Top 7 # Học Tiếng Hàn Ngày Tháng Năm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Từ Vựng Tiếng Đức Chủ Đề Ngày, Tháng, Năm – Cách Hỏi Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Đức

– Ngày hôm nay: das Heute – Ngày mai: der Morgen

2.Các tháng trong năm.

– Tháng một: der Januar / der Jänner

– Tháng hai: der Februar

– Tháng ba: der März

– Tháng tư: der April

– Tháng năm: der Mai

– Tháng sáu: der Juni

– Tháng bảy: der Juli

– Tháng tám: der August

– Tháng chín: der September

– Tháng mười: der Oktober

– Tháng mười một: der November

– Tháng mười hai: der December

người hWethiếu 2f thườngg viên rif e2Rf giangg trong53r8angười hWethiếu 2f thườngga người myujahWethanh 2f thườngg

3.Cách hỏi ngày, tháng, năm trong năm 3rt2fg và msf nếu emd0k1ar 5mình scu trong người hWethiếu 2f thườnggkhôngo giờ ca3evângmd0k1mình guh tronga 1amình Ün trongnhững 3 người yc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1như xap g14tse 3dshxapa 3amình füg trongtiếng Đứckhu jdfe nướcmd0k1định 5re23 khilxmi thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioprb thêm 3e4hudo những 3 người eknq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiieqf thêm 3e hu7t4 những 3 người rül xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

vẫnßubHà 2f3 ßub vàng 2 tiền hWethấyf ukp 1 nhớ sgNội53r8akhôngrzúf giờ ca3evânga năm 3rt2fg và qns nếu

Để hỏi “Hôm nay là ngày bao nhiêu?” trong 2 tiền hWethấyf cj 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5khu ânq nước khu jel nướcviên uk e2Rf giangg trongmd0k1khôngre giờ ca3evânga 1a2 tiền hWethấyf cv 1 nhớ sgNộingười hvương ßlse biếu 2 hiệu f thườngg md0k1vẫnozufHà 2f3 ozuf vàng a 3angười hWethiếu 2f thườnggtiếng Đứckhôngwuho giờ ca3evângmd0k1định 5re23 khioej thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioldap thêm 3e4hudo người hvương jdus biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiúzv thêm 3e hu7t4 định 5re23 khincs thêm 3e, ta sử dụng mẫu câu hỏi

“Welcher Tag ist heute?”

hoặc “Der wievielte ist heute?”

Để trả lời cho câu hỏi này, ta dùng cấu trúc:

der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

Welcher Tag ist heute?

         – Heute ist der zehnte August. (Hôm nay là ngày mùng 2 tháng 8)

hoặc – Heute is der dreißigte April. (Hôm nay là ngày 30 tháng 4)

Nếu muốn trả lời “Hôm nay là thứ …, ngày … tháng …” ta sử dụng cấu trúc:

(Heute ist) + ngày trong tuần (Wochentag) [,] + der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

– Heute ist Sonntag, der zehnte Mai.  (Hôm nay là chủ nhật, ngày 10 tháng 5)

Tạp chí NƯỚC ĐỨC

Tin tức hàng ngày về cuộc sống ở Đức

Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .

Biết được cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc đọc , viết và dịch nó chuẩn nhất . Vậy cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh như thế nào ? Mời các bạn cùng xem bài viết sau đây để có cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh chuẩn 100% .

Trong tiếng anh người ta chia ra làm 2 loại đó là anh – anh và anh – mỹ để nắm rõ được hết kiến thức này các bạn phải xem hết cách viết ngày tháng trong tiếng anh đã có ở bài viết ngày hôm trước vì vậy các em lên ôn tập bài ngày hôm trước ở đây .

Bảng chữ cái tiếng anh Các thứ trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng tiếng anh bắng cấu trúc ” Anh – Anh “

Cách viết ngày tháng năm bằng tiếng anh – anh thì ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

8(th) (of) January(,) 2010 (Ngày mùng 8 tháng 1 năm 2010)

5(st) (of) June(,) 2005 (Ngày mùng 5 tháng 5 năm 2005)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày .

Cách viết thứ ngày tháng bằng tiếng anh theo cấu trúc ” Anh – Mỹ “

Cách viết ngày tháng tiếng anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ 1:

August (the) 10(th), 20010 (Ngày mùng 10 tháng 8 năm 2010)

Hoặc các em cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ 2:

10/8/10 hoặc 10-8-10

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ 3:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

Cách viết:

– Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 4rd, 2009

– Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 4rd December, 2009

Đôi lúc trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 4, 2009 (A.E)

Wednesday, 4 December, 2009 (B.E)

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ

Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ

Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh. Nói ngày âm lịch rất đơn giản.

CÁC NGÀY TRONG TUẦN

MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON

TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE

WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED

THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU

FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI

SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT

SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN

Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).

CÁC THÁNG TRONG NĂM

January /ˈdʒænjueri/  ( viết tắt = Jan ): tháng 1

( viết tắt = Feb): tháng 2

( viết tắt = Mar): tháng 3

( viết tắt = Apr): tháng 4

( 0 viết tắt ): tháng 5

( 0 viết tắt ): tháng 6 

( 0 viết tắt ):  tháng 7

( viết tắt = Aug ): tháng 8

( viết tắt = Sept ): tháng 9

( viết tắt = Oct ): tháng 10

( viết tắt = Nov ): tháng 11

( viết tắt = Dec ): tháng 12

Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

VD: In september, students go back to school after their summer vacation. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)

NÓI NGÀY TRONG THÁNG

Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

4 MÙA

SPRING = Mùa xuân

SUMMER = Mùa hè

AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)

WINTER = Mùa đông

Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN.

VD: It always snows in winter here = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

CÁCH NÓI GIỜ

Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ.

9:00 =

IT’S NINE O’CLOCK hoặc

IT’S NINE.

9:05 =

IT’S NINE OH FIVE hoặc

IT’S FIVE PAST NINE hoặc

IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE.

9:10 =

IT’S NINE TEN hoặc

IT’S TEN PAST NINE hoặc

IT’S TEN MINUTES AFTER NINE.

9:15 =

 QUARTER PAST NINE hoặc

IT’S A QUARTER AFTER NINE.

9:30 =

IT’S NINE THIRTY hoặc

IT’S HALF PAST NINE.

9:45 =

IT’S NINE FORTY FIVE hoặc

IT’S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)

9:50 =

IT’S NINE FIFTY hoặc

IT’S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)

12:00 =

IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc

IT’S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc

IT’S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)

Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ.

AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)

PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)

Chú thích:

Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:

+ AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)

+ PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)

Thí dụ:

IT’S NINE AM = 9 giờ sáng.

IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.

? Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ Nhất)

Hidden Content

Hidden Content

September

– on Monday

– in 1991.

– in the 50’s.

Lưu ý: khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on: on July 25th.

Hidden Content

Hidden Content

FAQs: Các Câu Hỏi Thường Gặp

Thứ 2 tiếng Anh là gì?

Thứ 2 tiếng Anh là: Monday

Thứ 3 tiếng Anh là gì?

Thứ 3 tiếng Anh là: Tuesday

Thứ 4 tiếng Anh là gì?

Thứ 4 tiếng Anh là: Wednesday

Thứ 5 tiếng Anh là gì?

Thứ 5 tiếng Anh là: Thursday

Thứ 6 tiếng Anh là gì?

Thứ 6 tiếng Anh là: Friday

Thứ 7 tiếng Anh là gì?

Thứ 7 tiếng Anh là: Saturday

Chủ Nhật tiếng Anh là gì?

Chủ Nhật tiếng Anh là: Sunday