Top 16 # Học Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television / 2023

Ôn tập tiếng Anh 6 mới Unit 7 có đáp án

Tiếng Anh Unit 7 lớp 6: Television

A. PHONETICS Question IĐáp án: Question IIĐáp án: Question IIIĐáp án: B. VOCABULARY AND GRAMMAR. Question I.Question II. Choose the correct answer : Find the word that doesn’t belong to the group. . Find the word which has a different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined.

Đáp án: 1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – D; 5 – C

1. My brother likes watching TV …………. I like going out with my friends.

A. and

B. but

C. or

D. so

2. My father ……………………… a car to work every day.

A. drive

B. to drive

C. driving

D. drives

3. ………….. do you take morning exercises?- Because it is good for my health.

A. what

B. when

C. why

D. where

4. ……………………….. apples do you want to buy?

A. How often

B. How far

C. How much

D. How many

5. Do you know……………… Hoa is? – She is at school now.

A. which

B. who

C. where

D. what

6. ………….. do you play football?- Because I like it.

A. why

B. which

C. where

D. what

7. …………….. do you go to school?I go to school by bike.

A. How

B. what

C. when

D. where

8. My brother used to go work ………………………. bike.

A. by

B. to

C. on

D. in

9. I ……………………… to school on foot.

A. go

B. to go

C. going

D. goes

10. I like watching TV, ………………. I watch it in my free time.

A. so

B. when

C. but

D. or

11. …………. Do you brush your teeth?- Twice a day.

A. how often

B. how far

C. how many

D. how much

12. I want to work in television industry, …………. I am working hard.

A. because

B. although

C. so

D. and

13. Children like watching ………………….

A. cartoon.

B. weather

C. news

Đáp án: Question III. Put the correct verbs in the brackets.

D. horror.

14. …….. are you so late?

A. what

B. where

C. why

D. How

15. …………. Are you talking to? – Nam

A. who

B. when

C. what

D. How

1. Every morning, Linda (get)…………up at chúng tôi (have) ………………………breakfast at 6:10

After breakfast, she (brush) chúng tôi teeth. She (go) chúng tôi school at 6:30.

She (have) ………………………………..lunch at 11:30 at school.

2. We (watch)…………….T.V every morning.

3. I (do)……………………my homework every afternoon.

4. Mai and Lan (play)………………….games after school.

5. Vy (listen)………………to music every night.

6. Where (be)………………..your father now?

He (read) …………………………………..a newspaper.

7. What chúng tôi (do)…………………….? I (be)…………………….a student.

8. Where chúng tôi (go)……………….now?

I (go) chúng tôi the market.

9. She is cooking and we (do)……………………..the housework.

10. He isn`t in the chúng tôi (play) chúng tôi the garden.

11. Look!The birds (fly) ………………………………………………..

12. I (go)………….to school by bus every day , but today I (go) chúng tôi school by bike.

13. Listen!Mai (sing) ………………………….

14. They (play)…………………volleyball every afternoon.

They (play) ……………………volleyball now.

15. Mai (brush)…………..her teeth every morning. She (brush) chúng tôi teeth now.

16. Listen!Lan (play) chúng tôi piano.

17. Mai (be)………………….tired now.

18. It is 6:00 chúng tôi is at home. She (have) ……………….. dinner with her family around six o’clock

19. Where is your father?He is upstair. He (watch) ………………………….T.V

He always (watch) ………………………..T.V at night.

20. Our teacher (live)………………..on Quang Trung street.

21. Bao and Mai (do)…………………the housework now.

22. What chúng tôi mother (do)…….? She is cooking.

23. How chúng tôi (go)……………to school every day?

24. Nam (go)……………..to work by car every day but today he (take) …………………….a bus.

25. Where chúng tôi father (work)……..? In the hospital.

26. Look!The teacher (come) ………………………

27. She is very chúng tôi (speak) ………………………..4 languagues.

28. Steve (smoke)………………….10 cigarettes a day.

29. We usually (have)……………………dinner at 7: 00

Đáp án: Question IV. Complete the folowing sentences, using the question words: What, Where, How many, How much, How far, How long, How old, Whose, Who, Why

30. Anne (wash)………………….her hair twice a week

31. Jane (teach)…………………English to children.

32. You (meet)………………….a lot of people.

33. He often (go)………………………….to the cinema.

34. Food (cost)………………………………………a lot of money.

35. Listen!Somebody (sing) ……………………………

36. She is chúng tôi (want) chúng tôi go home now.

37. How often chúng tôi (read)……………a newspaper?

38. “Excuse me, but you (sit)…in my place” “Oh , I am sorry”

39.”I am sorry” I (not understand)… Please speak slowly.

Đáp án:

40. What time chúng tôi (finish)……………work every day?

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies / 2023

b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:

c) Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

1) Thói quen hằng ngày.

Ex: They drive to the office every day.

Hằng ngày họ lái xe đi làm.

She doesn’t come here very often.

Cô ấy không đến đây thường xuyên.

2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

Ex: We have two children.

Chúng tôi có 2 đứa con.

What does this expression mean?

Thành ngữ này có nghĩa là gì?

3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.

Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.

The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.

Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.

4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.

Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.

Ex; They don’t ever agree with us.

Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.

She doesn’t want you to do it.

Cô ấy không muốn anh làm điều đó.

B. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN 1. Cách thành lập Lưu ý:

a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

How old will she be on her next birthday?

Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.

c) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…

2) Cách dùng:

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

a)

Ex: She will take part in the meeting tomorrow.

Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngày mai.

Nam’ll be twenty years old next week. Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới.

Her mother will probably go to the zoo together with her next week.

Mẹ của cô ấy sẽ đi sở thú với cô ấy tuần tới.

b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

Ex: You may go now. They will not see you.

Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

I’m sure she’ll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.

(Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy.

They believe they’ll succeed in future if they keep on studying hard.

Họ tin họ sẽ thành công trong tương lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.

d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.

I am so hungry. I will make myself a hamburger.

Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.

e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

Lựu ý:

– Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.

Tuần tới khi anh ấy đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.

(“Tuần tới khi anh ấy đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn).

Một câu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

a) be going to (sắp, sẽ, dự định)

s + be (is/ are/ am) + going to + V (bare-inf).

be going to + động từ nguyên mẫu được dùng để diễn đạt ở tương lai gồm các ý nghĩa sau:

– Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.

Ex: I ate breakfast with Amy today, and I’m going to eat supper with her too.

Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy.

She is going to wear a yellow dress to his birthday party.

Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật của anh ấy.

Ex: Look at the black clouds. It’s going to rain.

Nhìn đám mây đen kia. Trời sắp mưa.

Listen to the loud crash of thunder. We’re going to have a special picnic.

Lắng nghe tiếng sấm sét lớn. Chứng tôi định có chuyến dã ngoại đặc biệt.

– Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”.

Ex: We are going to play football when it begins to rain.

Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.

She is going shopping. Cô ấy đang đi mua sắm.

b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt sự khác nhau của hành động ở tương lai.

– will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be going to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần.

Ex: She is going to get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

(Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại)

She will get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

(Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục)

– Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra. Nhưng “dự kiến của will (shall) + động từ nguyền mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự kiến” của be going to + động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách nhìn nhận chủ quan của người nói.

Ex: It will probably be very hot.

Khí hậu sẽ rất nóng. (Quan điểm của người nói)

(I can feel the south west wind). It’s going to be hot.

(Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về). Khí hậu sẽ rất nóng. (Có hiện tượng rõ ràng – gió mùa Tây Nam về).

– Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau. Nhưng “ý muốn” của will (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động tử nguyên mẫu đã có suy nghĩ, có ý định trước vì vậy không thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này.

Ex: They will not/ I’m not going to tell you the truth.

Họ sẽ không nói với bạn về sự thật. (Chúng ta không biết ý muốn này đã suy nghĩ đến sự việc. Vì vậy có thể dùng cả hai cách)

There isn’t any sugar in the kitchen. I’ll buy some. Trong nhà bếp không có đường. Tôi sẽ đi mua. (Là phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định)

My brother bought some wood yesterday. He is going to make a table for me. Hôm qua anh trai tôi mua nhiều gỗ. Anh ấy đang làm một cái bàn cho tôi. (Trước khi mua đã có ý định làm bàn)

Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

– Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra. Chủ yếu là diễn tả các hành dộng có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off, reach, begin…

Ex: We are leaving for London after the performance.

Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn kêt thúc.

They are having an important meeting this evening.

Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay.

She is starting her course next week.

Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới.

– Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển vị trí, mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân (personal arrangements).

Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday.

Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới.

He’s spending his holidays in Paris this weekend.

Cuối tuần này anh ấy đi du lịch ở Pari.

My brother is getting married tomorrow. Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai.

– Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ex: He is going to visit his teacher tonight.

Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

He is visiting his teacher tonight.

Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc “đi thăm” đã có hẹn trước với cô giáo.

d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai

Be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa vụ, trách nhiệm”.

Ex: I’m to meet him at the gate this afternoon.

Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng.

The whole class is to have a picnic this morning.

Sáng nay các lớp sẽ đi dã ngoại.

My sister is to clear up all the rooms tomorrow.

Chị tôi sẽ dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai.

– Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan chức.

Ex: The American President is to visit Viet Nam next week.

Tổng thống Mỹ sẽ viếng thăm Việt Nam vào tuần tới.

He is to speak on television tomorrow.

Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai.

– Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”…

Ex: You are to return the book by 11 o’clock. Bạn phải trả sách trước 11 giờ.

You are not go out too late. Bạn không được đi ra ngoài quá muộn.

e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf)

be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì…

Ex: They are about to leave. Họ phải rời khỏi.

She is about to get on the taxi. Cô ấy sắp lên tắc-xi.

Laura is just about to see us. Let’s wait for her.

Laura gặp chúng ta ngay thôi. Chúng ta hãy đợi cô ấy.

Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với trạng ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian. Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just để tăng thêm tính sinh động của động từ.

f) Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai. Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả sự sắp xếp, kế hoạch. Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn.

Ex: He leaves at 7 o’clock. Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ.

When does the class begin? Khi nào buổi học bắt đầu?

+ Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

– Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.

Ex: watch – watching, do – doing,..

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ e sau đó thêm đuôi “-ing”.

Ex: invite – inviting, write – writing,…

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “ie” chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ex: lie – lying, die – dying,…

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”

Ex: see – seeing

– Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó.

Ex: begin – beginning; swim – swimming

C. ĐỘNG TỪ CHỈ SỰ THÍCH VÀ GHÉT (VERBS OF LIKING AND DISLIKING)

I. Các động từ chỉ sự thích và ghét phổ biến

1. Động từ chỉ sự yêu, thích: like, love, enjoy, fancy, adore

2. Động từ chỉ sự ghét, không thích: dislike, hate, detest

Chú ý: Các em có thể dùng dạng phủ định của các động từ “like”, “fancy” là “not like” và “not fancy” để diễn đạt ý không thích.

II. Cách sử dụng

like/love/enjoy/fancy/adore + V-ing

dislike/hate/detest + V-ing

III. Ví dụ

Do you like listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)

My mother loves planting flowers in the garden. (Mẹ tớ thích trồng hoa trong vườn.)

My parents really enjoy swimming at the beach. (Bố mẹ tớ rất thích bơi ở bãi biển.)

Do you fancy cycling now? (Cậu có muốn đi đạp xe bây giờ không?)

My brother and I adore playing chess. (Anh em tớ rất thích chơi cờ vua.)

Rose dislikes collecting stamps. (Rose không thích sưu tầm tem.)

I hate taking a shower in winter. (Tớ ghét tắm vào mùa đông.)

Laura detests making pottery. (Laura rất ghét nặn đồ gốm.)

Adults don’t like eating sweets. (Người lớn không thích ăn kẹo.)

I don’t fancy fishing in this cold weather. (Tớ không thích câu cá trong thời tiết lạnh thế này.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 7: TRAFFIC

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

Listening

TRAFFIC PROBLEMS IN BIG CITIES

(CÁC VẤN ĐỀ GIAO THÔNG TRONG CÁC THÀNH PHỐ LỚN)

1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ rằng bức hình này được chụp ở đâu. Tại sao nó lại đặc biệt?)

I think this picture was taken in Vietnam. (Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở Việt Nam.)

2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào các tiêu đề sau và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

RECORD BREAKING JAM! (KỈ LỤC ÙN TẮC GIAO THÔNG!)

Hôm qua, thành phố lớn nhất Bra-xin xảy ra một đợt tắc đường dài nhât trên thế giới. Nó dài 295 ki-lô-mét.

3. Now listen to the passage and choose the correct answer. (Bây giờ lắng nghe bài văn và chọn câu trả lời đúng.)

1. B 2. C 3. A 4. C

Writing

4. Tick the traffic problems in big cities in Vietnam. Then write the above in full sentences. (Đánh dấu (✓) chọn vấn đề giao thông trong các thành phố lớn ở Việt Nam. Sau đó viết các câu trên ở dạng câu đầy đủ.)

1. ✓ 2. ✓ 3. ✓ 4. ✓ 5. 6. ✓

Ví dụ:

2. One of the traffic problems in our big cities is that there are too many vehicles on the road. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều phương tiện giao thông trên đường.)

4. One of the traffic problems in our big cities is that there are traffic accidents every day. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có tai nạn giao thông hàng ngày)

5. One of the traffic problems in our big cities is that young people ride their bikes dangerously. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là các thanh niên trẻ lái xe nguy hiểm.)

5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về vấn đề giao thông nơi ở, hay trong một thị trấn, hoặc thành phố bạn biết. Sử dụng các gợi ý bên trên và dàn ý sau.)

Bài dịch:

Hà Nội rất đông đúc và nó phải đối mặt với rất nhiều vấn đề giao thông. Có quá nhiều người sử dụng giao thông đường bộ. Tất cả các loại phương tiện đều lưu thông trên đường. Thật là nguy hiểm nếu bạn không quen với giao thông ở đây. Có một số con đường thì nhỏ hẹp và lầy lội khi có mưa lớn. Thêm vào đó, một số người trẻ còn lái xe trên đường một cách nguy hiểm. Họ không tuân thủ luật giao thông và thậm chí còn chơi đùa trên những chiếc xe máy của mình trên đường phố.

Vocabulary

1. What do these signs mean? Write The meaning below each sign. Then put them into the correct box. (Những biển báo sau có ý nghĩa gì? Viết ý nghĩa của chúng dưới mỗi biển báo. Sau đó xếp chúng vào đúng nhóm.)

1. traffict lights

2. school ahead

3. hospital ahead

4. cycle lane

5. parking

6. no parking

7. left turn only

8. no cycling

đèn giao thông

trường học phía trước

bệnh viện phía trước

làn đường cho xe đạp

bãi đỗ xe

cấm đỗ xe

chỉ được rẽ trái

cấm xe đạp

PROHIBITION SIGNS (CÁC BIỂN CẤM)

no parking (cấm đỗ xe) no cycling (cấm xe đạp)

WARNING SIGNS

(CÁC BIẾN BÁO)

traffic lights (các đèn giao thông)

school ahead (phía trước là trường học)

left turn only (chỉ rẽ trái)

INFORMATION SIGNS

(CÁC BIẾN CHỈ DẪN)

hospital ahead (phía trước là bệnh viện)

cycle lane (làn đường dành cho xe đạp)

parking (nơi đỗ xe)

Means of transport: plane, bicycle, ship, motorbike, train, bus, boat, taxi, car, etc.

ride a bicycle/ motorbike

drive a car/ bus

fly a plane

sail a boat

get on a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

get off a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

Grammar

3. Change the sentences according to the prompts in brackets. (Thay đổi các câu sau dựa vào các gợi ý trong ngoặc)

1. Did you use to go to school on foot?

2. Mr Van didn’t use to ride his motorbike dangerously.

3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

4. I used to go out on Sundays.

5. They didn’t use to go on holiday together.

4. Write sentences using these cues. (Viết câu sử dụng các gợi ý sau)

1. It’s over 100 km from my hometowm to Ho Chi Minh City.

2. It’s about 25 km from my grandparent’s house.

3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

4. There used to be a bus station in the city centre, but it has been moved to the suburb.

5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

Communication

5. Match the questions 1-6 with the answers a-f. (Nối câu hỏi từ 1-6 với các câu trả lời từ a-f)

1 – b 4 – d

2 – a 5 – f

3 – e 6 – c

Road Signs display

1. In groups, think of some traffic signs to display around your school. Use the following prompts or your own ideas. (Làm theo nhóm, nghĩ về các biển báo giao thông xung quanh trường học của bạn. Sử dụng các gợi ý sau hoặc ý kiến của riêng bạn.)

* Should there be a speed limit in the playground? Yes, I think so.

* Should there be a “one way” sign in the corridors? No, I don’t think so.

* Should there be a traffic light sign at the school gate? No, I don’t think so.

2. Make some of these traffic signs of your own out of paper, cardboard or other materials. (Làm một số biển báo giao thông của riêng bạn bằng giấy, bìa cứng hay các chất liệu khác.)

3. Show them to your group or class and say: (Cho nhóm hoặc lớp của bạn xem và nói)

What it is? (Nó là biển báo gì?)

What it tells people to do/ not to do, warn people about, or gives information about. (Nó cho chúng ta biết phải làm gì/ không được làm gì, cảnh báo chúng ta hoặc đưa ra thông tin về điều gì)

4. Display your signs in the appropriate places in or around school. (Trưng bày các biển báo của bạn ở những nơi phù hợp trong trường hay những nơi xung quanh gần trường.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: FILMS

VnDoc.com giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới. Nội dung tài liệu này bám sát với chương trình giảng dạy của sách giáo khoa. Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm phục vụ cho các bạn yêu thích môn Tiếng Anh và muốn nâng cao kiến thức về môn học này.

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 2, 3, 4, 5, 6, 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

ÔN BÀI (Tr.24) VOCABULARY

1. Think of an example of every type of films in the box. (Nghĩ một ví dụ: về mỗi loại phim trong khung.)

2. Read the sentences. What types of films are the people talking about? (Đọc các câu sau. Mọi người đang nói về loại phim nào?)

1. The acting was excellent, and I laughed from beginning to end: A comedy.

2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film.

3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary.

4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy.

5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film.

3. Fill in the blanks with -ed, -ing adjectives that are formed from the verbs in brackets.

(Hoàn thành chỗ trống vơi tính từ đuôi -ed, -ing được hình thành từ các động từ trong ngoặc.)

1. terrified 4. satisfied

2. disappointing 5. shocking

3. annoying

4. Complete the second sentence in each pair, using the word in brackets. The meaning of both sentences should be the same. (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp câu, sử dụng từ trong ngoặc. Nghĩa của 2 câu phải giống nhau.)

1. They found the film exciting.

They were excited about the film.

2. The film bored them so they left halfway through it.

The film was boring so they left halfway through it.

3. The ending of the film was quite moving.

We were moved at the ending of the film.

4. His new film is really surprising.

You’ll be surprised at his new film.

Grammar

5. Match the first half in A with the suitable half in B. (Nối nửa đâu trong cột A với nửa phù hợp trong cột B.)

1. d 2. e 3. a 4. b 5. c

Communication

6. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số các hàng trong bài hội thoại theo thứ tự.)

3. A 5. B 8. C 6.D 1. E

4. F 7. G 9. H 2.I

– What are you doing tomorrow night? (Tối mai cậu dự định làm gì?)

– Nothing much. Why do you ask? (Chẳng làm gì nhiều lắm. Sao cậu hỏi thế?)

– How about going to the movies? (Chúng mình đi xem phim đi?)

– Which movie? (Phim gì thế?)

– I think Now You See Me would be a good choice. (Tớ nghĩ phim Now You See Me sẽ là một sự lựa chọn hay đó.)

– That sounds pretty good. I’ve seen the trailer. (Nghe có vẻ được đó. Tớ đã xem đoạn phim giói thiệu rồi.)

– Perfect! (Tuyệt!)

– Where should we meet? (Chúng mình nên gặp nhau ở đâu?)

– I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you? (Tớ có thể đón cậu. 7 giờ có được không?)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

– I like the poster of the film “Crazy Coconut”. It’s lovely and romantic.

– I can see a lot of information about the film such as: the names of the directors, characters, production company, showtime, venues.

– I can include type of films, the views, the cinema name, ect.

2. Choose one of your favourite films and design a poster for it. (Chọn một trong những bộ phim ưa thích của bạn và thiết kế áp phích cho nó.)

Student’s own answer (Học sinh tự trả lời)

3. Then organise an exhibition of film posters in your class. (Sau đó tổ chức một cuộc triển lãm các áp phích phim trong lớp.)

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

CRAZY COCONUT

Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói vê một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ.

JOB SWAP

Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng tử giàu có trong một ngày.

Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử.

Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao.

Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.