Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Getting Started Sgk Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 10: Getting Started (Phần 1
  • Unit 10 Recycling (Getting Started
  • Unit 8 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần Tiếng anh lớp 6 Unit 10 Getting Started SGK mới

    Bài tập Getting Started thuộc : Unit 10 lớp 6

    Task 1. Listen and read.

    Phong: Mình đang vẽ ngôi nhà của mình

    Nick: Nhà của cậu! Đó là một đĩa bay mà.

    Phong: Nó nhìn giống như một đĩa bay nhưng nó là nhà của mình trong tương lai.

    Nick: Nó sẽ ở đâu?

    Phong: Nó ở trên núi, bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

    Nick: Nó như thế nào?

    Phong: Nó là một ngôi nhà lớn. Sẽ có 20 phòng trong đó.

    Nick: Hai mươi phòng à! Woa! Có tốt không?

    Phong: Có chứ, và nó có năng lượng mặt trời.

    Nick: Tuyệt! Vậy cậu thích nhất phòng nào?

    Phong: Phòng ngủ, dĩ nhiên.

    Nick: Cậu sẽ có thiết bị nào?

    Phong: Mình sẽ có ti vi có kết nối không dây để mà mình có thể xem những chương trình truyền hình từ không gian hay một robot thân thiện giúp mình làm việc nhà.

    Nick: Tuyệt! Vậy nó sẽ là bao nhiêu tiền?

    Location : in the mountain

    Surroundings : many tall old trees

    Number of rooms : 20

    Appliances in the room : a wireless TV/ a friendly robot

    Tạm dịch:

    Loại nhà: đĩa bay

    Địa điểm: trên núi

    Xung quanh: nhiều cấy cổ thụ cao lớn

    Số phòng: 20

    Thiết bị trong phòng: ti vi có kết nối không dây/ một rô-bốt thân thiện

    Tạm dịch: Nhà Phong sẽ ở trên núi.

    2. many tall old trees

    Tạm dịch: Nhà anh ấy sẽ được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

    3. 20/twenty

    Tạm dịch: Sẽ có 20 phòng trong nhà anh ấy.

    4. wireless TV

    Tạm dịch: Ngôi nhà sẽ có một ti vi có kết nôi không dây để xem những chương trình truyền hình từ không gian.

    Task 2. Match the words with the pictures. Then, ask your partner about them.

    Tạm dịch: đĩa bay

    2 – A

    Tạm dịch: nhà thuyền

    3 – E

    Tạm dịch: nhà xe di động

    4 – B

    Tạm dịch: nhà chọc trời

    5 – D

    Tạm dịch: cung điện

    Task 3a. Work with a partner. What adjectives can you think of to describe the houses in 2?

    (Làm việc với một người bạn. Tính từ nào mà em nghĩ có thể miêu tả nhà trong phần 2?) b Ask and answer questions about the pictures. (Hỏi và trả lời câu hỏi về những hình ảnh.)

    Example:

    A: Which house do you like best?

    B: I like the palace.

    A: Why?

    B: It’s big!

    Tạm dịch:

    Ví dụ:

    A: Bạn thích nhất nhà nào?

    B: Mình thích cung điện.

    A: Tại sao?

    B: Nó lớn.

    Task 4. Read the phrases aloud. Tick( √) the place where you want your future house to be located and write sentences.

    2. ở thành phố

    3. ở trên núi

    4. trong không gian

    5. trên đại dương

    6. trên Mặt trăng

    7. dưới đất

    8. ở biển

    Task 5. Game

    OUTSIDE MY WINDOW

    A: Bên ngoài cửa sổ nhà mình, mình có thể thấy bãi biển và nước. Mình thấy trẻ em đang chơi đùa. Vậy nhà mình ở đâu?

    B: Nó ở gần biển

    A: Chính xác.

    Tiếng anh lớp 6 Unit 10 Getting Started SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 38
  • Unit 10 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Lợi Thế Khi Bạn Học Tiếng Anh Giỏi
  • 19 Lợi Thế Của Việc Học Tiếng Anh Mà “giới Siêu Lười” Cũng Phải “động Tâm”
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3
  • Tổng hợp các bài tập phần Getting Started – trang 48 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới.

    Nature loves

    Thiên nhiên đáng yêu 1. Listen and read.

    Nghe và đọc.

    Travel agent: Good morning. What can I do for you?

    Mr Collins: Good morning. We’re thinking about a trip to Australia.

    Travel agent: Do you want to know more about culture or nature there? Or do you just want to relax?

    Mrs Collins: Nature … Both of us love nature.

    Travel agent: In that case, I suggest an eco tour.

    Mrs Collins: Eco tour? What’s that?

    Travel agent: Well, eco tours involve travel to areas of natural or ecological interest to observe wildlife and learn about the environment. Ecotourism is also sustainable.

    Mr Collins: That sounds interesting. What can we do on an eco tour?

    Travel agent: You can see different kinds of animals like crocodiles, snakes, frogs, birds, butterflies and other rare animals. You can go scuba-ping and see the coral reefs.

    Mrs Collins: How many days do we need to do all these activities?

    Travel agent: About four days. If you also want to go on a camping safari, you’ll need another three days.

    Mr Collins: Um… I’m not sure if we can manage a week. But if we could take the seven- day tour, how much would it be per person?

    Travel agent: About 3,000 dollars, including airfare.

    Mr Collins: OK, thanks for your help. We’ll think about it and come back tomorrow.

    Travel agent: Another thing … if you book early and pay two months before departure, you’ll get a two per cent discount.

    Mrs Collins: Sounds good! Thanks for letting us know. Goodbye.

    Đại lý du lịch: Chào buổi sáng. Tôi có thể làm gì cho ông?

    Ong Collins: Chào buổi sáng. Chúng tôi đang nghĩ về một chuyến đi úcẵ

    Đại lý du lịch: Ông có muốn biết thêm về văn hóa hay thiên nhiên ở đó không? Hay ông chỉ muốn đi thư giãn thôi?

    Bà Collins: Thiên nhiên… Cả hai chúng tôi yêu thiên nhiên.

    Đại lý du lịch: Trong trường hợp đó, tôi đề xuất một chuyến du lịch sinh thái.

    Bà Collins: Du lịch sinh thái à? Đó là gì vậy?

    Ông Collins: Nghe hay đấy. Chúng tôi làm được gì với chuyến du lịch sinh thái?

    Đại lý du lịch: Quý vị có thể thấy nhiều loại động vật khác nhau như cá sấu, rắn, ếch, chim, bướm và động vật quý hiếm khác, ông có thể đi lặn và xem các rạn san hô.

    Bà Collins: Chúng tôi cần bao nhiôu ngày cho hoạt động này?

    Đại lý du lịch: Khoảng 4 ngày. Nếu bà còn muốn một cuộc hành trình cắm trại, bà sẽ cần thêm ba ngày nữa.

    Ông Collins: ừ… Tôi không chắc liệu chúng tôi có thể sắp xếp một tuần được không. Nhưng nếu chúng tôi có thể đi chuyến du lịch 7 ngày, thì giá là bao nhiêu cho một người?

    Đại lý du lịch: Khoảng 3.000 đô la, bao gồm vé máy bay.

    Ông Collins: Được rồi, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Chúng tôi sẽ suy nghĩ về nó và quay lại vào ngày mai.

    Đại lý du lịch: Điều khác nữa… nếu ông đặt sớm và đặt cọc trước khi đi 2 tháng, ông sẽ được giảm 2 phần trăm (2%).

    Bà Collins: Nghe hay đấy! Cảm ơn vì đã cho chúng tôi biết. Tạm biệt.

    2. Answer the questions about the conversation.

    Trả lời những câu hỏi về bài đàm thoại.

    1. Why does the travel agent suggest an eco tour to Mr and Mrs Collins?

    2. What does ecotourism mean?

    3. What are some ecotourism activities in Australia?

    4. How much would Mr and Mrs Collins have to pay for two people if they took a seven-day tour?

    5. What does the travel agent offer to Mr and Mrs Collins if they book early and pay two months before departure?

    KEY

    1. Tại sao đại lý du lịch đề nghị một chuyên du lịch sinh thái với ông bà Collins?

    Because both Mr and Mrs Collins love nature.

    Bởi vì ông bà Collins thích thiên nhiên.

    2. Du lịch sinh thái có nghĩa là gì?

    Ecotourism means traveling to areas of nature or ecological interest to observe wildlife or learnly about the environment.

    Du lịch sinh thải là muốn nói đến lĩnh vực của mối quan tâm về sinh thái hoặc tự nhiên đến việc quan sát động vật hoang dã hoặc học về môi trường.

    3. Một vài hoạt động du lịch sinh thái ở Úc là gì?

    Tourists can see different kinds of animals like crocodiles, snakes, frogs, birds, butterflies and other rare animals; or go camping.

    Khách du lịch có the thấy những loại dộng vật khác nhau như cá sấu, rắn, ếch, chim, bướm và những động vật quý hiểm khác; hay đi cắm trại.

    4. Ông bà Collins phải trả cho hai người bao nhiêu tiền nếu họ đi chuyến du lịch 7 ngày?

    They would have to pay 6,000 dollars for two people.

    Họ phải trả 6.000 đô la cho hai người.

    5. Đại lý du lịch đề nghị ông bà Collins gì nếu họ đặt sớm và trả tiền 2 tháng trước khi đi?

    A two percent discount.

    Giảm giá 2%.

    3. Find the conditional sentences in the conversation and write them in the space below.

    Tìm những câu điều kiện trong bài đàm thoại và viết chúng trong khoảng trống bên dưới.

    KEY

    – If you also want to go on a camping safari, you’ll need another three days.

    Nếu ông bà cũng muốn cuộc hành trình cắm trại, ông bà sẽ cần thêm 3 ngày nữa.

    – But if we could take the seven-day tour, how much would it be per person?

    Nếu chúng tôi có thể dì chuyến 7 ngày thì giá là bao nhiêu tiền cho một người?

    – If you book early and pay two months before departure, you’ll get a two percent discount.

    – Nếu ông bà đặt sớm và thanh toán 2 tháng trước khi đi, ông bà sẽ được giảm 2%.

    4. Work in pairs. Underline the verbs in the conditional sentences in 3. Decide whether they are type 1 or type 2.

    Làm theo cặp. Gạch dưới những động từ trong câu điều kiện ở mục 3. Quyết định xem liệu là chúng là câu điểu kiện loại 1 hay loại 2.

    KEY

    – If you also want to go on a camping safari, you’ll need another three days.

    Nếu ông bà củng muốn một cuộc hành trình cắm trại, ông bà sẽ cần thêm 3 ngày nữa. (Câu điều kiện if Loại 1)

    – But if we could take the seven-day tour, how much would it be per person?

    Nếu chúng tôi có thể di chuyến 7 ngày thì giá Là bao nhiêu tiền cho một người? (Câu điều kiện if Loại 2)

    – … if you book early and pay two months before departure, you’ll get a two percent discount.

    … nếu ông bà dặt sớm và thanh toán 2 tháng trước khi đi, ông bà sẽ được giảm 2%. (Câu điều kiện if Loại 1)

    Language – trang 49 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới

    Tổng hợp các bài tập phần Language – trang 49 Unit 10 SGK Tiếng Anh 10 mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 9
  • Gia Sư Tiếng Anh 12
  • Bỗng Nhiên Giỏi Tiếng Anh Bằng Thiền
  • Học Giỏi Tiếng Anh Bằng Thiền
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Làm Sao Tôi Có Thể Giỏi Tiếng Anh Dễ Dàng Và Nhanh Chóng?
  • Để Học Giỏi Tiếng Anh Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện: Nghe
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 cung cấp từ vựng của các bài: Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment, Tiếng Anh Lớp 10 Unit Ecotourism.

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality

    address (v) giải quyết

    affect (V) ảnh hưởng

    caretaker (n) người trông nom nhà

    challenge (n) thách thức

    discrimination (n) phân biệt đối xử

    effective (adj) có hiệu quả

    eliminate (v) xóa bỏ

    encourage (v) động viên, khuyến khích

    enrol (v) đăng ký nhập học

    enrolment (n) sự đăng ký nhập học

    equal (adj) ngang bằng

    equality (n) ngang bằng, bình đẳng

    force (v) bắt buộc, ép buộc

    gender (n) giới, giới tính

    government (n) chính phủ

    income (n) thu thập

    inequality (n) không bình đẳng

    limitation (n) hạn chế, giới hạn

    loneliness (n) sự cô đơn

    opportunity (n) cơ hội

    personal (adj) cá nhân

    progress (n) tiến bộ

    property (n) tài sản

    pursue (v) theo đuổi

    qualified (adj) đủ khả năng/ năng lực

    remarkable (adj) đáng chú ý, khác thường

    right (n) quyền lợi

    sue (v) kiện

    treatment (n) sự đối xử

    violence (n) bạo lực; dữ dội

    violent (adj) có tính bạo lực, hung dữ

    wage (n) tiền lương

    workforce (n) lực lượng lao động

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity

    alert (adj) tỉnh táo

    altar (n) bàn thờ

    ancestor (n) ông bà, tổ tiên

    Aquarius (n) chòm sao/ cung Thủy bình

    Aries (n) chòm sao/ cung Bạch dương

    assignment (n) bài tập lớn

    best man (n) phù rể

    bride (n) cô dâu

    bridegroom/groom (n) chú rể

    bridesmaid (n) phù dâu

    Cancer (n) chòm sao/ cung Cự giải

    Capricorn (n) chòm sao/ cung Ma kết

    complicated (adj) phức tạp

    contrast (n) sự tương phản, sự trái ngược

    contrast (v) tương phản, khác nhau

    crowded (adj) đông đúc

    decent (adj) đàng hoàng, tử tế

    persity (n) sự da dạng, phong phú

    engaged (adj) đính hôn, đính ước

    engagement (n) sự đính hôn, sự đính ước

    export (n) sự xuất khẩu, hàng xuất

    export (v) xuất khẩu

    favourable (adj) thuận lợi

    fortune (n) vận may, sự giàu có

    funeral (n) đám tang

    garter (n) nịt bít bất

    Gemini (n) chòm sao/ cung Song tử

    handkerchief (n) khăn tay

    high status (np) có địa vị cao, có vị trí cao

    honeymoon (n) tuần trăng mật

    horoscope (n) số tử vi, cung Hoàng đạo

    import (n) sự nhập khẩu, hàng nhập

    mport (v) nhập khẩu

    influence (n) sự ảnh hưởng

    legend (n) truyền thuyết, truyện cổ tích

    lentil (n) đậu lăng, hạt đậu lăng

    Leo (n) chòm sao/ cung Sư tử

    Libra (n) chòm sao/ cung Thiên bình

    life partner (np) bạn đời

    magpie (n) chim chích chòe

    majority (n) phần lớn

    mystery (n) điều huyền bí, bí ẩn

    object (v) phản đối, chống lại

    object (n) đồ vật, vật thể

    Pisces (n) chòm sao/ cung Song ngư

    psent (adj) có mặt, hiện tại

    psent (v) đưa ra, trình bày

    psent (n) món quà

    pstigious (adj) có uy tín, có thanh thế

    proposal (n) sự cầu hôn

    protest (n) sự phản kháng, sự phản đối

    protest (v) phản kháng, phản đối

    rebel (v) nổi loạn, chống đối

    rebel (n) kẻ nổi loạn, kẻ chống đối

    ritual (n) lễ nghi, nghi thức

    Sagittarius (n) chòm sao/ cung Nhân mã

    Scorpio (n) chòm sao/ cung Thiên yết

    soul (n) linh hồn, tâm hồn

    superstition (n) sự tín ngưỡng, mê tín

    superstitious (adj) mê tín

    sweep (v) quét

    take place diễn ra

    Taurus (n) chòm sao/ cung Kim ngưu

    veil (n) mạng che mặt

    venture (n) dự án hoặc công việc kinh doanh

    Virgo (n) chòm sao/ cung Xử nữ

    wealth (n) sự giàu có, giàu sang, của cải

    wedding ceremony (np) lễ cưới

    wedding reception (np) tiệc cưới

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn

    access (v) truy cập

    application (n) ứng dụng

    concentrate (v) tập trung

    device (n) thiết bị

    digital (adj) kỹ thuật số

    educate (v) giáo dục

    education (n) nền giáo dục

    educational (adj) có tính/thuộc giáo dục

    fingertip (n) đầu ngón tay

    identify (v) nhận dạng

    improve (v) cải thiện/tiến

    instruction (n) hướng/chỉ dẫn

    native (adj) bản ngữ

    portable (adj) xách tay

    software (n) phần mềm

    syllable (n) âm tiết

    technology (n) công nghệ

    touch screen (np) màn hình cảm ứng

    voice recognition (np) nhận dạng giọng nói

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment

    aquatic (adj) dưới nước, sống ở trong nước

    article (n) bài báo

    chemical (n)/ (adj) hóa chất, hóa học

    confuse (v) làm lẫn lộn, nhầm lẫn

    confusion (n) sự lẫn lộn, nhầm lẫn

    consumption (n) sự tiêu thụ, tiêu dùng

    contaminate (v) làm bẩn, nhiễm

    damage (v) làm hại, làm hỏng

    deforestation (n) sự phá rừng, sự phát quang

    degraded (adj) giảm sút chất lượng

    deplete (v) làm suy yếu, cạn kiệt

    depletion (n) sự suy yếu, cạn kiệt

    destruction (n) sự phá hủy, tiêu diệt

    ecosystem (n) hệ sinh thái

    editor (n) biên tập viên

    fertilizer (n) phân bón

    fossil fuel (np) nhiên liệu hóa thạch (làm từ sự phân hủy của động vật hay thực vật tiền sử)

    global warming (np) sự nóng lên toàn cầu

    greenhouse effect (np) hiệu ứng nhà kính

    influence (v) ảnh hưởng, tác dụng

    influence (n) sự ảnh hưởng

    inorganic (adj) vô cơ

    long-term (adj) dài hạn, lâu dài

    mass-media thông đại chúng

    pesticide (n) thuốc trừ sâu

    polar ice melting sự tan băng ở địa cực

    pollutant (n) chất ô nhiễm

    pollute (v) gây ô nhiễm

    pollution (n) sự ô nhiễm

    pservation (n) sự bảo tồn, duy trì

    pserve (y) giữ gìn, bảo tồn

    protect (v) bảo vệ, che chở

    protection (n) sự bảo vệ, che chở

    sewage (n) nước cống

    solution (n) giải pháp, cách giải quyết

    vegetation (n) cây cỏ, thực vật

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10 Ecotourism

    adapt (v) sửa lại cho phù hợp, thích nghi

    biosphere reserve (n) khu dự trữ sinh quyển

    discharge (v) thải ra, xả ra

    eco-friendly (adj) thân thiện với môi trường

    ecology (n) hệ sinh thái

    ecotourism (n) du lịch sinh thái

    entertain (v) tiếp đãi, giải trí

    exotic (adj) từ nước ngoài dựa vào; đẹp kì lạ

    fauna (n) hệ động vật

    flora (n) hệ thực vật

    impact (n) ảnh hưởng

    sustainable (adj) không gây hại cho môi trường; bền vững

    tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để Học Tốt Tiếng Anh 10 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 cung cấp từ vựng của các bài: Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment, Tiếng Anh Lớp 10 Unit Ecotourism.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality

    address (v) giải quyết

    affect (V) ảnh hưởng

    caretaker (n) người trông nom nhà

    challenge (n) thách thức

    discrimination (n) phân biệt đối xử

    effective (adj) có hiệu quả

    eliminate (v) xóa bỏ

    encourage (v) động viên, khuyến khích

    enrol (v) đăng ký nhập học

    enrolment (n) sự đăng ký nhập học

    equal (adj) ngang bằng

    equality (n) ngang bằng, bình đẳng

    force (v) bắt buộc, ép buộc

    gender (n) giới, giới tính

    government (n) chính phủ

    income (n) thu thập

    inequality (n) không bình đẳng

    limitation (n) hạn chế, giới hạn

    loneliness (n) sự cô đơn

    opportunity (n) cơ hội

    personal (adj) cá nhân

    progress (n) tiến bộ

    property (n) tài sản

    pursue (v) theo đuổi

    qualified (adj) đủ khả năng/ năng lực

    remarkable (adj) đáng chú ý, khác thường

    right (n) quyền lợi

    sue (v) kiện

    treatment (n) sự đối xử

    violence (n) bạo lực; dữ dội

    violent (adj) có tính bạo lực, hung dữ

    wage (n) tiền lương

    workforce (n) lực lượng lao động

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity

    alert (adj) tỉnh táo

    altar (n) bàn thờ

    ancestor (n) ông bà, tổ tiên

    Aquarius (n) chòm sao/ cung Thủy bình

    Aries (n) chòm sao/ cung Bạch dương

    assignment (n) bài tập lớn

    best man (n) phù rể

    bride (n) cô dâu

    bridegroom/groom (n) chú rể

    bridesmaid (n) phù dâu

    Cancer (n) chòm sao/ cung Cự giải

    Capricorn (n) chòm sao/ cung Ma kết

    complicated (adj) phức tạp

    contrast (n) sự tương phản, sự trái ngược

    contrast (v) tương phản, khác nhau

    crowded (adj) đông đúc

    decent (adj) đàng hoàng, tử tế

    persity (n) sự da dạng, phong phú

    engaged (adj) đính hôn, đính ước

    engagement (n) sự đính hôn, sự đính ước

    export (n) sự xuất khẩu, hàng xuất

    export (v) xuất khẩu

    favourable (adj) thuận lợi

    fortune (n) vận may, sự giàu có

    funeral (n) đám tang

    garter (n) nịt bít bất

    Gemini (n) chòm sao/ cung Song tử

    handkerchief (n) khăn tay

    high status (np) có địa vị cao, có vị trí cao

    honeymoon (n) tuần trăng mật

    horoscope (n) số tử vi, cung Hoàng đạo

    import (n) sự nhập khẩu, hàng nhập

    mport (v) nhập khẩu

    influence (n) sự ảnh hưởng

    legend (n) truyền thuyết, truyện cổ tích

    lentil (n) đậu lăng, hạt đậu lăng

    Leo (n) chòm sao/ cung Sư tử

    Libra (n) chòm sao/ cung Thiên bình

    life partner (np) bạn đời

    magpie (n) chim chích chòe

    majority (n) phần lớn

    mystery (n) điều huyền bí, bí ẩn

    object (v) phản đối, chống lại

    object (n) đồ vật, vật thể

    Pisces (n) chòm sao/ cung Song ngư

    psent (adj) có mặt, hiện tại

    psent (v) đưa ra, trình bày

    psent (n) món quà

    pstigious (adj) có uy tín, có thanh thế

    proposal (n) sự cầu hôn

    protest (n) sự phản kháng, sự phản đối

    protest (v) phản kháng, phản đối

    rebel (v) nổi loạn, chống đối

    rebel (n) kẻ nổi loạn, kẻ chống đối

    ritual (n) lễ nghi, nghi thức

    Sagittarius (n) chòm sao/ cung Nhân mã

    Scorpio (n) chòm sao/ cung Thiên yết

    soul (n) linh hồn, tâm hồn

    superstition (n) sự tín ngưỡng, mê tín

    superstitious (adj) mê tín

    sweep (v) quét

    take place diễn ra

    Taurus (n) chòm sao/ cung Kim ngưu

    veil (n) mạng che mặt

    venture (n) dự án hoặc công việc kinh doanh

    Virgo (n) chòm sao/ cung Xử nữ

    wealth (n) sự giàu có, giàu sang, của cải

    wedding ceremony (np) lễ cưới

    wedding reception (np) tiệc cưới

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn

    access (v) truy cập

    application (n) ứng dụng

    concentrate (v) tập trung

    device (n) thiết bị

    digital (adj) kỹ thuật số

    educate (v) giáo dục

    education (n) nền giáo dục

    educational (adj) có tính/thuộc giáo dục

    fingertip (n) đầu ngón tay

    identify (v) nhận dạng

    improve (v) cải thiện/tiến

    instruction (n) hướng/chỉ dẫn

    native (adj) bản ngữ

    portable (adj) xách tay

    software (n) phần mềm

    syllable (n) âm tiết

    technology (n) công nghệ

    touch screen (np) màn hình cảm ứng

    voice recognition (np) nhận dạng giọng nói

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment

    aquatic (adj) dưới nước, sống ở trong nước

    article (n) bài báo

    chemical (n)/ (adj) hóa chất, hóa học

    confuse (v) làm lẫn lộn, nhầm lẫn

    confusion (n) sự lẫn lộn, nhầm lẫn

    consumption (n) sự tiêu thụ, tiêu dùng

    contaminate (v) làm bẩn, nhiễm

    damage (v) làm hại, làm hỏng

    deforestation (n) sự phá rừng, sự phát quang

    degraded (adj) giảm sút chất lượng

    deplete (v) làm suy yếu, cạn kiệt

    depletion (n) sự suy yếu, cạn kiệt

    destruction (n) sự phá hủy, tiêu diệt

    ecosystem (n) hệ sinh thái

    editor (n) biên tập viên

    fertilizer (n) phân bón

    fossil fuel (np) nhiên liệu hóa thạch (làm từ sự phân hủy của động vật hay thực vật tiền sử)

    global warming (np) sự nóng lên toàn cầu

    greenhouse effect (np) hiệu ứng nhà kính

    influence (v) ảnh hưởng, tác dụng

    influence (n) sự ảnh hưởng

    inorganic (adj) vô cơ

    long-term (adj) dài hạn, lâu dài

    mass-media thông đại chúng

    pesticide (n) thuốc trừ sâu

    polar ice melting sự tan băng ở địa cực

    pollutant (n) chất ô nhiễm

    pollute (v) gây ô nhiễm

    pollution (n) sự ô nhiễm

    pservation (n) sự bảo tồn, duy trì

    pserve (y) giữ gìn, bảo tồn

    protect (v) bảo vệ, che chở

    protection (n) sự bảo vệ, che chở

    sewage (n) nước cống

    solution (n) giải pháp, cách giải quyết

    vegetation (n) cây cỏ, thực vật

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10 Ecotourism

    adapt (v) sửa lại cho phù hợp, thích nghi

    biosphere reserve (n) khu dự trữ sinh quyển

    discharge (v) thải ra, xả ra

    eco-friendly (adj) thân thiện với môi trường

    ecology (n) hệ sinh thái

    ecotourism (n) du lịch sinh thái

    entertain (v) tiếp đãi, giải trí

    exotic (adj) từ nước ngoài dựa vào; đẹp kì lạ

    fauna (n) hệ động vật

    flora (n) hệ thực vật

    impact (n) ảnh hưởng

    sustainable (adj) không gây hại cho môi trường; bền vững

    tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Học Phí Trung Tâm Anh Ngữ Ama Có Quá Cao Không?
  • Bảng Học Phí Anh Ngữ Yola 2022: Thiếu Nhi/ Giao Tiếp/ Ielts, Toeic
  • Giải Đáp: Học Phí Anh Ngữ Việt Mỹ Vatc Khóa Anh Văn Thiếu Nhi Là Bao Nhiêu?
  • Hà Nội Dùng Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới Từ Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Dạy Thêm Tiếng Anh 10 ( Chương Trình Mới 2022)
  • Những Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 10 Không Thể Không Biết
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Anh 11
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Đầy Đủ
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • – Mỗi trường sẽ có ít nhất 2 lớp 10 sẽ học tiếng Anh theo sách giáo khoa mới từ năm học 2022 – 2022.

    Đó là kế hoạch mà Hà Nội triển khai đại trà bắt buộc tại 100% các trường THPT trên địa bàn. Thông tin được ông Chử Xuân Dũng, Phó Giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nội đưa ra tại Hội thảo sách giáo khoa (SGK) tiếng Anh mới lớp 10 và 11 diễn ra ngày 16/8.

    Mỗi trường ít nhất có 2 lớp

    Mỗi trường có ít nhất 2 lớp 10 dạy SGK theo chương trình mới. Những lớp 10 còn lại tiếp tục dạy học theo SGK hiện hành. Các lớp 11 và 12 phải được tiếp tục dạy học lên theo đúng chương trình SGK.

    Tiến tới từ năm học 2022-2020, Hà Nội sẽ triển khai 100% số lớp 10 trong các trường THPT trên địa bàn được học SGK tiếng Anh chương trình mới và học nối tiếp chương trình đến lớp 12.

    Theo ông Dũng, chương trình mới với thời lượng dạy học tối thiểu 3 tiết/tuần theo các chủ điểm/chủ đề quen thuộc, gần gũi với học sinh; quan tâm đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với định hướng phát triển toàn diện. Đặc biệt đánh giá học sinh theo kết quả đầu ra.

    Cụ thể, yêu cầu kết quả đạt được đối với từng lớp cấp THPT như sau:

    Hết lớp 10, học sinh sẽ đạt trình độ tương đương B1.1.

    Hết lớp 11, học sinh sẽ đạt trình độ tương đương B1.2.

    Hết lớp 12, học sinh sẽ đạt trình độ tương đương B1.

    Để đảm bảo kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu về định hướng, mục tiêu, nội dung đầu ra của chương trình tiếng Anh cấp THPT, ông Dũng cho biết, việc kiểm tra đánh giá sẽ được tiến hành thường xuyên và định kỳ.

    Kiểm tra thường xuyên chủ yếu dành cho kỹ năng nói. Học sinh được đánh giá thông qua các hoạt động trên lớp như trả lời các câu hỏi ngắn, miêu tả tranh, thuyết trình, hùng biện, hội thoại,… chú trọng định hướng giao tiếp và khả năng thực hiện các yêu cầu đàm thoại. Học sinh được đánh giá kỹ năng nói qua kiểm tra thường xuyên tối thiểu 2 lần/kỳ.

    Kiểm tra định kỳ (45 phút) sẽ kiểm tra tích hợp các kỹ năng. Bài kiểm tra phải có ít nhất 2 dạng câu hỏi cho mỗi kỹ năng với định hướng đánh giá năng lực ngôn ngữ toàn diện của học sinh. Giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học và chương trình chi tiết đã được phê duyệt lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành kiểm tra định kỳ cho học sinh. Không tổ chức kiểm tra định kỳ quá sớm, quá muộn hoặc quá sát nhau trong học kỳ.

    Bài kiểm tra học kỳ dành cho các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và có từ 35 đến 60 câu hỏi.

    Giáo viên được chủ động, linh hoạt

    Theo ông Dũng, để phát huy những điểm mạnh của SGK tiếng Anh theo chương trình mới, giáo viên cần vận dụng linh hoạt nội dung trong SGK, tăng cường sử dụng các thiết bị trong dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giáo án và trong giảng dạy nhằm giúp học sinh sử dụng hiệu quả các kênh hình ảnh, âm thanh đa phương tiện kết hợp hài hòa với các phương pháp truyền thống để tiếp thu kiến thức và luyện tập các kỹ năng đảm bảo chất lượng.

    Ngoài SGK, giáo viên có thể sử dụng các tài liệu khác để bổ trợ cho bài giảng dựa trên các tiêu chí quy định trong chương trình khung do Bộ GD-ĐT ban hành nhưng phải lưu ý dạy hết kiến thức trong SGK theo quy định trước khi bổ sung tài liệu bổ trợ. Đặc biệt không được tự ý dùng tài liệu bổ trợ để thay thế SGK.

    Những giáo viên lần đầu tiên dạy SGK tiếng Anh lớp 10 theo chương trình mới được giảm số giờ với định mức: 1 tiết dạy chương trình SGK tiếng Anh mới tương đương 1,5 tiết thông thường.

    Số tiết vượt định mức sau khi quy đổi được thanh toán thừa giờ theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, mỗi giáo viên dạy theo SGK chương trình mới chỉ được tính giảm số giờ trong 1 năm duy nhất.

    Giáo viên soạn giáo án mới có thể viết tay hoặc đánh máy.

    Ngoài ra, các trường học cần phải đảm bảo đủ thiết bị dạy học tối thiểu (Đài, máy chiếu, màn chiếu,… cho giáo viên tiếng Anh) tổ chức dạy học đạt chất lượng cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

    Thanh Hùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of… Hệ 7 Năm
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of Có Đáp Án
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of..
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of..
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

    Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

    Phong: What’s a monowheel?

    Nick: It’s a single-wheel bike.

    Phong: Single wheel? How do you ride it?

    Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

    Phong: Hm…! It’s easy to fall?

    Phong: No, not me. Why do you like it?

    Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

    Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

    Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

    Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

    Phong: Hum… Có dễ ngã không?

    Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

    Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

    Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

    1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

    2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

    3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

    4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

    5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

    1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

    2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

    3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

    4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

    5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

    1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

    2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

    3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

    4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

    5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

    1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

    2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

    3- a: Trên cây à?

    4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

    5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

    6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

    7- h: Xe một bánh chậm lắm.

    8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

    9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

    10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

    Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

    Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

    Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

    Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

    Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

    Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

    1. He is searching for the meaning of “footprint”.

    4. There will be a lot of greenery around you.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

    Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

    Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

    Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

    Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

    Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

    Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

    Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

    Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

    Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

    – Tên bạn đặt cho nó.

    – Nó trông như thế nào.

    – Loại năng lượng nào nó sử dụng.

    – Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

    I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

    Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Bài Tập 1 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 37
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Qua Game Cho Trẻ Lớp 1
  • Top 12 Bộ Sách Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả Nhất
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Family Life giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 10 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

    Unit 1: Pronunciation (trang 5)

    2. (trang 5 SBT Tiếng Anh 10 mới) Write /tr/, /kr/ and /br/ above the word that has the corresponding consonant cluster sound. Then, practise reading the sentences. (Viết / tr /, / kr / và / br / phía trên từ chứa âm thanh có cụm phụ âm tương ứng. Sau đó, thực hành đọc các câu)

    Unit 1: Vocabulary and Grammar (trang 5)

    1. (trang 5 SBT Tiếng Anh 10 mới) Look at the pictures. What are the chores in the pictures? Write them down in the space below the pictures. (Nhìn vào những bức tranh. Các công việc vặt trong các bức tranh là gì? Viết chúng xuống trong không gian bên dưới hình ảnh)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô ấy thường mua đồ tạp hóa ở siêu thị gần nhà.

    2. Lan yêu động vật nên cô ấy cho mèo ăn sau mỗi bữa ăn.

    3. Họ lau dọn nhà mỗi ngày nên ngôi nhà sạch luôn sạch bóng.

    4. Cậu ấy thích tưới cây để thấy chúng lớn lên.

    5. Cha của cô ấy thỉnh thoảng nấu ăn. Mọi người đều thích những bữa ăn mà ông nấu.

    6. Không mất nhiều thời gian để anh ấy giặt giũ bởi anh ấy có một cái máy giặt.

    7. Anh ấy ghét rửa bát sau bữa tối và thỉnh thoảng làm vỡ một cái bát hay cái đĩa.

    8. Nam phải đi đổ rác mỗi ngày khi người thu rác đến.

    3. (trang 6 SBT Tiếng Anh 10 mới) Circle the correct option to complete the sentence. (Khoanh tròn tùy chọn đúng để hoàn thành câu)

    4. (trang 7 SBT Tiếng Anh 10 mới) Fill the gaps with the correct of the verbs in brackets. (Điền vào các khoảng trống với hình thức đúng của các động từ trong ngoặc đơn)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bây giờ tôi đang bận. Tôi đang chuẩn bị bữa tối.

    2. Mai không đang học chăm chỉ lúc này đâu. Tôi không nghĩ cô ấy sẽ đỗ kỳ thi này.

    3. “Anh ấy đang làm gì vậy?” “Anh ấy đang cố gắng sửa cái ăng ten TV.”

    4. Yên lặng nào! Bố đang nghe tin tức đấy.

    5. Những cây trong nhà lớn rất nhanh bởi anh ấy tưới cho chúng mỗi ngày.

    6. Ở Việt Nam, nhiều người sống trong các đại gia đình.

    7. “Anh của cậu đâu rồi?” “Anh ấy đang đọc sách ở trên lầu”

    8. Nhìn kìa! Mary đang mặc một chiếc váy hồng. Cô ấy trông thật xinh.

    5. (trang 7 SBT Tiếng Anh 10 mới) Choose the correct endings for the sentences. (Chọn kết thúc chính xác cho các câu)

    6. (trang 8 SBT Tiếng Anh 10 mới) Some of the verbs in the following sentences are incorrect form. Underline the mistakes and correct them. (Một số động từ trong các câu sau đây là không chính xác. Gạch chân những lỗi sai và sửa chúng)

    Unit 1: Reading (trang 8)

    1. (trang 8 SBT Tiếng Anh 10 mới) Read the text and fill each gap with a word or phrase from the box. (Đọc văn bản và điền vào mỗi khoảng trống bằng một từ hoặc cụm từ từ hộp)

    Hướng dẫn dịch:

    Trong một gia đình Nhật điển hình, các thành viên đều có những vai trò và nhiệm vụ khác nhau để thực hiện. Người cha đứng đầu gia đình. Cha chăm sóc gia đình bằng cách kiếm tiền nuôi sống gia đình, chỉ dẫn cho con cái và đưa ra quyết định ảnh hưởng đến cả gia đình. Cha cũng giúp người mẹ quản lý việc nhà và có trách nhiệm với những việc nặng nhọc như nâng vật nặng và công việc sửa chữa như sửa ống nước hoặc điện.

    Người mẹ thì thường quản lý việc nhà. Mẹ chăm sóc những đứa trẻ và giám sát việc nhà. Mẹ cũng giúp kiếm tiền và đưa ra những quyết định ảnh hưởng đến gia đình. Bà lên thực đơn, đi mua sắm và chuẩn bị các bữa ăn gia đình. Bà không chỉ quan sát mà còn dọn dẹp nhà, giặt là và làm những việc tương tự như thế. Tuy vậy, ngày nay, cả người mẹ và người cha có thể chia sẻ công việc nhà cửa và trụ cột gia đình.

    Người con trai trong gia đình giúp đỡ cha với hoạt động trong nhà như làm những việc sửa chữa đơn giản. Cậu ta giúp mẹ trong bếp và làm những việc nhà khác nữa. Cậu cũng phụ giúp những công việc khác trong nhà như chăm sóc các em nhỏ, tưới cây và dọn nhà.

    Người con gái trong nhà giúp mẹ làm việc nhà như mua đồ tạp hóa, nấu ăn, rửa bát đĩa, lau nhà và giữ cho nhà cửa gọn gàng. Cô cũng giúp chăm sóc các em nhỏ. Cô có thể phụ giúp anh trai trong những việc nhà như giặt giũ.

    Tóm lại, mỗi thành viên trong gia đình nên làm một loại việc nhà, tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của bản thân, và đóng góp để làm ngôi nhà trở thành một nơi xinh đẹp và hạnh phúc để sinh sống.

    2. (trang 9 SBT Tiếng Anh 10 mới) Look for the words from the text which mean. (Tìm các từ trong văn bản có nghĩa là)

    3. (trang 9 SBT Tiếng Anh 10 mới) Based on the information in the text, decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). (Dựa vào thông tin trong văn bản, hãy quyết định xem các câu sau đây là đúng (T), sai (F) hay không xác định (NG))

    4. (trang 10 SBT Tiếng Anh 10 mới) Complete the table about each member’s role and responsibilities in a typical Japanese family. (Hoàn thành bảng về vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên trong một gia đình điển hình của Nhật Bản)

    Unit 1: Speaking (trang 10)

    1. (trang 10 SBT Tiếng Anh 10 mới) Complete the following interview with the questions to the given answers. (Hoàn thành cuộc phỏng vấn sau với các câu hỏi cho các câu trả lời đã cho)

    1. Do you often do housework?

    2. What household chores do you do?

    3. Who does the cooking / Who cooks in your family?

    4. Does your father do some housework, too?

    5. Do you complain about doing housework?

    Hướng dẫn dịch:

    1. A: Bạn có thường xuyên làm việc nhà không?

    B: Có. Mọi người trong nhà mình đều chia sẻ việc nhà với nhau.

    2. A: Bạn làm loại việc nhà nào?

    B: Ừm, mình rửa bát và quét nhà.

    3. A: Ai nấu ăn ở nhà bạn?

    B: Mẹ mình nấu. Bà nấu rất ngon. Mình thích tất cả đồ ăn mà bà nấu.

    4. A: Bố bạn có làm việc nhà không?

    B: Ồ có chứ. Bố mình cũng đóng góp vào làm việc nhà.

    5. A: Bạn có phàn nàn vì phải làm việc nhà không?

    B: Không, nhà mình không bao giờ than phiền về việc làm việc nhà. Cả nhà đều hiểu rằng đó là nhiệm vụ của các thành viên khi xây dựng một ngôi nhà hạnh phúc.

    2. (trang 11 SBT Tiếng Anh 10 mới) Make a conversation between two students using the cues given. (Thực hiện một cuộc nói chuyện giữa hai học sinh sử dụng các tín hiệu đã cho)

    Hướng dẫn dịch:

    A: What do you think about the role of the women in the family?

    B: I think women are responsible for taking care of children and all the household chores in the family.

    A: I don’t think so. In my opinion, housework should be shared among the family members and the women can also earn a living and make important decision affecting the whole family. What is your opinion about the role of the men in the family?

    B: I think the men are always the breadwinner of the family and responsible for affording the family.

    A: I can’t disagree with you more. The men should do the housework, too and the women can help them with earning a living.

    B: You’re right. So what do you think about the role of children in the family?

    1. Is the family meal very important in Viet Nam?

    2. What do family members do at dinner besides sharing a meal?

    3. Why is dinner more than a meal?

    4. Who knows what other family members’ favourite dishes are?

    5. How often does the wife make her family’s favourite dishes?

    Hướng dẫn dịch:

    Ở Việt Nam, bữa cơm gia đình rất quan trọng. Đó là một phần của một gia đình hạnh phúc, đặc biên khi mọi người trở nên bận rộn hơn với công việc. Bữa tối là khi các thành viên trong gia đình chia sẻ bữa cơm và trò chuyện cùng nhau sau một ngày vất vả. Vì vậy, bữa tối không đơn giản chỉ là một bữa ăn vì nó cũng là một cơ hội để cảm thông và thấu hiểu, chia sẻ và quan tâm. Ở nhiều gia đình Việt Nam, người vợ biết những món yêu thích của từng thành viên trong gia đình là gì. Sau đó, cô sẽ cố gắng làm những món ăn này thường xuyên nhất có thể, hoặc ít nhất là vào các dịp đặc biệt.

    Unit 1: Writing (trang 12)

    1. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Write complete sentences using the words / phrases given in their correct forms. You can add some more necessary words, but you have to use all the words given. (Viết câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng các từ / cụm từ được đưa ra trong các mẫu chính xác của chúng. Bạn có thể thêm một số từ cần thiết hơn, nhưng bạn phải sử dụng tất cả các từ đã cho)

    Hướng dẫn dịch:

    1. In modern society, men’s and women’s roles (the roles of men and women) are similar.

    2. The father takes care of the family by providing all the necessities and guiding the children.

    3. The mother looks after the children and supervises household tasks.

    4. The son assists in household activities such as doing simple home repairs and taking care of younger brothers and sisters.

    5. The daughter helps the mother with household chores such as grocery shopping, cooking, and keeping the house tidy.

    2. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Complete the sentences about yourself and your family. (Hoàn thành các câu về bản thân và gia đình bạn)

    Hướng dẫn dịch:

    1. washing-up; I hate cleaning the oil.

    2. sweeping the floor; it is easy.

    3. doing the laundry; cooking; I can’t cook very well.

    4. doing the laundry and repairing pump and electricity sometimes.

    5. cooks and keep the house tidy.

    Hướng dẫn dịch:

    My family has 4 people: my father, my mother, my older brother and me. My father usually does the laundry and sometimes repairs the broken pump or electricity. My mother ppares meals for my family. She is really a good cook. My older brother helps my father with some simply repairs and he also cleans the house. I help my mother to cook and learn recipes from her; I found this really interesting. In my family, the general atmosphere is sharing and caring.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 : Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 1
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Lớp 1 Dành Cho Bé
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Full Chương Trình Mới Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 08 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Các Bài Tập Và Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Lớp 1 Dành Cho Bé
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 1
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 : Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Full Chương Trình Mới Thí Điểm

    tieng anh lop 10 unit 1 full

    Xin chào các bạn thân mến. Học Tiếng Anh thật là quan trọng và thật tuyệt vời khi chúng ta học giỏi hơn mỗi ngày. Sau nhiều năm ăn học tiếng anh.

    Tôi đã để lại rất nhiều các dữ liệu, tài liệu học tiếng anh rất hữu ích, chúng đã giúp tôi hoàn thiện khả năng tiếng anh của mình.

    Và tôi đang lên dự án để truyền lại, chia sẻ đi những kiến thức và cách học tiếng anh hiệu quả cùa mình.

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 11:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 12:

    ….

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới:

    Giáo Trình New Headway Beginner:

    Giáo Trình New Headway Các Bài Nghe Quan Trọng Nâng Cao:

    Giáo Trình Luyện Phát Âm Khẩu Hình Chuẩn Quốc Tế SHEEP OR SHIP:

    Học Từ Mới Và Luyện Nói:

    Vlogs Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh:

    ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE YOUTUBE) ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI TIẾP THEO:

    Thanks for watching, like,share and sub for my channel if you guys love my video.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Lớp 1 Và 2 Sẽ Được Làm Quen Tiếng Anh Ở Chương Trình Mới Thế Nào?
  • Unit 1 Lớp 12 Skills
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Làm Sao Tôi Có Thể Giỏi Tiếng Anh Dễ Dàng Và Nhanh Chóng?
  • Để Học Giỏi Tiếng Anh Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện: Nghe
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: READING, SPEAKING Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: READING, SPEAKING – Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY đưa ra lời dịch và trả lới câu hỏi cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 10 Trang 8 SGK, Speaking Unit 6 Lớp 10 Trang 9 SGK.

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE

    READING (ĐỌC)

    Reading (Đọc)

    Gender equality in employment – Bình đẳng giới trong công việc

    1. Nhìn vào những ký hiệu. Chúng thay thế cho gì?

    They are the symbols of genders, gender equality and gender discrimination.

    Chúng là những ký hiệu của giới tính, bình đẳng giới và phân biệt giới tính.

    2. Nối mỗi từ với nghĩa của nó. Sử dụng từ điển nếu cần.

    1 – c:

    pference – a greater interest in someone/ something than someone/ something else

    ưu tiên, ưu đãi – một sự quan tâm lớn hơn về ai đó/ cái gì đó hơn ai đó/ cái gì đó khác

    2 – e:

    sue – bring somebody to court because they have done something harmful to you

    kiện – mang ai đó ra tòa bởi vì họ làm gì đó mà gây hại cho bạn

    3 – d:

    pursue – follow a course or activity in an effort to gain something

    theo đuổi – theo một khóa học hoặc một hoạt động trong một nỗ lực đạt cái gì đó

    4- b:

    loneliness – the state of feeling sad and alone

    cô đơn – tình trạng cảm thấy buồn và cô đơn

    5 – a:

    limitation – the act of controlling something; a restriction

    giới hạn – hành động điều khiển cái gì, giới hạn

    3. Đọc nhanh bài đọc. Chọn tựa hay nhất cho nó.

    b. A woman who did a “Man’s job” – Người phụ nữ làm công việc của đàn ông

    Khi là một cô gái trẻ, Brenda Berkman luôn mơ về việc trở thành một lính cứu hỏa, mặc dù cô ấy nhận thức về ưu tiên giới tính dành cho nam. Vào năm 1977, cô ấy nộp đơn vào vị trí lính cứu hỏa ở ban cứu hỏa thành phố New York (FDNY).

    Mặc dù cô ấy là một vận động viên marathon, nhưng cô ấy lại rớt bài kiểm tra thể lực. Nhưng Brenda không từ bỏ. Cô ấy kiện Thành phố New York và FDNY vì phân biệt giới tính và đã thắng. Một bài kiểm tra công bằng hơn được tạo ra, vì vậy cô ấy và người phụ nữ 40 tuổi nữa đã đậu. Giấc mơ của Brenda trở thành lính cứu hỏa đã thành hiện thực.

    Tuy nhiên, cô và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu cười đùa và sự nổi giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. Họ không được chào mừng ở các bữa ăn, đối mặt với sự cô đơn và thậm chí bạo lực.

    Câu chuyện của Brenda Berkman cho thấy rằng khác biệt giới tính không thể ngăn một người khỏi việc theo đuổi một công việc. Thành công đến với những người có đủ dũng khí và ý chí.

    2. Đọc các câu. Quyết định chúng đúng (T), sai (F) hay không được cho (NG). Chọn vào khung.

    1. Brenda Berkman không bao giờ nhận thức được sự ưu tiên về giới tính nam. (F)

    2. Brenda Berkman đã đậu bài kiểm tra viết. (NG)

    3. Sau khi rớt bài kiểm tra thể lực, Brenda Berkman giữ im lặng và bỏ đi. (F)

    4. Cô ấy và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu của tiếng cười và cơn giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. (T)

    5. Họ đã trả một giá đắt để giành được công bằng. (T)

    6. Brenda Berkman đã dạy ở FDNY. (F)

    3. Đọc bài văn lần nữa. Trả lời những câu hỏi sau.

    1. Khi là con gái Brenda Berkman muốn làm công việc gì?

    She wanted to become a firefighter.

    Cô ấy muốn thành lính cứu hỏa.

    2. Cô ấy làm gì sau khi rớt bài thi thể lực?

    She sued New York Citty and the FDNY gender discrimination and won.

    Cô ấy kiện Thành phố New York và FDNY vì phân biệt giới tính và đã thắng kiện.

    3. Cô ấy và những lính cứu hỏa nữ khác bị đối xử như thế nào?

    They became the targets of laughter and anger from the co-worker and local people. They were unwelcomed at meals, faced loneliness and even violence.

    Cô và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu cười đùa và sự nổi giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. Họ không được chào mừng ở các bữa ăn, đối mặt với sự cô đơn và thậm chí bạo lực.

    4. Họ làm việc gì ở FDNY?

    They had to do exactly the same jobs as all other male firefighters.

    Họ phải làm chính xác những công việc giống của đồng nghiệp nam.

    5. Taking the Heat là gì?

    It is a documentary made in 2006 in which Brenda Berkman and other female firefighters were the subjects.

    6. Câu chuyện của Brenda Berkman cho thấy gì?

    It shows that gender differences can not pvent a person from pursuing a job.

    Nó cho thấy rằng khác biệt giới tính không thể ngăn một người khỏi việc theo đuổi một công việc.

    Một phụ nữ có nên làm việc của đàn ông không? Tại sao có? Tại sao không?

    I think that women should not do man’s work, because she will not have enough power as man to do. If she tries too much, she will be easy to get hurt.

    Tôi nghĩ rằng phụ nữ không nên làm việc của đàn ông, bởi vì cô ấy sẽ không có đủ sức mạnh như đàn ông để làm. Nếu cô ấy cô gắng quá, cô ấy sẽ dễ bị thương.

    SPEAKING (NÓI)

    Equal job opportunities – Những cơ hội công việc bình đẳng

    1. Đọc những cụm từ và câu sau. Viết A nếu nó thể hiện đồng ý và viết D nếu nó thể hiện sự không đồng ý. Thêm 3 cụm từ hoặc câu.

    1. D I don’t think that… Tôi không nghĩ rằng…

    2. A I agree that… Tôi đồng ý rằng…

    3. D Yes, but… Có nhưng…

    4. A That’s true. Đúng vậy.

    5. A I guess so. Tôi đoán.

    6. D Actually, I think… Thật sự tôi nghĩ…

    7. D Very true, but… Rất thực nhưng; Sure, but… Chắc chắn nhưng…

    8. A That’s for sure. Exactly .A couldn’t agree more.

    Chắc chắn./ Chính xác./ Tôi không thể đồng ý hơn.

    2. Làm theo cặp. Em có đồng ý hoặc không đồng ý những câu sau? Nói cho bạn em, sử dụng những cụm từ và câu trong mục 1.

    1. I don’t think that men are better leaders than women.

    Tôi không nghĩ đàn ông làm nhà lãnh đạo tốt hơn phụ nữ.

    2. I don’t think that women’s natural roles are care-givers and housewives.

    Tôi không nghĩ vai trò tự nhiên của phụ nữ là người trông nom nhà và nội trợ.

    3. That’s true. Men are traditional decision-makers and bread-winners.

    Thật vậy. Đàn ông là người quyết định truyền thống và là lao động chính trong gia đình.

    4. That’s for sure. Women are more hard-working than men although they are physically weaker.

    Chắc chắn rồi. Phụ nữ chăm chỉ hơn đàn ông mặc dù họ yếu hơn về thể lực.

    5. I don’t think women may become trouble-makers because they are too talkative.

    Tôi không nghĩ phụ nữ là người gây rắc rối vì họ quá nhiều chuyện.

    6. Exactly. Men are not as good with children as women.

    Chính xác. Đàn ông không tốt với trẻ em bằng phụ nữ.

    I disagree with that statement. It is boring and tiring to do housework. Men should share housework tasks with their wives. Women should have a job although women usually get less pay than men for doing the same job.

    Tôi không đồng ý câu đó. Thật chán và mệt mỏi khi làm việc nhà. Đàn ông nên chia sẻ việc này với vợ của họ. Phụ nữ nên có một công việc mặc dù phụ nữ thường nhận lương ít hơn đàn ông khi làm cùng một việc.

    Student A: I think married women should not pursue a career.

    Học sinh A: Tôi nghĩ phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

    Student B: I agree. I believe they should stay at home, doing housework and looking after their husbands and children.

    Học sinh B: Tôi đồng ý. Tôi tin rằng họ nên ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc chồng và con của họ.

    Student A: Actually, I think they should continue pursuing a career. It is boring and tiring doing housework.

    Học sinh A: Thật ra, tôi nghĩ họ nên tiếp tục theo đuổi sự nghiệp. Thật chán và mệt mỏi khi làm việc nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Mở Lớp Học Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Dạy Thêm
  • Thủ Tục Mở Lớp Dạy Tiếng Anh
  • Review Trung Tâm Dạy Tiếng Hoa Sofl Ở Tp Hồ Chí Minh
  • Bỏ Túi Ngay Top 9 Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp
  • Top 10 Khóa Học Tiếng Trung Online Tốt Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thưa luật sư! Tôi có một lớp học Tiếng Anh quy mô 10-12 người, diện tích phòng học 18m2 tại nhà và dạy cho khoảng 10-12 học sinh. Với quy mô như vậy, tôi có phải đăng ký giấy phép kinh doanh và nộp thuế không? Theo tôi tìm hiểu quy định của pháp luật thì với 1 phòng học nhỏ và số người ít như vậy, cùng điều kiện cơ sở vật chất chưa đủ tiêu chuẩn và số lượng, thì không đủ điều kiện pháp lý để xin giấy phép thành lập trung tâm.Vậy trong trường hợp này, nếu có công an phường vào kiểm tra và yêu cầu xử phạt thì tôi dựa trên căn cứ nào để trả lời với họ? Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của luật sư!

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của công ty Luật Minh Khuê.

    Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT của Bộ Khoa học và Công nghệ-Bộ Y tế-Bộ Giáo dục và Đào tạo : Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học,trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

    Nghị định số 138/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

    Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

    1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

    “13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

    Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.

    Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT”.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Lớp Tiếng Anh, Không Phải Trung Tâm Có Phải Xin Giấy Phép?
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động Cho Giáo Viên Tiếng Anh
  • Top 3 Địa Điểm Học Tiếng Đức Ở Tp Hcm Chất Lượng Hàng Đầu
  • Tìm Hiểu Top 5 Trung Tâm Học Tiếng Đức Tại Tphcm
  • Cập Nhật Danh Sách Các Trường Quốc Tế Tại Tphcm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100