1000 Smart Words (No 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Muốn Học Tiếng Anh Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Anh Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Lộ Trình Tự Học Toeic Cho Người Mới Bắt Đầu Mục Tiêu 500
  • Lộ Trình Học Toeic Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Tự Học Toeic Hiệu Quả, Không Cần Đến Trung Tâm
  • 1000 Smart Words No.1 là bộ từ vựng đầu tiên thuộc dòng sản phẩm 3000 Smart Words nổi tiếng của VOCA, không chỉ cung cấp cho bạn 1000 từ vựng tiếng Anh thường gặp nhất trong giao tiếp, VOCA còn giúp bạn rút ngắn thời gian học một cách tối ưu nhất, bạn chỉ cần 30 ngày để làm chủ 1000 từ vựng quan trọng này.

    Đôi nét về dòng sản phẩm từ vựng 3000 SMART WORDS của VOCA:

    Theo như nghiên cứu, người Mỹ chỉ sử dụng 2.500 đến 3000 từ phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày, đồng thời số từ đó chiếm trọn 95% ngữ nghĩa của các sách báo, email…Điều này đồng nghĩa bạn chỉ việc học khoảng 3000 từ là có thể hiểu được 95% các cuộc hội thoại, hay email, tạp chí,…

    Sau khi nghiên cứu và tập hợp từ nhiều uy tín, VOCA đã xây dựng nên bộ từ vựng có tên 3000 SMART WORDS với hơn 3000 từ vựng tiếng Anh thường gặp nhất trong giao tiếp để giúp bạn và mọi người có thể làm chủ khả năng tiếng Anh của mình một cách thông minh hơn.

    Bộ từ 3000 SMART WORDS trên VOCA được chia ra làm 3 bộ từ vựng nhỏ, mỗi bộ ứng với 1000 từ vựng phân theo cấp độ từ dễ tới khó. Lần lượt các bộ từ vựng có tên là:

    • 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất dành cho cấp độ 1000 Smart Words No.1: sơ cấp.
    • 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất dành cho cấp độ 1000 Smart Words No.2: trung cấp.
    • 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất dành cho cấp độ 1000 Smart Words No.3: nâng cao.

    Rất nhiều người dù học tiếng Anh đã lâu nhưng trong nhiều tình huống, chúng ta vẫn không thể diễn đạt bằng tiếng Anh vì không đủ từ vựng. Ngay cả khi bạn đã học rất nhiều từ, có một vốn từ vựng kha khá, bạn vẫn ” không có đủ từ vựng để dùng!! Vấn đề là do đâu? Đó là do cách học từ vựng của bạn chưa chưa đảm bảo về số lượng” và “chất lượng”!

    3000 SMART WORDS tập hợp 3000 từ vựng phổ biến nhất dựa trên sự khảo sát từ các nguồn sách, báo, bản tin thời sự,…của các chuyên gia ngôn ngữ và nhà xuất bản uy tín ở các nước bản ngữ. 3000 SMART WORDS giúp các bạn học ít nhưng dùng nhiều, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

    3000 SMART WORDS (3000 từ vựng tiếng Anh thông minh) ứng dụng phương pháp học & ôn tập của VOCA khiến việc học từ vựng trở nên dễ dàng và thú vị hơn rất nhiều so với các cách học thông thường.

    3000 SMART WORDS giúp bạn ghi nhớ từ vựng sâu hơn dựa trên Nguyên tắc nhắc nhở đúng thời điểm, và phương pháp ôn tập của Tony Buzan – Diễn giả hàng đầu thế giới về phương pháp học tập, cha đẻ của kỹ thuật Mindmap. Hệ thống sẽ tự động nhắc nhở người học: kiểm tra sau khi học 1 bài, kiểm tra trước khi vào bài mới, kiểm tra sau 7 bài, và cuối cùng là kiểm tra sau 30 bài. Đây là nguyên tắc tối ưu để giúp người học ghi nhớ từ vựng sâu sắc, và không rơi vào trạng thái “học trước quên sau”.

    VOCA sẽ rút ngắn thời gian cho người học một cách tối ưu nhất. Bạn chỉ mất 1/4 thời gian so với những cách học thông thường.

    Với 3000 SMART WORDS, bạn có thể tự tin rằng đã sở hữu một cuốn từ điển mini sinh động chuyên dụng dành cho giao tiếp, việc của bạn là hãy sử dụng nó mỗi ngày để giúp khả năng tiếng Anh nâng lên một tầm cao mới chỉ trong không quá 3 tháng.

    Vậy “3000 Smart Words” có phù hợp với bạn?

    Một điều đặc biệt thú vị là bộ từ dành cho cả người mới bắt đầu học và người đã có vốn từ vựng khá khá mà chưa đủ dùng trong cuộc sống. Nghe có vẻ đáng ngờ nhưng hoàn toàn chính xác! Vì sao bộ từ này lại “kỳ diệu” đến thế?

    1. Bộ từ gồm 3000 từ vựng phổ biến nhất, trình bày có hệ thống, giúp người học hiểu khoảng 95% các tình huống giao tiếp và sách báo thông thường, thế nên, bộ từ vựng như chiếc chìa khóa “vạn năng” giúp người học khám phá thế giới anh ngữ, cực kỳ phù hợp cho những bạn mới bắt đầu học, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả. Đảm bảo sau khi học xong, khả năng tiếng anh của bạn sẽ cải thiện đáng kể.

    Như vậy, “3000 Smart Words” phù hợp cho mọi đối tượng, từ học sinh, sinh viên, cho đến người đi làm; từ người mới bắt đầu học cho đến người đã có nền tảng. “3000 Smart Words” cung cấp từ vựng thiết yếu nhất mà người học ngoại ngữ cần nắm vững cho mục đích giao tiếp, học tập phổ thông và đọc hiểu sách báo, tin tức, chương trình truyền hình,… “3000 Smart Words” sẽ là một lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn!

    VOCA.VN LÀ GIẢI PHÁP HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN ĐƯỢC KHUYẾN NGHỊ NÊN HỌC BỞI BAN KHOA GIÁO ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP. HỒ CHÍ MINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay Thôi Từ Vựng Tiếng Anh Về Truyền Hình
  • Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Qua Tranh Ảnh
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Minh Họa Rất Hiệu Quả, Cụ Thể Đó Là Gì?
  • Học Tiếng Anh Qua Các Hình Ảnh Giúp Con Yêu Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Như Một Đứa Trẻ: Du Học Tiếng Anh Philippines
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1
  • Tiếng Anh 9 Unit 7: Getting Started
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 10 Ngày 1/4/2020, Unit 7: Culture Div
  • Unit 1: Local environment

    Unit 1 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?

    Phong: They can’t because we have lots of products. They make some and other people make the rest.

    Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?

    Phong: Right. My grandmother says it’s about 700 years old.

    Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

    Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.

    Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn’t it?

    Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.

    Nick: That must be a memorable experience.

    Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?

    Mi: I’ve been to a conical hat making village in Hue!

    Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?

    Mi: Sure. It’s the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.

    Phong: Let’s go outside and look round the village.

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Ở đây có nhiều đồ gốm quá, Phong. Ông bà cậu làm ra tất cả chúng đấy à?

    Phong: Không đâu vì có rất nhiều sản phẩm gốm mà. Ông bà tớ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội, phải không?

    Phong: Đúng vậy. Ông mình nói nó đã có khoảng 700 năm rồi.

    Mi: Ồ! Thế ông bà cậu mở xưởng từ khi nào?

    Phong: Cụ tớ mới chính là người mở xưởng chứ không phải ông bà. Sau đó, ông tớ đã tiếp quản công việc này. Tất cả thợ ở đây đều là cô, chú và anh chị em họ của tớ.

    Mi: À tớ hiểu rồi. Làng của cậu cũng là một địa điểm thăm quan thú vị ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng thế. Mọi người tới đây để mua đồ đạc cho ngôi nhà của họ. Điều hấp dẫn nữa là họ có thể tự làm gốm tại xưởng.

    Nick: Đó hẳn là một trải nghiệm đáng nhớ.

    Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như Bát Tràng. Các cậu đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ có những nghề thủ công nhắc người ta nhớ đến một vùng miền đặc trưng không?

    Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch hay chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm.

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-local-environment.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 11 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 Looking Back
  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 1 Sgk Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Trẻ Em Về Chủ Đề Gia Đình Như Thế Nào?
  • Cách Giới Thiệu Gia Đình Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Top 6 Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Gia Đình
  • Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    A special day (Một ngày đặc biệt)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Phong: Ồ, ai đó đang gõ cửa kìa.

    Mẹ Phong: Chào Vy, cháu đến sớm thế. Phong đang ăn sáng.

    Vy: Chào bác Nguyên. Ồ, cháu xin lỗi. Cháu rất phấn khởi về ngày đầu tiên đi học trường này.

    Mẹ Phong: Ha ha, bác hiểu. Vào đi cháu.

    Vy: Chào Phong. Bạn đã sẵn sàng chưa?

    Phong: Chờ mình chút.

    Vy: À, mình có một bạn mới. Đây là Duy.

    Phong: Chào Duy. Rất vui được gặp bạn.

    Duy: Chào Phong. Rất vui được gặp bạn. Bây giờ mình sông ở đây. Mình học cùng trường với bạn.

    Phong: Hay thật. Trường học sẽ rất tuyệt – rồi bạn sẽ thấy. Hm, cặp đi học của bạn trông nặng vậy.

    Duy: Đúng rồi. Mình có vở mới, máy tính mới, và bút mới.

    Phong: Và bạn đang mặc đồng phục mới kìa. Trông bạn sáng sủa thật.

    Duy: Cảm ơn Phong.

    Phong: Để mình mặc đồng phục. Rồi chúng ta đi.

    Vy: Được, Phong.

    1. Vy and Duy are early

    (Vy và Duy đến sớm.)

    Thông tin: Phong’s Mum: Hi, Vy. You are early.

    2. Phong is eating

    (Phong đang ăn.)

    Thông tin: Phong’s Mum: Hi Vy. You’re early. Phong’s having breakfast.

    3. Duy is Phong’s friend.

    (Duy là bạn của Phong.)

    Thông tin: Vy: Oh. I have a new friend. This is Duy.

    4. Duy lives near Phong.

    (Duy ở gần Phong.)

    Thông tin: “Duy: Hi Phong. Nice to meet you too. I live here now. I go to the same school as you.”

    5. Phong is wearing a school uniform.

    (Phong đang mặc đồng phục.)

    Thông tin: “Phong: Let me put on my uniform too.”

    Gợi ý: A

    Huong: It’s cold today

    Lan: Really?

    Hương: Yes, you take out. You’ll see.

    B

    Peter: Could I meet Mr David?

    Mary: Please come in.

    C

    Nam: Can I borrow your bicycle tomorrow?

    Bảo: Sure.

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Dậy đi Nam.

    Dậy đi Nam.

    Bạn sắp trở lại trường rồi.

    Các bạn của bạn cũng sẽ trở lại trường.

    Hôm nay năm học mới bắt đầu.

    Bạn có đôi giày mới.

    Bạn có bút mới.

    Các bạn của bạn đang trên đường tới trường.

    Bài nghe: Gợi ý:

    Gợi ý:

    Student: What other things do you have in our classroom?

    Teacher: Sure, There have many chalks on the table , one computer in the teacher desk.

    Student: And the other objects?

    Teacher: In your table , there have many guide-books , rulers, school kits….

    Tạm dịch:

    Học sinh: Chúng ta có những thứ gì khác trong lớp học vậy ạ?

    Giáo viên: Chắc chắn, có nhiều phấn trên bàn, một máy tính trong bàn giáo viên.

    Học sinh: Còn các đồ vật khác không ạ?

    Giáo viên: Trong bàn của con, có nhiều sách hướng dẫn, thước kẻ, bộ dụng cụ học đường.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Cha Mẹ Nên Bắt Đầu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Tại Nhà Từ Đâu?
  • Top 6 Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giảng Viên Chia Sẻ Kinh Nghiệm Quý Về Dạy Tiếng Anh Trực Tuyến Trong Mùa Dịch
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Anh Làm Việc Tại Tnhh Tri Thức Việt
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Unit 1: Leisure activities

    Getting Started (phần 1→4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    It’s right up my street! (Đúng vị của tớ!)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Mai: Xem quyển sách này nè Phúc “Hướng dẫn nhỏ về huấn luyện chó của tôi”.

    Phúc: Nghe tuyệt đấy. Max cũng sẽ thích nó. Cuối tuần trước, chúng mình đã học vài mẹo. Mình thích xem nó lắm. Thật là vui. Cậu có tìm được bộ đồ nghề thủ công chưa?

    Mai: Rồi, mình đã tìm được một bộ. Nó có mọi thứ: hạt, hình dán, len, nút… Mình không biết nữa, nó sẽ tốn kém hết tiền tiết kiệm của mình.

    Phúc: Nhưng nó là lĩnh vực của cậu mà. Nick, cái gì vậy?

    Nick: Nó là một CD về những bài hát dân ca Việt Nam. Mình sẽ nghe nó tối nay.

    Mai: Và cậu sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của cậu.

    Nick: Ha ha, không chắc lắm. Nhưng mình nghĩ mình sẽ thích nghe những giai điệu dân ca.

    Phúc: Hãy xem trang web ngôn ngữ mình đã gửi cậu đấy. Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.

    Nick: Đúng vậy, mình đã thích đọc truyện tranh Doraemon khi mình học tiếng Nhật.

    Phúc: Đừng đọc truyện tranh nữa. Mình sẽ mang cho cậu những cuốn truyện ngắn mình thích vào Chủ nhật này khi chúng ta chơi đá bóng.

    Mai: Xin lỗi nhưng chúng ta phải nhanh lên thôi. Ba mẹ mình đang chờ. Nhà mình cần mua vài vật dụng để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Phúc, Mai và Nick đang ở trong một nhà sách.

    2. Phúc đang tìm một quyển sách.

    3. Max là con chó của Phúc.

    4. Mai đã tìm thấy một bộ đồ thủ công cho cô ấy.

    5. CD của Nick là về nhạc dân ca.

    6. Nick đang cố gắng học tiếng Việt.

    1. What does Mai mean when she says ‘ Check out this book‘? (Mai muốn gì khi nói rằng “Xem cuốn sách này nè”?)

    2. What does Phuc mean when he says ‘ It’s right up your street!‘? (Phúc muốn nói gì khi bạn ấy nói “Đó là sở thích của bạn mà”?)

    Bài nghe:

    1. playing computer games (chơi trò chơi trên máy vi tính)

    2. playing beach games (chơi trò chơi ở bãi biển)

    3. doing DIY (làm đồ chơi tự làm)

    4. texting (nhắn tin)

    5. visiting museums (thăm viện bảo tàng)

    6. making crafts (làm đồ thủ công)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có làm những hoạt động giải trí trong thời gian rảnh và chúng làm bạn cảm thấy thỏa mãn.

    2. Bạn có thể làm những hoạt động thư giãn như yoga, hay những hoạt động năng dộng như đạp xe đạp leo núi hoặc trượt ván.

    3. Những sở thích như làm thủ công hoặc thu thập đồ vật là hoạt động tự làm.

    4. Bạn có thể lướt Internet nhưng vài người nói rằng diều này thì chán.

    5. Bạn có thể dành thời gian với gia đình và bạn bè, hoặc trở thành một tình nguyện viên cho cộng đồng. Điều này sẽ làm bạn cảm thấy tốt.

    Choose one leisure activity from 2 or 3. … (Chọn một trong những hoạt động giải trí trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.)

    Gợi ý 1:

    – Playing computer games is one of my leisure activities. It’s so exciting to play many kinds of games in computer. I like Mario, Angry Bird,… they are very interesting. I feel so happy to play them.

    Hướng dẫn dịch:

    Chơi trò chơi trên máy vi tính là một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi của tôi. Thật hào hứng khi chơi nhiều loại trò chơi trên vi tính. Tôi thích trò Mario, Angry Bird … Chúng rất thú vị. Tôi cảm thấy thật vui khi chơi chúng.

    Gợi ý 2:

    – Reading books is one of my favorite leisure activities. It is both interesting and useful. I can get knowledge of all areas that I need and relax after school. I especially fancy reading science books which my father gave me on my 12 th birthday. In sum, reading books not only helps me become cleverer but also brings me happiness.

    Hướng dẫn dịch:

    Đọc sách là một trong những hoạt động giải trí yêu thích của tôi. Nó vừa thú vị, vừa hữu ích. Tôi có thể thu nhận kiến thức về mọi lĩnh vực tôi cần và còn có thể thư giãn sau giờ học. Tôi đặc biệt thích những đọc những quyển sách khoa học mà ba tôi đã tặng vào dịp sinh nhật lần thứ 12. Tóm lại, đọc sách không chi giúp tôi giói hơn mà còn đem lại niềm vui cho tôi.

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: Getting Started – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Top 7 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Đức Uy Tín Và Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Trực Tuyến Yola Smart

    --- Bài mới hơn ---

  • Yola Mở Lớp Học Tiếng Anh Trực Tuyến
  • Gần 10.000 Người Học Tiếng Anh Trực Tuyến Ở Yola
  • Học Tiếng Anh Online Tại Yola Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Học Tiếng Anh Trực Tuyến Với Yola Có Gì Thú Vị Mà Thu Hút Gần 10.000 Học Sinh?
  • Cách Học Tiếng Anh Online Miễn Phí Qua Video Trên Youtube
  • Tháng 6 tới là thời điểm bạn Hồ Thái Uyên, học viên lớp IELTS 6.5 của YOLA dự tính thi lấy chứng chỉ uy tín trên toàn cầu này. Tuy nhiên, việc nghỉ học do dịch đã cắt ngang nỗ lực ôn thi của bạn.

    Sau thời gian tự luyện, gần 2 tuần nay, Thái Uyên ở nhà yên tâm lên mạng học trực tuyến với thầy cô và các bạn cùng lớp thông qua nền tảng trực tuyến YOLA SMART Learning.

    Học trực tuyến giúp em không bị gián đoạn việc ôn luyện. Thầy cô rất nhiệt tình, cố gắng giải thích từ ngữ và đoạn văn, tương tác với tất cả các học viên trong lớp và yêu cầu lớp làm bài tập nhóm và bài tập về nhà đầy đủ như lúc học ở trung tâm” – Thái Uyên chia sẻ.

    Từ vài năm nay, học trực tuyến không còn xa lạ với nhiều người, nên khi YOLA chủ động ứng phó dịch bệnh bằng cách mở ra các khóa học online, thì chỉ sau 24 giờ, gần 3.000 học sinh tham gia, các lớp học luôn đạt 80% học sinh đăng ký và đến nay, gần 10.000 học sinh đang theo học” – ThS Chung Phạm Ngọc Hiền – Giám đốc học thuật tại Tổ chức giáo dục YOLA hào hứng cho biết.

    Theo đó, lớp học trực tuyến YOLA SMART có 4 ưu điểm vượt trội so với thị trường.

    Thứ nhất, YOLA SMART Learning được thiết kế gọn nhẹ để tương thích với nhiều cấu hình khác nhau. Học viên chỉ cần chuẩn bị máy tính bàn hoặc xách tay, hoặc thiết bị di động có tính năng ghi hình, ghi âm và đường truyền internet ổn định.

    Thứ hai, YOLA SMART Learning có tính năng “Break Out Room” giúp thu hút sự tập trung, hứng thú học tập của học viên và thực hiện hoạt động nhóm hiệu quả. Tính năng này cho phép giáo viên hướng dẫn lớp theo nhóm hoặc nhiều nhóm nhỏ hơn để học sinh có thể liên tục tương tác và trao đổi với bạn cùng lớp.

    Những công cụ bổ trợ cho tương tác còn có hội thoại chung trong lớp, khung hội thoại giáo viên và học sinh, công cụ thực hiện bài kiểm tra ngay trên lớp, thuyết trình nhóm.

    Điểm nổi trội thứ ba là tất cả các dữ liệu đều được lưu trữ nghiêm ngặt, nhằm bảo mật thông tin của học viên và quản lý chất lượng giảng dạy của giáo viên.

    Học viên có thể xem lại không giới hạn số lần các nội dung đã học, tải tài liệu, kiểm tra các lưu ý của giáo viên và trao đổi nhóm trước đó. Việc lưu trữ cũng giúp cho YOLA có thể theo dõi và hỗ trợ kịp thời việc học tập của học sinh.

    Cuối cùng, YOLA SMART Learning có hệ thống bài kiểm tra All-in-one, nghĩa là học viên được làm bài thi trực tuyến với cấu trúc như bài thi thật đầy đủ 4 kỹ năng nghe-nói-đọc-viết trong từng giai đoạn để đánh giá trình độ của mình chính xác nhất mọi lúc mọi nơi.

    Nền tảng học tiếng Anh trực tuyến mọi lúc mọi nơi

    Đến nay, phụ huynh và học viên YOLA đã dần quen với lớp học trực tuyến YOLA SMART và thao tác trên ứng dụng đã thuần thục hơn.

    Phụ huynh của bạn Đào Mai Anh, học viên lớp Junior Secondary 5 tại chi nhánh Cộng Hòa chia sẻ: ” Giao diện lớp học trực tuyến siêu dễ thương. Bé thích học, tiếp thu bài tốt, hiểu bài và theo đều đặn các giờ học, chỉ có điều hơi buồn do không được chơi trực tiếp với các bạn“.

    Bà Ngô Thùy Ngọc Tú – chủ tịch HĐQT YOLA cho hay, YOLA SMART Learning đạt chất lượng cao, được vận hành nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu học viên bởi nền tảng trực tuyến này không phải là giải pháp tình thế, mà chính là sự ấp ủ của các nhà sáng lập từ khi tổ chức giáo dục này ra đời năm 2009.

    YOLA được viết tắt cho cụm từ “Your Online Learning Assistant” mang ý nghĩa “Trợ thủ học trực tuyến”.

    “Y OLA SMART Learning được đầu tư và xây dựng bởi một đội ngũ phát triển sản phẩm giàu kinh nghiệm, không chỉ cho thấy sự ứng phó có chiến lược, mà YOLA luôn khát khao mang đến một nền tảng học tập có thể tiếp cận được nhiều bạn học sinh Việt Nam ở mọi lúc mọi nơi”, bà Tú cho biết thêm.

    Thành lập năm 2009, Tổ chức Giáo dục YOLA đã phát triển với hơn 16 trung tâm trên toàn quốc với cam kết tối ưu hoá tiềm năng của mỗi học sinh Việt Nam dựa trên nền tảng tiếng Anh học thuật và tư duy giáo dục tân tiến, kết hợp cùng nền tảng học trên lớp và học online.

    YOLA đã đào tạo hơn 50.000 học viên đạt điểm thi cao hàng đầu Việt Nam IELTS 8.5/9.0, TOEFL 119/120, SAT 1590/1600, TOEFL JUNIOR 900/900 với tổng giá trị học bổng hơn 300 tỷ đồng từ top 100 các trường đại học hàng đầu thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Trực Tuyến Tại Yola Có Tốt Không?
  • Các Trang Web Xem Phim Phụ Đề Tiếng Anh Giúp Bạn Nói Như Gió
  • Top 15 Bộ Phim Giúp Bạn Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • 4 Website Xem Phim Phụ Đề Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay
  • 10 Nguồn Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu Miễn Phí Cực Hot
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 7: Getting Started
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 10 Ngày 1/4/2020, Unit 7: Culture Div
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    1. Nghe và đọc.

    Nick: Phong, ở đây có rất nhiều đồ vật bằng gốm. Có phải ông bà của bạn đã làm tất cả chúng không?

    Phong: Họ không thế bởi vì chúng mình có rất nhiều sản phẩm. Họ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo những gì mình biết thì Bát Tràng là một trong những làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng nhất ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng rồi. Bà mình bảo rằng nó đã khoảng 700 tuổi.

    Mi: Ồ! Ông bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy?

    Phong: Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề. Tất cả những người thợ thủ công ở đây đều là các cô dì, chú bác và anh chị em họ của mình.

    Mi: Mình thấy rồi. Làng của bạn cũng là một địa điểm được yêu thích ở Hà Nội đúng không?

    Phong: Đúng vậy. Người ta đến đây đế mua các vật dụng về cho ngôi nhà của họ. Một điều hấp dẫn khác đó là họ có thể tự làm đồ gốm cho mình tại xưởng.

    Nick: Đó phải là một trải nghiệm đáng nhớ nhỉ.

    Phong: Ở Việt Nam có rất nhiều làng nghề thủ công như Bát Tràng. Bạn đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình đã từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Bạn có nghĩ rằng những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

    Mi: Chắc rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch thường chọn sản phẩm thủ công như những món quà lưu niệm.

    Phong: Hãy đi ra ngoài và tham quan ngôi làng.

    а. Bạn có thế tìm được những từ/ cụm từ có nghĩa:

    1. một vật được làm bởi bàn tay khéo léo của bạn – handicraft (sản phẩm thủ công)

    2. bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…) – set up (dựng nên)

    3. điều hành một cái gì đó (một công việc, một tố chức,…), took over (tiếp quản, điều hành)

    4. những người làm công việc đòi hỏi kĩ năng, tạo nên đồ vật bởi bàn tay của họ – artisan (thợ thủ công)

    5. một nơi yêu thích hoặc thú vị để đến hoặc một điều để làm – attraction (hấp dẫn)

    б. một nơi đặc biệt – workshops (xưởng)

    7. làm cho ai đó nhớ hoặc nghĩ về điều gì đó – memorable experience (trải nghiệm đáng nhớ)

    8. đi xung quanh một nơi và nhìn xem ở đó có gì – look around (tham quan)

    Chú ý!

    “As far as I know” (Theo như những gì tôi biết) là một câu diễn đạt. Nó được dùng để nói rằng bạn nghĩ hoặc biết điều gì đó nhưng bạn không hoàn toàn chắc chắn, bởi vì bạn không biết tất cả sự thật.

    b. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

    1. Nick, Mi và Phong đang ở đâu?

    Bat Trang traditional craft village.

    Làng nghề truyền thống Bát Tràng.

    2. Ngôi làng bao nhiêu tuổi?

    Seven hundred years old.

    700 tuổi.

    3. Ai đã bắt đầu ở xưởng thủ công nhà Phong?

    His great – grandparents.

    Ông bà cố của cậu ấy.

    4. Tại sao ngôi làng là một nơi yêu thích ở Hà Nội?

    Because people come here to buy things for their house and they can make pottery themselves in workshop.

    Bởi vì người ta đến đây để mua đồ vật cho nhà của họ và họ có thể tự tay làm đồ gốm ở xưởng.

    5. Làng nghề thủ công mà Mi đã đến thăm là ở đâu?

    A conical hat making village in Hue.

    Làng nghề làm nón lá ở Huế.

    6. Tại sao khách du lịch thích mua sản phẩm thủ công để làm quà lưư niệm?

    Because the various crafts remind people of a specific religion.

    Bởi vì những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

    2. Viêt tên của mỗi sản phẩm thủ công trong khung bên dưới các bức tranh.

    A. paintings (tranh vẽ) B. drums (trống)

    C. marble sculptures (đồ điêu khắc bằng đá hoa)

    D. lacquenvare (đồ sơn mài) E. silk (lụa)

    F. pottery (đồ gốm) G. conical hat (nón lá)

    H. lanterns (lồng đèn)

    3. Hoàn thành các câu với từ/ cụm từ ở mục 2 để thể hiện nơi mà sản phẩm thủ công được làm ra ở Việt Nam. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các từ đó.

    1. conical hat: Nơi sản sinh ra chiếc nón lá bài thơ nổi tiếng là làng Tây Hồ ở Huế.

    2. lanterns: Nếu bạn đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch (ngày rằm), bạn có thể thưởng thức ánh sáng của rất nhiều chiếc đèn lồng xinh đẹp.

    3. silk: Làng nghề Vạn Phúc ở Hà Nội cho ra đời nhiều loại sản phẩm lụa khác nhau như quần áo, khăn choàng cổ, cà vạt và váy đầm.

    4. paintings: Vào dịp Tết cổ truyền, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.

    5. lacquerware: Sản phẩm đồ sơn mài của Bàu Trúc như bình, lọ có những màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hóa Champa ở Ninh Thuận.

    6. marble sculptures: Đến làng nghề đá hoa cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng ta sẽ ấn tượng bởi sự đa dạng phong phú của những đồ điêu khắc băng đá hoa từ tượng Phật cho đến vòng tay.

    4. Câu đố: Nơi được yêu thích là gì?

    a. Làm việc theo cặp để giải câu đố.

    1. park (công viên)

    Người ta đến đó để đi bộ, chơi đùa và thư giãn.

    2. museum (viện bảo tàng)

    Đó là nơi mà các tác phẩm nghệ thuật, văn hóa, lịch sử hoặc khoa học được gìn giữ và trưng bày.

    3. zoo (sở thú)

    Người ta đến nơi này để xem các con thú.

    4. beach (bãi biển)

    Đó là một nơi với cát hoặc sỏi bên cạnh biển hoặc hồ.

    5. landscape (thắng cảnh)

    Là một nơi đẹp và nổi tiếng của quốc gia.

    b. Làm việc theo nhóm. Viết một câu đố tương tự về nơi được yêu thích. Yêu cầu nhóm khác giải câu đố.

    A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ HƠN 1 (Tr. 8 SGK)

    Từ vựng

    1. Viết các động từ trong khung vào bên dưới các bức tranh. Một từ có thể được dùng 2 lần.

    A. cast (đổ, đúc) B. carve (khắc, chạm)

    C. embroider (thêu) D. knit (đan)

    E. mould (đúc, nặn) F. weave (dệt)

    G. embroider (thêu)

    Chú ý:

    Bạn cũng có thể sử dụng động từ “to make” khi nói về việc sản xuất, sáng tạo hoặc dựng nên một sản phẩm thủ công.

    Ex: I made a basket at the workshop.

    Tôi đã làm một cái rổ ở xưởng.

    2. a. Nối các động từ ở cột A với nhóm các danh từ ở cột B.

    1 – b: carve (khắc, chạm) – stone, wood, eggshells (đá, gỗ, vỏ trứng)

    2 – d: cast (đổ, đúc) – bronze, gold, iron (đồng, vàng, sắt)

    3 – f: weave (dệt) – sweaters, toys, hats (áo len, đồ chơi, nón)

    4 – a: embroider (thêu) – handkerchiefs, tablecloths, pictures (khăn tay, khăn trải bàn, tranh)

    5 – e: knit (đan) – baskets, carpets, silk, cloth (rổ, thảm, lụa, quần áo)

    6 – c: mould (nặn) – clay, cheese, chocolate (đất sét, phô mai, sô cô la)

    Nguyên thể

    Thì quá khứ

    Quá khứ phân từ

    1. to carve (khắc)

    I carved it.

    Tôi đã khắc nó.

    It was carved.

    Nó đã được khắc.

    2. to cast (đúc)

    I casted it.

    Tôi đã đúc nó.

    It was casted.

    Nó đã được đúc.

    3. to weave (dệt)

    I weaved it.

    Tôi đã dệt nó.

    It was weaved.

    Nó đã được dệt.

    4. to embroider (thêu)

    I embroidered it.

    Tôi đã thêu nó.

    It was embroidered.

    Nó đã được thêu.

    5. to knit (dan)

    I knitted it.

    Tôi đã đan nó.

    It was knitted.

    Nó đã được đan.

    6. to mould (nặn)

    I molded it.

    Tôi đã nặn nó.

    It was molded.

    Nó đã được nặn.

    3. Những địa điểm yêu thích của khu vực bạn sống là gì? Hoàn thành từ. Mỗi từ có thể thuộc nhiều hơn một loại.

    Places of Interest (Địa điểm yêu thích).

    Entertaining (Giải trí): cinema (rạp chiếu phim), theatre (sân khấu kịch), leisure center (khu vui chơi), park (công viên).

    Cultural (Văn hóa): opera house (nhà hát opera), museum (viện bảo tàng).

    Educational (Giáo dục): library (thư viện).

    Historical (Lịch sử): building (tòa nhà).

    4. Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống với các từ thích hợp trong khung.

    (1) historical (2) attraction (3) exercise

    (4) traditional (5) culture (6) handicrafts

    Một số người cho rằng địa điểm yêu thích là nơi có cảnh đẹp nổi tiếng hoặc di tích lịch sử được nhiều người biết đến. Tôi không nghĩ rằng nó chỉ giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, địa điểm yêu thích đơn giản chỉ là nơi mọi người thích đến.

    Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm hấp dẫn bởi vì nhiều người thích giết thời gian ở đó. Người già tập thế dục và đi bộ. Trẻ con chơi đùa trong khi ba mẹ chúng ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm yêu thích khác ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một cái chợ lâu đời với nhiều thứ để xem. Tôi thích đến đó để mua thực phẩm và quần áo, xem những người khác mua bán. Du khách nước ngoài cũng thích ngôi chợ này bởi vì họ có thể trải nghiệm nền văn hóa của người Việt Nam và mua quần áo dệt thủ công cũng như sản phẩm thủ công khác để làm quà lưu niệm.

    Phát âm

    Nhấn vào từ nội dung trong các câu.

    5. a. Lắng nghe người nói đọc các câu bên dưới và trả lời câu hỏi.

    1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

    2. Bức tranh này được thêu.

    3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

    4. Trông không được làm ở làng tôi.

    5. Một người thợ thủ công đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

    1. Những từ nào được đọc lớn hơn và rõ ràng hơn các từ khác?

    Câu 1: craft, village, lies, river, bank

    Câu 2: painting, embroidered

    Câu 3: what, region, famous

    Câu 4: drums, aren’t, made, village

    Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully

    2. Chúng là loại từ gì?

    Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh – và trợ từ phủ định.

    3. Những từ nào không được đọc lớn và rõ như những từ khác?

    Câu 1: the, on, the

    Câu 2: this, is Câu 3: is, this, for Câu 4: in, my Câu 5: a, this

    4. Chúng là loại từ gì?

    Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    Trong văn nói tiếng Anh, những loại từ sau đây thường được nhấn: động từ chính, danh từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh- và trợ từ phủ định (như don’t).

    Những từ như đại từ, giới từ, mạo từ, từ nối, tính từ sở hữu, be (thậm chí khi nó là động từ chính trong câu) và động từ phụ thường không được nhấn.

    6. a. Gạch dưới những từ nội dung trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.

    1. Arts museum; popular place; interest; city

    Bảo tàng nghệ thuật là một địa điểm yêu thích phổ biến ở thành phố của tôi.

    2. Cinema attracts; voungers

    Rạp chiếu phim hấp dẫn rất nhiều bạn trẻ.

    3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

    Những người thợ thủ công nặn đất sét để làm thành những cái lọ truyền thống.

    4. Where; like going; weekend

    Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?

    5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    Chúng ta không nên phá hủy những công trình lịch sử.

    b. Bây giờ nghe, kiểm tra và lặp lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 11 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 10: Getting Started (Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Recycling (Getting Started
  • Unit 8 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Project Sgk Mới
  • 1. Listen and read. (Nghe và đọc)

    Nick: Phong, bạn đang làm gì thế?

    Phong: Mình đang vẽ ngôi nhà của mình

    Nick: Nhà của cậu! Đó là một đĩa bay mà.

    Phong: Nó nhìn giống như một đĩa bay nhưng nó là nhà của mình trong tương lai.

    Nick: Nó sẽ ở đâu?

    Phong: Nó ở trên núi, bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

    Nick: Nó như thế nào?

    Phong: Nó là một ngôi nhà lớn. Sẽ có 20 phòng trong đó.

    Nick: Hai mươi phòng à! Woa! Có tốt không?

    Phong: Có chứ, và nó có năng lượng mặt trời.

    Nick: Tuyệt! Vậy cậu thích nhất phòng nào?

    Phong: Phòng ngủ, dĩ nhiên.

    Nick: Cậu sẽ có thiết bị nào?

    Phong: Mình sẽ có ti vi có kết nối không dây để mà mình có thể xem những chương trình truyền hình từ không gian hay một robot thân thiện giúp mình làm việc nhà.

    Nick: Tuyệt! Vậy nó sẽ là bao nhiêu tiền?

    a. Complete the table. (Hoàn thành bảng sau.)

    Hướng dẫn giải:

    Type of house : UFO

    Location : in the mountain

    Surroundings : many tall old trees

    Number of rooms : 20

    Appliances in the room : a wireless TV/ a friendly robot

    Loại nhà: đĩa bay

    Địa điểm: trên núi

    Xung quanh: nhiều cấy cổ thụ cao lớn

    Số phòng: 20

    Thiết bị trong phòng: ti vi có kết nối không dây/ một rô-bốt thân thiện

    b. Read the conversation again. Complete the sentences. (Đọc lại bài đàm thoại. Hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn giải:

    1. mountain

    Tạm dịch: Nhà Phong sẽ ở trên núi.

    2. many tall old trees

    Tạm dịch: Nhà anh ấy sẽ được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

    3. 20/twenty

    Tạm dịch: Sẽ có 20 phòng trong nhà anh ấy.

    4. wireless TV

    Tạm dịch: Ngôi nhà sẽ có một ti vi có kết nôi không dây để xem những chương trình truyền hình từ không gian.

    2. Match the words with the pictures. Then, ask your partner about them. (Nối từ với hình ảnh cho phù hợp. Sau đó, hỏi bạn của em về chúng.)

    Hướng dẫn giải:

    1 – C

    Tạm dịch: đĩa bay

    2 – A

    Tạm dịch: nhà thuyền

    3 – E

    Tạm dịch: nhà xe di động

    4 – B

    Tạm dịch: nhà chọc trời

    5 – D

    Tạm dịch: cung điện

    3. a. Work with a partner. What adjectives can you think of to describe the houses in 2? (Làm việc với một người bạn. Tính từ nào mà em nghĩ có thể miêu tả nhà trong phần 2?)

    3. b Ask and answer questions about the pictures. (Hỏi và trả lời câu hỏi về những hình ảnh.)

    Example:

    A: Which house do you like best?

    B: I like the palace.

    A: Why?

    B: It’s big!

    Ví dụ:

    A: Bạn thích nhất nhà nào?

    B: Mình thích cung điện.

    A: Tại sao?

    B: Nó lớn.

    4. Read the phrases aloud. Tick( √) the place where you want your future house to be located and write sentences. (Đọc những cụm từ thật lớn. Chọn nơi mà em muốn nhà tương lai của em ở đó và viết các câu.)

    1. ở miền quê

    2. ở thành phố

    3. ở trên núi

    4. trong không gian

    5. trên đại dương

    6. trên Mặt trăng

    7. dưới đất

    8. ở biển

    Hướng dẫn giải:

    My future house will be in the city. (Nhà tương lai của tôi sẽ ở thành phố)

    My future house will be in the mountains. (Nhà tương lai của tôi sẽ ở trên núi)

    My future house will be on the ocean. (Nhà tương lai của tôi sẽ ở trên biển)

    My future house will be under the ground. (Nhà tương lai của tôi sẽ ở dưới mặt đất)

    OUTSIDE MY WINDOW

    (Trò chơi

    Bên ngoài cửa sổ của tôi)

    Trong các nhóm, miêu tả cho các bạn trong lớp về những gì em có thể th’ bên ngoài cửa sổ của ngôi nhà tương lai. Nhóm của em cố gắng đoán của em nằm ở đâu?

    A: Bên ngoài cửa sổ nhà mình, mình có thể thấy bãi biển và nước. Mình thấy trẻ em đang chơi đùa. Vậy nhà mình ở đâu?

    B: Nó ở gần biển

    A: Chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Getting Started Sgk Mới
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 38
  • Unit 10 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World
  • Unit 3 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Yeah. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

    (Ừ, thậm chí thầy dạy Toán lớp mình đã rất ngạc nhiên khi đọc lời giải của cậu ấy.)

    Another good thing about him is that he’s self-reliant.

    (Một điều tốt nữa về cậu ấy là cậu ấy là người tự lực.)

    He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others.

    (Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết cho những vấn đề của mình và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.)

    Of course. He also helps around the house a lot.

    (Dĩ nhiên rồi. Cậu ấy còn giúp đỡ công việc trong nhà rất nhiều.)

    But he still has time to read, so he’s well-informed about what’s happening around the world.

    (Vậy mà cậu ấy vẫn có thời gian đọc tin tức vì thế mà cậu ấy rất nhanh nhạy tin tức về những gì đang diễn ra trên thế giới.)

    It’s interesting to talk to him.

    (Nói chuyện với cậu ấy thật thú vị.)

    Yes, you should. He’s also very confident and decisive.

    (Ừ, bạn nên thử xem sao. Cậu ấy còn là người rất tự tin và quyết đoán.)

    He always believes in himself, and I really admire his ability to make decisions so quickly.

    (Cậu ấy luôn tin vào chính bản thân mình và mình thật sự ngưỡng mộ khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng của cậu ấy.)

    He’s a very independent person.

    (Cậu ấy là một người rất độc lập!)

    Why does Lan like Minh?

    (Tại sao Lan thích Minh?)

    Đáp án: Because Minh doesn’t rely on other people for help and isn’t influenced by other people’s opinions. (Bởi vì Minh không dựa dẫm vào người khác để được giúp đỡ và không bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác.)

    Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu nói của Lan ở đầu hội thoại: I really like him because he doesn’t rely on other people for help and isn’t influenced by other people’s opinions.

    Why does Lan think Minh is a very responsible student?

    (Tại sao Lan nghĩ Minh là một học sinh rất có trách nhiệm?)

    Đáp án: Because he always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about the assignments and other schoolwork. (Vì cậu ấy luôn hoàn thành bài tập đúng thời hạn, và không bao giờ cần được nhắc nhở về bài tập và các bài vở khác.)

    Giải thích: Thông tin câu trả lời nằm ở câu nói của Lan: He’s also a very responsible student. He always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about assignments and other schoolwork.

    What is an example showing that Minh is very determined?

    (Đâu là một ví dụ cho thấy Minh rất quyết tâm?)

    Đáp án: He tried hard and spent the whole night on a hard Maths problem when most students in the class had given up.(Cậu ấy nỗ lực cố gắng và dành cả đêm để giải một bài toán khó trong khi hầu hết các bạn trong lớp đều đã bỏ cuộc.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Why does Lan think that Minh is self-reliant?

    (Tại sao Lan nghĩ rằng Minh tự lực?)

    Đáp án: He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others. (Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết vấn đề của bản thân và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    What are the characteristics of an independent person according to Lan and Mai?

    (Theo Lan và Mai, những đặc điểm của một người tự lập là gì?)

    Đáp án: Responsible, reliable, self-reliant, determined, well-informed and confident. (Có trách nhiệm, đáng tin cậy, tự lực, quyết tâm, thạo tin/hiểu biết và tự tin)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Which of Minh’s characteristics do you have? Which do you like most?

    (Bạn có những đặc điểm nào của Minh? Bạn thích đặc điểm nào nhất?)

    Đáp án: Câu trả lời phụ thuộc vào bản thân các em. Ví dụ: well-informed, self-reliant. I like his determination most because I think this will greatly help him to overcome difficulties and achieve any targets that he aims for. I will try my best to follow his example. (thạo tin, tự lực. Tôi thích sự quyết tâm của cậu ấy nhất vì tôi nghĩ rằng phẩm chất này sẽ giúp cậu ấy rất nhiều trong việc vượt qua khó khăn trở ngại và đạt được bất kì mục tiêu nào mà cậu ấy hướng tới. Tôi sẽ cố gắng hết sức để noi gương cậu ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Khóa Học Tiếng Anh Trẻ Em Smart Kids

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Từ Vựng Tiếng Anh Về Rau Củ Quả Chưa?
  • Nỗi Khổ Của Sinh Viên Rmit Khi Đi Tìm Việc
  • Con Được Gì Khi Học Tiếng Anh Trong Trường Đại Học Quốc Tế?
  • Mới Nhất 2022: Có Gì Khác Trong Kỳ Tuyển Sinh Đại Học Rmit Tp Hồ Chí Minh?
  • Trường Đại Học Quốc Tế Rmit Việt Nam
  • Khóa học tiếng anh trẻ em Smart Kids là một khóa học hữu ích dành cho các bé từ 6-12 tuổi với phương pháp giảng dạy khoa học và giáo viên đạt chuẩn quốc tế.

    Nội dung khóa học:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids hướng tới mục tiêu truyền cảm hứng và tạo sự yêu thích đối với bộ môn tiếng Anh cho học sinh, đặc biệt là đối tượng học sinh tiểu học. Chương trình tiếng Anh tại Enspire giúp các con trau dồi kỹ năng ngôn ngữ cơ bản như: nghe, nói, đọc, viết và cung cấp cho con vốn từ vựng và mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng, đa dạng và phong phú. Thông qua các tình huống giao tiếp ngôn ngữ trong mỗi buổi học cùng các thầy cô giáo nước ngoài và các bạn tại lớp học, Các con được rèn luyện kỹ năng tư duy mạch lạc, logic và phản xạ giao tiếp tự nhiên tương ứng với mỗi tình huống cụ thể trong đời thực. Và đặc biệt qua khóa học này con được làm quen với việc học tiếng Anh theo phương pháp học tập mới lạ, khoa học nhằm kích thích tư duy và trí tưởng tượng của con khiến con có thể phát huy được tối đa thế mạnh của bản thân.

    Đối Tượng:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids dành cho học sinh từ 6 đến 12 tuổi. Tại thời điểm này các con bắt đầu được tiếp cận với các con chữ sẽ là lúc rất thích hợp để cho con theo học Tiếng Anh. Vì lúc này bộ nhớ của con còn rất mới, con muốn khám phá mọi thứ xung quanh mình và học hỏi nhiều thứ hơn. Không những thế lúc này các con không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi tiếng mẹ đẻ, điều đó giúp cho việc phát âm tiếng anh của con được chuẩn hơn.

    Cam kết đầu ra:

    Các học viên sau khi hoàn thành khóa học Smart Kids tại học viện Anh ngữ Enspire sẽ đạt trình độ tương đương Starters, Movers theo chuẩn Cambridge.

    Con được làm quen và trang bị hơn 300 từ mới mỗi khóa học thuộc nhiều lĩnh vực đời sống, khoa học, nghệ thuật.

    Đội ngũ giáo viên:

    Khóa học Smart Kids tại trung tâm anh ngữ Enspire được giảng dạy bởi 100% giáo viên nước như Mỹ, Úc, Anh quốc … được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy và giàu tâm huyết với nghề. Cùng với sự hỗ trợ của giáo viên trợ giảng Việt Nam con sẽ giúp cho việc kết nối giữa các con và bậc phụ huynh với giáo viên nước ngoài được tốt hơn, tạo cảm giác gần gũi cho con cũng như bố mẹ khi đến học viện.

    Các giáo viên theo dạy taị trung tâm đều được tuyển dụng theo quy trình nghiêm ngặt và được cấp chứng chỉ quốc tế trong việc giảng dạy Tiếng Anh. Mỗi giáo viên đều có một phương pháp dạy khác nhau để thu hút các con, cũng như truyền cảm hứng học tập Tiếng anh cho con.

    Thời lượng học:

    Khóa học tiếng Anh trẻ em Smart Kids kéo dài 9 tháng cho mỗi cấp độ với thời lượng học trên lớp thực tế là 108 giờ bao gồm 47 tiết học theo giáo trình Star Light và 7 tiết học theo dự án (project). Bên cạnh đó, trung tâm Anh ngữ Enspire còn cung cấp miễn phí khóa học ngữ pháp (8 buổi) cho học viên vào cuối mỗi tháng nhằm củng cố kiến thức tiếng Anh nền tảng cho học viên. (Tổng thời gian học trên lớp 120 giờ).

    Đăng kí tư vấn ngay! Nhận ngay 3 buổi học thử miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Anh Trẻ Em “kids English”
  • Cung Cấp Tài Khoản Cho Học Sinh Học Tiếng Anh Trên Raz
  • Razkids Reading A & Z Sách Truyện Pdf Đủ File Nghe Audio Cho Bé Học Tiếng Anh
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Bé Cực Hút Người Dùng
  • Học Tiếng Anh Qua Tin Tức
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Gia Sư Tiếng Việt Cho Người Nhật
  • Hết Lòng Dạy Tiếng Hàn, Hari Won ‘lao Đao’ Vì Tia Hải Châu, Vj Vannie Học Đâu Quên Đấy
  • Hari Won Làm Series Dạy Tiếng Hàn Cho Trẻ Em Việt Nam
  • Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình cũng đoán là đắt đấy. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng.

    Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa.

    a) Are the sentences below true (T) or false (F) (Những câu bên dưới Đủng (True) hay Sai (False)?) 1. Elena’s room is on the first floor.

    ( Phòng Elena ở lầu 1.)

    2. There are a lot of dolls in Elena’s room.

    (Có nhiều búp bê trong phòng Elena. )

    4. Elena’s grandparents usually give her dolls.

    ( Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.)

    (They are Elena’s aunt and uncle) 5. Nick thinks mountain climbing is more challenging than collecting things.

    ( Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.)

    b. Answer the following questions (Trả lời các câu hỏi bên dưới)

    Trả lời: She receives dolls on special occasions.

    * Cheap hobbies (những sở thích ít tốn kém)

    playing board games, gardening, bird-watching, collecting old bottles.

    * Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền)

    Bài 5 5. Game: Find someone who… a) In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question ‘Do you like…?” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”) (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

    taking photos, cycling, playing the guitar, cooking, arranging flowers, collecting watches…

    * Easy hobbies (sở thích dễ thực hiện)

    playing board games, gardening, bird-watching, collecting old bottles, taking photos…

    * Difficult hobbies (sở thích khó thực hiện)

    playing guitar, cooking, arranging flowers, making short films…

    A: Do you like gardening?

    B: No, I don’t.

    A: Bạn có thích làm vườn không’? A: Bạn có thích chơi các trò chơi cờ không? A: Bạn có thích ngắm chim chóc không’? A: Bạn có thích đạp xe không? b) In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most names wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

    A: Do you like playing board games?

    B: Yes, I do.

    A: Do you like bird-watching?

    B: No, I don’t.

    A: Do you like cycling?

    B: No, I don’t.

    Lan thích đạp xe.

    Nam thích cắm hoa.

    Minh thích chụp hình.

    Từ vựng

    Mai thích trượt pa-tanh.

    Hoa thích nấu ăn.

    Hùng thích chơi đàn ghi ta.

    Bích thích ngắm chim chóc.

    Ngọc thích trò chơi nhóm.

    Phong thích làm vườn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×