung quá độ vì như thế chẳng có tác dụng tố hơn đâu.

Cố gắng thư giãn, hít thở, mỉm cười – ngay cả khi những điều đó không đến một cách tự nhiên, bạn cần phải chơi một phần và nhận thức được thái độ thể chất của bạn khi bạn nói tiếng nước ngoài. Nhìn vào mắt người, đừng nhìn “vào trong não” cứ giao tiếp tự nhiên với họ, xem họ như một người bạn thân của mình và bạn sẽ nhận lại được nụ cười của họ sẽ khuyến khích bạn, đôi mắt của họ sẽ cho bạn thấy họ quan tâm đến những gì bạn đang nói. Nó sẽ làm cho toàn bộ tương tác nhiều hơn nữa giữa bạn và người đó, không có lo lắng, sợ hãi nào bao trùm bạn nếu bạn không cho phép bản thân mình lo lắng, sợ hãi.

Cách học tiếng Pháp qua bài hát

Khi học tiếng Pháp bạn muốn có một phương pháp học tiếng Pháp hiệu quả, học tốt tiếng Pháp giao tiếp để giao tiếp với người Pháp tốt hơn thì việc đầu tiên là bạn cần phải bắt đầu nói tiếng Pháp, hãy nói những lời đầu tiên này, nói những gì bạn nghĩ ra. Đôi khi, Bạn nói được tiếng Anh cũng dễ dàng hơn và cũng ok nhưng tiếng Pháp thì bạn lại khựng lại, lúc đó hãy nhớ đến khoảng thời gian học tiếng Anh bạn có từng gặp khoảnh khắc ấy chưa, nếu có thì tôi nghĩ bạn cũng đã biết mình nên làm gì với tiếng Pháp rồi chứ.

9. Thực hành nói tiếng Pháp thường xuyên với một con người

Tuy nhiên, hãy biết rằng bạn càng thực hành nhiều thì bạn càng dễ tiến bộ với những thất bại ê chê trước đó. Giống như mọi thứ khác, nỗi sợ hãi được chinh phục bằng cách đối mặt với nó nhiều lần, cho đến khi nó không còn đáng sợ nữa đối với bạn nữa.

Không có gì tuyệt đối, không có gì sẽ thay thế các tương tác của con người khi nói đến ngôn ngữ. Đó là một điều tốt để có thể nói tiếng Pháp với con mèo của bạn trong phòng khách của bạn nếu bạn ngại nói trước đám đông thì con mèo, vật nuôi nhà bạn hay tấm gương cũng có thể là vật thí nghiệm cho việc bạn giao tiếp. Đó là một điều hoàn toàn khác biệt để nói tiếng Pháp với một người lạ mặt trong một nhà hàng sau đó bạn nói chuyện lưu loát hơn.

Tags: trung tâm học tiếng pháp uy tín, học tiếng pháp du học, học tiếng pháp hay tiếng pháp, tiếng pháp cơ bản cho người mới bắt đầu, học tiếng pháp qua lời bài hát, học tiếng pháp cơ bản, học tiếng pháp qua phim ảnh, trường đại học tại pháp.

【#2】Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

2 Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 11 năm 2021 có đáp án

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn 2 Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Anh có đáp án được sưu tầm và đăng tải nhằm giúp các bạn có nguồn tài liệu hữu ích để thử sức và tập dượt, đánh giá năng lực cá nhân cũng như chuẩn bị các kĩ năng cần thiết cho kì thi học kì 1 sắp tới đây. Mời các bạn vào tham khảo.

2 Đề thi tiếng Anh lớp 11 học kì 1 có đáp án

Đề thi học kì 1 tiếng Anh 11 có đáp án – Đề số 1

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (24 câu = 6 điểm) I. Choose one word whose underlined part is pronounced differently (1p). II. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions (1p).

3. She said that she will be here the next week. A B C D

4. We were not inviting to their wedding anniversary last week. A B C D

III. Choose from the four options given one best answer to complete each sentence. (2.75p).

1. Lan: What do you think of the General Knowledge Quiz?

A. Yes, that’s right

B. Oh, it’s great

C. It’s not a good idea.

D. Ok, I don’t agree

A. Good luck.

B. That’s a good idea.

C. It’s nice of you to say so.

D. Congratulations

A. from B. of C. for D. with

A. wear B. to wear C. to be wearing D. wearing

A. had I seen B. that I saw C. if had I seen D. if I had seen

A. to be embarrassed B. embarrassing C. embarrass D. embarrassed

A. repsentative B. student C. worker D. teacher

A. buy B. bought C. to buy D. buying

A. a B. the C. ø D. an

A. Are you going for a walk? B. Did you go for a walk?

C. Could you go for a walk? D. How about going for a walk?

A. to tell B. tell C. telling D. told

The Organisation for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up a year later. Children from these classes participate in fundraising performances. They raise money to continue their English and performance Arts classes.

Spring School requires volunteers to help organize their fundraising dinner held annually in June. This is an exciting night in which children dance, sing and play music at one of the largest hotels in Ho Chi Minh City. They also need foreign volunteers to contact sponsors and help to expand the school activities. Volunteers are required from February until July to help organize these events.

It is hope that more schools like Spring School will soon be found in other cities in Vietnam.

1. What kind of Spring school?

A. a primary school B. a formal school

C. an informal school D. a secondary school

2. When were dance, theatre, singing and folk music classes set up?

A. In 1997 B. In 2000 C. In 1998 D. In 1999

3. Why do children take part in fund- raising performances?

A. Because they want to expand the school.

B. Because they want to contact sponsors.

C. Because they need money to continue their English and Arts classes.

D. Because they like dancing.

4. Where do children dance, sing and play music?

A. At their School.

B. At one of the largest hotels in Ho Chi Minh City.

C. In Ha Noi.

D. In the theatres.

5. What is the aim of Spring School?

A. It provides classes to volunteers in Ho Chi Minh City.

C. The aim of this school is fundraising.

D. The aim of this school is to raise fund.

B. PHẦN TỰ LUẬN (11câu = 4 điểm) I . Put the verbs into correct forms (1,5p).

1. He did not expect (invite)…………………………………….. to the party.

2. (Fail) ………………………………….twice, he didn’t want to try again.

3. They went home after they (finish) …………………..their work.

4. (you/watch)…………………………….TV last night?

5. The teacher congratulated me on (make) chúng tôi a clear speech.

6. Mr Barron (study) ………………………………………. French since 2007.

II. Rewrite the following sentences as suggested. (2,5p)

1. “What is your hobby?” Hoa asked Nam.

Hoa asked…………………………………………………………

2. I don’t know her phone number, so I can’t call her now.

If ………………………………………………………………………………

3. I started working here 3 years ago.

I have

4. “I’m terribly sorry I’m late” said Flora.

→ Flora apologized ……………………………………………………………………………..

5. The safeguard locked all the door. He left the office (perfect participle).

→ ……………………………………………………………….

Đáp án Đề thi tiếng Anh 11 học kì 1 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: I. Choose one word whose underlined part is pronounced differently (1p).

1. B – country

2. C – volunteer

3. D- chemist

4. C – pens

II. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions (1p).

1. C – like-liked

2. C- to buy – buying

3. B- will – would

4. A – inviting – invited

III. Choosefrom the four options given one best answer to complete each sentence. (2.75p).

1. B

2. D

3. B

4. B

5. D

6. B

7. A

8. D

9. B

10. D

11. A

IV. Read the passage carefully and then choose the correct answers( 1,25p).

1. C

2. D

3. C

4. B

5. B

B. PHẦN TỰ LUẬN (11câu = 4 điểm) I . Put the verbs into correct forms (1,5p).

1. To be invited

2. Having failed

3. Had finished

4. Did you watch

5. Making/ having made

6. Has studied/ has been studying.

II. Rewrite the following sentences as suggested. (2,5p)

1. Hoa asked Nam what his hobby was.

2. If I knew her phone number, I could/would call her now.

3. I have worked/have been working here for 3 years.

4. Flora apologised for being late.

5. Having locked all the door, the safeguard left the office.

Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 11 có đáp án – Đề số 2

a. best friends

b. neighbors

c. acquaintances

d. partners

a. learn

b. to learn

c. learning

d. having learnt

a. to take

b. taking

c. than take

d. to taking

a. free

b. voluntary

c. charitable

d. donated

a. turned over

b. put up

c. carried out

d. set in

a. to do

b. do

c. doing

d. done

a. have/ go

b. had/ had

c. had/ had gone

d. had had/ went

a. have/ is ringing

b. were having/ rang

c. had had/ rang

d. having/ ringing

a. a

b. an

c. the

d. no article

a. to examine

b. to be examined

c. being examined

d. being to examine

a. being heard

b. hearing

c. to be heard

d. being hearing

a. Having thought

b. I have thought

c. I thought

d. to have thought

a. take

b. to take

c. having taken

d. being taken

a. Happy anniversary

b. Happy New Year

c. Congratulations

d. Happy birthday to you

a. knew

b. had known

c. know

d. would have known

Read the passage carefully, then choose the correct answer:

In an early survey conducted in 1888, a billion and a half people inhabited the earth. Now, the population is about six billion and is growing fast. Even though the rate of growth has begun to slow down, most people believe the population size may be eight billion during the next several years.

If we examine the amount of land available for this ever increasing population, we begin to see the problem. Not all land is useful to us because it cannot produce food. We can cut out about one fifth of it because it is covered by snow and ice. Then we can cut out another fifth because it is desert. Another fifth is mountains. The other fifth does not have enough soil for crops to grow because it is bare rock. Obviously, with so little land to support us, we should take great care not to reduce it any more or with the rapidly growing population we may sooner or later lack food to eat and place to live in.

26. What is the main topic of the passage?

a. The world’s population and the shortage of cultivated land.

b. The growth of the world’s population.

c. The necessity of reducing the rate of birth.

d. The shortage of cultivated land.

a. has stopped growing

b. is still growing

c. is decreasing rapidly

d. stands at about eight billion

a. can cultivate on all land.

b. are not influenced by the land reduction

c. can grow crops on bare rock

d. should protect land

29. Which of the following is closest in meaning to the word ‘bare’ in the second paragraph?

a. hard

b. empty

c. treeless

d. rough

30. Which of the following sentences is not true according to the passage?

a. Most of the world’s land are uncultivated.

b. The rapid growth of population may lead to a shortage of land.

c. Only one fifth of the world’s land is being cultivated.

d. There has been a dramatic reduction of the birth rate.

Rewrite the sentences using the given cues:

31. ” If I were you, I wouldn’t buy this coat.”, She said to me. (Change into Reported speech)

32. I don’t have enough free time, so I can’t go out with you. (Using Conditional sentence type 2)

33. “I’m sorry I couldn’t come on Saturday, ” said Tom. (Change into Reported speech with gerund)

34. After we had finished the first term, they went camping yesterday.

(Using Having + V3/ed)

35. Tom and Jerry haven’t talked to each other for 2 years.

⟹ The last time…………

ĐÁP ÁN

1 – b; 2 – d; 3 – c; 4 – b; 5 – a;

6 – c; 7 – b; 8 – d; 9 – b; 10 – c;

11 – a; 12 – d; 13 – b; 14 – a; 15 – b;

16 – a; 17 – a; 18 – c; 19 – d; 20 – b;

21 – C; 22 – C; 23 – D; 24 – A; 25 – B

26 – b; 27 – b; 28 – d; 29 – c; 30 – d;

31 – She told me if she were me, she wouldn’t buy that coat.

32 – If I had enough free time, I could go out with you.

33 – Tom apologized (to me) for not coming on Saturday.

34 – Having finished the first term, they went camping yesterday.

35 – The last time Tom and Jerry talked was 2 years ago.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2021 – 2021.

【#3】Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới)

Cuốn sách Để học tốt tiếng anh lớp 4 (Chương trình mới) do cô Thanh Thủy biên soạn theo chương trình mới của Bộ GD-ĐT nhằm giúp các em mở rộng, hiểu sâu những kiến thức trong sách giáo khoa. Sách tóm tắt các kiến thức quan trọng bao gồm: từ vựng, chủ điểm ngữ pháp, bài dịch nghĩa và hướng dẫn học tốt tiếng anh 4 theo từng đơn vị học bài. Cuốn sách giúp cũng như quý thầy cô giáo, quý phụ huynh tham khảo qua các bài tập trong sách giáo khoa. “Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4” gồm các phần : tóm tắt ngữ pháp, cấu trúc cần nhớ, dich, giải các bài tập trong sách giáo khoa.

Unit 1. Nice to see you again

Unit 2. I’m from Japan trang

Unit 3. What day is it today?

Unit 4. When’s your birthday?

Unit 5. Can you swim?

Unit 6. Where’s your school?

Unit 7. What do you like doing?

Unit 8. What subject do you have today?

Unit 9. What are they doing?

Unit 10. Where were you yesterday?

Unit 11. What time is it?

Unit 12. What does your father do?

Unit 13. Would you like some milk?

Unit 14. What does he look like?

Unit 15. When’s Children’s Day?

Unit 16. Let’s go to the bookshop

Unit 17. How much is the T-shirt?

Unit 18. What’s your phone number?

Unit 19. What animal do you want to see?

Unit 20. What are you going to do this summer?

Trong tếng Anh lớp 4, trọng điểm ngữ pháp tập trung chủ yếu vào Hỏi – Đáp. Phần hỏi đáp sẽ có nhiều cấu trúc trong từng trường hợp cụ thể trong giao tiếp. Hỏi đáp về sức khỏe, Để hỏi sức khỏe ai dạo này như thế nào, dùng cấu trúc sau:

Hỏi: How + to be + S (subject)? Đáp: S + to be + fine/well/ bad, thanks.

Khi muốn biết ai từ đâu đến, dùng cấu trúc:

Để hỏi về quốc tịch của một người, dùng cấu trúc sau để hỏi.

Bạn muốn biết hôm nay là ngày mấy tháng mấy, dùng cấu trúc sau để hỏi.

Để hỏi về ngày sinh nhật ai đó, dùng cấu trúc sau.

+ Hỏi về trường

Ex: Where is his school? It’s in Tran Phu Street.

+ Hỏi về tên trường

Ex: What’s is the name of your school? My school is Nguyen Du Primary school.

Ex: What class are you in? I’m in class 4A

+ Hỏi về ai đó có môn học trong ngày

Để biết hoạt động yêu thích, sở thích, môn học yêu thích, và đồ ăn thức uống ưa thích, lần lượt dùng các cấu trúc sau:

– Hỏi ai đó thích làm gì

– Hỏi về sở thích

+ Thêm -ing sau động từ.

Ex: go ➔ going, read ➔ reading, try ➔ trying,…

+ Các động từ tận cùng là “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi “-ing”.

Ex: write ➔ writing, type ➔ typing,…

+ Các động từ tận cùng là”ie”, chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”

Ex: lie ➔ lying,

+ Các động từ tận cùng”ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”.

Ex: see ➔ seeing,

+Các động từ một âm tiết và tận cùng là ‘”phụ âm-nguyên âm-phụ âm”, thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “-ing” vào.

Ex: run ➔ running, stop ➔ stopping, sit ➔ sitting,…

– Hỏi về môn học yêu thích

– Hỏi về đồ ăn thức uống ưa thích

Ngay tại thời điểm nói, dùng cấu trúc sau để hỏi ai đó đang làm gì.

Để biết trong quá khứ, ai đó đã ở đâu hay làm gì ta sử dụng các cấu trúc sau để hỏi.

– Hỏi đáp về ai đó đã ở đâu

– Hỏi đáp ai đó đã ở đâu trong quá khứ:

Trong trường hợp muốn biết chi tiết về giờ, dùng cấu trúc hỏi giờ để hỏi. Có 2 cách hỏi giờ và các cách trả lời sau:

Đáp: It’s + số giờ + o’clock. (giờ chẵn) It’s + số giờ + số phút. (giờ lẻ) It’s + số phút + past (after) + số giờ. (giờ quá) It’s + số phút + to + số giờ. (giờ kém)

Để có thông tin về nghề nghiệp, nơi làm việc ai đó dùng các cấu trúc sau để hỏi.

– Hỏi nghề nghiệp

– Hỏi nơi làm việc

Muốn biết đặc điểm ngoại hình ai đó như thế nào, hỏi bằng cấu trúc sau.

Để biết số tiền cần trả khi mua hàng, dùng cấu trúc hỏi giá tiền.

Để hỏi về kế hoạch, dự định sắp làm trong thời gian ở tương lai đã xác định, dùng cấu trúc sau:

Để biết số điện thoại ai đó để liên lạc dùng cấu trúc sau:

Tiếng Anh lớp 4 cũng dạy các bé như thế nào để mời ai đó bằng tiếng Anh. Để mời ai đó ăn/uống hay đi đâu một cách lịch sự và biết cách trả lời một cách tế nhị, có các cấu trúc sau:

Để đề nghị ai đó đi đâu cùng mình, dùng cấu trúc:

【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE – Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY đưa ra lời dịch và trả lới câu hỏi cho các phần: Getting Started Unit 6 Lớp 10 Trang 6 SGK, Language Unit 6 Lớp 10 Trang 7 SGK.

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Equal opportunities in education – Cơ hội bình đẳng trong giáo dục

1. Nghe và đọc.

Lan: Chúng ta có thể làm dự án lớp “Cơ hội bình đẳng trong giáo dục” không?

Minh: Hãy nói đi Quang.

Quang: À, theo một báo cáo của Liên Hiệp Quốc, vùng hạ Sahara châu Phi chỉ có 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2 vào năm 2010. Tôi cho là đây là ví dụ của việc phân biệt giới tính trong giáo dục.

Lan: Đúng, mình đồng ý. Không phải tất cả nữ đều có thể đến trường. Mình đoán họ có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

Quang: Chắc vậy. Ở những khu vực nông thôn, những cô gái có thể bị bắt làm việc ở nhà và ở trên đồng ruộng.

Minh: Vài người nói rằng những cô gái học tệ hơn con trai ở trường, vì vậy họ không được phép đến trường.

Quang: Mình e là mình không đồng ý. Mình nghĩ nữ học giỏi hơn nam ở trường và càng có nhiều phụ nữ có bằng cao đẳng hơn nam.

Lan: Chính xác. Ở Việt Nam, nam có nhiều hơn nữ ở trường cấp 1 và cấp 2, nhưng càng có nhiều phụ nữ hơn đàn ông có được bằng cao đẳng.

Minh: Tôi tin rằng phân biệt giới tính trong giáo dục bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau.

Quang: Tôi không thể đồng ý hơn nữa. Phân biệt giới tính nên được xóa bỏ đi để mà mọi người có cùng cơ hội bằng nhau trong giáo dục.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa. Quyết định nếu những câu sau là đúng (T), sai (F) hoặc không cho (NG). Chọn khung đúng.

1. Lan, Quang và Minh đang làm dự án lớp “Những cơ hội bình đẳng trong công việc”. (F)

2. Quang đang nói về tỷ lệ đăng ký học cấp 2 ở vùng hạ Sahara châu Phi vào năm 2013. (F)

3. Lan nghĩ rằng những cô gái có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà. (T)

4. Nói chung, những cô gái học tốt hơn nhưng chàng trai ở tất cả các bậc giáo dục. (F)

5. Mình tin rằng phân biệt giới tính bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau. (T)

3. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Tỷ lệ đăng ký học ở vùng hạ Sahara châu Phi năm 2010 là gì?

Only 82 girls enrolled per 100 boys in secondary school.

Chỉ 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2.

2. Tại sao nữ lại không thể đi học, theo ý kiến của Quang?

Because they might be forced to work at home and in the fields.

Bởi vì họ bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Tỷ lệ đăng ký học ở trường Việt Nam là gì?

There are slightly more boys than girls in both primary and secondary school.

Nhiều nam hơn nữ một chút đăng ký học ở trường cấp 1 và cấp 2.

4. Ai có được bằng cao đẳng ở Việt Nam?

Women do. Nữ.

5. Tại sao phân biệt giới tính phải được xóa bỏ?

Gender discrimination should be eliminated so that everyone has equal opportunities in education.

Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ đi để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối mỗi từ với định nghĩa của nó. Sau đó thực hành đọc lớn từ đó lên.

1 – d: equal – having the same quantity or values as other people

công bằng, bình đẳng – có số lượng và giá trị giống như người khác

2 – f: gender – the fact of being male or female

giới tính – việc là nam hoặc nữ

3 – e: eliminate – get rid of

xóa bỏ – xóa bỏ

4 – a: enrol – arrange to join a school officially

đăng ký học – sắp xếp tham gia một trường chính thức

5 – c: force – make somebody do the things they don’t want

bắt buộc, ép buộc – bắt ai đó làm điều họ không muốn

6 – b: discrimination – unfair treatment based on gender, age or race

phân biệt đối xử – đối xử không công bằng dựa trên giới tính, tuổi, sắc tộc

2. Hoàn thành những câu sau sử dụng những từ được cho trong phần 1.

1. enrol 2. force 3. eliminate

2. discrimination 5. equal 6. gender

1. Năm nay, càng nhiều nữ dự đoán sẽ đăng ký học lớp 1.

2. Nhiều thanh thiếu niên không quan tâm đến thể thao. Tôi phải bắt con trai tôi chơi tennis hoặc đi bơi.

3. Chính phủ Việt Nam đã làm rất nhiều để xóa bỏ nạn nghèo đói.

4. Chúng ta không cho phép bất kỳ loại phân biệt nào chống lại phụ nữ và trẻ em.

5. Những thành viên gia đình tôi có quyền và nghĩa vụ bình đẳng như nhau.

6. Hầu hết phụ huynh không muốn tìm ra giới tính của em bé trước khi sinh.

Pronunciation (Phát âm)

Quy tắc thông dụng về trọng âm trong tiếng Anh

Trọng âm được đặt trên từ gốc (Root Word), không được đặt trên tiền tố (pfix) hai hậu tố (suffix).

Quy tắc cho từ có hai âm tiết

1. Đối với đa số danh từ và tính từ, trọng âm được đặt ở âm tiết đầu tiên.

Ex: ‘happy, ‘ready, ‘table, ‘ruler

Một số danh từ, tính từ có trọng âm ở từ gốc.

Ex: de’sign, be’lief, excuse, ex’treme, distinct, complete

Danh từ tận cùng bằng -oo hay -oon, trọng âm được đặt trên âm tiết này.

Ex: ba’lloon, bam boo

Danh từ vay mượn từ nước ngoài có trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Ex: event, ho’tel, garage, machine

2. Đối với đa số động từ, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: appear, begin, ex’plain

động từ tận cùng bằng -ate, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai

Ex: translate, dictate, narrate

động từ tận cùng bằng -ow, -en, -y, -el, -er, -le, -ish, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất.

Ex: ‘follow, ‘suffer, ‘finish

3. Từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ.

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất khi chúng là danh từ.

Ex: ‘record, ‘object

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai khi chúng là động từ.

Ex: record, object

Tuy nhiên, không phải tất cả các từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ đều theo quy tắc này.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ nhất: ‘purchase, promise.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ hai: control, surprise.

4. Đại từ phản thân, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: myself, yourself, our’selves, themselves, himself, herself, it’self.

5. Trạng từ và giứi từ, trọng âm được đặt ở từ gốc.

Ex: a bove, be’fore, per’haps, in’deed, ‘quickly

6. Từ ghép (compound words)

Danh từ: trọng âm được đặt ở từ đầu.

Ex: ‘rainfall, ‘schoolboy, baseball

Tính từ: trọng âm được đặt ở từ thứ hai

Ex: bad-‘tempered, old-‘fashioned, absent-‘minded

1. Nghe và lặp lại.

enrol, woman, gender, perform, housework, agree, treatment, equal, system, college, allow, promote

2. Nghe lại và đặt dấu ” ‘ ” vào trước âm nhấn.

en’rol, ‘woman, ‘gender, per’form, ‘housework, a’gree, ‘treatment, ‘equal, ‘system, ‘college, a’llow, pro’mote

3. Đặt những từ vào đúng khung theo dấu nhấn của chúng.

Stress on first syllable

(Nhấn âm đầu)

Stress on second syllable

(Nhấn âm thứ hai)

‘woman, ‘gender, ‘treatment, ‘housework,

‘equal, ‘college, ‘system

en’rol, per’form, a’gree, a’llow, pro’mote

Grammar (Ngữ pháp)

1. Chọn động từ khiếm khuyết đúng trong ngoặc đơn để hoàn thành câu.

4. might (possibility) 5. Will (request) 6. mustn’t (prohibition)

7. can (ability)

1. Vài người nghĩ rằng phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

2. Chúng ta phải dừng lại khi đèn giao thông màu đỏ.

3. Nam sinh có thể học công việc may vá và nấu nướng không?

Được, dĩ nhiên rồi.

4. Nhớ mang theo một áo mưa bên bạn. Lát nữa trời có thể mưa.

5. Bạn sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn trước khi bạn quyết định tham gia lực lượng cảnh sát chứ Mai?

6. Bạn không được hái hoa. Bạn không thấy bảng à?

7. Em tôi giỏi nấu ăn và nó có thể nấu rất ngon.

2. Đọc những câu sau đây từ phần BĂT ĐẦU. Gạch dưới thể bị động với động từ khiếm khuyết. Kiểm tra với bạn em.

1. may be kept 2. might be forced

3. shouldn’t be allowed 4. should be eliminated

1. Tôi đoán họ có thể bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

2. Họ có thể bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Vài người nói rằng con gái học tệ hơn con trai, vì vậy con gái không nên được phép đến trường.

4. Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

3. Viết lại những câu sau, sử dụng thể bị động.

1. Lan might be chosen (by our class) to repsent US in the School Youth Union.

Lan có thể được chọn để đại diện chúng ta trong Đoàn Thanh niên của trường.

2. Will Korean be taught in our school next year?

Tiếng Hàn sẽ được dạy ở trường ta năm sau phải không?

3. The instructions must be followed strictly.

Hướng dẫn phải được làm theo nghiêm khắc.

4. Sugary food should not be eaten by very young children.

Thức ăn có đường không nên cho trẻ quá nhỏ ăn.

5 Men and women should be given equal rights to education and employment.

Đàn ông và phụ nữ nên được dành cho quyền công bằng về giáo dục và công việc.

6. Hopefully, a planet similar to earth will be discovered by scientists.

Hy vọng là một hành tinh tương tự Trái đất sẽ được khám phá bởi những nhà khoa học.

7. I think discrimination against women and girls can be reduced by US.

Tôi nghĩ phân biệt chống lại phụ nữ và bé gái có thể được xóa bỏ đi bởi chúng ta.

【#5】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)

【#6】Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2021 Đề Số 6 Có Đáp Án

Nhằm giúp các em chuẩn bị cho bài thi cuối kì sắp tới đồng thời giúp các bậc phụ huynh có thêm tài liệu hữu ích để dạy và học cùng con ở nhà, Đọc tài liệu đã sưu tầm và tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021 đề số 6 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Mời các em cùng phụ huynh tham khảo.

Đề thi môn Tiếng Việt lớp 5 học kỳ 1 năm học 2021-2020 – Đề số 6

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt – Đề số 6

Câu 1: Viết lại những tên riêng chỉ tổ chức, cơ quan, đơn vị trong bản tin sau đây theo đúng quy tắc viết hoa:

Uỷ ban giải thưởng cô va lep xkai a đã tổ chức lễ trao giải thưởng năm 2005 cho tập thể nữ phòng vi sinh vật dầu mỏ của viện công nghệ sinh học và tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng, trưởng phòng nghiên cứu cơ giới hoá chăn nuôi, viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Câu 2: Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Nó …về đến nhà, bạn nó … gọi đi ngay.

b) Gió … to, con thuyền … lướt nhanh trên mặt biển.

c) Tôi đi … nó cũng theo đi ….

d) Tôi nói…., nó cũng nói….

Câu 3:Phân biệt sắc thái ý nghĩa cảu các thành ngữ gần nghĩa sau:

a) mắt lá răm; mắt bồ câu; mắt sắc như dao cau.

b) mặt búng ra sữa; mặt sắt den sì; mặt nặng như chì.

Câu 4: Xác định nghĩa của từ “ăn” và từ “đi” trong những trường hợp sau:

– Bé đang ăn cơm.

– Một đô la Mỹ ăn mấy đồng tiền Nhật.

– Nó đi còn tôi thì chạy

– Ông cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi.

Câu 5: Tả lại một nhân vật em yêu thích trong một truyện em đã được đọc theo tưởng tượng của em.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt đề số 6

Câu 1: 4 điểm

Uỷ ban Giải thưởng Cô- va- lep- xkai- a đã tổ chức lễ trao giải thưởng năm 2005 cho tập thể nữ Phòng Vi sinh vật dầu mỏ của Viện Công nghệ sinh học và tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng, Trưởng phòng Nghiên cứu Cơ giới hoá chăn nuôi, Viện Cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Câu 2: 4 điểm

a) vừa… đã…

b) càng…càng ….;

c) …đâu …đấy ;

d) chúng tôi …vậy.

Câu 3: 4 điểm,

a) – mắt lá răm: mắt nhỏ, dài hình thoi như lá răm.

– mắt bồ câu: mắt trong, đẹp như mắt chim bồ câu.

– mắt sắc như dao: mắt săc sảo ví như dao bổ cau.

b) – mặt búng ra sữa: mặt còn non trẻ như bụ sữa.

– mặt sắt đen sì: mặt của người quá cứng rắn, lạnh lùng, nghiêm khắc.

– mặt nặng như chì: mặt của người đang khó chịu tức giận hoặc bị bệnh.

Câu 4: 4 điểm. Xác định đúng nghĩa của từ “ăn” trong mỗi dòng được 1 điểm

– Bé đang ăn cơm: cho thức ăn vào mồm, nhai và nuốt để nuôi cơ thể sống.

– Một đô la Mỹ ăn mấy đồng tiền Nhật: đổi được bao nhiêu, ngang giá bao nhiêu.

– Nó đi còn tôi thì chạy: hoạt động dời chỗ bằng chân, cách thức, tốc độ bình thường, hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất.

– Ông cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi: chết (mất)

Câu 5: 9 điểm. Viết đúng thể loại văn miêu tả(kiểu bài tả người). Nội dung bài viết cần nêu được những ý cơ bản sau:

– Nhân vật mà em định tả là nhân vật nào, trong tác phẩm nào?

– Đặc điểm nổi bật của nhân vật đó về dáng vẻ bên ngoài và về tính tình. Những đặc điểm đó được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào trong tác phẩm(hoặc em tưởng tượng thêm)?

Mối thiện cảm, sự yêu quý của em đối với nhân vật.

Bài viết phải đảm bảo được các yêu cầu về dùng từ đặt câu, diễn đạt, trình bày…

Em đã đọc nhiều truyện cổ tích của thế giới nhưng em vẫn ấn tượng với truyện Cô bé Lọ Lem. Nàng Lọ Lem trong truyện thật xinh đẹp, dịu hiền và rất nết na. Cô nàng đã có quãng thời gian dài khổ cực để tìm tới một hạnh phúc trọn vẹn.

Lọ Lem thật xinh đẹp! Dáng người nàng nhỏ nhắn, dong dỏng cao. Khuôn mặt trái xoan, thanh tú nổi bật, nước da trắng hồng, mịn màng. Đôi mắt đen láy, sáng long lanh ẩn dưới hàng lông mi uốn cong tự nhiên càng làm tăng vẻ quyến rũ của đôi mắt. Hàng lông mày lá liễu dài, cong càng làm tăng vẻ tự nhiên của đôi mắt quyến rũ ấy. Chiếc mũi dọc dừa cao điểm vẻ đẹp cho khuôn mặt của nàng. Đôi môi mềm, đầy đặn, bóng như vừa được bôi một lớp son mỏng. Hàm răng trắng, đều đặn cứ lấp ló giữa hai vành môi, ẩn giấu một vẻ đẹp nền nã. Mái tóc đen, óng mượt xoã ngang vai. Thường ngày Lọ Lem chỉ mặc một bộ đổ rách rưới, vá chằng vá đụp để lau dọn nhà cửa. Khuôn mặt của Lọ Lem xinh xắn vậy mà lại luôn bị lem luốc bởi cô phải quét dọn nơi xó nhà hay gác xép bẩn thỉu. Chính vì bộ dạng lem luốc nên cô mới bị gọi tên là Lọ Lem. Lọ Lem rất chăm chỉ, luôn dọn dẹp luôn chân luôn tay. Cô rất hay lam hay làm. Lọ Lem có tính nết thật tốt đẹp: hiền dịu, nết na, chăm chỉ – những đức tính, phẩm chất tốt đẹp nhất của người phụ nữ.

Cuộc đời của Lọ Lem có quãng đường dài thật gian khổ mới tìm được hạnh phúc đích thực. Để dẫn tới kết quả tốt đẹp đó là cả một câu chuyện dài.

Thuở nhỏ, Lọ Lem sống rất vui vẻ cùng cha mẹ trong ngôi nhà rộng rãi, thoải mái. Bỗng nhiên, mẹ nàng lâm bệnh nặng rồi qua đời. Cha nàng lấy thêm vợ kế. Mụ mẹ kế đã có hai đứa con riêng trạc tuổi Lọ Lem. Hai đứa con của mụ đứa thì gầy, đứa thì béo. Sau đó, cha của Lọ Lem bị tai nạn nên cũng qua đời. Sau khi ông mất, mụ mẹ kế bắt cô bé phải phục vụ và phục tùng hai mẹ con mụ. Những bộ đổ lộng lẫy, những đôi giày tuyệt đẹp và căn phòng trang hoàng lộng lẫy đã quá xa vời với Lọ Lem. Mụ mẹ kế chỉ cho Lọ Lem mặc những bộ đồ bỏ đi, vá chằng vá đụp và đôi giày thô kệch. Mụ bắt cô phải làm lụng luôn chân luôn tay. Còn hai cô con riêng của mụ chỉ biết ăn chơi, lêu lổng, sống cuộc sống sung sướng mà lẽ ra Lọ Lem được hưởng. Lọ Lem xinh xắn chỉ được ở trên gác xép bụi bậm, bẩn thỉu, chứa đầy đồ cũ nát và cô có bạn là những chú chuột. Rồi một hôm, hoàng từ mở tiệc tiếp khách có mời cả mấy mẹ con mụ dì ghẻ và cả Lọ Lem nữa. Nhưng mụ chỉ sắm sửa, trang điểm cho mình và hai đứa con xấu xí. Mụ còn bắt Lọ Lem nhặt hạt đỗ tới bong cả tay mà không được đi dự tiệc. May có bà tiên giúp đỡ, cô đã có bộ đồ lộng lẫy, cổ xe tuyệt đẹp tới dự tiệc. Lọ Lem nhảy với hoàng tử tới sau mười hai giờ – giờ bà tiên dặn phải về nếu không phép màu sẽ bị biến mất. Cô vội vã đánh rơi chiếc giày làm hoàng tử đi tìm khắp nơi. Cuối cùng, hoàng tử đã tìm được chủ nhân của chiếc giày. Hoàng tử đã tìm thấy vị hôn thê của đời mình – Lọ Lem và cưới nàng về làm vợ. Cuộc sống của hai người rất hạnh phúc.

Lọ Lem là cô gái nết na, hiền dịu và rất xinh đẹp. Với tâm hồn trong sáng và phẩm chất tốt đẹp, cô đã tìm được đến với hạnh phúc đích thực. Qua câu chuyện, em hiểu rằng người chăm ngoan, hiền dịu, nết na sẽ được đền đáp xứng đáng.

Từ bé em đã được mẹ kể cho em nhiều câu chuyện cổ tích.. Nhưng đến bây giờ em vẫn thích truyện “Bông hoa cúc trắng” dù em đã đọc qua nhiều lần.

Em rất thích nhân vật người con. Bạn nhỏ có một thân hình thon gọn và dáng cao. Khuôn mặt của bạn nhỏ biểu lộ sự hiền lành. Bạn nhỏ có mái tóc dài và rất xuôn mượt, hàm răng của bạn nhỏ trắng như sứ. Bạn nhỏ có một đôi mắt trắng tinh. Bạn sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát và đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may, mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa khiến cô bé buồn lắm. Một lần cô bé đang ngồi khóc bên đường thì bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi đã rõ sự tình ông nói với cô bé:

Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất, hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống được bằng đấy ngày.

Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó, phải khó khăn lắm cô bé mới trèo lên được để lấy bông hoa nhưng khi đếm chỉ có một cánh, hai cánh, ba cánh bốn canh… “Chỉ có bốn cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao?”, cô bé tự hỏi. Không đành lòng cô bé liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho mẹ mình.

Qua câu chuyện, các bạn đã thấy được tình thương của người con đối với mẹ là bao la và rộng lớn thế nào? Chúng ta sẽ noi gương cao đẹp của bạn nhỏ.

******************

【#7】Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2021 Đề Số 9 Có Đáp Án

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2021 đề số 9 bao gồm rất nhiều dạng bài tập khác nhau tổng hợp toàn bộ kiến thức các em đã học ở lớp 4, qua đó giúp các em ôn luyện kiến thức cho kỳ thi sắp tới. Bộ đề có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp các em hiểu bài hơn, ngoài ra phụ huynh hoặc thầy cô giáo có thể tải file đính kèm ở cuối bài viết và in ra để các em học sinh tự hoàn thành bài làm của mình rồi sau đó so sánh với đáp án.

Đề thi môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 2 năm học 2021-2020 – Đề số 9

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt – Đề số 9

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:

1. Đọc thành tiếng 🙁 3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bóc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến 34. Tùy theo mức độ đọc và trả lời của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp.

2. Đọc thầm và kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Thời gian ( 35- 40 phút ).

* Đọc thầm bài

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân.

Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mong và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: Cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên từng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

Nguyễn Thế Hội

* Dựa và nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1(0,5 điểm-M 1): Đoạn văn miêu tả về con vật gì?

A. Chú chuồn chuồn.

B. Đàn trâu.

C. Đàn cò

Câu 2(0,5 điểm- M 1): Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh của chú chuồn chuồn được so sánh bằng hình ảnh nào?

A. Như viên bi.

B. Như hòn than.

C. Như thủy tinh.

Câu 3(0,5 điểm-M 1 ): Câu Chú chuồn chuồn mới đẹp làm sao!” Thuộc kiểu câu kể nào?

A. Ai thế nào ?

B. Ai làm gì ?

C. Ai là gì ?

Câu 4(0,5 điểm- M 2) : Đoạn 1 của bài văn miêu tả những bộ phận nào của chú chuồn chuồn?

A. Thân, cánh, đầu, mắt.

B. Chân, đầu, đuôi.

C. Cánh, mắt, đầu.

Câu 5(1 điểm- M 2): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau : “Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên”.

+ Trạng ngữ:…………………………………………………….

+ Chủ ngữ:………………………………………………………

+ Vị ngữ:…………………………………………………………

Câu 6(0,5 điểm-M 2): Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao !” là :

A. Chú.

B. Chú chuồn chuồn nước.

C. Mới đẹp làm sao.

Câu 7(0,5 điểm- M 2) : Đoạn 2 của bài đọc miêu tả cảnh gì?

A. Cảnh đẹp của lũy tre, cánh đồng.

B. Cảnh đẹp của đất nước dưới tầm cánh của chú chuồn chuồn.

C. Bầu trời trong xanh.

Câu 8(1 điểm-M 3 ): Tìm trong bài đọc và viết ra một câu kể thuộc kiểu câu Ai thế nào ?

Câu 9(1 điểm-M 3)

Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

Đoạn văn trên được tác giả sử dựng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả?

A. Nhân hóa

B. So sánh

C. Cả so sánh và nhân hóa

Câu 10(1điểm- M 4) : Tìm trong bài và viết ra 3 danh từ, 3 động từ, 3 tính từ:

+ Danh từ:……………………………………………………………..

+ Động từ:…………………………………………………………….

+ Tính từ:……………………………………………………………..

B. Kiểm tra Chính tả và Tập làm văn:

1. Chính tả (Nghe – viết) ( điểm) (khoảng 20 phút).

– Bài viết: Trái vải tiến vua . ( từ: Trái vải tiến vua…………..chính tai mình thấy như sậm sựt. ) SGK Tiếng Việt 4 – tập 2, trang 51

2. Tập làm văn : (6 điểm)(Thời gian: 40 phút)

Đề bài: Hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích nhất.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 9

A. Kiểm tra Đọc và kiến thức Tiếng Việt: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 3 điểm

– Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; giọng đọc bước đầu có biểu cảm; tốc độ đọc đạt 90 tiếng/1phút.(1 điểm)

– Đọc không sai quá 5 tiếng.(1 điểm)

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu.(1 điểm)

2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2: C (0,5 điểm)

Câu 3: A (0,5 điểm)

Câu 4: A (0,5 điểm)

Câu 5: (1 điểm)

TN: Rồi đột nhiên

CN: chú chuồn chuồn nước

VN: tung cánh bay vọt lên. (0,5 điểm)

Câu 6: B (0,5 điểm)

Câu 7: B (0,5 điểm)

Câu 8: (1 điểm)Học sinh tìm, viết được một câu kiểu Ai thế nào. VD: Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

Câu 9: (1điểm) B.

Câu 10:(1 điểm) Học sinh tìm đúng cả 3 loại theo yêu cầu 1điểm, đúng 2 loại ghi 0,5 điểm, đúng 1 loại ghi 0,25 điểm.

B. Kiểm tra Chính tả và Tập làm văn: 10 điểm

1. Chính tả: (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (3điểm)

– Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi. (1điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích nhất.

Bài văn mẫu:

“A, chú cún con đẹp quá!”. Em reo lên khi thấy bố mua về một chú chó xinh xắn. Em bế chú lên tay và đặt tên cho chú là Li Li – một cái tên thật hợp với chú cún xinh đẹp này.

Li Li có hai màu trắng và nâu sẫm. Đầu chú như quả đu đủ nhỏ. Hai tai luôn dỏng lên nghe ngóng. Hai mắt Li Li tròn xoe, đen láy, rất tinh nhanh. Mũi chú đen bóng lúc nào cũng ươn ướt nước như người bị cảm cúm. Lưỡi chú thường vắt sang một bên, màu đỏ hồng, để lộ mấy răng nanh nhỏ, nhọn trắng tinh ở hai bên khoé miệng. Thân chú được khoác chiếc áo màu trắng, điểm thêm những đốm màu nâu trông rất duyên dáng. Đuôi chú có lông dày, tròn như một cây chuối phất trần lúc nào cũng rung rung thật ngộ nghĩnh. Ngực chú nở nang, bốn chân chạy nhanh thoăn thoắt. Chẳng bao lâu, Li Li được coi là một thành viên không thể thiếu trong gia đình em. Mỗi khi em đi học về chú chồm hai chân trước lên tỏ vẻ thân mật. Khi màn đêm buông xuống, cả nhà em ngủ ngon giấc sau một ngày làm việc mệt nhọc. Còn Li Li, nó vẫn thức để canh giấc ngủ cho mọi người.

Li Li rất thích chơi đùa. Mỗi khi em vui chơi chạy nhảy, chú ta cũng thích, cứ chạy theo em, vẫy đuôi tíu tít. Khi người lạ tới nhà, chú sủa lên những tiếng “gâu, gâu…” thật dữ tợn. Bị bố em mắng, chú như hiểu được nên im ngay, rồi nhẹ nhàng đứng sang một bên nhường lối cho khách vào.

Em rất quý Li Li. Mỗi khi đi đâu về, em thường vuốt ve nó và thỉnh thoảng em lại thưởng cho nó khi thì cái bánh, khi thì cái kẹo. Li Li ăn ngon lành và tỏ vẻ biết ơn.

*****************

【#8】Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1

  1. Trang nhất
  2. Thông tin khối tiểu học
  3. Đề thi và đáp án có chọn lọc
  4. Lớp 1
  5. Môn Văn

– Người đăng bài viết: Bùi Thị Ngần – Chuyên mục : Đã xem: 95878

Đến với Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 1, chúng tôi sẽ giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện cho việc tham khảo, ôn tập.

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT 1

Thời gian: 60 phút

I.Em hãy đọc bài tập đọc sau và làm theo yêu cầu:

Cây bàng

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành

trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um

che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chum quả chin vàng trong kẽ

lá.

Theo Hữu Tưởng

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

1. Bài tập đọc trên tác giả nhắc đến cây gì? (1 điểm)

a. Cây khế b. Cây bàng

2. Xuân sang, cành trên cành dưới như thế nào? (1 điểm)

a. Chi chit những lộc non mơn mởn b. Trụi lá.

3. Quả bàng trong bài chín có màu gì? (1 điểm)

a. Màu xanh b. Màu vàng

* Điền vào chỗ trống theo yêu cầu:

1. Tìm tiếng trong bài có vần ang ………………………………………. (1 điểm).

2. Điền vần : ăn hay ăng? (1 điểm)

Mẹ mang ch…….. ra phơi n………..

*Đọc toàn bài trong thời gian 1 phút. (5 điểm)

II. Viết (làm bài vào giấy ô li).

1.Chính tả: GV đọc cho HS viết 3 từ và 1 câu (3 điểm).

2.Tập chép: GV chép vào bảng phụ treo lên cho HS nhìn chép (7 điểm).

Phần viết – Lớp 1

+Chính tả: xuân sang, cây bàng, lá non

Thu đến, từng chum quả chín vàng trong kẽ lá.

+Tập chép:

Lũy tre

Mỗi sớm mai thức dậy

Lũy tre xanh rì rào

Ngọn tre cong gọng vó

Kéo mặt trời lên cao.

Những trưa đồng đầy nắng

Trâu nằm nhai bóng râm

Tre bần thần nhớ gió

Chợt về đây tiếng chim.

Nguyễn Công Dương

Hướng dẫn chấm:

Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng, lưu loát, không sai được 5 điểm.

-Đọc đúng, không sai được 4 điểm.

-Đọc đúng nhưng còn ấp úng hoặc chậm 3 điểm

-Phát âm sai hoặc thiếu 2 tiếng trừ 1 điểm.

Chính tả: Viết từ 1 điểm, viết câu 2 điểm, sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

Tập chép: Cứ sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

Phụ huynh và các bé có thể tải thêm nhiều đề thi Tiếng Việt lớp 1 ở file tải về.

DAYTOT.VN CHÚC CÁC EM THI TỐT !

Tác giả bài viết: daytot

Nguồn tin: Daytot.vn

Tải file đính kèm bo-de-thi-tieng-viet-lop-1.doc

Những tin mới hơn

Top

【#9】3 Cách Để Lọt Vào Trường Đại Học Danh Tiếng Của Mỹ

Tin tức du học Mỹ

Du học Mỹ tại trường đại học danh tiếng của Mỹ bằng cách nào?

1. Lựa chọn du học Mỹ bậc trung học phổ thông

Để nâng cao khả năng tiếng Anh, hòa nhập cộng đồng và định hướng trước khi vào đại học, nhiều bậc phụ huynh hiện nay đã định hướng cho con em đi du học Mỹ ngay từ bậc trung học phổ thông (High School) nhằm tạo điều kiện cho các em cải thiện khả năng tiếng Anh cũng như làm quen với môi trường văn hóa học tập tại Mỹ.

Việc xin học tại các trường THPT danh tiếng tại Mỹ dễ dàng hơn so với các trường ĐH.Nếu muốn vào các trường Đại học tốt của Mỹ, đặc biệt các trường nằm trong top 100, các em được yêu cầu phải có điểm SAT hoặc ACT.. Nhưng muốn vào những High School danh tiếng của Mỹ, các em chỉ cần điểm trung bình 8.0 và khả năng tiếng Anh khá trở lên.

Học xong High School tại Mỹ, tất cả học sinh đều phải trải qua kỳ thi toàn quốc, kỳ thi này vừa là bài tốt nghiệp trung học vừa là kỳ thi đại học, điểm kỳ thi này càng cao, bạn càng có nhiều cơ hội vào được những trường danh tiếng như Princeton, Yale, Stanford, Harvard, Massachusetts,… Còn nếu từ bất cứ trường Trung học nào tại Việt Nam mà bạn muốn vào những trường này thì rất khó khăn.

Còn một lợi thế cho các bạn học High School tại Mỹ là sau khi học xong, bạn có thể vào ĐH với học phí của người bản địa. Nền giáo dục Mỹ rất quan trọng độ tuổi 16 – 18 tuổi, đây là độ tuổi chín muồi về trí tuệ cũng như thể lực, vì vậy chương trình Trung học của Mỹ rất tập trung phát triển trí tuệ, thể chất cũng như tinh thần cho các bạn học sinh trong những năm này. Điều này khác hẳn với các trường tại Việt Nam, chỉ tập trung học nhồi kiến thức để thi đại học. Và cũng chính vì vậy, mà visa du học Mỹ dành cho chương trình THPT Mỹ luôn dễ hơn và rộng rãi hơn so với VISA cấp cho các chương trình đại học, cao đẳng.

Đặc biệt, thời gian bạn học tập tại Mỹ càng lâu, bạn càng dễ định cư lại Mỹ hơn. Với 4 năm học Đại học, thì không dài bằng 3 năm trung học + 4 năm đại học. Vì vậy bạn đừng ngạc nhiên khi có không ít người được nước Mỹ chào đón ở lại sau 7 năm họ đào tạo.

Du học Mỹ: 3 cách để lọt vào trường đại học danh tiếng của Mỹ

2. Đầu tư lên kế hoạch săn học bổng du học Mỹ bán phần hoặc toàn phần

Ở Việt Nam hiện cũng đã có rất nhiều bạn dành được các suất học bổng toàn phần, 80%, 50% tại các trường ĐH danh tiếng ở Mỹ. Để chuẩn bị cho hành trình xin học bổng du học Mỹ của mình được thuận lợi các bạn cần chuẩn bị:

    Điểm ACT hoặc SAT: ACT (American College Testing) và SAT (Scholastic Assessment Test ) là hai kì thi được dùng để đánh giá đầu vào đại học của học sinh ở Mỹ. Hai kì thi này tương đương với nhau về mục đích và sự phổ biến; điểm thi của học sinh trong một trong hai kì thi này là yếu tố quan trọng trong quá trình xét học bổng đại học Mỹ.

SAT là bài thi kiểm tra khả năng tư duy, viết và toán với cả học sinh Mỹ và học sinh quốc tế, do tổ chức College Board ra đề. Điểm SAT từ 1.700 đến1.800/2.400 sẽ giúp học sinh có cơ hội xin học bổng tại các trường đại học. Nếu các em muốn nhắm vào các trường như Harvard, Stanford, hay các trường trop Top 50, SAT trên 2.000 là mức điểm cần thiết.

ACT là bài kiểm tra nhập học đại học tiêu chuẩn được chấp nhận bởi tất cả các trường cao đẳng và các đại học bốn năm ở Mỹ, do công ty ACT., Inc quản lí. Bài thi bao gồm các môn học Anh văn, toán, đọc hiểu và khoa học. Điểm ACT từ 25/36 trở lên sẽ là một điểm cộng lớn cho hồ sơ xin học bổng của các em.

3. Chọn học các chương trình học chuyển tiếp hoặc các trường Cao đẳng cộng đồng

Không gặp phải sức ép về điều kiện đầu vào như điểm SAT hay ACT, IELTS cao… đa số học sinh Việt Nam lựa chọn lộ trình an toàn thông qua học các chương trình chuyển tiếp (Pathway) vào các trường Đại học hàng đầu của Mỹ. Có rất nhiều Pathway cho học sinh lựa chọn như thông qua các tổ chức giáo dục Navitas, INTO… Tại đó sinh viên học 1 năm khóa chuyển tiếp và được vào thẳng năm 2 của bậc học tương ứng.

– Học cao đẳng cộng đồng: Đang là xu hướng ở Việt Nam, các bạn học sinh chọn học chương trình cao đẳng cộng đồng nhằm chú trọng thực hành, hơn nữa học cao đẳng yêu cầu đầu vào không quá khắt khe về học lực và học phí thường thấp hơn nhiều so với bậc đại học. Sinh viên có thể học 02 năm tại trường Cao đẳng Cộng đồng, sau đó chuyển tiếp 02 năm cuối tại các trường đại học danh tiếng hoặc các trường liên kết trực tiếp với hệ thống các trường cao đẳng cộng đồng, vẫn tốt nghiệp với tấm bằng Cử nhân không khác gì sinh viên học đại học 04 năm liên tiếp.

Bo túi bí kíp tạo ấn tượng cho hồ sơ du học Mỹ

1. Trau dồi vốn tiếng Anh của mình với điểm số lý tưởng: Với vấn đề tiếng Anh, đây là yếu tố hết sức quan trọng vì nếu điểm tiếng Anh hay cụ thể là điểm các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, TOEFL không đạt thì cơ hội để bạn được nhận dường như là con số 0. Do vậy, nếu bạn đang gặp vấn đề về tiếng Anh thì cách duy nhất là chăm chỉ, miệt mài “cày” môn này.

Còn một cách khác nữa đó là các bạn tìm các chương trình có “Conditional Admission” (Nhập học có điều kiện), tức là bạn sẽ được nhận vào trường nhưng với điều kiện bạn phải đến trường sớm hơn thời gian nhập học chính thức để hoàn thành một khóa học tiếng Anh đầu vào do trường tổ chức. Tuy nhiên, điểm bất cập ở đây là chi phí khá đắt đỏ, từ 10.000 – 15.000 USD mỗi học kỳ nên các bạn nên cân nhắc xem mình có điều kiện hay không.

2. Chuẩn bị bài luận (essay) và Resume thật tốt: Nếu điểm GPA hay SAT hay là các hoạt động xã hội của bạn chưa thực sự tốt thì các bạn nên chuẩn bị thật tốt Resume và bài luận của mình. Có một điều cần lưu ý là các trường ở Mỹ rất coi trọng vấn đề tỷ lệ sinh viên chắc chắn nhập học tại trường nếu được nhận vì đây cũng là một trong những tiêu chí hàng đầu để các trường cạnh tranh xếp hạng với nhau.

Các trường thường có một hạn ngạch nhất định trong khi tuyển chọn hồ sơ du học để đảm bảo rằng những hồ sơ đã được nhận vào thì gần như sẽ chắc chắn nhập học. Vì vậy, nếu hồ sơ của bạn chưa được “sáng” lắm về thành tích nhưng bạn thể hiện được sự chắc chắn, sáng tạo hay thú vị qua bài Essay và Resume thì cơ hội được chọn vẫn có thể cao vì bạn đã tạo được sự tin tưởng cho bên tuyển chọn rằng bạn sẽ chắc chắn nhập học nếu được chọn.

Vì thế, các bạn phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về các trường, ngành học của mình cũng như tìm tòi, học hỏi và sáng tạo cách để làm bài luận, viết Resume. Để hỗ trợ cho việc này, các bạn đừng quên liên hệ các cựu sinh viên trường, họ đã từng trải qua, có khi còn là chuyên gia, tư vấn viên trong lĩnh vực này, bạn sẽ học hỏi được kha khá kinh nghiệm tuyệt vời đấy!

Một số điểm cần lưu ý khi viết bài luận

Hãy cố gắng kết nối những mục đích của bạn với ngành học mà bạn đang xin học và chứng minh cho họ thấy bạn sẽ học tốt cũng như có thể thành công với lĩnh vực bạn chọn.

Hãy sắp xếp bài luận của mình thật logic để tạo lối mạch lạc và thu hút cho người đọc.

Video giới thiệu Khóa học lập kế hoạch du học – chúng tôi

3. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đây là một yếu tố được ban giám khảo đánh giá rất cao: Hãy tích cực tham gia các hoạt động xã hội, các tổ chức phi lợi nhuận để giúp đỡ cộng đồng hoặc các hoạt động ngoại khóa nơi mà bạn có thể thể hiện hoặc phát triển được khả năng của mình. Ban giám khảo luôn đánh giá rất cao những đóng góp xã hội của thí sinh, vì vậy việc tham gia nhiều hoạt động đóng góp cho cộng đồng là một điểm cộng rất lớn đối với hồ sơ của bạn.

4. Chọn người giới thiệu biết rõ về mình: Nếu bạn có thư giới thiệu từ một doanh nhân nổi tiếng sẽ tạo được ấn tượng nhưng nếu người đó không biết gì về bạn thì cũng không kém phần nguy hiểm. Lời khuyên tốt nhất cho các ứng viên là hãy tìm đến những người biết bạn là ai, đã hợp tác với bạn ít nhất một năm và có thể chỉ ra những điểm mạnh giúp bạn nổi bật trong hàng nghìn bộ hồ sơ.

Bạn đọc quan tâm hay còn nhiều thắc mắc về hệ thống giáo dục, các ngành học, việc làm thêm khi chọn du học Mỹ có thể để lại thông tin tại phần hỏi đáp bên dưới để được cập nhật thêm thông tin hoặc bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với các dich vu tu van du hoc uy tín – là đối tác của chúng tôi để được cập nhật thông tin và tư vấn miễn phí.

【#10】Bộ 20 Đề Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 5 Kèm Đáp Án

Vậy là còn 1 tháng nữa các con sẽ bắt đầu bước vào kì thi kết thúc học kì 1. Nhằm đáp ứng phục vụ quá trình học tập cũng như chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, Hocthukhoa đã tổng hợp ra 20 bộ đề thi Tiếng Anh học kì 1 từ các trường Tiểu học trên cả nước đặc biệt dành tặng cho quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh. Mỗi đề thi đều được được trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc, tập trung vào 3 kĩ năng nghe, đọc, viết có đính kèm theo file nghe và đáp án rõ ràng

1. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC HẢI

Đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2021- 2021 của trường tiểu học Bắc Hải tập trung vào các dạng bài tập ngữ pháp như phân biệt dạng đúng của động từ, sắp xếp câu và nhận dạng âm tiết.

https://drive.google.com/drive/folders/14GEWhx1JSDATAegdMdrvImfBazfXtwHA?ogsrc=32

2. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5- FAMILY (2016-2017)

Đây là đề thi thực tế theo chương trình sách Tiếng Anh Family and Friends. Đề thi đầy đủ file chữ và file audio bao gồm kiểm tra kĩ năng nghe và kĩ năng viết.

https://drive.google.com/drive/folders/1S7NDlyvJpfOMmMMp_uehagvA_JZ1soZB?ogsrc=32

3. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN NGUYỄN

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 5 được thiết kế cho việc kiểm tra đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tài liệu đính kèm đầy đủ file đề thi pdf, file nghe audio và file đáp án hướng dẫn.

https://drive.google.com/drive/folders/1BY1VVCjlm2g5fK8NPQqQkfhzqbqz2WNc?ogsrc=32

4. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 THEO GIÁO TRÌNH LETS GO

Đề thi lớp 5 theo giáo trình Lets go tập trung vào kiểm tra kiến thức 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kiến thức trong bài kiểm tra được thiết kế phù hợp cho các em học sinh với yêu cầu thời lượng 40 phút.

https://drive.google.com/drive/folders/1MKsUsIj5SBPRATKHATwrhVpgd4GIr6_H?ogsrc=32

5. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 THEO GIÁO TRÌNH LETS LEARN ENGLISH 3 (2015-2016)

Với thời lượng 40 phút, đề thi môn Tiếng Anh lớp 5 giáo trình Lets Lern English 3 tập trung chủ yếu vào 2 kỹ năng đọc viết. Đây là dạng ra đề thi Tiếng Anh lớp 5 phổ biến theo giáo trình Lets Learn English năm 2021- 2021.

https://drive.google.com/drive/folders/1f4X4oI3cKVqgdZZoHDkV3-sP2vBXOXgq?ogsrc=32

6. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI CƯỜNG

Năm 2021- 2021, trường tiểu học Hải Cường ra đề thi môn Tiếng Anh giành cho khối lớp 5 kì 1 tập trung chủ yếu vào 2 kĩ năng đọc viết Tiếng Anh của các em học sinh. Đề thi được các thầy cô thiết kế cho thời lượng 40 phút làm bài.

https://drive.google.com/drive/folders/1d1wcfDBcgyL8JVwApI-_ByG8gw8C1vWD?ogsrc=32

7. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN ĐÌNH PHÙNG

Như phần lớn các trường tiểu học khác, năm học 2021- 2021, trường tiểu học Phan Đình Phùng cũng xây dựng dạng đề thi cho các em học sinh khối lớp 5 tập trung vào kỹ năng đọc viết. Đề thi giúp các con củng cố, xem lại kiến thức ngữ pháp, từ vựng đã được học từ đầu năm.

https://drive.google.com/drive/folders/1A0NpglQagYVgff7mlBtYFS1CNHkMchbJ?ogsrc=32

8. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC LỆNH, LÀO CAI (2014-2015)

Trường tiểu học Bắc Lệnh, Lào Cai ra đề môn Tiếng Anh cho khối lớp 5 dựa trên nền tảng kiến thức các con đã học đối với kỹ năng nghe, viết. Đây là dạng đề thi trường đã áp dụng cho năm học 2014- 2021.

https://drive.google.com/drive/folders/1MEQ6DlWvSHMW5fvLRTwqY8nbO3eahR8Y?ogsrc=32

9. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾN ĐÌNH, TÂY NINH( 2021-2018)

https://drive.google.com/drive/folders/1NNchrW93EpnKiMiMr8b3j5vBbPj9GKEN?ogsrc=32

10. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐĂNG CƯỜNG, HẢI PHÒNG (2017-2018)

Năm 2021- 2021, trường tiểu học Đăng Cường, Hải Phòng đã ra đề với kiến thức cho đủ 4 phần nghe, nói, đọc, viết đối với môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5. Đề thi được trình bày rõ ràng và đầy đủ thông tin, bám sát với chương trình môn Tiếng Anh lớp 5.

https://drive.google.com/drive/folders/1yu1a6gT6NZSX3G37VlsxnKNZ120uyS2-?ogsrc=32

11. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ NGHIỆP, TIỀN GIANG( 2021- 2021)

https://drive.google.com/drive/folders/1FJs6mCrUVp9v9KHBPphkSL-n795HLKou?ogsrc=32

12. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH TẤN PHÁT, ĐỒNG NAI( 2021-2016) ĐỀ 1

https://drive.google.com/drive/folders/1WkH9miuLMak4OPF_mkFHmbZIMThElnFb?ogsrc=32

13. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH TẤN PHÁT, ĐỒNG NAI( 2021-2016) ĐỀ 2

https://drive.google.com/drive/folders/1rduW6zJtyBGKqQFjruTrxKnNlEbzMyHV?ogsrc=32

14. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI, DAK LAK(2014- 2021)

Năm 2014- 2021, đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 5 của trường tiểu học Lê Lợi, Dak Lak được thiết kế với 4 dạng bài tập: khoanh tròn vào từ khác loại, hoàn thành câu, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất và sắp xếp từ để hoàn thành câu. Đây là cấu trúc đề thi phù hợp cho các con ôn luyện kiến thức ngữ pháp, từ vựng Tiếng Anh.

https://drive.google.com/drive/folders/1gA5SXE1YpIjdXjEPGV34XZXvhbDHl3uB?ogsrc=32

15. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẬT QUANG, HƯNG YÊN (2015- 2021)

https://drive.google.com/drive/folders/1YNRHLbyn5hsvH6dhDIiAWHxrL8AvcQpd?ogsrc=32

16. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC CÁT 1, LÂM ĐỒNG( 2021- 2021)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 5 của trường tiểu học Phước Cát 1, Lâm Đồng được thiết kế chi tiết với hình ảnh và nội dung rõ ràng. Mỗi phần, mỗi câu hỏi đều được minh họa với 1 ví dụ để các con có thể dễ hình dung về cách trả lời câu hỏi chính xác hơn.

https://drive.google.com/drive/folders/15C2GquXLy82mxBNRLC7Qbe8_bNpuUUS9?ogsrc=32

17. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1, HOÀI HƯƠNG, BÌNH ĐỊNH( 2021-2018)

Đây là đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 5 gần đây nhất của trường tiểu học số 1, Hoài Hương, Bình Định. Đề thi được thiết kế thành 2 tờ để tập trung kiểm tra kĩ năng nghe và kĩ năng đọc viết của học sinh khối lớp 5.

https://drive.google.com/drive/folders/1J8nnIgrZJeZOUGEc-NpzUIe8f1R0vVvB?ogsrc=32

18. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN HỘI, THÁI NGUYÊN( 2021- 2021)

Năm 2021-2018, trường tiểu học Tiên Hội, Thái Nguyên ra đề bám sát vào chương trình học mới của môn Tiếng Anh dành cho học sinh khối lớp 5 với 2 phần nghe và đọc, viết.

https://drive.google.com/drive/folders/1cooukDwnszx2YIT4o33q2fac9EwfBA4r?ogsrc=32

19. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG( 2021- 2021)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 5 của trường tiều học Kim Đồng được xây dựng dựa trên chương trình sách Tiếng Anh Let’s Learn English- book3 là nguồn tham khảo hữu ích để các con nâng cao kỹ năng làm bài ngữ pháp, ôn luyện từ vựng.

https://drive.google.com/drive/folders/1DIPXqqF2F3iopKmbzePBYfn9v8010R0o?ogsrc=32

20. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI AN, TĨNH GIA( 2021-2016)

https://drive.google.com/drive/folders/124a9J64tmd50Bo3nF4oi7gD5SFk9QJDd?ogsrc=32

Hi vọng ” Bộ 20 đề thi Tiếng Anh học kì 1 lớp 5 kèm đáp án” bên trên sẽ giúp sức các con dễ dàng vượt qua kì thi học kì 1 sắp tới.