Top 19 # Học Tiếng Hàn Quốc Phổ Thông / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc / 2023

1. Sơ đồ hệ thống giáo dục các cấp (6-3-3-4)

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc được cải tiến từ hệ thống giáo dục cũ (6-4-2-4) sang hệ mới (6-3-3-4).

Trẻ em Hàn Quốc từ 3 tuổi đến 5 tuổi thuộc giai đoạn mẫu giáo không bắt buộc; bắt đầu vào lớp 1 là 6 tuổi.  Giai đoạn phổ thông gồm ba cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).

Tiểu học kéo dài 6 năm từ 6 tuổi đến 12 tuổi; THCS 3 năm từ 13 đến 15 tuổi và THPT 3 năm từ 16-18 tuổi. Ở cấp học này, học sinh có thể chọn một trong hai hướng: THPT cơ bản (General High School) và TH nghề (Vocational High School); Lên Đại học cũng theo hai hướng Giáo dục hàn lâm (4 năm) và Giáo dục nghề (3 năm); Giáo dục bắt buộc ở Hàn Quốc là 9 năm (giai đoạn Tiểu học và THCS).

2. Chương trình và sách giáo khoa

Luật Giáo dục phổ thông đã nêu rõ mục tiêu và mục đích của giáo dục đối với mỗi cấp học là các nội dung do nhà trường và giáo viên tổ chức thực hiện. Để đảm bảo chất lượng giáo dục, Luật Giáo dục 155 đề ra chương trình cho mỗi cấp học và tiêu chuẩn để phát triển giáo trình và tài liệu hướng dẫn. Chương trình quốc gia và các hướng dẫn của địa phương đã tạo sự linh hoạt cho mỗi trường áp dụng chúng tuỳ vào đặc điểm và mục tiêu của trường đó.

A. Chương trình

Chương trình cơ bản chung của quốc gia bao gồm các môn học, các hoạt động tự chọn và các hoạt động ngoài giờ lên lớp (ngoài CT)

a. Chủ đề môn học được chia ra làm 10 lĩnh vực: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, nghệ thuật ứng dụng ( công nghệ, kinh tế gia đình), Thể dục, Âm nhạc, Nghệ thuật và Ngoại ngữ (tiếng Anh). Tuy nhiên, nội dung môn học cho các lớp 1 và 2 có sự phân biệt bằng việc chỉ học các môn tiếng Hàn, toán, kỉ luật cuộc sống, cuộc sống thông minh, cuộc sống dễ thương và chúng ta là lớp Một.

b. Các hoạt động tự chọn được chia ra các hoạt động tự chọn theo môn học và các hoạt động tự chọn sáng tạo.

c. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động HS tự quản lý, các hoạt động thích ứng; các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu (thể thao).

Chương trình tự chọn THPT bao gồm các môn học và các hoạt động ngoài chương trình

a. Các môn học được chia thành môn chung và môn chuyên sâu

– Môn chung bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, Công nghệ và Kinh tế gia đình, Thể dục, âm nhạc, nghệ thuật, ngoại ngữ, chữ Hán, cổ điển Hy La và tự chọn.

- Các môn học chuyên sâu bao gồm các học trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, nghề cá và vận tải biển, kinh tế gia đình và GD nghề, khoa học, thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ và quan hệ quốc tế.

b. Các hoạt động ngoài CT bao gồm hoạt động tự quản, hoạt động thích ứng, các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu(thể thao).

Chương trình cơ bản quốc gia nêu các môn học và các hoạt động, bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu xã hôi, Toán, Khoa học, Thực hành nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Nghệ thuật, Tiếng Anh, Hoạt động tự chọn, Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Riêng lớp 1 và 2 chỉ học các môn sau: Tiếng Hàn, Sống có kỉ luật, Sống thông minh, Toán, Sống dễ chịu.

Lớp 11 và 12 học các môn học tự chọn (Elective subject) với hai loại: tự chọn cơ bản (general elective) và tự chọn chuyên sâu (intensive elective). Ví dụ môn Tiếng Hàn: tự chọn cơ bản là đời sống ngôn ngữ Hàn; còn tự chọn chuyên sâu là: nói, đọc hiểu viết luận, ngữ pháp và văn học.

Với môn Toán, tự chọn cơ bản là thực hành toán, còn tự chọn chuyên sâu gồm: Toán I, Toán II, tích phân và vi phân, xác xuất và thống kê, toán rời rạc.

B. Sách giáo khoa (SGK)

Có ba loại SGK: Loại I do Bộ GD biên soạn và giữ bản quyền; Loại II được Bộ GD cấp phép (certified) và có thể sử dụng; Loại III là loại sách có xác nhận (recognized) hoặc chịu sự quản lí của Bộ GD.

Loại I là loại gần như dùng trong tất cả các trường tiểu học. Với THCS là các môn như tiếng Hàn, lịch sử Hàn Quốc, giáo dục đạo đức. Loại II là loại sách được sử dụng phần lớn trong các trường THCS và loại III là loại rất ít được sử dụng.

3. Giáo dục dự bị tiểu học (mẫu giáo)

Co 3 loại hình mẫu giáo là quốc gia, công lập và tư thục. Tính đến năm 2003, có 8.292 trường mẫu giáo trên cả nước.

4. Giáo dục tiểu học

Mục tiêu GD tiểu học là, kỳ vọng sau khi học xong tiểu học, các em sẽ có được những tri thức cơ bản và các kĩ năng sống. Kết thúc bậc tiểu học, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:

a. Rèn luyện cân đối cả về vật chất lẫn tinh thần.

b. Có cơ hội phát triển các kĩ năng sống cơ bản và biết bày tỏ những cảm xúc và suy nghĩ của mình bằng nhiều cách khác nhau.

c. Có sự lựa chọn đúng đắn hơn khi tìm kiếm mục tiêu và phương pháp học tập.

d. Có tầm nhìn rộng về truyền thống và văn hóa dân tộc.

e. Có thói quen sống khỏe mạnh, có tình yêu đối với đất nước Hàn Quốc và những dân tộc xung quanh.

Năm 1954 có khoảng 2.807 trường tiểu học với 1.570.000 học sinh. Đến năm 2002 là 5.384 trường với hơn 4 triệu học sinh. Kể từ thập niên 1970, số học sinh tiểu học có xu hướng giảm đi do việc ngăn cấm không cho trẻ em dưới 6 tuổi nhập học tiểu học.

5. Giáo dục trung học

A. Trung học cơ sở

Học sinh THCS bắt đầu giai đoạn tiếp theo với sự phát triển học vấn và các kĩ năng sống, những hiểu biết, như một người công dân,… Kết thúc trường THCS, học sinh sẽ:

a. Có được cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, được tôi luyện kinh nghiệm để tự khám phá bản thân mình.

b. Phát triển các kĩ năng sống, những khả năng giải quyết vấn đề cần thiết cho tương lai và có khả năng tự thể hiện một cách sáng tạo.

c. Biết tìm kiểm và xử lí từ nền tảng kiến thức và kĩ năng rộng lớn để học lên cao và phát triển nghề nghiệp.

d. Có niềm tự hào về truyền thống và văn hóa của đất nước, có quyết tâm cải thiện nó ngày càng tốt hơn.

e. Có hiểu biết về nguyên tắc dân chủ mà Hàn Quốc chịu sự chi phối, trau dồi ý thức về trách nhiệm xã hội.

Kể từ 1969, luật giáo dục cho phép các em học sinh nhập học THCS ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của mình. Năm 2002, tỷ lệ học sinh vào THCS lên tới 99%.

B. Trung học phổ thông

Mục đích của cấp học này là, trang bị cho các em một khả năng suy nghĩ và tư duy một cách lôgic, tích cực và sáng tạo để chuẩn bị bước vào cuộc sống; các mục tiêu  chủ yếu là:

a. Rèn luyện cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, biết khám phá các giá trị của bản thân và cuộc sống bên ngoài.

b. Có khả năng suy nghĩ, lập luận và phê phán với phương pháp sáng tạo.

c. Cung cấp các kiến thức và kỹ năng trên nhiều lĩnh vực để các em có thể tự tìm cho mình một nghề nghiệp thích hợp với khả năng cũng như năng khiếu của mình.

d. Nhiệt tình cải thiện truyền thống và văn hóa dân tộc.

e. Nỗ lực làm việc vì đất nước và phát triển ý thức công dân toàn cầu.

Ở cấp học này, các em phải đóng một khoản học phí. Để vào cấp học này các em phải trải qua một kỳ thi tuyển và theo luật hiện nay thì việc tuyển chọn có thể dựa vào kết quả 3 năm ở trung học cơ sở và kỳ thi tuyển đầu vào. Một số trường tư tự chủ về tài chính có quyền đề ra mức học phí và tuyển chọn học sinh của riêng mình. Năm 2002 có 99,5% học sinh trung học cơ sở gia nhập trung học phổ thông. Có 6 thành phố và 6 tỉnh lớn thực hiện tuyển chọn học sinh chỉ căn cứ vào các thành tích, kết quả học tập ở cấp học dưới. Riêng 3 tỉnh Gyeonggi, Jeonbuk và Gyeonbuk thực hiện tuyển sinh theo cả 2 tiêu chí (kết quả ở cấp học dưới và điểm thi tuyển đầu vào), trong khi Ulsan thực hiện duy nhất hình thức thi tuyển đầu vào.

Trung học phổ thông ở Hàn Quốc bao gồm: THPT thông thường; THPT dạy nghề; THPT Nông nghiệp; THPT Kỹ thuật; THPT Thương mại; THPT Nghề cá và Hải dương học; THPT Kinh tế gia đình và thương mại; THPT dạy nghề và hỗn hợp.

C. Trung học khoa học (tài năng) 2 năm

Cho đến nay, có 16 trường trung học khoa học trên cả nước. Các trường này được thành lập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của các tài năng trẻ và những lĩnh vực ưu tiên của quốc gia nhằm khám phá khoa học và công nghệ tiên tiến. Chương trình học kéo dài 2 năm.

D. Trung học chuyên ngành

Đây là các trường được thành lập với những ngành học đặc thù như: trung học ngoại ngữ, trung học nghệ thuật, trung học thể dục thể thao. Các trường này dành cho các học sinh có năng khiếu đặc biệt về các lĩnh vực như ngoại ngữ, văn nghệ, thể thao. Ai cũng có thể xin vào trường này nhưng chỉ có những người có năng khiếu thực sự mới được tiếp nhận. Vì vậy, các tiêu chuẩn để được tuyển vào các loại trường này là rất đa dạng và đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu riêng của từng trường.

6. Giáo dục sau phổ thông trung học

A. Thực trạng

B. Đại học

Các định hướng cho giáo dục đại học:

– Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục sau PTTH thông qua đa dạng hoá và chuyên môn hoá giáo dục đại học.

– Nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm của giáo dục đại học.

– Đổi mới về quản lý và cơ cấu giáo dục đại học.

– Tạo môi trường làm việc tốt cho các hoạt động nghiên cứu và học tập.

– Mở rộng phạm vi giáo dục đại học nhằm đáp ứng được nhu cầu xã hội về học tập thường xuyên (bất cứ lúc nào và ở đâu).

– Toàn cầu hoá giáo dục đại học.

C. Trung cấp, cao đẳng

Các trường này đào tạo ra các kỹ thuật viên bậc trung, thời gian học là 2-3 năm, hiện có 158 trường trên cả nước (2003). Các học sinh tốt nghiệp THPT có thể nộp đơn vào các trường trung cấp và cao đẳng này. Chương trình đào tạo của trường được phối hợp với các nhà máy, cơ sở sản xuất để sinh viên có thể vừa học vừa hành.

D. Giáo dục sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)

Đây là chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học, nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp tục nghiên cứu khoa học và đào tạo ra những nhà khoa học hàng đầu về một lĩnh vực khoa học cụ thể nào đó, …Thời gian đào tạo, đối với bậc Thạc sĩ là từ 1-2 năm, và Tiến sĩ là 3 năm.

Hiện có 142 trường đào tạo sau đại học, 106 trường chuyên nghiệp sau đại học …

7. Giáo dục đặc biệt

Đây là loại trường dành cho những học sinh khuyết tật. Chương trình giảng dạy bao gồm đào tạo về y tế, dạy nghề thông qua các phương pháp hướng dẫn và phương tiện nghe nhìn đặc biệt nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của học viên. Hiện có 137 trường loại này, với tổng số 24.192 học viên.

Nguồn: chúng tôi sưu tầm

TỔ CHỨC GIÁO DỤC VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ THUẬN PHÁT 

Địa chỉ : Số 15 Ngõ 7 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Email: duhocthuanphat@gmail.com

Website: www.thuanphat.edu.vn

Học Tiếng Phổ Thông Trung Quốc / 2023

Bảng chữ cái tiếng Trung: Hướng dẫn Cách học Siêu nhanh và Dễ nhớ

Bảng chữ cái tiếng Trung hay phương án phát âm tiếng Hán, Bính âm Hán ngữ. ✅ Là cách thức sử dụng chữ cái Latinh để học phát âm tiếng Trung các chữ cái tiếng Trung trong tiếng phổ thông Trung Quốc.

Giản thể: 汉语拼音方案,

Phồn thể: 漢語拼音方案,

Hán Việt: Hán ngữ bính âm phương án, bính âm: pīnyīn), nói tắt là bính âm hoặc phanh âm.

Bính âm được phê chuẩn năm 1958 và được thi hành năm 1979 tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó đã thay thế các hệ thống Latinh hóa cũ hơn như Wade-Giles (1859, sửa đổi năm 1912) và Hệ thống phiên âm Bưu điện, và thay thế hệ thống Chú âm trong việc dạy cách đọc chữ Hán tại Trung Hoa lục địa.

Cho tới nay, bảng chữ cái tiếng Trung đã được sử dụng như một hệ thống chuyển tự La Tinh chữ Hán trong việc dạy và học tiếng Quan thoại tại Singapore, Malaysia, CHND Trung Hoa,Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông, Ma Cao. Năm 1979, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã chọn bảng chữ cái tiếng trung làm hệ thống latinh hóa chuẩn cho Hán ngữ. Bảng chữ cái tiếng trung đã trở thành một công cụ hữu dụng trong việc học tiếng Trung Quốc.

Vào cuối thập niên 1990, Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan) đã lập ra bảng những từ tiếng Trung cơ bản thông dụng (通用拼音 tōngyòng pīnyīn) dựa trên bính âm và có một số khác biệt so với phiên âm Hán ngữ. Hệ thống chữ cái tiếng trung này được sử dụng chính thức tại Đài Loan. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, bính âm Hán ngữ đã trở thành hệ chuyển tự La Tinh tiếng Trung tiêu chuẩn của Đài Loan

Bính âm sử dụng 26 chữ cái latinh. Trong đó chữ cái V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

Có thể mô tả cụ thể hơn như sau:

Phiên âm

Cách đọc tiếng Việt

Ví dụ

b

Phát âm gần giống như pua của tiếng Việt

ba ba ⇒ bố

p

Phát âm gần giống như pua, nhưng khác ở chỗ bật hơi mạnh ra ngoài

pà ⇒ sợ

m

Phát âm gần giống như mua của tiếng Việt

mama ⇒ mẹ f Phát âm gần giống như phua của tiếng Việt

fàn ⇒ cơm d Phát âm gần giống như tưa của tiếng Việt

dà ⇒ to,lớn t Phát âm gần giống như thưa của tiếng Việt

tài tài ⇒ bà(tôn trọng) n Phát âm gần giống như nưa của tiếng Việt l Phát âm gần giống như lưa của tiếng Việt g Phát âm gần như âm cưa của tiếng Việt

ge ge ⇒ anh trai k Phát âm gần như âm khưa nhưng bật hơi mạnh ra ngoài

ke le ⇒ cocacola h Phát âm gần như âm h hoặc khưa của tiếng Việt

hé nèi ⇒ Hà Nội j Phát âm tương tự chi của tiếng Việt

jia ⇒ nhà q Phát âm tương tự như j nhưng bật mạnh hơi ra ngoài

qì x Phát âm tương tự như xi của tiếng Việt

xiao xiao ⇒ tiểu tiểu zh Phát âm gần giống như trư của tiếng Việt ch Phát âm gần giống tr của tiếng Việt nhưng có bật hơi sh Phát âm gần giống như sư của tiếng Việt r r – uốn lưỡi(cũng có thể phát thành d) zz Phát âm gần giống như chư của tiếng Việt, âm sát tắc không bật hơi c Phát âm gần giống như z nhưng khác ở chỗ có bật hơi s Phát âm gần giống như xư của tiếng Việt, nhưng âm phát ra sát và tắc i Phát âm nư i hoặc ư của tiếng Việt an đọc gần như an của tiếng Việt en đọc gần như ân của tiếng Việt ang đọc gần như ang của tiếng Việt eng đọc gần như âng của tiếng Việt er ơ…r… uốn lưỡi yi Y wu U Yu u…y… kéo dài a Phát âm như a của tiếng Việt o Phát âm như ô của tiếng Việt e Phát âm như ưa của tiếng Việt u Phát âm như u của tiếng Việt ê Ê ai đọc gần như ai của tiếng Việt ei đọc gần như ey của tiếng Việt ao đọc gần như ao của tiếng Việt ou đọc gần như âu của tiếng Việt

Trong quá trình học tiếng Trung, người học tiếng Trung phải nắm được bảng chữ cái tiếng trung thì mới phát triển được quá trình học tiếng Trung.

Lợi Thế Và Trở Ngại Khi Du Học Trung Học Phổ Thông Tại Hàn Quốc / 2023

Hàn Quốc là một được biết đến như một đất nước vô cùng xinh đẹp, có nền kinh tế phát triển. Về chất lượng giáo dục ở Hàn Quốc rất tốt nên rất nhiều phụ huynh đang muốn cho con em của mình đi du học để có một tương lai tốt đẹp. Lựa chọn du học Hàn Quốc cũng rất tốt khi có ý định du học, ở đất nước này có rất nhiều chính sách hỗ trợ du học sinh, các chương trình học bổng, du học trung học phổ thông tại Hàn Quốc thì như thế nào? Hicado sẽ chia sẻ thông tin với các bạn đọc như sau:

Du học trung học phổ thông tại Hàn Quốc có lợi thế gì?

+ Hàn Quốc có một số nét văn hóa tương đồng với Việt Nam, đất nước này cũng đã từng trải qua nhiều cuộc chiến tranh, thời ngoại bang đô hộ, nên nét văn hóa theo khổng giáo. Vì vậy, học sinh trung học phổ thông sẽ dễ dàng thích nghi khi du học trung học phổ thông tại Hàn Quốc.

+ Ngoài ra, chính phủ Hàn Quốc luôn đặt giáo dục lên hàng đầu, các trường trung học phổ thông ở đây luôn đầu tư rất nhiều các cơ sở vật chất như phương tiện giảng dạy như: Phòng học, phòng thí nghiệm, trường thể dục, thể thao,…để học sinh rèn luyện về thể chất.

+ Các bạn du học sinh có cơ hội hòa nhập với môi trường nước ngoài nhanh chóng và thời gian trai dồi tiếng Hàn, tiếng Anh một cách hiệu quả.

+ Khi các bạn du học trung học phổ thông tại Hàn Quốc sẽ học được các kỹ năng sống, tự chăm sóc bản thân và khả năng tự lập cao giúp cho con em nhanh chóng trưởng thành và sẵn sàng bước tới một tương lai, sự nghiệp.

Trường hợp cho các học sinh kém tự tin, nhút nhát trong việc du học sớm có thể trở thành con dao 2 lưỡi nếu không thích nghi kịp ở xứ người, rất dễ bị “Shock” với những suy nghĩ tiêu cực. Chương trình giáo ở Hàn Quốc rất nặng, có một số trường học 16 tiếng/ ngày bởi vì tỷ lệ cạnh tranh vào đại học rất cao. Du học sinh cần phải cố gắng phấn đấu hết mình thì mới dễ dàng đậu Đại học. Xác định du học trung học phổ thông tại Hàn Quốc cần phải đảm bảo đầy đủ sức khỏe, hòa nhập môi trường giáo dục mới, siêng năng chịu khó rèn luyện.

Ở các trường trung học phổ thông Hàn Quốc nếu vi phạm sẽ bị kỷ luật rất nghiêm khắc, nhà trường sẽ thực hiện xử lý theo mức độ vi phạm, mọi hình phạt đưa ra nhằm nâng cao chất lượng học tập hiệu quả trong nhà trường.

Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tiếng Trung Quốc / 2023

Dự thảo môn Ngoại ngữ 2 chương trình giáo dục phổ thông mới

Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Trung

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN TIẾNG TRUNG QUỐC – NGOẠI NGỮ 2(Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018)

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình Tiếng Trung Quốc tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, gồm: a) Định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; b) Định hướng xây dựng chương trình môn Ngoại ngữ.

2. Chương trình Tiếng Trung Quốc được thiết kế dựa trên nền tảng các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lý học và phương pháp dạy học ngoại ngữ hiện đại; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngoại ngữ của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục nói chung và chương trình môn Ngoại ngữ nói riêng những năm gần đây, nhất là của những quốc gia phát triển; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, chú ý đến sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

3. Đảm bảo hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tổng hợp bằng tiếng Trung Quốc cho học sinh. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp nghe, nói, đọc, viết thông qua việc vận dụng các kiến thức ngữ âm, chữ viết, từ vựng và ngữ pháp.

7. Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo của chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu và phù hợp với từng điều kiện dạy học tiếng Trung Quốc của các vùng miền, địa phương.

8. Đảm bảo sau khi học xong chương trình môn Tiếng Trung Quốc, học sinh đạt trình độ tiếng Trung Quốc Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.