Top 3 # Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Lớp 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề

Unit 1: Hello

Greeting and self – introduction & Greeting and responding to greeting (Chào hỏi, giới thiệu bản thân và hồi đáp lời chào hỏi)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

Hello/ Hi. I’m + name

How are you? I’m fine, thank you/ thanks

học tiếng anh lớp 3 tập 1 Unit 2: What’s your name?

Asking and answering questions about one’s name (Đặt câu hỏi và trả lời về tên của một người)

Asking and answering questions about how to spell one’s name (Đặt câu hỏi và trả lời về cách đánh vần tên của một người)

What’s your name?

My name’s + name

Hơ do you spell your name?

Unit 3: This is Tony

Introducing someone & Asking and answering questions about someone (Cách giới thiệu một người khác; Đặt câu hỏi và trả lời về một người khác)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp) tiếng anh lớp 3 unit 3

This is + name

Is this/ that + name?

Yes, it is/ No, it isn’t

học tiếng anh lớp 3 tập 1 Unit 4: How old are you?

Asking and answering questions about someone; Asking and answering questions about someone’s age (Đặt câu hỏi và trả lời về một người khác và tuổi tác của người đó)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

Who’s that? – It’s + name

How old are you? I’m + age

hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

Introducing one’s friend and responding to the introduction (Giới thiệu về bạn của một người khác và cách trả lời lời giới thiệu)

Asking and answering questions about friends (Đặt câu hỏi và trả lời về những người bạn)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

This is my friend + name

Are they your friends?

Yes, they are/ No, they aren’t

Unit 6: Stand up!

Giving and responding to instructions (Đưa ra và phản hồi một lời chỉ dẫn)

Asking for and giving permission (Yêu cầu và đưa ra một lời cho phép)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

Stand up!

May I sit down? – Yes, you can/ No, you can’t

học tiếng anh lớp 3 tập 1 Unit 7: That’s my school

Talking about school facilities (Nói về cơ sở vật chất của trường học)

Asking and answering questions about school facilities (Đặt câu hỏi và trả lời về cơ sở vật chất của trường học)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

That’s the + school facilities

Is the + school facility + adjectives?

Unit 8: This is my pen

Identifying school things (Nhận biết đồ dùng học tập)

Talking about school things (Nói về đồ dùng học tập)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

This/ that is + school thing

These/ Those are + school things

Unit 9: What colour is it?

Asking and answering questions about school things (Đặt câu hỏi và trả lời về đồ dùng học tập)

Asking and answering questions abhout colours (Đặt câu hỏi và trả lời về màu sắc)

Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

Is this/ that your + school thing?

What colour is it? – It’s + colour

What colour are they? – They’re + colour.

Unit 10: What do you do at break time?

Aksing and answering questions about break-time activities (Đặt câu hỏi và trả lời về những hoạt động trong thời gian rảnh)

Expressing likes and dislikes (Thể hiện sự thích hoặc không thích một vật gì đó)

học tiếng anh lớp 3 tập 1 phần Sentence patterns (Cấu trúc ngữ pháp)

What do you do at break time?

I play + game/ sport

Do you like game/ sport?

Yes, I do/ No, I don’t

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 1

Khi chúng ta mới gặp ai đó thì câu cửa miệng bao giờ cũng là HELLO Xin Chào đúng không các em, chào hỏi xong xuôi thì tiếp theo là Giao lưu Làm quen.

Các em chú ý Kinh nghiệm học Tiếng Trung của Thầy Nguyễn Minh Vũ chính là HỌC PHẢI ĐI ĐÔI VỚI HÀNH.

Trước khi học bài mới các em nên tham khảo bài giảng số 1 Học Tiếng Trung mỗi ngày cũng của Tác giả Thầy Nguyễn Minh Vũ làm chủ biên và biên soạn dành tặng các bạn học viên Khóa học Tiếng Trung online.

Học Tiếng Trung mỗi ngày Bài 1

Các em học viên khi mới bắt đầu học Tiếng Trung cố gắng dành ra 10 buổi học Tiếng Trung đầu tiên chỉ để tập trung luyện tập phát âm Tiếng Trung Phổ thông sao cho thật chuẩn xác ngay từ đầu là tốt nhất, sau này sẽ không phải quay lại sửa chữa lại phần phát âm Tiếng Trung.

阮明武老师:你们好!

甘露露:您好,阮明武老师!

张柏芝:阮明武老师好!

阮明武老师:你们好吗?

甘露露:我很好啊。

张柏芝:我也很好。您呢?

阮明武老师:我也很好。

甘露露:阮明武老师要去哪里呢?

阮明武老师:我要去给学生上课了。再见!

甘露露:再见!

张柏芝:阮明武老师,再见!

Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Chào các em!

Can Lộ Lộ: Chào Thầy Nguyễn Minh Vũ ạ!

Trương Bá Chi: Hello Thầy Nguyễn Minh Vũ!

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Các em khỏe không?

Can Lộ Lộ: Em rất khỏe ạ.

Trương Bá Chi: Em cũng rất khỏe. Thế còn Thầy?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất khỏe.

Can Lộ Lộ: Thầy Nguyễn Minh Vũ muốn đi đâu thế?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh phải lên giảng đường dạy học đây. Tạm biệt!

Can Lộ Lộ: Tạm biệt!

Trương Bá Chi: Tạm biệt Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Nǐmen hǎo!

Gān Lù Lù: Nín hǎo, Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī!

Zhāng Bó Zhī: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī hǎo!

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Nǐmen hǎo ma?

Gān Lù Lù: Wǒ hěn hǎo a.

Zhāng Bó Zhī: Wǒ yě hěn hǎo. Nín ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yě hěn hǎo.

Gān Lù Lù: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī yào qù nǎlǐ ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yào qù gěi xuéshēng shàngkè le. Zàijiàn!

Gān Lù Lù: Zàijiàn!

Zhāng Bó Zhī: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī, zàijiàn!

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

“This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1

I. NHỮNG CÂU ĐÀM THOẠI THÔNG DỤNG Chương I. CHÀO HỎI XÃ GIAO

1. Chào buổi sáng! 早安! Zǎo ān!

2. Chào buổi trưa 午安! Wǔ ān!

3. Chào buổi tối! 晚上好! Wǎnshàng hǎo!

4. Chào ông! ( nói theo lối trang trọng) 您好! Nín hǎo!

6. Đừng khách sáo. 别客气。 Bié kèqì.

7. Bạn nói tiếng Hoa cũng khá đấy chứ! 你的汉语说得不错! Nǐ de hànyǔ shuō dé bùcuò!

8. Đâu có! 哪里!哪里! Nǎlǐ! Nǎlǐ!

9. Như thế làm phiền bạn quá rồi. 这太打扰你了。 Zhè tài dǎrǎo nǐle.

10. Có sao đâu, đâu phải việc gì to tát. 没关系,又不是什么大事。 Méiguānxì, yòu bùshì shénme dàshì.

11. Bạn đi mua thức ăn hả? 你买菜吗? Nǐ mǎi cài ma?

12. Vâng, tôi mua thức ăn. 是我去买菜。 Shì wǒ qù mǎi cài.

13. Chào buổi sáng! 早上好! Zǎoshang hǎo!

14. Đã lâu không gặp, dạo này khỏe chứ? 好久不见,你最近好吗? Hǎojiǔ bùjiàn, nǐ zuìjìn hǎo ma?

15. Cám ơn, rất khỏe, còn anh? 谢谢,很好,你呢? Xièxiè, hěn hǎo, nǐ ne?

16. Tôi cũng rất khỏe. 我也很好。 Wǒ yě hěn hǎo.

17. Gia đình anh thế nào? 你家怎么样? Nǐ jiā zěnme yàng?

19. Chào ông! 先生,您好! Xiānshēng, nín hǎo!

20. Ông ( bà) có mạnh khỏe không? 您好吗? Nín hǎo ma?

21. Bà vẫn mạnh khỏe chứ? 您还好吗? Nín hái hǎo ma?

22. Tôi vừa mới khỏi bệnh. 我病刚好。 Wǒ bìng gānghǎo.

24. Xin đừng khách sáo. 请别客气。 Qǐng bié kèqì.

26. Chào ông! Tôi hết sức hân hạnh được làm quen với ông. 您好!认识您我非常高兴。 Nín hǎo! Rènshì nín wǒ fēicháng gāoxìng.

27. Chúng tôi cũng hết sức hân hạnh. 我们也感到十分荣幸。 Wǒmen yě gǎndào shífēn róngxìng.

28. Sức khỏe của ông có tốt không? 您身体好吗? Nín shēntǐ hǎo ma?

29. Tốt, cám ơn! Còn ông? 好,谢谢,您呢? Hǎo, xièxiè, nín ne?

30. Tôi cũng khỏe, cảm ơn. 我也很好,谢谢。 Wǒ yě hěn hǎo, xièxiè.

31. Ông có bận công việc lắm không? 您工作忙不忙? Nín gōngzuò máng bù máng?

32. Rất bận, đã lâu chúng ta không gặp nhau! 很忙,我们好久没见面了! Hěn máng, wǒmen hǎojiǔ méi jiànmiànle!

33. Đúng vậy! Mọi người trong gia đình có khỏe không? 是啊!家里人都好吗? Shì a! Jiālǐ rén dōu hǎo ma?

34. Nhờ phước của ông, mọi người đều khỏe mạnh. 托您的福全都过得很好。 Tuō nín de fú quándōuguò dé hěn hǎo.

36. Hẹn gặp lại. 再见。 Zàijiàn.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào buổi học tiếp theo.