Unit 4 Lớp 6: Getting Started

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 Getting Started Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • GETTING STARTED (phần 1-6 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 4 My Neighbourhood – Getting started – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Phong: A, chúng mình đang ở Hội An. Mình thật là phấn khích.

    Nick: Mình cũng vậy.

    Khang: Đúng thật. Thật là cổ kính.

    Phong: Vậy đầu tiên chúng mình đi đâu nào?

    Nick: Hãy đi đến “Chùa cầu” đi.

    Nick, Khang: Ừ chắc chắn rồi.

    Phong: Chúng mình đi bằng xe đạp phải không?

    Nick: Không, chúng mình đi bộ đến đó đi.

    Phong: ừm,cũng được . Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thẳng.

    Nick: Được, đi nào.

    Phong: Chờ chút.

    Khang: Chuyện gì vậy Phong?

    Phong: Chúng mình dang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng mình bị lạc rồi đó

    Nick: Ồ không, nhìn kìa, có một cô gái. Hãy hỏi cô ấy

    Phong: Xin lỗi, chúng mình bị lạc. Bạn có thể chỉ chúng mình đường đến Tân Kỳ không?

    Cô gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải. Nhưng sẽ nhanh h nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái.

    Phong: Cảm ơn rất nhiều.

    Cô gái: Không có gì đâu.

    Phong: Nick, nhanh lên nào.

    2 → 5 → 3 → 4 → 1 → 6

    Hướng dẫn dịch:

    2. Nick, Khang và Phong đến Hội An.

    5. Phong nhìn vào bản đồ.

    3. Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ.

    4. Nick, Khang, Phong bị lạc.

    1. Cô gái chỉ đường cho họ.

    6. Nick, Khang, Phong nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ.

    1. a. Where shall we go first?

    b. Let’s go to “Chua Cau”.

    2. a. Shall we go there first?

    b. Ok, sure.

    3. a. Shall we go by bicycle?

    b. No, let’s walk there.

    Hướng dẫn dịch:

    1. a. Chúng ta đi đâu đầu tiền nào?

    b. Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi

    2. a. Chúng ta đến đó đầu tiến phải không?

    b. Đúng vậy.

    3. a. Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải khống?

    b. Không, chúng ta hãy đi bộ.

    A: What shall we do this afternoon?

    B: Shall we play badminton?

    A: Oh, sure.

    A: What shall we do this evening?

    B: Shall we go to the cinema?

    A: No, let’s go out and have an ice cream.

    Hướng dẫn dịch:

    A: Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?

    B: Chúng ta chơi cầu lông đi?

    A: Ồ được thôi.

    A: Tối nay chúng ta sẽ làm gì?

    B: Chúng ta đi xem phim đi?

    Bài nghe: Gợi ý:

    A : Is there a cinema in your neighborhood?

    B : No, there isn’t . My neighborhood is in outskirt , there have many fields .

    A : It’t so interesting .

    B : Sure. Do you want to visit my home next weekend?

    A : Yes. How far is it from our school to your house?

    B : It’s about 5 kilometres.

    1. Go straight on. ( Đi thẳng. )

    2. Turn left at traffic lights. (Rẽ trái ở đèn giao thông.)

    3. Go past the bus stop. (Băng qua trạm xe buýt.)

    4. Take the first turning on the left. (Rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên.)

    5. Go to the end of the road. (Đi đến cuối đường.)

    6. Go along the Street. (Đi dọc theo con đường.)

    7. Cross the Street. (Băng qua đường. )

    Hướng dẫn dịch:

    A. Đi thẳng. Rẽ trái ở lối rẽ thứ hai bên tay trái. Nó nằm bên phải.

    B. Đó là phòng triển lãm nghệ thuật phải không?

    A. Ừ, đúng rồi. / Không, thử lại đi.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-my-neighbourhood.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 6 Online, Nên Hay Không?
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 7 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Gõ Tiếng Trung Trên Máy Tính Win 7, 10
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Latin Cơ Bản Qua Ứng Dụng Duolingo Phiên Bản Tiếng Anh
  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 lớp 7: Getting started (phần 1 → 3 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 4: Music and arts – Getting started – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    MUSIC AND ARTS (ÂM NHẠC VÀ NGHỆ THUẬT)

    Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào?

    Dương: Ổn. À, gần đây cậu đã đến thăm phòng triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” chưa?

    Nick: Chưa, mình chưa. Mình có nghe nói rằng nó không hay như trước kia.

    Dương: Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt. Thế cuối tuần này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?

    Nick: Để mình xem nào. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Tuổi Trẻ, hãy tới đó đi.

    Dương: Nhưng chúng mình có thể xem buổi hòa nhạc trực tiếp trên ti vi mà.

    Dương: Mình không thích tiếng ồn, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải điều mình thích.

    Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ hay lắm đấy.

    Dương: Thế đi xem phim thì sao? Mình thích phim.

    Nick: Mình cũng thế. OK, chúng ta có thể đi xem phim nếu mình được chọn phim.

    Hướng dẫn dịch

    1. Dương và Nick đang lên kế hoạch cho cuối tuần của họ.

    2. Triển lãm nghệ thuật không hay như trước đây.

    3. Nick thích nhạc pop.

    4. Dương muốn đi đến đại nhạc hội nhạc pop.

    5. Nick sẽ để cho Dương chọn phim.

    Hướng dẫn dịch

    1. Triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” hay như trước đây.

    2. Dương nói thật là ồn ào khi ở đại nhạc hội nhạc pop.

    3. Nick nghĩ rằng đại nhạc hội nhạc pop thật tuyệt.

    4. Nick nói rằng thật thú vị hơn khi chính mình có mặt ở đại nhạc hội nhạc pop.

    5. Dương và Nick đã quyết định đi đến rạp chiếu phim.

    1. Let me see (Để tôi xem): Used when you are thinking of what to say or reply. (Được dùng khỉ bạn đang nghĩ đến điều cần nói hoặc trả lời.)

    2. Come on (Thôi nào): Used to show that you don’t agree with the thing someone has just said. (Được dùng để thể hiện rằng bạn không dồng ý vói điều người khác vừa nói.)

    3. It isn’t my thing (Không phải điêu tó thích): Used to show that you don’t like something. (Được dùng đê’ thể hiện cái bạn không thích.)

    A: We’ll go to the theatre next Sunday. Can you go, too? (Chúng mình sẽ đi xem kịch chủ nhật tới. Bạn cũng đi được, phải không?)

    B: Let me see. I’ll have to ask my parents first. (Để tó xem nào. Tớ sẽ phải xin phép bố mẹ trước đã.)

    A: Come on, my friend. Your parents will accept. (Thôi nào, bạn ơi. Bố mẹ bạn sẽ đồng ý thôi.)

    B: But it isn’t my thing. Do you have any other ideas? (Nhưng đó không phải diều tớ thích. Cậu có ý nào khác nữa không?)

    A: Come on, my friend. You’ll love it when you go with me. (Thôi mà, bạn ơi. Bạn sẽ thích khi đi vói tó.)

    B: OK. (Đồng ý.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    1. Triển lãm họa sĩ, “Hoa giấu/ ẩn”, bắt đầu vào hôm nay ở triển lãm nghệ thuật thành phố”.

    2. Bùi Xuân Phái là nghệ sĩ yêu thích của tôi. Tôi thích những bức vẽ của ông ấy về đường phố Hà Nội xưa.

    3. Ở Barcelona, Tây Ban Nha, bạn có thể thăm một bảo tàng nói về việc cống hiến cho đời của Picasso.

    4. Tôi nghĩ nhiếp ảnh là một hình thức nghệ thuật thú vị. Dĩ nhiên, có một máy chụp hình tốt thật quan trọng.

    5. Tôi hiếm khi nghe nhạc kịch ở nhà. Tôi không thể hiểu những từ mà họ hát và tôi thích nhạc hiện đại hơn.

    Bài giảng: Unit 4 Music and Arts – Getting Started – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-music-and-arts.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Looking Back Sgk Mới
  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Trực Tuyến Yola Smart

    --- Bài mới hơn ---

  • Yola Mở Lớp Học Tiếng Anh Trực Tuyến
  • Gần 10.000 Người Học Tiếng Anh Trực Tuyến Ở Yola
  • Học Tiếng Anh Online Tại Yola Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Học Tiếng Anh Trực Tuyến Với Yola Có Gì Thú Vị Mà Thu Hút Gần 10.000 Học Sinh?
  • Cách Học Tiếng Anh Online Miễn Phí Qua Video Trên Youtube
  • Tháng 6 tới là thời điểm bạn Hồ Thái Uyên, học viên lớp IELTS 6.5 của YOLA dự tính thi lấy chứng chỉ uy tín trên toàn cầu này. Tuy nhiên, việc nghỉ học do dịch đã cắt ngang nỗ lực ôn thi của bạn.

    Sau thời gian tự luyện, gần 2 tuần nay, Thái Uyên ở nhà yên tâm lên mạng học trực tuyến với thầy cô và các bạn cùng lớp thông qua nền tảng trực tuyến YOLA SMART Learning.

    Học trực tuyến giúp em không bị gián đoạn việc ôn luyện. Thầy cô rất nhiệt tình, cố gắng giải thích từ ngữ và đoạn văn, tương tác với tất cả các học viên trong lớp và yêu cầu lớp làm bài tập nhóm và bài tập về nhà đầy đủ như lúc học ở trung tâm” – Thái Uyên chia sẻ.

    Từ vài năm nay, học trực tuyến không còn xa lạ với nhiều người, nên khi YOLA chủ động ứng phó dịch bệnh bằng cách mở ra các khóa học online, thì chỉ sau 24 giờ, gần 3.000 học sinh tham gia, các lớp học luôn đạt 80% học sinh đăng ký và đến nay, gần 10.000 học sinh đang theo học” – ThS Chung Phạm Ngọc Hiền – Giám đốc học thuật tại Tổ chức giáo dục YOLA hào hứng cho biết.

    Theo đó, lớp học trực tuyến YOLA SMART có 4 ưu điểm vượt trội so với thị trường.

    Thứ nhất, YOLA SMART Learning được thiết kế gọn nhẹ để tương thích với nhiều cấu hình khác nhau. Học viên chỉ cần chuẩn bị máy tính bàn hoặc xách tay, hoặc thiết bị di động có tính năng ghi hình, ghi âm và đường truyền internet ổn định.

    Thứ hai, YOLA SMART Learning có tính năng “Break Out Room” giúp thu hút sự tập trung, hứng thú học tập của học viên và thực hiện hoạt động nhóm hiệu quả. Tính năng này cho phép giáo viên hướng dẫn lớp theo nhóm hoặc nhiều nhóm nhỏ hơn để học sinh có thể liên tục tương tác và trao đổi với bạn cùng lớp.

    Những công cụ bổ trợ cho tương tác còn có hội thoại chung trong lớp, khung hội thoại giáo viên và học sinh, công cụ thực hiện bài kiểm tra ngay trên lớp, thuyết trình nhóm.

    Điểm nổi trội thứ ba là tất cả các dữ liệu đều được lưu trữ nghiêm ngặt, nhằm bảo mật thông tin của học viên và quản lý chất lượng giảng dạy của giáo viên.

    Học viên có thể xem lại không giới hạn số lần các nội dung đã học, tải tài liệu, kiểm tra các lưu ý của giáo viên và trao đổi nhóm trước đó. Việc lưu trữ cũng giúp cho YOLA có thể theo dõi và hỗ trợ kịp thời việc học tập của học sinh.

    Cuối cùng, YOLA SMART Learning có hệ thống bài kiểm tra All-in-one, nghĩa là học viên được làm bài thi trực tuyến với cấu trúc như bài thi thật đầy đủ 4 kỹ năng nghe-nói-đọc-viết trong từng giai đoạn để đánh giá trình độ của mình chính xác nhất mọi lúc mọi nơi.

    Nền tảng học tiếng Anh trực tuyến mọi lúc mọi nơi

    Đến nay, phụ huynh và học viên YOLA đã dần quen với lớp học trực tuyến YOLA SMART và thao tác trên ứng dụng đã thuần thục hơn.

    Phụ huynh của bạn Đào Mai Anh, học viên lớp Junior Secondary 5 tại chi nhánh Cộng Hòa chia sẻ: ” Giao diện lớp học trực tuyến siêu dễ thương. Bé thích học, tiếp thu bài tốt, hiểu bài và theo đều đặn các giờ học, chỉ có điều hơi buồn do không được chơi trực tiếp với các bạn“.

    Bà Ngô Thùy Ngọc Tú – chủ tịch HĐQT YOLA cho hay, YOLA SMART Learning đạt chất lượng cao, được vận hành nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu học viên bởi nền tảng trực tuyến này không phải là giải pháp tình thế, mà chính là sự ấp ủ của các nhà sáng lập từ khi tổ chức giáo dục này ra đời năm 2009.

    YOLA được viết tắt cho cụm từ “Your Online Learning Assistant” mang ý nghĩa “Trợ thủ học trực tuyến”.

    “Y OLA SMART Learning được đầu tư và xây dựng bởi một đội ngũ phát triển sản phẩm giàu kinh nghiệm, không chỉ cho thấy sự ứng phó có chiến lược, mà YOLA luôn khát khao mang đến một nền tảng học tập có thể tiếp cận được nhiều bạn học sinh Việt Nam ở mọi lúc mọi nơi”, bà Tú cho biết thêm.

    Thành lập năm 2009, Tổ chức Giáo dục YOLA đã phát triển với hơn 16 trung tâm trên toàn quốc với cam kết tối ưu hoá tiềm năng của mỗi học sinh Việt Nam dựa trên nền tảng tiếng Anh học thuật và tư duy giáo dục tân tiến, kết hợp cùng nền tảng học trên lớp và học online.

    YOLA đã đào tạo hơn 50.000 học viên đạt điểm thi cao hàng đầu Việt Nam IELTS 8.5/9.0, TOEFL 119/120, SAT 1590/1600, TOEFL JUNIOR 900/900 với tổng giá trị học bổng hơn 300 tỷ đồng từ top 100 các trường đại học hàng đầu thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Trực Tuyến Tại Yola Có Tốt Không?
  • Các Trang Web Xem Phim Phụ Đề Tiếng Anh Giúp Bạn Nói Như Gió
  • Top 15 Bộ Phim Giúp Bạn Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • 4 Website Xem Phim Phụ Đề Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay
  • 10 Nguồn Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu Miễn Phí Cực Hot
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Tạm dịch:

    Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào rồi?

    Dương: Vẫn tốt. Ồ, bạn đã từng đi xem triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” gần đây chưa?

    Nick: Chưa. Mình đã nghe rằng nó không hay như đã từng như trước đây.

    Dương: Ồ không! Tuyệt lắm! Mình đã đến đó cuối tuần rồi. Những bức tranh thật xuất sắc! Vậy cuối tuần này chúng ta sẽ làm gì?

    Dương: Nhưng chúng ta có thể xem buổi đại nhạc hội trực tiếp trên ti vi mà.

    Dương: Mình không thích quá nhiều tiếng ồn ào, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải là điều mình thích.

    Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ thật hào hứng đấy!

    Dương: Chúng ta hãy đi rạp chiếu phim đi? Mình thích xem phim.

    Nick: Mình cũng thế, được thôi, chúng ta có thể đi đến rạp chiếu phim nếu mình được chọn phim!

    a. Are these sentences true (T) or false (F)? (Câu này đúng (T) hay sai (F)?)

    1. Duong and Nick are making plans for their weekend.

    (Dương và Nick đang lên kế hoạch cho cuối tuần của họ.) (Triển lãm nghệ thuật không hay như trước đây.)

    2. The art gallery isn’t as good as before.

    (Dương muốn đi đến đại nhạc hội nhạc pop.) (Nick sẽ để cho Dương chọn phim.b. Finish the following sentences by writing one word/phrase from the conversation. (Hoàn thành những câu sau bằng cách viết một từ/ cụm từ, từ bài đàm thoại trên.) (Triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” hay như trước đây.(Dương nói thật là ồn ào khi ở đại nhạc hội nhạc pop.(Nick nghĩ rằng đại nhạc hội nhạc pop thật tuyệt.(Nick nói rằng thật thú vị hơn khi chính mình có mặt ở đại nhạc hội nhạc pop. (Dương và Nick đã quyết định đi đến rạp chiếu phim.c. Find these expssion in the conversation. Check what they mean. (Tìm những cụm từ này trong bài đàm thoại. Kiểm tra chúng có nghĩa là gì.) ) (Hãy để họ xem: được sử dụng khi bạn nghĩ cái gì để nói hoặc trả lời.) (Thôi nào: được sử dụng để thể hiện rằng bạn không đồng ý với điều mà ai đó đã nói.) (Không phải điều tôi thích: được dùng để thể hiện rằng bạn không thích điều gì đó.d. Work in pairs. Make short role-plays with the expssions above. Then practise them. (Làm việc theo cặp. Đóng vai với sự thể hiện ở trên. Sau đó thực hành chúng.) ) ) ) ) ) ) Tạm dịch: Bài 3 Task 3. Complete these sentences with words from 2. (Hoàn thành những câu này với những từ ở phần 2.) Lời giải chi tiết: (Triển lãm họa sĩ, “Hoa giấu/ ẩn”, bắt đầu vào hôm nay ở triển lãm nghệ thuật thành phố.(Bùi Xuân Phái là nghệ sĩ yêu thích của tôi. Tôi thích những bức vẽ của ông ấy về đường phố Hà Nội xưa.(Ở Barcelona, Tây Ban Nha, bạn có thể thăm một bảo tàng nói về việc cống hiến cho đời của Picasso.(Tôi nghĩ nhiếp ảnh là một hình thức nghệ thuật thú vị. Dĩ nhiên, có một máy chụp hình tốt thật quan trọng. (Tôi hiếm khi nghe nhạc kịch ở nhà. Tôi không thể hiểu những từ mà họ hát và tôi thích nhạc hiện đại hơn.) ) ) ) )

    3. Nick likes pop music.

    4. Duong wants to be at the pop concert.

    5. Nick will let Duong choose the film.

    1. Let them see : used when you are thinking what to say or reply

    2. Come on: used to show that you don’t agree with what somebody has said

    3. It isn’t my thing: used to show that you don’t like something

    A: We will go to the theatre next Saturday. Can you go, too?

    B: Let’s me see. I’ll have to ask my parents first.

    A: Oh, I don’t like kids at all. They cry all the time.

    B: Come on. You also cried when you was a kid.

    A: Hey, let’s go to the zoo tomorrow!

    B: Oh, it isn’t my thing.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Looking Back Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Yeah. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

    (Ừ, thậm chí thầy dạy Toán lớp mình đã rất ngạc nhiên khi đọc lời giải của cậu ấy.)

    Another good thing about him is that he’s self-reliant.

    (Một điều tốt nữa về cậu ấy là cậu ấy là người tự lực.)

    He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others.

    (Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết cho những vấn đề của mình và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.)

    Of course. He also helps around the house a lot.

    (Dĩ nhiên rồi. Cậu ấy còn giúp đỡ công việc trong nhà rất nhiều.)

    But he still has time to read, so he’s well-informed about what’s happening around the world.

    (Vậy mà cậu ấy vẫn có thời gian đọc tin tức vì thế mà cậu ấy rất nhanh nhạy tin tức về những gì đang diễn ra trên thế giới.)

    It’s interesting to talk to him.

    (Nói chuyện với cậu ấy thật thú vị.)

    Yes, you should. He’s also very confident and decisive.

    (Ừ, bạn nên thử xem sao. Cậu ấy còn là người rất tự tin và quyết đoán.)

    He always believes in himself, and I really admire his ability to make decisions so quickly.

    (Cậu ấy luôn tin vào chính bản thân mình và mình thật sự ngưỡng mộ khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng của cậu ấy.)

    He’s a very independent person.

    (Cậu ấy là một người rất độc lập!)

    Why does Lan like Minh?

    (Tại sao Lan thích Minh?)

    Đáp án: Because Minh doesn’t rely on other people for help and isn’t influenced by other people’s opinions. (Bởi vì Minh không dựa dẫm vào người khác để được giúp đỡ và không bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác.)

    Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu nói của Lan ở đầu hội thoại: I really like him because he doesn’t rely on other people for help and isn’t influenced by other people’s opinions.

    Why does Lan think Minh is a very responsible student?

    (Tại sao Lan nghĩ Minh là một học sinh rất có trách nhiệm?)

    Đáp án: Because he always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about the assignments and other schoolwork. (Vì cậu ấy luôn hoàn thành bài tập đúng thời hạn, và không bao giờ cần được nhắc nhở về bài tập và các bài vở khác.)

    Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu nói của Lan: He’s also a very responsible student. He always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about assignments and other schoolwork.

    What is an example showing that Minh is very determined?

    (Đâu là một ví dụ cho thấy Minh rất quyết tâm?)

    Đáp án: He tried hard and spent the whole night on a hard Maths problem when most students in the class had given up.(Cậu ấy nỗ lực cố gắng và dành cả đêm để giải một bài toán khó trong khi hầu hết các bạn trong lớp đều đã bỏ cuộc.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Why does Lan think that Minh is self-reliant?

    (Tại sao Lan nghĩ rằng Minh tự lực?)

    Đáp án: He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others. (Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết vấn đề của bản thân và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    What are the characteristics of an independent person according to Lan and Mai?

    (Theo Lan và Mai, những đặc điểm của một người tự lập là gì?)

    Đáp án: Responsible, reliable, self-reliant, determined, well-informed and confident. (Có trách nhiệm, đáng tin cậy, tự lực, quyết tâm, thạo tin/hiểu biết và tự tin)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Which of Minh’s characteristics do you have? Which do you like most?

    (Bạn có những đặc điểm nào của Minh? Bạn thích đặc điểm nào nhất?)

    Đáp án: Câu trả lời phụ thuộc vào bản thân các em. Ví dụ: well-informed, self-reliant. I like his determination most because I think this will greatly help him to overcome difficulties and achieve any targets that he aims for. I will try my best to follow his example. (thạo tin, tự lực. Tôi thích sự quyết tâm của cậu ấy nhất vì tôi nghĩ rằng phẩm chất này sẽ giúp cậu ấy rất nhiều trong việc vượt qua khó khăn trở ngại và đạt được bất kì mục tiêu nào mà cậu ấy hướng tới. Tôi sẽ cố gắng hết sức để noi gương cậu ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Khóa Học Tiếng Anh Trẻ Em Smart Kids

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Từ Vựng Tiếng Anh Về Rau Củ Quả Chưa?
  • Nỗi Khổ Của Sinh Viên Rmit Khi Đi Tìm Việc
  • Con Được Gì Khi Học Tiếng Anh Trong Trường Đại Học Quốc Tế?
  • Mới Nhất 2022: Có Gì Khác Trong Kỳ Tuyển Sinh Đại Học Rmit Tp Hồ Chí Minh?
  • Trường Đại Học Quốc Tế Rmit Việt Nam
  • Khóa học tiếng anh trẻ em Smart Kids là một khóa học hữu ích dành cho các bé từ 6-12 tuổi với phương pháp giảng dạy khoa học và giáo viên đạt chuẩn quốc tế.

    Nội dung khóa học:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids hướng tới mục tiêu truyền cảm hứng và tạo sự yêu thích đối với bộ môn tiếng Anh cho học sinh, đặc biệt là đối tượng học sinh tiểu học. Chương trình tiếng Anh tại Enspire giúp các con trau dồi kỹ năng ngôn ngữ cơ bản như: nghe, nói, đọc, viết và cung cấp cho con vốn từ vựng và mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng, đa dạng và phong phú. Thông qua các tình huống giao tiếp ngôn ngữ trong mỗi buổi học cùng các thầy cô giáo nước ngoài và các bạn tại lớp học, Các con được rèn luyện kỹ năng tư duy mạch lạc, logic và phản xạ giao tiếp tự nhiên tương ứng với mỗi tình huống cụ thể trong đời thực. Và đặc biệt qua khóa học này con được làm quen với việc học tiếng Anh theo phương pháp học tập mới lạ, khoa học nhằm kích thích tư duy và trí tưởng tượng của con khiến con có thể phát huy được tối đa thế mạnh của bản thân.

    Đối Tượng:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids dành cho học sinh từ 6 đến 12 tuổi. Tại thời điểm này các con bắt đầu được tiếp cận với các con chữ sẽ là lúc rất thích hợp để cho con theo học Tiếng Anh. Vì lúc này bộ nhớ của con còn rất mới, con muốn khám phá mọi thứ xung quanh mình và học hỏi nhiều thứ hơn. Không những thế lúc này các con không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi tiếng mẹ đẻ, điều đó giúp cho việc phát âm tiếng anh của con được chuẩn hơn.

    Cam kết đầu ra:

    Các học viên sau khi hoàn thành khóa học Smart Kids tại học viện Anh ngữ Enspire sẽ đạt trình độ tương đương Starters, Movers theo chuẩn Cambridge.

    Con được làm quen và trang bị hơn 300 từ mới mỗi khóa học thuộc nhiều lĩnh vực đời sống, khoa học, nghệ thuật.

    Đội ngũ giáo viên:

    Khóa học Smart Kids tại trung tâm anh ngữ Enspire được giảng dạy bởi 100% giáo viên nước như Mỹ, Úc, Anh quốc … được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy và giàu tâm huyết với nghề. Cùng với sự hỗ trợ của giáo viên trợ giảng Việt Nam con sẽ giúp cho việc kết nối giữa các con và bậc phụ huynh với giáo viên nước ngoài được tốt hơn, tạo cảm giác gần gũi cho con cũng như bố mẹ khi đến học viện.

    Các giáo viên theo dạy taị trung tâm đều được tuyển dụng theo quy trình nghiêm ngặt và được cấp chứng chỉ quốc tế trong việc giảng dạy Tiếng Anh. Mỗi giáo viên đều có một phương pháp dạy khác nhau để thu hút các con, cũng như truyền cảm hứng học tập Tiếng anh cho con.

    Thời lượng học:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids kéo dài 9 tháng cho mỗi cấp độ với thời lượng học trên lớp thực tế là 108 giờ bao gồm 47 tiết học theo giáo trình Star Light và 7 tiết học theo dự án (project). Bên cạnh đó, trung tâm Anh ngữ Enspire còn cung cấp miễn phí khóa học ngữ pháp (8 buổi) cho học viên vào cuối mỗi tháng nhằm củng cố kiến thức tiếng Anh nền tảng cho học viên. (Tổng thời gian học trên lớp 120 giờ).

    Đăng kí tư vấn ngay! Nhận ngay 3 buổi học thử miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Anh Trẻ Em “kids English”
  • Cung Cấp Tài Khoản Cho Học Sinh Học Tiếng Anh Trên Raz
  • Razkids Reading A & Z Sách Truyện Pdf Đủ File Nghe Audio Cho Bé Học Tiếng Anh
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Bé Cực Hút Người Dùng
  • Học Tiếng Anh Qua Tin Tức
  • Unit 5 Lớp 6: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 19
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 50
  • GETTING STARTED (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – Getting started – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Vy: Chào, chào mừng đến với Câu lạc bộ Địa lý.

    (Gõ cửa)

    Mai: Xin lỗi! Mình vào được chứ? Mình đã vào sai phòng.

    Vy: Không sao, chúng mình chỉ mới bắt đầu bây giờ thôi. Hôm nay mình sẽ giới thiệu vài kỳ quan thiên nhiên thế giới cho các bạn.

    Nick: Tuyệt! Cái gì trong bức tranh đầu tiên vậy? Trông nó có vẻ lạ thường.

    Mai: Đúng rồi! Nó là núi đỏ phải không?

    Vy: À, đó là núi Ayres. Nó nằm ở trung tâm của nước úc. Người dân địa phương gọi nó là Uluru.

    Nick: Bạn có thể đánh vần từ đó được không?

    Vy: Được thôi. Nó là U-L-U-R-U.

    Nick: Cảm ơn.

    Vy: Nó không phải là ngọn núi cao nhất ở úc, nhưng nó là ngọn núi đẹp nhất. Màu sắc của nó thay đổi vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Mọi người nghĩ rằng nó đẹp nhất là vào buổi tối, khi nó màu đỏ.

    Phúc: Mình muốn đến thăm núi Ayres một ngày nào đó.

    Nick: Hình 2 là Vịnh Hạ Long phải không?

    Vy: Hay lắm Nick, đúng rồi. Bạn biết gì nào?

    Nick: Nó ở Việt Nam, dĩ nhiên rồi! Ha ha.

    Vy: Đúng rồi. Có nhiều đảo ở đó. Bức hình này cho thấy Tuần Châu. Nó là một trong những đảo lớn nhất.

    Phúc: Còn bức hình thứ 3 …

    Hướng dẫn dịch:

    1. Who is the leader of Geography Club?

    (Ai là người trưởng nhóm của Câu lạc bộ Địa lý?)

    2. Why is Mai late?

    (Tại sao Mai bị trễ?)

    3. What is the other name of Ayers Rock?

    (Một tên khác của núi Ayres là gi?)

    4. Which country would Phuc like to visit?

    (Phúc thích đến thăm quôc gia nào nhất?)

    5. What is Tuan Chau?

    (Tuần Châu là gì?)

    1. The club leader is Vy

    (Trưởng nhóm câu lạc bộ là Vy.)

    2. Because she went to the wrong room.

    (Bởi vì cô ấy vào nhầm phòng.)

    3. It’s Uluru.

    (Nó tên là Uluru.)

    4. He would like to visit Australia most.

    (Bạn ấy thích đến thăm nước úc nhất.)

    5. It’s one of the larger islands in Ha Long Bay.

    (Nó là một trong những đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long.)

    1. spell / you / that / please / can

    You may need to spell your name when you order take-away pizza by phone. (Có thể bạn cần phải đánh vần tên của bạn khi đặt gọi pizza qua điện thoại)

    A: Hi, can I order a cheese and meat pizza, please? B: Sure. What’s your name, please? A: It’s Nick. B: Can you spell that, please? A: Yes, it’s N-l-C-K. Hướng dẫn dịch:

    A: Chào, mình có thể đặt một pizza phô mai và thịt được không?

    B: Được. Tên bạn là gì?

    A: Nick.

    B: Bạn vui lòng đánh vần được không?

    A: Được, N-I-C-K.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Học Tiếng Anh Trong Kinh Doanh Bài Ăn Mừng
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh Đầy Đủ Nhất
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2
  • Unit 12 Lớp 6: Getting Started
  • Khóa Học Tiếng Anh Lớp 6 Uy Tín, Chất Lượng
  • Tiếng Anh 5 Unit 6 Lesson 1 (Trang 40
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 5
  • Unit 6 lớp 7: Getting started (phần 1 → 3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    Making arragements for a trip (Lên kế hoạch cho một chuyến đi)

    Mẹ Mai: Con đang làm gì thế, Mai?

    Mai: Con đang chuẩn bị cho một chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

    Mẹ Mai: À mẹ biết rồi. Con biết đó, đây là một địa danh văn hóa lịch sử nổi tiếng.

    Mai: Dĩ nhiên rồi mẹ.

    Mẹ Mai: Con có biết rằng nó được xây dựng từ thế kỷ 11 không? Quốc Tử Giám được coi như trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Mai: Dạ, chúng con có học điều đó trong trường. Mẹ này, đây là danh sách các thứ con dự định mang theo.

    Mẹ Mai: Để mẹ xem nào… Con chắc chắc không cần mang ô đâu. Đang là mùa đông và không có mưa nhiều.

    Mai: Trời có lạnh không nhỉ?

    Mẹ Mai: Ừ, mang theo áo ấm là ý kiến hay đó.

    Mai: Con hiểu ạ.

    Mẹ Mai: Văn Miếu là một địa điểm tuyệt đẹp. Nó được bao quanh bời câv cối và chứa đựng nhiều điều thú vị. Con nên mang theo máy ảnh.

    Mai: Con sẽ mang theo.

    1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

    2. It’s the first university in Viet Nam.

    3. In the 11th century.

    4. In the centre of Ha Noi.

    5. Because it will be cold.

    Warm clothes because it will be cold. Camera because she can take photos of interesting tilings.

    An umbrella because the weather is cold and there isn’t much much rain.

    Camera:

    I will take the camera with me because I will take photos.

    Mobile phone:

    I will take mobile phone because I need it to contact my friends and relatives.

    Bottled water:

    I will bring it because I may be thirsty.

    I want to take a trip to Sa Pa.

    You’d better take warm clothes because it’s cold.

    You’d better take a camera because the scenery is very beautiful and you can take photos. It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody. You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

    It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel.

    Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Getting Started Sgk Mới
  • Vinh Danh : Top 10 Trung Tâm Tiếng Pháp Ở Hà Nội Nổi Bật Nhất
  • Những Cuốn Sách Giúp Bạn Có Thể Học Tiếng Pháp
  • Địa Chỉ Học Tiếng Pháp Tại Hà Nội
  • Lớp Học Tiếng Pháp Cho Trẻ Em Tại Việt Pháp Á Âu
  • Getting started (phần 1-5 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    A LOOK INSIDE.

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Mi: Ồ căn phòng thật là lớn, Nick à. Mình có thể thấy một chiếc TV đằng sau cậu.

    Nick: Ừ mình đang ở trong phòng khách. Cậu có nhìn thấy con chó Luke của mình không?Nó vẫn đang ngồi trên ghế sofa đấy.

    Mi: Có, mình có thấy trông nó có vẻ vui nhỉ.

    Nick: Haha nó vui mà. Phòng của cậu trông cũng đẹp. Cậu sống ở đâu vậy Mi.

    Mi: Mình sống ở một căn nhà trên thị trấn. Nó gần trung tâm thành phố và nó rất là ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

    Nick: Mình sống ở một căn nhà ở quê. Cậu sống cùng ai?

    Mi: Mình sống cùng cha, mẹ và em trai mìnhTháng tới tới gia đình mình sẽ chuyển đến một căn hộ.

    Nick: Thế à?

    Mi: Ừ. Cô mình sống gần đó và mình có thể chơi với Vy ăm họ mình.

    Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

    Mi: Có. Có một phòng khách, hai phòng ngủ, 1 phòng bếp và 2 phòng tắm. Nhà bếp ở bên cạnh phòng khách (Có tiếng gọi)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Có một ti vi và một ghế sô pha trong phòng khách của Nick.

    2. Bây giờ Mi dang ở trong một ngôi nhà phố.

    3. Luke thích ngồi trên ghế sô pha.

    4. Mi nghĩ rằng sống ở trung tâm thành phố thì ồn ào.

    5. Nhà mới của Mi có 3 phòng ngủ.

    PREPOSITIONS OF PLACE

    A: The dogs is on the chair

    B: The dogs is next to the bowl.

    C: The cat is behind the television.

    D: The cat is in the wardrobe.

    E: The dog is in front of his house

    F: The cat is between the sofa and the land.

    G: The cat is under the table.

    1. The dog is behind the bed

    →The dog between the booksheft and the bed

    F

    2. The school bag is under the table

    T

    3. The picture is between the clocks

    →The clock is between the picture

    F

    4. The dog is in font of the computer

    →The cat is in font of the computer.

    F

    5. The cap in under the pillow.

    →The cap is next to the pillow.

    F

    6. The pictures are on the wall.

    T

    Hướng dẫn dịch:

    1. Con chó đằng sau cái giường.

    → Con chó nằm giữa cái giường và kệ sách.

    2. Cặp đi học bên dưới cái bàn

    3. Bức tranh nằm giữa hai cái đồng hồ.

    → Đồng hồ nằm giữa hai bức tranh

    4. Con chó nằm trước máy tính.

    →Con mèo ở phía trước máy tính.

    5. Cái mũ nằm ở dưới cái gối.

    → Cái mủ nằm kể bên cái gối.

    6. Những bức tranh ở trên tường.

    Dịch câu hỏi:

    1. Where are the books? (Những cuốn sách nằm ở đâu?)

    → The books/They are on the desk/bookshelf

    2. Where are the clothes? (Quần áo ở đâu?)

    → The clothes/They are on the floor

    3. Is the pillow on the bed? (Cái gối ở trên giường phải không?)

    → Yes, it is

    4. Are the notebooks under the bed? (Những quyển vở nằm dưới giường phải không?)

    → No, They aren’t. They’re on the bed

    5. Where is the mouse? (Con chuột ở đâu?)

    → It’s behind the bookshelf.

    6. Is the chair next to the bed? (Cái ghế ở cạnh cái giường phải không?)

    → No, it isn’t. It’s next to the table.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2 A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. Greetings Trang 10 Sgk Tiếng Anh 6
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Và Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1
  • Tiếng Anh 9 Unit 7: Getting Started
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 10 Ngày 1/4/2020, Unit 7: Culture Div
  • Unit 1: Local environment

    Unit 1 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?

    Phong: They can’t because we have lots of products. They make some and other people make the rest.

    Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?

    Phong: Right. My grandmother says it’s about 700 years old.

    Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

    Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.

    Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn’t it?

    Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.

    Nick: That must be a memorable experience.

    Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?

    Mi: I’ve been to a conical hat making village in Hue!

    Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?

    Mi: Sure. It’s the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.

    Phong: Let’s go outside and look round the village.

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Ở đây có nhiều đồ gốm quá, Phong. Ông bà cậu làm ra tất cả chúng đấy à?

    Phong: Không đâu vì có rất nhiều sản phẩm gốm mà. Ông bà tớ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội, phải không?

    Phong: Đúng vậy. Ông mình nói nó đã có khoảng 700 năm rồi.

    Mi: Ồ! Thế ông bà cậu mở xưởng từ khi nào?

    Phong: Cụ tớ mới chính là người mở xưởng chứ không phải ông bà. Sau đó, ông tớ đã tiếp quản công việc này. Tất cả thợ ở đây đều là cô, chú và anh chị em họ của tớ.

    Mi: À tớ hiểu rồi. Làng của cậu cũng là một địa điểm thăm quan thú vị ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng thế. Mọi người tới đây để mua đồ đạc cho ngôi nhà của họ. Điều hấp dẫn nữa là họ có thể tự làm gốm tại xưởng.

    Nick: Đó hẳn là một trải nghiệm đáng nhớ.

    Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như Bát Tràng. Các cậu đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ có những nghề thủ công nhắc người ta nhớ đến một vùng miền đặc trưng không?

    Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch hay chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm.

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-local-environment.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 11 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 Looking Back
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100