Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt Nam Sơ Cấp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Hallyu Là Gì? Cách Hàn Quốc Quảng Bá Hình Ảnh Đất Nước Ra Thế Giới
  • Top 5 Quyển Sách Tiếng Anh Lớp 10 Nên Mua Từ Ngay Bây Giờ
  • Cộng Đồng Mạng, Hot Trend, Bài Viết Hay 48H
  • Máy Học Tiếng Anh Easy Talk Cho Học Sinh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Từ Lớp 1
  • Thông tin chi tiết

    Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt Nam Sơ Cấp 1 – Sách Học (IN MÀU)

     Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt Nam Sơ Cấp 1 – Sách Học được xây dựng với 15 bài khóa và phần bảng chữ cái.

    – 15 bài khóa gồm: Giới thiệu bản thân, Trường học, Sinh hoạt hàng ngày, Gia đình, Mua sắm, Thời tiết,…

    – Trong mỗi bài học, nội dung học được chia ra thành các phần như: luyện từ vựng, ngữ  pháp cơ bản, luyện kỹ năng nói, nghe, đọc, viết, luyện phát âm, tìm hiểu văn hóa. Sau mỗi bài đều có bảng từ mới xuất hiện trong bài học.

    – Phần phụ lục cuối sách gồm: Nội dung phần nghe, Đáp án, và bảng từ vựng

    – Khi mua sách học sơ cấp 1 bạn có thể XEM Video bài giảng TẠI ĐÂY

    ————————♦♦♦————————

    Giới thiệu về Bộ giáo trình Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt Nam

    – Đây là bộ giáo trình được biên soạn dành riêng cho người Việt học Tiếng Hàn, có song ngữ Việt – Hàn, trình bày khoa học, dễ hiểu, dễ nhớ. Vì vậy, bộ giáo trình dễ học với cả người tự học lẫn người theo học tại các trường đại học, hay trung tâm.

    – Giáo trình tiếng Hàn tổng hợp gồm có 6 tập theo các cấp độ : Sơ Cấp (Tập 1,2), Trung Cấp (Tập 3, 4), Cao cấp (Tập 5, 6).

    Mỗi tập gồm: 1 Sách học + APP Luyện nghe + 1 Video bài giảng dạy học + 1 Sách bài tập

    – Cấu trúc một bài học gồm có từ vựng, ngữ pháp và sau đó là 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

    – Cuối mỗi bài là tổng hợp từ mới và giới thiệu về văn hoá Hàn Quốc.

    chúng tôi xin trân trọng giới thiệu!

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xưng Hô Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào Mới Đúng?
  • Liệu Có Thể Tự Học Tiếng Hàn Không
  • Cùng Học Tiếng Hàn Quốc
  • Phương Pháp Tối Ưu Học Tiếng Hàn Cho Người Đi Làm
  • Trung Tâm Tiếng Hàn Tại An Lão Hải Phòng Tốt Nhất (Luyện Thi Topik Mọi Cấp Độ) Đang Khuyến Mại Giảm 50% Học Phí
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Sơ Cấp Cho Android
  • Tổng Hợp Từ Vựng Sách Tiếng Hàn Lớp Hội Nhập Xã Hội Kiip Sơ Cấp 1
  • Học Từ Vựng Qua Báo Tiếng Anh: Xử Ba Cựu Thành Viên Khmer Đỏ Cao Cấp Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Chàng Trai Trẻ Và Món Quà Đặc Biệt Gửi Đảo Xa
  • Đáp Án Đề Thi Văn Vào Lớp 10 Lào Cai 2022
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

    Đây là trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, đại từ. Để biểu thị rõ chủ ngữ, hay dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với은

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với는

    저 는 + = 저는

    당신 은 + = 당신 은

    저는 김민수 입니다. Tên tôi là 김민수

    저는 학생 입니다. Tôi là học sinh

    우리 동생 은 키 가 큽니다. Em trai tôi rất cao

    우리 동생 은 대학생 입니다. Em trai tôi là sinh viên

    Là tiểu từ chủ ngữ chỉ cách, được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 이

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 가

    가방 이 + = 가방 이

    사과 + 가 = 사과 가

    이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

    이것이 가방 입니다 Cái này là cái túi xách

    가방 에 사과 가 있습니까? trong túi xách có táo không?

    가방 에 사과 가 없습니다 trong túi xách không có táo

    Là trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ, hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 을

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 를

    한국말 을 + = 한국말 을

    바나나 + 를 = 바나나 를

    이옷 을 어디 에서 샀 습니까? Bạn mua cái áo này ở đâu?

    시장 에서 옷 을 샀습니다. Tôi mua áo này ở chợ

    한국말 을 공부 합니까?. Bạn học tiếng Hàn Quốc à?

    네. 한국말 을 공부 합니다. Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

    무엇 을 먹 습니까? Bạn ăn gì vậy?

    바나나 를 먹 습니다. Tôi ăn chuối.

    Được đứng trước danh từ, đại từ

    이사람 이 누구 입니까? Người này là ai?

    이사람 이 흐엉 입니다 người này là Hương

    그 사람 이 누구 입니까? Người kia là ai?

    그 사람 이 우리 남동생 입니다 người kia là em trai tôi

    이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

    이것이 책 입니다. Cái này quyển sách

    Trợ từ được dùng để chỉ nơi chốn,thời gian, địa điểm

    학교 에 갑니다. Tôi đi đến trường học

    도서관 에 갑니다. Tôi đi đến thư viện

    식당 에 갑니다. Tôi đi đến nhà hàng

    사무실 에 왔습니다. Tôi đã đến văn phòng rồi

    시 에 왔습니다. Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

    Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện nơi diễn ra hành động hoặc nơi xuất phát

    집 에서 쉽니 다 tôi nghỉ ngơi ở nhà.

    학교 에서 공부 합니다 tôi học ở trường

    식당 에서 밥 을 먹었 습니다 tôi ăn cơm ở nhà hàng

    베트남 에서 왔습니다 tôi đến từ Việt Nam

    Là tính từ sở hữu có ý nghĩa là của

    Chú ý: Khi dùng với các đại từ 저, 나, 너 thì rút gọn thành:

    저의 = 제

    나의 = 내

    너의 = 네

    저것 이 네 가방 입니까? Cái kia là túi xách của bạn à?

    네. 제 가방 입니다 vâng đây là túi xách của tôi

    저 사람 이 네 친구 입니까? người kia là bạn của bạn à?

    네. 이사람 이 제 친구 입니다 vâng người này là bạn tôi.

    trợ từ (cũng) có thể dùng thay thế cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

    너도 놀러 가고 싶 습니까? Bạn cũng muốn đi chơi à?

    네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi

    맥주 도 마 십니까? bạn cũng uống bia à?

    네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다. Vâng tôi uống bia và tôi cũng uống cả rượu nữa.

    Liên từ này được dùng sau các động từ, tính từ

    시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ và đi đến ngân hàng

    한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다. Tôi học tiếng Hàn Quốc và học tiếng Anh

    Trợ từ này được dùng với đại từ, danh từ, tính từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với

    Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ có phụ âm cuối thì dùng với 과

    Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với 와

    하고 được dùng với mọi trường hợp trường hợp

    사과 와 바나나 를 삽니다. Mua chuối và mua táo

    한국말 과 영어 를 배웁니다. Học tiếng Anh và học tiếng Hàn

    이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia và cái này

    선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.

    Thường được dùng sau danh từ chỉ thời gian, quãng đường, nơi chốn

    하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? từ Hà Nội đến HCM mất bao lâu?

    하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Từ HN đến HCM đi bằng máy bay mất 2 tiếng

    아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối

    한국말 할 줄 압 니까? Bạn có biết nói tiếng Hàn không?

    네. 한국말 할 줄 압니다. Vâng, Tôi biết nói tiếng Hàn.

    운전할 줄 압 니까? Bạn có biết lái xe không?.

    아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, Tôi không biết lái xe.

    Được gắn sau động từ chỉ mong muốn làm việc gì đó

    어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu?

    도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

    문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì?

    한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muôn đọc sách tiếng Hàn

    Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 là một dạng liên từ chỉ được dùng trước động từ 가다, 오다, 다니다 có nghĩa là đi để làm việc gì đó hoặc đến để làm việc gì đó.

    Lưu ý: chỉ dùng với các động từ 가다 đi, 오다 đến, 다니다 đi tới đi lui.

    Nếu có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 으러

    Nếu không có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 러

    어디에 갑니까? Bạn đi đâu đấy?

    밥 을 먹으러 갑니다. Tôi đi ăn cơm

    왜 여기 에 옵니까? Tại sao bạn lại đến đây?

    책 을 사러 옵니다. Tôi đến đây để mua sách

    15. Trợ Tử so sánh ~ 보다 (so với)

    Được gắn sau danh từ, đại từ dùng để so sánh.

    베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt Việt Nam cay hơn so với ớt Hàn quốc

    한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc khó hơn tiếng Việt Nam

    비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. máy bay đi nhanh hơn so với ô tô

    Đây là dạng đuôi kết thúc câu thân mật, thường được dùng trong gia đình, bạn bè, người thân.

    Khi gốc động từ, tính kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với đuôi kết thúc câu 아요

    Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với đuôi kết thúc câu 어요

    Động từ 하다 thì dùng với 여요

    하다 + 여요 = 해요 làm

    가다 + 아요 = 가요 đi

    오다 + 아요 = 와요 đến

    주다 + 어요 = 줘요 cho

    끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

    기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

    마시다 + 어요 = 마셔요 uống

    먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

    회사 에 가요. Đi to đến công ty

    학교 에 가요. Đi đến trường học

    물 을 마시 러 가요. Đi uống nước

    한국말 을 공부 하러 가요. Đi học tiếng Hàn

    Đuôi kết thúc câu 보다 có nghĩa là là thử việc gì đó

    전화 해 보세요. Hãy gọi điện thoại thử xem

    이옷 을 입어 보세요. Hãy thử mặc chiếc áo này xem

    조금 더 기다리 보십시오. hãy thử chờ thêm tí nữa xem sao

    한번 물어 보 세요. Hãy hỏi thử một lần xem

    Nếu được dùng ở dạng quá khứ thì để thể hiện một kinh nghiệm nào đó

    저는 제주도 에 가 봤어요. Tôi đã đi Jejudo rồi

    저는 그 일 을 해봤 어요. Tôi đã làm công việc này rồi

    Được đứng trước động từ, tính từ dùng để phủ định.

    밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

    시장 에 안 갑니다 tôi không đi chợ

    한국말 을 공부 안 해요? bạn không học tiếng Hàn Quốc à?

    네. 안 해요 vâng tôi không học tiếng Hàn Quốc.

    Được dùng sau động từ, tính từ để phụ định việc gì đó.

    밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm

    학교 에 가지 않습니다. Tôi do không đến trường học

    한국말 을 공부 하지 않습니다. Tôi không học tiếng Hàn quốc.

    Lưu ý:

    Cả hai dạng phủ định: ~ 안 và ~ 지 않다 đền là dạng phủ định

    nhưng các bạn lưu ý một điểm khác biệt như sau:

    ~ 안 được dùng trước động từ, tính từ. (dùng để phủ định một việc gì đó)

    밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

    ~ 지 않다 được dùng sau động từ, tính từ (dùng để phủ định một việc gì đó.)

    밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm.

    Động từ + 겠 là dạng tương lai xa nhưng không chắc chắn

    이번 주말 에 무엇 을 하겠어요? Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

    이번 주말 에 여행 을 가겠습니다. Cuối tuần này tôi sẽ đi du lịch

    내일 다시 전화 하겠습니다. Ngày mai tôi sẽ gọi điện lại cho bạn.

    Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với 았어요

    Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với었어요

    Khi động từ là 하다 thì dùng với 였어요

    하다 + 였어요 = 했어요 đã làm

    가다 + 았어요 = 갔어요 đã đi

    오다 + 았어요 = 왔어요 đã đến

    주다 + 었어요 = 줬어요 đã cho

    끄다 + 었어요 = 껐 어요 đã tắt

    어디에 갔다 왔어요? Bạn đã đi đâu về vậy?

    은행 에 갔다 왔어요. Tôi đã đi ngân hàng về.

    은행 에서 무엇 을 했어요? bạn đã làm gì ở ngân hàng?

    은행 에서 돈 을 바꿨 어요. Tôi đãt đổi tiền ở ngân hàng.

    오늘 아침 에 무엇 을 했어요? Sáng nay bạn làm gì?

    오늘 아침 에 집 에서 한국어 를 배웠 어요. Sáng nay tôi đã học tiếng Hàn Quốc ở nhà

    가방 이 있어요? bạn có túi xách không?

    가방 이 없어요. Tôi không có túi xách

    방안 에 짐대 가 있어요. Trong phòng có cái giường

    23. Từ vựng chỉ vị trí

    방안 에 의자 가 있어요. Trong phòng có cái ghế

    Trợ từ chỉ nơi chốn 에

    Trợ từ chỉ phương hướng 쪽

    옆 + 에 Bên cạnh

    앞 + 에 Phía trước

    뒤 + 에 Đằng sau

    위 + 에 Phía trên

    밑 + 에 Phía dưới

    아래 + 에 Phía dưới

    안 + 에 Bên trong

    밖 + 에 Bên ngoài

    왼쪽 + 에 Ben trái

    오른쪽 + 에 Bên phải

    책 이 책상 위에 있어요 .Quyển sách ở trên cái bàn

    책 이 책상 밑에 있어요 .Quyển sách ở dưới cái bàn

    책 이 책상 뒤에 있어요 .Quyển sách ở sau cái bàn

    책 이 책상 앞에 있어요 .Quyển sách ở Phía trước cái bàn

    책 이 가방 안에 있어요 .Quyển sách ở trong cái túi xách

    책 이 책상 왼쪽 에 있어요 .Quyển sách ở Phía trái cái bàn

    Công ty tư vấn du học Hàn Quốc MARANATHA

    Tư vấn du học Hàn Quốc giá rẻ vừa học vừa làm

    Đỗ visa 100% không cần phỏng vấn đại sứ quán.

    Thời gian nhận visa 3 tháng từ khi nộp hồ sơ.

    Tặng khóa đào tạo tiếng Hàn miễn phí ở Hải Phòng đến khi bay, tặng vé máy bay, đưa đón sân bay.

    Địa chỉ: 40A/369 Văn Cao, Hải An, Hải Phòng

    Liên hệ tuyển sinh: 0901400898

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • Kinh Nghiệm Luyện Nghe Tiếng Hàn Sơ Cấp 3 Khi Ở Nhà
  • Học Từ Vựng Tiếng Hàn Online Với Top 5 Website Chuẩn
  • Học Từ Vựng Tiếng Hàn Giao Tiếp Hàng Ngày
  • 50 Từ Vựng Thông Dụng Trong Giao Tiếp Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp 3 Công Cụ Học Tiếng Hàn Tổng Hợp Sơ Cấp 1 Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua.

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Qua Bài Hát Chính Là Phương Pháp Hiệu Quả
  • Share Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn Thật Dễ
  • Khóa Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn Thật Dễ
  • Share Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn
  • Tổng hợp 3 công cụ học tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 hiệu quả không thể bỏ qua.

    Thứ tư – 19/04/2017 04:08

    Xây dựng một nền tảng vững chắc luôn là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu với hầu hết những ai bắt đầu học tiếng Hàn sơ cấp 1 để giúp ích cho bước tiến quan trọng trong hành trình chinh phục tiếng Hàn sau này. Và để đạt được những kết quả cao nhất thì dựa vào thực tế đã chỉ ra rằng tham gia các khóa học tiếng Hàn phù hợp tại một trung tâm uy tín sẽ là một lựa chọn vô cũng hoàn hảo. Kể cả không có quá nhiều thời gian hay chưa đủ điều kiện để tham gia các lớp học trực tiếp thì bạn cũng đừng vội lo lắng vì sẽ có các hình thức như học tiếng Hàn trực tuyến hay online để học ở nhà mà chất lượng không hề thua kém.

    Những trang web học tiếng Hàn hiện nay là một kho kiến thức khổng lồ cung cấp cho bạn nhiều tài liệu học tiếng Hàn vô cùng giá trị dưới nhiều hình thức khác nhau với đầy đủ các cấp độ mà bạn có thể lựa chọn để phục vụ cho việc học của mình. Tuy nhiên cần có sự cẩn thẩn và kỹ lưỡng để chọn được nguồn chất lượng và phù hợp với mục đích, nhu cầu và khả năng hiện tại của bản thân. Thông qua những video tiếng Hàn hay những bài học với miêu tả bằng những hình ảnh, ví dụ cụ thể nhất sẽ đêm bạn đến gần hơn với kiến thức để nhanh chóng tích lũy và biến chúng thành những kỹ năng của mình.

    Học tiếng Hàn sơ cấp 1 qua bài hát/ phim ảnh.

    Đây sẽ là một trong những công cụ mà bạn sẽ không phải nghi ngờ về tính chuẩn xác hay chất lượng mà nó mang lại vì qua những bài hát hay bộ phim tiếng Hàn bạn sẽ được học từ chính những người dân bản địa thì khi đó học phát âm tiếng Hàn chuẩn, luyện nghe hay luyện nói tiếng Hàn của bạn cũng sẽ được hỗ trợ rất nhiều nếu cộng thêm một phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả nữa thì chắc chắn bạn sẽ gặt hái được những thành quả bất ngờ. Nhưng khi bắt đầu do những hạn chế nhất định về mặt kiến thức mà bạn chưa có thể thích ứng ngay được thì đừng bỏ cuộc mà hãy từ những bài hát hay bộ phim có nhịp điệu chậm dãi để dần dần hình thành những kỹ năng căn bản trước, nâng cao và cải thiện khi đã đạt đến những trình độ nhất định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Dạy Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 2 Tại Hồ Chí Minh
  • Tải Về Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản
  • Góc Giải Đáp: Khóa Học Tiếng Hàn Bao Nhiêu Tiền?
  • Học Phí Cho Một Khóa Học Tiếng Hàn Là Bao Nhiêu
  • Cùng Bạn Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 3 Với 7 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đơn Giản.
  • Khóa Học Tiếng Hàn Tổng Hợp Sơ Cấp I

    --- Bài mới hơn ---

  • Gần 1000 Sinh Viên Theo Học Tiếng Italia
  • 9 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Đến Israel
  • Học Tiếng Anh Theo Cách Của Những Bạn Trẻ Israel
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Học Israel
  • Visa Đi Du Học Israel
  • Hàn Quốc là 1 đất nước có nền kinh tế phát triển và văn hóa đa dạng. Đây là điểm đến lý tưởng để du học hoặc tìm kiếm một công việc với mức lương cao. Chính vì thế mà trong thời gian gần đây, tiếng Hàn Quốc trở thành một trong những ngôn ngữ được nhiều người theo học. Có những người theo học tiếng Hàn Quốc vì mục đích đi du học, xuất khẩu lao động, nhưng cũng có những người theo học đơn giản chỉ vì tình yêu đối với đất nước Hàn Quốc thông qua các bộ phim, bản nhạc, show truyền hình thực tế,…

    Đất nước Hàn Quốc xinh đẹp với nền văn hóa đa dạng

    Biết thêm một ngoại ngữ là bạn có thêm một chìa khóa để mở ra kho tàng tri thức. Học tiếng Hàn Quốc, bạn không chỉ biết thêm một ngoại ngữ mà còn có thêm tri thức về đất nước và con người Hàn Quốc, đồng thời mở ra nhiều cơ hội học tập, làm việc khác nhau.

    Hiểu được điều đó, Korean Hạ Long liên tục khai giảng các khóa học tiếng Hàn Quốc tại Quảng Ninh, Hà Nội với nhiều cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với nhiều mục đích khác nhau: Các khóa đào tạo tiếng Hàn tổng hợp từ trình độ sơ cấp đến cao cấp, các lớp chuyên đào tạo ngữ pháp, nghe nói, lớp học cấp tốc, lớp Topik cho người du học, KLPT cho người xuất khẩu lao động Hàn Quốc. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn chi tiết nhất có thể để giúp bạn lựa chọn được khóa học tiếng Hàn Quốc phù hợp, hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay!

    KHÓA HỌC TIẾNG HÀN TỔNG QUÁT TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 1 TẠI KOREAN HẠ LONG

    Thông tin cơ bản về khóa học:

    1. Thời lượng khóa học: 26 buổi
    2. Giáo trình và tài liệu giảng dạy: Tiếng Hàn tổng quát sơ cấp 1

    Bạn nhận được gì từ khóa học này?

    • Biết cách nghe nói đọc viết cơ bản tiếng Hàn
    • Biết cách tư duy để tự học tiếng Hàn Quốc nâng cao
    • Được trang bị kiến thức về văn hóa con người Hàn Quốc.

    Ai nên tham gia khóa học này?

    • Cá nhân có niềm đam mê, yêu thích văn hóa, ngôn ngữ đất nước xinh đẹp này.
    • Người có mong muốn sang Hàn Quốc du lịch, học tập, công tác, lao động.
    • Người có dự định xin làm việc tại các công ty Hàn Quốc tại Việt Nam.
    • Nhân viên các công ty, xí nghiệp có khách hàng là người Hàn Quốc.
    • Người đang làm việc tại các công ty Hàn Quốc tại Việt Nam có nhu cầu mở rộng ngoại ngữ; cá nhân kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm, sản phẩm văn hóa Hàn Quốc,…

    Những ưu đãi dành riêng cho bạn khi tham gia khóa học này?

    • Miễn phí kiểm tra đầu vào.
    • Tặng kèm giáo trình, tài liệu học tập chỉ có ở Korean Hạ Long
    • Tặng kèm túi xách xinh xắn.
    • Tư vấn lộ trình, phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả.

    Tại sao bạn nên theo học tiếng Hàn tại Korean Hạ Long?

    * Trải nghiệm môi trường học tập thân thiện

    Quy mô lớp học chỉ từ 06 – 15 học viên.

    Phương pháp giảng dạy hiện đại, ưu việt; bài giảng trực quan sinh động.

    * Các khóa học phong phú, linh động; hoạt động ngoại khóa bổ ích.

    Là trung tâm chuyên về đào tạo tiếng Hàn, Korean Hạ Long xây dựng các khóa học chuyên sâu, phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng đối tượng tham gia. Thời gian học tập linh động, phù hợp với cả người bận rộn nhưng vẫn đảm bảo về kiến thức.

    * Sự tự tin trong giao tiếp

    Mục tiêu của việc học ngoại ngữ, cuối cùng là có thể tự tin giao tiếp được bằng chính ngôn ngữ đó. Hiểu được điều đó, tại Korean Hạ Long, học viên được khuyến khích và tạo điều kiện tối đa để có thể nghe, nói mọi lúc, mọi nơi. Xen kẽ trong các buổi học là những bài tập hội thoại, luyện phản xạ nhanh trong giao tiếp; các buổi học ngoại khóa, chuyến dã ngoại… nhằm hình thành thói quen giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ.

    * Giáo viên nhiệt tình tâm huyết.

    Đó là điều bạn sẽ cảm nhận rất rõ ràng khi tham gia các khóa học tại Korean Hạ Long nói chung. Thầy cô sẽ hỗ trợ học viên cả trong và sau giờ lên lớp. Chất lượng học tập của học viên là mục tiêu hướng đến của đội ngũ giáo viên Trung tâm.

    Chi tiết vui lòng liên hệ:

    BỘ PHẬN TƯ VẤN TUYỂN SINH KOREAN HẠ LONG

    Cơ sở 1+2 (Hạ Long):

    Add: Số 237 đường Hạ Long, P.Bãi Cháy (Khu vực Cái Dăm), TP.Hạ Long, Quảng Ninh

    Tel: (+84) 203 3838 328 – Fax: (+84) 203 3838 358

    Hotline: (+84) 97 1002 723 – E-mail: [email protected]

    Cơ sở 3+4 (Đông Triều, Mạo Khê):

    Số 503 đường Nguyễn Bình, P.Đức Chính (Khu Cầu Đất), TX.Đông Triều, Quảng Ninh

    Tel: (+84) 203 3670 030 – Fax: (+84) 203 3670 030

    Hotline: (+84) 96 997 8668 – E-mail: [email protected]

    Website: http://koreanhalong.edu.vn – Facebook: fb.com/koreanhalong.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Giao Tiếp
  • Quy Trình Học Tiếng Hàn Chuẩn Mực Nhất
  • Học Tiếng Hàn Nhập Môn Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 6 Cách Tự Học Tiếng Hàn Cơ Bản Hiệu Quả
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Căn Bản 2022 Dành Cho Người Mới Học
  • Tổng Hợp Từ Vựng Sách Tiếng Hàn Lớp Hội Nhập Xã Hội Kiip Sơ Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Qua Báo Tiếng Anh: Xử Ba Cựu Thành Viên Khmer Đỏ Cao Cấp Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Chàng Trai Trẻ Và Món Quà Đặc Biệt Gửi Đảo Xa
  • Đáp Án Đề Thi Văn Vào Lớp 10 Lào Cai 2022
  • Dịch Thuật Và Dạy Tiếng Anh Như Ngôn Ngư Thứ Hai
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Lào Cho Android
  • – 선생님: Thầy giáo, cô giáo

    – 여자: Con gái, phụ nữ, nữ giới

    – 우리: Chúng tôi, chúng ta

    – 저(제): Tôi (cách xưng hô mang tính kính ngữ)

    – 괜찮아요 Không sao ạ, không sao đâu

    – 아니에요: Không có gì, không phải ạ, không phải đâu.

    – 어디에 살아요? Bạn sống ở đâu vậy?

    – 어디에서 왔어요? Bạn đến từ đâu?

    – 이름이 뭐예요? Bạn tên là gì?

    – 공책: Quyển tập, quyển vở

    – 다용도실: Phòng tiện ích, phòng đa năng

    – 문: Cửa (Môn trong tiếng Hán Việt)

    – 베란다: Ban công, hành lang

    – 운동하다: Vận động, tập thể dục/ thể thao

    – 주차장: Nhà xe, bãi đậu xe

    – 친절하다: Tử tế, tốt bụng, ân cần

    – 현관: Lối ra vào cửa, hiên

    – 누가 있어요? Có ai?

    Bài 3: 열쇠가 어디에 있어요? Chìa khóa ở đâu vậy?

    – 계시다: Ở (kính ngữ của 있다)

    – 그리고: Và (dùng ở đầu câu)

    – 그리다: Vẽ, miêu tả, nói về

    – 식당: Nhà hàng (Thực đường)

    – 여보: Mình (cách xưng hô vợ chồng)

    – 주머니: Túi tiền, túi (quần, áo)

    Bài 4: 무슨 과일을 좋아해요? Bạn thích loại trái cây nào

    – 단풍: Lá vàng, lá mùa thu, cây phong, cây lá đỏ

    – 숙제하다: Làm bài tập về nhà

    – 운동: Thể thao, sự vận động

    – 과일을 좋아해요: Thích trái cây.

    – 무슨 과일을 좋아해요? Thích trái cây gì?

    Bài 5: 위로 올라가세요 Đi lên phía trên

    – 갈아타다: Chuyển đổi phương tiện

    – 값: Giá cả

    – 계단: Cầu thang

    – 공부하다: Học

    – 그럼: Vậy thì, nếu vậy thì

    – 그리다: Vẽ

    – 금요일: Thứ sáu

    – 꼭: Nhất định

    – 나가다: Đi ra (Đi xa khỏi vị trí người nói)

    – 나오다: Đi ra (Tiến gần về phía người nói)

    – 날짜: Ngày tháng

    – 내려가다: Đi xuống

    – 내일: Ngày mai

    – 노래: Bài hát

    – 누구: Ai

    – 다음: Sau, tới

    – 주: Tuần

    – 린스: Dầu xả

    – 마트: Siêu thị

    – 받다: Nhận

    – 백화점: Cửa hàng bách hóa tổng hợp

    – 보내다: Gởi

    – 부르다: Kêu, gọi (노래 부르다: Hát).

    – 빨리: Nhanh

    – 사전: Từ điển

    – 생일: Sinh nhật

    – 샴푸: Dầu gội

    – 손님: Khách, quý khách

    – 쇼핑하다: Mua sắm

    – 숫자: Chữ số, con số, số

    – 쉬다: Nghỉ ngơi

    – 얼굴: Mặt

    – 에스컬레이터: Thang cuốn

    – 엘리베이터: Thang máy

    – 역: Ga

    – 열심히: Chăm chỉ

    – 영화관: Rạp chiếu phim

    – 오후: Chiều (sau 12h trưa)

    – 요일: Thứ (trong tuần)

    – 올라가다: Đi lên

    – 외국인등록증: Thẻ cư trú người nước ngoài

    – 이쪽: Lối này, đằng này

    – 저녁: Tối

    – 저쪽: Lối kia, đằng kia

    – 전화번호: Số điện thoại

    – 정말: Thật sự

    – 제목: Đề mục, tiêu đề

    – 지하: Tầng hầm

    – 지하철역: Ga tàu điện ngầm

    – 직원: Nhân viên

    – 집들이: Tiệc tân gia

    – 초대하다: Mời

    – 추다: Nhảy múa

    – 축하하다: Chúc mừng

    – 출구: Lối ra, cửa ra

    – 춤: Sự nhảy múa

    – 층: Tầng

    – 타다: Đi, bắt, cưỡi (Xe, tàu, phương tiện giao thông…)

    – 토요일: Thứ 7

    – 티셔츠: Áo thun

    – 편의점: Cửa hàng tiện lợi

    – 실례합니다: Xin lỗi, xin thứ lỗi

    – -을/를 찾다: Tìm…

    – 몇 번이에요? Số bao nhiêu?/ Số mấy

    – 몇 호예요? Hộ số mấy? Phòng số mấy?

    Bài 6: 한국어하고 태권도를 배워요 Học tiếng Hàn và Tekwondo

    – 가수: Ca sĩ

    – 공부: Việc học

    – 공원: Công viên

    – 공항: Sân bay

    – 과자: Bánh ngọt, bánh quy

    – 과장님: Trưởng (nhóm, phòng, đội ban…)

    – 관심: Mối quan tâm, sự quan tâm

    – 교사: Giáo viên

    – 꽃집: Tiệm hoa

    – 넣다: Cho vào, bỏ vào

    – 노래방: Phòng karaoke

    – 다니다: Lui tới, ghé qua, đi đi về về…

    – 다르다: Khác, khác biệt

    – 도서관: Thư viện

    – 돈: Tiền

    – 드라마: Phim truyền hình

    – 문화: Văn hóa

    – 비슷하다: Tương tự, hao hao giống

    – 비자: Visa

    – 비행기: Máy bay

    – 사업가: Nhà kinh doanh

    – 생활: Sinh hoạt, cuộc sống

    – 센터: Trung tâm

    – 수영장: Hồ bơi

    – 아들: Con trai

    – 아주: Rất

    – 약: Thuốc

    – 여행사: Công ty du lịch

    – 연장하다: Gia hạn

    – 영어: Tiếng Anh

    – 영화: Phim điện ảnh

    – 요리: Nấu nướng, nấu ăn

    – 요즘: Dạo này

    – 운동장: Sân vận động

    – 운전기사: Tài xế lái xe

    – 의사: Bác sĩ

    – 이야기: Câu chuyện, sự trò chuyện

    – 장소: Địa điểm, nơi chốn

    – 재미있다: Thú vị

    – 조금: Một chút

    – 지갑: Ví

    – 직업: Nghề nghiệp

    – 집안일: Việc nhà

    – 출입국관리사무소: Phòng quản lý xuất nhập cảnh

    – 치마: Váy

    – 콜라: Cola

    – 태권도: Tekwondo

    – 태권도장: Sàn đấu tekwondo, võ đài tekwondo

    – 특히: Đặc biệt, một cách đặc biệt

    – 팝콘: Bỏng ngô, bắp rang bơ

    – 편지: Thư

    – 표: Phiếu

    – 피아노: Piano

    – 하지만: Nhưng

    – 학원: Học viện

    – 혼자: Một mình

    – 회사원: Nhân viên công ty

    – 힘들다: Mệt mỏi, khó nhọc, vất vả

    – ATM기기: Máy ATM

    – 돈을 넣다: Bỏ tiền vào…

    – 돈을 보내다: Gởi tiền

    – 돈을 찾다: Rút tiền

    – 영화를 보다: Xem phim điện ảnh

    – 한국어를 배우다: Học tiếng Hàn

    Bài 7: 일곱 시에 약속이 있어요 Có hẹn lúc 7 giờ

    – 계란: Trứng gà

    – 나이: Tuổi

    – 남동생: Em trai

    – 늦다: Trễ

    – 먼저: Trước, trước tiên

    – 모두: Tất cả, tổng cộng

    – 목요일: Thứ 5

    – 복숭아: Quả đào

    – 빵: Bánh mì

    – 수업: Lớp

    – 시간: Thời gian

    – 시작하다: Bắt đầu

    – 야구공: Bóng chày

    – 약속: Lời hứa hẹn, cuộc hẹn

    – 언니: Chị (dành cho em gái gọi chị)

    – 언제: Khi nào

    – 여동생: Em gái

    – 오렌지: Trái cam

    – 오빠: Anh (dành cho em gái gọi anh)

    – 오전: Sáng (trước 12h)

    – 요일: Thứ (trong tuần)

    – 이렇게: Như thế này

    – 일어나다: Thức dậy

    – 점심: Buổi trưa

    – 차이: Sự khác biệt, độ chênh lệch

    – 토마토: Cà chua

    – 퇴근하다: Tan làm

    – 파티: Tiệc

    – 데이트를 하다: Hẹn hò

    – 몇 살이에요? Bao nhiêu tuổi?

    – 몇 시예요? Mấy giờ rồi?

    – 약속에 늦다: Trễ hẹn

    – 약속이 있다: Có hẹn

    Bài 8: 이 운동화는 얼마예요? Giày thể thao này bao nhiêu tiền?

    – 가격: Giá, giá cả

    – 개: Cái, chiếc…

    – 경험: Kinh nghiệm

    – 구두: Giày da

    – 권: Cuốn, quyển

    – 그릇: Tô, bát, chén

    – 깎다: Cắt, tỉa, gọt, giảm giá…

    – 농구공: Bóng rổ

    – 느리다: Chậm

    – 대: Cỡ lớn, đại, thời…

    – 등산: Sự leo núi

    – 등산화: Giày leo núi

    – 마리: Con (đơn vị đếm con vật)

    – 명: Người

    – 모르다: Không biết

    – 모자: Mũ nón

    – 벌: Bộ (quần áo)

    – 병: Chai, lọ, bình

    – 부츠: Giày cổ cao, ủng

    – 분: Vị, người (kính ngữ)

    – 비싸다: Đắt

    – 빠르다: Nhanh

    – 상자: Hộp, thùng, hòm

    – 샌들: Dép xăng đan

    – 생선: Cá

    – 송이: Bông (hoa), chùm (trái cây), nải (chuối)

    – 쇼핑: Shopping, mua sắm

    – 숙제: Bài tập

    – 슬리퍼: Dép đi trong nhà

    – 시끄럽다: Ồn ào

    – 아저씨: Chú, cậu…

    – 아주머니: Cô, thím, bác…(cách gọi đàn bà nhiều tuổi)

    – 알다: Biết

    – 양말: Tất, vớ

    – 옷장: Tủ quần áo

    – 우산: Dù, ô

    – 우표: Tem, tem thư

    – 운동화: Giày thể thao

    – 인분: Suất, phần

    – 잔: Ly, cốc, tách

    – 장: Trang, Đơn vị đếm đồ vật mỏng và dẹp như giấy hay gương

    – 전자상가: Khu đồ điện tử

    – 전화: Điện thoại

    – 조용하다: Yên tĩnh

    – 주문: Sự đặt hàng

    – 주스: Nước ép trái cây

    – 취미: Sở thích

    – 카드: Thẻ

    – 켤레: Đôi

    – 코트: Áo khoác, áo choàng

    – 통: Hộp, thùng (Đồ chứa được làm một cách trũng sâu để đựng cái gì đó)

    – 티셔츠: Áo phông, áo thun

    – 현금: Tiền mặt

    – 깎아 주세요: Hãy giảm giá cho tôi

    – 이/가 어때요? (Cái này) thế nào

    – 이/가 얼마예요? (Cái này) bao nhiêu tiền?

    Bài 9: 주말에 뭐 했어요? Đã làm gì vào cuối tuần?

    – 거기: Thịt

    – 그저께: Hôm kia

    – 건강하다: Khỏe mạnh, khỏe khoắn

    – 결혼: Kết hôn

    – 내년: Năm sau

    – 넥타이: Cà vạt

    – 눈: Mắt, tuyết

    – 다음 달: Tháng tới, tháng sau

    – 동화책: Truyện tranh, truyện thiếu nhi

    – 미역국: Canh rong biển

    – 반: Ban, lớp

    – 삼계탕: Món gà hầm sâm

    – 선물: Quà

    – 수요일: Thứ 4

    – 아마: Có lẽ

    – 올해: Năm nay

    – 이번 달: Tháng này

    – 이번 주: Tuần này

    – 일과: Công việc hàng ngày, việc học hàng ngày

    – 일요일: Chủ nhật

    – 자전거: Xe đạp

    – 작년: Năm ngoái

    – 잔치: Tiệc, bữa tiệc

    – 좋다: Tốt, đẹp, hay, ngon…

    – 주다: Cho, tặng

    – 지난달: Tháng trước

    – 지난주: Tuần trước

    – 청소하다: Lau dọn, quét dọn, lau chùi

    – 축구공: Quả bóng đá

    – 축하: Sự chúc mừng, lời chúc mừng

    – 케이크: Bánh kem

    – 파란색: Màu xanh da trời

    – 항상: Luôn luôn

    – 화요일: Thứ 3

    – 몇 월 며칠이에요? Vào/ là gày mấy tháng mấy?

    – 무슨 요일이에요? Vào/ là thứ mấy?

    – 생일 축하하다: Chúc mừng sinh nhật

    – 선물을 주다: Tặng quà

    – 언제예요? Là khi nào? Vào khi nào

    – 파티를 하다: Làm tiệc, tổ chức tiệc

    Bài 10: 종합 연습 Luyện tập tổng hợp

    – 김치: Kim chi

    – 가지다: Mang, cầm, có…

    – 떡국: Canh bánh gạo

    – 맥주: Bia (Mạch tửu)

    – 멋있다: Ngon

    – 배낭: Ba lô

    – 배추: Cải thảo

    – 불고기: Món thịt bò nướng

    – 서점: Nhà sách

    – 주문하다: Đặt hàng

    – 특히: Đặc biệt, một cách đặc biệt, nhất là…

    – 포기: Cây, củ, nhành cây…

    – 하루: Một ngày.

    Xem tiếp phần 2: Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 1 – Phần 2 (Bài 11 đến bài 20)

    – Facebook cập nhật thông tin chương trình KIIP và các bài học: Hàn Quốc Lý Thú

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Sơ Cấp Cho Android
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • 5 Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • Kinh Nghiệm Luyện Nghe Tiếng Hàn Sơ Cấp 3 Khi Ở Nhà
  • Học Từ Vựng Tiếng Hàn Online Với Top 5 Website Chuẩn
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Kèm File Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Hsk Từ Cấp 1 Tới Cấp 6
  • Hsk 1: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm
  • Tiếng Trung Phồn Thể Và Giản Thể Là Gì?
  • + 200 Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Kế Toán Không Nên Bỏ Qua
  • Từ Vựng Chuyên Ngành Kế Toán
  • 4.2

    /

    5

    (

    18

    votes

    )

    HSK (kỳ thi năng lực Hán ngữ) gồm 6 cấp độ, trong đó HSK 1 là cấp độ sơ cấp, dành cho người mới học tiếng Trung Quốc. Ngoài từ vựng thì các bạn cũng cần nắm vững các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 để đạt điểm cao trong bài thi.

    Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 1

    1. Đại từ tiếng Trung

    Đại từ nhân xưng

    Hán tự

    Phiên âm

    Nghĩa

    Ví dụ

    chỉ ngôi thứ nhất

    (tôi, tớ, mình, ta, tao,…)

    我是学生。

    /wǒ shì xué sheng/

    Tôi là học sinh

    cậu, bạn, anh, chị, mày…

    你是我的朋友。

    /nǐ shì wǒ de péng you/

    Bạn là bạn của tôi

    chỉ ngôi thứ ba số ít, dùng cho phái nam (cậu ấy, anh ấy, hắn, ông ấy,…)

    他是我的爸爸。

    /nǐ shì wǒ de bàba/

    chỉ ngôi thứ ba số ít, dùng cho phái nữ (cô ấy, chị ấy, bà ấy,…)

    她是我的姐姐。

    /tā shì wǒ de jiějiè/

    Cô ấy là chị gái tôi

    我们

    wǒmen

    chúng tôi, chúng ta, chúng tớ, chúng mình,…

    我们是同学。

    /wǒmen shì tóngxué/

    Chúng tôi là bạn cùng lớp

    你们

    nǐmen

    các bạn, các cậu, các anh, các chị, chúng mày,…

    你们是中国人。

    /nǐmen shì zhōngguó rén/

    Các bạn là người Trung Quốc

    他们

    tāmen

    chỉ ngôi thứ ba số nhiều , thường chỉ nam giới, cũng dùng chung cho cả nam và nữ ( họ, bọn họ, các anh ấy,…)

    他们是越南人。

    /tāmen shì yuè nán rén/

    Bọn họ là người Việt Nam

    她们

    tāmen

    chỉ ngôi thứ ba số nhiều, dùng cho phái nữ (họ, các chị ấy, các cô ấy,…)

    她们在聊天。

    /tāmen zài liǎotiàn/

    Các cô ấy đang trò chuyện

    Đại từ chỉ định

    Hán tự/ Cấu trúc

    Phiên âm

    Nghĩa

    Ví dụ

    zhè

    đây, này, cái này,…

    这是王老师。

    /zhè shì wáng lǎo shī/

    Đây là thầy Vương

    kia, cái kia, cái ấy, đó,…

    那本书是我的。

    /nà běn shū shì wǒ de/

    Quyển sạch kia là của tôi.

    这/那+ 是+ danh từ

    zhè/nà shì …..

    Đây là…/ kia là…….

    这是我的书。

    /zhè shì wǒ de shū/

    Đây là sách của tôi.

    那是他的笔。

    /nà shì tā de bǐ/

    Kia là bút của anh ấy.

    这/那+ lượng từ + danh từ

    zhè/nà……

    Cái…..này/ cái…. kia

    这本书

    /zhè běn shū/

    Quyển sách này.

    那棵树

    /nà kē shù/

    Cái cây kia

    这儿

    zhèr

    ở đây, chỗ này, bên này,…

    (ngoài ra có thể kết hợp với đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người để chỉ chỗ của ai đó)

    我这儿有很多玩具。

    /wǒ zhèr yóu hěn duò wán jù/

    Chỗ của tôi có rất nhiều đồ chơi.

    那儿

    nàr

    chỗ kia, chỗ ấy, nơi ấy,… (ngoài ra có thể kết hợp với đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người để chỉ chỗ của ai đó)

    李老师哪儿有你的笔记本。

    /lí lǎo shī nàr yóu nǐ de bǐ jì běn/

    Chỗ của cô Lý có vở của bạn.

    Đại từ nhân xưng

    Hán tự/ Cấu trúc

    Phiên âm

    Nghĩa

    Ví dụ

    shéi

    ai

    那个男人是谁?

    nào, cái nào, cái gì,…

    你要买哪种裤子?

    哪 + lượng từ + danh từ

    nǎ…

    …… nào?

    哪条裙子是你的?

    哪儿

    nǎr

    chỗ nào, đâu, ở đâu,…

    你在哪儿?

    mấy

    你几岁了?

    几+ lượng từ+ danh từ

    jǐ…

    Mấy ….?

    你有几本书?

    什么

    shénme

    cái gì

    你说什么?

    多少

    duōshao

    bao nhiêu

    你有多少钱?

    多少+danh từ

    duōshao…

    bao nhiêu….?

    苹果多少一斤?

    怎么

    zěnme

    thế nào, sao, làm sao

    他怎么这么高?

    怎么+ động từ

    zěnme…

    dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác

    这个字怎么写?

    怎么样

    zěnmeyàng

    thế nào, ra làm sao (thường đứng cuối câu, hoặc làm định ngữ, dùng để hỏi tính chất, tình hình hoặc hỏi ý kiến)

    今天晚上8点见,怎么样?

    2. Chữ số tiếng Trung trong HSK 1

    Biểu thị thời gian

    Thứ tự sắp xếp thời gian trong tiếng trung là từ giờ tới phút và giây, từ năm tới tháng rồi mới đến ngày.

    • 9点20 分 /jiǔ diǎn èr shí fēn/: 9 giờ 20 phút

    • 2020 年 12月 7日 /èr líng èr líng nián shí èr yuè qī rì/: Ngày 7 tháng 12 năm 2022

    • 星期四 /xīngqīsì/: Thứ tư

    Biểu thị tuổi tác

    • 他今年31岁 /tā jīnnián sān shí sì yī suì/: Anh ấy năm nay 31 tuổi

    Biểu thị số tiền

    • 10块 /shí kuài/: 10 đồng ( tệ)

    • 五毛 / wǔmáo/: 5 hào ( 1 đồng bằng 10 hào)

    Người Trung Quốc khi nói số tiền sẽ lấy 4 số 0 làm một mốc, ví dụ:

    100.000 thì người Trung Quốc sẽ nói là 十万 (10.0000)

    Biểu thị chữ số

    Khi đọc các dãy số dài như số nhà, số điện thoại, số chứng minh thư….. thì ta đọc từng số từ trái qua phải như số đếm.

    • Chỉ có số một là “一Yī”  thường đọc thành yāo

    我的电话是56290001 /wǒ de diànhuà shì wǔ lìu èr jiǔ líng líng líng yāo /: Số điện thoại của tôi là 56290001

    3. Lượng từ

    Trong tiếng Trung có rất nhiều lượng từ được dùng trong các trường hợp khác nhau. Tuy nhiên, ngữ pháp HSK1 chỉ bao gồm một số cấu trúc với lượng từ sau.

    Dùng sau số từ:

    • Số từ + lượng từ + danh từ

    一碗面条 /yī wǎn miàntiáo /: 1 bát mì

     三本书 / Sān běn shū / 3 cuốn sách

    Dùng sau “这” ”那” ”几”:

    • 这/那/几 + lượng từ + danh từ

    这个椅子 /zhègeyǐzi/: cái ghế này

    那些年 /nàxiēnián/: những năm tháng đó

    几条裤子/jǐ běnkùzi/:mấy chiếc quần

    那个人是他爸爸。

    /Nàgè rén shì tā bàba/

    Người kia là bố của anh ấy.

    4. Phó từ

    Phó từ phủ định:

    • 不 (bù – không): Dùng để phủ định cho những hành động ở hiện tại, tương lai và phủ định sự thật

    我不是老师 /wǒ bú shì lǎoshī/: Tôi không phải là giáo viên

    • 没 (méi – không): Dùng để phủ định cho hành động xảy ra trong quá khứ

    他没去过北京 /tā méi qù guò běijīng/: Anh ta chưa từng đến Bắc Kinh

    Phó từ chỉ mức độ:

    Thường đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý để bổ nghĩa cho chúng

    • 很 (hěn – rất, quá): 

    她很高兴 /tā hěn gāoxìng/:  Cô ấy rất vui

    • 太 (tài – quá, lắm): 太+tính từ+了

    太晚了! /tài wǎnle/: Muộn quá rồi!

    Phó từ chỉ phạm vi:

    • 都 (dōu – đều): 我们都是越南人 /wǒmen dōushìyuènánrén/: Chúng ta đều là người Việt Nam

    👉 Chú ý có 2 dạng phủ định

    都不 + động từ: Đều không ……( phủ định toàn bộ)

    Ví dụ:

    我们都不是学生。

    wǒ men dōu bù shì xué shēng

    Chúng tôi đều không phải là học sinh (Tất cả đều không phải là học sinh)

    不都+ động từ: Không đều…… ( phủ định một bộ phận)

    Ví dụ:

    我们不都是学生。

    wǒ men bù dōu shì xué shēng。

    Chúng tôi không phải đều là học sinh (Có người là học sinh, có người không)

    Kết hợp với phó từ 也:

    也都+động từ:  Cũng đều……

    Ví dụ:

    他们也都是越南人

    Tāmen yě dōu shì yuè nán rén。

    Họ cũng đều đi Trung Quốc du học.

    5. Liên từ

    和 (hé – và, với)

    Ví dụ: 我和你 /wǒ hé nǐ/: Tôi và bạn

    👉 Lưu ý liên từ này chỉ dùng để nối giữa hai danh từ , nối giữa 2 chủ ngữ, nối 2 động từ đơn, không dùng để nối giữa 2 vế câu.

    6. Giới từ

    Chủ ngữ +在 (zài) + Tân ngữ chỉ địa điểm + động từ + Thành phần khác: Ai  làm gì ở đâu.

    Ví dụ:

    他在房子里等你。

    Tā zài fángzi lǐ děng nǐ.

    Anh ấy đang ở trong phòng đợi bạn .

    7. Trợ động từ

    • 会 (huì): biết  ( biết thông qua học tập và rèn luyện)

    我会跳舞 /wǒ huì tiào wǔ/: Tôi biết nhảy múa

    • 能 (néng): Có thể

    你现在能过来吗?/nǐ xiàn zài néng guò lái ma?/: Bây giờ bạn có thể qua đây không?

    Phủ định của 2 trợ động từ này là  不会/不能

    8. Trợ từ

    Trợ từ kết cấu: 的 (de).

    Dùng để nối giữa định ngữ và trung tâm ngữ

    Cấu trúc: Định ngữ + (的) + Trung tâm ngữ

    Định ngữ là:

    • Thành phần bổ nghĩa cho danh từ hoặc ngữ danh từ

    • Dùng để miêu tả và hạn chế cho danh từ

    • Đứng trước danh từ.

    Trung tâm ngữ:  Là thành phần đứng sau định ngữ, là đối tượng được nhắc chính đến trong cụm danh từ.

    Trường hợp giữa định ngữ và trung tâm ngữ bắt buộc có trợ từ kết cấu的

    • Khi danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị mới quan hệ miêu tả, hạn chế hoặc quan hệ sở hữu thì phải thêm 的

    Ví dụ: 我的衣服 /wǒ de yīfu/: Quần áo của tôi

    • Khi cụm tính từ, cụm chủ vị làm định ngữ thì phải thêm 的.

    Ví dụ:

    很漂亮的裙子: Cái váy rất đẹp

    我买的东西: Đồ mà tôi mua

    Trợ từ ngữ khí:

    • 了 (le): Thường đứng cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định, hoặc động tác đã xảy ra.

    他去学校了/tā qù xuéxiào le/: Anh ta đến trường rồi

    • 吗 (ma): …..không?  Đứng cuối câu dùng cho câu hỏi có…..không?

    他是学生吗?/tā shì xuéshēng ma?/: Cậu ấy là học sinh à?

    • 呢 (ne): Đứng cuối câu, giúp câu nói thêm uyển chuyển, hoặc dùng cho câu hỏi tỉnh lược

    你在哪儿呢?/nǐ zài nǎr ne?/ Cậu đang ở đâu vậy?

    9. Câu trần thuật

    Câu khẳng định

    明天是星期一 /míngtiān shì xīngqīyī/: Ngày mai là thứ hai

    我喜欢他 /wǒ xǐhuān tā/: Tôi quen anh ta

    天气很热 /tiānqì hěn rè/: Thời tiết rất tốt

    Câu phủ định:

    不 (bù): 他不是我的哥哥 /tā bú shì wǒ de gēgē/: Anh ấy không phải anh trai tôi

    没 (méi): 她没去看电视剧 /tā méi qù kàn diànshìjù/: Cô ta đã không xem phim truyền hình

    10. Câu nghi vấn

    吗 (ma): 这是你的书吗?/zhè shì nǐ de shū ma?/: Đây là sách của bạn à?

    呢 (ne): 我是老师,你呢?/wǒ shì lǎoshī, nǐ ne?/: Tôi là giáo viên, còn bạn?

    11. Câu cầu khiến

    请 (qǐng): 请进 /qǐngjìn/: Mời vào

    12. Câu cảm thán

    太 (tài): 太漂亮了! /tài piàoliang le/: Quá đẹp rồi

    13. Các câu dạng đặc biệt

    Câu chữ “是”

    他是我的同学 /tā shì wǒ de tóngxué/: Anh ấy là bạn học của tôi

    Câu chữ “有”

    一个星期有7日 /yī ge xīng qī yóu qī rì/: Một tuần có 7 ngày

    Mẫu câu “是……的”

    Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, đối tượng, cách thức của động tác đã xảy ra trong quá khứ

    • Nhấn mạnh thời gian:

    我是昨天回来的 /wǒ shì zuótiān huí lái de/: Tôi về từ hôm qua.

    • Nhấn mạnh địa điểm:

    这是在北京买的 /zhè shì zài běijīng mǎi de/: Đây là đồ mua ở Bắc Kinh.

    • Nhấn mạnh phương thức:

    他是开车来的 /tā shì kāi chē lái de/: Anh ấy lái xe đến đấy.

    14. Trạng thái của hành động

    Dùng “在……呢” biểu thị hành động đang tiếp diễn:

    他们在学习呢 /tāmen zài xué xí ne/: Họ đang học bài

    Các tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 và đề thi

    Tổng hợp các tài liệu học tiếng Trung miễn phí file PDF

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Hsk Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Khóa Luyện Thi Hsk: Hsk 3, Hsk 4, Hsk 5, Hsk 6 Online, Điểm Cao
  • Khóa Học Luyện Thi Hsk Hiệu Quả Tại Shz
  • + Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng, Nhà Máy
  • Học Tiếng Trung Tại Bình Tân Sau 3 Tháng Có Giao Tiếp Được Không?
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Hàn Pdf Bằng Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Hữu Cơ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hoá Học Hữu Cơ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Dầu Mỏ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đào Tạo Giáo Viên Dạy Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Nhiều bạn cho rằng từ vựng trong tiếng Hàn rất khó nhớ. Vậy chúng ta cần học nó như thế nào cho hiệu quả? Hàn Ngữ SOFL sẽ cung cấp cho bạn những từ vựng tiếng Hàn pdf và bật mí 10 bí quyết giúp bạn học thuộc chúng “dễ như ăn kẹo”.

    Hãy tự đặt ra mục tiêu cho bản thân mỗi ngày cần học bao nhiêu từ và phải dành thời gian ôn luyện thường xuyên.

     

    1. Học từ vựng qua các hình ảnh

    Không phương pháp nào dễ dàng giúp bạn học từ vựng nhanh và nhớ lâu bằng cách nhìn vào hình ảnh của nó. Với mỗi từ vựng, bạn chỉ cần sưu tầm hoặc vẽ một hình ảnh tương ứng và dán kèm lên từng từ. Học từ vựng tiếng Hàn bằng hình ảnh là một trong những phương pháp học từ vựng tốt nhất mà bạn nên áp dụng.

     

    1. Học tiếng Hàn qua video

    Đây có thể được coi là phương pháp hữu hiệu khi học một ngôn ngữ nước ngoài, vừa nhanh thuộc, dễ nhớ và không gây cảm giác nhàm chán. Có thể bạn không biết tiếng Hàn nhưng đã “quen mặt” từ “sa – rang – hê” đúng không? Xem nhiều phim, chương trình Hàn Quốc bạn sẽ tự động ghi nhớ được những mẫu hội thoại đơn giản, hay được người Hàn sử dụng.

     

    1. Phát âm và ghi âm trong điện thoại

    Khi rảnh rỗi như đi bộ, lái xe, ngồi xe bus bạn có thể mở lên nghe. Nghe nhiều lặp đi lặp lại như vậy sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn. Ngoài ra, bạn có thể nghe nhạc bằng tiếng Hàn nếu cảm thấy nhàm chán.

     

    1. Luyện tập từ mới khi viết luận

    Đối với các bài viết hãy thường xuyên sử dụng các từ mới mà mình đã học. Nếu không vận dụng các từ đã học hàng ngày bạn sẽ nhanh chóng quyên chúng đấy.

     

    1. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp

    Học phải luôn đi đôi với hành vì vậy đừng bỏ qua cơ hội quý báu sử dụng những vốn từ đã học. Bạn phải thường xuyên luyện tập thì mới tiến bộ nhanh được. Rất nhiều bạn học xong nhưng không sử dụng kiến thức, như vậy sẽ rất nhanh quên các từ đã học. Mỗi ngày nên dành từ 20 – 30 phút để đọc qua các bài cũ.

    1. Hãy nói thật nhiều

    9. Dán giấy nhớ mọi nơi để học từ vựng

    Có lẽ đây là cách học mà bất kì ai đã từng làm, bạn có thể ghi lại những điều cần làm, phải làm, những chú ý của mình vào các mảnh giấy nhỏ, đa sắc màu và dán ở những nơi bạn thường để ý như tủ lạnh, bàn học, trước mặt tivi, tường cầu thang… miễn sao những nơi đó bạn thường đi qua. Mỗi một lần nhìn thấy là bạn đã học được từ vựng một cách tự nhiên mà không hề tốn thời gian, công sức.

    10. Học từ vựng tiếng Hàn online

    Từ vựng tiếng Hàn pdf

    https://drive.google.com/file/d/0B_vn2eDFNEAvZlROMFEtUGpuOGc/view?fbclid=IwAR2kNh0MLBxp0xqHlNYCLXFFSm6VIiH843pNNnrO7BOLd69_tenDkn0DJ1g

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học
  • 3000 Câu Tiếng Trung Giao Tiếp Thông Dụng
  • Văn Bằng 2 Là Gì? Lợi Ích Của Việc Học Văn Bằng 2 Ra Sao?
  • Y Tế Dự Phòng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khoa Học Xã Hội Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiếng Hàn Sơ Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lộ Trình Học Tiếng Anh Từ Khi Bắt Đầu Đến Thành Thạo + Tài Liệu Cho Từng Cấp Độ
  • Tự Học Tiếng Tây Ban Nha Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Tây Ban Nha Uy Tín, Chất Lượng
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Thái Uy Tín, Chất Lượng
  • Nên Học Tiếng Thái Lan Ở Đâu Tốt Nhất
  • tiếng Hàn Quốc đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi thế hệ, từ giới trẻ, học sinh sinh viên đến người đi làm. Nhận thấy sự ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ Hàn Quốc trong đời sống học tập, làm việc nên nhiều người đã lựa chọn đi học tiếng Hàn Quốc để trau dồi thêm vốn ngoại ngữ thứ 2; thậm chí là thứ 3.

    Người mới học tiếng Hàn từ đầu thường không biết nên phải học cái gì, học ở đâu và học như thế nào. Trung tâm tiếng Hàn SOFL là địa chỉ đào tạo tiếng Hàn uy tín và chất lượng nhất với đội ngữ giáo viên đa dạng, kết hợp Việt – Hàn giúp học viên hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Hàn. Với nhiều năm kinh nghiệm dạy tiếng Hàn cho người Việt, trung tâm tự hào là cái nôi nuôi dưỡng nguồn nhân lực tiếng Hàn chất lượng cao cho nước mình và nước bạn.

    Chương trình học tiếng Hàn tại trung tâm tiếng Hàn SOFL cũng đã được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn dạy tiếng Hàn quốc tế, với sự hỗ trợ của các giáo viên tiếng Hàn nổi tiếng trong các trường đại học. Học tiếng Hàn được chia làm 3 cấp độ từ thấp đến cao gồm : Tiếng Hàn sơ cấp, tiếng Hàn trung cấp và tiếng Hàn cao cấp.

    Khóa học tiếng Hàn sơ cấp là khóa tiếng Hàn cơ bản dành cho người mới, những người muốn có năng lực tiếng Hàn ở trình độ giao tiếp thông thường. Trong đó, để giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn và vận dụng hiệu quả trong thực tế thì trung tâm tiếng Hàn đã phân cấp khóa học tiếng Hàn sơ cấp thành 3 cấp độ nhỏ hơn với:

    – Tiếng Hàn sơ cấp 1

    – Tiếng Hàn sơ cấp 2

    – Tiếng Hàn sơ cấp 3

    Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1 là khóa học mở đầu cho người học tiếng Hàn. Những người chưa biết gì về tiếng Hàn hay biết một ít như bảng chữ cái đều có thể tham gia khóa học này mà không cần kiếm tra năng lực đầu vào. Khóa học do giáo viên Việt Nam phụ trách và giáo viên Hàn Quốc luyện giao tiếp.

    Tiếng Hàn sơ cấp 1 sau khi hoàn thiện phần nhập môn với bảng chữ cái, cách đọc, cách viết chữ, ghép âm, ghép vần, quy tắc phụ âm cuối sẽ tiếp tục học 10 bài đầu tiên của giáo trình ” Tiếng hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam”, quyển 1 – Sơ câp 1. Khóa học cung cấp cho các bạn các kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo ngôn ngữ Hàn Quốc, các ngữ pháp nền tảng hình thành câu chữ trong tiếng Hàn và các từ vựng, tình huống, mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp thông dụng nhất.

    Chi tiết cụ thể về khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1 về lịch học, học phí, thời gian…

    Ngoài ra, các lớp học tiếng Hàn sơ cấp 1 còn thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa bổ ích để giúp học viên nâng cao hiệu quả học tập, giao lưu và mở rộng vốn hiểu biết về tiếng Hàn cũng như đất nước Hàn Quốc.

    Đây được đánh giá là khóa học hot nhất tại trung tâm tiếng Hàn SOFL với lịch khai giảng liên tục hàng tháng. Bạn có thể theo dõi và cập nhật lịch khai giảng tại Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1.

    Mọi thắc mắc cần giải đáp về khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1, bạn có thể liên hệ ngay với phòng tư vấn tuyển sinh của trung tâm tiếng Hàn SOFL theo hòm thử điện tử hay hotline : 0462 921 082

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Có Học Phí Học Tiếng Nhật Rẻ Nhất Tphcm
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt, Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Tán Đổ Tây Bằng Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Giá Rẻ Chưa Đến 1 Triệu – Alibaba English Center
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Giá Rẻ Thu Hút Học Viên
  • Dạy Tiếng Hàn Tại Nhà Bà Rịa
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Qua Truyện Cười + Ngữ Pháp Tiếng Anh Vui Nhộn (Basic + Beginners), Bảng Giá 1/2021
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Thực Sự Quan Trọng Hay Không?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Là Gì ?có Quan Trọng Hay Không
  • Tầm Quan Trọng Của Học Ngữ Pháp Khi Học Tiếng Anh
  • Tìm hiểu thêm tất cả tài liệu ngữ pháp tiếng Anh cơ bản PDF .

    Một số sách tiêu biểu có dạng PDF trên EPL:

    Ngoài ra, trang web còn có sẵn những tài liệu cho giáo viên hoặc các bạn học sinh, sinh viên làm trợ giảng hay có ý định làm giáo viên tiếng Anh. Những tài liệu này có thể dùng để nghiên cứu và luyện tập giảng dạy về ngữ pháp tiếng Anh cơ bản PDF , hay các bài hát tiếng Anh đơn giản, các hoạt động ngoại khóa, các trò chơi sử dụng tiếng Anh.

    EPL là trang web được các giảng viên và trợ giảng tiếng Anh ưa dùng trên toàn thế giới.

    3. Một số sách ngữ pháp tiếng anh PDF và link download

    Language Link Academic xin chia sẻ đến bạn một số sách ngữ pháp tiếng anh cơ bản PDF sưu tầm:

    • Engish Grammar in Use (kèm file audio): Đây là quyển sách ngữ pháp tiếng Anh rất nổi tiếng. English Grammar in Use cung cấp cho các bạn những kiến thức ngữ pháp từ căn bản cho đến nâng cao. Hệ thống kiến thức trong sách được trình bày rất khoa học để cho bạn theo dõi nên đây là quyển sách rất phù hợp dành cho các bạn mới bắt đầu học. Với 140 chủ điểm ngữ pháp về danh từ, động từ, tính từ, câu điều kiện, trực tiếp, gián tiếp,… Language Link Academic tin chắc sẽ rất hữu ích trong việc tự học tiếng Anh của bạn. Ngoài ra, trong link còn có kèm file audio cho bạn luyện nghe và nói. Giọng đọc tiếng Anh trong tài liệu rất chuẩn, chậm và nghe rõ từng từ nên bạn có thể an tâm sử dụng. Tải sách .
    • The Brifest English Grammar Ever: Đây là cuốn sách hướng dẫn cách sử dụng dấu câu vào ngữ pháp, kèm theo những ví dụ minh họa dễ hiểu, cuốn sách sẽ giúp bạn sử dụng dấu câu đúng cách và hiệu quả. Tải sách .

    Tìm hiểu thêm một số khóa học tiếng Anh thú vị tại: https://llv.edu.vn/

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh (Pdf Bản Đẹp)
  • 14 Cuốn Sách Tốt Nhất Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Bạn
  • Học Tiếng Anh Mất Bao Lâu Thì Có Kết Quả Tốt
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Khóa Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn Thật Dễ
  • Share Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn
  • Lớp Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 Tại Cần Thơ Chất Lượng Nhất
  • Lớp Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 Tại Hải Dương Chất Lượng Nhất
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp Học Tiếng Hàn Miễn Phí Tại Đà Nẵng
  • Ưu đãi đặc biệt: GIẢM 50% cho các bạn Học sinh – Sinh viên

    Bạn muốn tìm hiểu về ngôn ngữ tiếng Hàn? Vì yêu thích? Hay vì bất kỳ mục đích nào khác hãy tham gia ngay các Khóa học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu của Trung tâm tư vấn du học HALO.

    I. Ai nên tham gia khóa học

    • Các bạn trẻ yêu thích những bộ phim Hàn Quốc tình cảm, lãng mạn
    • Là fan hâm mộ của dòng nhạc KPop, các ban nhạc, ca sĩ nổi tiếng của xứ sở kim chi
    • Các bạn học sinh, sinh viên có dự định đi du học Hàn Quốc
    • Các bạn có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc

    II. Tham gia Khóa học Tiếng Hàn sơ cấp 1 bạn sẽ được gì?

    • Hiểu biết về bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc, lịch sử hình thành
    • Có thể chào hỏi, tự giới thiệu bản thân, quốc gia, nghề nghiệp
    • Nói tên đồ vật, nơi chốn, giới thiệu về trường học…
    • Nói được về cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, sở thích cá nhân
    • Nói được ngày và thứ, cách tính thời gian, từ vựng ngày tháng
    • Nói về công việc hàng ngày của bản thân

    III. Phương pháp giảng dạy đặc biệt

    1. Việc học và giảng dạy ngoại ngữ ở HALO được kết hợp chặt chẽ giữa học lí thuyết, thực hành ở lớp và tự học tiếng Hàn ở nhà một cách hệ thống, bài bản giúp học viên vừa tiếp thu bài học tốt mà lại không nhàm chán
    2. Phương pháp giảng dạy linh hoạt, lấy người học làm trung tâm, chú trọng mục đích giao tiếp, không rườm rà ngữ pháp. Những bài học được thiết kế vui nhộn, lý thú, khiến học viên có thể nhớ từ vựng ngay trên lớp, và hội thoại thường xuyên, liên tục, không hề có cảm giác e ngại khi nói.
    3. Với cách học tiếng Hàn hiệu quả nhanh nhất của HALO Education, học viên sẽ tiến bộ bứt phá trong kĩ năng nghe nói (đặc biệt là phát âm) giúp học viên diễn đạt tiếng Hàn một cách tự tin, âm giọng chuẩn. Với mục tiêu “lấy người học làm trọng tâm”, các khóa đào tạo tiếng Hàn tại HALO sẽ rèn luyện cho người học đều cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, từ cơ bản đến nâng cao

    IV. Lợi ích từ Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1

    1. Cam kết đầu ra

    HALO cam kết chất lượng đào tạo cũng như đầu ra hiệu quả cho học viên sau mỗi khóa học tiếng Hàn.

    2. Mang đến cơ hội nghề nghiệp thu nhập cao

    Đào tạo ngoại ngữ tại HALO không chỉ đơn thuần là dạy tiếng, mà còn là đào tạo hướng nghiệp để giúp các bạn tìm ra con đường đúng đắn nhất mà mình nên đi tiếp theo.

    3. Giá trị gia tăng từ những khóa học tiếng Hàn

    Bên cạnh việc được HALO định hướng kỹ năng nghề nghiệp, học viên tại HALO còn được trau dồi các kỹ năng mềm, kỹ năng vi tính văn phòng, để hoàn toàn tự tin trong giao tiếp và phát triển bản thân, sự nghiệp một cách tốt nhất.

    4. Các hoạt động giao lưu, ngoại khóa

    Trong chương trình học được sắp xếp xen kẽ với các hoạt động giao lưu văn hóa với người Hàn Quốc ở Việt Nam và các hoạt động vui chơi, dã ngoại khác để gia tăng thêm các mối quan hệ, học hỏi lẫn nhau.

    V. Chi tiết Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1

    • Khai giảng: Liên tục hàng tháng
    • Thời lượng: 12 buổi
    • Lịch học: 3 buổi/tuần, 2-4-6 hoặc 3-5-7 hoặc học vào cuối tuần, tùy học viên sắp xếp lịch học theo thời gian rảnh.

    Ưu đãi đặc biệt chỉ có ở HALO

    1. Học bổng cuối khóa cho học viên xuất sắc nhất
    2. Giảm 10% khi đăng ký theo nhóm từ 2 – 4 người trở lên
    3. Giảm 20% khi đăng ký theo nhóm từ 5 người trở lên

    VI. Đăng ký ngay

    Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm tư vấn du học HALO.

    Hoặc gọi điện vào số hotline 0971 836 824 để đăng ký và được tư vấn chi tiết về khóa học tiếng Hàn.

    Ngoài ra bạn cũng có thể để lại thông tin, HALO sẽ xác nhận lại qua email hoặc điện thoại.

    VII. Liên hệ

    Mọi thắc mắc cần tư vấn và giải đáp kỹ hơn, vui lòng liên hệ với HALO.

    Địa chỉ liên hệ:

    • Công ty cổ phần tập đoàn quốc tế HALO – Trung tâm Tư vấn du học HALO

      Địa chỉ:

      – Cơ sở 1: Phòng 704, Tòa nhà 3A, Khu đô thị Resco, đường Phạm Văn Đồng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

      – Cơ sở 2: Số 9 ngõ 31 phố Đội Nhân, Quận Ba Đình, Hà Nội

    • Điện thoại: 0246 254 2237
    • Hotline: 0971 836 827;0988 252 275

    Bạn đang theo dõi bài viết:

    Tìm kiếm bài viết này trên Google với từ khóa:

    • khóa học tiếng hàn sơ cấp 1
    • khoa hoc tieng han so cap 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Share Khóa Học Tự Học Tiếng Hàn Thật Dễ
  • Học Tiếng Hàn Qua Bài Hát Chính Là Phương Pháp Hiệu Quả
  • Tổng Hợp 3 Công Cụ Học Tiếng Hàn Tổng Hợp Sơ Cấp 1 Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua.
  • Lớp Dạy Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 2 Tại Hồ Chí Minh
  • Tải Về Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100