Top #10 ❤️ Học Tiếng Anh Số Từ 1 Đến 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Dạy Bé Tập Đếm Số Từ 1 Đến 10 Tiếng Anh

♫ Bé Học Tiếng Anh

Hướng Dẫn Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Bản Xứ Từ Nhỏ

Phương Pháp Dạy Trẻ Học Chữ Cái Vô Cùng Hiệu Quả Chỉ Với 7 Bước

Phương Pháp Dạy Bé Tập Đọc Dễ Dàng: Những Việc Bố Mẹ Nên Làm

Dạy Bé Đánh Vần: Các Mẹo Và Những Lưu Ý Dành Cho Bố Mẹ

Bạn có muốn con yêu có trí não nhạy bén như một thiên tài và có thể đọc được sách khi chưa đến 3 tuổi kể cả khi bố mẹ không phải là người xuất chúng?

Đây là một chương trình đơn giản, dễ hiểu sẽ không chỉ phát triển khả năng đọc của con bạn, mà còn thúc đẩy tình yêu học tập suốt đời!

Ngay cả khi bạn không có kinh nghiệm giảng dạy …

Ngay cả khi bạn không biết bắt đầu từ đâu …

Bạn có thể dạy con bạn biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi và có thể sớm hơn thế

Trước khi đọc, hãy nhấn vào link rồi nhấn nút Subscribe và quả chuông để đăng ký MIỄN PHÍ các công cụ giúp bạn dễ dàng huấn luyện thiên tài của mình:

Xin chào.

Tôi là một bà mẹ. Tôi đã giúp những đứa con và cháu của mình biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi. Khi tôi giúp được đứa con đầu tiên biết đọc lúc 20 tháng tuổi, nhiều người đã nói con tôi là thần đồng. Nhưng tôi biết lý do khiến con tôi có thể đạt được điều đó. Tôi đã học được nó từ bộ sách có tên “Phương Pháp Giáo Dục Sớm” của tác giả Glenn Doman. Tôi nói với họ là tôi có thể lặp lại điều này trên những đứa trẻ khác, và tôi đã tiếp tục có kết quả ở đứa con thứ 2 và những đứa cháu khác của tôi.

Giờ đây tôi muốn MỖI CON TRẺ LÀ MỘT THIÊN TÀI, vậy nên tôi muốn chia sẻ phương pháp này giúp bạn.

TẠI SAO CẦN DẠY CON BIẾT ĐỌC SỚM?

Giáo dục sớm giúp não bộ con trẻ linh hoạt, phát triển, biểu hiện dưới dạng tư duy nhạy bén, trí tưởng tượng phong phú.

Biết đọc sớm giúp con phân biện được các chỉ dẫn an toàn, nguy hiểm để bảo vệ bản thân hiệu quả nhất.

Biết đọc sớm giúp khơi gợi hứng thú đọc sách cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hơn trong tương lai.

Và còn nhiều điều tuyệt vời nữa bố mẹ sẽ khám phá trong hành trình giáo dục con của mình.

HÃY LÀM THEO NHỮNG HƯỚNG DẪN SAU ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.

Bước 1: Sở hữu ngay bộ sách: “Phương pháp giáo dục sớm” của Glenn Doman và đọc nó.

Phương pháp này thích hợp nhất cho các bé từ 0 – 6 tuổi. Với các bé dưới 3 tuổi, việc áp dụng rất dễ dàng, sẽ khó thực hiện hơn ở bé từ 3- 6 tuổi, vì vậy lời khuyên dành cho các mẹ là hãy áp dụng càng sớm càng tốt.

NHỮNG CHỦ ĐỀ CẦN THIẾT CHO BÉ.

Xem toàn kênh:

Dạy bé tập nói tên và hoạt động các con vật:

Learning English for kids:

Early Education video for toddlers babies:

Dạy bé học nhận biết màu sắc tiếng Việt:

Dạy tiếng Anh cho trẻ em:

KÊNH GIÁO DỤC HỮU ÍCH KHÁC:

Giáo Dục Trẻ Em ECE

Bé Thần Đồng:

Mọi nội dung thuộc kênh Dạy Trẻ Thông Minh Sớm đều thuộc bản quyền của kênh. Mọi sự sao chép đều vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ của chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác.

Xin trân trọng cảm ơn.

bé tập đếm tiếng anh,tập đếm tiếng anh,be hoc dem tu 1 den 10,dem so tu 1 den 10,dạy bé tập đếm tiếng anh,bé tập đếm số tiếng anh,đếm số tiếng anh,be tap dem so tu 1 den 10,hoc dem so tu 1 den 10,học tiếng anh,số,day be hoc dem so,dạy bé học tiếng anh,be hoc dem so tieng viet,be tap dem,bé tập đếm,day be tap dem,đếm số,hoc dem,dạy bé học đếm số,dạy bé tập đếm,bé tập đếm số,be hoc dem so,be hoc so dem,tập đếm,tap dem,bé học số đếm,dem so

Xin chân thành cảm ơn.

Top 6 Game Học Tiếng Anh Hay Cho Bé Không Nên Bỏ Qua

Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Cảm Xúc

Học Tiếng Anh Từ Sớm Sẽ Giúp Trẻ Nói Và Tiếng Anh Như Người Bản Ngữ

Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 11, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm

Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 10, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm

Số Đếm Tiếng Anh Từ 1 Đến 10 20 30 50 100 200 Phiên Âm

Cảm Thấy Cô Đơn Và Tuyệt Vọng Khi Học Tiếng Anh. Part 1

Có Một Cộng Đồng Học Tiếng Anh Tuyệt Vời Như Thế !

Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Thần Kỳ

Cách Học Tiếng Anh Thần Kỳ

Bài Kiểm Tra Số 4 Tiếng Anh 11

Một kiến thức cơ bản khi học Tiếng Anh ai cũng phải biết là cách đọc viết số đếm Tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn đã tự tin để phát âm số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10 20 30 50 100 200 và phiên âm của nó chưa? Trong nội dung bên dưới wiki sẽ hướng dẫn bạn cách đọc số đếm trong Tiếng Anh đơn giản qua video minh họa giúp các bạn phát âm đúng cách.

Số đếm (cardinal numbers) là một sự tổng quát của số tự nhiên sử dụng để đếm số lượng (có thể đếm được). Chẳng hạn như one (1), two (2), three (3),…

Ex: 7 is a cardinal number. (7 là một số đếm)

Số đếm có 4 cách dùng cơ bản mà chúng ta nên ghi nhớ đó là:

1. Số đếm được dùng để chúng ta đếm số lượng của người hoặc vật.

Ex: My sister has six bananas.

(Em gái tôi có 6 quả chuối)

My family has three people.

(Gia đình tôi có 3 người)

My class has 45 students.

(Lớp tôi có 45 học sinh)

2. Khi muốn giới thiệu với người khác về độ tuổi thì ta thường dùng số đếm.

Ex: I am sixteen years old.

(Tôi 16 tuổi)

His father is forty – five years old.

(Bố của anh ấy 45 tuổi)

3. Khi nói về năm sinh ta cũng dùng chủ yếu là số đếm.

Ex: Jany was born in nineteen ninety – nine.

(Jany sinh năm 1999)

4. Số đếm còn được dùng để nói về số điện thoại.

Ex: My phone number is zero – five – six, four – two – one, nine – one – nine.

(Số điện thoại của tôi là 056.421.919)

– Đối với những năm như 1121/1945/1990/1996/… ta sẽ nói năm bằng cách chia thành 2 phần, như sau:

Ex: 1121: eleven twenty – one

1996: nineteen ninety – six

– Trong khi đó, đối với các năm 2001/2002/2009… ta phải nói theo công thức “two thousand and + số đuôi”

Ex: 2001: two thousand and one

2019: two thousand and nine

Cách đọc, viết số đếm có phiên âm

Cách viết số đếm và phát âm các số từ 1 – 19 dành cho người mới bắt đầu:

Note: Ngoại lệ chỉ có số 15 khác nhất: fifteen

Cách viết số đếm tròn chục từ 20 – 200

*Note: Khi viết cách số từ 21 đến 99 ta cần phải sử dụng dấu nối “-“.

Từ số 100 trở đi chúng ta có cách viết số đếm trong Tiếng Anh như sau:

Note: Đối với những số đếm lẻ, ta cần thêm “and” khi đọc giữa các chữ số

Ex: 678: six hundred and seventy – eight.

978: nine hundred and seventy – eight.

Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý về cách viết trong Anh – Anh và Anh – Mỹ bây giờ và trước kia

1. Tập phát âm số đếm bằng Tiếng Anh từ 1 đến 100

2. Chỉ 3 phút hoàn thành đếm số bằng Tiếng Anh từ 1 đến 1 tỷ.

Cách phân biệt số đếm và số thứ tự

Bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ về số đếm trong Tiếng Anh và cách đọc, phát âm chính xác. Phân biệt điểm khác nhau giữa số đếm và số thứ tự. Số đếm không khó tuy nhiên chỉ có vài điểm nhỏ cần lưu ý bên trên. Ghi nhớ số đếm và sử dụng vào nhiều trường hợp như đếm vật và người, nói về độ tuổi, năm sinh hoặc nói số điện thoại.

https://www.ego4u.com/en/cram-up/vocabulary/numbers/cardinal

Bài viết có tham khảo thông tin của:

Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì

“số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ

Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Các Bạn Cần Phải Thuộc Lòng

4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt

Số Thứ Tự Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

Dạy Trẻ Học Đọc Tiếng Anh Như Thế Nào?

Lựa Chọn Phương Pháp Dạy Trẻ Học Đọc Tiếng Anh Hiệu Quả

Bút Dạy Trẻ Đọc Viết Tiếng Anh

Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Thông Minh (Mà Có Thể Bạn Chưa Biết)

Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Và Cách Đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Của Người Nước Ngoài 2022

Số thứ tự trong tiếng Anh và cách sử dụng

1. Số thứ tự tiếng Anh từ 1 đến 100

Xem video cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

2. Sử dụng số thứ tự khi nào?

– Số thứ tự dùng để nói về vị trí của một vật nào đó hoặc xác định vị trí của vật đó trong một dãy.

– Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

+ Charles II – Đọc: Charles the Second

+ Edward VI – Đọc: Edward the Sixth

+ Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

3. Cách chuyển số đếm sang số thứ tự

3.1. Thêm th đằng sau số đếm. Số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm th

3.2. Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm th ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó

– 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

– 421st = four hundred and twenty-first

3.3. Khi muốn viết số ra chữ số (viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)

4. Bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh

Hoàn thành đoạn văn sau với ký hiệu viết tắt của số thứ tự st, nd, rd và th.

This year, Ruby and Mary participated in the London marathon, which took place on the 23….. of June. They decided that the chúng tôi finish the race would buy the drinks after the race. To join the marathon, Ruby and Mary started training on the 11….. of January. To get to London in time, they left on the chúng tôi June. Ruby and Mary were very happy to run the London marathon. The prizes were: 1…..place – a trip around the world, 2…..place – a car and 3…..place – a motorcycle. Mary finished chúng tôi Ruby 36…… Even though they didn’t win, they had fun and a great time in London. Ruby and Mary returned home on the chúng tôi June.

Đáp án:

Review Sách Kỹ Thuật Dạy Tiếng Anh

7 Cuốn Sách Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Tiếng Anh Hay Nên Có

Lợi Ích Của Việc Cho Trẻ Đọc Sách Truyện Tiếng Anh

4 Cuốn Sách Tiếng Anh Tuyệt Vời Bạn Nên Đọc

Cách Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh

Tiếng Hoa Là Chuyện Nhỏ 1: Cách Đếm Số Từ 0 Đến 10

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Cho Các Bạn Nhỏ

Lộ Trình Chinh Phục Tiếng Trung Quốc

7 Bước Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu

Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả

Hsk 2: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm

Tiếng Trung với cách phiên âm và dùng chữ tượng hình khác so với Việt Nam nên ít nhiều cũng gây khó khăn cho các bạn trong việc học tiếng Hoa. Bài viết sau sẽ giúp các bạn học đếm số bằng tiếng Hoa. Điều quan trọng là bạn cần kiên trì học cho đến khi nhớ hết và có thể dùng khi nói chuyện với người khác. Học tiếng Hoa không dễ nên bạn phải học từ căn bản đến nâng cao. Vậy cùng học những bài căn bản tiếng Hoa ngay thôi nào

0 (零) : Ling Bạn phát âm với tông giọng cao nếu dùng để hỏi.

1 一 : Ee. Bạn phát âm âm “e” kéo dài từ 2 đến 3s.

2 二 : Arr. Xuống giọng khi phát âm “r”.

3 三 : Sahn. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

4 四 : Ssuh. Từ này khó để có thể phiên âm bằng bảng chữ cái la tinh, tuy nhiên nó gần giống “suh” và xuống giọng .

5 五 : Woo. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

Học cách đếm tiếng Trung

Học cách đếm tiếng Trung

6 六 : Lee-yoo / liou. Khi bạn nói Lee – yoo, bạn bỏ qua âm “y” và liên kết “ee” với “oo”. Nó gần giống như “leo” và xuống giọng khi phát âm.

7 七 : Chi. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

8 八 : Bah. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

9 九 : Jee-yoh / jeou. Từ này cách phát âm giống với số 6, khi “”ee” liên kết với”oh” và xuống giọng khi phát âm.

10 十 : Shi. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

Học tiếng Hoa căn bản

Học tiếng Hoa căn bản

Phương pháp học tiếng Trung Quốc 

1. Tập viết chữ Hán mỗi ngày và chỉ cần nhớ nhưng từ cơ bản và quan trọng

 

Không cần thiết để biết hết 50,000 từ tiếng Trung để có thể đọc và viết tiếng Trung vì ngay cả người Trung Quốc cũng không biết được hết.

– Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ.

– Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn!

– Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung

 

– 100 từ có thể tạo được 70% của mọi ngôn ngữ viết

– Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%

– Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất

– Hãy xử lý để poster có độ phân giải cao nhất để khi in ra các chữ không bị mờ

– Mỗi từ nên bao gồm phần chữ Hán (Phồn thể hoặc giản thể tuỳ việc bạn học tiếng Đài Loan hay tiếng Phổ thông), phần dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh (cho các bạn muốn ôn luyện cả tiếng Anh) và phần Pinyin

 

Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

 

Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

2. Tập Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và Quy tắc viết chữ Hán

Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ. Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?

“Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa. Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ. Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau. Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.

Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

Chúng ta hãy tổng hợp lại một lần nữa đếm số từ bằng tiếng Trung từ 0 – 10 :

Zero: Ling

One: Yi

Two: Arr

Three: Sahn

Four: Ssuh

Five: Woo

Six: Liou

Seven: Chi

Eight: Bah

Nine: Jeou

Ten: Shi

Đây là bài học rất cơ bản và dễ dàng cho những bạn nhập môn và bắt đầu làm quen với tiếng Hoa. Hãy sử dụng hàng ngày và trong mọi hoàn cảnh để có thể ghi nhớ lâu. Các bạn lưu ý cần phát âm đúng và chuẩn xác ngay từ đầu mới học vì điều này giúp cho các bạn không cần phải sửa lỗi phát âm về sau – điều mà rất khó để thực hiện trong học ngôn ngữ. 

60 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất (Phần 1)

Học Viên Đỗ Học Bổng Du Học

15 Suất Học Bổng 100% Du Học Trung Quốc 2022

Dạy Tiếng Trung Giao Tiếp Dương Minh Châu

Kĩ Năng Dịch Thuật Cho Biên Dịch Viên Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese

Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con

Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật

Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A

Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất

Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật

Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng

Cách đọc, viết và phát âm số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10, 100, 1000 và các nhóm đếm theo quy định tiếng Nhật phổ biến nhất dành cho người mới học tiếng Nhật đầy đủ, chính xác nhất.10 bộ từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhất Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật cực chuẩnSố đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10 1 : ichi いち2 : ni  に3 : san  さん4 : yon  よん5 :…

Cách đọc, viết và phát âm số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10, 100, 1000 và các nhóm đếm theo quy định tiếng Nhật phổ biến nhất dành cho người mới học tiếng Nhật đầy đủ, chính xác nhất.

10 bộ từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhất

Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật cực chuẩn

Số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10

1 : ichi  いち

2 : ni  に

3 : san  さん

4 : yon  よん

5 : go  ご

6 : roku  ろく

7 : nana  なな

8 : hachi  はち

9 : kyuu  きゅう

10: juu  じゅう

Cách nói và viết số đếm tiếng Nhật khá giống với cách viết và nói tiếng Việt Nam, điều này sẽ giúp việc học đếm số tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Chẳng hạn:

Trong tiếng Việt, để phát âm số 11 chúng ta sẽ kết hợp phát âm giữa số 10 (“mười”) và số 1 (“một”) ( để trở thành số “mười một”). Vậy trong tiếng Nhật, số 11 = juu (10) + ichi (1). Cách viết cũng tương tự như tiếng Việt, kết hợp cách viết số 10 (じゅう) và số 1 (いち) chúng ta được số 11 (じゅういち).

Đối với các số từ 20 trở đi, trong tiếng Việt chúng ta viết là “hai mươi” thì tiếng Nhật được viết “じゅういち”, tức là kết hợp に (2) và じゅう (10).

Kết hợp các số tương tự theo công thức trên ta được cách viết và cách phát âm số đếm từ 1 đến 99.

Số đếm tiếng Nhật từ 100

Đối với từ vựng tiếng Nhật, 100: hyaku (được viết là “ひゃく”), có một lưu ý là đối với số 100, chúng ta không thêm số 1 (ichi).

Trong tiếng Việt, các số có hàng chục là “0”, khi nói hoặc viết cần thêm chữ “linh” để chỉ số 0 đó, chẳng hạn 101 sẽ được viết “một trăm linh một” và phát âm đúng như thế.

Nhưng trong tiếng Nhật 101 sẽ chỉ là “ひゃくいち”và được phát âm là ” hyaku ichi” (để dễ nhớ bạn có thể nhớ nó là “trăm (100) một (1)” (hãy nhớ trong tiếng Nhật 100 không được viết hay phát âm số 1 (ichi)).

Đếm đồ vật bằng tiếng Nhật thế nào?

Những số đếm trong tiếng Nhật trên chỉ dùng để đếm số hay đếm tiền. Vậy còn những trường hợp khác như đếm có bao nhiêu con gà,bao nhiêu cái quạt,bao nhiêu bông hoa. . . thì chúng ta phải sử dụng cách đếm như thế nào.

Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:

2 đôi giày là ni soku にそく,

3 đôi giày là san zoku さんぞく (soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi).

Ví dụ như câu:

kutsu ga ni soku arimasu. くつ が にそく あります

(kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có)

Chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau.

Ví dụ:hon ga san satsu arimasu. ほん が さんさつ ありま す

(hon: quyển sách, san satsu: 3 cái)

Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).

Nhóm 1: (rắc rối nhất)

Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối):

số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_

Đếm ly, cốc, tách, chén:

số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい

Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):

số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき

Các biến thể trong nhóm này:

1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき

6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき

8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき

10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)

3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき

Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん

Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい

Các biến thể trong nhóm này:

1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい

6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい

8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい

10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)

3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい

Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがいCòn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “6” (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ

Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ

Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “3” và “hỏi bao nhiêu” (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)

Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).

Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ

Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく

Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん

8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん

10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん

Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい

Nhóm này ko có biến thể.

Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか

10 ngày, ngày 10: tooka  とおか

14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか

17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち

19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち

20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか

24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか

27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち

29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

Với cách học, đọc số đếm trong tiếng Nhật chuẩn và đầy đủ nhất mà chúng tôi đã tổng hợp được, hy vọng sẽ giúp bạn trong nhiều trường khi dùng tiếng Nhật.

Nhóm 5

từ khoá

Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ

Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく

Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん

8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん

10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん

Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい

Nhóm này ko có biến thể.

Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか

10 ngày, ngày 10: tooka  とおか

14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか

17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち

19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち

20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか

24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか

27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち

29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

Trên đầy là những cách học số đếm trong tiếng Nhật chuẩn và đầy đủ nhất mà Akira đã tổng hợp được, hy vọng sẽ giúp bạn trong nhiều trường hợp.

từ khoá

cách đọc và viết số trong tiếng nhật

cách đếm số tháng trong tiếng nhật

cách đọc số tiền trong tiếng nhật

luyện nghe số đếm tiếng nhật

số đếm tiền trong tiếng nhật

chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?

Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận 10 Tp. Hcm

Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl

Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl

Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Sofl Có Tốt Không

Dạy Bé Học Số Đếm Từ 1 Đến 10 Bằng Tiếng Việt Đơn Giản Tại Nhà

Tuyển Sinh Khóa Lập Trình Game Server

#9+ Khóa Học Lập Trình Game Unity Tốt Nhất

Lập Trình Game Với Unity Như Thế Nào (Phần 1)

Học Lập Trình Game Unity

Khóa Học Làm Chủ Unity3D (5.x) Trong Một Ngày

Dạy bé học số đếm từ 1 đến 10 bằng tiếng việt đơn giản tại nhà thông qua các phương pháp hết sức đơn giản giúp bé yêu của bạn nhanh chóng nhớ được những con số. Các bậc cha mẹ hay dạy cho con những con số đơn giản hay những những chữ cái giúp bé bắt đầu quá trình học tập của mình,.

Để dạy con học đếm số, mẹ nên khuyến khích bé liên kết những con số với điều bé thấy và làm mỗi ngày. Tuy nhiên, đừng quá vội vàng. Đây là quá trình lâu dài và mẹ đừng mong có thể thấy kết quả sau một thời gian ngắn.

1. Tập nói và đếm số

Ngay khi con bắt đầu biết nói, mẹ đã có thể dạy bé về những con số. Các kiểu câu đơn giản như “Một cái cây” hay ” Hai con mèo”… có thể giúp bé liên kết những con số với hình ảnh trong cuộc sống thực.

Dạy bé hát những bài có nhiều số như “Đếm sao” hay ” Năm ngón tay ngoan” cũng là một cách giúp bé nhận biết những con số. Sau 24 tháng, bé có thể sẽ đếm đến mười, nhưng có thể bé chỉ “học vẹt” chứ chưa thực sự nhận biết và hiểu hết về những con số.

Ở giai đoạn này, cần nhất là phải tận dụng mọi cơ hội có sẵn để mang những con số vào cuộc sống hàng ngày và tất cả mọi thứ bạn làm: hai đôi giày, một con chó, ba quả táo… Có thể hơi rườm rà để có được các thông điệp, nhưng sử dụng hình ảnh thực tế như vậy sẽ giúp bé hiểu hết ý nghĩa của các con số, chứ không phải chỉ là những âm thanh.

Từ 3 đến 4 tuổi, bạn có thể tiến thêm một bước xa hơn là bắt đầu cộng và trừ số lượng các hình ảnh thực tế mà bạn đã sử dụng. Bạn có thể ví dụ cho bé thấy có ba quả chuối, và sau đó bỏ đi một sẽ còn lại hai. Bạn cũng có thể sử dụng các que đếm để dạy bé cộng và trừ. Không hẳn là bé sẽ hiểu được các nguyên tắc của toán học, nhưng bé sẽ tiếp tục liên kết những con số với đối tượng trong cuộc sống hàng ngày.

2. Dạy bé học số qua trò chơi

Tìm số ở xung quanh

Học cách đếm số

Dạy con đếm tất cả những món đồ chơi của mình, hoặc một nhóm đồ chơi bạn quy định từ trước. Mẹ cũng có thể nhờ bé lấy dùm bạn 2 món đồ chơi bé thích hoặc cất đi một món đồ chơi để kiểm tra sự tiến bộ của con.

Hát số theo vần

Dạy bé số điện thoại của mẹ

Thử biến dãy số thành 1 bài hát, 1 điệu vần hay 1 bài thơ năm câu. Dạy bé nhớ số điện thoại của bạn cũng có ích trong trường hợp bé đi lạc.

Vẽ số ra giấy

Mang những con số vào cuộc sống bằng cách khuyến khích con bạn vẽ chúng với màu sắc tươi sáng. Đây là một trong những cách tốt nhất để tương tác với quá trình học tập và đảm bảo rằng bé có cảm hứng khi phát triển kiến thức quan trọng.

Học Đại Học Chất Lượng Cao Chỉ Phí Tiền

Học Phí Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hcm

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.hcm

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tphcm Công Bố Điểm Sàn Xét Tuyển (Dự Kiến)

Học Phí Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tphcm 2022

Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc

Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản

Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ

Bài Tập Luyện Dịch Tiếng Trung Ứng Dụng Part 3

Bảng số đếm từ 1 đến 100, cách dùng và cách đọc số đếm hàng chục, trăm, ngàn, triệu, tỉ…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

Danh sách số đếm từ 1 đến 100 trong tiếng anh

Cách dùng số đếm trong tiếng anh

Số đếm thường được dùng khi:

Ví dụ: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

Ví dụ: I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi. My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

Ví dụ: She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989

America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),… Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Thí dụ: 110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần:

ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập

Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email

Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh

Cách Viết Các Số Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Hay

Mẫu Câu Đơn Giản Trong Giao Tiếp Tiếng Trung Phần 7

Một Số Câu Tiếng Trung Giao Tiếp Chào Hỏi, Làm Quen

Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Trung Về 1 Ngày Của Tôi

Bài 6: Bảng Phiên Âm Tiếng Trung (Thanh Mẫu Và Vận Mẫu)

1: one

2: two

3: three

4: four

5: five

6: six

7: seven

8: eight

9: nine

10: ten

11: eleven

12: twelve

13: thirteen

14: fourteen

15: fifteen

16: sixteen

17: seventeen

18: eighteen

19: nineteen

20: twenty

21: twenty-one

22: twenty-two

23: twenty-three

24: twenty-four

25: twenty-five

26: twenty-six

27: twenty-seven

28: twenty-eight

29: twenty-nine

30: thirty

31: thirty-one

32: thirty-two

33: thirty-three

34: thirty-four

35: thirty-five

36: thirty-six

37: thirty-seven

38: thirty-eight

39: thirty-nine

40: forty

41: forty-one

42: forty-two

43: forty-three

44: forty-four

45: forty-five

46: forty-six

47: forty-seven

48: forty-eight

49: forty-nine

50: fifty

51: fifty-one

52: fifty-two

53: fifty-three

54: fifty-four

55: fifty-five

56: fifty-six

57: fifty-seven

58: fifty-eight

59: fifty-nine

60: sixty

61: sixty-one

62: sixty-two

63: sixty-three

64: sixty-four

65: sixty-five

66: sixty-six

67: sixty-seven

68: sixty-eight

69: sixty-nine

70: seventy

71: seventy-one

72: seventy-two

73: seventy-three

74: seventy-four

75: seventy-five

76: seventy-six

77: seventy-seven

78: seventy-eight

79: eventy-nine

80: eighty

81: eighty-one

82: eighty-two

83: eighty-three

84: eighty-four

85: eighty-five

86: eighty-six

87: eighty-seven

88: eighty-eight

89: eighty-nine

90: ninety

91: ninety-one

92: ninety-two

93: ninety-three

94: ninety-four

95: ninety-five

96: ninety-six

97: ninety-seven

98: ninety-eight

99: ninety-nine

100: one hundred

Tìm kiếm thêm: viet so tieng anh tu 1 den 100, bảng số tiếng anh từ 1 đến 1000, số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100, số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 1000, hoc dem so tieng viet tu 1 den 100, tieng anh tu 1 den 20, bảng số từ 0 đến 100, số thứ tự từ 1 đến 100, 100 tiếng anh là gì, how to write numbers in english 1 to 100, numbers from 1 to 100 in english. numbers from 1 to 1000, numbers from 1 to 100 ,1 to 100 song, 1 to 1000, 1 to 20 numbers song, number song 1 10, number exercise 1to100, one thousand,Cách viết số tiếng anh từ 1 đến 100, cách đọc số tiếng anh từ 1 đến 100, các số tiếng anh từ 1 đến 100, cách đọc tiếng anh từ 1 đến 100, tiếng anh từ 1 – 100, bản số tiếng anh từ 1 đến 100, số tiếng anh từ 1 đến 100, số đếm tiếng anh từ 1 đến 100, đếm tiếng anh từ 1 đến 100, đọc tiếng anh từ 1 đến 100

đếm tiếng anh từ 1 đến 100

đọc tiếng anh từ 1 đến 100

viết tiếng anh từ 1 đến 100

bảng số tiếng anh từ 1 đến 1000

đọc số tiếng anh từ 1 đến 100

tập đếm tiếng anh từ 1 đến 100

số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100

số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 1000

số đếm bằng tiếng anh từ 1 đến 100

tiếng anh từ 1 đến 100

bảng số tiếng anh từ 1 đến 100

bài hát tiếng anh từ 1 đến 100

đọc số bằng tiếng anh từ 1 đến 100

đếm từ 1 đến 100 bằng tiếng anh

đọc từ 1 đến 100 bằng tiếng anh

số thứ tự từ 1 đến 100 bằng tiếng anh

cách đọc tiếng anh từ 1 đến 100

các số tiếng anh từ 1 đến 100

cách đọc số tiếng anh từ 1 đến 100

các số từ 1 đến 100 trong tiếng anh

cách đọc từ 1 đến 100 trong tiếng anh

số đếm tiếng anh từ 1 đến 100

học tiếng anh từ 1 đến 100

học đếm số tiếng anh từ 1 đến 1000

số tiếng anh từ 1 đến 100

học đếm số tiếng anh từ 1 đến 100

số từ 1 đến 100 trong tiếng anh

số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100

từ 1 đến 100 trong tiếng anh

cách đọc số trong tiếng anh từ 1 đến 100

viết số tiếng anh từ 1 đến 100

1: one2: two3: three4: four5: five6: six7: seven8: eight9: nine10: ten11: eleven12: twelve13: thirteen14: fourteen15: fifteen16: sixteen17: seventeen18: eighteen19: nineteen20: twenty21: twenty-one22: twenty-two23: twenty-three24: twenty-four25: twenty-five26: twenty-six27: twenty-seven28: twenty-eight29: twenty-nine30: thirty31: thirty-one32: thirty-two33: thirty-three34: thirty-four35: thirty-five36: thirty-six37: thirty-seven38: thirty-eight39: thirty-nine40: forty41: forty-one42: forty-two43: forty-three44: forty-four45: forty-five46: forty-six47: forty-seven48: forty-eight49: forty-nine50: fifty51: fifty-one52: fifty-two53: fifty-three54: fifty-four55: fifty-five56: fifty-six57: fifty-seven58: fifty-eight59: fifty-nine60: sixty61: sixty-one62: sixty-two63: sixty-three64: sixty-four65: sixty-five66: sixty-six67: sixty-seven68: sixty-eight69: sixty-nine70: seventy71: seventy-one72: seventy-two73: seventy-three74: seventy-four75: seventy-five76: seventy-six77: seventy-seven78: seventy-eight79: eventy-nine80: eighty81: eighty-one82: eighty-two83: eighty-three84: eighty-four85: eighty-five86: eighty-six87: eighty-seven88: eighty-eight89: eighty-nine90: ninety91: ninety-one92: ninety-two93: ninety-three94: ninety-four95: ninety-five96: ninety-six97: ninety-seven98: ninety-eight99: ninety-nine100: one hundredTìm kiếm thêm: viet so tieng anh tu 1 den 100, bảng số tiếng anh từ 1 đến 1000, số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100, số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 1000, hoc dem so tieng viet tu 1 den 100, tieng anh tu 1 den 20, bảng số từ 0 đến 100, số thứ tự từ 1 đến 100, 100 tiếng anh là gì, how to write numbers in english 1 to 100, numbers from 1 to 100 in english. numbers from 1 to 1000, numbers from 1 to 100 ,1 to 100 song, 1 to 1000, 1 to 20 numbers song, number song 1 10, number exercise 1to100, one thousand,Cách viết số tiếng anh từ 1 đến 100, cách đọc số tiếng anh từ 1 đến 100, các số tiếng anh từ 1 đến 100, cách đọc tiếng anh từ 1 đến 100, tiếng anh từ 1 – 100, bản số tiếng anh từ 1 đến 100, số tiếng anh từ 1 đến 100, số đếm tiếng anh từ 1 đến 100, đếm tiếng anh từ 1 đến 100, đọc tiếng anh từ 1 đến 100 đếm tiếng anh từ 1 đến 100 đọc tiếng anh từ 1 đến 100 viết tiếng anh từ 1 đến 100 bảng số tiếng anh từ 1 đến 1000 đọc số tiếng anh từ 1 đến 100 tập đếm tiếng anh từ 1 đến 100 số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100 số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 1000 số đếm bằng tiếng anh từ 1 đến 100 tiếng anh từ 1 đến 100 bảng số tiếng anh từ 1 đến 100 bài hát tiếng anh từ 1 đến 100 đọc số bằng tiếng anh từ 1 đến 100 đếm từ 1 đến 100 bằng tiếng anh đọc từ 1 đến 100 bằng tiếng anh số thứ tự từ 1 đến 100 bằng tiếng anh cách đọc tiếng anh từ 1 đến 100 các số tiếng anh từ 1 đến 100 cách đọc số tiếng anh từ 1 đến 100 các số từ 1 đến 100 trong tiếng anh cách đọc từ 1 đến 100 trong tiếng anh số đếm tiếng anh từ 1 đến 100 học tiếng anh từ 1 đến 100 học đếm số tiếng anh từ 1 đến 1000 số tiếng anh từ 1 đến 100 học đếm số tiếng anh từ 1 đến 100 số từ 1 đến 100 trong tiếng anh số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100 từ 1 đến 100 trong tiếng anh cách đọc số trong tiếng anh từ 1 đến 100 viết số tiếng anh từ 1 đến 100

Thêm Tiếng Hàn, Tiếng Đức Vào Chương Trình Phổ Thông: Tăng Sự Lựa Chọn Cho Học Sinh

Kế Hoạch Đưa Tiếng Hoa Vào Trường Phổ Thông

Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Quãng Ngãi

Tuyển Tập Cách Luyện Giọng Nói Hay Giúp Giao Tiếp Tự Tin

Phát Âm / Luyến Nguyên Âm

Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc

Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản

Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ

1: One 11 eleven 21 twenty- one 31 thirty- one 41 forty- one

2: Two 12 twelve 22 twenty- two 32 thirty- two 42 forty- two

3: Three 13 thirteen 23 twenty- three 33 thirty- three 43 forty- three

4 : Four 14 fourteen 24 twenty- four 34 thirty- four 44 forty- four

5: Five 15 fifteen 25 twenty- five 35 thirty- five 45 forty- five

6: Six 16 sixteen 26 twenty- six 36 thirty- six 46 forty- six

7: Seven 17 seventeen 27 twenty- seven 37 thirty- seven 47 forty- seven

8: Eight 18 eighteen 28 twenty- eight 38 thirty- eight 48 forty- eight

9: Nine 19 nineteen 29 twenty- nine 39 thirty- nine 49 forty- nine

10: Ten 20 twenty 30 thirty 40 forty 50 fifty

(Số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100)

Cách đọc số đếm trong tiếng anh từ 51 đến 100

51 fifty- one 61 sixty- one 71 seventy- one 81 eighty- one 91 ninety- one

52 fifty- two 62 sixty- two 72 seventy- two 82 eighty- two 92 ninety- two

53 fifty- three 63 sixty- three 73 seventy- three 83 eighty- three 93 ninety- three

54 fifty- four 64 sixty- four 74 seventy- four 84 eighty- four 94 ninety- four

55 fifty- five 65 sixty- five 75 seventy- five 85 eighty- five 95 ninety- five

56 fifty- six 66 sixty- six 76 seventy- six 86 eighty- six 96 ninety- six

57 fifty- seven 67 sixty- seven 77 seventy- seven 87 eighty- seven 97 ninety- seven

58 fifty- eight 68 sixty- eight 78 seventy- eight 88 eighty- eight 98 ninety- eight

59 fifty- nine 69 sixty- nine 79 seventy- nine 89 eighty- nine 99 ninety- nine

60 sixty 70 seventy 80 eighty 90 ninety 100 one hundred

2. Cách dùng số đếm trong tiếng anh

– Số đếm thường được dùng để đếm số lượng:

Ex: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May (Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm)

– Dùng để cho biết tuổi

Ex: I am twenty-three years old ( Tôi 23 tuổi)

My sister is twenty-one years old (Em gái tôi 21 tuổi)

(Số đếm dùng để biết tuổi)

– Số đếm trong tiếng anh còn dùng để cho biết số điện thoại:

Ex: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven (Số điện thoại của tôi là 263-3847)

– Để giới thiệu năm sinh:

Ex: She was born in nineteen eighty-nine (Cô ấy sinh năm 1989)

America was discovered in fourteen ninety-two (Châu Mỹ được phát hiện năm 1492)

– Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Khi đọc số năm, chúng ta chia năm ra từng cặp

Ex: năm 1965 được đọc là nineteen sixty-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999 còn từ năm 2000 chúng ta phải đọc two thousand (2000), two thousand and two (2002)

Thay vì bạn nói One Hundred thì bạn có thể nói A hundred

Ex : số 124 được đọc là one hundred and twenty-four hoặc a hundred and twenty-four.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất :

– Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm “and” ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Ex: 110 – one hundred and ten

1,250 – one thousand two hundred and fifty

2,001 – two thousand and one

– Trong tiếng Việt, ta thường dùng dấu chấm để phân cách mỗi 3 đơn vị số tính từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, quy tắc là phải dùng dấu phẩy ( 57,458,302)

– Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” (cho dù là số lớn) , mà ta thêm “S” vào danh từ đứng sau số đếm.

Ex: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

(Cách dùng số đếm trong tiếng anh)

– Trong trường hợp khi bạn muốn dùng số đếm trong tiếng anh để nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

Ex: FOUR NINES = 4 SỐ 9,

2 ZEROS = 2 SỐ 0

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Ex : Everyday, millions of people in the world are hungry (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

– Dùng số đếm trong tiếng anh để đếm số lần:

ONCE = một lần (bạn có thể nói ONE TIME nhưng không phổ biến bằng ONCE)

TWICE = hai lần (bạn có thể nói TWO TIMES nhưng không phổ biến bằng TWICE)

Lưu ý, từ ba lần trở lên, ta phải dùng cách khác : ” Số từ + TIMES”

Ex : THREE TIMES = 3 lần

FOUR TIMES = 4 lần

I have seen that movie twice ( Tôi đã xem phim đó hai lần rồi)

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập

Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email

Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh

3 Cách Học Các Thì Trong Tiếng Anh Đơn Giản Cần Biết

Học Cách Đếm Từ 1 Đến 10 Trong Tiếng Trung

Học Bổng Học Tiếng Trung Quốc 1 Năm 2022 Tại Trung Quốc

Học Bổng Học Tiếng Trung Quốc 1 Năm 2022

Học Bổng 100% Học Phí 01 Năm Học Tiếng Trung Năm 2022

Top 7 Loại Học Bổng Du Học Trung Quốc ⇒By Tiếng Trung Chinese

Học Bổng Tiếng Tại Trung Quốc Chỉ Với 20 Triệu Đồng Cùng Tư Vấn Vinahure

Nếu bạn học tiếng trung , học tiếng hoa hay tiếng đài loan thì đây là cách mà bạn làm mọi thứ

Nói tiếng Trung Quốc có nhiều hình thức (hoặc tiếng địa phương, nếu bạn sẽ, mặc dù nó là gây tranh cãi cho dù họ là thực sự ngôn ngữ bên phải của riêng của họ). Một trong những người phổ biến hơn, cho là Franca lingua trong cộng đồng đa dạng của Trung Quốc (không chỉ ở Trung Quốc, nhưng Đài Loan và Singapore), là tiếng phổ thông. Bài viết này sẽ dạy bạn làm thế nào để đếm đến mười trong tiếng Quan Thoại.

Bước

1. Chủ bốn tông màu khác nhau để có thể nói tiếng Quan Thoại đúng Điều này bốn nhạc được biểu hiện (trong định dạng hanyupinyin) bởi các biểu tượng như: – / V . Về cơ bản, các tông màu theo phân cấp của các biểu tượng này. Ví dụ, những giai điệu đầu tiên được đại diện bởi một dấu gạch ngang ngang (-), có nghĩa là không có biến động của sân, thay vào đó, các giai điệu được tổ chức ổn định và cao. Những giai điệu thứ hai (/) yêu cầu một tăng lên trong sân, trong khi những giai điệu cuối cùng () âm thanh như khi bạn đang rất tức giận, đó là giai điệu tương tự như từ “Không!” khi bạn đang điên. Những giai điệu thứ ba (V) yêu cầu các giai điệu để nhúng xuống và sau đó tăng trở lại. 4 tông màu này nếu không có thể được viết y như 1, 2, 3 hoặc 4 tương ứng.

3Tìm hiểu thế nào để nói hai hoặc nhiều chữ số. Đối với con số này lên đến 99, chỉ cần nói số lượng ở nơi hàng chục, sau đó nói “十” “shi”, sau đó là số ở vị trí của một, ví dụ. 46 được phát âm là “四十六” “Si Shi Liu (si shi liu)”, và 82 được phát âm là “八十二” “bā Shi Er (ba shi er).”

Mẹo

Cách tốt nhất để học cách phát âm là phải lắng nghe người bản ngữ và / hoặc thông thạo ngôn ngữ.

Để đếm 10-19, chỉ nói mười (Shi) và một số 1-9. Nếu bạn muốn phát âm 14, nói Shi-Si (10-4).

Lưu ý rằng tính trên ngón tay của bạn trong Trung Quốc là khác nhau từ những nơi như Mỹ trong số sáu đến mười. Sử dụng các biểu tượng thay vì những gì bạn có thể được sử dụng để. Ngón tay không được đề cập, nên được cuộn tròn như khi bạn đang làm một nắm tay.

Cho sáu , mở rộng cả hai ngón tay cái và ngón út, như bạn có thể để chứng minh nói chuyện điện thoại.

Cho bảy , chạm cả hai ngón trỏ và ngón giữa để ngón tay cái.

Cho tám , mở rộng cả hai ngón tay trỏ và ngón tay cái, như thể một khẩu súng.

Cho chín , cuộn tròn ngón trỏ của bạn như bạn đang làm một cái móc cướp biển.

Cho mười , mở rộng ngón trỏ và ngón giữa và vượt qua chúng, như thể băng qua ngón tay của bạn cho may mắn. Hoặc lấy ngón tay trỏ của bạn trên một tay và vượt qua nó với ngón tay trỏ của bạn trên tay khác của bạn, giống như bạn đang làm cho một + dấu (đó là cách mười được viết bằng tiếng Trung Quốc).

Để đếm 20-99, chỉ cần nói ra của mười, sau đó mười, sau đó diễn ra của một. Vì vậy, 20 sẽ là Er-Shi (2-10, nơi không có ai vì nó là số không), và 21 sẽ là Er-Shi-Eee (2-10-1).

Thực hành mỗi đêm cho đến khi bạn nhận được nó hoàn hảo.

Thực hành làm cho hoàn hảo!

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

http://tiengtrung.vn/lop-hoc-tieng-trung-online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

http://tiengtrung.vn/hoc-tieng-trung-giao-tiep-1

Học Bổng Học Tiếng Trung Quốc 1 Năm: Coi Chừng Bị Lừa

Du Học Tiếng Trung Quốc Kỳ Hạn 1 Năm Tại Sao Không?

Du Học Tiếng Trung Quốc Ngắn Hạn Với Chi Phí Cực Rẻ

Du Học Trung Quốc 1 Năm Tiếng: Học Bổng, Lợi Ích, Trường Nào Tốt

Học Bổng Tiếng Ngắn Hạn 1 Năm Tại Trung Quốc Cùng Tư Vấn Du Học Vinahure