【#1】Học Dược Có Cần Thiết Phải Giỏi Tiếng Anh ?

Sinh viên học ngành Dược có nhất thiết phải giỏi và thành thạo tiếng Anh ? Câu trả lời ở đây chắc chắn là có.

Sự phát triển của kinh tế, cùng với sự hội nhập quốc tế đã tạo giúp cho Việt Nam đang trên đà phát triển khá mạnh về mọi lĩnh vực xã hội. Do vậy nên bất cứ một ngành nghề nào thì việc giỏi ngoại ngữ luôn rất cần thiết.

Các bạn có thể là sinh viên Đại học, Cao đẳng Dược hay một ngành nào đó nhưng thành thạo một ngoại ngữ là điều rất cần thiết.

Cần thiết phải thành thạo tiếng Anh không ?

Tiếng Anh là ngôn ngữ được dùng phổ biến và đã trở nên thông dụng trên toàn thế Giới, Bộ Giáo dục cũng đã đưa ngoại ngữ này vào giảng dạy ngay ở cấp 1. Là một sinh viên đang học Dược thì bạn cũng đã biết, thuốc tây hiện nay khá nhiều và bao giờ cũng có hướng dẫn được dịch sang tiếng Anh. Chính do vậy nếu giỏi tiếng Anh bạn hoàn toàn có thể nắm rõ hơn công dụng của thuốc. Ngoài ra với những bạn muốn đi sâu nghiên cứu về thuốc thì sẽ cần phải nghiên cứu nhiều tài liệu nước ngoài, mà trong đó lượng sách được viết bằng tiếng Anh chiếm rất lớn.

Hội nhập quốc tế khiến cho các doanh nghiệp nước ngoài tràn vào nhiều hơn, đó là thách thức với các doanh nghiệp trong nước nhưng cũng là cơ hội cho các bạn sinh viên. Quan trọng hơn, nếu giỏi ngoại ngữ thì sẽ được ở một vị trí quan trọng hơn trong công ty. Bởi bất cứ doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu vươn xa khỏi nội địa. Do vậy học ngành Dược hay bất cứ ngành nào nếu giỏi ngoại ngữ bạn có thể gia tăng được cơ hội việc làm và mức thu nhập cũng khá hơn.

Học Cao đẳng Y Dược sinh viên có được chú trọng dạy tiếng Anh không ?

【#2】Chứng Chỉ Dành Cho Người Học Tiếng Trung

Chứng chỉ HSK cấp mấy đủ cho nhu cầu của bạn. Luyện thi HSK để đạt được điểm số cao nhất. Thi HSK online đánh giá năng lực. Các loại chứng chỉ dành cho người học tiếng Trung

1. Chứng chỉ HSK

HSK là viết tắt của cụm từ Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试). Đây là cuộc thi nhằm kiểm tra trình độ ngôn ngữ Tiếng Trung cho người muốn đến Trung Quốc học tập và làm việc. Được HANBAN -một tổ chức phi chính phủ liên kết với Bộ giáo dục nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa tổ chức.

Chứng chỉ HSK có giá trị trên toàn thế giới. Điểm số thi có hiệu lực trong thời gian dài. Nếu áp dụng điểm số này như là Chứng chỉ Năng lực tiếng Trung để nộp hồ sơ đầu vào của các trường ĐH hoặc Học viện thì hiệu lực của chứng chỉ là trong 2 năm kể từ ngày cấp. Tại Việt Nam vấn đề hiệu lực HSK không khắc khe nhiều như ở các quốc gia khác, chỉ cần bạn có chứng chỉ HSK thì khả năng bạn được tuyển dụng vào các công ty, doanh nghiệp Trung Quốc rất lớn. Đây là ưu thế của những bạn đã luyện thi chứng chỉ HSK và có nhu cầu làm việc với các công ty, doanh nghiệp Trung Quốc.

Các cấp độ tiếng Trung trong kỳ thi HSK?

HSK cũ có 11 cấp độ. Hiện nay, các cấp độ tiếng Trung HSK gồm 6 cấp, tương ứng với số điểm cao dần:

  • HSK 1 – HSK 2: sơ cấp thấp, chưa được cấp chứng chỉ.
  • HSK 3 – HSK 4: sơ cấp trung
  • HSK 5 – HSK 6: cao cấp.

2. Chứng chỉ TOCFL

TOCFL (Test of Chinese as a Foreign Language) là kỳ thi năng lực Hoa ngữ do ba đơn vị nghiên cứu: Trung tâm giảng dạy Quốc ngữ, Viện ngôn ngữ giảng dạy tiếng Hoa và Trung tâm trắc nghiệm giáo dục tâm lý thuộc Đại học Sư Phạm Đài Loan cùng nghiên cứu phát triển. Từ tháng 12 năm 2003 Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ chính thức đưa vào thi cử, và đến nay thí sinh đăng ký dự thi đến từ hơn 60 quốc gia trên thế giới. TOCFL là một trong các loại bằng tiếng Trung có giá trị và phổ biến hiện nay.

Để Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ có thể tiến gần đến với tiêu chuẩn ngôn ngữ quốc tế, để là công cụ đánh giá quốc tế giúp thí sinh đánh giá được năng lực ngoại ngữ của chính mình, từ năm 2008, Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ đã tích cực nghiên cứu Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ phiên bản mới và chính thức đưa vào sử dụng từ năm 2013.

Từ năm 2013 các cấp độ tiếng t rung trong Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ (TOCFL) được chia thành 3 Bang 6 cấp, bao gồm:

  • Bang A gồm cấp 1(Cấp Nhập môn), cấp 2 (cấp Căn bản);
  • Bang B gồm cấp 3 (cấp Tiến cấp), cấp 4 (cấp Cao cấp);
  • Bang C gồm cấp 5 (cấp Lưu loát), cấp 6 (cấp Tinh thông).

3. Chứng chỉ HSKK

HSKK được gọi là: Thi trình độ khẩu ngữ tiếng Trung, mục đích chủ yếu để đánh giá trình độ biểu đạt bằng khẩu ngữ của ứng viên. Thi HSKK bao gồm HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp, được thi dưới hình thức thu âm.

Các các cấp độ tiếng Trung chứng chỉ HSKK:

  • HSKK (Sơ cấp) : Hướng đến những học viên có thời lượng học tiếng Trung từ 2-3 tiết học mỗi tuần, thời gian học từ 1 đến 2 kỳ học và nắm được khoảng 200 từ tiếng Trung thường dùng trong đàm thoại hàng ngày.
  • HSKK (Trung cấp): Hướng đến những học viên có thời lượng học tiếng Trung từ 2-3 tiết học mỗi tuần, thời gian học từ 1 đến 2 năm học và nắm được khoảng 900 từ tiếng Trung thường dùng trong đàm thoại hàng ngày.
  • HSKK (Cao cấp): Hướng đến những học viên có thời lượng học tiếng Trung từ 2-3 tiết học mỗi tuần, thời gian học từ 2 năm học trở lên và nắm được khoảng 3000 từ tiếng Trung thường dùng trong đàm thoại hàng ngày.

4. Chứng chỉ A,B,C Quốc gia

– Chứng chỉ do bộ Giáo dục – Đào tạo Việt Nam cấp. Và được tổ chức thường xuyên tại các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và sở giáo dục đào tạo địa phương được Bộ cấp phép

– Chứng chỉ của Bộ giáo dục là chứng chỉ Quốc gia có giá trị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Học viên có thể dùng Chứng chỉ Tiếng Trung để xét tốt nghiệp, thi nâng ngạch lương, bổ sung hồ sơ công chức, hồ chứng chứng chỉ ngoại ngữ thứ 2, xin việc làm…

– Tùy vào trình độ và mức tiếp thu của người học mà có thể đạt được những cấp độ khác nhau.

– Người bắt đầu học từ vỡ lòng, thông thường 6 tháng sau có thể thi chứng chỉ A, 9 tháng thi chứng chỉ B và 1 năm thi chứng chỉ C.

Tại Đà Nẵng, Sở Giáo dục – Đào tạo Thành phố 2 tháng tổ chức kỳ thi lấy chứng chỉ A,B,C một lần. Và Đại học Ngoại Ngữ tổ chức theo các đợt trong năm.

Thi chứng chỉ tiếng Trung ở đâu?

Thi chứng chỉ HSK và HSKK ở đâu?

  • Trường đại học Hà Nội
  • Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia
  • Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

1. Ở miền bắc

    Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, số 57 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế

2. Ở miền Trung

    Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Thi chứng chỉ TOCFL ở đâu?

3. Ở miền Nam

    Trung tâm Giáo dục Đài Loan tại Hà Nội – Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

1. Ở miền bắc

  • Phỏng Đào tạo – Trường Đại Học Nha Trang
  • Khoa tiếng Trung – Đại Học Ngoại ngữ Đà Nẵng
  • Khoa Ngoại ngữ-Trường ĐH Đà Lạt

2. Ở miền Trung

  • ĐạiHọc Đồng Tháp
  • Phòng Giáo dục, VP Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại TPHCM
  • Trường Đại Học Sư phạm TPHCM
  • Trường Bổ túc Hoa ngữ Cần Thơ

Thi chứng chỉ tiếng Trung trình độ B ở đâu?

3. Ở miền Nam

Theo quy định hiện tại, Bộ Giáo dục không tổ chức thi và cấp chứng chỉ trực tiếp. Theo đó, Bộ sẽ ủy quyền lại cho các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, các đơn vị trực thuộc…tự tuyển sinh, đào tạo, tổ chức thi.

Lưu ý cho các du học sinh Việt Nam khi du học ở Trung Quốc năm 2021 – 2022

Điều kiện du học Trung Quốc cần có? ☎️ Gọi/Zalo0868.183.298

Nên chọn ngành gì là nỗi lo lắng của không ít sinh viên Việt Nam, Hiện nay Du Học Trung Quốc các ngành được quan tâm nhất là:

Du học Trung Quốc ngành Kinh tế: Luật quốc tế, Quản trị kinh doanh – MBA, Tài chính – Kế Toán

  • 1. Là công dân nước ngoài không mang hộ chiếu Trung Quốc.
  • 2. Độ tuổi qui định: từ 18 tuổi đến dưới 35 tuổi.
  • 3. Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THPT; sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học tại Việt Nam; những người đã tốt nghiệp đại học, thạc sĩ.
  • 4. Học lực: Tổng kết Học bạ 10-11-12 /Bảng điểmGPA 7.0 điểm trở lên.
  • DUHOCTRUNGQUOC.VN là Trung tâm tư vấn du học Trung Quốc tại chúng tôi (Hồ Chí Minh), Cung cấp thông tin Du học Trung Quốc năm 2021 nên chọn trường nào, điều kiện du học, hoàn thiện hồ sơ du học, chứng minh tài chính du học, Mở tài khoản ngân hàng, Xin visa du học. Du học kỳ Tháng 3/2021 – Du học kỳ Tháng 9/2021 – Du học kỳ Tháng 9/2022
  • Chi phí Du học 1 năm tiếng Trung 2021, Du học Đại Học, Du Học Thạc Sỹ, Du Học Tiến sỹ
  • Hồ sơ và điều kiện du học xin (Apply) – Học bổng CSC, Học Bổng Khổng tử, Học Bổng Tỉnh -Thành phố, Học Bổng Hiệu trưởng – Trường..vv
  • Vui lòng liên hệ ☎️ 0868-183-298 (Gọi hoặc nhắn tin Zalo)

Du học Trung Quốc ngành Ngôn ngữ: Hán ngữ Tiếng Trung – Giáo dục Hán ngữ quốc tế – Biên dịch – Phiên dịch

Du học Trung Quốc ngành Kỹ thuật: Logistics – Vận tải – Kiến trúc – Xây dựng

Du học Trung Quốc ngành Nghệ thuật: Múa – Diễn viên – Điện ảnh – Đạo diễn – Biên tập phim – MC – Thanh nhạc – Ca sĩ

Du học Trung Quốc ngành Nông nghiệp: Công nghệ thực phẩm – Chế biến và chăn nuôi – Nông nghiệp – Thuỷ sản – Hải Sản

Danh sách hồ sơ du học gồm

Phổ thông trung học, cao đẳng, đại học

Học bạ /Bảng điểm Tổng kết GPA 7.0 điểm trở lên

Khám sức khỏe theo mẫu du học Trung Quốc

Giấy xác nhận hoặc lý lịch tư pháp số 1

Hộ chiếu Còn hạn tối thiểu 12 tháng

Khai chi tiết thông du học sinh, học vấn, gia đình…

(**) Chú ý: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi trường ứng viên sẽ phải bổ sung thêm giấy tờ trong thời điểm làm hồ sơ du học, các giấy tờ phải được công chứng và dịch thuật thành Chinese hoặc English.

THỦ TỤC XIN VISA DU HỌC TRUNG QUỐC 2021

+ Giấy báo, thư mời nhập học và Form JW201/JW202 (Bản gốc + Bản photo khổ giấy A4)

+ Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu (02 Bản photo khổ giấy A4)

+ Tờ khai xin visa Trung Quốc (Theo mẫu phát tại Lãnh sự/ Đại sứ quán Trung Quốc)

+ 02 ảnh 4×6 chụp trong thời gian gần nhất, nền trắng

+ Phí xin visa du học Trung Quốc 1 lần: Loại Phổ Thông: 685,000đ (60USD) – Loại Nhanh: 685,000đ (85USD) – Loại Gấp: 1,028,000đ (97USD)

VISA DU HỌC TRUNG QUỐC GỒM NHỮNG LOẠI NÀO?

Visa X là loại visa được cấp cho học sinh, sinh viên đến Trung Quốc du học hoặc giáo viên đến học nâng cao trong thời hạn quy định.

2.Visa X2: cho khóa du học ngắn hạn

1. Visa X1: cho khóa du học dài ngày

Visa X2 cấp cho du học sinh tham gia khóa học ngắn hạn dưới <180 ngày: khóa học tiếng Trung bồi dưỡng Hán Ngữ, Trao đổi du học sinh, Học nghề..

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VISA DU HỌC TRUNG QUỐC – HONGKONG – MACAU

1. Trung tâm dịch vụ visa Du học Trung Quốc tại Tp. Hồ Chí Minh – XEM BẢN ĐỒ GOOGLE

Địa chỉ: P1607-1609, Lầu 16, Saigon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh

Điện thoại: 1900 561599 – Email: [email protected]

2. Trung tâm dịch vụ visa Du học Trung Quốc tại Hà Nội – XEM BẢN ĐỒ GOOGLE

Địa chỉ: Số 7 Tầng 7, Tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, Số 1 Đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (024) 3275 3888 – Email[email protected]

3. Trung tâm dịch vụ visa Du học Trung Quốc tại Đà Nẵng – XEM BẢN ĐỒ GOOGLE

Địa chỉ: Unit B, Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Điện thoại: (023) 6382 2211 – Email: [email protected]

THÔNG TIN DU HỌC TRUNG QUỐC 2021 – 2022

【#3】Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loài Hoa

Vấn đề học từ vựng tiếng anh sẽ là một trở ngại lớn với tất cả các học viên, do việc từ vựng trong tiếng anh rất phong phú và nhiều ý nghĩa sắc thái, thêm vào đó, quá trình học sẽ tốn rất nhiều thời gian và sự tập trung của người học.

Aroma khuyên tất cả các bạn nên hoc tieng anh bằng cách ghép từ vựng vào những chủ để cụ thể và những mẫu câu hoặc ví dụ đơn giản. Hôm nay mình xin gửi tới các bạn nhón từ vựng về các loài hoa giúp các bạn hoc tieng anh một cách dễ dàng hơn.

  1. Magnolia /mæg’nouljə/ hoa mộc lan
  2. Pansy /ˈpænzi/ Hoa bướm
  3. Immortetle /ɪˈmɔːtl/ Hoa bất tử
  4. Areca spadix / ˈerikə ˈspædiks /: hoa cau
  5. Cockscomb / kɑːk koʊm /: hoa mào gà
  6. Snapdragon /ˈsnæpdræɡən/ hoa mõm chó
  7. Forget-me-not / fərˈɡɑːt mi nɑːt /: hoa lưu ly thảo
  8. Hibiscus / hɪˈbɪskəs /: hoa râm bụt
  9. Morning-glory / ˈmɔːrnɪŋ ˈɡlɔːri /: hoa bìm bìm
  10. Climbing rose / ˈklaɪmɪŋ roʊz /: hoa tường vi
  11. Eglantine /ˈeɡləntaɪn/ Hoa tầm xuân
    Love is much like a wild rose, beautiful and calm, but willing to draw blood in its defense. ~ Mark Overby

– Tình yêu như một đóa hồng dại, tươi đẹp và dịu hiền nhưng lại có thể làm người ta rớm máu khi cần tự vệ

    You can complain because roses have thorns, or you can rejoice because thorns have roses.” ~ Zig Ziglar

– Bạn có thể cằn nhằn vì hồng nhiều gai nhưng cũng có thể vui vẻ vì trong gai góc lại nở ra một đóa hồng

    A single rose can be my garden; a single friend, my world ~ Leo Buscaglia

– chỉ cần một đóa hòng cũng có thể tạo nên một khu vườn, chỉ cần một người bạn thân cũng có thể trỏe thành cả thế giới

– Ai sợ gai thì không bao giờ hái được hoa đẹp

    True friendship is like a rose: we don’t realize its beauty until it fades . ~ Evelyn Loeb

– Tình bạn đích thực giống như một bông hồng, mãi đến khi nó tàn chúng ta mới nhận ra nó đẹp nhường nào.

    The fragrance always stays in the hand that gives the rose ~ George William Curtis

– Bàn tay đem tặng đóa hồng là bàn tay luôn phảng phất mùi hương

    The optimist sees the rose and not its thorns; the pessimist stares at the thorns, oblivious to the rose. ~ Kahlil Gibran

【#4】Học Tiếng Anh Các Loài Vật

Thêm vào giỏ hàng thành công!

Xem giỏ hàng

SKU: 8935072879808

Khả dụng: Còn hàng

Loại sản phẩm: SÁCH

Nhà cung cấp: Nhân Văn

Thông tin chi tiết

Mã hàng

8935072879808

Tên nhà cung cấp

Nhân Văn

Tác giả

Nhân Văn Group

NXB

Tổng Hợp TP.HCM

Năm XB

2011

Trọng lượng(gr)

200

Kích thước

27 x 38

Số trang

9

Hình thức

Bìa Cứng

Học Tiếng Anh Các Loài Vật – Kèm File Âm Thanh

Khi nhìn thấy hình ảnh tương ứng với một từ, bạn sẽ nhớ được nghĩa của từ đó nhanh hơn so với khi bạn chỉ học từ bằng ký tự. Từ nhiều năm nay, chúng tôi đã tìm hiểu những nghiên cứu về tâm lý người học và thấy rằng hình ảnh, bảng biểu cùng màu sắc giúp người học ghi nhớ từ vựng nhanh hơn và lâu hơn.

Quyển Biển Báo Và Các Phương Tiện Giao Thông đã áp dụng nguyên tắc đó để cung cấp cho bạn những từ vựng quan trọng nhất về các loài vật. Với tài liệu này, bạn không những có thể đọc và tra cứu mà còn có thể xem hình và nghe phần ghi âm.

Học hiệu quả hơn khi học kèm với Bút Thông Minh – Smart Pen.

Tải file âm thanh cho Bút Gấu Trúc Thần Đồng Lưu Ý: File Âm Thanh chỉ sử dụng được khi có sự hỗ trợ của các thiết bị giáo dục thông minh như: iPen, iTeacher, Smartpen.

Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

– Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

– Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

– Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

– Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

– Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

– Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

– Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

– Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

(Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

– Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

– Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

– Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

– Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

– Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

ĐẶC BIỆT

– Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

– Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

+ Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

+ Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

+ Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

– Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

– Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

– Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

– Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

– Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

– Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

– Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

– Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

– Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

– Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

– Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

– Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

【#5】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp

【#6】Học Và Ghi Nhớ Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản

1. Từ vựng về các màu sắc trong tiếng Anh

1.1. Từ vựng màu trắng trong tiếng Anh

1.3. Từ vựng tiếng Anh về màu vàng

– Apricot yellow: vàng hạnh

– Peacock blue: lam khổng tước

– Grass – green: xanh lá cây

– Leek – green: xanh hành lá

Miêu tả màu sắc của đồ vật bằng tiếng Anh

1.6. Từ vựng tiếng Anh về màu nâu

– Coffee – coloured: màu cà phê

– Have a yellow streak: có tính nhát gan, không dám làm gì đó

– Show your true colour: thể hiện bản chất thật của mình

– Yellow-bellied: a coward: kẻ nhát gan

– Roll out the carpet: đón tiếp khách 1 cách cực kỳ nồng hậu

– Rose-colored glasses: nhìn 1 cách hi vọng hơn (see something with rose-colored glasses)

– Sail under false colour: giả vờ làm việc gì đó

– The black sheep (of the family): người được xem như là sự ô nhục hoặc xấu hổ (đối với gia đình)

– Be in the black: có tài khoản

– Black anh blue: bị bầm tím

– A black day (for someone/sth): ngày đen tối

– A black look: cái nhìn giận dữ

– A black mark: một vết đen, vết nhơ

– Black market: thị trường chợ đen (thương mại bất hợp pháp)

– Black economy: kiểu kinh doanh chui (một phần của nền kinh tế không được kiểm soát bởi các cơ quan chức năng)

– Black spot: điểm đen (nguy hiểm)

– Blue blood: dòng giống hoàng tộc

– A blue-collar worker/job: lao động chân tay

– A/the blue-eyed boy: đứa con cưng

– A boil from the blue: tin sét đánh

– Disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu

– Once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi

– Out of the blue: bất ngờ, bất thình lình

– Scream/cry blue muder: cực lực phản đối

– Till one is blue in the face: nói hết lời

– Have the blues: cảm thấy buồn.

– Feeling blue: cảm giác không vui

– Feeling blue: cảm thấy không khỏe, không bình thường vì cái gì

– Hot as blue blazes: rất nóng

– True blue: là người đáng tin cậy

– Green belt: vòng đai xanh

– Give someone get the green light: bật đèn xanh

– Green with envy: tái đi vì ghen

– Have (got) green fingers: có tay làm vườn

– Get/give the green light: cho phép điều gì bắt đầu hoặc tiếp tục

– Green fingers: một người làm vườn giỏi

– Green politics: môi trường chính trị

– Green fingers: người giỏi làm vườn (VD: He really has green fingers)

– Have green light: được phép làm gì đó (VD: You are given the green light to join us)

– Green thumb: (USA): chỉ người giỏi làm vườn

– Green thumb: khả năng trồng cây giỏi

– Greenhorn: thiểu kinh nghiệm (be a greenhorn)

– Put more green into something: đầu từ nhiều tiền/thời gian hơn vào việc gì đó

– Golden opportunity: cơ hội vàng

– A golden handshake: Điều khoản “cái bắt tay vàng”

– A golden boy: Chàng trai vàng (thường dùng trong lĩnh vực thể thao)

– Silver screen: màn bạc, nền công nghiệp điện ảnh

– Be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng

– Be in the red: nợ ngân hàng

– (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang

– The red carpet: đón chào nồng hậu

– A red herring: đánh trống lãng

– A red letter day: ngày đáng nhớ

– See red: nổi giận bừng bừng

– Paint the town red: ăn mừng

– Like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó nổi giận

– Red letter day: 1 ngày nào đó mà bạn gặp may

– Red light district: 1 khu của thành phố có nhiều tệ nạn (mại dâm…)

– Like red rag to a bull: điều gì đó dễ làm người ta nỏi giận

– Red tape: giẩy tờ thủ tục hành chính

– A grey area: cái gì đó mà không xác định

– As white as a sheet/ghost: trắng bệch, nhợt nhạt (cứ như sợ hãi điều gì)

– As white as a street/ghost: trắng bệch

– A white-collar worker/job: nhận viên văn phòng

– A white lie: lời nói dối vô hại

– In black and white: rất rõ ràng

– White Christmas: khi tuyết rơi vào Giáng sinh

– Whitewash: che đậy sự thật

– White as sheet: mặt trắng bệch (vì cái gì đó ngạc nhiên, sửng sốt

– White feather: (show white feather) : người yếu tim

– Be browned as a berry: khi một người nào đó có làn da bị cháy nắng

– Be browned-off: chán ngấy việc gì

– In the pink: có sức khỏe tốt

– Pink slip: giấy thôi việc

– What colour shoes did you buy?

My shoes are dark red with a white border

(Đôi giày mà cậu mua có màu gì vậy? Giày của tôi màu đỏ đậm với viền trắng)

– What colour were the shoes you bought?

Red and white. What do you think?

(Đôi giày mà cậu mua màu gì? Màu đỏ và trắng. Cậu nghĩ sao?)

– I have a beautiful dress. I think it fit you

(Tôi có một cái đầm đẹp lắm. Tôi nghĩ nó hợp với cậu)

– What colour is your house?

My house is light pink. I love pink

(Nhà của cậu có màu gì? Nhà tôi có màu hồng sáng. Tôi yêu màu hồng)

– What is your favorite color?

(Màu sắc yêu thích của bạn là gì?)

– Do you have a color that you hate? If so, what is it?

(Bạn có ghét màu nào không? Nếu có thì đó là màu gì?)

– Do you think colors affect your moods?

(Bạn có nghĩ màu sắc ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn không?)

– What do you associste certain colors with?

(Bạn kết hợp màu sắc nào với nhau?)

– What a black Day! My wallet is empty.

(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền)

– I’m red hot = I’m very angry

(Bạn khỏe không? Tôi đang rất khỏe mạnh.)

– After a long trip, she looks so green.

(Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

– She looks at my prize with green eyes.

(Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.)

– They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand.

(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

【#7】66 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Kinh Doanh Học Bằng Cách Phân Loại Từ

    Ghi chép lại từ mới: Hãy sắm một quyển vở dành riêng cho việc luyện từ mới. Với mỗi từ, hãy chép lại khoảng 4 đến 5 dòng trong vở. Việc ghi lại từ mới nhiều lần cũng chính là việc lặp lại từ đó nhiều lần trong não, kích thích trí nhớ tốt hơn.
    Tập sử dụng từ mới đúng ngữ cảnh: Bằng cách đặt câu cho từ mới, bạn có thể hiểu sâu hơn về ngữ cảnh của từng từ. Việc này sẽ khiến bạn nhớ lâu từ vựng hơn, và sẽ có phản xạ nghĩ tới từ đó nếu chính bản thân ở trong ngữ cảnh tương tự.

Ví dụ: được sử dụng trong trường hợp có một ít nhưng đủ để làm gì đó, bạn có thể đặt câu: “Let’s take a nap. We have a little time before the flight.” (Hãy chợp mắt một chút. Chúng ta có một ít thời gian trước chuyến bay.)

    Học từ có cùng gốc: Ngoài việc học từ mới, hãy tìm những tiền tố và hậu tố có thể được phát triển bởi từ. Từ đó bạn sẽ có thể học được những loại từ khác nhau nhưng cùng nghĩa, hoặc các từ trái nghĩa, rất tiện cho việc sử dụng từ. Bạn có thể tìm hiểu thêm về tiền tố và hậu tố tại .
    Học từ vựng qua phim ảnh, báo, tạp chí…: Đây là một cách rất hay để học tiếng Anh, bởi ngôn từ trong phim hay sách báo rất phong phú và đa dạng, bên cạnh đó bạn sẽ học được thêm các cấu trúc ngữ pháp.

Nắm bắt thêm một số bí kíp học từ vựng tiếng Anh qua phim ảnh với bài viết cụ thể sau: Học từ vựng tiếng Anh về điện ảnh cực dễ qua ngữ cảnh cụ thể hoặc Học từ vựng bằng các thể loại phim bằng tiếng Anh .

businesswoman: nữ doanh nhân businessman: doanh nhân

outlet: cửa hàng bán lẻ : công ty

take over: đảm nhiệm level off: chững lại

close down: đóng cửa go bankrupt : phá sản

cut back (on): cắt giảm pair up with: hợp tác

fall through: không thành công go under: phá sản

do business with : làm ăn với layoff: sa thải

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2021)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

【#8】Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Xe Công Trình Qua Tựa Game Lạ Mà Quen

  • dump truck /dʌmp trʌk/: xe ben
  • forklift truck /fɔ:rklɪft trʌk/: xe nâng
  • excavator /ekskəveɪtər/: máy đào, máy xúc
  • tractor /træktər/: máy kéo
  • bulldozer /bʊldoʊzər/: máy ủi
  • cement truck /sɪment trʌk/: xe trộn bê tông

Hình ảnh về một số loại xe công trình sử dụng trong ngành xây dựng

  • street cleaner /stri:t kli:nər/: xe quét đường
  • tow truck /təʊ trʌk/: xe kéo
  • pickup truck /pɪkʌp trʌk/: xe chở hàng nhỏ mui trần
  • snowplow /snəʊplaʊ/: xe ủi tuyết
  • fuel truck /fjʊəl trʌk/: xe chở nhiên liệu
  • garbage truck /ga:biʤ trʌk/: xe chở rác
  • tractor trailer /træktər treɪlər/: xe đầu kéo
  • panel truck /pænəl trʌk/: xe giao hàng
  • flatbed /flætbed/: ôtô sàn phẳng

Hình ảnh một công trường thu nhỏ với đầy đủ những trang thiết bị xây dựng

  • construction industry /kənstrʌkʃn ɪndəstrɪ/: ngành xây dựng
  • mining industry /mainiƞ ɪndəstrɪ/: ngành khai thác mỏ

Luyện tập và củng cố từ vựng với tựa game hấp dẫn “Truy tìm ẩn số”

Sử dụng phương pháp học tập qua những game mới lạ giúp bạn vừa học vừa chơi mà không “đánh rơi tuổi trẻ”. Và hòa cùng không khí của ngày lễ ma mị Halloween, Edu2Review mang đến cho bạn tựa game “Truy tìm ẩn số”.

Chúng ta sẽ chơi theo nhóm nhỏ từ 3 – 4 người. Có 6 ẩn số tương ứng với tên những loại xe khác nhau, mỗi ẩn số sẽ có những dấu vết là gợi ý về số chữ cái cũng như mô tả về các loại phương tiện giúp bạn tìm ra đáp án.

Bạn đọc những gợi ý bằng tiếng Anh, nếu chưa hiểu rõ có thể xem nghĩa bằng tiếng Việt. Nếu bạn là người trả lời nhanh và chính xác nhất, bạn sẽ được quyền xin kẹo và trêu chọc những người còn lại.

  • It smoothes the soil surface (9 letters) (Nó làm phẳng bề mặt đất)

  • It is used to transport building materials: sand, gravel, brick… (9 letters) (Nó dùng để vận chuyển các loại vật liệu xây dựng như cát, sỏi, gạch…)

  • It has the function of transporting fuel: petrol, oil..which aren’t exposed to fire (9 letters) (Nó có chức năng vận chuyển nhiên liệu xăng, dầu…chúng không được tiếp xúc với lửa)

  • It does not have a broom like a sanitation worker. But It can sweep a large city. (12 letters) (Nó không có cây chổi giống như người công nhân vệ sinh, nhưng nó vẫn có thể quét sạch cả thành phố rộng lớn)

  • When snow fall too much on the street. We need to have… (8 letters) (Khi tuyết rơi quá nhiều trên đường phố, ta cần có…?)

  • This is a vehicle which delivery man often uses to transport goods to customers. (10 letters) (Đây là một loại phương tiện mà người giao hàng dùng để vận chuyển hàng hóa tới khách hàng)

  • Thúy Hồng (Tổng hợp)

    Nguồn ảnh: Unflash

    【#9】Các Loại Mạo Từ Trong Tiếng Pháp

    L’ARTICLE – Trong tiếng Pháp có 3 loại mạo từ

    i/. Les articles définis – Mạo từ xác định – le/la/lesChỉ danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết nó cụ thể là gì

    ii/ Les articles indéfinis – Mạo từ không xác định – un/une/desGiới thiệu danh từ mà người nói và nghe chưa biết cụ thể là gì

    iii/ Les articles partitifs – Mạo từ bộ phận – du, de la, de l’, des – Chỉ danh từ mang tính trừu tượng hoặc danh từ ở dạng đo lường chứ không đếm được

    – Les articles contractés – Mạo từ rút gọn – de, à khi đi với le, les được rút gọn thành du, au, des, aux

    Lưu ý là: THƯỜNG sẽ không có mạo từ đứng trước danh từ riêng và tên thành phố: Ví dụ như là: Alain Fournier vit à Paris.

    I. Les Articles Définis – Mạo từ xác định:

    – Đây là danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết vật hoặc sự vật được nhắc đến.

    Ex: C’est une voiture. La voiture est noir. (Đây là 1 cái xe ô tô. Cái xe này màu đen.)

    Ở câu (1) danh từ chat chưa xác định rõ là cái xe ô tô nào nên ta dùng une để giới thiệu.

    Ở câu (2) thì từ voiture ám chỉ cái xe được nói đến ở (1) nên ta dùng la voiture.

    Le- un đi với giống đực, →un nom, le nom; un chat →le chat;…. La – une đi với giống cái. →une femme, la femme; une fleur →la fleur;…. Les- des đi với số nhiều bất kể đực cái. →des chat, les fleurs…..

    L’- đi với danh từ giống đực và giống cái số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc phụ âm h câm →un homme, l’homme (le + homme); un ami →l’ami;…

    Ngoài ra nó còn có các công dụng khác như:

      Danh từ cụ thể chỉ một đối tượng cụ thể:

    – Le livre que je viens de lire est amusant. (Quyển sách mà tôi vừa đọc thì hài hước.)

    – Le papier et les stylos sont dans le tiroir. (Giấy và viết mực ở trong ngăn kéo tủ.)

    – L’essence coûte très cher en France. (Ở Pháp xăng rất mắc.)

    – J’aime la glace, le chocolat et le gâteau. (Tôi thích kem, socolat vàbánh.)

    – Les ingénieurs sont très intelligents. (Các kĩ sư rất thông minh.)

    – Salut les filles. (Chào các cô gái.)

    – Arrêtez, les enfants ! (Tụi nhỏ, dừng lại !)

    – Il veut étudier la biologie oul’histoire l’année prochaine. (Năm tới, anh ấy muốn học sinh học và lịch sử.)

    – La politique ne m’intéresse pas. (Tôi không quan tâm tới chinh trị.)

    * Ta có thể nói : Je parle français.

    Những bộ phận trên cơ thể

    – Je me suis cassé la jambe. (Tôi bị gãy chân.)

    – Elle a mal à l’estomac. (Cô ấy đau dạ dày.)

    – C’est la vie ! →Cuộc sống mà !

    – La liberté et l’égalité sont très importantes. →Tự do và bình đẳng rất quan trọng.

    Ngày tháng cụ thể hay đặc biệt

    – C’est le 10 septembre. →Đó là ngày 10 tháng 9.

    – Je pars le 25 avril. →Tôi khỏi hành vào ngày 25 th

    Ngày trong tuần và thói quen thường xuyên

    – J’étudie le soir. →Tôi học bài mỗi buổi tối.

    – J’ai visité le musée (un) samedi. (Lưu ý: không phải thói quen, sẽ không có mạo từ xác định)

    Khung thời gian chung

    – J’y vais la semaine prochaine. →Tuần tới tôi sẽ tới đó.

    – Je suis allé en France l’année dernière. →Năm ngoái tôi đã đến Pháp.

    Chúng ta sử dụng mạo từ bất định khi danh từ đi theo:

    un chat blanc (con mèo trắng), une nouvelle tour (một cái tháp mới)

    J’ai un chien, un chat et deux tortures (tôi có 1 con chó, 1 con mèo và 2 con rùa)

      Ngoài ra, mạo từ xác định sẽ được dùng khi nói đến danh từ đã được đề cập đến trước đó:

    J’ai UN chien et UN chat. LE chat est noir et LE chien est blanc.

    Avec les verbes de goût (aimer, détester, etc.), on utilise un défini:

    LƯU Ý: Với những động từ chỉ sự yêu thích, ghét bỏ thì ta dụng mạo từ xác định : le, la, les. (Avec les verbes de goût (aimer, détester, etc.), on utilise un défini)

    j’aime LA bière. je déteste l’ordinateur.

    Du + danh từ giống đực, số ít.

    De la + danh từ giống cái, số ít.

    De l‘ + danh từ giống đực hoặc giống cái bắt đầu bằng nguyên âm hoặc “h” câm, số ít.

    Des + danh từ giống đực hoặc giống cái, số nhiều.

    2. Chức năng mạo từ chỉ bộ phận: 1. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng trước một danh từ trừu tượng hoặc danh từ cụ thể nhưng không đếm được để chỉ một phần của tổng thể.

    Ví dụ: – J’achète du lait, de la farine, des légumes. (Tôi mua sữa, bột mì, rau củ quả.)

    – Pour ce métier, il faut du talent, de la force et de l’ énergie. (Với công việc này, cần phải có sự tài ba, sức mạnh và sự nhiệt huyết.)

    Lưu ý: Với các động từ như: aimer, adorer, détester,… thì chúng ta phải dùng mạo từ xác định.

    Ví dụ: – J’aime le lait

    – Je déteste le lait

    2. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng với động từ “” để chỉ một hoạt động.

    Ví dụ: – Il fait du sport. (Anh ấy chơi thể thao.)

    – Nous faisons de la natation. (Chúng tôi bơi.)

    – Elle fait du piano. (Cô ấy chơi đàn piano.)

    – Je fais de la peinture. (Tôi vẽ.)

    Ngoại trừ: faire le ménage (nội trợ), faire la vaisselle (rửa bát dĩa), faire les course (mua sắm).

    3. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng với cụm từ “ để nói về thời tiết.

    Ví dụ: – Aujourd’hui, il y a du soleil. (Hôm nay trời nắng.)

    – Demain, il y aura de la neige sur les Alpes. (Ngày mai, trên dãy Alpes sẽ có tuyết.)

    – Cette année, il y a de la pluie ps que tous les jours. (Năm nay, gần như ngày nào cũng mưa.)

    4. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng để chỉ thịt của động vật.

    Ví dụ: – Nous mangeons du poisson/ du porc/ du boeuf/ du poulet/ de l’ agneau,…

    (Chúng tôi ăn cá, thịt heo, thịt bò, thịt gà, thịt cừu,…)

    Lưu ý: Mạo từ chỉ bộ phận ” du, de la, de l’, des” ở dạng khẳng định sẽ chuyển thành “” ở dạng phủ định.

    – Il fait de la gymnastique? Non, il ne fait pas de gymnastique.

    – Il veut des légumes? Non, il ne veut pas de légumes.

    Cần phân biệt: – C’est du pain. (Mạo từ chỉ bộ phận)

    ĐỌC THÊM: 10 mẹo học Tiếng Pháp cực hiệu quả

    ( CÔNG TY DU HỌC QUỐC ANH)

    Hotline : 0988 555 034 (Ms Thanh)

    Email : [email protected]

    FanPage : https://www.facebook.com/duhocphap.qag.vn/

    Địa chỉ : P1107 tòa nhà Trương Định Complex số 129 đường Trương Định , quận Hai Bà Trưng, HN

    【#10】Có Những Loại Chứng Chỉ Tiếng Nhật Nào? Các Chứng Chỉ Có Thời Hạn Bao Lâu?

    1. Chứng chỉ tiếng Nhật NAT-TEST NAT-TEST

    Đây là một bài test về năng lực tiếng Nhật tại Nhật Bản và Việt Nam cùng với một số nước châu Á khác như Trung Quốc, Hàn Quốc…..Kỳ thi này ra đời lần đầu tiên vào năm 1988, do ủy ban Nat-Test quản lý. Tuy nhiên nếu kỳ thi này diễn ra ở các nước khác không phải Nhật Bản thì sẽ do đơn vị có sự ủy quyền của Nhật Bản chịu trách nhiệm.

    Cuộc thi đánh giá năng lực tiếng Nhật sẽ tiến hành đánh giá 3 môn đó là: nghe, đọc và từ vựng, chưa Hán và ngữ pháp. Sau đó chia thành các cấp độ từ 1 đến 5.

    Cấp độ 1KYU, 2KYU cao nhất, thí sinh phải hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, đa dạng trong cuộc sống.

    Cấp độ thấp gồm 4KYU, 5KYU, thí sinh có thể hiểu và sử dụng tiếng Nhật một cách cơ bản, khả năng giao tiếp tiếng Nhật trong phạm vi lớp học.

    Cấp độ 3KYU là cấp độ chuyển tiếp, ở cấp này thí sinh phải hiểu ở mức độ nhất định tiếng Nhật để dùng trong các tình huống.

    Ở Việt Nam, Nat-test được tổ chức thi 1 năm 6 lần vào các tháng tháng 2, tháng 4, tháng 01/2021, tháng 01/2021, tháng 01/2021, tháng 12

    2. Chứng chỉ STBJ Standard Test for Business Japanese

    Kì thi STBJ được sáng lập và ra đề bởi hội đồng ra đề STBJ thuộc tổ chức giáo dục Nhật ngữ, nhằm đánh giá năng lực tiếng Nhật mang tính tổng hợp sử dụng trong công việc.

    Những đối tượng đăng ký kỳ thi này hầu hết là những người nước ngoài và muốn được làm việc trong các công ty , doanh nghiệp Nhật Bản.

    Kì thi STBJ được sáng lập và ra đề bởi hội đồng ra đề STBJ thuộc tổ chức giáo dục Nhật ngữ

    Kì thi có các cấp độ được chia ra từ cấp độ BJ1 đến BJ4 tương đương với cấp độ từ N1 đến N5

    3. Chứng chỉ BJT Business Japanese Proficiency Test BJT

    Đây là kỳ thi đánh giá khả năng sử dụng Tiếng Nhật chuẩn trong công việc. Người học phải nắm rõ được ngữ pháp, từ vựng, hán tự…Tiếng Nhật phải đủ để sử dụng trong các cuộc giao tiếp thương mại. Các bạn có thể tham khảo những trang web hay ứng dụng học tiếng Nhật vô cùng thông minh hiện này nhưứng dụng học tiếng Nhật JPNET , hoặc các phần mềm học tiếng Nhật thông minh trên mạng

    BJT được dùng trong các công ty như một chỉ tiêu tuyển dụng nhân sự vào công ty. Kỳ thi được tổ chức 2 năm trong 1 lần. Kết quả được đánh giá dựa trên thang điểm 800 điểm được chia làm 6 cấp từ J5 đến J1+ theo điểm số.

    Chứng chỉ này đánh giá khả năng tiếng Nhật của người học phải đủ để sử dụng trong các cuộc giao tiếp thương mại.

    Chứng chỉ JLPT Japanese Language Proficiency Test là một chứng chỉ rất phổ biến với người học tiếng Nhật

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.