【#1】Học Dược Có Cần Thiết Phải Giỏi Tiếng Anh ?

Sinh viên học ngành Dược có nhất thiết phải giỏi và thành thạo tiếng Anh ? Câu trả lời ở đây chắc chắn là có.

Sự phát triển của kinh tế, cùng với sự hội nhập quốc tế đã tạo giúp cho Việt Nam đang trên đà phát triển khá mạnh về mọi lĩnh vực xã hội. Do vậy nên bất cứ một ngành nghề nào thì việc giỏi ngoại ngữ luôn rất cần thiết.

Các bạn có thể là sinh viên Đại học, Cao đẳng Dược hay một ngành nào đó nhưng thành thạo một ngoại ngữ là điều rất cần thiết.

Cần thiết phải thành thạo tiếng Anh không ?

Tiếng Anh là ngôn ngữ được dùng phổ biến và đã trở nên thông dụng trên toàn thế Giới, Bộ Giáo dục cũng đã đưa ngoại ngữ này vào giảng dạy ngay ở cấp 1. Là một sinh viên đang học Dược thì bạn cũng đã biết, thuốc tây hiện nay khá nhiều và bao giờ cũng có hướng dẫn được dịch sang tiếng Anh. Chính do vậy nếu giỏi tiếng Anh bạn hoàn toàn có thể nắm rõ hơn công dụng của thuốc. Ngoài ra với những bạn muốn đi sâu nghiên cứu về thuốc thì sẽ cần phải nghiên cứu nhiều tài liệu nước ngoài, mà trong đó lượng sách được viết bằng tiếng Anh chiếm rất lớn.

Hội nhập quốc tế khiến cho các doanh nghiệp nước ngoài tràn vào nhiều hơn, đó là thách thức với các doanh nghiệp trong nước nhưng cũng là cơ hội cho các bạn sinh viên. Quan trọng hơn, nếu giỏi ngoại ngữ thì sẽ được ở một vị trí quan trọng hơn trong công ty. Bởi bất cứ doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu vươn xa khỏi nội địa. Do vậy học ngành Dược hay bất cứ ngành nào nếu giỏi ngoại ngữ bạn có thể gia tăng được cơ hội việc làm và mức thu nhập cũng khá hơn.

Học Cao đẳng Y Dược sinh viên có được chú trọng dạy tiếng Anh không ?

【#2】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp

【#3】Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Xe Công Trình Qua Tựa Game Lạ Mà Quen

  • dump truck /dʌmp trʌk/: xe ben
  • forklift truck /fɔ:rklɪft trʌk/: xe nâng
  • excavator /ekskəveɪtər/: máy đào, máy xúc
  • tractor /træktər/: máy kéo
  • bulldozer /bʊldoʊzər/: máy ủi
  • cement truck /sɪment trʌk/: xe trộn bê tông

Hình ảnh về một số loại xe công trình sử dụng trong ngành xây dựng

  • street cleaner /stri:t kli:nər/: xe quét đường
  • tow truck /təʊ trʌk/: xe kéo
  • pickup truck /pɪkʌp trʌk/: xe chở hàng nhỏ mui trần
  • snowplow /snəʊplaʊ/: xe ủi tuyết
  • fuel truck /fjʊəl trʌk/: xe chở nhiên liệu
  • garbage truck /ga:biʤ trʌk/: xe chở rác
  • tractor trailer /træktər treɪlər/: xe đầu kéo
  • panel truck /pænəl trʌk/: xe giao hàng
  • flatbed /flætbed/: ôtô sàn phẳng

Hình ảnh một công trường thu nhỏ với đầy đủ những trang thiết bị xây dựng

  • construction industry /kənstrʌkʃn ɪndəstrɪ/: ngành xây dựng
  • mining industry /mainiƞ ɪndəstrɪ/: ngành khai thác mỏ

Luyện tập và củng cố từ vựng với tựa game hấp dẫn “Truy tìm ẩn số”

Sử dụng phương pháp học tập qua những game mới lạ giúp bạn vừa học vừa chơi mà không “đánh rơi tuổi trẻ”. Và hòa cùng không khí của ngày lễ ma mị Halloween, Edu2Review mang đến cho bạn tựa game “Truy tìm ẩn số”.

Chúng ta sẽ chơi theo nhóm nhỏ từ 3 – 4 người. Có 6 ẩn số tương ứng với tên những loại xe khác nhau, mỗi ẩn số sẽ có những dấu vết là gợi ý về số chữ cái cũng như mô tả về các loại phương tiện giúp bạn tìm ra đáp án.

Bạn đọc những gợi ý bằng tiếng Anh, nếu chưa hiểu rõ có thể xem nghĩa bằng tiếng Việt. Nếu bạn là người trả lời nhanh và chính xác nhất, bạn sẽ được quyền xin kẹo và trêu chọc những người còn lại.

  • It smoothes the soil surface (9 letters) (Nó làm phẳng bề mặt đất)

  • It is used to transport building materials: sand, gravel, brick… (9 letters) (Nó dùng để vận chuyển các loại vật liệu xây dựng như cát, sỏi, gạch…)

  • It has the function of transporting fuel: petrol, oil..which aren’t exposed to fire (9 letters) (Nó có chức năng vận chuyển nhiên liệu xăng, dầu…chúng không được tiếp xúc với lửa)

  • It does not have a broom like a sanitation worker. But It can sweep a large city. (12 letters) (Nó không có cây chổi giống như người công nhân vệ sinh, nhưng nó vẫn có thể quét sạch cả thành phố rộng lớn)

  • When snow fall too much on the street. We need to have… (8 letters) (Khi tuyết rơi quá nhiều trên đường phố, ta cần có…?)

  • This is a vehicle which delivery man often uses to transport goods to customers. (10 letters) (Đây là một loại phương tiện mà người giao hàng dùng để vận chuyển hàng hóa tới khách hàng)

  • Thúy Hồng (Tổng hợp)

    Nguồn ảnh: Unflash

    【#4】Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loại Động Vật Có Phiên Âm

    Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những từ vựng về các loại động vật theo các nhóm khác nhau. Việc sắp xếp như vậy sẽ giúp bạn dễ theo dõi và có thể ghi nhớ được nhiều từ mới hơn.

    Frog – /frɒg/: Con ếch

    Tadpole – /’tædpoʊl/: Nòng nọc

    Toad – /toʊd/: Con cóc

    Newt – /nut/: Con sa giông

    Dragon – /ˈdræg.ən/: Con rồng

    2. Con vật bằng tiếng Anh – động vật thuộc lớp hình nhện

    Scorpion – /ˈskoːpiən/: Bọ cạp

    Spider – /ˈspaidə/: Con nhện

    3. Con vật bằng tiếng Anh – các loài chim

    Albatross – / ˈælbəˌtros/: Hải âu

    Canary – /kəˈneə.ri/: Chim hoàng yến

    Crow – /kroʊ/: Con quạ

    Raven – /reɪvən/: Con quạ

    Cuckoo – /’kuku/: Chim cu

    Dove – /dəv/: Bồ câu

    Pigeon – /’pɪdʒən/: Bồ câu

    Duck – /dək/: Vịt

    Eagle – /iɡəl/: Đại bàng

    Falcon – /’fɔlkən/: Chim cắt

    Finch – /fɪnʧ /: Chim sẻ

    Sparrow -/spæroʊ/: Chim sẻ

    Flamingo – /flə’mɪŋɡoʊ/: Hồng hạc

    Goose – /ɡus/: Ngỗng

    Gull – /ɡəl/: Chim mòng biển

    Hawk – /hɔk/: Diều hâu

    Owl – /aʊl/: Con cú

    Parrot – /pærət/: Con vẹt

    Peacock – /pi,kɑk/: Con công

    Penguin – /pɛŋwɪn/: Chim cánh cụt

    Robin -/rɑbɪn/: Chim cổ đỏ

    Turkey – /tɜrki/: Gà tây

    Ostrich – /’ɔstritʃ/: Đà điểu

    Swan – /swɔn/: Thiên nga

    Woodpecker – /’wud,peipə/: Chim gõ kiến

    Cockatoo – /,kɔkə’tu:/: Vẹt mào

    4. Con vật bằng tiếng Anh – các loài cá và động vật dưới nước

    Carp – /kɑrp/: Cá chép

    Cod -/kɑd/: Cá tuyết

    Crab – /kræb/: Cua

    Eel – /il/: Lươn

    Goldfish -/’ɡoʊld,fɪʃ/: Cá vàng

    Jellyfish – /dʒɛli,fɪʃ/: Sứa

    Lobster – /lɑbstər/: Tôm hùm

    Perch – /pɜrʧ/: Cá rô

    Plaice – /pleɪs/: Cá bơn

    Ray – /reɪ/: Cá đuối

    Salmon – /sæmən/: Cá hồi

    Sawfish – /sɑfɪʃ/: Cá cưa

    Scallop – /skɑləp/: Sò điệp

    Shark – /ʃɑrk/: Cá mập

    Shrimp – /ʃrɪmp/: Tôm

    Trout – /traʊt/: Cá hương

    Octopus – /’ɔktəpəs/: Bạch tuộc

    Coral – /’kɔrəl/: San hô

    Herring – /’heriɳ/: Cá trích

    Minnow – /’minou/: Cá tuế

    Sardine – /sɑ:’din/: Cá mòi

    Whale – /hweɪl/: Cá voi

    Clam – /klæm/: Con trai

    Seahorse: Cá ngựa

    Squid – /skwid/: Mực ống

    Slug – /slʌg/: Sên

    Orca – /’ɔ:kə/: Cá kình

    5. Con vật bằng tiếng Anh – các loài côn trùng

    Aphid – /eɪfɪd/: Con rệp

    Bee – /bi/: Con ong

    Caterpillar – /kætə,pɪlər/: Con sâu bướm

    Cockroach – /’kɑk,roʊʧ /: Con gián

    Dragonfly – /’dræɡ,ənflaɪ/: Con chuồn chuồn

    Flea – /fli/: Bọ chét

    Fly – /flaɪ/: Con ruồi

    Grasshopper – /græs,hɑpər/: Châu chấu

    Ladybug – /’leɪdi,bəɡ/: Con bọ rùa

    Larva – /lɑrvə/: Ấu trùng

    Louse – /laʊs/: Con rận

    Millipede – /’mɪlə,pid: Con rết

    Moth – /mɔθ/: Bướm đêm

    Nymph – /nɪmf/: Con nhộng

    Wasp – /wɑsp/: Tò vò

    Beetle – /’bi:tl/: Bọ cánh cứng

    Mosquito – /məs’ki:tou/: Con muỗi

    Ladybird – /leɪdɪ,bɜrd/: Bọ rùa

    Cricket – /’krɪkɪt/: Con dế

    Locust – /’loukəst/: Cào cào

    Cicada – /si’kɑ:də/ : Ve sầu

    6. Con vật bằng tiếng Anh – các loài thú

    Antelope – / æn,təloʊp/: Linh dương

    Badger – /bædʒər/: Con lửng

    Bat – /bæt/: Con dơi

    Beaver – /bivər/: Hải ly

    Camel – /kæməl/: Lạc đà

    Chimpanzee – /,ʧɪmpæn’zi/: Tinh tinh

    Deer – /dir/: Con nai

    Hart – /hɑrt.: Con hươu

    Dolphin – /dɑlfɪn/: Cá heo

    Elephant – /,ɛləfənt/: Con voi

    Elk – /ɛlk/: Nai sừng tấm

    Fox – /fɑks/: Con cáo

    Giraffe – /dʒə’ræf/: Hươu cao cổ

    Goat – /ɡoʊt/: Con dê

    Guinea pig: Chuột lang

    Hare – /hɜr/: Thỏ rừng

    Hedgehog – /hɛdʒ,hɑɡ/: Nhím

    Hyena – /haɪ’inə/: Linh cẩu

    Lynx – /lɪŋks/: Linh miêu

    Mammoth – /mæməθ/: Voi ma mút

    Mink – /mɪŋk/: Con chồn

    Mule – /mjul/: Con la

    Otter – /’ɑtər/: Rái cá

    Panda – /’pændə/: Gấu trúc

    Pony – /’poʊni/: Ngựa con

    Puma – /pjumə/: Con báo

    Racoon – /ræ’kun/: Con gấu mèo

    Reindeer – /’reɪn,dir/: Tuần lộc

    Rhinoceros – /raɪ’nɑsərəs/: Tê giác

    Seal – /sil/: Hải cẩu

    Sloth – /slɔθ/: Con lười

    Squirrel – /skwɜrəl/: Con sóc

    Zebra – /’zɛbrə/: Ngựa vằn

    Kangaroo – /,kæɳgə’ru:/: Chuột túi

    Walrus – /’wɔ:lrəs/: Con moóc

    Koala – /kou’a:lə/: Gấu túi

    Lion – /’laiən/: Sư tử

    Hippopotamus – /,hipə’pɔtəməs/: Hà mã

    Coyote – /’kɔiout/: Chó sói

    Platypus – /’plætipəs/: Thú mỏ vịt

    Yak – /jæk/: Bò Tây Tạng

    Hyena – /haɪˈiː.nə/: Linh cẩu

    Gorilla – /gəˈrɪl.ə/ : Vượn người

    Skunk – /skʌŋk/: Chồn hôi

    Cheetah – /’tʃi:tə/: Báo gêpa

    Polar bear: Gấu Bắc cực

    7. Con vật bằng tiếng Anh – các loại động vật bò sát

    Chameleon – / kə’miliən/: Con tắc kè

    Snake – /sneɪk/: Con rắn

    Crocodile – /krɑkə,daɪl/: Cá sấu

    Alligator – / ˈaliˌgātər/: Cá sấu

    Iguana – /ɪ’gwɑnə/: Kỳ nhông

    Lizard – /lɪzərd/: Thằn lằn

    Python – /paɪθɑn/: Con trăn

    Turtle – /’tɜrtəl/: Con rùa

    8. Con vật bằng tiếng Anh – các loại gia súc gia cầm

    Sheep – /ʃi:p/: Con cừu

    Hen – /hen/: Gà mái

    Hound – /haund/: Chó săn

    Còn nếu như bạn vẫn chưa tự tin với khả năng tiếng Anh của mình, TOPICA Native xin giới thiệu đến các bạn cách luyện nghe tiếng Anh để giao tiếp hiệu quả hơn, chi tiết xem Tại Đây.

    【#5】Cách Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Động Vật Hiệu Quả Nhất

    Bài viết này sẽ chia sẻ tới phụ huynh chi tiết phương pháp giúp bé học từ vựng tiếng Anh về các con vật một cách hiệu quả nhất.

    Từ vựng tiếng anh về các con vật quan trọng như thế nào?

    Khi dạy bé học từ vựng tiếng Anh, tuyệt đối không thể áp dụng cách dạy và học của người lớn đối với bé. Việc phụ huynh hay giáo viên Việt hay hỏi bé “con chó” trong tiếng Anh là gì, “con chim” trong tiếng Anh là gì… làm bé phải tư duy lòng vòng qua các bước, hình dung ra con chó là con gì, rồi lại nghĩ xem con chó trong tiếng Anh là gì.

    Để góp phần củng cố, và nâng cao hơn nữa khả năng tiếp thu từ vựng tiếng anh về các con vật, thì quý phụ huynh cần biết cách giúp con rèn luyện vốn từ ngay tại nhà.

    3 gợi ý để giúp trẻ học từ vựng tiếng anh về các con vật tốt tại nhà

    Khi dạy trẻ bố mẹ nên cầm những bức hình tươi tắn, sống động về những con vật và hỏi “what’s this?”, bé sẽ thích thú và liên tưởng đến những tên các con vật từ đó bé sẽ nhớ được rất lâu

    Ngoài ra, bạn có thể cho trẻ xem các chương trình thế giới động vật. Trong suốt quá trình coi, bạn hãy hỏi trẻ từ tiếng Anh của những con vật xuất hiện trên màn ảnh, đây cũng là một cách dạy lý thú, và đầy bổ ích.

    Dạy từ vựng tiếng anh về các con vật qua những bài hát

    Chúng ta đều đã biết tầm quan trọng của việc áp dụng các bài hát vào phương thức giảng dạy Điều này giúp bé không những có thể thư giãn đầu óc thông qua việc nghe giai điệu vui tươi, mà còn kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh bắt mắt.

    Những bài hát tiếng Anh giúp trẻ nghe nhiều và đều đặn. Từ đó, trẻ sẽ tự hình thành khả năng phản xạ nghe với tiếng Anh. Kĩ năng nghe là yếu tố cơ bản và cực kì quan trọng để học giỏi bất kì ngôn ngữ nào. Những bài hát tiếng Anh sẽ cung cấp rất nhiều các từ vựng tiếng anh về các con vật và cấu trúc mới, phù hợp với trẻ.

    Một số bài hát mà phụ huynh có thể cho bé nghe như: Five little Ducks, Mary has a little lamb…

    Tạo một môi trường thực hành nghe, nói khi học từ vựng tiếng anh về các con vật

    Cần học gì bên cạnh từ vựng tiếng anh về các con vật?

    Trong quá trình thực hành giao tiếp, giáo viên bản ngữ sẽ sửa kỹ phát âm cho bé, để bé được học các âm chuẩn về con vật ngay từ đầu. Từ đó bé có thể tự tin nói tiếng Anh tự nhiên và đặc biệt thêm yêu thích môn tiếng Anh hơn.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2021)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    【#6】★ Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Lào Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

    Ngày càng nhiều doanh nghiệp không thỏa mãn với thị trường nội địa, họ đang dần cho xu hướng xuất khẩu hàng hóa sang các nước lân cận nhằm đẩy mạnh tiêu thụ và xây dựng thương hiệu vững chắc ở nước ngoài.

    Lào không nằm ngoài phạm vi xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam. Vấn đề pháp lý nảy sinh cho doanh nghiệp chính là làm thế nào đăng ký nhãn hiệu tại Lào? Phan Law Vietnam sẽ hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho quý khách.

    Hiện nay Lào chưa tham gia thỏa ước và hiệp định thư Madrid về đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Do đó cá nhân, tổ chức Việt Nam có thể trực tiếp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào thông qua đại diện hợp pháp tại Lào. Hoặc nếu không đơn đăng ký nhãn hiệu phải được nộp thông qua đại diện sở hữu trí tuệ ở Lào.

    Nguyên tắc ưu tiên tại Lào

    Việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ Lào có hai nguyên tắc sau:

    –         Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (The First to File Principle): Trường hợp hai đơn đăng ký nhãn hiệu khác nhau giống hoặc tương tự nhau về mẫu nhãn hiệu và nhóm sản phẩm, dịch vụ thì đơn nào có ngày nộp sớm hơn, đơn đó sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

    –         Nguyên tắc ưu tiên (Principle of Priority): Đơn có ngày ưu tiên là cá nhân hoặc tổ chức đã nộp đơn đăng ký ở nước ngoài trước người nộp đơn đăng ký tại Lào. Ngày ưu tiên là không quá 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký ở nước ngoài đến ngày nộp đơn đăng ký tại Lào đối với đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Nếu hết thời gian ưu tiên đó thì sẽ lấy ngày nộp đơn đầu tiên tại Lào. Quy định này cũng được áp dụng như nhau đối với người nộp đơn đăng ký tại Lào trước khi nộp đơn đăng ký của mình ra nước ngoài.

    Tài liệu làm đơn đăng ký nhãn hiệu ở Lào

    –         01 giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu được ký, công chứng và dịch sang tiếng Anh. Bản sao được chấp nhận lúc nộp đơn, bản gốc phải nộp bổ sung trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký. Giấy ủy quyền có hiệu lực trong 5 năm kể từ ngày ký.

    –         Thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và quốc tịch của người nộp đơn.

    –         Mẫu nhãn hiệu có độ phân giải 300 dpi trở lên.

    –         Danh sách các sản phẩm/ dịch vụ muốn đăng ký nhãn hiệu tại Lào

    Thủ tục và thời gian đăng ký nhãn hiệu tại Lào

    Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ trải qua 3 giai đoạn thẩm định:

    Thẩm định về hình thức: 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

    Thẩm định nội dung: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

    Thời gian cấp bằng: 2 tháng.

    Nhãn hiệu sẽ có hiệu lực kể từ ngày nộp đơn. Lào luôn ủng hộ doanh nghiệp thực hiện đầu tư xuất khẩu và đăng ký nhãn hiệu tại Lào

    Chính phủ Lào rất ủng hộ và ưu tiên các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, kinh doanh đồng thời đăng ký nhãn hiệu tại Lào. Nếu còn có bất kì thắc mắc nào về đăng ký nhãn hiệu, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải đáp thắc mắc.

    ~~~

    Những lưu ý về đăng ký bảo hộ tác phẩm văn học

    Một tác phẩm văn học được xem là thành quả sáng tạo dựa trên hoạt động trí não của một hay nhiều cá nhân, nói cách khác nó cũng được xem là một loại tài sản thuộc sở hữu của tác giả.

    Là tác giả của tác phẩm văn học, không ít người có nhu cầu đăng ký bảo hộ tác phẩm văn học. Tuy nhiên không phải mọi tác phẩm đều được quyền đăng ký bảo hộ. Vậy những tác phẩm văn học được bảo hộ bao gồm những loại hình nào?

    Các tác phẩm văn học được bảo hộ bao gồm những gì?

    Tác phẩm văn học có thể tồn tại dưới phương diện là ngôn bản truyền miệng hoặc hình thức văn bản được ghi lại bằng văn tự cụ thể; có thể được tạo thành bằng văn vần (và thơ) hoặc văn xuôi; và được xếp vào các thể loại nhất định (như tự sự, trữ tình, kịch, nhật ký, ký, tùy bút) hay một thể tài văn học nhất định (như hài kịch, bi kịch, thơ trào phúng, thơ tự do, truyện tiếu lâm, truyện ngắn, tiểu thuyết,…).

    Không phải mọi tác phẩm văn học đều được bảo hộ, chỉ những tác phẩm sau được đăng ký bảo hộ tác phẩm văn học:

    –         Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác

    Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác là tác phẩm được thể hiện bằng các ký hiệu thay cho chữ viết như chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự khác mà các đối tượng tiếp cận có thể sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau. Đăng ký bản quyền tác phẩm viết

    –         Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác

    Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác là loại hình tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định.

    –         Tác phẩm báo chí

    Tác phẩm báo chí bao gồm các thể loại: phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.

    Một số lưu ý khi đăng ký bảo hộ tác phẩm văn học

    Một số lưu ý khi đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học

    • Tác phẩm phái sinh của một tác phẩm văn học chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại tới quyền tác giả đối với tác phẩm văn học được dùng làm tác phẩm phái sinh.
    • Người đăng ký bảo hộ quyền tác giả phải là người trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác thì tác phẩm văn học mới có thể được bảo hộ

    Phan Law Vietnam hiện có cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ tác phẩm văn học dành cho quý khách. Nếu quý khách đang có nhu cầu đăng ký quyền tác giả tác phẩm văn học, đừng chần chừ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

    【#7】Tìm Hiểu Thành Phần Sữa Similac Hmo Và Đặc Điểm Của Sữa Similac Hmo

    Thị trường sữa công thức (hay còn gọi là sữa bột ) đang cực kì bùng nổ với nhiều thương hiệu cạnh tranh cùng mức độ đa dạng, phong phú cao của các mặt hàng, đặc biệt là sữa cho trẻ em.

    Những năm đầu phát triển sữa công thức, các chuyên gia đặt ra tiêu chí hàng đầu của công thức sữa là sự tương đồng với thành phần và chất lượng của sữa mẹ. Thành phần sữa Similac HMO là công thức hoàn hảo nhất cho tiêu chí đó trong thời kỳ hiện nay.

    Thành phần sữa Similac HMO tạo nên sự khác biệt cho Abbott

    Tập đoàn dinh dưỡng và dược phẩm Abbott Hoa Kỳ là tập đoàn uy tín, chất lượng với hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng về lĩnh vực sữa công thức cho trẻ em. Gần đây, các chuyên gia của Abbott đã nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới đưa ra thị trường một loại sữa cải tiến được gọi là sữa Similac HMO. Thành phần của sữa Similac HMO đã được cải tiến so với thành phần các loại sữa đang thịnh hành khác của Abbott.

    HMO là viết tắt của từ tiếng Anh “Human Milk Oligosaccharides” tạm dịch là “các loại carbonhydrates có nhiều trong sữa người”, đây là một hệ dưỡng chất được biết đến với hàm lượng lớn trong sữa mẹ, tỷ lệ của HMO chiếm trong sữa mẹ được các nhà khoa học xếp thứ ba chỉ sau Lactose (Một loại đường có nhiều trong sữa động vật, tiêu biểu là sữa bò) và lipit( tức chất béo).

    Ngoài Similac IQ Plus HMO, Similac Newborn HMO cũng là một dòng sữa chứa HMO cao cấp

    Chi tiết thành phần sữa Similac HMO và tác dụng của chúng

    Hiện tại dòng sữa Similac HMO vẫn chưa quá đa dạng tại thị trường Việt Nam thậm chí trên cả thế giới. Hầu hết các sữa Similac HMO là loại sữa Similac IQ Plus HMO tức sữa Similac IQ được thêm HMO. Điều này có nghĩa là, Similac HMO có thành phần tương tự Similac IQ nhưng được thêm HMO cụ thể là 2’-FL HMO – loại HMO phổ biến nhất trong hơn 200 loại HMO có trong sữa mẹ.

    Similac IQ Plus HMO chứa bộ ba “thông minh vượt trội” DHA, Lutein, Vitamin E tự nhiên, ngoài ra sữa còn cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu và chất khoáng khác đặc biệt là sắc để tạo máu.

    Thành phần sữa Similac HMO đem lại những tác dụng tốt đối với sự tăng trưởng về chiều cao và cân nặng của trẻ. Ngoài ra với HMO, cụ thể là 2’ – FL HMO hệ tiêu hóa và sức đề kháng của trẻ sẽ được tăng cường một cách rõ rệt. Lý do như sau :

    -HMO đóng vai trò như các pbiotics nuôi dưỡng lợi khuẩn đường ruột giúp trẻ hấp thu tốt hơn.

    – HMO tạo lớp men ngăn chặn sự bám của mầm bệnh lên tế bào thành ruột giúp ngừa được những rắc rối tiêu hóa

    Ngoài ra HMO còn là dưỡng chất nuôi dưỡng tế bào miễn dịch giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, cải thiện tối ưu sức khỏe