Từ Vựng Tiếng Anh Về Số Đếm

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học Qua Mạng: Lời Khuyên Từ Thủ Khoa Đại Học Y Hà Nội
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 11: Listening
  • Unit 13 Lớp 11 Listening
  • Unit 13 Lớp 12: Listening
  • Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh là nội dung học tiếng Anh cơ bản nhất mà người học tiếng Anh nào cũng cần phải nắm vững. Tuy nhiên, những số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh thì không phải ai cũng có thể nắm được hết và thường có sự nhầm lần. Để giúp các bạn học từ vựng tiếng Anh hiệu quả hơn, chúng tôi gửi tới các bạn từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự giúp bạn có thêm tài liệu học tiếng Anh tốt nhất và cần thiết.

    Từ vựng tiếng Anh về số đếm

    Những từ vựng tiếng Anh về số đếm rất đơn giản với những cách đọc tên mà chúng ta vẫn thường đọc:

    -zero: không (trong khẩu ngữ chỉ nhiệt độ)

    -nil: không (dùng khi nói về tỉ số thể thao)

    -nought: không (con số 0)

    -“O”: không (phát âm như chữ “O”; dùng trong giao tiếp, đặc biệt là trong số điện thoại)

    -one: một

    -two: hai

    -three: ba

    -four: bốn

    -five: năm

    -six: sáu

    -seven: bảy

    -eight: tám

    -nine: chín

    -ten: mười

    -eleven: mười một

    -twelve: mười hai

    -thirteen: mười ba

    -fourteen: mười bốn

    -fifteen: mười lăm

    -sixteen: mười sáu

    -seventeen: mười bảy

    -eighteen: mười tám

    -nineteen: mười chín

    -twenty: hai mươi

    -twenty-one: hai mốt

    -twenty-two: hai hai

    -twenty-three: hai ba

    -thirty: ba mươi

    -forty: bốn mươi

    -fifty: năm mươi

    -sixty: sáu mươi

    -seventy: bảy mưoi

    -eighty: tám mươi

    -ninety: chín mươi

    -one hundred, a hundred: một trăm

    -one hundred and one, a hundred and one: một trăm linh một

    -two hundred: hai trăm

    -three hundred: ba trăm

    -one thousand, a thousand: một nghìn

    -two thousand: hai nghìn

    -three thousand: ba nghìn

    -one million, a million: một triệu

    -one billion, a billion: một tỉ

    Từ vựng tiếng Anh về số thứ tự và cách chuyển sang số thứ tự

    -first: thứ nhất

    -second: thứ hai

    -third: thứ ba

    -fourth: thứ tư

    -fifth: thứ năm

    -sixth: thứ sáu

    -seventh: thứ bảy

    -eighth: thứ tám

    -ninth: thứ chín

    -tenth: thứ mười

    -eleventh: thứ mười một

    -twelfth: thứ mười hai

    -thirteenth: thứ mười ba

    -fourteenth: thứ mười bốn

    -fifteenth: thứ mười lăm

    -sixteenth: thứ mười sáu

    -seventeenth: thứ mười bảy

    -eighteenth: thứ mười tám

    -nineteenth: thứ mười chín

    -twentieth: thứ hai mươi

    -twenty-first: thứ hai mốt

    -twenty-second: thứ hai hai

    -twenty-third: thứ hai ba

    -thirtieth: thứ ba mươi

    -fortieth: thứ bốn mươi

    -fiftieth: thứ năm mươi

    -sixtieth: thứ sáu mươi

    -seventieth: thứ bảy mươi

    -eightieth: thứ tám mươi

    -ninetieth: thứ chín mươi

    -hundredth: thứ một trăm

    Khi chuyển từ số đếm sang số thứ tự ta chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

    Ngoại lệ:

    one – first

    two – second

    three – third

    five – fifth

    eight – eighth

    nine – ninth

    twelve – twelfth

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Nghe Tiếng Anh Cơ Bản Qua Truyện Cổ Tích
  • 6 Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Anh Qua Vlogs
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Cùng Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Qua Video Về ” Fruits And Nuts”
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Video
  • Tiếng Hàn Về Số Đếm Thứ Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Các Chi Nhánh Của Trung Tâm Hàn Ngữ Sejong Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Liệu Trung Tâm Hàn Ngữ Sejong Có Phải Là Địa Điểm Học Tiếng Hàn Phù Hợp Với Bạn?
  • 6 Điều Nhất Định Phải Biết Khi Du Học Đại Học Sejong Hàn Quốc
  • Du Học Hàn Quốc Tại Đại Học Sejong
  • Trường Đại Học Sejong Hàn Quốc
  • Phương pháp học số đếm trong tiếng hàn hiệu quả

    Số trong tiếng Hàn gồm có 2 loại và số Hán Hàn ( Số từ gốc Hán) và số Thuần Hàn (số từ gốc Hàn). Hai loại số này hoàn toàn khác nhau về cả hình thức và cách sử dụng. Nếu bạn chưa biết, hãy học lại tại bài học Số trong tiếng Hàn mà trung tâm tiếng hàn SOFL đã hướng dẫn trước đây!

    Khi đếm thứ tự, người Hàn sử dụng 번째 với nghĩa “lần thứ “, “thứ”, “số”… để kết hợp cùng với số thuần Hàn.

    Ví dự như lần thứ nhất, lần thứ 2, lần thứ 3, lần thứ 4 … thì người Hàn sẽ nói là 첫 번째, 두 번째, 세 번째, 네 번째

    * 첫 thay thế cho 한 khi nói về số đếm thứ tự.

    저는 첫 번째 차를 싫어했어요. Tôi không thích chiếc xe thứ nhất .

    저는 두 번째 남자를 골랐어요. Tôi chọn chàng trai số 2

    이 여권은 저의 세 번째 여권이에요. Đây là quyển hộ chiếu thứ 3 của tôi.

    Lưu ý : Người Hàn khi nói về con cái sẽ dùng dạng viết tắt

    우리 둘째 아들은 고등학생이에요. Đứa con thứ 2 của tôi là học sinh trung học.

    이 아이는 우리 첫째 아들이에요 . Đây là con trai lớn nhà tôi.

    Trong văn viết, văn phát biểu, khi dùng cách nói “Thứ nhất là”, “Thứ hai là”… người Hàn cũng dùng dạng số này tương tự cho

    첫째, 저는 야채를 많이 먹겠습니다 . Đầu tiên (Thứ nhất), tôi ăn nhiều rau.

    둘째, 저는 매일 운동하겠습니다 . Thứ hai, tôi tập thể dục hàng ngày

    Và cuối cùng sẽ dùng từ nối là 마지막.

    Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội

    Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

    Email: trungtamti[email protected]

    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

    website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chi Tiết Các Khóa Học Tiếng Hàn Trung Cấp Tại Sofl
  • Review Trung Tâm Tiếng Hàn Sofl Qua Những Điểm Nổi Bật
  • Vì Sao Nên Học Tiếng Hàn Ngay Bây Giờ?
  • Vì Sao Nên Học Tiếng Hàn ?
  • Tại Sao Nên Học Tiếng Hàn?
  • Học Về Số Đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinh Danh : Đột Phá Tiếng Trung Của Bạn Với Top 4 Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 9
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 2
  • Học Tiếng Trung Qua Từ Vựng Và Bài Văn Mẫu Chủ Đề Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Gia Đình
  • Nguyên tắc: tách số thành từng lớp từng hàng, đọc từ trái sang phải

    • Hàng chục: 十 / shí /
    • Hàng trăm: 百 / bǎi /
    • Hàng nghìn: 千 / qiān /
    • Hàng vạn (chục nghìn): 万 / wàn /
    • Hàng tỉ: 亿 / yì /

    Số đếm từ 0-10 Các số từ 11 trở lên trong tiếng Trung được ghép từ các số cơ bản 1 đến 10:

    • 十 一 / shí yī / số 11
    • 十 二 / shí èr / số 12
    • 十 三 / shí sān / số 13
    • 十 四 / shí sì / số 14
    • 十 五 / shí wǔ / số 15
    • 十 六 / shí liù / số 16
    • 十 七 / shí qī / số 17
    • 十 八 / shí bā / số 18
    • 十 九 / shí jiǔ / số 19
    • 二 十 / èr shí / số 20
    • 二 十 一 / èr shí yī / Số 21
    • 二 十 二 / èr shí èr / Số 22
    • 二 十 三 / èr shí sān / Số 23
    • 二 十 四 / èr shí sì / Số 24
    • 二 十 五 / èr shí wǔ / Số 25
    • 二 十 六 / èr shí liù / Số 26
    • 二 十 七 / èr shí qī / Số 27
    • 二 十 八 / èr shí bā / Số 28
    • 二 十 九 / èr shí jiǔ / Số 29
    • 三 十 / sān shí / Số 30
    • 四 十 / sì shí / Số 40
    • 五 十 / wǔ shí / Số 50
    • 六 十 / liù shí / Số 60
    • 七 十 / qī shí / Số 70
    • 八 十 / bā shí / Số 80
    • 九 十 / jiǔ shí / Số 90
    • 一 百 / yì bǎi / Số 100
    • 五 百 / wǔ bǎi / Số 500
    • 九 百 / jiǔ bǎi / Số 900
    • 一 千 / yì qiān / Số 1.000
    • 一 万 / yì wàn / Số 10.000
    • 三十万 / sān shí wàn / Số 300.000
    • 八百万 / bā bǎi wàn / Số 8.000.000
    • 三亿 / sān yì / Số 3 tỷ

    2. Số thứ tự trong tiếng Trung

    Nguyên tắc: 第 / Dì / + Số

    • 第一 / dì yī / thứ nhất
    • 第二 / dì èr / thứ hai
    • 第三 / dì sān / thứ ba
    • 第四 / dì sì / thứ tư
    • 第五 / dì wǔ / thứ năm
    • 第六 / dì liù / thứ sáu
    • 第七 / dì qī / thứ bảy
    • 第八 / dì bā / thứ tám
    • 第九 / dì jiǔ / thứ chín
    • 第十 / dì shí / thứ mười

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Sơ Cấp, Đến Ngay Ngoại Ngữ Hà Nội Nhé
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Tải Miễn Phí Bộ Giáo Trình Boya Sơ Cấp Và Trung Cấp Mp3, Pdf ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc
  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Trong tiếng Anh có 2 dạng số:

    Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two)… Dùng để đếm số lượng.

    Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Dùng để xếp hạng, tuần tự.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    I. Bảng phân biệt số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh

    ĐỌC THÊMVocabulary Workplace & Career Place

    Ngoài ra, đối với các số:

    21: twenty-one

    32: thirty-two

    101: one hundred and one

    121: one hundred twenty one……

    1. Đếm số lượng – I have seven pens. (Tôi có 7 cái bút.) – My family has four people. (Gia đình tôi có 4 người.) 2. Số điện thoại – My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.) 3. Độ tuổi – I am nineteen years old. (Tôi 19 tuổi.) 4. Năm – He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    III. Số thứ tự trong tiếng Anh

    Số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành bằng cách lấy số đếm cộng thêm đuôi “th”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh
  • 3 Cách Học Các Thì Trong Tiếng Anh Đơn Giản Cần Biết
  • Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Bằng Tiếng Anh: Phải Có Lộ Trình!
  • Dạy Một Số Môn Bằng Tiếng Anh: Nhiều Trường Nói Khó Khả Thi
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà Uy Tín (12/2020)
  • Gia Sư Tiếng Anh Tại Nhà Hà Nội (Lấy Lại Kiến Thức Sau Dịch)
  • Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Tại Nhà (Học Phí 2022)
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà Tphcm
  • Cần Tìm Giáo Viên Gia Sư Tiếng Anh Tại Nhà Tphcm
  • Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    • Số đếm từ 1 – 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve
    • Số đếm từ 13 – 19: từ số 13 đến 19 ta chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số như sau:

    Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen.

    Chú ý: Thirteen (không phải Threeteen) và Fifteen (không phải Fiveteen)

    Với các chữ số hàng chục, các bạn chỉ cần thêm đuôi “ty” đằng sau và ta có những con số được ghép lại với nhau như sau:

    – 20 là twenty; tiếp tục với 21 twenty-one, 22 twenty-two, 23 twenty-three…

    – 30 là thirty; tiếp tục với 31 thirty-one, 32 thirty-two, 33 thirty-three…

    1.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số đếm:

    There are five rooms in my house. (Có 5 căn phòng trong nhà của tôi.) I have two lovely cats. (Tôi có hai con mèo đáng yêu.) I am fifteen years old (Tôi mười lăm tuổi.)

    My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)

    He was born in nineteen ninety-seven (Anh ấy sinh năm 1997.) That book was published in nineteen eighty-nine (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1989.)

    Ví dụ: eighteen seventy – 1870.

    Ví dụ: 189 được đọc là: One hundred and eighty-nine hoặc A hundred and eighty-nine.

    – Với một nghìn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) cũng áp dụng quy tắc tương tự như một trăm (one/a hundred)

    – Nhưng không thể nói: five thousand a hundred and fifty (5,150) mà phải nói five thousand one hundred and fifty.

    – Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

    – Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.

    Ví dụ: 5000000 (5 million) thường được viết là 5,000,000.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    – 2 two – Song: Perfect Two – Auburn. Một giai điệu vô cùng đáng yêu phù hợp cho những ngày mưa, những ngày đông giá lạnh, những ngày các bạn muốn yên bình.

    – 3 three – Song: One Two Three – Britney Spears. Cùng công chúa nhạc Pop Britney tập đếm từ 1 đến 3 bằng Tiếng Anh nào!

    – 6 six + 7 seven + 8 eight + 9 nine + 10 ten + 11 eleven + 12 twelve – Song: Counts & Sings To Five – Pentatonix – một bài hát về số đếm vui nhộn có thể ôn lại cho bạn các số đếm trong Tiếng Anh từ 1 đến 12 luôn.

    2.1. Cách đọc và viết số thứ tự

    – Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st,… sẽ được viết là first, twenty-first, thirty-first… trừ 11th vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).

    – Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,… trừ 12th sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

    – Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… trừ 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

    – Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

    – Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth

    – Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…

    2.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số thứ tự:

    – 1st first – Song: First Of May – Yao Si Ting – một bài hát nhẹ nhàng, hồi tưởng về kỉ niệm những ngày đầu tháng năm.

    – 2nd second – Song: Second Star To The Right – Moira Dela Torre – một bản nhạc indie tự sáng tác cùng giọng hát truyền cảm của Moira dành cho sinh nhật 18 tuổi người em gái của cô sẽ đem lại cảm xúc gì cho bạn.

    – 3rd third – Song: One Third – Mendum – thể loại nhạc EDM năng động, trẻ trung chắc chắn sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần học tập ngay lập tức.

    – 4th fourth – Song: Fourth of July – Fall Out Boy – một bài hát với âm hưởng thật đúng chất Fall Out Boy giật gân và đầy máu lửa.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Phí Saigon American English (Sas) 2022 Vừa Mới Update
  • Học Giao Tiếp Tại Trung Tâm Anh Ngữ Saigon American English (Sas) Có Gì Đặc Biệt?
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Tờ Rơi Dạy Kèm Tiếng Anh Giá Rẻ, Mẫu Tờ Rơi Dạy Kèm Tiếng Anh Đẹp
  • Mẫu In Tờ Rơi Tuyển Sinh Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Các Hệ Số Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Lưu Ý Khi Học Số Đếm Tiếng Hàn Quốc Để Hoàn Thiện Khả Năng Tiếng Hàn Của Bạn
  • Giáo Trình Học Tiếng Hàn Trường Sejong
  • Thông Báo Các Khoản Phí Và Học Phí Đại Học Sejong Korea.net.vn
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Hàn Và Du Học Hàn Quốc Sejong
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Hàn Tại Nhà Thành Công
  • 1. Số đếm loại một:

    Hệ số đếm thuần Hán – Dùng chỉ ngày tháng, số, phút, giây, tiền tệ

    Số đếm loại một thường được sử dụng khi trong trường hợp sau:

    + 년: năm

    Ví dụ: 10 년 (십년)

    저는 한국에 온지 3년 되었어요 .

    Tôi sang Hàn Quốc đã được 3 năm rồi.

    + 월: tháng

    + 일: ngày

    Ví dụ:

    – 오늘 몇월 며칠 입니까?

    Hôm nay là ngày mấy tháng mấy rồi ạ?

    – 오늘 3월 25일 입니다.

    Hôm nay là ngày 25 tháng 3 ạ.

    (chú ý không viết là 몇일 mà sử dụng 며칠 nhiều hơn)

    + 요일: thứ

    Ví dụ:

    오늘 무슨 요일입니까?

    Hôm nay là thứ mấy ạ?

    + 개월: số tháng

    Ví dụ:

    12 개월입니다.

    Là 12 tháng ạ.

    + 인분: suất ăn

    Ví dụ:

    삼 인분 주세요!

    Cho 3 suất ăn ạ!

    + 전화번호: số điện thoại

    Ví dụ:

    – 전화번호가 알려 주시겠어요?

    Anh sẽ cho tôi biết số điện thoại của anh chứ?

    – 네 공일공 삼공삼팔에 칠칠구오입니다.

    Vâng số điện thoại của tôi là 010 3038 7795.

    + 달라: đô la

    Ví dụ:

    60 달라 바궈줄 수 있을까요?

    Anh có thể đổi cho tôi 60 đô la không?

    + 동: đồng

    + 원: won

    + 분: phút

    2. Số đếm loại hai:

    Đây là hệ số đếm thuần Hàn: Dùng khi đếm đồ vật, giờ và con người.

    Ví dụ: 다섯 시 (5 giờ)

    + 벌: bộ (chỉ đồ vật xếp từ 2 cái trở lên).

    Ví dụ:

    한 벌 얼마에요?

    Một bộ bao nhiêu tiền ạ?

    + 켤레: đôi (bít tất)

    Ví dụ:

    여덟 켤레 주세요!

    Cho tôi 8 đôi ạ!

    + 대: chiếc

    Ví dụ:

    비행기가 한 대 얼마라고 하셨죠?

    Anh nói một cái máy bay gia bao nhiêu tiền nhỉ?

    + 명: người

    + 장: tờ

    + 송이: bông, nải, chùm

    Ví dụ:

    바나나 한 송이 삼천원이에요.

    Một nải chuối là 3 nghìn uôn ạ.

    + 권: quyển (sách)

    + 잔 hoặc 컵: cái, cốc, chén, li

    + 병: chai

    Ví dụ:

    소주 열 병 주세요!

    Cho tôi 10 chai soju!

    + 근: cân (ở Hàn Quôc 1 cân thịt = 600g ; rau quả = 400g)

    Ví dụ:

    한국에서는 한 근이 얼마 안되요.

    Ở Hàn quốc 1 cân không được bao nhiêu cả.

    XEM THÊM: Từ vựng tiếng Hàn về các ký hiệu thông dụng

    Từ vựng tiếng Hàn về Các hệ số đếm nằm trong loạt bài từ vựng tiếng Hàn theo chuyên đề được TTHQ dày công sưu tầm và biên soạn.

    Bên cạnh đó còn có loạt bài ngữ pháp tiếng Hàn từ cơ bản đến chuyên sâu. Các bạn học tiếng Hàn nhập môn xem bài giới thiệu 42 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn căn bản. Các bạn luyện thi TOPIK tham khảo các bài luyện thi TOPIK. Các bạn học tiếng Hàn theo chuyên đề và nâng cao đăng ký theo dõi kênh Youtube của TTHQ để đón xem các bài giảng bằng video miễn phí và chất lượng cao phát sóng hàng tuần.

    Để học tiếng Hàn, trước tiên các bạn phải biết cài đặt font chữ và bộ gõ tiếng Hàn trên máy tính và điện thoại.

    Bên cạnh các bài giảng tiếng Hàn, TTHQ còn có chuyên mục du lịch Hàn Quốc, cũng như chuyên mục giới thiệu văn hóa lịch sử Hàn Quốc rất hấp dẫn. Các chuyên mục này sẽ bổ sung và mở rộng kiến thức về Hàn Quốc của các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Nghe Tiếng Hàn Làm Sao Cho Hiệu Quả
  • Phương Pháp Giúp Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Cho Người Đi Làm
  • Học Tiếng Hàn Ở Nhà Sao Cho Hiệu Quả Nhất?
  • Tự Học Tiếng Hàn Thật Dễ
  • Khóa Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 2 Dành Cho Người Việt
  • Bài Tập Về Số Đếm Trong Tiếng Anh Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Online Thi Đại Học Cấp Tốc
  • Giáo Viên Ôn Thi Đại Học Môn Anh Văn ( Tiếng Anh ) Bình Chánh Ms 556Bch
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Thi Đại Học
  • Cách Học Tiếng Anh Thi Đại Học Đạt Kết Quả Cao
  • Top 6 App Học Tập Giáo Viên Nên Biết Để Giúp Học Sinh Ôn Thi Tốt Nghiệp
  • Để bé có thể học tiếng anh tốt thì chúng ta nên trang bị cho bé đầy đủ vốn từ vựng. Bé có từ dần dần nhớ các từ vựng về số đếm qua việc thực hành nhiều bài tập tiếng anh. Tuy nhiên bạn cũng cần trau dồi cho bé những từ tiếng anh về số đếm thông dụng để bé có thể dễ dàng nhận biết và sử dụng chúng.

    Các dạng bài tập về số đếm trong tiếng anh cho bé:

    Các bài tập về điền thêm một chữ để hoàn thành một từ vựng về số đếm để giúp bé nhớ từ vựng. Các hình ảnh về từ vựng minh họa gợi ý cho bé để bé dễ dàng nhớ từ hơn. Với các bài tập điền từ như vậy, bé vừa có thể học tốt các từ vựng tiếng anh về số đếm, vừa không bị nhàm chán bởi các kiến thức thông thường. Ngoài ra, các bài tập này cũng sẽ giúp bé hình thành tư duy và phản ứng nhanh hơn với các con số.

    Giống như các bài tập về học số bằng tiếng Việt, bé sẽ đếm số hình và viết chúng ra bằng tiếng anh. Các bài tập sẽ khó hơn các bài tập điền từ và đòi hỏi bé phải nhớ được cách viết của các từ về số đếm. Các hình ảnh trong phần bài tập này nên đa dạng để kích thích hứng thú học tập cho bé.

    Hướng dẫn học số đếm trong tiếng anh cho bé

    Nếu cho bé làm quá nhiều bài tập tiếng anh về số đếm thì bé sẽ rất dễ chán và việc học sẽ không hiệu quả. Bên cạnh việc làm các bài tập, các bạn có thể cho bé thực hành và xúc nhiều với các số đếm.

    Nghe các bài hát tiếng anh để học từ vựng về số đếm là một phương pháp học hiệu quả. Bé vừa có thể thư giãn qua giai điệu của các bài hát dễ thương, vừa có thể học được cách pháp âm cũng như nhớ được số đếm.

    • One Call Away của Charlie Puth:
    • One Two Three của Britney Spears: một bài hát tập đọc cho bé vui nhộn để bé tập đọc từ 1 đến 3.
    • Four five seconds của Rihanna ft. Kanye West & Paul McCartney: với nhiều thông điệp và giúp bé học các số đếm 4 và 5 trong tiếng anh.
    • Counts & Sings To Five của Pentatonix: giúp ôn lại các số đếm từ 1 đến 12 cho bé.

    Trẻ nhỏ rất thích xem các phim hoạt hình nên bạn có thể dựa vào đó để cho bé học tiếng anh rất tốt, đặc biệt là từ vựng. Những số đếm được nhắc đến trong các bộ phim sẽ giúp bé tăng khả năng nghe về từ vựng.

    Ngoài việc để bé tự học thì các bạn cũng cần giao tiếp với bé để kích thích sự học tập của bé. Khi bé đã học được khá nhiều từ vựng về số đếm, bạn nên trao đổi với bé về một số từ để bé nhớ từ lâu hơn. Ví dụ như bạn có thể hỏi các bé về các con số và đố bé trả lời bằng tiếng anh. Việc này sẽ đem lại nhiều hiệu quả trong việc học tiếng anh cho bé.

    Việc thường xuyên trau đổi với bé sẽ giúp bé ôn tập lại từ vựng tốt. Nó giúp bé rèn luyện tư duy phản ứng, nâng cao khả năng phát âm từ vựng bằng tiếng anh và thúc đẩy tinh thần ham học hỏi cho bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Giá Hộp Thẻ Học Thông Minh Tiếng Anh Chủ Đề Số Đếm Chỉ 79.000₫
  • Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Số Đếm
  • 20 Nguồn Tự Học Tiếng Anh Chất Lượng Qua Video Youtube
  • Muốn Giỏi Anh Văn Đừng Nên Từ Chối Phần Mềm Học Tiếng Anh Qua Video
  • Những Kênh Học Tiếng Anh Qua Video Miễn Phí Tốt Nhất 2022
  • Học Tiếng Malaysia Giao Tiếp Căn Bản : Học Về Số Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 15 Trường Đại Học Nổi Tiếng Hàng Đầu Nước Mỹ
  • Top 10 Trường Đại Học Hàng Đầu Nước Mỹ
  • Trường Đại Học Nổi Tiếng Của Ông Donald Trump
  • Top Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Ở Mỹ Có Chất Lượng Giảng Dạy Tốt
  • 50 Trường Đại Học Hàng Đầu Nước Mỹ (Phần 1)
  • “Phương pháp học số đếm dễ hiểu mang tên : “CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN + TƯ DUY NÃO BỘ” do Tony nghiên cứu và sáng tạo như sau”

    Đầu tiên để học số đếm Bạn cần thông thuộc 10 con số đếm: 1 (Satu), 2 (Dua), 3 (Tiga), 4 (Empat), 5 (Lima), 6 (Enam), 7 (Tujuh), 8 (Lapan), 9 (Sembilan), 10 (Sepuluh).

    Bạn để ý đến số 10 là Se + Puluh. Bắt đầu từ con số hàng chục (Puluh) trở đi Số 1 sẽ đọc là “Se”.

    Công thức là:

    1. Đọc số hàng đơn vị:

     SỐ ĐẾM + BELAS

    o 11  Se (số 1) + Belas  Lưu ý không đọc Satu + Belas

    o 12  Dua + Belas

    o 13  Tiga + Belas

    o 14  Empat + Belas

    o ….. cho đến 19  Sembilan + Belas

    2. Đọc số hàng chục:

     SỐ ĐẾM + PULUH

     SỐ ĐẾM + PULUH + SỐ ĐẾM

    o 50  Lima + Puluh , để đọc Hàng chục lẻ ví dụ như: 51  Lima + Puluh + Satu

    o 60  Enam + Puluh ; để đọc Hàng chục lẻ ví dụ như: 63  Enam + Puluh + Tiga

    o Cho đến 90  Sembilan + Puluh ; 99  Sembilan + Puluh + Sembilan

    3. Đọc số hàng trăm:

     SỐ ĐẾM + RATUS

    o SeRatus (100), DuaRatus (200)…cho đến SembilanRatus (900)

     SỐ ĐẾM + RATUS + SỐ ĐẾM + PULUH

    o 820  LapanRatus (800) + DuaPuluh (20)

     SỐ ĐẾM + RATUS + SỐ ĐẾM + PULUH + SỐ ĐẾM

    o 475  EmpatRatus (400) + TujuhPuluh (70) + Lima (5)

    o 602  EnamRatus (600) + Dua (2). Lưu ý: Phần 0 trăm ở đây không đọc

    4. Đọc hàng ngàn:

     SỐ ĐẾM + RIBU + SỐ ĐẾM + RATUS + SỐ ĐẾM + PULUH + SỐ ĐẾM

    o 3,000  TigaRibu

    o 4,900  EmpatRibu (4000) + SembilanRatus (900)

    o 2,020  DuaRibu (200) + DuaPuluh (20), Lưu ý: Số 0 không đọc.

    o 3,333  TigaRibu (3000) + TigaRatus (300) + TigaPuluh (30) + Tiga (3)

    5. Đọc hàng triệu:

     SỐ ĐẾM + JUTA + SỐ ĐẾM + RIBU + SỐ ĐẾM + RATUS + SỐ ĐẾM + PULUH + SỐ ĐẾM

    o 5,632,341  Lima JUTA + EnamRatus TigaPuluh Dua RIBU + TigaRatus EmpatPuluh + Satu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Malaysia Nói Tiếng Gì ? Ngôn Ngữ Được Sử Dụng Nhiều Nhất Malaysia
  • Người Malaysia Nói Tiếng Gì? Những Sắc Màu Ngôn Ngữ Ở Malaysia
  • Đào Tạo, Cấp Chứng Chỉ Tiếng Mông (0965281455)
  • Đừng Bắt Giáo Viên Vùng Cao Phải Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh Rồi Bỏ Xó
  • Bài Nói Tiếng Anh Về Thời Tiết
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Đang thực hiện

    Ví dụ:

    Hai mươi 二十 kyuujuu

    Ba mươi 三十 sanjuu

    Bốn mươi 四十 yonjuu

    Từ 11 đến những số dưới 100

    Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

    Đếm hàng trăm

    Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

    [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

    Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

    Hai trăm:二百

    Bốn trăm:四百

    三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

    六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    Năm trăm:五百

    Bảy trăm:七百

    Chín trăm:九百

    Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

    Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man

    Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

    Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

    Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

    Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

    Tỷ: 十億 juu-oku

    Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

    Trăm tỷ: 千億 sen-oku

    Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

    Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

    Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

    Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

    Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

    Đếm ngày

    Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

    Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

    7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

    9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

    tháng 01/2021: ku + gaku くがく

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Phạm Chung (Mr)

    0972 859 695

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 2 Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Trong Tiếng Anh, số được chia làm 2 loại:

      Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng, tuổi, số điện thoại…

    Ví dụ: 1 (one), 2 (two)

      Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, nói ngày…

    Ví dụ: 1st (first), 2nd (second)

    Ví dụ:

    Thường được dùng khi:

    1. Đếm số lượng:

    • I have thirteen books: Tôi có 13 quyển sách
    • There are ten people in the room: Có 10 người trong phòng
      I am fifty years old: Tôi 50 tuổi

    3.Số điện thoại:

      My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847): Số điện thoại của tôi là 263 3487
    • She was born in nineteen eighty-nine: Cô ấy sinh năm 1989
    • America was discovered in fourteen ninety-two: Châu Mỹ được phát hiện năm 1492

    Lưu ý:

    1. Chúng ta chia năm ra từng cặp số để đọc, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five.. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…
    2. Thay vì nói one hundred, có thể nói a hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three. Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand)một triệu (a million). Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
    3. Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

    II. SỐ THỨ TỰ

    Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th (fourth), 6th (sixth)…

    Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

    Ngoại lệ:

    Thường được dùng khi:

      Manchester City came first in the football league last year: Manchester City trở thành đội bóng số 1 năm ngoái

    2. Số tầng trong một tòa nhà:

      His office is on the ninth floor: Văn phòng của anh ấy ở tầng 19

    3. Ngày sinh nhật:

      She had a huge party for her eighteenth birthday: Cô ấy có 1 bữa tiệc sinh nhật lớn trong lần sinh nhật thứ 18

    Bài 1: Viết dạng đầy đủ của các số sau đây

    nineteen eight-seven

    twenty first

    ninety second

    one hundred and ninety-eight

    sixty-seventh

    two thousand and seventeen

    fifty third

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Sách Học Viết Tiếng Anh
  • 7 Thủ Thuật Giúp Bạn Cải Thiện Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 10 Học Tốt Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Thời Hạn Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Như Thế Nào ?tại Eduwork.edu.vn.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100