Học Tiếng Trung Online Theo Chủ Đề Bài 28

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 23
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 23
  • Học Tiếng Trung Bài 23 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Bài 23: Trong Trường Học Có Bưu Điện Không?
  • Giáo Trình Hán Ngữ 6 Bài 23
  • Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

    次 遍 了 过

    Bài 2: Sửa lỗi sai

    1. 从九月开始,我在这个大学学过汉语。
    2. 我每天读过一次课文。
    3. 来中国以后,我没有看医生过。
    4. 我朋友来中国了,上星期我去过看她。
    5. 我们见面过一次。
    6. 这个中国电影我常常看过在电视上。

    Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

    1. 我已经去过两次长城了。Wǒ yǐjīng qùguò liǎng cì chángchéngle.

      Tôi đã đến Trường thành 2 lần.

    2. 那个展览我看过一次。Nàgè zhǎnlǎn wǒ kànguò yīcì.

      Buổi triển lãm đó tớ đã xem qua 1 lần.

    3. 这本小说我看过一遍。Zhè běn xiǎoshuō wǒ kànguò yībiàn.

      Cuốn tiểu thuyết này tôi đã đọc 1 lần.

    4. 今天的课文我已经读了八遍了。Jīntiān de kèwén wǒ yǐjīng dúle bā biànle.

      Bài khóa của hôm nay tôi đã đọc 8 lượt rồi.

    5. 去年我爸爸来过一次北京。Qùnián wǒ bàba láiguò yīcì běijīng.

      Năm ngoái bố tôi đã đến Bắc Kinh 1 lần.

    6. 老师,让我们再听一遍录音,好吗?Lǎoshī, ràng wǒmen zài tīng yībiàn lùyīn, hǎo ma?

      Thầy ơi cho chúng em nghe lại 1 lượt ghi âm được không ạ.

    7. 我认识李老师,他给我们上过课。Wǒ rènshì lǐ lǎoshī, tā gěi wǒmen shàngguò kè.

      Tớ biết thầy Lý, thầy đã từng dạy bọn tớ học.

    8. 这个语法我们还没有学过。Zhège yǔfǎ wǒmen hái méiyǒu xuéguò.

      Phần ngữ pháp này chúng tớ chưa học qua.

    9. 明天上午下了课我就去医院看他。Míngtiān shàngwǔ xiàle kè wǒ jiù qù yīyuàn kàn tā.

      Chiều ngày mai sau khi tan học tớ sẽ đến bệnh viện thăm cậu ấy.

    10. 我去过他家,知道他住在哪儿。Wǒ qùguò tā jiā, zhīdào tā zhù zài nǎ’er.

      Tớ đến qua nhà cậu ấy, biết cậu ấy đang ở đâu.

    11. 我只看过中国电视,没看过中国电影。Wǒ zhǐ kànguò zhōngguó diànshì, méi kànguò zhōngguó diànyǐng.

      Tớ mới chỉ xem qua phim truyền hình Trung Quốc, chưa xem qua phim điện ảnh Trung Quốc.

    12. 她从香港给我带来了一件礼物。Tā cóng xiānggǎng gěi wǒ dài láile yī jiàn lǐwù.

      Cô ấy từ Hongkong đến mang cho tôi một món quà.

    Bài 2: Sửa lỗi sai

    1. 从九月开始,我在这个大学学汉语。Cóng jiǔ yuè kāishǐ, wǒ zài zhège dàxué xué hànyǔ.

      Bắt đầu từ tháng 9, tôi học tiếng Hán ở đại học này

    2. 我每天读一次课文。Wǒ měitiān dú yīcì kèwén.

      Mỗi ngày tôi đọc bài khóa 1 lần.

    3. 来中国以后,我没有看过医生。Lái zhōngguó yǐhòu, wǒ méiyǒu kànguò yīshēng.

      Sau khi đến Trung Quốc, tôi chưa đi khám bác sĩ lần nào.

    4. 我朋友来中国了,上星期我去看过她。Wǒ péngyǒu lái zhōngguóle, shàng xīngqí wǒ qù kànguò tā.

      Bạn tôi đến Trung Quốc rồi, tuần trước tôi đến gặp cô ấy.

    5. 我们见过一次面。Wǒmen jiànguò yīcì miàn.

      Chúng tôi gặp nhau 1 lần.

    6. 这个中国电影我常常在电视上看到。Zhège zhōngguó diànyǐng wǒ chángcháng zài diànshì shàng kàn dào.

      Bộ phim Trung Quốc này tôi thường hay thấy trên tivi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 28
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 28
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 28
  • Tiếng Trung Thương Mại Bài 28
  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 28
  • Học Tiếng Trung Online Theo Chủ Đề Bài 30

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 30
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 30 Khóa Học Tiếng Trung
  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 2 Bài 30 Trung Phương
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 30
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 29 Bài 30 Trung Phương
  • 课文 Bài khóa

    课文二:你的汉语是在哪儿学的? Tiếng Hán của bạn học ở đâu thế?

    田芳:麦克,你的汉语是在哪儿学的?

    Tián fāng: Màikè, nǐ de hànyǔ shì zài nǎ’er xué de?

    Mike, cậu học tiếng Hán ở đâu thế?

    麦克:在美国学的。

    Màikè: Zài měiguó xué de.

    Tớ học ở Mỹ.

    田芳:学了多长时间了?

    Tián fāng: Xuéle duō cháng shíjiānle?

    Học bao lâu rồi?

    麦克:我是从去年暑假才开始学习汉语的,学了一年多了。

    Màikè: Wǒ shì cóng qùnián shǔjià cái kāishǐ xuéxí hànyǔ de, xuéle yī nián duōle.

    Từ hè năm ngoái tớ mới bắt đầu học tiếng Hán, học hơn 1 năm rồi.

    田芳:是在大学学的吗?

    Tián fāng: Shì zài dàxué xué de ma?

    Học ở trường đại học à?

    麦克:不是。是在一个语言学校学的。

    Màikè: Bùshì. Shì zài yīgè yǔyán xuéxiào xué de.

    Không. Học ở một trường học ngôn ngữ.

    田芳:是中国老师教的吗?

    Tián fāng: Shì zhōngguó lǎoshī jiào de ma?

    Thầy giáo Trung Quốc dạy à?

    麦克:有中国老师,也有美国老师。你觉得我的汉语说得怎么样?

    Màikè: Yóu zhōngguó lǎoshī, yěyǒu měiguó lǎoshī. Nǐ juédé wǒ de hànyǔ shuō dé zěnme yàng?

    Có thầy giáo Trung Quốc, cũng có cả thầy giáo người Mỹ. Cậu thấy tiếng Hán của tớ nói như thế nào?

    田芳:马马虎虎。中国人一听就知道你是老外。

    Tián fāng: Mǎmǎhǔhǔ. Zhōngguó rén yī tīng jiù zhīdào nǐ shì lǎowài.

    Tàm tạm. Người Trung Quốc vừa nghe là biết cậu là người nước ngoài.

    麦克:一看也知道我是老外呀,高鼻子,黄头发,蓝眼睛。我知道,我的发音和声调都不太好。

    Màikè: Yī kàn yě zhīdào wǒ shì lǎowài ya, gāo bízi, huáng tóufǎ, lán yǎnjīng. Wǒ zhīdào, wǒ de fǎ yīn hé shēngdiào dōu bù tài hǎo.

    Vừa nhìn cũng có thể biết tớ là người nước ngoài mà, mũi cao, tóc vàng, mắt xanh. tớ biết, phát âm và thanh điệu của tớ đều không tốt lắm.

    田芳:我们互相帮助好不好?我帮你练汉语,希望你帮我练练英语。

    Tián fāng: Wǒmen hùxiāng bāngzhù hǎobù hǎo? Wǒ bāng nǐ liàn hànyǔ, xīwàng nǐ bāng wǒ liàn liàn yīngyǔ.

    Chúng ta cùng giúp đỡ nhau được không? Tớ giúp cậu luyện tiếng Hán, hy vọng cậu giúp tớ luyện tiếng Anh.

    麦克:好啊。不过,我的英语也马马虎虎。

    Màikè: Hǎo a. Bùguò, wǒ de yīngyǔ yě mǎmǎhǔhǔ.

    Được thôi. Nhưng mà, tiếng Anh của tớ cũng chỉ tạm được thôi.

    田芳:什么?你不是美国人吗?

    Tián fāng: Shénme? Nǐ bùshì měiguó rén ma?

    Cái gì? Cậu không phải người Mỹ à?

    麦克:我爸爸是美国人,妈妈是意大利人,我十岁才到的美国。可以当你的老师吗?

    Màikè: Wǒ bàba shì měiguó rén, māmā shì yìdàlì rén, wǒ shí suì cái dào dì měiguó. Kěyǐ dāng nǐ de lǎoshī ma?

    Bố tớ là người Mỹ, mẹ tớ là người ý, 10 tuổi tớ mới đến Mỹ. Có thể làm thầy giáo của cậu không?

    田芳:马马虎虎吧。

    Tián fāng: Mǎmǎhǔhǔ ba.

    Cũng tạm được.

    麦克:不,不能马马虎虎,我们都要认真学习。

    Màikè: Bù, bùnéng mǎmǎhǔhǔ, wǒmen dōu yào rènzhēn xuéxí.

    Không, không thể tàm tạm được, chúng ta đều phải học tập nghiêm túc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá 1 Khóa Học Tiếng Trung Tại Thanhmaihsk
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tìm Việc Làm Bài 6
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 6
  • Học Tiếng Trung Online Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội Bài 6
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 6
  • Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 3
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3 Giáo Trình Boya
  • Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 3
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 12
  • 语气助词”了”:Trợ từ ngữ khí 了

    疑问形式: Hình thức nghi vấn

    例1:你看见王先生了?/ Nǐ kànjiàn wáng xiānshēngle?

    例2:你今天上课了吗?/Nǐ jīntiān shàngkèle ma?

    例3:今天的作做得怎么样了呢?/Jīntiān de zuò zuò dé zěnme yàngle ne?

    例4:今天上课了没有?/Jīntiān shàngkèle méiyǒu?

    例5:现在太晚了,是不是?/Xiànzài tài wǎnle, shì bùshì?

    “了”可以用在语气词和正反疑问句的”没有” ‘是不是”等之前

    “Le” kěyǐ yòng zài yǔqì cí hé zhèng fǎn yíwènjù de “méiyǒu” ‘shì bùshì “děng zhīqián

    → “了” có thể dùng trước các từ như “没有” ‘是不是” trong từ ngữ khí và câu nghi vấn chính phản

    例8:你做什么了/Nǐ zuò shénmeliǎo→ Hỏi tân ngữ

    例11:你怎么来了?(你不应该来。)/Nǐ zěnme láile?(Nǐ bù yìng gāi lái.)

    例12:我什么时候说了?(我没有说过!)/Wǒ shénme shíhòu shuōle?(Wǒ méiyǒu shuōguò!)

    .例13:(你说了!)我是什么时候说的?/(Nǐ shuōle!) Wǒ shì shénme shíhòu shuō de?

    注意:1·下面几种情况不能用句尾语气词”了”。

    Zhùyì:1·Xiàmiàn jǐ zhǒng qíngkuàng bùnéng yòng jù wěi yǔqì cí “le”.

    -表示动作一直在进行。/-Biǎoshì dòngzuò yīzhí zài jìnxíng.

    -表示一种经常性的情况/-Biǎoshì yī zhǒng jīngcháng xìng de qíngkuàng

    -表示现存的状太,性质或情况/-biǎoshì xiàncún de zhuàng tài, xìngzhì huò qíngkuàng

    -表示过去完成的” 是。。。。的”句子/-biǎoshì guòqù wánchéng de “shì…. De” jùzi

    2,并列的两个短语或两个外句一般只用一个”了,第一个短浯或分句后的”了”往往省略不用。/bìngliè de liǎng gè duǎnyǔ huò liǎng gè wài jù yībān zhǐ yòng yīgè “le, dì yī gè duǎn wú huò fēn jù hòu de “le” wǎngwǎng shěnglüè bùyòng.

    Biểu thị động tác vẫn đang tiến hành

    Biểu thị tình huống có tính thường xuyên

    Biểu thị trạng thái, tính chất hoặc tình huống hiện còn tồn tại

    Câu ” 是。。。。的” biểu thị hoàn thành quá khứ

    手 shǒu

    秘书 mìshū

    我是她的秘书 wǒ shì tā de mìshū

    先 xiān

    你先吃饭吧 nǐ xiān chīfàn ba

    你先去吧 nǐ xiān qù ba

    你先回家吧 nǐ xiān huí jiā ba

    介绍 jièshào

    你介绍一下吧 nǐ jièshào yí xià ba

    位 wèi

    你是哪位?nǐ shì nǎ wèi

    这位是谁?zhè wèi shì shuí

    这位是你的秘书吗?zhè wèi shì nǐ de mìshū ma

    教授 jiàoshòu

    校长 xiàozhǎng

    欢迎 huānyíng

    留学生 liú xué shēng

    留学 liú xué

    我们wǒmen

    我们都是留学生 wǒmen dōu shì liúxué shēng

    你们 nǐmen

    你们是越南人吗?nǐmen shì yuènán rén ma

    俩 liǎ

    学生 xuéshēng

    她是中国学生 tā shì zhōngguó xuéshēng

    没什么 méishénme

    语言 yǔyán

    你学什么语言?nǐ xué shénme yǔyán

    这是什么语言?zhè shì shénme yǔyán

    大学 dàxué

    你喜欢学什么大学?nǐ xǐhuān xué shénme dàxué

    你觉得这个工作怎么样?nǐ juéde zhège gōngzuò zěnme yàng

    我觉得这个工作很好 wǒ juéde zhège gōngzuò hěn hǎo

    你觉得身体怎么样?nǐ juéde shēntǐ zěnme yàng

    我觉得身体很好 wǒ juéde shēntǐ hěn hǎo

    觉得 juéde

    你觉得学汉语难吗?nǐ juéde xué hànyǔ nán ma

    我觉得学汉语很容易 wǒ juéde xué hànyǔ hěn róngyì

    你喜欢读书吗?nǐ xǐhuān dú shū ma

    你喜欢读什么书?nǐ xǐhuān dú shénme shū

    写信 xiě xìn

    但是 dànshì

    我很喜欢学英语,但是我很忙 wǒ hěn xǐhuān xué yīngyǔ, dàn shì wǒ hěn máng

    我很喜欢她,但是她不喜欢我 wǒ hěn xǐhuān tā, dànshì tā bù xǐhuān wǒ

    给 gěi

    你给我钱吧 nǐ gěi wǒ qián ba

    新 xīn

    Adj + N

    新书 xīn shū

    我要买新书 wǒ yào mǎi xīnshū

    她是新学生 tā shì xīn xuéshēng

    同学 tóngxué

    她是我的同学 tā shì wǒ de tóngxué

    这是我的新同学 zhè shì wǒ de xīn tóngxué

    同屋 tóngwū

    谁是你的同屋?shuí shì nǐ de tóngwū

    班 bān

    汉语班 hànyǔ bān

    你的汉语班在哪儿?nǐ de hànyǔ bān zài nǎr

    英语班 yīngyǔ bān

    开始 kāi shǐ

    现在 xiànzài

    现在你要喝什么?xiànzài nǐ yào hē shénme

    现在你要去哪儿?xiànzài nǐ yào qù nǎr

    跟 gēn

    A跟B + 一起 + V + O

    一起 + V + O

    一起 yì qǐ

    你跟我一起去看电影吧 nǐ gēn wǒ yì qǐ qù kàn diànyǐng ba

    咱们 zánmen

    咱们去吃饭吧 zánmen qù chīfàn ba

    走 zǒu

    咱们走吧 zánmen zǒu ba

    去 + dich den, dia diem, noi chon

    你去哪儿?

    常常 cháng cháng

    星期天你常常做什么?xīngqī tiān nǐ cháng cháng zuò shénme

    星期天我常常去看电影 xīngqī tiān wǒ cháng cháng qù kàn diànyǐng

    有时候 yǒushíhou

    星期天有时候我去喝咖啡 xīngqī tiān yǒu shíhou wǒ qù hē kāfēi

    玩 wán

    星期天有时候我去玩 xīngqī tiān yǒu shí hou wǒ qù wán

    时候 shíhou

    什么时候 shénme shíhou

    时间 shíjiān

    什么时候你有时间?shénme shíhou nǐ yǒu shíjiān

    什么时候你去玩?shénme nǐ qù wán

    借 jiè

    借书 jiè shū

    借钱 jiè qián

    你给我借钱吧 nǐ gěi wǒ jiè qián ba

    网 wǎng

    请问 qǐngwèn

    问 wèn

    贵姓 guì xìng

    叫 jiào

    名字 míngzi

    你叫什么名字?nǐ jiào shénme míngzi

    你是哪国人?nǐ shì nǎ guó rén

    Chào các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 2 Giáo Trình Boya
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Skype Bài 2 Lớp Tiếng Trung Skype
  • Học Tiếng Trung Online Bài 29 Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bản Mới
  • Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 2
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 2
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn
  • Tổng Hợp Tên Các “món Ăn Việt Nam” Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
    • Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

    “Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

    (Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

    Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

    (Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

    Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

    (Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

      Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

    The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

    A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its pparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if ppared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

    (Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

    Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

    “This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features pdominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù
  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3 Giáo Trình Boya
  • Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 3
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 12
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 12
  • Các bạn xem lại bài 2 ở đây nha:

    Duì, tāmen xiàwǔ sòng shū guòlái.

    对,他们下午送书过来。

    Ừ, họ sẽ giao sách vào chiều này.

    Nín hǎo, wǒ shì gòuwù wǎngzhàn de.

    您好,我是购物网站的。

    Chào bà, tôi là nhân viên của trang web Mua sắm.

    Zhè shì nín dìng de shū.

    这是您订的书。

    Đây là sách mà bà đã đặt.

    Qǐng kàn yīxià.

    请看一下。

    Xin mời xem lại.

    Wǒ kàn kàn, yī běn “gélín tónghuà xuǎn”, hái yǒuyī běn “dòngwù shìjiè”. Duì, méi cuò.

    我看看,一本”格林童话选”,还有一本”动物世界”。对,没错。

    Để tôi xem nào, một cuốn ” Tuyển tập truyện cổ Grimm” và cuốn ” Thế giới động vật”, đúng rồi.

    Yīgòng duōshǎo qián? 一共多少钱?

    Tất cả bao nhiêu tiền?

    Dǎzhé hòu yīgòng shì shí’èr wàn, jiā yī wàn yùnfèi shì shísān wàn. Qǐng nín zài zhè’er qiānzì.

    打折后一共是十二万,加一万运费是十三万。请您在这儿签字。

    Tổng cộng sau khi chiết khẩu là 120 ngàn, thêm 10 ngàn phí vận chuyển là 130 ngàn. Mời bà ký tên vào đây.

    Érzi, nǐ qiānzì ba.

    儿子,你签字吧。

    Con à, con ký đi.

    Chéng, wǒ qiānzì, nín fù qián.

    成,我签字, 您付钱。

    Vâng, con ký, mẹ trả tiền.

    (Gěi kèfù rényuán) zhè shì shū qián, nín ná hǎo.

    ( 给客服人员)这是书钱,您拿好。

    ( Đưa cho nhân viên phục vụ khách hàng) Đây là tiền sách, cô cầm lấy đi.

    Xièxiè, zàijiàn!

    谢谢,再见!

    Cám ơn, chào bà!

    Từ vựng:

    1 客服 kèfù dịch vụ khách hàng

    2 打扰 dǎrǎo quấy nhiễu, làm phiền

    3 订 dìng đặt

    4 签字 qiānzì ký tên

    CÁC TỪ NGỮ LIÊN QUAN THƯỜNG DÙNG

    1 网站 wǎngzhàn trang web

    2 门户网站 ménhù wǎngzhàn cổng thông tin điện tử của trang web

    3 电子商务网站 diànzǐ shāngwù wǎngzhàn mạng thương mại điện tử

    4 购物网站 gòuwù wǎngzhàn mạng mua sắm

    5 注册用户 zhùcè yònghù đăng ký tài khoản

    Giải thích từ ngữ:

    1. 购物网站

    Đây là trang web mua sắm, thông qua trang web này bạn có thể đặt mua bất kỳ sản phẩm nào mà bạn muốn.

    2. 打扰了

    Đã quấy rầy, đã làm phiền, đây là từ thể hiện sự lễ phép, thể hiện sự áy náy khi chiếm dụng thời gian của người khác hoặc gây phiên phức cho người khác.

    3. 客服

    Đây là cahcs gọi tắt của 客户服务” dịch vụ chăm sóc khách hàng”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Theo Chủ Đề
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 2 Giáo Trình Boya
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Skype Bài 2 Lớp Tiếng Trung Skype
  • Học Tiếng Trung Online Bài 29 Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bản Mới
  • Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 2
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 1. Tìm kiếm thông tin

    Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

    2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

    Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

    3. Lựa chọn cách học phù hợp

    Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

    4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

    Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

    Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

    Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

    Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

    Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

    1. Nhớ từ vựng

    Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

    2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

    Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

    3. Cân bằng giữa học và làm

    Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

    4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

    Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

    5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

    Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

    6. Học nói tiếng Anh

    Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

    5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

    Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

    Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

    2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

    Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

    Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

    Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

    4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

    Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

    5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

    Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

    1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

    Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

    Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

    2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

    Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

    • Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức
    • Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức
    • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
    • Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

    3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

    Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

    Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

    4. Thể hiện phong cách bản thân

    Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

    5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

    Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

    Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

    Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

    Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

    Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

    Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

    Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

    1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

      Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

    Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

      Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

    Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2022. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

    Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

    Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

    Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

    2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

    Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

    • Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.
    • Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.
    • Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.
    • Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.
      Giao tiếp với người dân địa phương

    Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

      Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

    Đăng bởi Uyên Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Nhà Hàng
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Quê Hương Thông Dụng Nhất
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quê Hương
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Quê Hương Cùng Benative
  • Tổng Hợp Những Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trường Học
  • Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

    Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

    Học từ vựng mỗi ngày

    Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

    Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Halloween: Khám Phá Bí Mật Đêm Kinh Hoàng!
  • Hiểu Hết Về Lễ Hội Halloween Với 30 Từ Vựng Tiếng Anh Này
  • Học Cả Trăm Từ Vựng Tiếng Anh Dịp Halloween Trong Vài Nốt Nhạc
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 1 Giáo Trình Boya
  • Tiếng Trung Thương Mại Đàm Phán Bài 1
  • Học Tiếng Trung Ở Thái Hà Hà Nội Học Tiếng Trung Thái Hà
  • Học Tiếng Đức Online B1 Chất Lượng Đảm Bảo Chuẩn Đầu Ra Châu Âu
  • Tự Mở Cánh Cửa Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Học Tiếng Trung Online
  • MUA SẮM QUA MẠNG

    网上购物

    MẪU CÂU CƠ BẢN

    Shàngwǎng mǎi…………

    上网买…………

    Mau trên mạng …

    Huò dào fùkuǎn

    货到付款

    Hàng đến rồi thanh toán.

    Miǎn yùnfèi

    免运费

    Miễn phí vận chuyển.

    Xià dìngdān

    下订单

    Đặt hàng.

    Wǒ zìjǐ zhùcè yīgè yònghù míng.

    我自己注册一个用户名。

    Tôi tự đăng ký một tên tài khoản.

    Sān tiān zhī nèi sòng huò.

    三天之内送货。

    Chuyển hàng đến trong vòng 3 ngày.

    Kèfù

    客服

    Dịch vụ khách hàng.

    Qǐng nín zài zhè’er qiānzì.

    请您在这儿签字。

    Mời bà ký tên vào đây.

    Hội thoại

    1. Đặt hàng:

    Érzi, wǒ xiǎng qù túshū dàshà gěi nǐ mǎi xiē shū, nǐ dōu xǐhuān shénme shū a?

    儿子,我想去图书大厦给你买些书,你都喜欢什么书啊?

    Con à, mẹ sẽ đến hiệu sách lớn mua cho con mấy cuốn sách, con thích sách gì?

    Bùyòng nàme máfan. Zài gòuwù wǎngzhàn shàng tiāo yīxià, rénjiā jiù gěi nín sòng dào jiālǐ láile, érqiě hái dǎzhé ne.

    不用那么麻烦。在购物网站上挑一下,人家就给您送到家里来了,而且还打折呢。

    Không cần phải phiền phức thế đâu mẹ ạ. Mẹ chọn trên trang web ” Mua sắm”, người ta sẽ mang đến tận nhà cho mẹ, hơn nữa lại còn được giảm giá nữa.

    Wǒ méi zài wǎngshàng mǎiguò, zǒng juédé kàobùzhù.

    我没在网上买过,总觉得靠不住。

    Mẹ chưa mua hàng trên mạng bao giờ. Hơn nữa, mẹ cảm thấy không đáng tin cậy lắm.

    Yǒu shé me kàobùzhù dì? Huò dào cái fùkuǎn ne. Rúguǒ nín duì dōngxī bù mǎnyì, hái kěyǐ bú fù qián, ràng tāmen chóngxīn gěi nín sòng.

    有什么靠不住地?货到才付款呢。如果您对东西不满意,还可以不付钱,让他们重新给您送。

    Có gì mà không đáng tin cậy? Hàng đến rồi mới thanh toán cơ mà. Nếu mẹ không hài lòng với sản phẩm đó thì có thể không thanh toán, để họ lại mang đến cho mẹ cái mới.

    Yǒu nàme hǎo?

    有那么好?

    Tuyệt như vậy à?

    Nín zuò zhè’er, wǒ xiànzài shàngwǎngle.

    您坐这儿,我现在上网了。

    Mẹ ngồi đây, con sẽ vào mạng ngay bây giờ.

    Ēn, wǒ kàn zhene.

    嗯,我看着呢。

    Ừm, mẹ đang xem đây.

    Dǎkāi liúlǎn qì, dǎkāi shōucáng jiā zhōng de gòuwù wǎngzhàn shǒuyè, kàn dàole ma?

    打开浏览器,打开收藏夹中的购物网站首页,看到了吗?

    Mở công cụ trình duyệt, sau đó mở trang chủ của trang web Mua sắm trong phần lược sử, mẹ nhìn thấy chưa?

    Ēn, kàn dàole.

    嗯,看到了。

    Ừ, thấy rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 1
  • Học Bao Lâu Thi Đậu N4 Tiếng Nhật
  • Học N4 Trong Vòng 100 Ngày
  • Học Tiếng Nhật Qua Truyện Cổ Tích
  • Khóa Học Tiếng Nhật N4 Online Chỉ 399K 6 Tháng Thông Thạo Hết Kỹ Năng
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 2
  • Học Tiếng Trung Online Bài 29 Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bản Mới
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Skype Bài 2 Lớp Tiếng Trung Skype
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 2 Giáo Trình Boya
  • Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Theo Chủ Đề
  • Các bạn xem lại bài 1 ở đây:

    Zhème jiǎndān?

    这么简单?

    Đơn giản thế thôi à?

    Duì. Wǒ yāomǎi “gélín tónghuà” hé “dòngwù shìjiè”.

    对。我要买”格林童话”和”动物世界”。

    Đúng vậy. Con muốn mua cuốn ” Tuyển tập truyện cổ Grimm” và cuốn ” thế giới động vật”.

    Nǐ kàn, zhèlǐ xiězhe, mǎn sìshíwàn miǎn yùnfèi.

    你看,这里写着,满四十万免运费。

    Con xem này, ở đây có viết, miễn phí vận chuyển nếu mua đủ 400 ngàn.

    Xiànzài zhèngzài gǎo huódòng, yùnfèi cái yī wàn, wúsuǒwèi la.

    现在正在搞活动,运费才一万,无所谓啦。

    Hiện này họ đang tổ chức chương tình khuyến mại, cho nên phí vận chuyển chỉ có 10 ngàn, không đáng kể.

    Chéng, nà nǐ xià dìngdān ba. Ràng tāmen zhōumò sòng dào jiālǐ lái.

    成,那你下订单吧。让他们周末送到家里来。

    Được, vậy con đặt hàng đi. Bảo họ chuyển đến nhà mình vào cuối tuần.

    Hǎo de, tāmen yībān sān tiān zhī nèi sòng huò.

    好的,他们一般三天之内送货。

    Vâng, thông thường họ sẽ chuyển hàng tới trong vòng 3 ngày.

    Hǎo de, xià cì wǒ zìjǐ yě zhùcè yīgè yònghù míng, shìzhe mǎi yīcì.

    好的,下次我自己也注册一个用户名,试着买一次。

    Được rồi, lần sau mẹ cũng sẽ tự đăng ký một tài khoản để thử mua một lần xem sao.

    Méi wèntí.

    没问题。

    Không thành vấn đề.

    Từ vựng:

    1 网上 wǎngshàng lên mạng

    2 靠不住 kàobùzhù không đáng tin cậy

    3 货到付款 huò dào fùkuǎn hàng đến mới thanh toán

    4 不满意 bù mǎnyì không hài lòng

    5 重新 chóngxīn lại, trả lại

    6 教 jiào dạy

    7 上网 shàngwǎng lên mạng

    8 浏览器 liúlǎn qì công cụ trình duyệt

    9 收藏夹 shōucáng jiā phần lược sử

    10 首页 shǒuyè trang chủ

    11 搜索 sōusuǒ tìm kiếm

    12 购买 gòumǎi mua, chọn mua

    13 简单 jiǎndān đơn giản

    14 免运费 miǎn yùnfèi miễn phí vận chuyển

    15 运费 yùnfèi phí vận chuyển

    16 无所谓 wúsuǒwèi không đáng kể, không hề gì

    17 订单 dìngdān đơn đặt hàng

    18 注册 zhùcè đăng ký

    19 用户名 yònghù míng tên tài khoản

    2. Giao hàng:

    Wèi.

    喂。

    Alo!

    Qǐngwèn shì mèng qiáng ma? Wǒ shì gòuwù wǎngzhàn kèfù.

    请问是孟强吗?我是购物网站客服。

    Cho hói có phải là Mạnh Cường không ạ? Tôi là nhân viên dịch vụ khách hàng của trang web mua sắm.

    , wǒ shì mèng qiáng de māmā. Nǐ shì yào sòng shū ma?

    哦,我是孟强的妈妈。你是要送书吗?

    Ồ, tôi là mẹ của Mạnh Cường. Cô muốn giao sách phải không?

    Duì, wǒ xiǎng quèrèn yīxià, jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn sòng shū, mèng qiáng huì zài ma?

    对,我想确认一下,今天下午两点送书,孟强会在吗?

    Vâng, tôi muốn xác nhận một chút, chúng tôi sẽ giao sách vào lúc 2 giờ chiều nay, anh Mạnh Cường sẽ có nhà chứ ạ?

    Zài, nǐmen sòng guòlái ba.

    在,你们送过来吧。

    Có, các cô cứ chuyển đến đi.

    Hǎo, xièxiè.

    好,谢谢。

    Vâng, cám ơn.

    Shì gòuwù wǎngzhàn de?

    是购物网站的?

    Là nhân viên trang web Mua sắm gọi hả mẹ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Phát Âm Chuẩn Tiếng Trung Part 3
  • Học Tiếng Trung Online Bài 1 Học Phát Âm Tiếng Trung Thầy Vũ
  • Cải Thiện Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Trung
  • Địa Chỉ Khóa Học Tiếng Trung Với Giáo Viên Trung Quốc
  • Top 6 Trung Tâm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Uy Tín, Chất Lượng Tại Buôn Ma Thuột
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: 10 Chủ Đề Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Sử Dụng Phần Mềm Dạy Học Đa Phương Tiện Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Anh Ở Thcs.
  • Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Trên Ios Bạn Nên Biết!
  • Khó Khăn Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng
  • Học Tiếng Anh, Hoc Tieng Anh Qua Video, Kenh Học Tieng Anh Video Hieu Qua
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 4
  • 1.Tiếng Anh giao tiếp khi mở đầu cuộc trò chuyện

    Khi gặp gỡ ai đó vào lần đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ phải nắm được một số mẫu câu chào hỏi, giới thiệu để tạo thiện cảm với đối phương, cụ thể, bạn có thể áp dụng một số mẫu câu sau:

    -Hi, my name is Nguyen. Nice to meet you (Xin chào, tôi là Nguyên, rất vui được gặp bạn)

    -How are you? My name is Linh (Bạn khỏe chứ? tôi là Linh)

    -Nice to meet you, my name is Ha (Rất vui được gặp bạn, tên tôi là Hà)

    -Are you from Bac Giang? (Bạn đến từ Bắc Giang phải không?)

    -Are you Canadian? (Bạn là người Canada phải không?)

    -How long are you going to stay in Hanoi? (Bạn sẽ ở Hà Nội bao lâu?)

    -Hi, Chi, long time no see (Chào Chi, lâu lắm không gặp)

    -Where have you been this whole time?(Bạn đã ở đâu trong suốt khoảng thời gian này vậy?)

    -It’s been so long since I met you last time (Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối tôi gặp bạn)

    -Hey, Nga, nice to see you, you haven’t changed at all (Chào Nga, gặp lại cậu rồi, cậu chẳng thay đổi mấy nhỉ)

    -You look thinner than the last time I see you (Cậu trông gầy hơn lần trước mình gặp đấy)

    2.Tiếng Anh giao tiếp khi muốn động viên ai đó

    -How about the exam? Is it ok? (bài kiểm tra thế nào, ổn cả chứ)

    -Cheer up, don’t give up, everything will be fine soon (Vui lên nào, đừng từ bỏ, mọi thứ sẽ tốt đẹp ngay thôi)

    -You look quite tired? What happened to you? (Trông anh khá mệt mỏi, có chuyện gì vậy?)

    -Don’t worry about this problem. It will be solved soon (Đừng quá lo lắng về vấn đề này, nó sẽ được giải quyết sớm thôi)

    -There are always two sides of everything, take it as an useful experience. (Mọi thứ luôn có hai mặt, hãy coi nó như một trải nghiệm hữu ích)

    -I want to pick up some medicine (tôi muốn mua thuốc)

    -I want to buy some antibiotics (Tôi muốn mua một vài loại thuốc kháng sinh)

    -How long should I use this medicine? (tôi phải sử dụng số thuốc này trong bao lâu?)

    -How much is it all together? (Chỗ thuốc này hết bao nhiêu vậy?)

    -Good morning, I am sick, can you recommend me some types of medicine?(Chào buổi sáng, Tôi bị ốm, bạn có thể gợi ý loại thuốc nào không?)

    -I have got a terrible toothache, I need some painkillers please! (Tôi bị đau răng, tôi cần thuốc giảm đau)

    -Please wrap them up for me (Làm ơn gói chúng lại cho tôi)

    – I want to buy the medicine for this pscription, please (Tôi muốn mua thuốc theo đơn này)

    -I want to deposit $200 in my bank account (Tôi muốn gửi $200 vào tài khoản ngân hàng của tôi)

    -What kind of account do you use, fixed account or current account? (Bạn đang sử dụng loại tài khoản nào, tài khoản có kỳ hạn hay tài khoản vãng lai?)

    -How about the interest rate? (Lãi suất như nào?)

    -The interest will be added to your account every month (Lãi suất sẽ được cộng vào tài khoản của bạn hàng tháng)

    -Good morning, I want to open a new account (Xin chào, tôi muốn mở một tài khoản mới)

    -Please tell me about the interest rates of savings account (Vui lòng nói với tôi về lãi suất tài khoản tiết kiệm)

    -This is your bankbook (Đây là sổ tiết kiệm của bạn)

    Nếu bạn đã đi xem phim rất nhiều lần nhưng vẫn lúng túng vì không biết những mẫu câu giao tiếp nào thường xuyên được sử dụng thì hãy tham khảo một số mẫu câu sau đây:

    -What is the most interesting movie at the moment? (Hiện nay có bộ phim nào thu hút nhất?)

    -How much does the ticket cost? (Vé xem phim giá bao nhiêu)

    -You are right, this is the must-see movie of the year (Cậu nói đúng, đây đúng là bộ phim nhất định phải xem trong năm nay)

    -The main actor of this movie is very handsome and his accent is also very good (Diễn viên chính của bộ phim rất đẹp trai, giọng nói của anh ấy cũng rất tuyệt)

    -I try to understand what is the meaning behind the movie, but I can’t. (Tôi cố để hiểu ý nghĩa của bộ phim nhưng tôi không thể)

    -Have you ever seen “End game”? (Bạn đã xem “End game” rồi chứ)

    -I heard that this film was very good, but I haven’t had time to watch it yet. (Tôi đã nghe rằng bộ phim ấy rất hay, nhưng tôi chưa có thời gian để xem nó)

    -Do you know where the film is aired? (bạn có biết bộ phim chiếu ở đâu không)

    Ở phần tiếng Anh giao tiếp tại spa làm đẹp, chúng tôi cung cấp những mẫu câu thường gặp khi bạn có nhu cầu đến tiệm làm tóc hay làm móng, chăm sóc da, cụ thể bạn có thể sử dụng một số mẫu câu sau:

    -I would like to change my hairstyle (Tôi muốn thay đổi kiểu tóc của mình)

    -Can I see some pictures of the new hairstyles please. (Tôi có thể có một vài bức ảnh của những mẫu tóc mới không)

    -There are some popular hair models such as bobbed hair, swept-back hair, chaplet hairstyle, shoulder-length hairstyle, hair done in a bun. (Có một vài kiểu tóc phổ biến như kiểu tóc ngắn, kiểu chải lật ra phía sau, kiểu quấn vòng quanh đầu, hay làm tóc thành từng búi nhỏ)

    -I would like to apply the hair conditioner please (Tôi muốn dùng thêm kem dưỡng tóc)

    -The hair dryer is too hot, please adjust it (máy sấy quá nóng rồi, làm ơn chỉnh lại đi)

    -It is so beautifully done (rất đẹp)

    -I want to have a facial massage. (Tôi muốn mát xa mặt)

    -Can you exfoliate the skin as well? (Cô có thể tẩy tế bào da chết không?)

    -Good morning Doctor, I am feeling sick (Chào buổi sáng bác sĩ, tôi có triệu chứng ốm)

    -I’m feeling chilly, I keep throwing up, feeling dizzy and tired (Tôi cảm thấy hơi ớn lạnh, tôi luôn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi)

    -I am having a terrible stomachache (Tôi đang bị đau bụng kinh khủng)

    -My temperature now is 39 degree celsius (Nhiệt độ cơ thể tôi hiện giờ là 39 độ)

    -I have got a back pain(Tôi bị đau lưng)

    -I feel difficulty breathing (tôi cảm thấy khó thở)

    -You must be hospitalized right now (bạn phải nhập viện ngay)

    -The operation is scheduled on Monday next week (Cuộc phẫu thuật sẽ diễn ra vào thứ Hai tuần sau)

    -You are obesity, you should go on diet. (Bạn bị bệnh béo phì, bạn nên ăn kiêng)

    -I got a bit of hangover (Tôi thấy hơi khó chịu)

    -I guess I have got a flu (Tôi đoán tôi bị cúm rồi)

    -It is really hurt (Tôi bị đau quá)

    -I have got a bad toothache and don’t want to eat anything (Tôi đau răng quá và không thiết ăn uống gì hết)

    -I feel exhausted recently(Tôi cảm thấy kiệt sức dạo gần đây)

    -You need an injection to deaden the pain first (Anh cần một mũi tiêm giảm đau trước)

    -Good morning, I want to book a table for two at 8pm tonight. (Chào buổi sáng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người vào 8 giờ tối nay)

    -Can we see the menu first? (Chúng tôi có thể xem menu trước không?)

    -I have already made a reservation (Tôi đã đặt bàn trước rồi)

    -Do you have any special drinks? (Nhà hàng có đồ uống gì đặc biệt không)

    -Give me a cup of cocktail please (cho tôi một ly cocktail)

    -I’ll have a salad and soup, thank you (Tôi sẽ ăn salad và súp, cảm ơn)

    -I think it is enough, I’ll call you later (Tôi nghĩ vậy là đủ rồi, tôi sẽ gọi anh sau)

    -I’m allergic to mustard, is it included in this food? (Tôi dị ứng với mù tạt, liệu nó có trong món ăn này không?)

    -This meal is very delicious, especially the steak. (bữa ăn rất ngon, đặc biệt là món bít tết)

    -Sorry, I ordered salad not these vegetables (Xin lỗi tôi gọi salad chứ không phải món rau này)

    -Could I have bill please? (Tôi có thể có hóa đơn được chứ?)

    -I want to pay by credit card (Tôi muốn thanh toán bằng thẻ)

    -We will have a sales meeting tomorrow, have you done the pparation for it? (Chúng ta sẽ có một buổi họp kinh doanh vào sáng mai, cậu đã hoàn thành các bước chuẩn bị cho nó chưa?)

    -We need to ppare some solutions for this matter. (Chúng ta phải chuẩn bị một số giải pháp cho vấn đề này)

    -That is a good idea, you have got keen insights (ý kiến hay đấy, bạn có một tầm nhìn nhạy bén đấy)

    -Firstly, I want to describe our new products (Trước tiên, chúng tôi muốn mô tả sản phẩm mới)

    -The design of product is so modern and convenient for consumers (Thiết kế của sản phẩm rất là hiện đại và tiện lợi cho người dùng)

    -Our market share makeup for nearly 20 percent of the whole region (Thị phần của chúng tôi chiếm gần 20 phần trăm toàn khu vực)

    -We don’t have any plans for developing this product (Chúng tôi chưa có kế hoạch để phát triển sản phẩm này)

    -I want to buy a pair of shoes for my mother (Tôi muốn mua một đôi giày cho mẹ tôi)

    -I think the white shoes is more suitable, (Tôi nghĩ đôi giày trắng sẽ phù hợp hơn đấy)

    -I want size 36, please (Tôi muốn đôi giày size 36)

    -Can I have any discounts for this clothes? (Tôi có thể được giảm giá cho món đồ này không?)

    -What is the material of this jean? (Chiếc quần này có chất liệu gì vậy?)

    -Where is the fitting room? (Cho tôi hỏi phòng thử đồ)

    -Can I pay by credit card? (Tôi có thể thanh toán bằng thẻ không?)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phần Mềm Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Top 6 Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Miễn Phí Tốt Nhất
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Trên Android Giúp Bé Học Mà Chơi
  • Điểm Danh Các Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Trên Máy Tính Hay Nhất
  • Phương Pháp Luyện Nghe Nói Phản Xạ Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100