Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Unit 8 Lesson 3 (Trang 56
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 4
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 4 Uy Tín, Chất Lượng.
  • 1. Giải bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 8.

    (“Những môn học mà bạn học hôm nay”)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 1

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a, What day is it today, Tom?

    It’s Monday.

    b, Do you have Math today?

    c, What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Math and English.

    D, Oh, we are late for school!

    a, Hôm nay là thứ mấy thế Tom?

    b, Hôm nay bạn có học Toán không?

    c, Vậy hôm nay cậu có những môn học nào?

    Tớ học tiếng việt, toán và tiếng Anh.

    d, Oh, chúng mình trễ học rồi!

    Nào chúng ta cùng chạy thôi!

    2, Point and say ( chỉ và nói )

    Tại phần này các em sẽ có 1 cuộc hội thoại giữa 2 bạn với nhau. Em hỏi bạn xem hôm nay bạn sẽ học những môn học nào:

    a. What subjects do you have today?

    I have Maths.

    b. What subjects do you have today?

    I have Science.

    c. What subjects do you have today?

    d. What subjects do you have today?

    I have Vietnamese.

    e. What subjects do you have today?

    f. What subjects do you have today?

    I have Music.

    a. Hôm nay cậu có môn học nào?

    b. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Khoa học.

    c. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tin học.

    d. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tiếng Việt.

    e. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Mỹ thuật.

    f. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Âm nhạc.

    3, Listen and tick. ( Nghe và chọn dấu tích )

    Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    Mai: Hôm nay là thứ mấy vậy Nam?

    Nam: Hôm nay là thứ 3.

    Mai: Hôm nay cậu có môn học nào?

    Nam: Tớ có Tiếng việt, Mỹ thuật và Toán.

    Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    Linda: Hôm nay cậu có môn Toán không Phong?

    Linda: Thế môn Khoa học thì sao?

    Phong: Tớ không có môn Khoa học những tớ có môn Âm nhạc và tiếng Anh.

    Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    Linda: Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Mai: Hôm nay là thứ 5.

    Linda: Hôm nay cậu có môn học gì thế Mai?

    Mai: Tớ có tiếng Anh, Tiếng việt và Tin học.

    4, Look and write ( Nhìn và viết )

    Tại phần 4 này các em sẽ nhìn vào tranh và viết lại câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp với nội dung trong bức tranh đó.

    He has Vietnamese, Science and English.

    She has Maths, IT and Music.

    They have Maths, Science and Art.

    Anh ấy có môn Tiếng Việt, Khoa học và tiếng Anh.

    Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    5, Let’s sing ( Cùng hát nào )

    What day is it today?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    “Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai.

    Cậu có môn học gì?

    Tớ có môn Toán, Mĩ thuật và tiếng Anh.

    Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Chúng ta trễ. Chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!”

    Việc học tiếng Anh lớp 4 unit 8 qua hình ảnh vừa giúp các con có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời vừa giúp việc ghi nhớ từ vựng và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn so với các học truyền thống trước đây rất nhiều đó.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 3 – Lesson 2

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a) What are you doing, Nam?

    I’m studying for my English lesson.

    b) When do you have English?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Thursdays and Fridays.

    c) What about you?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Wednesdays and Fridays.

    d) Who’s your English teacher?

    It’s Miss Hien.

    a) Cậu đang làm gì thế Nam?

    Tớ đang học bài tiếng Anh của tớ.

    b) Khi nào cậu có môn tiếng Anh?

    Tớ có vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    c) Còn cậu thì sao?

    Tớ có nó vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư và thứ Sáu.

    d) Ai là giáo viên môn tiếng Anh của bạn?

    Đó là cô Hiền.

    2, Point and say ( Chỉ và nói )

    a. When do you have Science, Sam?

    I have it on Mondays and Thursdays.

    b. When do you have Science, Fred?

    I have it on Tuesdays and Wednesdays.

    c. When do you have Science, Mini?

    I have it on Mondays and Wednesdays..

    d. When do you have Science, Winnie?

    I have it on Tuesdays and Friday

    a. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Sam?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Năm.

    b. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Fred?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Tư.

    c. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Mini?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Tư.

    d. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Winnie?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    3, Let’s talk ( Cùng nói nào )

    What subjects do you have?

    Bạn có môn học gì?

    When do you have…?

    Khi nào bạn có môn…?

    Who’s your… teacher?

    Ai là giáo viên… của bạn?

    4, Listen and number ( Nghe và đánh số )

    A: What day is it today?

    B: It’s Monday.

    A: We have PE today.

    B: Yes, we have it on Mondays and Wednesdays.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Wednesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursday. So we have PE today, right?

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursdays. So we have PE today.

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Fridays. What about you?

    a – 3 b – 4 c – 1 d – 2

    A: Hôm nay là thứ mấy?

    B: Hôm thứ Hai.

    A: Hôm nay chúng ta có thể dục.

    B: Đúng rồi, chúng ta có nó vào thứ Hai và thứ Tư.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Tư và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ năm. Vì vậy, chúng ta có thể dục ngày hôm nay, phải không?

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ Năm. Vì vậy, chúng ta có PE ngày hôm nay.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Sáu. Thế còn bạn?

    A: Tớ cũng thế.

    5, Look and write ( Nhìn và viết )

    Today is Tuesday.

    I have English on Wednesdays, too.

    When do you have English?

    “Hôm nay là thứ Ba.

    Tớ có môn tiếng Anh hôm nay.

    Ngày mai là thứ Tư.

    Tớ cũng có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Tư.

    Khi nào cậu có môn tiếng Anh?”

    6, Let’s play ( Chúng ta cùng chơi )

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 3

    1, Listen and repeat ( Nghe và đọc lại )

    Subject: English is my favourite subject.

    Subjects: What subjects do you have today?

    tiếng Anh là môn yêu thích của mình.

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2, Listen and tick. Then write and say aloud ( Nghe và chọn. Sau đó viết và đọc lớn )

    3, Let’s chant ( Chúng ta cùng ca hát )

    “What subjects do you have today?

    What subjects do you have today?

    I have Maths, Music and Art.

    How often do you have Maths?

    I have it every day of the week.

    What is your favourite subject?

    English is my favourite subject.”

    “Hôm nay bạn có môn học gì?

    Mình có môn Toán, Âm nhạc và Mĩ thuật.

    Bạn thường có môn Toán mấy lần ?

    Tôi có nó mỗi ngày trong tuần.

    Môn học yêu thích nhất của bạn là gì?

    tiếng Anh là môn yêu thích nhất của tôi.”

    4, Read and complete ( Đọc và hoàn thiện )

    Monday: (1) Vietnamese, Maths, English, PE

    Tuesday: Vietnamese, (2) Maths, English, Music

    Wednesday: Vietnamese, Maths, (3) Science, PE

    Thursday: Vietnamese, Maths, English, Science.

    Friday: Vietnamese, Maths, English, (4) Art.

    “Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗi ngày. Mình có môn tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu. Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ Tư. Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thuật vào các ngày thứ Sáu.”

    5, Write about you and your school subjects. ( Viết về em và những môn học trong trường )

    “I am a pupil at Hung Vuong Primary School.

    I go to school from Monday to Friday.

    At school, I have Vietnamese, Maths, English, Music, Art, PE (Physical Education), IT và Science.

    I have English on Monday and Wednesday.

    My favourite subject is Vietnamese.”

    “Mình là học sinh Trường Tiểu học Hùng Vương.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tin học và Khoa học.

    Mình có môn tiếng Anh vào ngày thứ 2 và thứ tư.

    Môn học yêu thích của mình là Tiếng việt”

    Ask a friend in another class about his/her timetable and tick the table below. Then tell the class about it.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 8

    1) Complete and say the words aloud (Hoàn thành và đọc to những từ sau)

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud ( Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    A: What subjects do you have today?

    B: I have Science, Maths and Music.

    A: Hôm nay bạn học những môn gì?

    B: Mình học môn Khoa học, toán và âm nhạc.

    Môn học yêu thích của tớ là tiếng Anh.

    Trường học của tớ ở quận Hoàn Kiếm.

      There are many districts in our city.

    Có rất nhiều quận ở thành phố của chúng ta

    1 – d: môn Tiếng Việt.

    2 – e: môn khoa học.

    3 – a: môn Tin học.

    4 – f: môn Mỹ thuật.

    5 – b: môn Toán.

    6 – c: môn Âm nhạc.

    I have Vietnamese, Maths and English today.

    Tôi học Tiếng Việt, Toán và tiếng Anh hôm nay

    Mai has Maths, Science and Art today.

    Mai học Toán, Khoa học và Mỹ thuật hôm nay

    Nam and Hoa have Vietnamese, Maths and Music today.

    Nam và Hoa học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc hôm nay

    C. SENTENCE PATTERNS – mẫu câu

    What day is it today?

    It’s Monday.

    Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ 2

    When do you have English?

    I have it on Tuesday and Thursday.

    Cậu học môn tiếng Anh khi nào?

    Tớ học môn tiếng Anh vào thứ 3 và thứ 5

    What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Maths, English.

    Hôm nay bạn học những môn gì?

    Tớ học Tiếng Việt, Toàn và tiếng Anh

    Who is your English teacher?

    It’s Miss Hien

    Ai là cô giáo tiếng Anh của bạn?

    A:What subjects do you have today?

    B: I have Vietnamese, Maths, Music.

    A: What subjects does Phong have today?

    B: He has Maths, Vietnamese and Science

    A: What subjects does Nga have today?

    B: She has Art, Maths and Music

    A: What subjects do Nam and Mai have today?

    B: They have Science, Maths and IT

    A: Bạn học môn gì hôm nay?

    B: Tớ học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc

    A: Phong học môn gì hôm nay?

    B: Cậu ấy học Toán, Tiếng Việt, và khoa học

    A: Nga học môn gì hôm nay?

    B: Cô ấy học Mỹ thuật, Toán và âm nhạc

    A: Nam và Mai học môn gì hôm nay?

    B: Họ học Khoa học, Toán và Tin học

    a, What day is it today?

    b, What subjects do you have today?

    c, When do you have English?

    d, What is your favourite subject?

    a. Hôm nay là thứ mấy?

    b. Hôm nay bạn học môn gì?

    c. Khi nào bạn học tiếng Anh?

    d. Môn học bạn yêu thích là gì?

    2. Ask a friend in another class what subjects he/she has today

    Em hãy hỏi 1 người bạn ở lớp khác về môn học nào mà bạn ấy sẽ học hôm nay

    A: Do you have English today?

    A: What days do you have it?

    B: I have it on Monday and Tuesday. What about you?

    A: Oh, I have English on Tuesday, Wednesdays, Thursday and Fridays.

    A: Hôm nay bạn có học tiếng Anh không?

    B: Có, tớ có học

    A: Bạn học tiếng Anh những ngày nào?

    B: Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, và thứ 5. Còn cậu?

    A: Ồ, tớ học tiếng Anh vào thứ 3, thứ 4, thứ 5 và thứ 6

    2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tên tớ là Jim. Tớ học ở trường tiểu học Bình Minh. Tớ đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Tớ học Tiếng Việt và Toán mọi ngày. Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, thứ 3, thứ 5 và thứ 6. Tớ học Khoa học vào thứ 4, thứ 5 và thứ 6. Tớ học thể dục vào thứ 2 và thứ 4. Tớ học âm nhạc vào thứ 3. Tớ thích môn này rất nhiều.

    Các em hãy viết về bạn của mình và những môn học của cô hoặc cậu ấy.

    “Bạn của tôi là……….Cô/Cậu ấy học ở trường tiểu học………….Cô/ Cậu ấy đi học từ thứ 2 đến thứ…….Ở trường, cô/ cậu ấy học Toán………….và………..Cô/Cậu học tiếng Anh vào………….Môn học yêu thích của cô/cậu ấy là ……………”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8

    Bài học tiếng Anh lớp 5 unit 8 – “What are you reading?” có nội dung đơn giản, dễ hiểu. Xuyên suốt nội dung trong Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8 được chia thành bố cục gồm 3 Lesson chính và có các bài tập hỗ trợ đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết căn bản. Từ đó, hỗ trợ các con có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

    Bài viết sau đây Step Up tổng hợp toàn bộ nội dung bài học trong sách cũng như đưa ra lời giải, đáp án chi tiết cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều cách học tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

    Ex: What are you reading? Bạn đang đọc gì vậy?

    I’m reading a ghost story. Tôi đang một câu chuyện ma.

    Nếu chúng ta muốn hỏi ai đó đang đọc sách gì, chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu sau:

    (1) What book are you/they reading?

    Bạn/Họ đang đọc sách gì?

    I’m/They’re reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

    Tôi/Họ đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm ”

    (2) What book is she/he reading?

    Cô/Cậu ấy đang đọc sách gì?

    She/He is reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

    Cô/Cậu ấy đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm”.

    Khi chúng ta muốn hỏi về tính cách của một nhân vật nào đó trong truyện, chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu:

    What’s she/he like?

    Cô/Cậu ấy như thế nào?

    Ex: What is he like?

    Cậu ấy như thế nào?

    Cậu ấy dũng cảm.

    Khi muốn xin phép mượn ai đó cái gì đó, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I borrow + ..?

    Cho tôi mượn… được không ạ? / Có thể cho tôi mượn … không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó mượn cái gi, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó mượn cái gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Ex: May I borrow the book? Cho tôi mượn quyển sách được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể.

    – brave: dũng cảm

    – character: nhân vật

    – clever: thông minh

    – detective: trinh thám

    – fairy tale: truyện cổ tích

    – generous: hào phóng

    – hard-working: chăm chỉ

    – story: câu chuyện

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 1

    a) Hi, Peter. Let’s play chess.

    I can’t. I’m reading.

    b) What are you reading?

    I’m reading a story about Halloween.

    c) Is it a ghost story?

    Yes. Very scary.

    d) Is it a ghost?

    a) Chào Peter! Chúng ta cùng chơi cờ vua nào.

    Mình không thể. Mình đang đọc.

    b) Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc một câu truyện về Halloween.

    c) Nó là một câu truyện ma phải không?

    Đúng rồi. Thật đáng sợ.

    d) Nó là con ma phải không?

    a) What are you reading?

    I’m reading The Fox and the Crow.

    b) What are you reading?

    I’m reading The story of Mai An Tiem.

    c) What are you reading?

    I’m reading Aladdin and the Magic Lamp.

    d) What are you reading?

    I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về sách/truyện bạn đang đọc.

    Do you read books in your free time?

    What are you reading now?

    I’m reading…

    What’s your favourite book/story?

    Bạn có đọc sách vào thời gian rảnh không?

    Bâỵ giờ bạn đang đọc gì thế?

    Tôi đang đọc…

    Quyển sách/truyện yêu thích của bạn là gì?

      Tony: Hi, Nam. What do you do in your free time?

    Nam: I like reading stories.

    Tony: What are you reading at the moment?

    Nam: I’m reading The Fox and the Crow.

      Tony: Hi, Mai. What are you doing this weekend?

    Mai: I’m going to stay at home and finish my book.

    Tony: What are you reading?

    Mai: Aladdin and the Magic Lamp.

    Linda: I’m reading my favourite book again.

    Tony: What’s the name of the book?

    Linda: Snow White and the Seven Dwarfs.

    Tony: Why are you reading it again?

    Linda: Because it’s so interesting!

    Tom: The story of Mai An Tiem.

    Tony: Do you like it?

    Tom: Yes, I think it’s my favourite story.

    Đáp án: (1)free (2) reading (3) Snow (4) Seven (5) like

    Quan: Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình?

    Linda: Mình đọc nhiều. Mình thích truyện cổ tích.

    Quan: Mình biết. Bây giờ bạn đang đọc gì?

    Linda: Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Còn bạn thì sao? Bạn có thích truyện cổ tích không?

    Quan: Không, mình không thích. Mình thích đọc những truyện ngắn.

    Linda: Bây giờ bạn đang đọc gì?

    Quan: Một câu truyện về Halloween.

    The Guessing Game (Trò chơi đoán)

    It’s a Vietnamese story.

    It’s a fairy tale.

    The main character is a girl.

    It’s The Story is Tam and Cam!

    Nó là một câu truyện người Việt.

    Nó là một truyện cổ tích.

    Nhân vật chính là một cô gái.

    Đó là Truyện về Tấm và Cám!

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 2

    a) What are you reading, Quan?

    Aladdin and the Magic Lamp.

    b) Who’s the main character?

    A boy… Aladdin.

    c) What’s he like?

    I think he’s generous.

    d) May I borrow the book?

    Yes. You can have it when I finish it.

    a) Bạn đang đọc gì vậy Quân? A-la-đin và cây đèn thần.

    b) Ai là nhân vật chính?

    Một cậu bé … Aladdin.

    c) Cậu ấy như thế nào?

    Tôi nghĩ cậu ấy hào phóng.

    d) Có thể cho tôi mượn quyển sách không?

    Vâng. Bạn có thể có nó khi tôi hoàn thành.

    a) What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b) What’s Snow White like?

    c) What’s The Fox like?

    It’s clever.

    d) What’s Tam like?

    She’s gentle.

    a) An Tiêm như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b) Bạch Tuyết như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c) Con cáo như thế nào?

    Nó thông minh.

    d) Tấm như thế nào?

    Cô ấy dịu dàng.

    Hỏi và trả lời nhừng câu hỏi về quyển sách/truyện bạn yêu thích.

    Do you like fairy tales/comic books/short stories?

    What book/story are you reading?

    I’m reading…

    What’s the main character like?

    He’s/She’s…

    Do you like him/her?

    Bạn có thích những truyện cổ tích/truyện tranh/truyện ngắn không?

    Quyển sách/truyện bạn đang đọc là gì?

    Tôi đang đọc…

    Nhân vật chính thế nào?

    Bạn có thích anh/cô ấy không ?

    Hoa: A fairy tale. The story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Hoa: She’s kind.

    Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: It’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    Tony: The story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: Why do you like it?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Cô ấy dịu dàng/tốt bụng.

    Cậu ấy thông minh.

    Họ chăm chỉ và tốt bụng.

    Cậu ấy thông minh và chăm chỉ/hào phóng.

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever,

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Bạch Tuyết và A-la-đin

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một chàng trai mà rât thông minh,

    Rất thông minh và rất lanh lợi.

    A-la-đin là tên của cậu ấy.

    Vâng, A-la-đin là tên của cậu ấy.

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 3

    ‘What are you ‘reading?

    I’m ‘reading The ‘Fox and the ‘Crow.

    ‘What’s ‘Snow ‘White ‘like?

    She’s ‘kind.

    Bạn đang đọc gì thế?

    Tôi đang đọc Cáo và Quạ.

    Bạch Tuyết thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    I’m reading The Fox and the Crow.

    She’s reading a funny story.

    He’s hard-working.

    He’s clever.

    What are you reading?

    What are you reading?

    I’m reading the Aladdin story.

    What’s Aladdin like?

    What’s he like?

    He’s clever and he’s kind.

    What are you reading?

    I’m reading the Cinderella story.

    What’s Cinderella like?

    What’s she like?

    She’s beautiful and she’s kind.

    Bạn đang đọc gì?

    Bạn đang đọc gì?

    Tôi đang đọc truyện A-la-đin.

    A-la-đin thế nào?

    Cậu ấy thế nào?

    Cậu ấy thông minh và cậu ấy tốt bụng.

    Bạn đang đọc gì?

    Tôi đang đọc truyện cô bé Lọ Lem.

    Cô bé Lọ Lem thế nào?

    Cô ấy thế nào?

    Cô ấy xinh đẹp và cô ấy tốt bụng.

    Đáp án: 1.Y 2.N 3.Y 4.N 5.Y

    Tom thích đọc. Vào những ngày Chủ nhật, cậu ấy thường ở nhà và đọc nhiều truyện tranh. Cậu ấy thích Thám tử Conan rất nhiều. Nó là một truyện của Nhật Bản. Nhân vật chính là một học sinh gọi là Jimmy Kudo. Cậu ấy thường giúp đỡ cảnh sát. Cấu ấy làm tốt công việc của mình. Jimmy Kudo là nhân vật yêu thích của Tom bởi vì cậu ấy thông minh và dũng cảm.

    5. Write about your favorite book (Viết về quyển sách yêu thích của em)

    I like reading fairy tales in my free time.

    My favourite book is The story of Mai An Tiem.

    The main character is An Tiem.

    I like him very much because he is clever and hard-working.

    Tôi thích đọc truyện cổ tích vào thời gian rảnh.

    Quyển sách yêu thích cùa tôi là truyện về Mai An Tiêm.

    Nhân vật chính là An Tiêm.

    Tôi thích cậu ấy rất nhiều bởi vì cậu ấy thông minh và chăm chỉ.

    Phỏng vấn ba bạn học về những quyển sách và nhân vật yêu thích của họ

    Bây giờ tôi có thể…

    • hỏi và trả lời những câu hỏi về những quyển sách yêu thích.
    • nghe và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.
    • đọc và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.
    • viết về quyển sách yêu thích của mình.

    2. Giải bài tập Sách bài tập tiếng Anh lớp 5 unit 8

    A. Pronunciation (trang 32 SBT Tiếng Anh 5)

    1. Mark the stress…(Đánh dấu trọng âm (‘) vào những từ. Sau đó đọc to những câu này)

    I’m ‘reading a ‘fairy ‘tale.

    He’s ‘reading ‘Cinderella.

    She’s reading a story.

    ‘They’re ‘reading ‘funny ‘stories.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi đang đọc chuyện cổ tích.

    Cậu ấy đang đọc Cô bé Lọ Lem.

    Cô ấy đang đọc một câu chuyện.

    Họ đang đọc những câu chuyện cười.

    2. Look and complete. Then say aloud. (Nhìn và hoàn thành. Sau đó đọc to những câu đó.)

    Hướng dẫn dịch:

    1.Bạn đang đọc gì thế? Tớ đang đọc truyện Aladdin và cây đèn thần.

    2.Cô ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Lọ Lem.

    3.Cậu ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Tấm Cám

    4.Họ đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện cười.

    B. Vocabulary (trang 32-33 SBT Tiếng Anh 5)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Bạn đang đọc gì thế?

    B: Tớ đang đọc Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

    A: Nàng Bạch Tuyết là ai?

    B: Cô ấy là một công chúa.

    A: Nàng Bạch Tuyết trông như thế nào?

    B: Cô ấy xinh đẹp và tốt bụng.

    A: Các chú lùn trông như thế nào?

    B: Họ thấp và chăm chỉ.

    C. Sentence patterns (trang 33-34 SBT Tiếng Anh 5)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Read and write the answers. (Đọc và viết câu trả lời.)

    Hướng dẫn dịch:

    A Bạn đang đọc gì thế?

    B Ai là nhân vật chính?

    C Nhân vật chính thế nào?

    D Bạn có thích câu chuyện đó không?

    ( Hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

    ( Đọc và gạch chân những từ không đúng. Sau đó viết lại những từ đúng)

    Truyện yêu thích của Minh là Thánh Gióng. Truyện kể về một cậu bé tên là Thánh Gióng. Khi cậu bé lên 3 tuổi, cậu vẫn không biết nói. Khi chiến tranh xảy ra, cậu bé đột nhiên nói được. Cậu ấy đã ăn rất nhiều cơm và trở nên to lớn và khỏe mạnh. Cậu ấy đã cưỡi ngựa và dùng tre để chống lại quân địch. Vua đã đặt tên cho cậu ấy là Phù Đổng Thiên Vương.

    2. Read again and write answers ( Đọc lại và viết câu trả lời)

    Câu chuyện yêu thích của Minh là gì? Là truyện Thánh Gióng.

      It’s about the little boy Thanh Giong.

    Câu chuyện kể về điều gì? Nó kể về 1 cậu bé là Thánh Gióng.

    Nhân vật chính thì thế nào? Cậu ấy to lớn và khỏe mạnh.

    Vua đã đặt tên cho cậu ấy là gì? Vua đã đặt cho cậu ấy tên là Phù Đổng Thiên Vương.

    (Sắp xếp lại từ để tạo thành câu)

    1 What are you reading? Bạn đang đọc gì thế?

    2 I’m reading a fairy tale Tớ đang đọc truyện cổ tích.

    3 What’s the main character like? Nhận vật chính thế nào?

    4 He is geneurous. Anh ấy hào phóng lắm.

    5 Do you like the story? Bạn có thích câu chuyện không?

    2.Write about your favourite story ( Viết về câu chuyện yêu thích của bạn)

    My favourite story is Beauty and the Beast. It’s about Belle who met and fell in love with a beast. The main character is Belle. She’s beautiful and smart.

    Câu chuyện yêu thích của tớ là Người đẹp và Quái thú. Nó kể về Belle đã gặp và yêu một quái thú. Nhân vật chính là Belle. Cô ấy rất xinh đẹp và thông minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Communication
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Unit 6 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6: Gender Equality 6 Lớp 10: Writing
  • Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Unit 8

    Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

    Trong Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About, chúng ta cùng tìm hiểu về đại từ tân ngữ, động từ khuyết thiếu, định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn đi kèm với bài tập tham khảo có đáp án chi tiết để các em có thể nắm vững được các mảng kiến thức ngữ pháp này.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

    Đại từ tân ngữ cũng là Đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ.

    Vị trí của Đại từ tân ngữ Đại từ tân ngữ thường đứng: sau động từ.

    I meet him at school.

    Tôi gặp anh ấy tại trường.

    – Our teacher gives us a lot of exercises. Giáo viên của chúng tôi cho chúng tôi rất nhiều bài tập.

    sau giới từ.

    – Our parents live with us. Cha mẹ chúng tôi sống cùng chúng tôi.

    – A farmer is waiting for him.

    Một bác nông dân đang chờ anh ấy.

    B. Động từ khuyết thiếu là gì?

    Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) là các động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò là Trợ động từ trong câu.

    Trong tiếng Anh có các động từ khuyết thiếu sau: CAN, COULD, MAY, MUST, OUGHT TO, WILL, SHALL, NEED, WOULD, DARE. Trong phần này chúng ta sẽ cùng học về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu CAN, MUST, NEED.

    List sau liệt kê các lí do tại sao lại gọi là Động từ khuyết thiếu: Không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không chia tức là không thêm s hay es).

    – He can speak English.

    Anh ấy có thể nói tiếng Anh.

    – She must get up early. Cô ấy phải thức dậy sớm.

    Trong câu đầy đủ, sau động từ khuyết thiếu luôn luôn có động từ chính theo sau. Động từ chính này ở dạng nguyên thể (không chia, không có to).

    – He will go to school today. Anh ấy sẽ đi học hôm nay. – We can turn right on that corner. Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.

    Có nhiều nhất HAI THÌ: thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại.

    Không cần trợ động từ (do, does, did,. . .) trong câu hỏi, phủ định. Chính các động từ khuyết thiếu này đóng luôn vai trò làm trợ động từ trong các câu này.

    – Can you read this letter? Bạn có thể đọc lá thư này không?

    – He ought not to work so hard. Anh ấy không nên làm việc vất vả quá.

    CAN (có thể)

    Động từ khuyết thiếu can được sử dụng để chỉ:

    khả năng

    – He can speak English. Anh ấy có thể nói được tiếng Anh. – She can drive a car. Cô ta có thể lái được xe hơi.

    sự cho phép

    – You can park here. Bạn có thể đỗ xe ở đây.

    CAN’T: chỉ sự cấm

    – You can’t turn left. Bạn không được rẽ trái.

    MUST (phải)

    MUST là động từ khuyết thiếu diễn tả sự bắt buộc hay sự cần thiết:

    mang tính cá nhân

    – I must do the exercises every day. Tôi phải làm bài tập mỗi ngày.

    của chính hành động, sự kiện

    – We must drive on the right. Chúng ta phải lái xe bên phải. – Pupils must go to school on time. Học sinh phải đi học đúng giờ.

    mang tính mệnh lệnh

    – You must do your homework. Bạn phải làm bài tập về nhà.

    MUST NOT = MUSTN’T (không được): chỉ sự ngăn cấm

    – You must not talk in class. Các em không được nói chuyện trong lớp. – You must not stop here. Các bạn không được dừng ở đây.

    Trong trường hợp này, mustn’t tương đương với can’t.

    NEEDN’T (không phải, không cần): trái nghĩa với MUST

    – Must we copy this lesson? Chúng ta có phải chép bài này không? No, you needn’t. Không, các bạn không cần/phải chép. – He must come here tomorow but I needn’t. Anh ta phải đến đây ngày mai nhưng tôi thì không (phải).

    C. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

    I – CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

    V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends. (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing

    CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching the TV at psent. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing? Trả lời: Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    II – CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

    Ví dụ:

    – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    – She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

    Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt
  • Trắc Nghiệm Writing Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality
  • Tiếng Anh 10 Unit 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 5

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 3 có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 4 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    Video Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    • habit (n): thói quen
    • report (n) = report card : phiếu điểm (để thông báo kết quả học tập)
    • excellent (adj): rất tốt, tuyệt vời
    • proud (of sb/ sth) (adj): tự hào, hãnh diện về ai/ cái gì
    • pride (n): niềm hãnh diện, sự kiêu hãnh
    • semester (n): học kỳ
    • first semester (n): học kỳ I
    • second semester (n): học kỳ II
    • improve (v): cải thiện, làm cho tốt hơn
    • improvement (n): sự cải thiện
    • Spanish (n): tiếng Tây Ban Nha
    • pronounce (v): phát âm, đọc
    • pronunciation (n): cách phát âm
    • try/ do one’s best (exp): cố hết sức, làm hết khả năng
    • behavior (n): cách củ xử, hành vi
    • behave (v): cư xử, đối xử
    • believe (n): tin, tin tưởng
    • promise (v): hứa
    • promise (n): lời hứa
    • participation (n): sự tham gia
    • participate (v): tham gia
    • co-operation (n): sự hợp tác, sự cộng tác
    • satisfactory (adj): thỏa đáng, khá tốt
    • unsatisfactory (adj): không thỏa đáng
    • fair (adj): khá, khá tốt
    • meaning (n): nghĩa, ý nghĩa
    • mother tongue (n): tiếng mẹ đẻ
    • by heart (exp): thuộc lòng
    • learn sth by heart: học thuộc lòng điều gì
    • stick (v): dán, cài, cắm
    • come across (phr v): tình cờ gặp, bắt gặp
    • underline (v): gạch dưới
    • highlight (v): làm nổi bật
    • not chúng tôi also (exp): không những……mà còn
    • revise (v): ôn lại, đọc lại
    • revision (n): sự ôn lại, việc xem xét lại
    • necessary (adj): cần thiết
    • lunar (adj): thuộc về mặt trăng, âm lịch
    • replant (v): trồng lại (cây)
    • sore (adj): đau, nhức nhối
    • sore throat: đau họng
    • mend (v) = fix (v): sửa chữa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Chuyên Nghiệp Tại Hà Nội
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Trọn Bộ
  • Combo Giảng Dạy Tiếng Anh Cả Năm Lớp 8
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 8, 9, 10

    Để học tốt Tiếng Anh 8 – Giải bài tập SGK Tiếng Anh 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

    UNIT 8: COUNTRY LIFE AND CITY LIFE

    – urban (n): thuộc về thành thị, TP

    – fresh air (n): Không khí trong lành

    – government (n): chính phủ

    – goods (n): hàng hóa

    – migrant (n): dân di cư

    – traffic jam (n): tắc nghẽn giao thông

    – opportunity (n): cơ hội

    – tobe away: đi xa

    – create (v): tạo ra

    – relative (n): họ hàng, bà con

    – adequate (a): đầy đủ

    – pssure (n): áp lực

    – nothing: không có gì

    – event (n): sự kiện

    – remote (a): xa xôi

    – delay (v): hoãn lại

    – refrigerator (n): tủ lạnh

    – boat (n): thuyền

    – medical facility (n)

    – rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới

    – accessible (a): Có thể sử dụng

    – violin (n): vi ô lông

    – province (n): tỉnh

    – computer (n): máy vi tính

    – definitely (a): xác định

    – transport (n): giao thông

    – opinion (n): quan điểm, ý kiến

    – villa (n): biệt thự

    – mean (v): có nghĩa

    – balcony (n): ban công

    – mention (v): đề cập đến

    – rural (n): thuộc nông thôn

    – plentiful (a): nhiều

    – struggle (v): đấu tranh

    – typhoon (n): trận bão lớn

    – flood (n): lũ lụt

    – drought (n): nạn hạn hán

    – increase (n): sự gia tăng

    – overcrowding (n): đông đúc, đông người

    – strain (n): sự quá tải (dân số)

    – human (n): con người

    – tragedy (n): bi kịch

    UNIT 9: A FIRST AID COURSE

    – victim (n): nạn nhân

    – nose bleed (n): chảy máu mũi

    – revive (v): xem lại, xét lại, đọc lại

    – bee sting (n): vết ong đốt

    – shock (n): cơn sốc

    – emergency (n): cấp cứu, tình trạng khẩn cấp

    – overheat (v): quá nóng

    – ambulance (n): xe cứu thương

    – blanket (n): cái chăn

    – calm down: bình tĩnh

    – drug (n): thuốc

    – fall off (v): ngã xuống

    – alcohol (n): rượu

    – hit (v): đụng, đánh

    – minimize (v): giảm đến mức tối thiểu

    – conscious (a): tỉnh táo

    – tissue (n): mô

    – bleed (v): chảy máu

    – tap (n): vòi nước

    – handkerchief (n): khăn tay

    – pack (n): túi

    – wound (n): vết thương

    – sterile (a): vô trùng

    – tight (a): chặt

    – cheer up (v): làm cho vui

    – lane (n): đường

    – first aid (n): sơ cứu

    – promise (v): hứa

    – ease (v): làm giảm

    – fall asleep (v): ngủ

    – anxiety (v): mối lo lắng

    – awake (a): thức

    – inform (v): thông báo

    – condition (n): điều kiện

    – schedule (n): kế hoạch

    – injured (a): bị thương

    – burn (n): chỗ bỏng, vết bỏng

    – bandage (n): băng

    – injection (n): mũi tiêm

    – stretcher (n): cái cáng

    – crutch (n): cái nạng

    – wheelchair (n): xe đẩy

    – scale (n): cái cân

    – eye chart (n): bảng đo thị lực

    – case (n): trường hợp

    – fainting (n): cơn ngất (xỉu)

    – elevate (v): nâng lên

    UNIT 10: RECYCLING

    – dry (v): sấy khô

    – reuse (v): sử dụng lại, tái sử dụng

    – pss (v): nhấn, đẩy

    – repsentative (n): đại diện

    – bucket (n): xô, gàu

    – natural resources (n): năng lượng tự nhiên

    – wooden (a): bằng gỗ, giống như gỗ

    – reduce (v): làm giảm

    – mash (v): nghiền, ép

    – explain (v): giải thích

    – mixture (n): sự pha trộn, hỗn hợp

    – overpackaged (a): được đóng gói

    – pull out (v): đi khỏi, rời đi

    – look for (v): tìm kiếm

    – sunlight (n): ánh nắng mặt trời

    – metal (n): kim loại

    – scatter (v): rải, rắc, phân tán

    – vegetable matter (n): vấn đề về rau

    – passive form: hình thức bị động

    – fabric (n): sợi (vải)

    – detergent liquid (n): dung dịch giặt tẩy

    – leather (n): da

    – dip (v): nhúng, nhấn chìm vào

    – belong to (v): thuộc về

    – intended shape (n): hình dạng định sẵn

    – compost (n): phân xanh

    – mankind (n): nhân loại

    – grain product (n): sản phẩm từ ngũ cốc

    – delighted (a): vui sướng, vui mừng

    – heap (n): một đống

    – congratulation (n): lời chúc mừng

    – car tire (n): lốp xe

    – confirm (v): xác định

    – pipe (n): ống nước

    – glassware (n): đồ dùng bằng thủy tinh

    – sandal (n): dép xăng đan

    – milkman (n): người đưa sữa

    – refill (v): làm đầy lại

    – industry (n): công nghiệp

    – melt (v): tan ra, chảy ra

    – deposit: tiền đặt cọc

    – dung (n): phân bón

    – soak (n): nhúng nước, ngâm

    – wrap (v): gói, bọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Top Trung Tâm Luyện Thi Ielts Tốt Nhất Ở Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Cho Bé 4 Tuổi Tại Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy
  • Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

    Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

    2. Objectives:

    – Topic: Sports and games

    – Vocabulary:

    – Grammar: past simple tense

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

    Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

    Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

    Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

    1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

    2 – Where does he come from?

    3 – What other things do you know about him?

    1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

    2 – He comes from Brazil.

    3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

    3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

    1. When was Pelé born?

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?

    3. When did he become Football Player of the Century?

    4. How many goals did he score in total?

    5. Is he regarded as the best football player of all time?

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Pelé được sinh ra khi nào?

    2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

    3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

    4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

    5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

    1. He was born on October 21 st , 1940.

    2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

    3. In 1999.

    4. 1281 goals.

    5. Yes, he is.

    4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

    5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Do you like football?

    2. Do you play football or only watch it?

    3. What other sports do you play?

    – Do you play them well?

    – When and how often do you play them?

    4. Do you belong to any clubs?

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Bạn có thích bóng đá không?

    2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

    3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

    – Bạn chơi có giỏi không?

    – Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

    4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

    5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skills 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • This week 4Teen has opened a forum for friends around the world to share how they spend their free time.

    (Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.)

    (Emily – Tớ thích tụ tập với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như đi chơi ngắm đồ bày ở cửa hàng. Chỉ cho vui thôi! Chúng tớ cũng làm tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tớ sẽ đi đến một nông trại. đăng vào 3.20pm thứ 3)

    (Hằng – Điều này có vẻ kì cục, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và ngắm nhìn những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không? đăng vào 8.04 pm thứ 4)

    (Linn – Năm nay thành phố tôi là Thủ đô Văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều hoạt động sẽ diễn ra. Vào cuối tuần anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thật thích nó! đăng vào 6.26 pm thứ 5 )

    (Minh – Tớ thích chơi thể thao – Tớ ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà tớ thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với tớ đó cũng là cách vui! đăng vào 6.26 pm thứ 6)

    (Manuel – Mình nghiện net khủng khiếp. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao? đăng vào 8.45 pm thứ 6 )

    ASAP ~ As Soon as Possible (càng sớm càng tốt)

    BFF ~ Best Friends, Forever (bạn thân mãi mãi)

    CUS ~ See you soon (hẹn sớm gặp lại bạn)

    F2F ~ Face to Face (mặt đối mặt, trực tiếp)

    ILU / ILY ~ I love you (tôi yêu bạn)

    J/K ~ Just kidding (chỉ đùa thôi)

    LOL ~ Laughing out loud (cười to)

    OMG ~ Oh my God! (lạy chúa tôi!)

    TGIF ~ Thanks God, it’s Friday! (tạ ơn Chúa, thứ 6 rồi)

    What activity is mentioned? (Hoạt động nào được để cập?)

    What does he/she think of it? (Cậu ấy/ cô ấy nghĩ gì về nó?)

    – Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer. (Đi chơi với bạn bè (ngắm nghía đồ trưng bày ở cửa hàng), làm tình nguyện viên.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – cloud watching (ngắm mây)

    – She adores it. It’s easy. (Cô ấy đam mê nó. Nó thật dễ dàng.)

    – Going to community centre, painting, dancing, doing drama. (Đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng, vẽ, nhảy múa, đóng kịch.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – playing football. Helping his aunt in running cooking classes (Chơi bóng đá. Giúp dì cậu ấy trong lớp nấu ăn.)

    – He likes it. It’s fun. (Cậu ấy thích đá bóng. Giúp dì thật vui.)

    – playing computer games (chơi trò chơi trên máy tính); doing judo (học judo)

    – He is addicted to it. (Cậu ấy nghiện nó.); It’s OK. (học judo cũng được thôi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 10 Lớp 12: Listening
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12
  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Where can we find terraced felds?

    (Chúng ta có thể tìm thấy ruộng bậc thang ở đâu?)

    A. In the Central Highlands

    B. In the northern mountainous regions

    (ở đồng bằng sông Mê Kông.)

    Northwest region: Viet, Hmong, Lao (Khu vực Tây Bắc: Việt, H’mong, Lào)

    Northeast region: Viet, Hmong, Nung, Tay (Khu vực Đông Bắc: Việt, H’mong, Nùng, Tày)

    Red River Delta: Viet (Đồng bằng sông Hồng : Việt)

    The Central Highlands: Viet, Bahnar, Brau, Ede, Giarai, Sedang (Tây Nguyên: Việt, Bana, Brâu, Ê Đê, Gia Rai, Sê Đăng)

    Mekong River Delta: Cham, Khmer, Viet (Đồng Bằng sông Mê Kông: Chăm, Khơ me, Việt)

    The Hmong is an ethnic group of Viet Nam living mostly in the Northern mountainous regions as well as Nghe An province, near Laos.

    (Người H’Mông là một nhóm dân tộc Việt Nam sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc cũng như là ở tỉnh Nghệ An, gần Lào.)

    They speak their own language called Hmongic, which is a language in the Hmong-Mien language family. Besides, they speak English very well to communicate with foreign tourists.

    (Họ nói ngôn ngữ riêng của họ gọi là tiếng H’Mông, đó là ngôn ngữ trong hệ ngôn ngữ H’Mông-Miên. Bên cạnh đó, họ nói tiếng Anh rất tốt để giao tiếp với khách du lịch nước ngoài.)

    Like many of the other ethnic groups of Vietnam’s Northern mountainous regions, the Hmong plays a great number of traditional musical instruments, including ones made from bamboo. These instruments are sometimes played in concert on special occasions.

    (Giống như nhiều nhóm dân tộc khác ở miền núi phía Bắc Việt Nam, người H’Mông chơi rất nhiều loại nhạc cụ truyền thống, bao gồm cả những nhạc cụ được làm từ tre. Những nhạc cụ này đôi khi được chơi trong các buổi lễ hội vào những dịp đặc biệt.)

    They also have their own way of life, customs and traditional costumes.

    (Họ cũng có cách sống, phong tục và trang phục truyền thống của riêng họ.)

    The Cham have a population of about 162 thousand inhabitants living in the provinces of Ninh Thuan, Binh Thuan, Dong Nai and Tay Ninh.

    (Người Chăm có dân số khoảng 162 nghìn người sống ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai và Tây Ninh.)

    Their language belongs to the Malayo-Polynesian group.

    (Ngôn ngữ của họ thuộc về hệ ngôn ngữ Nam Đảo.)

    The Cham have a tradition of wet rice cultivation. They are also experienced in fishing and making handicrafts, especially silk and hand-made pottery.

    (Người Chăm có truyền thống trồng lúa nước. Họ cũng có kinh nghiệm trong việc đánh cá và làm thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là lụa và đồ gốm thủ công.)

    Every year, they hold the Katé festival to commemorate the dead and honour heroes in the Cham community.

    (Hàng năm, họ tổ chức lễ hội Katé để tưởng niệm những người đã chết và vinh danh các anh hùng trong cộng đồng người Chăm.)

    Various agricultural ceremonies are performed during the year for a new canal, for young rice and for so many other occasions.

    (Nhiều nghi lễ nông nghiệp được thực hiện trong năm vào dịp đào một con kênh mới, dịp lúa non và cho rất nhiều dịp khác.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Communication, Skills 1
  • Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Trẻ Nên Tham Khảo
  • Unit 1 Lớp 8 Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

    B. all B. causes problems at exam time

    C. four C. does not affect his school work

    D. none D. takes up a lot of time

    A. like quiet places A. answer

    B. don’t talk much in public B. do not listen to

    C. dislike school C. laugh at

    D. enjoy sports D. get rid of

    Guide to answer

    a) A

    Ba talks about three off his friends. (Ba kể về 3 người bạn của anh ấy.)

    b) C

    Bao’s volunteer work does not affect his school work. (Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng đến việc học ở trường của anh ấy.)

    c) B

    Khai and Song don’t talk much in public. (Khải và Song không nói chuyện nhiều ở nơi công cộng.)

    d) D

    Ba’s friends sometimes get tired of his jokes. (Thỉnh thoảng bạn của Ba cảm thấy mệt mỏi vì những trò đùa của anh ấy.)

    Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

    a) How does Ba feel having a lot of friends? (Ba cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn?)

    b) Who is the most sociable? (Ai là người hòa đồng nhất?)

    c) Who likes reading? (Ai thích đọc sách?)

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes? (Một điều không hay về câu nói đùa của Ba là gì?)

    e) Where does Bao spend his free time? (Bảo dành thời gian rảnh rỗi của mình ở đâu?)

    f) Do you and your close friends have the same or different characters? (Em và bạn thân của em có cùng tính cách hay tính cách khác nhau?)

    Guide to answer

    a. He feels lucky enough to have a lot of friends. (Anh ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn.)

    b. Bao is the most sociable. (Bảo là người hòa đồng nhất.)

    c. Khai likes reading. (Khải thích đọc sách.)

    d. Sometimes Ba’s jokes annoy his friends. (Thỉnh thoảng những trò đùa của Ba làm bạn bè nổi giận.)

    e. He spends his free time at a local orphanage. (Anh ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình ở những trại trẻ mồ côi.)

    f. Yes, I and my close friends have the same characters. (Tôi và bạn thân thích có một vài tính cách giống nhau.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Cần Biết Lợi Ích Của Việc Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Trẻ Thơ Lớp Một Qua Bài Hát
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8
  • Lesson 2 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Unit 8 Lesson 3 (Trang 56
  • Học Tập – Giáo dục ” Học trực tuyến

    Trong bài viết này, các em học sinh lớp 11 tiếp tục Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020, Unit 8 – Our World Heritage Sites (Lesson 1). Đây là tiết 2 của môn Tiếng Anh được dạy trong ngày 8/4/2020.

    Với video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020, Unit 8 – Our World Heritage Sites (Lesson 1), các em học sinh lớp 11 sẽ được luyện kỹ năng lắng nghe các ý chính, đọc những thông tin chính …. Ngay mở đầu, cô giáo đã đưa ra các hình ảnh, clip về địa danh của Việt Nam giúp các em học sinh học bài mới tốt hơn.

    Học online môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020

    Video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020, Unit 8 – Our World Heritage Sites (Lesson 1)

    https://thuthuat.taimienphi.vn/hoc-truc-tuyen-mon-tieng-anh-lop-11-ngay-8-4-2020-unit-8-our-world-heritage-sites-lesson-1-57565n.aspx

    Trước tiết học này, cô Trần Hồng Hạnh – giáo viên trường THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội đã đồng hành với các em trong video học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020, Unit 7 – Lesson 8. Các em nếu chưa theo dõi thì hãy bổ sung ngay để trau dồi kiến thức đầy đủ.

    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 3/4/2020, Unit 7 – Further Education – Communication & Culture
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 16/4/2020, Unit 9
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 5 ngày 20/4/2020, Unit 15
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 7 ngày 16/4/2020, Unit 9
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 12 ngày 17/4/2020, Unit 9

    Hoc truc tuyen mon Tieng Anh lop 11 ngay 8 4 2022 Unit 8 Our World Heritage Sites Lesson 1

    , Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020, Học online môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 8/4/2020,

      Bài giảng tiếng Anh lớp 11 Để xây dựng được giáo án tiếng Anh dành cho các em học sinh lớp 11 các thầy cô có thể tham khảo giáo án Tiếng Anh lớp 11 để biết được cấu trúc và cách xây dựng giáo án được đầy đủ và hoàn thiện nhất, qua đó, giúp các thầ …

    Tin Mới

    • Cách cài Học Toán 3, phần mềm học toán dành cho hoc sinh lớp 3

      Các bậc phụ huynh đang có con em đang theo học chương trình lớp 3 cần tìm một phần mềm có thể giảng dạy môn toán, đồng thời giúp các em có hứng thú, yêu thích với môn học này thì hãy tải và cài Học toán 3, phần mềm học toán dành cho hoc sinh lớp 3 đang được rất nhiều các thầy cô giáo và các bậc phu huynh sử dụng hiện nay.

    • Học trực tuyến môn Toán lớp 5 ngày 31/3/2020, Thể tích của một hình

      Hôm nay, các em học sinh lớp 5 sẽ học video Học trực tuyến môn Toán lớp 5 ngày 31/3/2020, Thể tích của một hình để bổ sung kiến thức mới. Các em cùng mở sách giáo khoa Toán 5 trang 114 để cùng học với cô Hoàng Thu Hà –

    • Giải bài 2 trang 143, 144 SGK Toán 4

      Giải bài 2 trang 143, 144 SGK Toán 4 nằm trong bài Luyện tập chung, Tính diện tích miêng kính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 10/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100