Top 13 # Học Tiếng Anh Lớp 8 Bài 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities / 2023

Bài nghe tiếng Anh lớp 18 Unit 1: Leisure Activites

A. learn/craft

B. learnt/crafts

C. learnt/craft

A. folk/songs

B. folk/song

C. folks/song

A. hurry/tool

B. hurry/tools

C. hurries/tools

Bấm để xem đáp án

Bấm để xem bài nghe

Mai: Check out this book, Phuc. “My Mini Guide To Dog Training”.

Phuc: Sounds great! Max’ll like it too. Last weekend we learnt some tricks. I love to watch him. It’s so much fun… Have you found your craft kit?

Phuc: But it’s right up your street! Nick, what’s that?

Nick: It’s a CD of Vietnamese folk songs. I’ll listen to it tonight.

Mai: And you’ll be able to improve your Vietnamese!

Nick: Ha ha, not sure about that. But I think I’ll enjoy listening to the melodies

Phuc: Look at the language website I sent you. it’s help you learn Vietnamese more easily.

Nick: Yes, I liked reading Doraemon comics while I was learning Japanese.

Phuc: Stop reading comics! I’ll bring you my favorite short story this Sunday when we play football.

Mai: Sorry but we have to hurry. Mum and dad are waiting. We need to buy some tools to build a new house for Max this Weekend.

Bấm để xem bài dịch

Mai: Xem cuốn sách này nè Phúc. “Những hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

Phúc: Nghe tuyệt đấy! Max chắc cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi tụi mình đã học được một số thủ thuật. Mình thích nhìn Max. Điều đó rất vui … Bạn đã tìm thấy bộ đồ nghề thủ công của bạn chưa?

Mai: Rồi, mình tìm thấy rồi này. Nó chứa mọi thứ: hạt, miếng dán, len, mấy cái nút … Mình không biết nữa, nó là tất cả tiền tiết kiệm của mình đấy.

Phúc: Nhưng nó rất hợp với bạn đấy chứ! Nick, đó là gì vậy?

Nick: Đó là đĩa CD các bài hát dân gian Việt Nam. Mình sẽ nghe nó vào tối nay.

Mai: Và bạn sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của bạn!

Nick: Ha ha, không chắc chắn lắm đâu. Nhưng Mình nghĩ là Mình sẽ thích nghe những giai điệu này.

Phúc: Vào các trang web ngoại ngữ mà mình đã gửi cho bạn. nó giúp bạn học tiếng Việt một cách dễ dàng hơn.

Nick: Vâng, mình đã rất thích đọc truyện Doraemon lúc mình học tiếng Nhật.

Mai: Xin lỗi Nick bọn mình phải đi rồi. Cha mẹ đang đợi. Bọn mình cần một số dụng cụ để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 1: Leisure Activities Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

Đăng bởi Uyên Vũ

Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 1, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 1 Leisure Activites, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 1, Leisure Activites, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

Getting started trang 10 Tiếng anh 8

KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

a. The boys are playing football/ soccer.

b. The girls are studying.

c. The boys are playing chess.

d. The girls are playing volleyball.

Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

Listen and read

Hoa: Hello, Lan.

Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

Lan: Do I know her?

Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

Lan: What does she look like?

Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

Lan: How old is she?

Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

Lan: I’d love to.

1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

a) Where does Nien live?

b) Does Lan know Nien?

c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

d) When is Nien going to visit Hoa?

NGHE VÀ ĐỌC

Hoa: Chào Lan.

Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

Bạn có muốn gặp cô ấy không?

Lan: Thích lắm chứ.

1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

a. She (= Nien) lives in Hue.

b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

d. She is going to visit Hoa at Christmas.

Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

1. Read the dialogue

Hoa: This person is short and thin.

She has long blond hair.

Lan: Is this Mary?

Hoa: Yes.

1. Hãy đọc hội thoại.

Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

Lan: Mary phải không?

Hoa: Đúng vậy.

2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

tall slim

short thin

fat

hair

long straight black/dark

short curly blond/fair

bald brown

A: This person is tall and thin. He has short black hair.

B: Is this Van?

A: Yes.

b.

A: This person is short and fat. He is bald.

B: Is this Mr. Lai?

A: Yes.

c.

A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

B: Is this Miss Lien?

A: Yes.

d.

A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

B: Is this Ann?

A: Yes.

e.

A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

B: Is this Mr. Khoi?

A: Yes.

f.

A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

B: Is this Mary?

A: Yes

Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expressions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

a) Hoa: Hello, Nam.

Nam: Morning, Hoa.

Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

Nam: (2) ………………….., Thu.

Thu: Nice to meet you too. Nam.

b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

Mrs. Vi: Certainly.

Bao: Hello, ma’am.

Grandmother: Hello, young man.

Ba: Bao is my classmate, grandmother.

Grandmother: What was that?

Ba: Classmate! Bao is my classmate.

Grandmother: I see.

d)

Mr. Lam:

Isn’t that Lan’s father, my dear?

Mrs. Linh:

I’m not sure. Go and ask him.

Mr. Lam:

Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

Mr. Thanh:

Yes, J am.

Mr. Lam:

I’m Lam, Nga’s father.

Mr Thanh:

(6) …………………?

Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

READ Ba is talking about his friends.

I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they prefer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

Đọc

Ba đang nói về các bạn của cậu.

Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

a) A: Ba talks about three of his friends.

b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

c) B: Khai and Sona are rather shy.

d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

2. Now answer the questions.

a) How does Ba feel having a lot of friends?

b) Who is the most sociable?

c) Who likes reading?

d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

e) Where does Bao spend his free time?

f) Do you and your close friends have the same or different characters?

* Câu trà lời:

He feels lucky enough to have a lot of friends.

Bao is the most sociable.

Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

He spends his free time al a local orphanage.

Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

WRITE. 1. Read the information about Tam.

His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

a) What is his/her name?

b) How old is he/she?

c) What does hc/she look like?

d) What is he/she like?

e) Where does he/she live?

f) Who does he/she live with?

g) Who is/are his/her friend(s)?

Câu trả lời:

3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s prettv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

Unit 1 Lớp 8 Read / 2023

Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

B. all B. causes problems at exam time

C. four C. does not affect his school work

D. none D. takes up a lot of time

A. like quiet places A. answer

B. don’t talk much in public B. do not listen to

C. dislike school C. laugh at

D. enjoy sports D. get rid of

Guide to answer

a) A

Ba talks about three off his friends. (Ba kể về 3 người bạn của anh ấy.)

b) C

Bao’s volunteer work does not affect his school work. (Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng đến việc học ở trường của anh ấy.)

c) B

Khai and Song don’t talk much in public. (Khải và Song không nói chuyện nhiều ở nơi công cộng.)

d) D

Ba’s friends sometimes get tired of his jokes. (Thỉnh thoảng bạn của Ba cảm thấy mệt mỏi vì những trò đùa của anh ấy.)

Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

a) How does Ba feel having a lot of friends? (Ba cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn?)

b) Who is the most sociable? (Ai là người hòa đồng nhất?)

c) Who likes reading? (Ai thích đọc sách?)

d) What is a bad thing about Ba’s jokes? (Một điều không hay về câu nói đùa của Ba là gì?)

e) Where does Bao spend his free time? (Bảo dành thời gian rảnh rỗi của mình ở đâu?)

f) Do you and your close friends have the same or different characters? (Em và bạn thân của em có cùng tính cách hay tính cách khác nhau?)

Guide to answer

a. He feels lucky enough to have a lot of friends. (Anh ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn.)

b. Bao is the most sociable. (Bảo là người hòa đồng nhất.)

c. Khai likes reading. (Khải thích đọc sách.)

d. Sometimes Ba’s jokes annoy his friends. (Thỉnh thoảng những trò đùa của Ba làm bạn bè nổi giận.)

e. He spends his free time at a local orphanage. (Anh ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình ở những trại trẻ mồ côi.)

f. Yes, I and my close friends have the same characters. (Tôi và bạn thân thích có một vài tính cách giống nhau.)

Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1 / 2023

Hi, my name’s Duc. How are you?

(Xin chào, tớ tên là Đức. Cậu khỏe không?)

This is what I like do in my free time.

(Đây là những gì tớ thích làm trong thời gian rảnh.)

I often play video games or watch TV

(Tớ thường chơi trò chơi điện tử hoặc xem TV.)

Or I go to the park and play football with my friends.

(Hoặc tớ đi công viên và chơi bóng đá với bạn bè.)

I enjoy do this very much!

(Tớ thích chơi bóng đá lắm! )

I sometimes help my parents too.

(Thi thoảng tớ cũng đỡ đần bố mẹ.)

If I have homework, I’ll try to finish it first before I do anything else.

(Nếu tớ có bài tập về nhà, tớ sẽ cố gắng hoàn thành nó trước khi làm bất cứ điều gì khác.)

But I don’t like have lots of homework.

(Nhưng tớ không thích có nhiều bài tập về nhà.)

I don’t mind to do homework but I hate spend all evening on it.

(Tớ không ngại làm bài tập về nhà nhưng tớ ghét phải dành cả buổi tối cho nó.)

On Saturday or Sunday, I love eat out with my family.

(Vào thứ bảy hoặc chủ nhật, tớ thích đi ăn ngoài với gia đình.)

The food is delicious!

(1): This is what I like to do/ doing in my free time.

(2): I enjoy doing this very much!

(3): But I don’t like to have/ having lots of homework.

(4): I don’t mind doing homework.

(5): but I hate to spend/spending all evening on it!

(6): I love to eat/ eating out.

(1): Like to do something/ like doing something (thích làm gì).

(2): Enjoy doing something (thích/ vui khi làm gì).

(3): Don’t like to have/don’t like having (không thích có gì).

(4): Don’t mind doing something (không phiền/ngại làm gì).

(5): Hate to spend/ hate spending time (ghét phải dành thời gian cho gì).

(6): Love to eat out/ love eating out (thích ăn ở ngoài).

b. Answer the questions.

How many activities does Duc mention in his email?

(Bao nhiêu hoạt động được Đức đề cập đến trong email?)

Đáp án: He mentions 7 activities: playing video games, watching TV, going to the park, playing football, helping his parents, doing homework, and eating out with his family.

Giải thích: Cậu ấy đề cập 7 hoạt động: chơi trò chơi điện tử, xem ti vi, đi công viên, chơi bóng đá, giúp đỡ ba mẹ, làm bài tập về nhà, ăn bên ngoài với gia đình cậu ấy.

Which two activities do you think he enjoys the most?

(Theo bạn Đức thích hai hoạt động nào nhất?)

Đáp án: The two activities he enjoys the most are playing football with his friends, and eating out with his family.

Giải thích: Hai hoạt động cậu ấy thích nhất là chơi bóng đá với bạn bè và đi ăn bên ngoài cùng với gia đình.