Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 1

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Nhân Viên Tiếng Nhật, Việc Làm Biên Phiên Dịch, Giáo Viên Tiếng Nhật Lương Cao
  • Top 10 Trường Cao Đẳng Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Nhất Hà Nội 2022
  • Trường Cao Đẳng Đào Tạo Tiếng Nhật Hà Nội
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Ở Hà Nội
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Chất Lượng Ở Hà Nội
  • Thực tập sinh kỹ năng là hướng đi mới vào những năm gần đây tại Việt Nam. Tuy nhiên, để có thể học tập và làm việc tại Nhật Bản, mọi người cần củng cố cho mình kiến thức về tiếng Nhật. TT tiếng Nhật Minanotame sẽ giới thiệu cho các bạn 40 bài tiếng Nhật sơ cấp của giáo trình Minano Nihongo giúp mọi người có cái nhìn tổng quan và nắm rõ hơn về tiếng Nhật.

    Học tiếng nhật cơ bản – bắt đầu với giáo trình Minano Nihongo

    Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 1 – Giáo trình Minano Nihongo

    Chú ý: Từ bài này trở về sau, quy ước là:* Chữ Romaji khi các bạn nhìn thấy chữ thường tức là chữ đó viết bằng HIRAGANA, còn chữ IN là viết bằng KATAKANA.

    * Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là, chứ không phải là trong bảng chữ – đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ trong bảng chữ

    (tôi là Michael Miler)

    * Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.

    * Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

    (anh Santose không phải là sinh viên.)

    * Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu

    * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” (“too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

    * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.

    Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”

    Vd:

    A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

    (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

    B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

    (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

    A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

    (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

    CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

    5.ミラーさん は IMC の しゃいん です。

    (Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

    6.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。

    (Bé Teresa 9 tuổi)

    7.あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。

    (Sách tiếng Nhật)

    (Bé Taro 9 tuổi)

    やまださんはおいくつですか

    (Anh Yamada 45 tuổi)

    b. あのひとはだれですか。

    (Người này là ai vậy ?)

    あのかたはどなたですか

    (Vị này là ngài nào vậy?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Viên Bản Ngữ Dạy Kèm Tiếng Nhật Tại Nhà
  • Bí Kíp Viết Cv Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Ấn Tượng Sâu Sắc Sinh Động
  • Phỏng Vấn Cô Nguyễn Thị Hương
  • Tuyển Dụng Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Kinh Nghiệm Từ 1
  • Tuyển Dụng Giảng Viên Dạy Tiếng Nhật Tỉnh Thanh Hóa
  • Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 (Bài 1): Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Hàn Cơ Bản Cùng Cheri Hyeri
  • Chi Phí Du Học Hàn Quốc: Tổng Tiền
  • 5 Khoản Chi Phí Đi Du Học Hàn Quốc 2022 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Du Học Nghề Hàn Quốc Năm 2022: Chi Tiết Từ A
  • Nên Đi Du Học Tiếng Hay Du Học Nghề Tại Hàn Quốc?
  • Chào hỏi là việc đầu tiên bạn làm khi gặp người Hàn. Cách chào hỏi của bạn sẽ quyết định rất lớn đến cuộc đối thoại của các bạn về sau.

    Trong bài này các bạn sẽ học cách giới thiệu tên và học một số cụm từ thông dụng khi hỏi thăm người khác.

    Để hiểu được nội dung bài học, trước hết bạn cần biết bảng chữ cái và cách phát âm tiếng Hàn.

    Chào hỏi bằng tiếng Hàn – 안녕하세요

    I. TỪ MỚI:

    교과서 : Sách giáo khoa

    학생 : Học sinh

    의사 : Bác sĩ

    선생님 : Giáo viên

    안녕하세요 ? : Xin chào

    안녕히 계세요 : Tạm biệt

    안녕히 가세요 : Tạm biệt

    안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon

    식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa ?

    네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi

    II. HỘI THOẠI:

    안녕하십니까?

    Xin chào

    수 연: 안녕하십니까?

    Su-yeon: Xin chào

    이수연 입니다.

    Tôi tên là I Su-yeon

    리밍: 만나서 반갑습니다.

    Lee Ming: rất vui được làm quen

    저는 첸리밍입니다.

    Tôi tên là Chen Lee Ming

    Qua tình huống trên các bạn thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까?, câu này tương đương với “kính chào ông/bà” trong tiếng Việt. Các bạn xem tiếp cấu trúc ngữ pháp sau:

    III. NGỮ PHÁP:

    1. Cấu trúc 입나다

    Để giới thiệu tên người hoặc đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다

    Ví dụ:

    교과서입니다.

    Đây là cuốn sách giáo khoa

    학생입니다

    Tôi là học sinh

    선생님입니다.

    Cô ấy là giáo viên

    의사입니다

    Anh ta là bác sĩ

    2. Các mẫu câu thông dụng:

    Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta hay sử dụng một số câu cơ bản: xin chào, tạm biệt, cảm ơn,

    1.미안합니다.

    Tôi xin lỗi

    괜찮습니다.

    Không có gì

    2.안녕하십니까? 김선생님. :

    Chào cô Kim

    만나서 반갑습니다:

    Rất vui được làm quen

    3.고맙습니다.

    Xin cảm ơn

    아니에요.

    Không có gì

    4.안녕히 계십시요.

    Tạm biệt

    안녕히 가십시요.

    Tạm biệt

    Trong 2 ví dụ trên, để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hoặc “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương ứng với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hoặc ở lại

    Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng, có một cách khác nói thông dụng hơn là 안녕하세요? cũng có nghĩa là “chào bạn, chào anh chị…” chúng ta làm quen trong các bài sau.

    Thông tin liên hệ – Hotline 0982.014.138

    CN Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN

    Điện thoại: 043.7957.382 Hotline: 096.728.9362

    CN Hải Phòng: Tầng 3 tòa nhà Sholega, số 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP

    Điện thoại: 031.3833.113 (Nhánh 14) Hotline 0981.074.326

    CN Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, TP  Huế

    Điện thoại: 054 3933 774

    CN Đà Nẵng: Tầng 3, Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, Đà Nẵng. (05113.656.205)

    CN HCM: Lầu 4, Toà Nhà MB 538 CMT8 P11, Quận 3 (08 399 30988)

    Hoặc để lại thông tin chi tiết, chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong vòng 24h:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại Kokono Thủ Dầu Một
  • Lớp Học Tiếng Hàn Chuẩn Chất Lượng Tại Tx. Thuận An, Bình Dương
  • Lớp Học Tiếng Hàn Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
  • Cơ Hội Việc Làm Rộng Mở Cho Sinh Viên Học Tiếng Hàn
  • Cách Kết Bạn Với Người Hàn Quốc Trên Mạng Nhanh Nhất
  • Giáo Trình Boya Sơ Cấp 1 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Miễn Phí Bộ Giáo Trình Boya Sơ Cấp Và Trung Cấp Mp3, Pdf ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Học Tiếng Trung Sơ Cấp, Đến Ngay Ngoại Ngữ Hà Nội Nhé
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Giáo trình Boya Sơ cấp 1 Bài 6

    Tổng hợp các video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 7 của thầy Vũ

    1. “有”字句: câu chữ “有”

    “有”có thể được dùng để biểu thị sự sở hữu. Câu chữ “有”có tất cả 3 hình thức:

    a, hình thức khẳng định: S + 有+N

    1, 我有汉语课本 (wǒ yǒu hànyǔ kèběn : tôi có sách tiếng Trung)

    2,她上午有课 ( tā shàngwǔ yǒu kè : buổi chiều cô ấy có giờ học)

    3,大卫有中国朋友 ( Dàwèi yǒu Zhōngguǒ péngyou :David có bạn người Trung Quốc)

    b, hình thức phủ định: S+没有+N:

    1, 我没有美国朋友 (wǒ měiyǒu měiguǒ péngyou : tôi không có bạn người Mỹ)

    2,玛丽没有自行车。( mǎlì měiyǒu zīxīngchè : Marry không có xe đạp)

    3,晚上大卫没有时间 (wǎnshàng Dàwèi měiyǒu shíjiān: buổi tối David không có thời gian rãnh)

    c, hình thức nghi vấn: S + 有 + N + 吗?

    1,你有同屋吗? (nǐ yǒu tóngwù ma ?: bạn có bạn cùng phòng không?)

    2,张红有英语词典吗?( Zhāng hóng yǒu yīngyǔ cǐdiǎn ma ? Trương Hồng có từ điển tiếng Anh không?)

    3,明天下午你有时间吗? (míngtiān xiàwǔ nǐ yǒu shíjiān ma ? chiều mai bạn có rãnh không? )

    2. Trợ từ “吧”thường được đạt ở cuối câu nghi vấn , có ý nghĩa yêu cầu xác nhận lại thông tin. Khi chưa chắc chắn điều gì đó, còn chút hoài nghi, ta sẽ dùng “吧”để yêu cầu xác minh lại cho chắc chắn. Vd: 她是美国留学生吧?(tā shì měiguǒ liūxuēsheng ba ? cô ấy là lưu học sinh người Mỹ à?)

    3. Danh từ phương vị: từ phương vị thường dùng để biểu thị phương hướng, vị trí không gian , gồm có: “上,下,里,外,前, 后,左,右”có thể đặt trực tiếp ngay sau danh từ để chỉ phương hướng, vị trí:

    Ví dụ:

    1, 他的自行车在楼下 (tā de zīxíngchè zài lóuxià : xe đạp của cô ấy ở dưới lầu)

    2,玛丽在车棚里 ( Mǎlì zài chēpéng lǐ : Marry ở trong nhà xe)

    3,老师在教室外 (lǎoshī zài jiāoshì wài: thầy giáo ở ngoài phòng học)

    4. Danh từ chỉ thời gian làm trạng ngữ: danh từ chỉ thời gian thường đặt trước động từ làm trạng ngữ. Trong tiếng Trung, khác hơn so với tiếng Việt một điểm, nếu yếu tố nào mang tính chất rộng rãi, bao hàm hơn sẽ đứng trước, và yếu tố nhỏ, cụ thể sẽ đứng sau.

    Ví dụ:

    今天晚上你有时间吗? ( jīn tiān wǎnshàng nǐ yǒu shíjiān ma ? tối nay bạn có rãnh không?)

    Trong ví dụ trên thì “今天” có ý nghĩa bao hàm hơn sẽ đứng trước, “晚上”có ý nghĩa cụ thể hơn sẽ đứng sau.

    Như vậy trong tiếng Trung sẽ viết năm, tháng, ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Rau Ăn Trong Tiếng Trung Phồn Thể
  • Review Top 7 Trung Tâm Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Trung Tâm Tiếng Hàn Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Chinh Phục Hàn Ngữ Với Những Trung Tâm Tiếng Hàn Tại Hà Nội (Phần 1)
  • Review Trung Tâm Tiếng Hàn Ở Hà Nội: Khóa Học Miễn Phí Của Aoi Có Tốt Không?
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Học ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1 bài 5

    Thứ tư – 28/10/2015 03:34

    Hôm nay Tiếng Nhật SOFL chia sẽ với các bạn bài ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1bài 5 với các câu hỏi ai đó đang làm gì, làm cùng ai,… hi vọng sẽ cùng các bạn tích lũy vốn ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp.

    __はなにをしますか : __ đang làm gì với bạn vậy?

    Harry さんはともだちとなにをしますか ?: Harry đang làm gì với bạn vậy?

    ハリーはあなたとチェスをしました。: Harry đang chơi cờ với bạn.

    Mẫu Câu 3: Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó.

    __はどこでなにをしますか : __ đi đến đâu bằng phương tiện gì?

    Mẫu Câu 5: Là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó.

    __はなにをどうしか : cái gì (dùng với danh từ)

    – なん : chơi, làm

    – Thể khẳng định : Đuôi của động từ là ます: Đừng đi

    かえりません vào sau động từ

    みますか

    みました

    みませんでした : Có xem không (trong quá khứ ?)

    Chú ý : trong câu khẳng định và nghi vấn có động từ không dùng です chỉ dùng cho danh từ.

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27
  • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Chuyên Sâu
  • Giáo Trình Boya Sơ Cấp 1 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Tiếng Trung Cơ Bản Bài 1, Học Phát Âm Tiếng Trung
  • Share Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Share Khóa Học Tiếng Trung
  • Lịch Khai Giảng Tại Cơ Sở Hà Đông Tháng 8/2020
  • Top 3 Trung Tâm Luyện Thi Hsk Tốt Nhất Tại Đống Đa, Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Dễ Như Ăn K���O
  • Giáo trình Boya Sơ cấp 1 Bài 2

    Bộ video bài giảng giáo trình Boya sơ cấp 1 bài 3 của thầy Vũ

    Chào các bạn học viên thân mến!

    Ví dụ: A: 这是《汉日词典》。(zhè shì hàn rì cídiǎn )

    B:《汉日词典》是什么词典?(hàn rì cídiǎn shì shénme cídiǎn ?)

    A:《汉日词典》就是汉语,日语词典。(hàn rì cídiǎn jiù shì hànyǔ ,rìyǔ cídiǎn )

    Trong ví dụ này, nhân vật B chưa hiểu 《汉日词典》là loại từ điển gì cho nên nhân vật A phải giải thích cho rõ ràng dễ hiểu bằng cụm từ “就是”(jiù shì :có nghĩa là, chính là). Đó là cách dùng của cụm từ “就是”。

    1. Đại từ “这/那”có nghĩa là này,đây/ kia, đó.

    “这”biểu thị người, vật ở khoảng cách gần. Vd: “这是我的同屋”(zhè shì wǒ de tóng wū : đây là bạn cùng phòng cuả tôi).

    “那”biểu thị người, vật ở khoảng cách xa. Vd: “那是音乐杂志”(nà shì yīnyuè zázhī :kia là tạp chí âm nhạc)

    2. Câu nghi vấn đặc biệt: câu dùng các đại từ nghi vấn để hỏi như “哪,什么,谁,…” gọi là câu nghi vấn đặc biệt. Trật tự từ trong câu nghi vấn giống như trong câu trần thuật. Ví dụ:

    a, A:你是哪国人?(nǐ shì nǎ guǒ rén ?bạn là người nước nào?)

    B:我是美国人。(wǒ shì měiguǒ rén . tôi là người Mỹ)

    b, A: 她是谁?(tā shì shuí ? cô ấy là ai?)

    B:她是我的同屋。(tā shì wǒ de tóng wū . cô ấy là bạn cùng phòng của tôi)

    c, A: 那是什么?(nà shì shénme ? đó là gì?)

    B:那是汉语课本。(nà shì hānyǔ kèběn: đó là sách tiếng Trung)

    3. Định ngữ:

    Trong tiếng Trung, định ngữ được đặt trước trung tâm ngữ.

    Ví dụ:

    1, 这是汉语词典,不是汉语课本。

    ĐN ĐN

    Trong câu này, vế 1 词典chính là trung tâm ngữ (TTN, yếu tố chính), và 汉语chính là định ngữ (yếu tố phụ, ĐN). ở vế 2, 课本chính là trung tâm ngữ (yếu tố chính), và 汉语chính là định ngữ (yếu tố phụ).

    2, 玛丽是美国人,不是中国人。

    ĐN TTNĐN TTN

    Khi biểu thị quan hệ phụ thuộc, phải thêm “的”.

    Ví dụ:

    1, 她是我的同屋,也是我的同学。

    2,他叫李军,是大卫的朋友。

    ở 2 ví dụ trên ta thấy có sự xuất hiện của trợ từ “的”. Yếu tố đứng trước “的”chính là định ngữ, yếu tố sau “的”chính là trung tâm ngữ. Câu này biểu thị quan hệ phụ thuộc “我的同屋”(wǒ de tóng wū: bạn cùng phòng của tôi ),”我的同学”(wǒ de tóng xué: bạn học của tôi ),”大卫的朋友”(Dàwèi de pēngyou : bạn của David).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 3
  • Giáo Trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Bài 31
  • Giáo Trình Học Tiếng Trung Hán Ngữ 3
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 31
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 31
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 : Bài 1 ( Phần 1) Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học & Giáo Án | Trường Nhật Ngữ Nishinihon
  • Tuyển Sinh Cao Đẳng Tiếng Nhật Bản
  • Thông Báo Tuyển Sinh Hệ Cao Đẳng Tiếng Nhật Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội
  • Top Các Trường Đào Tạo Tiếng Nhật Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Về Ngành Ngôn Ngữ Nhật
  • Sau khi học xong bảng chữ cái thì hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với ngữ pháp trong quyển minna no nihongoThanh Giang conincon sẽ thống kê các từ mới mẫu câu, cấu trúc một các đơn giản nhất để cho các bạn có thể hiểu được một cách đơn giản nhất.!

    I. TỪ VỰNG

    どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen

    IMC: tên công ty

    AKC: tên công ty

    II. Ngữ pháp

     A là B

     B: là vị ngữ của câu.

    * Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.

    * Đây là mẫu câu khẳng định

    Vd:

     1_わたし は マイク ミラー です。 ( tôi là Michael Miler)

     2_ わたしはがくせいです。( Tôi là sinh viên.)

     3_わたしはベトナムじんです。 ( tôi là người việt nam )

    A không phải là B

    * Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

    Vd:

     1_サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。

    ( anh Santose không phải là sinh viên.)

     2_わたしはベトナムじんじゃ (では) ありません。

    ( tôi không phải là người việt nam )

    A là B phải không?

    Dấu hỏi là dấu chấm cuối câu.

    Vd:

    1_ミラーさん は かいしゃいん ですか。

     ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

    2_サントスさんは  がくせいですか。

    (anh santosu là sinh viên phải không?)

    A cũng là B

    Vd:

     A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

    <Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?)

    (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

     B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

    (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

     A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

    (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

    CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

     A là S2 của S1

    – Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

    Vd:

    1_Mai さんは IMC のしゃいんです。

     2_日本語  の ほんです

    Số đếm tuổi:

    Vd:

    1_たろくんはなんさいですか

    (Bé Taro mấy tuổi vậy ?)

    _たろくんはきゅうさいです

    (Bé Taro 9 tuổi)

    2_やまださんはおいくつですか

    (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

    _やまださんはよんじゅうごさいです

    (Anh Yamada 45 tuổi)

                                                                        ( Còn tiếp )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Mẫu Cho Minna
  • Phỏng Vấn Người Nhật Đang Sống Tại Việt Nam ③ Giáo Viên Tiếng Nhật : Cô Miyatani
  • Top 10 Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Tiếng Nhật Thường Gặp
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Tại Biên Hòa Đồng Nai – Du Học Kokono
  • Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Nhật Ở Thanh Hoá
  • Tiếng Hàn Sơ Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lộ Trình Học Tiếng Anh Từ Khi Bắt Đầu Đến Thành Thạo + Tài Liệu Cho Từng Cấp Độ
  • Tự Học Tiếng Tây Ban Nha Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Tây Ban Nha Uy Tín, Chất Lượng
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Thái Uy Tín, Chất Lượng
  • Nên Học Tiếng Thái Lan Ở Đâu Tốt Nhất
  • tiếng Hàn Quốc đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi thế hệ, từ giới trẻ, học sinh sinh viên đến người đi làm. Nhận thấy sự ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ Hàn Quốc trong đời sống học tập, làm việc nên nhiều người đã lựa chọn đi học tiếng Hàn Quốc để trau dồi thêm vốn ngoại ngữ thứ 2; thậm chí là thứ 3.

    Người mới học tiếng Hàn từ đầu thường không biết nên phải học cái gì, học ở đâu và học như thế nào. Trung tâm tiếng Hàn SOFL là địa chỉ đào tạo tiếng Hàn uy tín và chất lượng nhất với đội ngữ giáo viên đa dạng, kết hợp Việt – Hàn giúp học viên hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Hàn. Với nhiều năm kinh nghiệm dạy tiếng Hàn cho người Việt, trung tâm tự hào là cái nôi nuôi dưỡng nguồn nhân lực tiếng Hàn chất lượng cao cho nước mình và nước bạn.

    Chương trình học tiếng Hàn tại trung tâm tiếng Hàn SOFL cũng đã được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn dạy tiếng Hàn quốc tế, với sự hỗ trợ của các giáo viên tiếng Hàn nổi tiếng trong các trường đại học. Học tiếng Hàn được chia làm 3 cấp độ từ thấp đến cao gồm : Tiếng Hàn sơ cấp, tiếng Hàn trung cấp và tiếng Hàn cao cấp.

    Khóa học tiếng Hàn sơ cấp là khóa tiếng Hàn cơ bản dành cho người mới, những người muốn có năng lực tiếng Hàn ở trình độ giao tiếp thông thường. Trong đó, để giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn và vận dụng hiệu quả trong thực tế thì trung tâm tiếng Hàn đã phân cấp khóa học tiếng Hàn sơ cấp thành 3 cấp độ nhỏ hơn với:

    – Tiếng Hàn sơ cấp 1

    – Tiếng Hàn sơ cấp 2

    – Tiếng Hàn sơ cấp 3

    Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1 là khóa học mở đầu cho người học tiếng Hàn. Những người chưa biết gì về tiếng Hàn hay biết một ít như bảng chữ cái đều có thể tham gia khóa học này mà không cần kiếm tra năng lực đầu vào. Khóa học do giáo viên Việt Nam phụ trách và giáo viên Hàn Quốc luyện giao tiếp.

    Tiếng Hàn sơ cấp 1 sau khi hoàn thiện phần nhập môn với bảng chữ cái, cách đọc, cách viết chữ, ghép âm, ghép vần, quy tắc phụ âm cuối sẽ tiếp tục học 10 bài đầu tiên của giáo trình ” Tiếng hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam”, quyển 1 – Sơ câp 1. Khóa học cung cấp cho các bạn các kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo ngôn ngữ Hàn Quốc, các ngữ pháp nền tảng hình thành câu chữ trong tiếng Hàn và các từ vựng, tình huống, mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp thông dụng nhất.

    Chi tiết cụ thể về khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1 về lịch học, học phí, thời gian…

    Ngoài ra, các lớp học tiếng Hàn sơ cấp 1 còn thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa bổ ích để giúp học viên nâng cao hiệu quả học tập, giao lưu và mở rộng vốn hiểu biết về tiếng Hàn cũng như đất nước Hàn Quốc.

    Đây được đánh giá là khóa học hot nhất tại trung tâm tiếng Hàn SOFL với lịch khai giảng liên tục hàng tháng. Bạn có thể theo dõi và cập nhật lịch khai giảng tại Khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1.

    Mọi thắc mắc cần giải đáp về khóa học tiếng Hàn sơ cấp 1, bạn có thể liên hệ ngay với phòng tư vấn tuyển sinh của trung tâm tiếng Hàn SOFL theo hòm thử điện tử hay hotline : 0462 921 082

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Có Học Phí Học Tiếng Nhật Rẻ Nhất Tphcm
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt, Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Tán Đổ Tây Bằng Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Giá Rẻ Chưa Đến 1 Triệu – Alibaba English Center
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Giá Rẻ Thu Hút Học Viên
  • Dạy Tiếng Hàn Tại Nhà Bà Rịa
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 : Bài 5 ( Phần1) Minna No Nihongo 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Các Trường Nhật Ngữ Uy Tín Tại Osaka Nhật Bản
  • Nắm Trọn Top 3 Các Trường Nhật Ngữ Ở Osaka Trong Tay Chỉ Với 2 Phút
  • Trường Tiếng Nhật Khu Vực Tokyo
  • 10 Cách Giúp Bạn Học Tiếng Anh Thật Dễ Dàng Và Thoải Mái!
  • Học Tiếng Anh 1 Kèm 1 Ở Đâu Tốt? – Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Hiragana

    Kanji

    Tiếng Việt

    いきます

     行きます

    đi

    きます

     来ます

    đến

    かえります

     帰ります

    về

    がっこう

     学校

    trường học

    スーパー

     

    siêu thị

    えき

     駅

    ga, nhà ga

    ひこうき

     飛行機

    máy bay

    ふね

     船

    thuyền, tàu thủy

    でんしゃ

     電車

    tàu điện

    ちかてつ

     地下鉄

    tàu điện ngầm

    しんかんせん

     新幹線

    tàu Shinkansen (tàu điện siêu tốc của Nhật)

    バス

     

    xe Buýt

    タクシー

     

    tắc-xi

    じてんしゃ

     自転車

    xe đạp

    あるいて

     歩いて

    đi bộ

    ひと

     人

    người

    ともだち

     友達

    bạn, bạn bè

    かれ

     彼

    anh ấy, bạn trai

    かのじょ

     彼女

    chị ấy, bạn gái

    かぞく

     家族

    gia đình

    せんしゅう

     先週

    tuần trước

    こんしゅう

     今週

    tuần này

    らいしゅう

     来週

    tuần sau

    せんげつ

     先月

    tháng trước

    こんげつ

     今月

    tháng này

    らいげつ

     来月

    tháng sau

    きょねん

     去年

    năm ngoái

    ことし

     

    năm nay

    らいねん

     来年

    năm sau

    ―がつ

     ―月

    tháng –

    なんがつ

     何月

    tháng mấy

    ついたち

     1日

    ngày mồng 1

    ふつか

     2日

    ngày mồng 2, 2 ngày

    みっか

     3日

    ngày mồng 3, 3 ngày

    よっか

     4日

    ngày mồng 4, 4 ngày

    いつか

     5日

    ngày mồng 5, 5 ngày

    むいか

     6日

    ngày mồng 6, 6 ngày

    なのか

     7日

    ngày mồng 7, 7 ngày

    ようか

     8日

    ngày mồng 8, 8 ngày

    ここのか

     9日

    ngày mồng 9, 9 ngày

    とおか

     10日

    ngày mồng 10, 10 ngày

    じゅうよっか

     14日

    ngày 14, 14 ngày

    はつか

     20日

    ngày 20, 20 ngày

    にじゅうよっか

     24日

    ngày 24, 24 ngày

    ―にち

     ―日

    ngày -, – ngày

    なんにち

     何日

    ngày mấy, ngày bao nhiêu, mấy ngày, bao nhiêu ngày

    いつ

     

    bao giờ, khi nào

    たんじょうび

     誕生日

    sinh nhật

    ふつう

     普通

    tàu thường (dừng cả ở các ga lẻ)

    きゅうこう

     急行

    tàu tốc hành

    とっきゅう

     特急

    tàu tốc hành đặc biệt

    つぎの

     次の

    tiếp theo

    どういたしまして。

     

    Không có gì.

    ばんせん

     ―番線

    sân ga số –

    いきます

     行きます

    Đi

    *** Hồ sơ du học Nhật Bản thủ tục nhanh gọn, dễ dàng minh bạch

    *** Công ty du học Nhật Bản uy tín tại Hà Nôi & tp.HCM

    *** Chi phí du học Hàn Quốc trọn gói chỉ 139tr.

     

    Trong bài 5 này chúng  ta sẽ học những mẫu câu chỉ phương hướng di chuyển đi với 3 động từ đó là :

    いきます

     行きます

    đi

    きます

     来ます

    đến

    かえります

     帰ります

    về

     

    *きます:  来ます            :đến : dùng để nói khi người nói đang đứng tại địa điểm nói

    Ví dụ:

    1-あなたはなんじにがっこうへきますか。

    Dùng khi người nói hiện đang ở trường.

    2-あなたはなんじにがっこうへいきますか.

    Dùng khi người nói không ở trường mà ở một nơi khác.

    かえります: 帰ります:               về : dùng cho câu trở về những nơi thân thuộc như nhà , làng quê , đất nước….

    Mâu câu 1: mẫu câu chỉ phương hướng , hướng đi.( đi đến , đến, về một địa điểm nào đó )

    S は place( địa điểm) へ いきます・/きます・/かえります。

    Trờ từ trong câu chỉ phương hướng, hướng đi thường  dùng へ .

    へ: đứng sau địa điểm mà chủ ngữ đi/đến/về.

    Ví dụ :

    1_としょかんへいきます。Đi đến thư viện.

    2_ぎんこうへきます。Đến ngân hàng

    3_うちへかえります。Về nhà

    Câu hỏi: 

    A :_ Sはどこへいきます/きます/かえりますか。

    B:_ Sは  place( địa điểm)へいきます/きます/かえります。

    Từ để hỏi cho địa điểm cho câu hỏi phương hướng đó là : どこ

    Ví dụ :

    1_きのうどこへいきましたか。( hôm qua đi đâu thế ?)

    びょういんへいきました。( đi  đến bệnh viện )

    2_あしたどこへいきますか。( ngày mai đi đâu thế ?)

    スーパーへいきます。( đi đến siêu thị )

     

    Trợ từ もnhấn mạnh phủ định

    A_ : S はどこへいきます・きます・かえりますか。

    B_: ~どこもV ません

    Ví dụ:

    1_こんしゅうどこへいきますか。

    どこもいきません。

                                                                                     ( còn tiếp )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tphcm
  • Sổ Tay Tiếng Nhật Thương Mại 日本語ビジネス文書マニュアル
  • Phương Pháp Học Tiếng Nhật Hiệu Quả 3 – Tận Dụng Vốn Từ Vựng Tiếng Anh
  • Lời Khuyên Cho Việc Học Tiếng Nhật
  • 4 Bước Lập Kế Hoạch Học Tiếng Nhật Căn Bản Hoàn Hảo.
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Bài 4
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4
  • Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng
  • Tiếng Nhật sơ cấp bài 4

    Chủ nhật – 27/12/2015 22:28

    Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới , song song với đó là nên khoa học kỹ thật phát triển vượt bậc. Đặc biệt , người Nhật rất coi trọng và đánh giá cao , những người hiểu biết , nói ngôn ngữ của họ . Học tiếng Nhật là bạn đang từng bước nắm giữ những cơ hội học tập du học và việc làm với mức lương hậu hĩnh trong các công ty , tập đoàn Nhật Bản . Vì vậy học tiếng Nhật sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn .

    – でんわばんごう : số điện thoại

    * Động từ hiện tại – tương lai: Theo sau là chữ ます nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai

    – 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.

    * Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました

    Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

    – かえります (chữ を : thức dậy

    – やすみます : kết thúc

    Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp

    – 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.

    – 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?

    Ông cha ta có câu : Không thầy đố mày làm nên . Việc tự học là rất tốt nhưng nếu có người hướng dẫn , định hướng thì việc học sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt nhất .

    Hiện nay , trung tâm Tiếng Nhật SOFL chuyên cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp , trung cấp đến cao cấp với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao với phương pháp giảng dạy linh hoạt sẽ mang đến cho các bạn một khóa học tốt , chất lượng , trải nghiệm thú vị đáng để thử đúng không?

    Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa
  • Lớp Dạy Nhanh Tiếng Nhật Du Học Ở Hà Nội
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 10 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 ‘bài 14’
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 13 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 13”
  • Học Tiếng Nhật Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Trung tâm tiếng Nhật SOFL mở ra khóa đào tạo tiếng Nhật ở mọi cấp độ khác nhau. Khi bắt đầu nhập môn tiếng Nhật bạn nên tham gia vào một khóa học tiếng Nhật sơ cấp cơ bản vì đây là khóa học vô cùng quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật. Ngoài việc trau dồi tại lớp tiếng Nhật sơ cấp bạn còn nên tìm hiểu thêm những tài liệu trên trang của Nhật ngữ SOFL sẽ có ích cho bạn rất nhiều.

    I. TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT SƠ CẤP.

    います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai

    おんなのひと : người phụ nữ, con gái

    いぬ : con chó

    ねこ : con mèo

    き : cây

    もの : đồ vật

    フィルム (フイルム) : cuộn phim

    でんち : cục pin

    はこ : cái hộp

    スイッチ : công tắc điện

    れいぞうこ : tủ lạnh

    テーブル : bàn tròn

    ベッド : cái giường

    たな : cái kệ

    ドア : cửa ra vào

    まど : của sổ

    ポスト : thùng thư

    ビル : tòa nhà cao tầng

    こうえん : công viên

    きっさてん : quán nước

    ほんや : tiệm sách

    ~や : ~hiệu, sách

    のりば : bến xe, bến ga, tàu

    けん : huyện (tương đương tỉnh của VN)

    うえ : trên

    した : dưới

    まえ : trước

    うしろ : sau

    みぎ : bên phải

    ひだり : bên trái

    なか : bên trong

    そと : bên ngoài

    となり : bên cạnh

    ちかく : chỗ gần đây

    ~と~のあいだ : giữa~và~

    ~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc)

    いちばん~ : ~nhất

    ~だんめ : ngăn thứ~

    (どうも) すみません : xin lỗi

    おく : phía trong

    チリソース : tương ớt

    スパイスコーナー : quầy gia vị

    *Ngữ Pháp – Mẫu Câu 1:

    Ngữ Pháp:

    Noun + が + います

    Noun + + : có ai đó, có con gì

    Mẫu Câu:

    どこ に だれ が います か

    + + + + : ở đâu đó có ai vậy ?

    Ví dụ:

    こうえん に だれ が います か

    (Trong công viên có ai vậy ?)

    こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います

    (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà )

    *Ngữ Pháp – Mẫu Câu 2:

    Ngữ Pháp:

    Câu hỏi có cái gì đó hay ai đó không ?

    だれ / なに + か + います か / あります か

    + +

    Đối với lọai câu hỏi này, câu trả lời bắt buộc phải là:

    はい、 います / あります

    hoặc là:

    いいえ、いません / ありません

    Chú ý:

    Các bạn cần phân biệt câu hỏi trợ từ が và か đi với động từ います và あります

    Câu hỏi có trợ từ が là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc nếu không có thì phải trả lời là:

    なに / だれ も ありません / いません

    Ví dụ:

    Trợ từ が

    こうえん に だれ が います か

    (Trong công viên có ai vậy ?)

    こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います

    (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà )

    hoặc là:

    こうえん に だれ も いません

    (Trong công viên không có ai cả)

    Trợ từ か

    きっさてん に だれ / なに か いますか / あります か

    (Trong quán nước có ai / vật gì đó không ?)

    はい、います / あります

    (Vâng có)

    hoặc là:

    いいえ, いません / ありません

    (Không có)

    *Ngữ Pháp – Mẫu Câu 3:

    Ngữ Pháp:

    した うえ

    まえ うしろ

    みぎ ひだり

    なか そと

    となろ ちかく

    あいだ

    Những từ ở trên là những từ chỉ vị trí

    ところ + の + từ xác định vị trí + に + だれ / なに + が + います か / あります か

    + + từ xác định vị trí + + / + + : ở đâu đó có ai hay vật gì, con gì

    Ví dụ:

    その はこ の なか に なに が あります か

    (Trong cái hộp kia có cái gì vậy ?)

    その はこ の なか に はさみ が あります

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Theo Giáo Trình Minna No Nihongo (Bài 16
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 16 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 16 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 11 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • 92 Từ Vựng Chuyên Ngành Y/dược
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100