【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)

【#2】Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Đề thi tiếng Anh 12 học kì 1 có đáp án năm 2021

Đề thi tiếng Anh lớp 12 chương trình mới học kì 1 có đáp án gồm nhiều dạng bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 12 mới khác nhau như: Chọn từ có cách phát âm khác, Tìm từ có trọng âm khác, Chia dạng đúng của từ trong ngoặc, Điền từ thích hợp hoàn thành đoặn văn tiếng Anh, Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi, Tìm lỗi sai và sửa, Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi … kèm theo giải đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 12 đối chiếu kết quả bài làm trên chúng tôi một cách nhanh và chính xác nhất. chúng tôi hy vọng rằng đề ôn tập tiếng Anh lớp 12 cuối học kì này sẽ là tài liệu ôn thi học kì 1 năm 2021 – 2021 hiệu quả dành cho các em học sinh lớp 12.

Đề thi học kì 1 tiếng Anh 12 mới có đáp án

I. Choose the word which is stressed differently from the rest. II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others: III. Choose the best option to complete the following sentences .

6. A letter of ……… is sometimes really necessary for you in a job interview.

A. recommend

B. recommended

C. recommender

D. recommendation

7. Her job was so ……… that she decided to quit it.

A. interesting

B. satisfactory

C. stressful

D. wonderful

8. Can you please tell me some information that ……… to the job?

A. indicates

B. expsses

C. interests

D. relates

9. At first year at college was probably the best and most ……… year of my life.

A. challenge

B. challenged

C. challenging

D. challenged

10.If I were offered the job, I think I ……… it.

A. take

B. will take

C. would take

D. would have taken.

11.He is the man ……… car was stolen last week.

A. whom

B. that

C. which

D. whose

12.I would like to know the reason ……… he decided to quit the job.

A. why

B. which

C. that

D. when

13. Many people believe that ……… human beings will never used up all ……… natural resources on earth.

A. the/ a

B. Ø/ the

C. a/ the

D. the/ Ø

14. My parents ……… their favourite show on TV when Daisy ……… last night.

A. watched/ was calling

B. have watched/ called

C. were watching/ called

D. watched/ had called

15. “Congratulations! You did great.” – ” ……… .”

A. It’s nice of you to say so

B. It’s my pleasure

C. That’s okay

D. You’re welcome

16. ……… large number of Indian men agreed that it was unwise to confide in their wives.

A. Ø

B. An

C. The

D. A

17.”Would you like to go to the movies tonight?” – “……… .”

A. No, I don’t like

B. Of course

C. I’d love to

D. Yes, I’d like

18.”What a lovely house you have!” – ” ……… .”

A. You’re welcome

B. Thank you

C. Of course

D. I think so

19. Emily said that her parents ……… to Paris ……… .

A. would go/ the next day

B. had gone/ the day after

C. will go/ tomorrow

D. went/ tomorrow

20. In England, primary education is provided by state schools run by the government and by ……… fee-paying schools.

A. independent

B. independently

C. independence

D. depended

21. School uniform is required in most of Vietnamese schools.

A. pided

B. depended

C. compulsory

D. paid

22. Are you fond ……… newspapers and magazines?

A. of having read

B. of reading

C. of read

D. reading

23. Learning English, I find ppositions very ……… .

A. interested

B. interestingly

C. interest

D. interesting

A. she did not go

B. her do not go

C. her did not to go

D. her not to go

25. “Thank you for the nice gift.” – ” ……… .”

A. You’re welcomed

B. I’m glad you like it

C. But do you know how much it costs?

D. In fact, I myself don’t like it

26. I ……… there once a long time ago and ……… back since.

A. have been/ will not be

B. was/ have not been

C. had been/ was not

D. would be/ had not been

27. ……… the rain, the baseball game was not cancelled.

A. In spite of

B. Even though

C. Although

D. Despite of

28. I saw a bear while I ……… in the forest.

A. am walking

B. walked

C. were walking

D. was walking

29. ……… he has a lot of money, he still feels unhappy.

A. Despite

B. Although

C. Because

D. Because of

30. Renovation (Doi Moi) was officially initiated in 1986 ……… the Vietnamese Communist Party.

A. at

B. n

C. by

D. for

IV. Choose the best sentence which has the same meaning as the given one

31. Hung didn’t call Lan because it was too late.

A. Hung will call Lan, if it is early.

B. If it were not late, Hung would call Lan.

C. Hung didn’t plan to call Lan, but he changed his mind at the last minute.

D. If it hadn’t been so late, Hung would have called Lan.

32. He said “If I had enough money, I could buy that dictionary.”

A. He said if he had enough money, he could buy that dictionary

B. He said if he had had enough money, he could buy that dictionary.

C. He said if he had enough money, he could have bought that dictionary.

D. He said if he had had enough money, he could have bought that dictionary.

33. “Good morning, Mary! How are you?” Henry said

A. Henry greeted Mary and asked how she was.

B. Henry greeted Mary and asked how is she.

C. Henry said good morning Mary and asked how was she.

D. Henry said good morning and asked Mary how she is.

34.Tom bought that book yesterday.

A. That book was bought yesterday by Tom.

B. That book was bought by Tom yesterday.

C. That book yesterday was bought by Tom

D. That book was bought yesterday.

35. Cindy said that “I haven’t seen John since last month.”

A. Cindy said she doesn’t see John since the pvious month.

B. Cindy said she wasn’t seen John since the pvious month.

C. Cindy said she hasn’t seen John since the pvious month.

D. Cindy said she hadn’t seen John since the pvious month.

V. Choose the underlined part among A,B,C or D that needs correcting.

36. She wanted to know (A) what company (B) I worked for (C) the (D) pvious year.

37. They wondered (A) if (B) Jane would come (C) to the party (D) the next day or not

38. Either (A) you or (B) your friend are (C) on charge (D) today

39. Education (A) and training are an (B) important steps in getting (C) the kind of job that (D) you would like to have.

40. I’d like buying (A) a new dictionary (B) but I don’t (C) have enough money (D).

VI. Choose the word or phrase among A, B, C, or D that best fits the blank space in the following passage:

Around the age of eighteen, you must make one of the biggest decisions of your life. “Do I stay on at school and hopefully go on to university later? Do I leave and start work or begin a training (41) ………….?”

41. A. class B. course C. term D. school

42. A. useful B. worth C. important D. necessary

43. A. in B. to C. on D. in to

44. A. when B. what C. where D. while

45. A. doing B. making C. getting D. taking

VII. Choose the item among A, B, C or D that best answers the questions about the passage:

In the United States and Canada, it is very important to look at a person in the eyes when you are having a conversation with him or her. If you look down or to the side when the other person is talking, that person will think that you are not interested in what he or she is saying. This of course, is not polite. If you look down or to the side when you are talking, you may appear hiding something, that is, it might seem that you are not honest. However, people who are speaking will sometimes look away for a few seconds when they are thinking or trying to find the right word. But they always turn immediately back to look the listener in the eyes. These social rules are the same for two women, two men, a woman and a man, or an adult and a child.

46. These social rules are used for …………. .

A. two men

B. a man and a woman

C. everybody

D. two women

47. When you are talking to an American or Canadian, you should …………. .

A. look directly at him or her

B. look to the side

C. avoid looking directly at him or her

D. look down

48. Looking down or to the side when you are spoken to means …………. .

A. you respect him or her

B. you are afraid of him or her

C. you are paying attention to him or her

D. you feel bored with his or her words

49. It is very …………. of you not to look in the eyes of the listener while talking.

A. impolite

B. polite

C. honest

D. dishonest

50. People can look away for a few words while speaking …………. .

A. to find something

B. to find the correct word

C. to hide something

D. to hide their feelings

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2021 – 2021.

【#3】20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 11 học kì 2 năm 2021 – 2021

Đề thi tiếng Anh lớp 11 học kì 2 có đáp án

I. Choose the best answer

1. Let’s go to swim, ………………….?.

a. will we b. shall we

c. do you

d. are you

2. It was Jone chúng tôi given a lot of nice psents on his birthday .

a. who

b. which

c. he

d. whose

3. What do you often do …………. your free time ?

a. in

b. of

c. on

d. at

4. Another hobby of ……………… is reading detective books .

a. him

b. his

c. he

d. he’s

5. Unless you studied hard, you ………………. the exam.

a. failed

b. will fail

c. had failed

d. would fail

6. The Asian games are occasion when strength and sports …………….. are tested.

a. exercises

b. practices

c. events

d. skills

7. Tom tell me about the meeting chúng tôi attended yesterday.

a. which/it/that

b.who/that/which

c. that/where/-

d. which/that/-

8. The problem ………….. never occurred.

a. I had expected it

b. whom I had expected

c. that I had expected it

d. I had expected

9. My …………… for my mother is infinite.

a. admire

b.admirer

c. admiration

d. admirable

a. Yes, I wouldn’t

b. No, I wouldn’t

c. Oh, sorry

d. You may not

11. ……………… is not a team sport.

a. Judo

b. Baseball

c. Football

d. volleyball

12. Teenagers have a ………. to imitate their idols, and collect their pictures as a hobby.

a. way

b. trend

c. path

d. show

13. They …………….. finish the plan tomorrow because it needs to be repaired.

a. wasn’t able to

b. couldn’t

c. will not be able to

d. aren’t able to

a. to be injured

b. to have been injured

c. are injured

d. were injured

a. calendar

b. dictionary

c. exercise book

d. notebook

16. The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.

a. The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.

b. The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.

c. The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.

d. The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory

II. Rewrite these sentences as the given words in brackets:

1. A knuckle is a joint that connects a finger to the rest of the hand ( rút gọn ĐTQH)

2. They are building a bridge in my hometown at the psent. ( use cleft sentence )

3. My friend has decided to buy a motorbike. His car was stolen last week. ( dùng ĐTQH)

4. He didn’t take an umbrella so he got wet.

5. They have been building their house for 5 days.

6. They said that they will never come back home late at night. (chuyển sang bị động)

III. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest IV. Find the mistake in each sentence

2. Summer is (A) the time of the year (B) which (C) the weather is the hottest (D).

V. Read the following passage and choose the best answer

Stamp collecting is the collecting of postage stamps and related objects, such as overs (envelopes or packages with stamps on them). It is one of the world’s most popular hobbies, with estimates of the number of collectors ranging up to 20 million in the United States alone.

Many casual collectors enjoy accumulating stamps without worrying about the tiny details, but the creation of a large or comphensive collection generally requires some philatelic knowledge. This is especially important for those who intend to spend large amounts for stamps.

Stamps collectors are an important source of revenue for some small countries who create limited runs of elaborate stamps designed mainly to be bought by stamps collectors. The stamps produced by these countries far exceed the postal needs of the countries.

Some collectors, observing the generally rising prices of rare stamps, have taken to Philatelic Investment. Rare stamps are among the most portable of tangible investments, and are easy to store. They offer an attractive alternative to art, other collectible investments, and pcious metals

A. 30 million

B. 20 million

C. 10 million

D. 15 million

A. many casual collectors enjoy B. some small countries

C. those who intend to spend large amounts for stamps

D. the postal needs of the countries

3. Why have some collectors taken to Philatelic Investments?

A. Because they have observed the generally rising prices of stamps.

B. Because they have observed the generally rising prices of rare stamps.

C. Because they have observed the generally low prices of stamps.

D. Because they haven’t observed the generally rising prices of stamps.

A. Stamps collectors

B. Small countries

C. Rare stamps

D. The prices of rare stamps

5. Which of the following is NOT true about rare stamps?

A. They are among the most portable of tangible investments.

B. They are easy to store.

C. They are an important source of revenue.

D. They offer an attractive alternative to art.

PART 1: Read the passage about tourism in Wales and circle the best option (A, B, C, or D) to fill in each numbered blank. (1 point)

Barceloma, the second largest city in Spain, is one of the most (1)………….tourist destinations in Europe. It is known for its sunshine, architecture, and lively streets. The City Council plans to transform Barcelona into a smart city, by having technology reach every neighbourhood, balancing sustainable urban and economic development and improving its inhabitants’ ………..(2). One of the great achievements is the transformation of the 200-hectare Poblenou industrial area into the [email protected] District, also known as the innovation District. This is considered the most important project of……………..(3) transformation in Barcelona in recent years, and one of the most ambitious in Europe, with more than 200 million Euros invested in the infrastructure ……..(4). The project was launched in 2000 and is still ongoing. As of December 2011, an estimated 4,500 new companies had moved to the district since 2000, an average of 545 per year. The ……….(5) in [email protected] has grown 22,8% from 73,464 inhabitants in 2001 to over 90,000.

1. A. ambitious B. dangerous C. popular D. various

2. A. quantity of life B. quality of life C. equality of life D. skill of life

3. A. rural B. urban C. agricultural D. industrial

4. A. chance B. opportunity C. currency D. plan

5. A. popular B. popularity C. population D. populace

PART 2: Read the passage about UNESCO and circle the correct option (A, B, C, or D) to answer each of the given questions. (1 point)

In 1959, the government of Egypt was working on a plan to build a dam on the River Nile. It was called the Aswan Dam, and it was intended to generate electricity and allow the river water to be used for agriculture. There was one big problem with the plan, though. The dam would flood a nearby valley that contained ancient Egyptian treasures, including two enormous stone temples.

It can be difficult for governments to choose culture and history over economics. However, if countries always made decisions like this, the majority of the world’s ancient sites would end up being destroyed. Luckily, UNESCO stepped in. They formed a committee that tried to convince Egypt to protect its ancient treasures. With support from many countries, they were finally successful. The huge temples were carefully removed from their original site and moved to a safe location so that the dam could be built.

After their success in saving the temples in Egypt, UNESCO went on to save more sites around the world. They protected lagoons in Venice, ruins in Pakistan, and temples in Indonesia. With industrialisation changing the world rapidly, there were many sites that needed to be saved. Eventually, UNESCO formed the World Heritage Organisation to protect important natural and historic sites wherever it was necessary.

By now, the World Heritage Organisation has protected hundreds of sites ranging from beautiful natural islands to buildings in large cities and ancient ruins. If you’re able to visit any of the many protected sites, you’ll agree it was worth it.

6. What is the best title for the passage?

A. UNESCO

B. UNESCO to succeed

C. UNESCO to develop

D. UNESCO to rescue

A. culture

B. decision

C. country

D. economics

8. What is meant by the first sentence of the second paragraph?

A. Most governments pfer to sell their treasures.

B. Money sometimes seems more important than all other things.

C. Governments are never able to consider two things at once.

D. Governments usually don’t know anything about their culture.

9. Why did UNESCO get involved in Egypt?

A. Egypt was planning to build a dam that would harm ancient temples.

B. Egypt was planning to build a valley for agriculture and electricity.

C. Egypt was planning to create a dam right on top of an ancient temple.

D. When the dam flooded a valley, several treasures were discovered.

10. Why is the World Heritage Organisation more important now than it would have been 200 years ago?

A. Countries didn’t cooperate in the past.

B. Cities were smaller back then.

C. There were not as many interesting sites 200 years ago.

D. Modern business and production are changing the world.

PART 3. Vocabulary and grammar ( 1,5 point)

Circle the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences (6 sentences) (1,5 points)

A. do I

C. has it

B. don’t I

D. hasn’t it

A. have been ppared

C. having ppared

B. has been pparing

D. having been ppared

A. having been

B. being

C. to have

D. having

14. There are many ways for us to reduce out chúng tôi order to save our environment.

A. deforestation B. extinction C. carbon footprint D. persity

15. Many species are threatened with chúng tôi to deforestation and loss of habitat.

A. emission B. energy C. catastrophe D. extinction

16. Sulphur dioxide is one of several ………… that are released into the atmosphere by coal – fired power stations.

A. polluting B. polluted C. pollutants D. pollution

PART 4: Complete the new sentence so that it means the same as the given one using NO MORE THAN FIVE WORDS. (1 point)

17. The teacher said to Karen, “Please stand up.”

18. I’m sure you’ll be amused by the latest Bond film.

19.You had saved the lives of hundreds of wild animals. Thank you for that.

20.They had hunted and killed many wild animals. Later they regretted what they had done.

PART 5: Write an essay of 180-words about topic from Unit 6 to Unit 10 (……………….. (1 point)

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Chọn từ (ứng với A hoặc B, C, D) có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại trong mỗi câu từ 1 đến 2: Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi câu từ 3 đến 7

Sometimes forest fires have caused serious damage to both private and public property. They destroy many houses and cause deaths, particularly when they have reached villages which are close to the forests. It is more dangerous if a destructive fire burns away plants and trees that pvent erosion. If heavy rains occur after such a fire, landslides, ash flows, and flash floods can occur. This can result in property damage in the immediate fire area, and can affect the water quality of streams, rivers and lakes. Wind sometimes makes contributions to forest fires. In southern California, under the

influence of Santa Ana winds, fires could move at tremendous speeds, up to 40 miles (60 km) in a single day, consuming up to 1,000 acres (4 km2) per hour.

A. even cause deaths B. cannot cause deaths

C. are not related to wind D. do no harm to land

A. are not as dangerous as we think B. can cause erosion

C. cannot cause damage to property D. are not close to any village

Câu 5: Which sentence is not true?

A. Plants and trees can pvent erosion.

B. Floods never occur after a forest fire.

C. California has ever experienced a big forest fire.

D. There are some villages which are next to forests.

Câu 6: What is the main idea of the text?

A. Houses, deaths and forest fires B. Landslides and forest fires

C. Fires inSouthern California D. Forest fire destruction

A. Wind B. Water purity C. Nothing D. Water pollution

Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng với nghĩa của câu ban đầu từ câu 8 đến 10:

Câu 8: The students are happy. They won the poetry contest.

A. The students won the poetry contest are happy.

B. The students which won the poetry contest are happy.

C. The students who won the poetry contest are happy.

D. The students who won the poetry contest they are happy.

Câu 9: We cut down many forests. The earth becomes hot.

A. The more we cut down forests, the earth becomes hotter.

B. The more forests we cut down, the hotter the earth becomes.

C. The more we cut down forests, the hotter the earth becomes.

D. The more forests we cut down, the earth becomes hotter

Câu 10: Ken doesn’t smoke, and I don’t either.

A. Ken doesn’t smoke, and neither doI.

B. Ken doesn’t smoke, and nor do

C. A & B are correct.

D. Neither A nor B is correct

Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại 11 đến 12:

Câu 11: A. Condition B. Pollutant C. Survival D. Animal

Câu 12: A. Environment B. Advantage C. Potential D. Restaurant

Xác định từ/cụm từ có gạch dưới (ứng với A hoặc B, C, D) cần phải sửa để những câu sau trở thành chính xác từ 13 đến 16:

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

A. Geothermal B. Nuclear power C. Solar energy D. Fossil fuel

Câu 18: The number of competitors who take part in the Olympic Games increases every year.

A. join B. happen C. take place D. accept

A. taken place B. held C. happened D. hold

A. Þ B. who C. which D. when

A. are B. was C. were D. is

A. talked, came B. talked, was coming

C. was talking, was coming D. was talking, came

A. were B. has C. was D. have

A. with-to B. of-to C. Þ – for D. with – for

A. whom B. her C. who D. that

A. where B. in that C. which D. in where that

A. constellation B. star C. comet D. planet

A. to be excited B. being exciting C. to excite D. being excited

A. had already left B. already left C. is already leaving D. has already left

A. Both Tom and Ann B. All of Tom and Ann

C. Neither Tom nor Ann D. Either Tom or Ann

Câu 31: What I like about you is your enthusiasm for work.

A. desire B. appciation C. concentration D. eagerness

Câu 32: Vietnamhas established many national parks to protect wildlife.

A. found B. maintained C. set up D. pserved

A. in which B. in where C. which D. where

Chọn câu trả lời đúng nhất từ những từ gợi ý sau từ 34 đến 35:

Câu 34: reading / help / widen my knowledge / relax / my free time

A. It is reading that helps me widen my knowledge and relax in my free time.

B. Reading that helps me widen my knowledge and relax in my free time.

C. It is reading helps me widen my knowledge and relax in my free time.

D. Reading it helps me widen my knowledge and relax in my free time.

Câu 35: we / plant trees / protect forests /cut

A. We need to plant trees and protect forests from being cut.

B. We plant trees and protecting forests from being cut.

C. We should plant trees and protecting forests cutting.

D. We need planting trees and protect forests cutting.

Câu 36: A. Of B. In C. On D. Beyond

Câu 37: A. For B. To C. Þ D. At

Câu 38: A. Whom B. Whose C. Who D. Which

Câu 39: A. Which B. Whom C. That D. Whose

Câu 40: A. Postmen B. Writers C. Receivers D. Getters

ĐÁP ÁN

1B 2C 3A 4B 5B 6D 7D 8C 9B 10C

11D 12D 13B 14C 15C 16C 17D 18A 19B 20B

21A 22D 23B 24A 25A 26A 27D 28D 29A 30A

31D 32C 33C 34A 35A 36B 37B 38C 39D 40C

I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (1 pt) II. Choose the best answer by circling A, B, C or D to complete the sentences. (2.5 pts)

1. Tan Yen No2 high school has a spacious and beautiful school yard .

A. large B. cramped C. small D. narrow

A. doesn’t she B. didn’t she C. wasn’t she D. didn’t Hoa

A. polluted B. plentiful C. unlimited D. extinct

A. which B. who C. Ø D. A&C

A. dangerous B. nice C. aquatic D. new

A. alternative B. expensive C. cheap D. limited

A. who B. that C. whose D. where

A. who B. whom C. which D. whose

A. Good luck! B. Be careful. C. Congratulations. D. Good bye.

A. on B. at C. in D. with

IV. Read the passage carefully and then answer the given questions. (2 pts)

The 2010 Asian Games was a multi-sport event celebrated in Guangzhou, China from November 12 to 27, 2010. Guangzhou was the second Chinese city to host the Games, after Beijing in 1990. A total of 9,704 athletes from 45 National Olympic Committees competed in 476 events from 42 sports and disciplines, making it the largest event in the history of the Games. The opening and closing ceremonies were held along the Pearl River in Haixinsha Island, and was the first time in history that the opening ceremony for a major sports event was not held inside a stadium. The final medal tally was led by China, followed by South Korea and third place Japan. China set a new Games record with 199 gold medals. Three World and 103 Asian records were broken.

1. When was the 2010 Asian Games celebrated

2. How many athletes took part in the Games

3. Was Beijing the first Chinese city to host the Games

4. Did South Korea win the most medals

V. Rewrite the following sentences so that the second sentence means the same as the first one. (2 pts)

1. Loi is my close friend. He got the first prize in Bac Giang’s mathematics exam for gifted students.

2. The picture was beautiful. She was looking at it.

3. People say that Lan is a very intelligent girl.

4. The girl received a special gift from her boyfriend.

VI. Writing (1 pt): Write about your collection (about 50 – 60 words), real or imaginary, following these guidelines.

– Name of your collection

– How you collect them

– How you keep them

– When you started your collection

– How you classify them

– Why you collect them

ĐÁP ÁN

– Your plan for the future

I. (0.25 pt each correct answer)

1. D. Launched 2. C. Answer 3. C. Sports 4. A. Admire

II. (0.25 pt each correct answer)

1. A. large

2. B. didn’t she

3. D. extinct

4. D. A&C

5. C. aquatic

6. A. alternative

7. B. that

8. D. whose

9. A. Good luck!

10. C. in

III. (0.25 pt each correct answer)

1. to fly 4. was

2. built 5. couldn’t/ could not

3. waiting 6. was made

IV. (0.5 pt each correct answer)

1. (It was celebrated) from November 12 to 27, 2010.

2. 9,704 athletes (took part in the Games).

3. Yes, it was.

4. No, it didn’t.

V. (0.5 pt each correct answer)

1. Loi, who got the first prize in Bac Giang’s mathematics exam for gifted students, is my close friend.

2. The picture at which she was looking was wonderful.

3. Lan is said to be a very intelligent girl.

4. It was the girl that received a special gift from her boyfriend.

VI.

1. Nội dung: (0,5 pt)

2. Ngôn ngữ, trình bày: (0,5 pt)

– Đúng ngữ pháp, từ vựng phù hợp phong phú. – Có sáng tạo, viết sạch sẽ, có ý tưởng tuy vẫn còn một số lỗi sai ngữ pháp.

3. Trừ điểm:

– 04 lỗi từ vựng, chính tả,..: trừ 0,25

– 02 lỗi ngữ pháp, cấu trúc: trừ 0,25

Còn tiếp … * Bạn đọc nhấp “Tải về” để download bản pdf bộ 20 đề kiểm tra tiếng Anh học kì 2 lớp 11 năm trước ở các tỉnh thành.

– Viết ít hơn số từ quy định: trừ 0,25

【#4】Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Cho Android

Review 1: Units 1-2-3

Skills – trang 37 Review 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 36 Review 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Review 2: Unit 4-5

Language – trang 58 Review 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 59 Review 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Review 3: Unit 6-7-8

Language – trang 36 Review 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 37 Review 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Review 4: Unit 9-10

Skills – trang 59 Review 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 10: Ecotourism

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 10 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 48 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 57 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 55 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 49 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 56 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 51 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 1: Family Life

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 1 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 13 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 15 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 7 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 14 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 9 Unit 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 2: Your Body And You

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 2 Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 23 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 25 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 24 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 17 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 19 Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 3: Music

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 3 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 26 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 35 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 27 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 34 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 33 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 29 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 4: For A Better Community

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 4 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 38 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 39 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 45 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 47 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 46 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 41 Unit 4 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 5: Inventions

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 5 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 48 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 57 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 55 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 56 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 49 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 51 Unit 5 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 6: Gender Equality

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 6 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 6 Unit 6 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 13 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 15 Unit 6 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 7 Unit 6 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 14 Unit 6 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 8 Unit 6 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 7: Cultural Diversity

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 7 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 16 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – trang 25 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – trang 23 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – trang 24 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 17 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 19 Unit 7 SGK Tiếng Anh 10 mới

Unit 8: New Ways To Learn

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 8 Tiếng Anh 10 mới

Getting Started – trang 26 Unit 8 SGK Tiếng Anh 10 mới

Communication and Culture – Unit 8 trang 33 SGK Tiếng Anh 10 mới

Project – Unit 8 trang 35 SGK Tiếng Anh 10 mới

Language – trang 27 Unit 8 SGK Tiếng Anh 10 mới

Looking Back – Unit 8 trang 34 SGK Tiếng Anh 10 mới

Skills – trang 29 Unit 8 SGK Tiếng Anh 10 mới

【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT này dùng bổ trợ cho Unit 9 tiếng Anh lớp 1.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

A CLOSER LOOK 2 XEM KỸ HƠN 2 (Tr. 9 SGK)

Ngữ pháp

Câu phức: ôn tập.

1. Gạch chân dưới mệnh đề phụ thuộc trong mỗi câu bên dưới. Nếu nó là một mệnh đề phụ thuộc chỉ sự sở hữu ghi là DC, chỉ mục đích ghi là DP, chỉ lý do ghi DR hoặc chỉ thời gian ghi DT.

1. When people talk about traditional paintings, they think of Dong Ho village. (DT)

Khi người ta nói về những bức tranh truyền thống, họ nghĩ đến làng tranh Đông Hồ.

2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats. (DP)

Chị tôi đã đến làng Tây Hồ ở Huế vì vậy chị ấy có thể mua vài chiếc nón lá bài thơ.

3. Although this museum is small, it has many unique artefacts. (DC)

Mặc dù viện bảo tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều tạo tác có một không hai.

4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard. (DR)

Quảng trường này là địa điểm lang thang yêu thích của chúng tôi hởi vì chúng tôi có không gian để trượt ván.

Dân làng phải phơi khô da trâu dưới mặt trời trước khi họ làm mặt trống.

2. Tạo một câu phức từ mỗi cặp câu. Sử dụng liên từ được cho và thay đổi nếu cần.

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

Dân làng đang cố gắng học tiếng Anh để có thể giao tiếp với khách nước ngoài.

2. After we ate lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

Sau khi ăn trưa, chúng tôi đã đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua ít quà lưu niệm.

3. Even though this hand – embroidered picture was expensive, we bought it.

Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt nhưng chúng tôi đã mua nó.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

Cửa hàng bách hóa này là một nơi thu hút ở thành phố của tôi bởi vì chất lượng sản phẩm tốt.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

Nó được gọi là nón lá Chuông bởi vì nó được làm ở làng Chuông.

Cụm động từ

Cụm động từ là một động từ kết hợp với một từ nhỏ như back, in, on, off, through, up… Khi một từ nhỏ được thêm vào cùng với động từ, cụm động từ thường có một ý nghĩa đặc biệt.

Ex: get up (get out of bed) thức dậy

find out (get information) tìm ra

bring out (publish/launch) xuất bản, phát động

look through (read) đọc

Chú ý: Một động từ có thể đi cùng với 2 từ nhỏ.

Ex: keep up with (stay equal with) theo kịp ai, cái gì

look forward to (be thinhking with pleasure about something to come) mong đợi một cách hân hoan

run out of (have no more of) sử dụng hết

3. Đọc phần này của đoạn đối thoại trích từ phần Mở đầu. Chú ý phần gạch dưới và trả lời các câu hỏi.

Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

Ồ! Ồng bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy ?

Phong: My great – grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business.

Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề.

1. Nghĩa của những cụm động từ gạch chân là gì?

– set up (dựng nên): bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…)

– took over (tiếp quản, điều hành): điều hành một cái gì đó (một công việc, một tô chức…)

2. Mỗi phần của cụm động từ có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa của chúng không?

Yes, it can. Có thể.

4. Nối cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B

1 – c: pass down (kế tục). Truyền từ một thế hệ sang thế hệ kế tiếp

2 – g: live on (chịu đựng, cam chịu) – có đủ tiền để sông

3 – f: deal with (giải quyết, thực hiện) – hành động để giải quyết vấn đề

4 – a: close down (ngưng hoạt động) – dừng công việc kinh doanh

5 – h: face up to (đương đầu, đối mặt) – chấp nhận, giải quyết

6 – b: get on with (hợp với nhau, thân mật) – có một mối quan hệ tốt với ai đó

7 – e: come back (trở lại). Trở lại

8 – d: turn down (từ chối). Từ chối hoặc khước từ điều gì đó

5. Hoàn thành mỗi câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của cụm động từ ở mục 4. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các động từ.

1. face up to: Chúng ta phải chấp nhận với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang chịu sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. turned down: Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. pass down: Nghề đan mây thường được kế thừa từ đời này sang đời khác.

4. deal with: Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể thực hiện việc bán khăn choàng lụa như một món quà lưu niệm được không?

5. close down: Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một địa điểm yêu thích nữa.

6. do – come back: Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

6. Hoàn thành câu thứ 2 để chúng có nghĩa tương tự như câu thứ nhất, sử dụng từ được cho.

1. Where did you find out the information about Disneyland Resort?

Bạn tìm ra thông tin về Disneyland Resort ở đâu vậy?

2. What time do you get up this morning?

Sáng nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?

3. I look through this leaflet to see what activities are organized at this attraction.

Tôi sẽ đọc tờ rơi này để xem những hoạt động gì được tổ chức ở điểm hấp dẫn này.

4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

Họ dự định xuất bản một quyển sách du lịch nói về các thắng cảnh ở Việt Nam.

5. I’m looking forward to the weekend!

Tôi đang hào hứng mong đợi đến cuối tuần!

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr. 11 SGK)

Bổ sung từ vựng

team – building (adj) xây dựng đội ngủ

turn up (ph.v) xuất hiện, đến

set off (ph.v) khởi hành

1. Nick, Mi, Dương và Mai đang tổ chức một ngày đi chơi (tham quan) đến địa điểm yêu thích cho lớp của họ. Lắng nghe đoạn đối thoại của họ và hoàn thành kế hoạch của họ bằng cách điền vào mỗi chỗ trống không quá 3 từ.

Một ngày đi tham quan:

Audio script

Mi: So we’ve decided that we’re going to Green Park.

Duong: Yeah. It’s the best choice. We can go there by bus. And the bus stop is opposite our school!

Nick: We have to make sure everybody turns up at the school gate at 8a.m..

Mai: I’ll stick a notice on the board then.

Mi: What about food and drink? I think each person should bring their own lunch.

Nick: Good idea! But we need someone to buy drinks for everyone.

Mai: What about Nga? She lives next to the school and there’s a supermarket near her house.

Duong: Right. We’ll need some team-building games to play as well.

Nick: Like Tug of war? I’ll ppare them.

Mi: OK, Nick. And Thanh can ppare some fun quizzes.

Mai: Right. We’ll reach the park at about 9a.m.. We can look round and then gather at the big playground to play the games and do the quizzes.

Nick: We’ll have lunch at about 11.30. What about the afternoon?

Duong: There’s a traditional painting village about 1km from the park. We can walk there. The artisans will show us how to make paintings, and we can also make our own.

Mi: Great! We’ll go there at about 1.30p.m. and take the bus back to school at 5 p.m.

…..

3. Trình bày kế hoạch của em trước lớp. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?

【#6】Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Cho Học Sinh Thcs

Bài tập tiếng Anh lớp 7 cho các em học sinh THCS chưa thật sự là những bài học tiếng Anh quá khó đối với các em. Để giúp các em học sinh lớp 7 học tiếng Anh hiệu quả, chúng tôi gửi tới các em bài tập tiếng Anh lớp 7 có đáp án giúp các em ôn tập tiếng Anh cũng như bổ xung những kiến thức mới.

Bài tập tiếng Anh lớp 7 có đáp án cho học sinh THCS

Trong phần bài tập tiếng Anh lớp 7 chúng tôi gửi tới các em những bài tập củng cố ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 cho các em.

Bài 1: Bài tập về các thì

1.I (learn) English for seven years now.

2.But last year I (not / work) hard enough for English, that’s why my marks (not / be) really that good then.

3.As I (pass / want) my English exam successfully next year, I (study) harder this term.

4.During my last summer holidays, my parents (send) me on a language course to London.

5.It (be) great and I (think) I (learn) a lot.

6.Before I (go) to London, I (not / enjoy) learning English.

7.But while I (do) the language course, I (meet) lots of young people from all over the world.

8.There I (notice) how important it (be) to speak foreign languages nowadays.

9.Now I (have) much more fun learning English than I (have) before the course.

10.At the moment I (revise) English grammar.

11.And I (begin / already) to read the texts in my English textbooks again.

12.I (think) I (do) one unit every week.

13.My exam (be) on 15 May, so there (not / be) any time to be lost.

14.If I (pass) my exams successfully, I (start) an appnticeship in September.

15.And after my appnticeship, maybe I (go) back to London to work there for a while.

16.As you (see / can), I (become) a real London fan already.

A.has lived B. is living C. was living D. has been living

A.don’t see B. haven’t seen C. didn’t see D. hadn’t seen

A.has been leaving B. left C. has left D. had left

A.has just painted B. paint C. will have painted D. painting

A.is looking B. was looking C. has been looking D. looked

A.am attending B. attend

C.was attending D. attended

A.ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years

A.discovered B. has discovered C. had discovered D. had been discovering

A.run B. runs C. was running D. had run

A.still lived B. lived still C. was still lived D. was still living

A.will play B. will be playing C. play D. would play

A.will have been working B. will work C. have been working D. will be working

A.am being B. was being C. have been being D. am

A.have been B. was C. were D. had been

A.leave B. will leave C. have left D. shall leave

A.has happened B. happened

C.had happened D. would have been happened

A.is reading B. read C. was reading D. reading

A.will B. would C. can D. would be

A.has just opened B. open

C.have opened D. opening

A.since early morning B. since 9 a.m

C.for two hours D. All are correct

A.leave B. left C. leaves D. had left

A.wrote B. writes C. has written D. had written

A.was reading B. wrote C. was written D. had written

A.broke down B. has been broken

C.had broken down D. breaks down

A.try B. tried C. have tried D. am trying

A.he had left B. he left C. he has left D. he was left

A.had B. had had C. have has D. have had

A.will have learned B. will learn

C.has learned D. would learn

A.walking B. walked C. walks D. walk

A.was going B. went C. has gone D. did go

A.finish B. finishes C. will finish D. finishing

A.had gone B. did go C. went D. goes

A.finish B. has finished C. finished D. finishing

A.boil B. boils C. is boiling D. boiled

A.leave B. are leaving C. leaving D. are left

A.go B. is going C. goes D. going

A.working B. works C. is working D. work

A.am going B. have been going C. go D. had gone

A.dies B. died C. has died D. had died

A.would come B. will come C. comes D. coming

Bài 4: Điền giới từ thích hợp

1.Lan’ll have a party …………………. Friday evening.

2.Would you like to come chúng tôi house …………lunch?

3.She takes care chúng tôi family.

4.She works ………a local supermarket.

5.My mother chúng tôi field………….my father.

6.Does your father work ………….. Hanoi?

7.David is good ……………….. Math.

8.What do you do chúng tôi free time?

9.Are you interested …………..sports?.

10.There’s a good film ………….. ……… the moment.

11.Thanks ……….. your letter.

12.I’ll see my mom and dad …………….. their farm.

13.We have to work hard chúng tôi and…………….school

14.We’ll visit her ……….Christmas.

15.Are you tired …………..watching TV?

16.She often brings them …………… school.

17.He works ……….a factory.

18.We always go to Ha Long Bay ……….vacation.

19.Tell me more chúng tôi family.

20.Can you send me a photo chúng tôi family?

21.He goes chúng tôi city chúng tôi wife.

22.It takes 18 hours to get ………Hanoi ……….coach.

23.We write chúng tôi other twice a week.

24.He is the psident chúng tôi club.

25.She spends most chúng tôi time chúng tôi couch ……….front chúng tôi TV.

26.What do you usually do ………….school?

27.Why don’t you come …………..?

28.They swap cards ……….their friends.

29.Will you play a game ……………..catch?

30.What do you do …………….. recess?

31.They usually have portable CD player …………….small earphones.

32.I’ll take chúng tôi club.

33.They read or study chúng tôi same time.

34.We enjoy all ………………… our classes.

35…………..school we study many things.

36……………history, we study past and psent events………..Vietnam and chúng tôi world.

37……………physics, we learn chúng tôi things work.

38.She learns how to use a computer chúng tôi Computer Science class.

39.Newspapers are chúng tôi racks chúng tôi middle.

40.Math books are chúng tôi shelves chúng tôi left.

41.The largest library is ………………Washington D.C, the capital chúng tôi USA.

42.Those books chúng tôi back chúng tôi libraries are ………English.

43.Now, come and look chúng tôi kitchen.

44.My uncle is chúng tôi now.

45.Can I see the rest chúng tôi house?

46.She’ll have a party chúng tôi birthday.

Đáp án bài tập tiếng Anh lớp 7

Bài 1: Bài tập về các thì

1.have been learning

2.was not working/were not

3.want to pass/am going to study

4.sent

5.was/think/have learned

6.went/had not enjoyed

7.was doing/met

8.noticed

9.have/had

10.am revising

11.have already begun

12.think/will do

13.is/is not

14.pass/will start

15.will go

16.can see/have become

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1.C 2. B 3. B 4. A 5. C 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. A 13. D

14.A 15. A 16. C 17. C 18. B 19. A 20. D 21. D 22. D 23. B 24. C 25. C 26. B

27.B 28. A 29. B 30. B 31. B 32. D 33. B 34. C 35. B 36. C 37. C 38. B 39. B 40. A

Bài 3: Chia động từ cho đúng

are – reach

comes

came – had left

has never flown

have just decided -would undertake

would take

was

am attending – was attending

arrive -will be waiting

had lived

got- had already arrived

will see – see – will have graduated

visited -was

has been – haven’t you read

is washing – has just repaired

Have you been – spent

have never met – looks

will have been- comes

found – had just left

arrive – will probably be raining

is raining – stops

were watching – failed

stayed – had lived

sat – were being repaired

turned – went – had forgotten

has changed – came

were talking – started – broke

had done

has been standing

have spent – got

were – studied

met – had been working

had finished – sat

has

has been

Bài 4: Điền giới từ thích hợp

1.on

2.to – for

3.of

4.in

5.in/with

6.in

7.at

8.in

9.in

10.on – at

11.for

12.on

13.at – at

14.at

15.of

16.to

17.in

18.on

19.about

20.of

21.to/with

22.to/by

23.to

24.of

25.of / on / in / of

26.at

27.in

28.to

29.with

30.at

31.with

32.in

33.at

34.of

35.at

36.in / in / around

37.in / about

38.in

39.on / in

40.on / on

41.in / of

42.at / of / in

43.at

44.at

45.of

46.on

【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2 Để Học

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 2 Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài dịch:

Making arragements for a trip (Lên kế hoạch cho một chuyến đi)

Mẹ Mai: Con đang làm gì thế, Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho một chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: À mẹ biết rồi. Con biết đó, đây là một địa danh văn hóa lịch sử nổi tiếng.

Mai: Dĩ nhiên rồi mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết rằng nó được xây dựng từ thế kỷ 11 không? Quốc Tử Giám được coi như trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Mai: Dạ, chúng con có học điều đó trong trường. Mẹ này, đây là danh sách các thứ con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem nào… Con chắc chắc không cần mang ô đâu. Đang là mùa đông và không có mưa nhiều.

Mai: Trời có lạnh không nhỉ?

Mẹ Mai: Ừ, mang theo áo ấm là ý kiến hay đó.

Mai: Con hiểu ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một địa điểm tuyệt đẹp. Nó được bao quanh bởi cây cối và chứa đựng nhiều điều thú vị. Con nên mang theo máy ảnh.

Mai: Con sẽ mang theo.

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

2. It’s the first university in Viet Nam.

3. In the 11th century.

4. In the centre of Ha Noi.

5. Because it will be cold.

b. Read the conversation again. Complete the table. (Đọc lại bài hội thoại. Hoàn thành bảng sau.)

2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda. (Tưởng tượng rằng bạn sắp có một chuyến tham quan tới đền hoặc chùa.)

a. Look at the table and tick (✓) the items you would like to take with you. (Nhìn vào bảng và đánh (✓) những thứ bạn muốn mang theo.)

b. Work in pairs. Tell your pamer about three of the items you would take with you for the trip and explain why. You can use the following suggestions. (Làm việc theo cặp. Nói với bạn của bạn về 3 món đồ mà bạn sẽ mang theo trong chuyến đi và giải thích tại sao. Bạn có thế sử dụng các gợi ý sau.)

✓ Camera:

I will take the camera with me because I will take photos.

✓ Mobile phone:

I will take mobile phone because I need it to contact my friends and relatives.

✓ Bottled water:

I will bring it because I may be thirsty.

I want to take a trip to Sa Pa.

You’d better take warm clothes because it’s cold.

You’d better take a camera because the scenery is very beautiful and you can take photos. It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody. You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel.

3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arragements for the trip. Then fill in the table. (Tưởng tượng rằng lớp của bạn đang dự định đi Chùa Hương. Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi.)

Grammar Look out! (Chú ý!)

Trong câu bị động, người/ vật thực hiện hành động thường được đặt ở cuối câu. Dạng bị động phổ biến trong văn viết hơn văn nói.

Ví dụ: The Temple of Literature is visited by thousands of people. (Văn Miếu được tham quan bởi hàng ngàn người.)

1. Complete the passage using the past participle of the verbs in the box. (Hoàn thành đoạn văn sử dụng quá khứ phân từ của các động từ trong bảng.)

1. located 2. surrounded 3. displayed 4. taken 5. considered

Bài dịch

Văn Miếu nằm ở trung tâm Hà Nội, cách Hồ Hoàn Kiếm khoảng 2 km về phía Tây. Nó được bao quanh bởi 4 con phố nhộn nhịp: Quốc Tử Giám, Văn Miếu, Tôn Đức Thắng, và Nguyễn Thái Học. Rất nhiều cổ vật quý báu được trưng bày ở đó. Nhiều cây và hoa được những người làm vườn chăm sóc cấn thận ở di tích này. Văn Miếu được xem là một trong những địa danh lịch sử – văn hóa quan trọng nhất Việt Nam.

2. Using the verbs in brackets, write sentences in the psent simple passive. (Sử dụng các động từ trong ngoặc, viết các câu ở dạng bị động củathì hiện tại đơn.)

1. Many pcious relics are displayed in the Temple of Literature.

2. Many old trees and beautiful flowers are taken care of by the gardeners.

3. Lots of souvenirs are sold inside the Temple of Literature.

4. Khue Van Pavilion is regarded as the symbol of Ha Noi.

5. The Temple of Literature is considered one of the most important cultural and historic places in Viet Nam.

– Trees and flowers in the Temple of Literature are watered every day.

– The courtyard in the Temple of Literature are tidied up/cleaned up every day.

– Food and drink are not sold in the Temple of Literature.

– Tickets are sold outside the Temple of Literature.

4. Complete the sentences with the words from the box. (Hoàn thành câu với các từ trong bảng.)

1. was 2. constructed 3. were 4. regarded 5. renamed

D – C – A – B

Bài dịch:

Quốc Từ Giám – trường đại học đầu tiên ở Việt Nam – được xây dựng vào năm 1076 dưới thời vua Lý Nhân Tông. Nó được dùng để giáo dục thế hệ trẻ cho đất nước.

Nó bao gồm nhiều phòng học và thư viện cho học sinh. Các giáo viên của Quốc Tử Giám đều là những học giả rất nổi tiếng.

Các học sinh của Quốc Tử Giám đều là người rất xuất sắc. Họ được tuyển chọn từ các kỳ thi tại địa phương trên khắp cả nước.

Họ phải học nhiều môn học trong vòng 3 năm. Sau đó họ được chuẩn bị kĩ lưỡng cho kì thi đầu tiên là thi Quốc gia, sau đó là kì thi Hoàng gia trước khi nhận học vị tiến sĩ.

6. Can you make sentences in the psent and past passive voice about the places below? (Bạn có thể viết các câu bị động ở thì hiện tại hoặc quá khứ về các địa danh sau không?)

Hung Kings’ Temple was visited by many people last year.

Hung Kings’ Temple is located in Phu Tho Province.

Ha Long Bay was the most attracting place in Viet Nam last year.

Ha Long Bay is located in Quang Ninh Province.

Huong Pagoda was visited by many foreigners.

Huong Pagoda is located in Ha Noi.

Hue Imperial City was built many years ago.

Hue Imperial City is located in Hue Province.

Hoi An Ancient Town was visited by many foreigners.

Hoi An Ancient Town is located in Quang Nam Province.

One Pillar Pagoda was visited by thousands of people last year.

One Pillar Pagoda is located in Ha Noi.

【#8】Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn

Viết thư bằng tiếng Anh đã khó nhưng để viết một mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh lại càng khó hơn. Vì tính chất của đơn xin nghỉ phép là trang trọng và nghiêm túc hơn các loại đơn thư khác.

Vậy bạn đã biết cấu trúc và cách viết một đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh chưa? Hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi về cách viết một mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh hay và logic nhất.

Bài viết được quan tâm:

1. Cách viết mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh đơn giản nhất

Trước khi viết đơn xin nghỉ phép bạn cần:

    Thông báo sớm cho người quản lý

Nếu trường hợp của bạn là bất khả kháng (như chữa bệnh, chăm sóc người ốm) hay bạn có thể lên lịch sớm (như tổ chức lễ cưới) thì hãy cho sếp của bạn biết sớm. Để được chấp thuận cho kỳ nghỉ đó, hãy nói chuyện trực tiếp với sếp bạn trước khi gửi email xin nghỉ phép chính thức.

Trung thực và cởi mở về thời gian nghỉ phép của bạn cũng như lý do nghỉ phép (tùy thuộc vào mối quan hệ của bạn với sếp). Nếu lý do của bạn là bệnh tật hoặc chăm sóc thành viên gia đình bị bệnh, bạn không cần phải đi sâu vào chi tiết nếu không cảm thấy thoải mái.

Hãy để quản lý của bạn biết bạn có kế hoạch phân phối công việc của mình trong kỳ nghỉ phép. Bạn có thể thỏa thuận với thành viên khác trong nhóm để họ tiếp nhận công việc của bạn, xử lý công việc từ xa nếu có thể,… hãy cho họ thấy bạn chủ động, có trách nhiệm và quan tâm đến công việc của mình.

2. Một số cấu trúc câu và lưu ý khi viết thư

2.1. Một số cấu trúc câu để viết lý do

  • I would like to ask permission for a day off from work on ….. (date) because ….. (reason) / Tôi viết thư này để xin phép (ông) bà cho tôi nghỉ một ngày vào …. (ngày) vì ….(lý do).
  • I am writing to request your approval for a day off on ….(date) for a family matter./ Tôi viết thư này để xin phép nghỉ một ngày vào ngày …. vì lý do gia đình.
  • I am writing this letter to let you know that I am in need of a long-term leave, from …. to… (date)/ Tôi đang viết thư này để cho anh biết rằng tôi thật sự cần nghỉ phép dài hạn, từ… đến… (ngày).
  • I am writing to request your approval for …. day leave for … (reason)/ Tôi viết thư này để mong anh đồng ý cho tôi nghỉ phép …. ngày vì … (lý do).
  • I am writing this letter to inform you that I need to take a day of absence on the … (date) of this month/ Tôi viết thư này để thông báo với anh rằng tôi cần nghỉ một ngày vào ngày… tháng này.
  • I request you to grant me … days of emergency leave for this reason./Tôi mong anh cho tôi nghỉ phép … ngày vì lý do khẩn cấp này.
  • I am writing this letter to let you know about my requirement for an important unexpected leave./Tôi viết thư này để anh biết về mong muốn xin nghỉ phép quan trọng và bất ngờ của tôi.
  • This letter concerns my request regarding my leave from … to …(date)/Thư này là về việc tôi xin nghỉ phép từ ngày… đến ngày …

2.2 Những lưu ý khi viết thư

  • Tiêu đề thư nên rõ ràng: Một điều cần thiết và vô cùng quan trọng là tiêu đề thư nên rõ ràng về mục đích xin nghỉ phép của bạn. Nhiều nhà quản lý thậm chí chỉ để ý mỗi tiêu đề và lý do xin nghỉ phép do họ không có nhiều thời gian.
  • Nội dung cần ngắn gọn: Trước khi nghỉ phép, bên cạnh gửi thư, chúng ta cũng gửi email xin nghỉ phép cho cấp trên. Khi đó, thư xin nghỉ phép thực chất là bản tóm tắt nội dung email xin nghỉ phép của chúng ta, nên chúng ta không cần nhắc lại quá nhiều nội dung trong email. Với thư xin nghỉ phép, chúng ta chỉ cần đề cập ngày xin nghỉ phép và lý do xin nghỉ phép là đủ.

2.3. Hướng dẫn cách đặt tiêu đề thư

Tiêu đề thư là phần bắt buộc phải có trong mỗi bức thư. Một tiêu đề thư hoàn chỉnh là một tiêu đề nói lên được nội dung chính và đầy đủ của bức thư. Chúng ta có những cách đặt tiêu đề như sau:

    – Ask for ….leave on/from… to….

Ví dụ: Nguyen Van A – Ask for sick leave on 23rd May 2021

Tuy nhiên, chúng ta nên ưu tiên đặt tiêu đề theo cách thứ hai, do tiêu đề này chứa đầy đủ nội dung chính cần thiết để Giám đốc/Quản lý có thể ngay lập tức nắm được nội dung bức thư.

3. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh

Employee Name:……………………………………………………………………………………………

Employee Address:………………………………………………………………………………………..

Employee Personal Phone Number:……………………………………………………………………

Position:………………………………………………………………………………………………………..

Date:…………………………………………………………………………………………………………….

Department:………………………………………………………………………………………………….

Subject: Nguyen Van B – Ask for wedding leave application from 12nd to 15th December 2021

Dear Mr. A,

I would like to request a leave of absence, from December 12nd to December 15th. The reason is that I have caught the flu yesterday, December 11st, so, I will need to take a rest at home. Please let me know if I can provide any further information regarding this request.

Thank you very much for your consideration.

With kind regards,

Nguyen Van B

Bài dịch:

Tên nhân viên:……………………………………….. ………………………………………….. ……..

Địa chỉ nhân viên: ……………………………………….. ………………………………………….. ….

Số điện thoại cá nhân của nhân viên: ……………………………………… ……………………………

Chức vụ:………………………………………… ………………………………………….. …………………

Ngày:………………………………………… ………………………………………….. ……………………..

Phòng ban: ………………………………………… ………………………………………….. …………..

Tiêu đề: Nguyễn Văn B – Đơn xin nghỉ phép do bận việc cưới xin từ ngày 12 đến ngày 15 tháng 12 năm 2021

Kính gửi thưa ông A,

Xin cảm ơn ông rất nhiều.

Trân trọng,

Nguyễn Văn B

4. Cách viết mail xin nghỉ phép bằng tiếng Anh

Giống như viết email bằng tiếng Việt, bạn cần phải tuân theo một số quy tắc để đảm bảo rằng nó được trình bày một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.

  • Tiêu đề email: Tùy thuộc vào hoàn cảnh, hãy viết một tiêu đề xin nghỉ phép phù hợp với lý do nghỉ phép của mình. Hoặc chỉ đơn giản là đặt tiêu đề email là: Requesting leave of absence (Yêu cầu nghỉ phép) – hay điều gì đó tương tự.
  • Đoạn mở đầu: Bắt đầu email của bạn với yêu cầu xin nghỉ cũng như thời gian bạn xin nghỉ (ngày bắt đầu và kết thúc)
  • Nội dung: Giải thích rõ ràng lý do tại sao bạn cần những ngày nghỉ này. Điều này giúp hạn chế những hiểu lầm có thể xảy ra giữa bạn và sếp bởi họ hiểu được vì sao bạn lại đưa ra yêu cầu này.
  • Đoạn cuối cùng: Ở đây bạn sẽ giải thích cách công việc được giải quyết khi bạn vắng mặt, cách bạn lên kế hoạch để công việc có thể được tiếp nhận bởi một người khác dễ dàng nhất (ví dụ như ghi chú chi tiết về dự án đang phụ trách,..). Và đừng quên cách có thể liên hệ với bạn trong trường hợp khẩn cấp.
  • Kết luận: Kết thúc email của bạn với lời cảm ơn công ty và sếp xem xét yêu cầu của bạn. Tên và chữ ký của bạn.

4.1. Các mẫu email xin nghỉ phép bằng tiếng Anh để bạn tham khảo

a. Mẫu xin nghỉ phép để đi du lịch

Subject: Application of leave for 10 days.

Dear Sir,

I wish to apply for 10 working days leave from the 15th of August 2013 till the end of the month (15th – 30th August 2013) as I am going on a family vacation.

I would like to have your approval on my leave of 10 days. All my responsibilities and the outstanding work will be taken care of by me before I leave.

Looking forward to a positive reply at the earliest!

Thanking you.

Yours sincerely,

Ramesh Iyer.

Content Manager.

Dear Mr./Ms. Last Name:

I would like to request a thirty-day leave of absence for personal reasons. If possible, I would like to leave work on July 1 and return on August 1.

If approved, I will be traveling during this period, but I would be glad to assist with any questions via email or phone.

Thank you very much for your consideration.

Sincerely,

Your Signature (hard copy letter)

Your Typed Name

Subject: Requesting a leave of absence

I am writing to request your approval for a day off on

b. Mẫu xin nghỉ để chữa bệnh

Subject: Requesting a leave of absence

Dear Mr. Smith:

I would like to request a leave of absence for medical reasons. I will be having hernia surgery on September 1 and expect to return to work approximately three weeks later.

I can provide written documentation from the surgeon, if necessary.

Thank you very much for your consideration.

Sincerely,

Your Name

c. Cách viết đơn xin phép nghỉ học

Date: (Ngày tháng viết đơn)

Title: Letter requesting for (số ngày muốn nghỉ, ví dụ: one, two…) of leaving

Content:

My name is (…) and I’m in class (…). I would like to request from you to allow me to have a (…) day(s) (nếu là trên 2 ngày thì phải có s ) leave. I would like to use this time to be able to use this free time for me to recover myself (hoặc bất cứ lý do nào khác bạn muốn). Due to my health is in bad condition, I may not be able to come back to school until I get better. I will just use my leave credits in exchange for these requests if this will not be granted. Hoping for your feedback with regards to my concern.

Thank you and regards,

Tên bạn.

5. Mẫu đơn xin nghỉ việc tiếng Anh

Đơn xin nghỉ việc tiếng Anh hay còn có tên gọi khác là Letter of resignation, Goodbye Letter hoặc Farewell Letter và chắc chắn một việc là thay vì viết bằng Tiếng Việt – thứ ngôn ngữ mẹ đẻ thì bạn phải viết hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Thông qua lá đơn đó, bạn bày tỏ nguyện vọng được thôi công việc hiện tại và mong sếp sẽ chấp thuận. Ở phần này tôi xin đưa ra 2 mẫu đơn xin nghỉ việc bằng Tiếng Anh tới các bạn.

  • Resign: từ chức, xin thôi việc
  • Resignation letter = Letter of Resignation: đơn xin nghỉ việc
  • I made a difficult decision, sir and here is my letter of resignation: Thưa ngài tôi đã có một quyết định khó khăn và đây là lá đơn xin nghỉ việc của tôi.
  • I quit because I want to spend more time for my parents: Tôi xin nghỉ việc bởi vì tôi muốn dành nhiều thời gian chăm sóc bố mẹ mình hơn.
  • I want to change my environment: Tôi muốn thay đổi môi trường làm việc của mình
  • I quit because I want to try something different: Tôi nghỉ việc vì tôi muốn có cơ hội thử một công việc khác)

Mẫu đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Anh 1:

Họ tên đầy đủ của bạn

Tên của công ty

Ngày tháng năm bạn viết đơn

Dear Mr. from from .

This decision has been very difficult for me. However, I have been offered an opportunity that I feel with assisting me in my career growth.

As detailed in the employment contract I once again request you to treat this as my notice period and relieve me from the closing hours from my duties on

Mẫu đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Anh 2

Dear Mr./Ms. for the .

I wish to thank you in particular and all my colleagues for the opportunities given to me for the professional and personal development that I had undergone during the last five years. I have enjoyed every moment of working for this company and appciate the support provided me during my tenure with the company.

If I can be of any help during this transition, please let me know.

Sincerely,

[Chữ ký của bạn]

Nguồn tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1 Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM trả lời các câu hỏi và bài tập thực hành trong các phần luyện nghe, đọc, nói… theo từng bài học trong sách giáo khoa. Qua đây, các em có thể củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng môn tiếng Anh lớp 7 Chương trình Thí điểm.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

1. Tips for trips (Bí quyết cho các chuyến đi)

a. Imagine some overseas friends are planning a trip to Ha Noi. Advise them what they should and shouldn’t do. Write Do or Don’t in each box. (Tưởng tượng vài người bạn nước ngoài đang dự định đi Hà Nội. Khuyên họ điều gì nên làm hoặc không nên làm. Viết Do hoặc Don’t vào mỗi ô sau.)

1. Do 2. Do 3. Do 4. Do 5. Do

6. Do 7. Don’t 8. Do 9. Don’t 10. Do

– You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tới Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

– You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thuởng thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

– You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mưòi và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

– You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

– You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

– You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

2. Game cards (Trò choi thẻ)

a. Preparation: (Chuấn bị):

Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

grow flowers and trees: trồng hoa và cây

sell tickets: bán vé

speak English: nói tiếng Anh

visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu

buy souvenirs: mua đồ lưu niệm

b. Instructions: (Hướng dẫn):

Chơi game theo nhóm 5 người.

Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tâm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết trên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyên câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

A: They sell tickets at the concert.

B: Tickets are sold at the concert.

A: Many people speak English.

B: English is spoken by many people.

A: They visit the Temple of Literature every summer.

B: The Temple of Literature is visited every summer.

A: She buys some souvenirs for her friends.

B: Some souvenirs are bought for her friends.

Reading

1. Before you read, work in groups and answer the questions. (Trước khi bạn đọc, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

1. Bạn có nghĩ rằng the Temple of Literature – the Imperial Academy là một tên tiếng Anh hay cho Văn Miếu – Quốc Tử Giám?

2. Tại sao nhiều học sinh đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám trước các kỳ thi? Because they want to be lucky in the exam. (Bởi vì họ muốn gặp may mắn trong kỳ

thi.)

3. Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra với địa danh lịch sử này trong tương lai?

2. Read the passage and answer the questions. (Đọc bài văn sau và trả lòi câu hỏi.)

1. It was founded in 1076.

2. Because thousands of Vietnamese scholars graduated from it.

3. Chu Van An was one of the most famous teachers at the Imperial Academy.

4. It is considered the first university in Viet Nam.

Bài dịch:

Cách đây rất lâu, vào năm 1070, chưa có trường đại học nào ở Việt Nam cả. Vì vậy, vào năm 1076, Hoàng đế Lý Nhân Tông quyết định xây Quốc Tử Giám. Nó được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Trường đại học này là một thành công lớn và hàng ngàn học giả Việt Nam đều tốt nghiệp từ ngôi trường này.

Quốc Tử Giám có một lịch sử lâu dài và thú vị. Nhiều vị vua, hoàng đế và các học giả đều làm việc để phát triển trường đại học. Chu Văn An được xem như một trong những giáo viên nổi tiếng nhất tại Quốc Tử Giám.

Ngày nay, Quốc Tử Giám tiếp tục phát triển và nhận được sự quan tâm của mọi người. Nhiều tòa nhà củ được tái thiết vào năm 1999. Vào năm 2003, 4 bức tượng (vua Lý Thánh Tông, vua Lý Nhân Tông, vua Lê Thánh Tông và Chu Văn An) được xây dựng. Vào năm 2010, 82 bia tiến sĩ được UNESCO công nhận.

3. Read the passage again and match the time in A with the events in B. (Đọc lại bài văn và nối thời gian trong phần A với các sự kiện trong phần B sao cho phù hợp)

1. D 2. A 3. B 4. C

SPEAKING

4. Work in groups. Look at the four statues and talk about them. You can use the information in 2 and 3 and other parts of the unit to help you. (Làm việc nhóm. Nhìn vào 4 bức tượng và nói về chúng. Bạn có thể sử dụng thông tin trong bài 2 và 3 và các phần khác của bài học để giúp bạn.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

Chu Van An (1292 – 1370)

This is the statue of Chu Van An. He is considered one of the most famous teachersat the Imperial Academy.

Chu Văn An (1292 – 1370)

Đây là bức tượng Chu Văn An. Ông được xem như là giáo viên nổi tiếng nhất của Quốc Tử Giám.

1. Ly Thanh Tong (1023-1072)

This is the statue of Ly Thanh Tong. He is theemperor who founded the Temple of Literature.

1. Lý Thánh Tông (1023-1072)

Đây là tượng vua Lý Thánh Tông. Ông là hoàng đế xây dựng Văn Miếu.

2. Ly Nhan Tong (1066-1128)

This is the statue of Ly Nhan Tong. He is considered the founder of the Imperial Academy.

2. Lý Nhân Tông (1066-1128)

Đây là bức tượng vua Lý Nhân Tông. Ông được xem là người xây dựng Quốc Tử Giám.

3. Le Thanh Tong (1442-1497)

This is the statue of Le Thanh Tong. Le Thanh Tong is the first emperor to Establishthe first Doctor’s stone tablet.

3. Lê Thánh Tông (1442-1497)

【#10】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: FILMS

VnDoc.com giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới. Nội dung tài liệu này bám sát với chương trình giảng dạy của sách giáo khoa. Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm phục vụ cho các bạn yêu thích môn Tiếng Anh và muốn nâng cao kiến thức về môn học này.

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 2, 3, 4, 5, 6, 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

ÔN BÀI (Tr.24) VOCABULARY

1. Think of an example of every type of films in the box. (Nghĩ một ví dụ: về mỗi loại phim trong khung.)

2. Read the sentences. What types of films are the people talking about? (Đọc các câu sau. Mọi người đang nói về loại phim nào?)

1. The acting was excellent, and I laughed from beginning to end: A comedy.

2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film.

3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary.

4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy.

5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film.

3. Fill in the blanks with -ed, -ing adjectives that are formed from the verbs in brackets.

(Hoàn thành chỗ trống vơi tính từ đuôi -ed, -ing được hình thành từ các động từ trong ngoặc.)

1. terrified 4. satisfied

2. disappointing 5. shocking

3. annoying

4. Complete the second sentence in each pair, using the word in brackets. The meaning of both sentences should be the same. (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp câu, sử dụng từ trong ngoặc. Nghĩa của 2 câu phải giống nhau.)

1. They found the film exciting.

They were excited about the film.

2. The film bored them so they left halfway through it.

The film was boring so they left halfway through it.

3. The ending of the film was quite moving.

We were moved at the ending of the film.

4. His new film is really surprising.

You’ll be surprised at his new film.

Grammar

5. Match the first half in A with the suitable half in B. (Nối nửa đâu trong cột A với nửa phù hợp trong cột B.)

1. d 2. e 3. a 4. b 5. c

Communication

6. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số các hàng trong bài hội thoại theo thứ tự.)

3. A 5. B 8. C 6.D 1. E

4. F 7. G 9. H 2.I

– What are you doing tomorrow night? (Tối mai cậu dự định làm gì?)

– Nothing much. Why do you ask? (Chẳng làm gì nhiều lắm. Sao cậu hỏi thế?)

– How about going to the movies? (Chúng mình đi xem phim đi?)

– Which movie? (Phim gì thế?)

– I think Now You See Me would be a good choice. (Tớ nghĩ phim Now You See Me sẽ là một sự lựa chọn hay đó.)

– That sounds ptty good. I’ve seen the trailer. (Nghe có vẻ được đó. Tớ đã xem đoạn phim giói thiệu rồi.)

– Perfect! (Tuyệt!)

– Where should we meet? (Chúng mình nên gặp nhau ở đâu?)

– I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you? (Tớ có thể đón cậu. 7 giờ có được không?)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

– I like the poster of the film “Crazy Coconut”. It’s lovely and romantic.

– I can see a lot of information about the film such as: the names of the directors, characters, production company, showtime, venues.

– I can include type of films, the views, the cinema name, ect.

2. Choose one of your favourite films and design a poster for it. (Chọn một trong những bộ phim ưa thích của bạn và thiết kế áp phích cho nó.)

Student’s own answer (Học sinh tự trả lời)

3. Then organise an exhibition of film posters in your class. (Sau đó tổ chức một cuộc triển lãm các áp phích phim trong lớp.)

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

CRAZY COCONUT

Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói vê một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ.

JOB SWAP

Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng tử giàu có trong một ngày.

Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử.

Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao.

Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.