Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Unit 8 lớp 5: What are you reading?

    Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (trang 54-55)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    Bài nghe:

    a. – What are you reading, Quan?

    – Aladdin and the Magic Lamp.

    b. – What’s he like?

    – I think he’s generous.

    c. – Who’s the main character?

    – A boy … Aladdin.

    d. – May I borrow the book ?

    – Yes. You can have it when I finish it.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang đọc gì thế, Quân?

    – A-la-đanh và cây đèn thần.

    b. – Anh ấy có tính cách như thế nào ?

    – Mình nghĩ là anh ấy hào phóng.

    c. – Ai là nhân vật chính?

    – Một chàng trai … A-la-đanh.

    d. – Mình có thế mượn cuốn sách không.

    – Được chứ. Bạn có thể mượn khi mình đọc xong nó.

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    a. What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b. What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c. What’s the Fox like?

    He’s clever.

    d. What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hướng dẫn dịch:

    a. An Tiêm có tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b. Nàng Bạch Tuyết có tính cách như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c. Con cáo có tính cách như thế nào?

    Nó rất khôn lanh.

    d. Tấm có tính cách như thế nào?

    Cô ấy hiền lành.

    3. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about your favourite book/story. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về cuốn sách/câu chuyện ưa thích.)

    – Do you like fairy tales/ comic books/ short stories?

    Yes, I do. I like fairy tales.

    – What book/ story are you reading?

    I’m reading Alibaba and the Forty thieves.

    – What’s the main character like?

    He’s brave and kind.

    – Do you like him/ her?

    Yes, I do.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn có thích truyện cổ tích/ truyện tranh/ truyện ngắn không?

    Có. Mình thích truyện cổ tích.

    – Cuốn sách/ truyện nào bạn đang đọc?

    Mình đang đọc truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp.

    – Nhân vật chính có tính cách như thế nào?

    Anh ấy rất dũng cảm và tốt bụng.

    – Cậu có thích anh ấy/ cô ấy không?

    Có chứ.

    4. Listen and write one word in each blank. (Nghe và điền một từ vào chỗ trống.)

    Bài nghe:

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale, The Story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    2. Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: lt’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The Story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Hoa?

    Hoa: Một truyện cổ tích, truyện Tấm Cám.

    Linda: Tấm và Cám là nhân vật chính à?

    Hoa: Ừ, đúng thế.

    Linda: Tấm có tính cách như thế nào?

    Hoa: Cô ấy hiền lành.

    2. Linda: Truyện yêu thích của bạn là gì, Phong?

    Phong: Truyện Đô-rê-mon.

    Linda: Đô-rê-mon có tính cách như thế nào?

    Phong: Cậu ấy rất tài phép.

    3. Linda: Cậu có thích truyện cổ tích không, Mai?

    Mai: Có. Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn bây giờ.

    Linda: Những chú lùn như thế nào?

    Mai: Họ lùn và chăm chỉ.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Truyện Mai An Tiêm. Mình rất thích truyện này.

    Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Bởi vì nhân vật chính, An Tiêm, là người rất thông minh và rộng lượng.

    5. Number the sentences in the correct order. (Đánh số các câu theo thứ tự thích hợp.)

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    3. Her favourite story about two girls.

    4. Their names are Tam and Cam.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của mình.

    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích trong thời gian rảnh.

    3. Câu chuyện ưa thích của cô ấy về hai cô gái.

    4. Tên của họ là Tấm và Cám.

    6. Let’s sing. (Cùng hát)

    Bài nghe:

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’ s so gentle

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever.

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Hướng dẫn dịch:

    Nàng Bạch Tuyết và A-la-danh

    Có một cô gái rât hiền lành,

    Rất hiền lành và rất tốt bụng.

    Tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Vâng, tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Có một chàng trai rất khéo léo,

    Rất khéo léo và rất thông minh.

    Tên cùa anh ấy là A-la-đanh.

    Vâng, tên của anh ấy là A-la-đanh.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-what-are-you-reading.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Communication
  • Trọn Bộ Tài Liệu Luyện Nghe Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System
  • Unit 12 Lớp 10: Reading
  • Unit 12 Lớp 10 Reading
  • Unit 11 lớp 5: What’s the matter with you?

    Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (trang 8-9)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    Bài nghe:

    a. – Where’s Nam? I can’t see him here.

    – He’s sitting over there, in the corner of the gym.

    b. – Hi, Nam. Why aren’t you practising karate?

    – Sorry to hear that. I don’t feel well. I have a backache.

    c. – You should go to the doctor, Nam.

    – OK, I will. Thanks, Mai.

    d. – You should take a rest and shouldn’t play sports for a few days.

    – Thank you, doctor.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Nam ở đâu? Mình không thể nhìn thấy cậu ấy ở đây.

    – Cậu ấy đang ngồi ở kia, trong góc phòng tập thể dục.

    b. – Chào Nam. Tại sao bạn không luyện tập karate thế?

    – Mình buồn quá. Mình không khỏe. Mình bị đau lưng.

    c. – Bạn nên đi bác sĩ đi, Nam.

    – Ừ. Minh sẽ làm thế. Cám ơn bạn, Mai.

    d. – Cháu nên nghỉ ngơi và ngừng chơi thể thao vài ngày.

    – Cháu cảm ơn. bác sĩ.

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    a. You should go to the doctor.

    Yes, I will. Thanks.

    b. You should go to the dentist.

    Yes, I will. Thanks.

    c. You should take a rest.

    Yes, I will. Thanks.

    d. You should eat a lot of fruit.

    Yes, l will. Thanks.

    e. You shouldn’t carry heavy things.

    OK, I won’t. Thanks.

    f. You shouldn’t eat a lot of sweets.

    OK, I won’t. Thanks.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Bạn nên đi bác sĩ.

    b. Bạn nên đi nha sĩ.

    c. Bạn nên nghỉ ngơi.

    d. Bạn nên ăn nhiều hoa quả.

    Được, mình sẽ làm thế. Cảm ơm bạn.

    e. Bạn không nên mang vác nặng.

    Được, mình sẽ không làm thế. Cám ơn bạn.

    f. Bạn không nên ăn nhiều kẹo.

    Được, mình sẽ không làm thế. Cám ơn bạn.

    3. Let’s talk. (Cùng nói)

    Your friend is not well. Tell him/ her what he/ she should/ shouldn’t do. (Bạn của bạn không khỏe. Nói với cô ấy/ cậu ấy nên/ không nên làm điều gì)

    Gợi ý:

    – I have a backache.

    You shouldn’t carry heavy things.

    Yes, I will. Thanks.

    – I have an earache.

    You shouldn’t listen to music too loud.

    OK, I won’t. Thanks.

    – I have a headache.

    You should take a rest.

    Yes, I will. Thanks.

    – I have a toothache.

    You shouldn’t eat too many sweets.

    Ok, I won’t. Thanks.

    Hướng dẫn dịch:

    – Mình bị đau lưng.

    Bạn không nên mang vật nặng.

    Được, mình sẽ làm như thế. Cảm ơm bạn.

    – Mình bị đau tai.

    Bạn không nghe nhạc quá to.

    – Mình bị đau đầu.

    Bạn nên nghỉ ngơi.

    Được, mình sẽ làm như thế. Cám ơn bạn.

    – Mình bị đau răng.

    Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.

    4. Listen and complete. (Nghe và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe:

    Tapescript (Bài thu âm):

    1. Quan: I don’t feel very well.

    Mai: What’s the matter with you?

    Quan: I have a stomach ache.

    Mai: Sorry to hear that. You should go to the doctor now, Quan.

    Quan: OK, I will. Thanks.

    2. Tony’s mother: You don’t look very Well What’s the matter with you?

    Tony: I have a fever.

    Tony’s mother.: Let me see. Oh, Tony’s you re very hot. You shouldn’t go to school today.

    3. Mai: Let’s have ice cream.

    Nam: Great idea!

    Phong: Sorry, I can’t.

    Mai: What’s the matter with you, Phong?

    Phong: I have a bad toothache.

    Mai: Oh, then you shouldn’t eat ice cream. How about milk?

    Phong: Good idea. Thanks, Mai.

    4. Nam: Hi, Mrs Green. What’s the matter with you?

    Mrs Green: I have a backache.

    Nam: Sorry to hear that. Oh, you shouldn’t carry heavy things. Let me help you.

    Mrs Green: Thanks, Nam. That’s very kind of you.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Quan: Mình cảm thấy không khỏe lắm.

    Mai: Có vấn đề gì với bạn thế

    Quan: Mình bị đau bụng.

    Mai: Mình buồn khi biết điều này. Bạn nên đi bác sĩ ngay đi Quân à.

    2. Tony’s mother: Trông con không khoỏe lắm. Có vấn đề gì với con thế?

    Tony: Con bị sốt.

    Tony’s mother: Để mẹ xem nào. Ồ, người con rất nóng. Con không nên đi học hôm nay.

    3. Mai: Cùng ăn kem đi.

    Nam: Ý hay đó.

    Phong: Xin lỗi, mình không ăn được.

    Mai: Có vấn đề gì với bạn thế, Phong?

    Phong: Mình bị đau răng.

    Mai: Ổ, vậy bạn không nên ăn kem. Thế còn sữa thì sao?

    Phong: Ý hay đó. Cám ơn bạn, Mai.

    4. Nam: Xin chào Bác Green. Có chuyện gì với bác thế?

    Mrs Green: Bác bị đau lưng.

    Nam: Cháu rất tiếc khi biết điều này. Ồ, bác không nên mang vác nặng. Để cháu giúp bác.

    Mrs Green: Cảm ơn cháu, Nam. Cháu thật tốt bụng.

    5. Read and complete. Then say aloud. (Đọc và hoàn thành câu. Sau đó nói to)

    1. matter

    2. has

    3. doctor

    4. stomach

    5. rest

    Hướng dẫn dịch:

    Mai: Hôm nay cậu ấy không thể đi học.

    Quan: Tại sao không? Có vấn đề gì với cậu ấy vậy?

    Mai: Cậu ấy bị ho và sẽ đi gặp bác sĩ sáng nay.

    Quan: Ổ, thật sao! Tội nghiệp cậu ấy!

    Mai: Có chuyện gì với bạn thế Tony?

    Tony: Mình bị đau ở bụng.

    Mai: Ôi, bạn ơi. Bạn nên nghỉ ngơi đi và chút nữa đi bác sĩ.

    6. Let’s play. (Cùng chơi)

    What’s the matter with you? (Charades)

    (Có vấn để gì với bạn thế? (Trò chơi đố chữ))

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-whats-the-matter-with-you.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English
  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • a. – What are you reading, Quan?

    – Aladdin and the Magic Lamp.

    b. – What’s he like?

    – I think he’s generous.

    c. – Who’s the main character?

    – A boy … Aladdin.

    d. – May I borrow the book ?

    – Yes. You can have it when I finish it.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang đọc gì thế, Quân?

    – A-la-đanh và cây đèn thần.

    b. – Anh ấy có tính cách như thế nào ?

    – Mình nghĩ là anh ấy hào phóng.

    c. – Ai là nhân vật chính?

    – Một chàng trai … A-la-đanh.

    d. – Mình có thế mượn cuốn sách không.

    – Được chứ. Bạn có thể mượn khi mình đọc xong nó.

    a. What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b. What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c. What’s the Fox like?

    He’s clever.

    d. What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hướng dẫn dịch:

    a. An Tiêm có tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b. Nàng Bạch Tuyết có tính cách như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c. Con cáo có tính cách như thế nào?

    Nó rất khôn lanh.

    d. Tấm có tính cách như thế nào?

    Cô ấy hiền lành.

    Bài 3​​​​​​​. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about your favourite book/story. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về cuốn sách/câu chuyện ưa thích.)

    – Do you like fairy tales/ comic books/ short stories?

    Yes, I do. I like fairy tales.

    – What book/ story are you reading?

    I’m reading Alibaba and the Forty thieves.

    – What’s the main character like?

    He’s brave and kind.

    – Do you like him/ her?

    Yes, I do.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn có thích truyện cổ tích/ truyện tranh/ truyện ngắn không?

    Có. Mình thích truyện cổ tích.

    – Cuốn sách/ truyện nào bạn đang đọc?

    Mình đang đọc truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp.

    – Nhân vật chính có tính cách như thế nào?

    Anh ấy rất dũng cảm và tốt bụng.

    – Cậu có thích anh ấy/ cô ấy không?

    Có chứ.

    Bài 4​​​​​​​. Listen and write one word in each blank. (Nghe và điền một từ vào chỗ trống.)

    1. kind 2. clever 3. hard-working 4. generous

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale, The Story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    2. Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: lt’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The Story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Hoa?

    Hoa: Một truyện cổ tích, truyện Tấm Cám.

    Linda: Tấm và Cám là nhân vật chính à?

    Hoa: Ừ, đúng thế.

    Linda: Tấm có tính cách như thế nào?

    Hoa: Cô ấy hiền lành.

    2. Linda: Truyện yêu thích của bạn là gì, Phong?

    Phong: Truyện Đô-rê-mon.

    Linda: Đô-rê-mon có tính cách như thế nào?

    Phong: Cậu ấy rất tài phép.

    3. Linda: Cậu có thích truyện cổ tích không, Mai?

    Mai: Có. Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn bây giờ.

    Linda: Những chú lùn như thế nào?

    Mai: Họ lùn và chăm chỉ.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Truyện Mai An Tiêm. Mình rất thích truyện này.

    Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Bởi vì nhân vật chính, An Tiêm, là người rất thông minh và rộng lượng.

    Bài 5​​​​​​​. Number the sentences in the correct order. (Đánh số các câu theo thứ tự thích hợp.)

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    3. Her favourite story about two girls.

    4. Their names are Tam and Cam.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của mình.

    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích trong thời gian rảnh.

    3. Câu chuyện ưa thích của cô ấy về hai cô gái.

    4. Tên của họ là Tấm và Cám.

    Bài 6​​​​​​​. Let’s sing. (Cùng hát)

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’ s so gentle

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever.

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Hướng dẫn dịch:

    Nàng Bạch Tuyết và A-la-danh

    Có một cô gái rât hiền lành,

    Rất hiền lành và rất tốt bụng.

    Tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Vâng, tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Có một chàng trai rất khéo léo,

    Rất khéo léo và rất thông minh.

    Tên cùa anh ấy là A-la-đanh.

    Vâng, tên của anh ấy là A-la-đanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Unit 1 Lesson 2 (Trang 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 10: Listening
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 3 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Looking Back Sgk Mới
  • Unit 1: Nice to see you again

    Unit 1 Lesson 2 (trang 8-9 Tiếng Anh 4)

    Video giải Tiếng Anh 4 Unit 1: Lesson 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và nhắc lại)

    Bài nghe:

    a. – Good morning, Miss Hien. I’m Hoa. I’m a new pupil.

    b. – Hi, Hoa. It’s nice to meet you.

    – Nice to meet you, too.

    c. – Goodbye, Miss Hien.

    – Bye, Hoa. See you tomorrow.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Chào buổi sáng cô Hiền. Em là Hoa. Em là một học sinh mới.

    b. – Chào, Hoa. Rất vui được biết em.

    – Em cũng rất vui được biết cô.

    c. – Tạm biệt cô Hiền ạ.

    – Tạm biệt Hoa. Hẹn gặp em ngày mai.

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    Bài nghe:

    a. Goodbye. See you tomorrow.

    b. Goodbye. See you later.

    c. Good night.

    Hướng dẫn dịch:

    a.Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

    b.Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.

    c.Chúc ngủ ngon.

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện.)

    1.

    – Good morning. Nice to meet you.

    – Goodbye. See you tomorrow.

    2.

    – Good afternoon. Nice to meet you.

    – Goodbye. See you tomorrow.

    Hướng dẫn dịch:

    1.

    – Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.

    – Tạm biệt. Hẹn gặp bạn vào ngày mai.

    2.

    – Chào buổi trưa. Rất vui được gặp bạn.

    – Tạm biệt. Hẹn gặp bạn vào ngày mai.

    4. Listen and number. (Nghe và đánh số)

    Bài nghe:

    Nội dung ghi âm:

    1.

    Tom: Good morning, Miss Hien.

    Miss Hien: Good morning. What’s your name?

    Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.

    2.

    Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America.

    Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

    Tom: Nice to meet you, Mai.

    Mai: Nice to meet you, too.

    3.

    Phong: Hi, Tom. How are you?

    Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you?

    Phong: I’m fine, thanks.

    4.

    Tom: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

    Hướng dẫn dịch:

    1.

    Tom: Chào buổi sáng, cô Hiền.

    Cô Hiền: Chào buổi sáng. Tên em là gì?

    Tom: Tên em là Tom ạ. T – O – M, Tom White. Em đến từ nước Mỹ.

    2.

    Tom: Xin chào, mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.

    Mai: Xin chào, Tom. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.

    Tom: Rất vui được biết bạn, Mai.

    Mai: Mình cũng rất vui được biết bạn.

    3.

    Phong: Chào, Tom. Bạn khỏe không?

    Phong: Mình ổn, cảm ơn cậu.

    4.

    Tom: Tạm biệt thầy Lộc ạ.

    5. Look and write. (Nhìn và viết)

    1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

    B: Hello. I’m Tom. I’m from America.

    2. A: Good morning, teacher.

    B: Good morning, Tom. Nice to meet you.

    3. A: Good night, Mum.

    B: Good night, Tom.

    Hướng dẫn dịch:

    1. A: Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.

    B: Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.

    2. A: Em chào thầy buổi sáng ạ.

    B: Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.

    3. A: Chúc mẹ ngủ ngon.

    B: Chúc con ngủ ngon, Tom.

    6. Let’s play (Cùng chơi)

    Trò chơi Bingo

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-nice-to-see-you-again.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Chinh Phục Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Bí Quyết Luyện Nghe Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Hành Trình Du Học Canada Của Một Đứa Tiếng Anh Bắt Đầu Từ Con Số 0
  • Cách Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất Bắt Đầu Từ Con Số 0
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8, 9, 10
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Chuyên Nghiệp Tại Hà Nội
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Trọn Bộ
  • Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới theo từng Unit, Soạn Skills 2 tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Festivals in Viet Nam do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 8 Festivals in Viet Nam Skills 2 hướng dẫn giải các phần bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 8 mới giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 8 Unit 5 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Listen for specific information about a festival.

    – Write about a festival they like or have been to.

    – Practise listening and writing skills.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: the lexical items related to “Festivals in Viet Nam”.

    – Structures: Simple & compound sentence

    Complex sentence

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Skills 2

    Listening 1. Work in pair. Describe the picture and answer the questions. Làm việc theo cặp. Miêu tả bức tranh và trả lời các câu hỏi.

    1 – He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight.

    2 – He defended the country from foreign invaders.

    2. Listen to a tour guide giving information about the Giong Festival and circle the correct answer A,B or C. Nghe một hướng dẫn viên du lịch đưa ra các thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn vào đáp án A, B hoặc C.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    2 – The pparation begin one month before the festival.

    3 – The pparation begin one month before the festival.

    4 – There is a cheo play performance.

    5 – This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4thLunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    It’s held in Phu Tho Province.

    It’s held on 8th to 11th of the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    I like this festival because it is so meaningful.

    I also like it because they are so joyful.

    I like the Huong pagoda Festival.

    It’s held from the first to the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It worships a princess named Dieu Thien who incarnated Avalokitasvara and attained enlightenment there.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: hiking in the mountain; exploring the caves; taking boat trip; taking photos of the beautiful scenery

    I like this festival because of wonderful landscape and splendid caves such as Huong Tich and Tuyet Son are the most impssive.

    I also like it because the nation’s longest and most elaborate annual festival.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Top Trung Tâm Luyện Thi Ielts Tốt Nhất Ở Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Danh Sách Trung Tâm Anh Ngữ Ở Bình Dương
  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Nên Chọn Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 5 Như Thế Nào?
  • Aladdin and the Magic Lamp.

    b) Who’s the main character?

    A boy… Aladdin.

    c) What’s he like?

    I think he’s generous.

    d) May I borrow the book?

    Tạm dịch:

    Yes. You can have it when I finish it.

    a) Bạn đang đọc gì vậy Quân? A-la-đin và cây đèn thần.

    b) Ai là nhân vật chính?

    Một cậu bé … Aladdin.

    c) Cậu ấy như thế nào?

    Tôi nghĩ cậu ấy hào phóng.

    d) Có thể cho tôi mượn quyển sách không?

    a) What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b) What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c) What’s The Fox like?

    It’s clever.

    Tạm dịch: 3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

    d) What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hỏi và trả lời nhừng câu hỏi về quyển sách/truyện bạn yêu thích.

    Do you like fairy tales/comic books/short stories?

    Yes,…/No…

    What book/story are you reading?

    I’m reading…

    Tạm dịch:

    What’s the main character like?

    He’s/She’s…

    Do you like him/her?

    Bạn có thích những truyện cổ tích/truyện tranh/truyện ngắn không?

    Quyển sách/truyện bạn đang đọc là gì?

    Tôi đang đọc…

    Anh/cô ấy…

    Bạn có thích anh/cô ấy không ?

    1. She’s gentle/kind.

    2. He’s clever.

    3. They’re hard-working and kind.

    4. He’s clever and hard-working/generous.

    Audio script:

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale. The story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    2. Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: It’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    Tạm dịch:

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: Why do you like it?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    1. Tấm trong truyện Tấm và Cám thế nào?

    Cô ấy dịu dàng/tốt bụng.

    2. Doraemon thế nào?

    Cậu ấy thông minh.

    5. Number the sentences in the correct order Đáp án:

    (Điền số vào những câu theo thứ tự đúng)

    3. Bảy chú lùn thế nào?

    Họ chăm chỉ và tốt bụng.

    4. An Tiêm thế nào?

    Cậu ấy thông minh và chăm chỉ/hào phóng.

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    4. It’s a Vietnamese story about two girls.

    5. Their names are Tam and Cam.

    Tạm dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của tôi.
    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích vào thời gian rảnh.
    3. Truyện cổ tích yêu thích của cô ấy là Câu chuyện Tấm và Cám.
    4. Nó là một truyện của người Việt về hai cô gái.
    5. Tên của họ là Tấm và Cám.

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Tạm dịch:

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever,

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Bạch Tuyết và A-la-đin

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một chàng trai mà rât thông minh,

    Rất thông minh và rất lanh lợi.

    A-la-đin là tên của cậu ấy.

    Vâng, A-la-đin là tên của cậu ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 8 Lesson 2 (Trang 54

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lesson 3 (Trang 56
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 4
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 4 Uy Tín, Chất Lượng.
  • Hộp Khóa Học Tiếng Anh Online Tiểu Học Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 (Mới) Unit 3: Lesson 2 Trang 20
  • Unit 8: What subjects do you have today?

    Unit 8 Lesson 2 (trang 54-55 Tiếng Anh 4)

    Video giải Tiếng Anh 4 Unit 8 What subjects do you have today? – Lesson 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    Bài nghe:

    a) What are you doing, Nam?

    I’m studying for my English lesson.

    b) When do you have English?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Thursdays and Fridays.

    c) What about you?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Wednesdays and Fridays.

    d) Who’s your English teacher?

    It’s Miss Hien.

    Hướng dẫn dịch:

    a) Bạn đang làm gì vậy Nam?

    Mình đang học bài tiếng Anh của mình.

    b) Khi nào bạn có môn Tiếng Anh?

    Mình có nó vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    c) Còn bạn thì sao?

    Mình có nó vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư và thứ Sáu.

    d) Ai là giáo viên môn Tiếng Anh của bạn?

    Đó là cô Hiền.

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    Bài nghe:

    * When do you have Science, Sam?

    I have it on Mondays and Thursdays.

    * When do you have Science, Fred?

    I have it on Tuesdays and Wednesdays.

    Hướng dẫn dịch:

    Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Sam?

    Mình có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Năm.

    Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Fred?

    Mình có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Tư.

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện.)

    What subjects do you have?

    When do you have…?

    Who’s your… teacher?

    4. Listen and number. (Nghe và đánh số.)

    Bài nghe:

    1.

    A: What day is it today?

    B: It’s Monday.

    A: We have PE today.

    B: Yes, we have it on Mondays and Wednesdays.

    2.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Wednesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursday. So we have PE today, right?

    B: That’s right.

    3.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursdays. So we have PE today.

    B: That’s right.

    4.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Fridays. What about you?

    A: Me too.

    Hướng dẫn dịch:

    1.

    A: Hôm nay là thứ mấy?

    B: Hôm thứ Hai.

    A: Hôm nay chúng ta có thể dục.

    B: Vâng, chúng ta có nó vào thứ Hai và thứ Tư.

    2.

    A: Khi nào bạn có thể dục?

    B: Tôi có nó vào thứ Tư và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ năm. Vì vậy, chúng ta có thể dục ngày hôm nay, phải không?

    B: Đúng vậy.

    3.

    A: Khi nào bạn có thể dục?

    B: Tôi có nó vào thứ Ba và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ Năm. Vì vậy, chúng ta có PE ngày hôm nay.

    B: Đúng vậy.

    4.

    A: Khi nào bạn có thể dục?

    B: Tôi có nó vào thứ Ba và thứ Sáu. Thế còn bạn?

    A: Tôi cũng thế.

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    Today is Tuesday.

    I have English today.

    Tomorrow is Wednesday.

    I have English on Wednesdays, too.

    When do you have English?

    Hướng dẫn dịch:

    Hôm này là thứ Ba.

    Tôi có môn Tiếng Anh hôm nay.

    Ngày mai là thứ Tư.

    Tôi cũng có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Tư.

    Khi nào bạn có môn Tiếng Anh?

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    1. Science

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    Hướng dẫn dịch:

    1. Khoa học

    2. Âm nhạc

    3. Tiếng Anh

    4. Tiếng Việt

    5. Toán

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-what-subjects-do-you-have-today.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 1 Unit 2 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 9 Lớp 6: Communication
  • Lesson 2 Unit 11 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2

    – Các cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì vào lúc mấy giờ.

    3. Let’s talk.

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ (What time is it?) và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock. What time do you brush teeth?

    – I brush teeth at six fifteen. Tôi đánh răng vào lúc 6 giờ 15. Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây: I get up at six o’clock. Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ. I wash face at six ten. Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10. I have breakfast at six thirty. Tôi ăn sáng vào lúc ó giờ 30. I go to school at forty-five. Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45. I have lunch at eleven thirty. Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30. I go home at four o’clock. Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.

    * What time is it? mấy giờ rồi?

    * What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30, tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15, tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng còn tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    a. 7.30 c. 8.15 d. 8.00 e. 9.00

    Bài nghe:

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    5. Look and write. Nhìn và viết.

    Vẽ là vẽ kim đồng hồ và viết thời gian là điền thời gian thực tế của em vào khoảng trống. Ở bài này là dạng bài hỏi thực tế giờ giấc sinh hoạt hằng ngày của em. Ví dụ như, hằng ngày em thức dạy, đi học, ăn tối và đi ngủ vào lúc mấy giờ. Tùy vào thực tế giờ giấc của mỗi em mà trỏ lời câu hỏi này cho phù hợp. Cách trả lời bên dưới là một ví dụ tham khảo. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quá trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để hoàn thiện bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

    1. I get up at six thirty.

    Tôi thức dạy lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    2. I go to school at seven o’clock.

    Tôi đi học lúc bảy giờ.

    3. I have dinner at six thirty.

    Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    4. I go to bed at nine thirty.

    Tôi đi ngủ lúc chín giờ ba mươi (phút). 6. Let’s play. Chúng ta cùng chơi.

    Pass the secret! (Truyền bí mật!)

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi vượt qua bí mật. Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm (nói nhỏ) vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”. Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 11: What time is it? – Lesson 2 Unit 11 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2. – Các cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì vào lúc mấy giờ.

    3. Let’s talk.

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ (What time is it?) và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock. What time do you brush teeth?

    – I brush teeth at six fifteen. Tôi đánh răng vào lúc 6 giờ 15. Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây: I get up at six o’clock. Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ. I wash face at six ten. Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10. I have breakfast at six thirty. Tôi ăn sáng vào lúc ó giờ 30. I go to school at forty-five. Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45. I have lunch at eleven thirty. Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30. I go home at four o’clock. Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.

    * What time is it? mấy giờ rồi?

    * What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30, tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15, tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng còn tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    a. 7.30 c. 8.15 d. 8.00 e. 9.00

    Bài nghe:

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    1. I get up at six thirty.

    Tôi thức dạy lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    2. I go to school at seven o’clock.

    Tôi đi học lúc bảy giờ.

    3. I have dinner at six thirty.

    Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    4. I go to bed at nine thirty.

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi vượt qua bí mật. Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm (nói nhỏ) vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”. Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3 This Is Tony
  • Ôn Tập Học Kì 1: Tổng Hợp Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba
  • Cùng doctailieu ôn lại lesson 1 unit 8 trang 54 – 55 trước khi chúng ta vào bài mới nha!

    Giải Lesson 2 unit 8 SGK Tiếng anh 3

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) These are my books.

    Are they?

    Yes, they are.

    b) Those are my pencils.

    Are they?

    Yes, they are.

    a) Đây là những quyển sách của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng vậy.

    b) Đó là những cây bút chì của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng vậy.

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

    a) These are my notebooks.

    Those are my notebooks.

    b) These are my pens.

    Those are my pens.

    c) These are my pencil cases.

    Those are my pencil cases.

    d) These are my rubbers.

    Those are my rubbers.

    a) Đây là những quyển vở của tôi.

    Đó là những quyển vở của tôi.

    b) Đây là những bút máy của tôi.

    Đó là những bút máy của tôi.

    c) Đây là những hộp bút chì của tôi.

    Đó là những hộp bút chì của tôi.

    d) Đây là những cục tẩy của tôi.

    Đó là những cục tẩy của tôi.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    These are my books.

    These are my pens.

    Those are my notebooks.

    Those are my pencil cases.

    Đây là những quyển sách của tôi.

    Đây là những bút máy của tôi.

    Đó là những quyển tập của tôi.

    Bài 4. Listen and number. (Nghe và đánh số).

    Đó là những hộp bút chì của tôi.

    1. Nam:Hello, Mr Robot. These are my rulers.

    Robot:Are they?

    Nam:Yes, they are.

    2. Linda:Hello, Mr Robot. Those are my notebooks.

    Robot:Are they?

    Linda:Yes, they are.

    3. Peter:Hello, Mr Robot. These are my pens.

    Robot:Are they?

    Peter:Yes, they are.

    4. Mai:Hi, Mr Robot. Those are my pencil cases.

    Robot:Are they?

    Mai:Yes, they are.

    1. Nam:Xin chào, Mr Robot. Đây là những cái thước kẻ của tôi.

    Robot:Phải không vậy?

    Nam:Đúng vậy.

    2. Linda:Xin chào, Mr Robot. Đó là những quyển sổ tay của tôi.

    Robot:Phải không vậy?

    Linda:Vâng, đúng vậy.

    3. Peter:Xin chào, Mr Robot. Đây là những chiếc bút của tôi.

    Robot:Phải không vậy?

    Peter:Vâng, đúng vậy.

    4. Mai:Xin chào, Mr Robot. Đó là những hộp đựng bút chì của tôi.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết)

    Robot:Phải không vậy?

    Mai:Đúng vậy.

    1. name

    2. small – nice

    3. school bag

    4. books – notebooks

    5. pencil cases – pens

    Xin chào! Tên của mình là Nam. Đây là lớp của mình. Nó nhỏ nhưng đẹp. Đây là bàn và đồ dùng học tập của mình. Đây là cặp của mình. Nó khá to. Đây là những quyển sách và quyển tập của mình. Chúng thì mới. Đây là những hộp bút chì và bút máy. Chúng cũng mới. Nhìn kìa! Đó là những người bạn mới của mình.

    Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. These are my books and pens.

    2. Those are my pencils and rulers.

    2. Đó là những bút chì và thước của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Bé Ôn Tập Để Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 3 Thú Vị Bổ Ích
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Qua Bài Hát
  • Âm Nhạc Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100