Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế Youtube Channel, Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • 10 Lí Do Tại Sao Nói Học Tiếng Hàn Rất Khó Là Không Đúng
  • Tiếng Hàn Có Khó Không? Mất Bao Lâu Để Học Tốt?
  • Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Học Tiếng Hàn
  • Về Sự Tệ Hại Của Nhân Viên Trung Tâm Green Academy [Update 26
  • CÁC BÀI HỌC LIÊN QUANHọc tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6.

    Đang xem: Học tiếng anh cùng cô quế

    Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 2 – Bài Ôn tập số 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story 2 – Cat and Mouse 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 7. That’S My School – Lesson 3 – Thaki
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 6 – Thành Phố Hồ Chí Minh Chất Lượng Như Thế Nào?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh – Du Học Kokono
  • Kỳ Thi Tiếng Nhật Nat
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 5 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Giải Lesson 1 Unit 7 Trang 46 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Các Cuộc Biểu Tình Lớn Nổ Ra Vì Trung Quốc Áp Đặt Lệnh Cấm Đối Với Việc Dạy Tiếng Mông Cổ
  • Biểu Tình Lớn Tại Nội Mông Cổ Vì Chính Sách Giảng Dạy Bằng Tiếng Hán
  • Nữ Quan Chức Mông Cổ Nhảy Lầu Tự Vẫn Để Phản Đối Nạn Diệt Chủng Văn Hóa
  • Cập nhật lời giải bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 5 mới nhất, hay nhất. Dựa trên nội dung Sách Giáo Khoa tiếng Hiện nay, việc hỗ trợ học tập cho các bé tại nhà sẽ khiến bố mẹ cảm thấy lo lắng và mất khá nhiều thời gian vì không biết được lời giải hay đáp án chính xác để có thể hỗ trợ các bé trong quá trình học. Vậy thì đừng lo, Step Up sẽ cung cấp bộ lời giải, cùng đồng hành với bé và bố mẹ giải đáp các phần bài tập cũng như đưa ra định hướng rõ ràng và chuẩn hơn cho bé.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Theo nội dung của Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 5 được chia làm 3 Lesson với bố cục thiết kế có đầy đủ các kỹ năng như: nhìn, nghe, nói, viết và luyện tập ôn tập lại kiến thức đã học ở mỗi bài. Từ đó, hỗ trợ các con có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

    Bài viết sau đây Step Up sẽ tổng hợp tài liệu một cách cụ thể nhất về nội dung bài học, cũng như là hướng dẫn lời giải chi tiết nhất cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo hỗ trợ bé có thể đạt kết quả học tập cao hơn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Ở phần này, các em bắt đầu học động từ “đặc biệt” can (có thể). Can được dùng để chỉ một khả năng nào đó. Ví dụ: I can draw (Tôi có thể vẽ). Sau can là động từ nguyên mẫu không có “to”. Còn trong trường hợp chúng ta không thể làm điều gì đó thì các em dùng can’t (cannot). Ví dụ: I cannot swim (Tôi không thể bơi). Chúng ta không thể viết chữ can’t thành can not mà phải viết liền vào cannot.

    a) Look. I can draw a cat. Nhìn này. Tôi có thể vẽ một con mèo.

    It’s really nice. Nó thật đẹp.

    b) What can you do, Phong? Bạn có thể làm gì vậy Phong?

    I can dance. Tôi có thể nhảy múa.

    c) What about you, Nam? Còn bạn thì sao Nam?

    Me? I can’t dance, but I can sing. Tôi à? Tôi không thể nhảy múa nhưng tôi có thể hát.

    Bài 2: Point and say (Chỉ và nói)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Làm theo cặp. Nói cho bạn em biết em có thể làm gì.

    a) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can skip. Tôi có thể nhảy dây.

    b) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can skate. Tôi có thể trượt bóng.

    c) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can cook. Tôi có thể nấu ăn.

    d) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can swim. Tôi có thể bơi.

    Bài 3: Listen anh tick (Nghe và đánh dấu chọn)

    Phầncho bé được thầy cô cũng như bố mẹ đánh giá rất quan trọng trong nền tảng học tiếng Anh thành thạo. Các bài nghe trong sách được kết hợp nghe đi nghe lại nhiều lần cả ở nhà và trên lớp sẽ giúp bé phản xạ tiếng Anh tốt hơn.

    Tony: I can draw. Look at this!

    Mai: Oh! what a nice picture.

    Nam: I can cycle.

    Mai: Cycle? Let’s cycle together in the park.

    Akiko: I’m nine years old.

    Mai: What can you do?

    Akiko: I can skate.

    Mai: Oh, really? It’s wonderful.

    Bài 4: Look and write (Nhìn và viết.)

    Bài 5: Let’s sing ( Chúng ta cùng hát)

    Guessing Game (Trò chơi đoán động vật)

    Trong trò chơi này, trước tiên các em chuẩn bị bức tranh về những động vật mà các em muốn để cho ai đó đoán, ví dụ:a dog, a fish, a parrot (con chó, con cá, con vẹt). Sau khi chuẩn bị xong, các bạn học sinh sẽ cùng tham gia trò chơi. Cô giáo sẽ chia thành 5 nhóm. Nếu học sinh trong mỗi nhóm có thể nhận ra những động vật trong tranh thì hãy chỉ tay lên động vật đó và hỏi một vài câu hỏi về động vật (ví dụ như: “What’s this animal?” – Đây là động vật gì? hoặc “What can it do?”- Nó có thể làm gì?, “Can it swim?”- Nó có thể bơi không?). Sau đó trong 1 nhóm nói 2 câu về động vật trong tranh, sử dụng can và can’t (ví dụ: It can swim, but it can’t walk. – Nó có thể bơi, nhưng nó không thể đi bộ.), rồi tiếp tục hỏi “What is it? – Nó là con gì? Học sinh khác nhìn tranh và trả lời (ví dụ: “It’s a fish. – Nó là con cá.”). Và sau cùng nhóm nào đưa ra 5 câu hỏi và 5 câu trả lời đúng trước thì nhóm đó sẽ thắng cuộc.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen anh repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    a) Can you play volleyball?

    Bạn có thể chơi bóng chuyền được không?

    No, I can’t, but I can play football.

    Không, tôi không thể chơi, nhưng tôi có thể chơi bóng đá.

    b) Let’s play football. Nào chúng ta cùng chơi bóng đá.

    c) Oh, no! Ôi, không!

    Bài 2. Point and say (Chỉ và nói )

    Các em cần lưu ý khi viết về “chơi một loại nhạc cụ” nào đó thì theo cấu trúc sau: play + the + tên nhạc cụ. Ví dụ: play the guitar (chơi ghi-ta), play the violin (chơi violin hay chơi vĩ cầm).

    a) Can you play table tennis?

    Bạn có thể chơi bóng bàn được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    b) Can you play volleyball?

    Bạn có thể chơi bóng chuyền được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    c) Can you play the piano?

    Bạn có thể chơi đàn piano được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    d) Can you play the guitar?

    Bạn có thể chơi đàn ghi-ta được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    • What can you do? Bạn có thể làm gì?
    • Can you… ? Bạn có thể… được không?

    Bài 4: Listen and number (Nghe và điền số).

    a.2 b.4 c.3 d.1

    Nam: Yes, I can. It’s my favourite sport.

    Mai: Let’s play it together.

    Tom: No, I can’t.

    Tony: What about the piano? Can you play the piano?

    Tom: Yes, I can.

    Peter: Sorry, I can’t.

    Tom: What about football? Can you play football?

    Peter: Yes, I can.

    Phong: Yes, I do.

    Mai: Can you dance?

    Phong: No, I can’t. I can’t dance, but I can sing.

    Bài 5: Look and write (Nhìn và viết).

      Nam: Can you cycle? Bạn có thể đi xe đạp không?

    Akiko: No, I can’t. Không, tôi không thể.

      Nam: Can you play the piano? Bạn có thể chơi đàn piano không?

    Hakim: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

      Nam: Can you play the guitar? Bạn có thể chơi đàn ghi-ta không?

    Tony: No, I can’t. Không, tôi không thể.

      Nam: Can you play chess? Bạn có thể chơi cờ vua không?

    Linda: No, I can’t. Không, tôi không thể.

    Bài 6. Let’s sing (Chúng ta cùng hát)

    Can you swim?

    Bạn có thể bơi không?

    Daddy, daddy, Ba ơi, ba ơi,

    Daddy, daddy, Ba ơi, ba ơi,

    Can you swim? Ba có thể bơi không?

    Yes, I can. Có, ba có thể.

    Yes, I can. Có, ba có thể.

    I can swim. Ba có thể bơi.

    Mummy, mummy, Mẹ ơi, mẹ ơi,

    Mummy, mummy, Mẹ ơi, mẹ ơi.

    Can you dance? Mẹ có thể múa không?

    Yes, I can. Có, mẹ có thể.

    Yes, I can. Có, mẹ có thể.

    I can dance. Mẹ có thể múa.

    Baby, baby, Con yêu, con yêu,

    Baby, baby, Con yêu, con yêu,

    Can you sing? Con có thể hát không?

    Yes, I can. Dạ, con có thể.

    Yes, I can. Dạ, con có thể.

    I can sing. Con có thể hát ạ.

    Mai: Do you like music?

    Phong: Yes, I do.

    Mai: Can you dance?

    Phong: No, I can’t. I can’t dance, but I can sing.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 3

    s: s ing I can sing. Tôi có thể hát.

    sw: sw im I can’t swim. Tôi không thể bơi.

    Bài 2: Listen and circle. Then write and say aloud (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn).

    a.4 b.1 c.2 d.3

    Bài 3: Let’s chant (Chúng ta cùng hát ca)

    Can you sing? Bạn có thể hát không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t sing. Tôi không thể hát.

    Can you swim? Bạn có thể bơi không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t swim. Tôi không thể bơi.

    Can you swing? Bạn có thể nhún nhảy không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t swing. Tôi không thể nhún nhảỵ.

    Bài 4: Read and complete (Đọc và trả lời)

    Xin chào. Mình tên là Mai. Mình rất thích âm nhạc. Mình có thể hát và nhảy múa nhưng mình không thể chơi đàn piano. Bạn của mình là Nam và Phong. Phong có thể chơi cầu lông nhưng cậu ấy không thể chơi đá bóng. Nam có thể chơi cờ vua nhưng cậu ấy không thể bơi.

    Bài 5: Write about you (Viết về bạn )

    My name’s Phuong Trinh. I can sing, but I can’t dance. I can’t play the guitar. I can swim. I can ride a bike. I can speak English. What about you?

    Tên tôi là Phương Trinh. Tôi có thể hát nhưng tôi không biết nhảy múa. Tôi không thể chơi đàn ghi-ta. Tôi có thể bơi. Tôi có thể đi xe đạp. Tôi có thể nói tiếng Anh. Còn bạn thì sao?

    Phỏng vấn ba người bạn và hoàn thành bảng sau:

    Nam: Can you swim, Trinh? Bạn có thể bơi không, Trinh?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Nam: Can you play badminton? Bạn có thể chơi cầu lông không?

    Trinh: No, I can’t. Không, tôi không thể.

    Nam: Can you play chess? Bạn có thể chơi cờ vua không?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Nam: Can you play the piano? Bạn có thể chơi đàn piano không?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Name swim play badminton play chess play the piano

    Trinh Yes No Yes Yes

    Trang Yes Yes No No

    Khang Yes No Yes No

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 5

    (1) Complete and say the words aloud

    Hoàn thành và đọc to những từ sau

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud

    Hoàn thành những từ trên và đọc to những câu sau

    Bạn có biết bơi không?

    Bạn có hát được không?

    Bạn có thể ngồi trên cái ghế này được không?

    Tôi thích kẹo

    (1) Look and match (nhìn và nối)

    2) Look and write. (nhìn và viết)

    cô ấy có thể trượt băng

    anh ấy có thể nấu ăn

    cô ấy có thể hát

    họ có thể nhảy dây

    họ không thể nhảy

    C. SENTENCE PATTERNS – mẫu câu

    1) Look, circle and write. (nhìn khoanh tròn và viết)

    anh ấy có thể hát không? Không, anh ấy không thê

    Anh ấy có thể nhảy không? Không anh ấy không thê

    Cô ấy có thể trượt băng không? có cô ấy có thể

    Họ có thể vẽ mèo được không? có họ có thể

    Họ có thể đạp xe được không? Không, họ không thể

    2) Write the answers. (viết câu trả lời)

    Anh ấy có thể làm gì? Anh ấy có thể nấu ăn

    cô ấy có thể làm gì? Cô ấy có thể đạp xe

    Họ có thể làm gì? Họ có thể nhảy

    (1) Read and reply (đọc và đáp lại)

    2) Ask and answer the questions to find out what your family members can do

    Hỏi và trả lời câu hỏi để tìm ra các thành viên trong gia đình bạn có thể làm gì

    1) Read and complete (đọc và hoàn thành)

    Nam: cậu có 1 con thú cưng nào không, Quân?

    Quân: Tớ có, tớ có 1 con vẹt

    Nam: Nó có thể làm gì?

    Quân: nó có thể bay, hát và trèo cây

    Nam: Nó có thể nói không?

    Quân: có, nó có thể nói. Nó có thể đếm đến 10 bằng tiếng Anh nữa

    Nam: Ồ, tuyệt vời

    2) Read and complete (đọc và hoàn thành)

    Đây là Mai. Cô ấy học ở trường Quốc tế Hà Nội

    Cô ấy thích âm nhạc

    Cô ấy có thể hát

    Cô ấy không thể chơi piano

    Anh trai cô ấy có thể chơi piano

    Nhưng anh ấy không thể hát

    Xin chào, Tôi là Mai. Tôi học ở trường quốc tế Hà Nội. Tôi rất thích âm nhạc. Tôi có thể hát, nhưng tôi không thể chơi piano. Tôi có 1 anh trai. Anh ấy có thể chơi piano nhưng không thể hát.

    1) Look and complete (nhìn và hoàn thành)

    1. Mai can sing (Mai có thể hát)
    2. can dance (tom có thể nhảy)
    3. can’t skip (Nam k thể nhảy dây)
    4. can play football (Tony có thể chơi bóng đá)
    5. can’t play the piano (Linda không thể chơi piano)

    2) write about your family (viết về gia đình của bạn)

    Mẹ bạn có thể………

    bà ấy không thể…………..

    Bố bạn có thể…………

    Ông ấy không thể………..

    Tôi có thể………….

    Tôi không thể……………

    Trong việc học tập môn tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc phụ huynh có thể bổ sung thêm cho các bé thật nhiều từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 4
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội 24/12/2020
  • Giáo An English Lop 4 Cả Năm
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3 Chương Trình Mới: What Day Is It Today?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Để hỗ trợ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và gửi tới mọi người tài liệu tiếng Anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

    Ngữ pháp – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    1. Đại từ nhân xưng

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Các đại từ nhân xưng gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”

    – Tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều thì động từ “to be” cũng sẽ thay đổi theo. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Động từ “to be” cũng có thể viết gọn thành những dạng sau: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:

    4. Giải thích mẫu câu:

    Are they your friends? (Họ là bạn của bạn phải không?)

    Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu.

    Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ).

    Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Bài tập trong sách – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Short story Cat and Mouse 1

    Truyện ngắn Mèo và chuột 1

    Bài 1: Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Xin chào, tớ là chuột Chít.

    Cậu khỏe không?

    I’m fine, thank you.

    Tớ khỏe, cảm ơn cậu.

    Cậu tên là gì?

    I’m Miu the Cat.

    Tớ là mèo Miu.

    Nice to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu à.

    Nice to meet you, too.

    Tớ cũng rất vui được gặp cậu.

    Cậu đánh vần “Chit” thế nào?

    C-H-l-T. How do you spell “Miu”?

    C-H-I-T. Cậu đánh vần “Miu” thế nào?

    Thật là đáng yêu!

    This is my sister Mimi.

    Đây là chị của tớ, Mimi.

    Mimi, đây là Miu.

    Pleased to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu.

    Pleased to meet you too, Mimi.

    Tôi cũng rất vui được gặp cậu, Mimi.

    Maurice and Doris.

    Maurice và Doris.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của cậu phải không?

    Yes. they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 2. Complete the conversation. (Hoàn thành đoạn đàm thoại).

    (1)l’m (2) are you (3) very well (4) your (5) I’m

    (6) meet you (7) do you spell

    Audio script

    Chit: Hello. (1) I’m Chit the Mouse.

    How (2) are you?

    Miu: I’m (3) very well, thank you.

    Chit: What’s (4) your name?

    Miu: (5) I’m Miu the Cat Chit: Nice to (6) meet you, Miu.

    Miu: How (7) do you spell “Chit”?

    Bài 3: Work in pairs. Have a similar conversation with a partner. Use your names.

    (Làm việc theo cặp. Dựa vào đoạn đàm thoại trên thực hiện đàm thoại với bạn của bạn. Dùng tên của bạn để thay thế vào đoạn đàm thoại).

    Trinh: Hello. I’m Trinh. How are you?

    Trinh: Xin chào. Tớ là Trinh. Cậu khỏe không?

    Khang: Hi, Trinh. I’m fine, thank you. And you?

    Khang: Xin chào, Trinh. Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

    Trinh: I’m fine, too. Thank you. What’s your name?

    Trinh: Tớ cũng khỏe, cảm ơn cậu. Tên của cậu là gì?

    Khang: My name’s Khang.

    Khang: Tớ tên là Khang.

    Trinh: How do you spell “Khang”?

    Trinh: “Khang” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Khang: K-H-A-N-G. How do you spell “Trinh”?

    Khang: K-H-A-N-G. “Trinh” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Trinh: T-R-l-N-H. How old are you, Khang?

    Trinh: T-R-l-N-H. Cậu bao nhiêu tuổi, Khang?

    Khang: I’m eight years old.

    Khang: Tớ 8 tuổi.

    Trinh: I’m eight years old, too.

    Trinh: Tớ cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Match the questions with the answers.

    (Nối câu hỏi với câu trỏ lời cho phù hợp).

    1 – c Who’s that? – My sister Mimi.

    2- a How do you spell “Miu”? – M-I-U.

    3- d What’s your name? – Miu

    4 – b Are they your friends? – Yes, they are.

    Bài ôn tập – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Linda: Hello, Nam. I’m Linda.

    Nam: Nice to meet you, Linda.

    Linda: Nice to meet you, too,

    Peter: My name’s Peter.

    Mai: How old are you?

    Peter: I’m seven.

    Nam: It’s my friend, Peter.

    Mai: How old is he?

    Nam: He is seven years old.

    Nam: It’s my friend, Tony.

    Mai: Nice to meet you. I’m Mai.

    Linda: Nice to meet you too.

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Peter: I’m seven years old.

    Mary: My name’s Mary.

    Nam: How do you spell Mary?

    Mary: That’s M-A-R-Y.

    Nam: It’s my friend, Linda.

    Mai: Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    Tony: I’m fine, thanks.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Hello (2) name (3) friends (4) nine

    (1) Hello! My (2) name is Nam. I’m eight years old.

    Xin chào! Mình là Nam. Mình 8 tuổi.

    These are my (3) friends Peter and Linda. Peter is seven years old, and Linda is (4) nine.

    Đây là bạn của mình Peter và Linda. Peter 7 tuổi và Linda 9 tuối.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Hello, Nam. Xin chào, Nam

    Hi, Peter. Xin chào, Peter.

    2 – d How old are you, Mary?

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mary?

    3 – b What’s your name?

    Bạn tên là gì?

    My name’s Tony.

    Mình tên là Tony.

    4-a How do you spell your name?

    Tên bạn đánh vần thế nào?

    5 – c Are Peter and Mary your friends?

    Peter và Mary là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    a) Hello/Hi, Mai. Xin chào, Mai.

    Hi/Hello, Mary. Xin chào, Mary.

    b) How are you, Tony?

    Bọn khỏe không, Tony?

    I’m fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    c) How old are you, Tony?

    Bọn bao nhiêu tuổi, Tony?

    I’m eight years old.

    d) Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Lesson 1 – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) This is Mai. Đây là Mai.

    Hello, Mai. Xin chào, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends (Các bạn của tôi)

    Đây là Mary bạn của mình.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Đây là Tony bạn của mình.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • 1. Mẫu câu chào hỏi.

    Một số mẫu câu để chào hỏi thông dụng cho các bạn:

    – Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

    – Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.

    – Good morning: Chào buổi sáng

    – Good noon: Chào buổi trưa

    – Good afternoon: Chào buổi chiều

    – Good evening: Chào buổi tối

    – Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)

    – Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

    – Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

    – Bye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp lại)

    2. Mẫu câu để hỏi và đáp về sức khỏe

    Cấu trúc để hỏi về sức khỏe của người khác

    How + to be + S (Subject)?

    Tùy vào chủ ngữ mà ta chia “to be” cho phù hợp. Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn “to be” là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn “to be” là “is”.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    How are you, Khang? (Bạn khỏe không Khang?)

    S + to be + fine/ bad, thanks.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    I’m fine, thanks. And you? (Tôi khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao ?)

    l’m fine. (Tôi khỏe.)

    How is she? (Cô ấy khỏe không?)

    She is bad, thanks. (Cô ấy không được khỏe, cảm ơn.)

    3. Cấu trúc giới thiệu về bản thân

    I am… = I’m… (Tôi là…)

    I am in … = I’m in… (Tôi học lớp…)

    Hello. I am… = I’m… (Xin chào. Tôi là…)

    Nice to meet you = It’s nice to meet you (Rất vui được gặp bạn).

    4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới

    Where to be + S + from?

    (Ai) … từ đâu đến?

    Trả lời: S + to be + from + (địa điểm).

    (Ai) đến từ (đâu)

    Where’s she from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She’s from England. (Cô ấy đến từ Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Ha Noi. (Tôi đến từ Hà Nội.)

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    b) Nice to see again. (Rất vui được gặp lại các em.)

    c) How are you, Mai? (Em khỏe không Mai?) I’m very well, thank you. And you? (Em rất khỏe, cảm ơn cô. Còn cô thì sao ạ?) I’m very well, too. (Cô cũng rất khỏe.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Good morning. (Chào buổi sáng.)

    b) Good afternoon. (Chào buổi chiều.)

    c) Good evening. (Chào buổi tối.)

    3. Listen and tick. Nghe và đánh dấu)

    Audio script:

    1. Nam: Good afternoon, Miss Hien. (Chào buổi chiều, cô Hiền.) Miss Hien: Hi, Nam. How are you? (Chào, Nam. Em khỏe không?) Nam: I’m very well, thank you. And you? (Em khỏe lắm, cảm ơn cô. Cô thì sao?) Miss Hien: Fine, thanks. (Cô khỏe, cảm ơn em)
    2. Phong: Good morning, Mr Loc. (Chào buổi sáng, thầy Lộc) Mr Loc: Good morning, Phong. (Chào buổi sáng, Phong) Phong: It’s nice to see you again. (Rất vui khi được gặp thầy) Mr Loc: Nice to see you, too. (Rất vui khi được gặp em)

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát)

    Good morning to you

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear Miss Hien.

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear children.

    Good morning to you.

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng, cô Hiền thân mến

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng, các em thân yêu

    Chào buổi sáng các em.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Goodbye. See you tomorrow. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    b) Goodbye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.)

    c) Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    3. Let’s talk (Cùng luyện nói)

    Good morning. Nice to meet you. (Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good afternoon. Nice to meet you. (Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good evening. Nice to meet you. (Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    1. Tom: Good morning, Miss Hien. Miss Hien: Good morning. What’s your name? Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.
    2. Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America. Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam. Tom: Nice to meet you, Mai. Mai: Nice to meet you, too.
    3. Phong: Hi, Tom. How are you? Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you? Phong: I’m fine, thanks.
    4. Tom: Goodbye, Mr Loc. Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.) B: Hello. I’m Tom. I’m from America. (Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.)
    2. A: Good morning, teacher. (Em chào thầy buổi sáng ạ.) B: Good morning, Tom. Nice to meet you. (Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.)
    3. A: Good night, Mum. (Chúc mẹ ngủ ngon.) B: Good night, Tom. (Mẹ chúc Tom ngủ ngon.)

    Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi tất cả học sinh đã sẵn sàng, một em học sinh đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là “Hello” thì các em còn lại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ tiếp tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học sinh nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hello. I’m Nam. (Xin chào. Tôi là Nam.)
    2. I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)
    3. Hello. My name’s Linda. (Xin chào. Tên tôi là Linda.)
    4. Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    Hello, friends!

    Hello. I’m Linda.

    I’m from England.

    Nice to meet you, Linda.

    Hello. I’m Nam.

    Hello, Linda.

    We’re friends.

    Xin chào các bạn!

    Xin chào. Mình là Linda.

    Mình đến từ nước Anh.

    Rất vui được gặp bạn, Linda.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Mình đến từ nước Việt Nam.

    Rất vui được gặp bạn, Nam.

    Xin chào, Linda.

    Xin chào, Nam.

    Chúng ta là bạn.

    4. Read and answer. (Đọc và trả lời.)

    Name: Do Thuy Hoa (Tên: Đỗ Thúy Hoa) Hometown: Ha Noi, Viet Nam (Quê quán: Hà Nội, Việt Nam) School: Nguyen Du Primary School (Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du) Class: 4A (Lớp: 4A)

    The girl’s name is Do Thuy Hoa. (Cô gái tên là Đỗ Thúy Hoa.)

    She is from Ha Noi, Viet Nam (Cô ấy đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    The boy’s name is Tony Jones. (Chàng trai tên là Tony Jones.)

    He is from Sydney, Australia. (Cậu ấy đến từ Sydney, Úc.)

    5. Write about you. (Viết về em.)

    My name is Nguyen Quang Tan. (Tên tôi là Nguyễn Quang Tân.)

    I am from Ha Noi, Viet Nam. (Tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    My school is Thanh Cong Primary School. (Trường tôi là Trường Tiểu học Thành Công.)

    6. Project. (Dự án)

    Name: Nguyen Quang Tan

    Hometown: Ha Noi, Viet Nam

    School: Thanh Cong Primary School

    Tên: Nguyễn Quang Tân

    Quê quán: Hà Nội, Việt Nam

    Trường: Trường Tiểu học Thành Công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá 5 Phần Mềm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo Hay Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mẫu Giáo
  • Các Hoạt Động Bổ Ích Khi Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất
  • Top Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất 2022
  • Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4.

    Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/ he (Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she/ he?

    Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s/ He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Tony. Đó là Tony.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiền.

    c) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiên.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Nam. Đó lò Nam. ,

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mai. Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    A: Who’s that? Đó là ai?

    B: It’s Tony. Đó là Tony.

    A: And who’s that? Và đó là ai?

    B: It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    It’s Tony. Đó là Tony.

    It’s Mary. Đó là Mary.

    It’s Peter. Đó là Peter.

    It’s Linda. Đó là Linda.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) How old are you, Mai? Em bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Em 8 tuổi.

    b) How old are you, Nam? Em bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How old are you, Tom? Em bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Em 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Em bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Em 10 tuổi.

    How old are you, Peter? Em bao nhiêu tuổi, Peter?

    I’m seven years old. Em 7 tuổi.

    How old are you, Mary? Em bao nhiêu tuổi, Mary?

    I’m six years old. Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom? Bạn bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Mình 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Ban bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Mình 10 tuổi.

    How old are you, Mai? Bạn bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Mình 8 tuổi.

    How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Girl: I’m six years old.

    Boy: I’m seven years old.

    Girl: I’m eight years old.

    Boy: I’m ten years old.

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    I am six years old. Mình 6 tuổi.

      Hello. I am Mai. Xin chào. Mình tên là Mai.

    I am eight years old. Mình 8 tuổi.

    I am ten years old. Mình 10 tuổi.

    I am ten years old, too. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 3

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    f five I’m five years old.

    s six I’m six years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three. Ba,ba.

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m three. Tôi ba tuổi

    How old are you? Five,five. Năm,năm

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m five. Tôi năm tuổi

    How old are you? Six,six. Sáu,sáu

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m six. Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda. Đó là bạn tôi Linda.

    I’m six years old. Tôi sáu tuổi.

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

      Hoa: How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    Nam: I’m eight years old. Mình tám tuổi.

      Tony: How old are you, Quan? Bạn bao nhiêu tuổi, Quân?

    Quan: I’m ten years old. Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, My? Bạn bao nhiêu tuổi vậy My?

    I’m eight years old. Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1
  • Tả Cô Giáo Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cô Giáo Của Em Lớp 5
  • Tả Cô Giáo Chủ Nhiệm Lớp Em
  • Những Bài Văn Tả Cô Giáo Hay Nhất, 10 Bài Văn Hay, Tuyển Chọn
  • Hãy Tả Cô Giáo Tiếng Anh Của Em Lớp 5 Câu Hỏi 121542
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 5, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 5
  • Hãy cũng hay hay nhất tham khảo những bài văn hay nhất tả cô giáo lớp 5, thầy cô là những người đưa chúng ta đến với con đường kiến thức vô tận, tại bài viết này mời các bạn học sinh và phụ huynh tham khảo những bài văn tả cô giáo hay nhất lớp 5 được tuyển chọn là những bài văn nhiều cảm xúc nhất.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài bốn mươi tuổi, là một nhà giáo luôn tận tâm và hết mình với nghề. Cô không cao lắm, dáng người cô hơi gầy. Cô có làn da hơi nâu sạm mà khỏe khoắn. Mái tóc cô đen óng, mượt mà, dài đến ngang gáy, ôm lấy khuôn mặt trái xoan, cân đối. Đôi mắt coi sáng ngời như vầng sao, ẩn hiện sau làn mi cong, đen láy. Nơi khóe mắt cô đã dần xuất hiện những nếp nhăn nhỏ, phải chăng đó là dấu hiệu của những năm tháng cô cống hiến hết mình cho nghề…

    Đề bài: Em hãy tả cô giáo của em!

    Tả cô giáo lớp 5 – Những bài văn hay nhất

    Bài làm 1 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Cho mãi đến tận bây giờ, hình ảnh cô giáo Huyền vẫn còn in đậm trong trí nhớ của em. Cô Huyền – người cô đầu đời đã dạy em năm học đầu tiên ở trường Tiểu học, năm lớp Một.

    Cô Huyền có dáng người thon thả, không mập cũng không gầy, đầv đặn và cân đối. Em không biết chính xác cô bao nhiêu tuổi chi biết rằng cô còn rất trẻ, trẻ hơn mẹ em rất nhiều. Hàng ngày đến lớp, cô thường mặc những chiếc áo dài màu nhạt, lúc thì màu xanh da trời hay đọt chuối, lúc thì hồng phấn hay tím cà, cũng có lúc trắng tinh như màu muối biển, rất hợp với dáng hình và độ tuổi xuân xanh của cô.

    Mái tóc cô đen huyền, óng ả như màu than đá lại mềm mại mịn màng như những sợi tơ luôn buông xõa đến quá vai. Khuôn mặt trái xoan được trời phú cho một cặp mắt trong xanh với đôi hàng mi dày và cong vút tưởng như cô đeo mi giả. Chiếc mũi tuy không cao nhưng lại rất hợp với khuôn mặt. Mỗi lần cô cười trông cô tươi và xinh hơn cả những diễn viên, người mẫu. Hàm răng trắng như mây trời lại được tô điểm bằng một chiếc răng khểnh bên trái khóe miệng làm cho nụ cười vốn đã rất tươi lại còn tươi hơn, hấp dẫn hơn.

    Mỗi lúc cô nói chuyện hay giảng bài trên lớp thì giọng nói cô phát ra nghe mới ngọt ngào làm sao! Khi thì nhẹ nhàng, êm dịu thướt tha như làn gió mát, lúc thì trầm bổng, du dương như tiếng hót chim họa mi, khiến chúng em như lạc vào thế giới của đàn ca. Những buổi học đầu tiên biết bao là khó nhọc. Cô cầm tay từng bạn uốn nắn từng chữ, từng dòng, tập cho từng em phát âm, đánh vần từng tiếng. Những giờ giải lao, cô nắn lại gạch hàng, viết mẫu trong tập cho từng em để chúng em viết được đúng mẫu tự, ngay hàng thẳng lối.

    Giờ đây, tuy đã học lớp Năm rồi nhưng lòng em luôn kính trọng và biết ơn cô giáo Huyền. Em hứa với lòng mình phải cố gắng học thật tốt để khỏi phụ công dạy dỗ của cô.

    Bài làm 2 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Trong cuộc đời của mỗi người, ta sẽ gặp những người mà có lẽ ta không thể nào quên, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng ta. Tôi cũng vậy, tôi có một người giáo viên luôn tồn tại trong trái tim tôi, cô giáo chủ nhiệm của tôi.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài bốn mươi tuổi, là một nhà giáo luôn tận tâm và hết mình với nghề. Cô không cao lắm, dáng người cô hơi gầy. Cô có làn da hơi nâu sạm mà khỏe khoắn. Mái tóc cô đen óng, mượt mà, dài đến ngang gáy, ôm lấy khuôn mặt trái xoan, cân đối. Đôi mắt coi sáng ngời như vầng sao, ẩn hiện sau làn mi cong, đen láy. Nơi khóe mắt cô đã dần xuất hiện những nếp nhăn nhỏ, phải chăng đó là dấu hiệu của những năm tháng cô cống hiến hết mình cho nghề, cho học sinh thân yêu của mình. Đôi môi mỏng, lúc nào cũng nở nụ cười thân thiện với học trò, với mọi người xung quanh. Mỗi khi cô cười, sau làn môi lại là hàm răng trắng đều như sứ, cùng đôi má lúm đồng xu nhỏ ẩn hiện nơi cánh môi, khiến cô càng duyên dáng, gần gũi với học sinh.

    Cô ăn mặc không quá cầu kì, ngày ngày đến lớp, cô chỉ mặc áo sơ mi, quần âu giản dị, đôi khi vào dịp lễ, cô mới diện những bộ váy, áo dài rực rỡ. Nhưng dù cô mặc trang phục gì, trong mắt tôi, cô vẫn luôn tỏa sáng, xinh đẹp. Cô có giọng nói trầm ấm, dịu dàng. Mỗi khi giảng bài, giọng nói cô như thu hút chúng tôi chú ý, đắm chìm vào trong từng bài giảng.

    Cô ít khi trách mắng học sinh bao giờ mà thường chỉ nhắc nhở nhẹ nhàng. Mỗi khi phải nặng lời với học trò, đôi mắt cô thường buồn bã, giọng nói cô đầy u sầu, có lẽ cô cũng đau lòng lắm, những lúc như vậy, chúng tôi thường cảm thấy có lỗi với cô và thương cô nhiều lắm. Cô luôn không quản thời gian, vất vả để truyền đạt kiến thức cho chúng tôi, chỗ nào không hiểu hay có bài tập nào khó, cô đều sẵn sàng hướng dẫn cho chúng tôi cách làm bài. Có lẽ, niềm hạnh phúc của cô chính là được nhìn lũ học trò thơ ngây ngày một trưởng thành, tiếp thu được tri thức. Với cô phải chăng như vậy là quá đủ.

    Cứ mỗi chuyến đò qua sông, người lái đò lại quay trở lại, tiếp tục những chuyến hành trình đưa đò với những hành khách khác của mình. Cũng giống như cô giáo tôi vậy, cô đã đưa bao lứa học trò qua sông, hoàn thành nhiệm vụ, trọng trách của một nhà giáo. Tôi rất yêu quý cô giáo của tôi. Tôi sẽ luôn cố gắng học tập thật tốt để khiến cô có thể tự hào.

    Những bài văn tả cô giáo lớp 5 hay nhất:

    Bài làm 3 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Năm nay, tôi đã xa ngôi trường Hồng Hà thân yêu rồi. Tôi đã không còn rụt rè bước vào ngôi trường này như ngày đầu tiên bước vào lớp Một. Chính những ngày đầu tiên ấy đã để lại trong tôi một ấn tượng không bao giờ phai bởi đó là ngày đầu tiên tôi gặp cô giáo Thủy.

    Cô Thủy bây giờ chắc vẫn còn trẻ đẹp như hồi nào. Ngày đầu tiên tôi gặp cô, cô chỉ mới ngoài hai mươi tuổi, nhìn cô hệt như một nữ sinh mới ra trường. Cô mặc bộ áo màu hồng ngọc, dáng đi thướt tha đến bên tôi khi tôí đang đứng ngẩn người ra nhìn chăm chú vào cô.

    Cô hỏi tôi:

    – Em tên là gì?

    Giọng nói của cô thật ngọt ngào. Lúc ấy, tôi mới thấy rõ khuôn mặt cô. Đó là một khuôn mặt trái xoan với mái tóc đen nhánh chấm ngang vai. Tôi lễ phép nói:

    – Dạ em tên Lệ Quyên ạ!

    Cô nở trên đôi môi đỏ hồng một nụ cười tươi rồi cầm tay tôi dắt vào lớp. Tay cô thon thả, mềm và mát lạnh nắm lấy tay tôi, truyền cho tôi lòng tự tin của buổi học đầu tiên và như nhắn nhủ tôi. “Hãy bình tĩnh như một người lính ngày đầu ra trận, cậu bé ạ!”

    Suốt cả năm học, cô rất tận tụy dạy dỗ chúng tôi. Có những bài cô giảng rồi, chúng tôi chưa thật hiểu, cô từ từ giảng lại chậm hơn, kĩ hơn cho đến lúc chúng tôi thực sự hiểu cô mới chuyển sang luyện tập. Nhờ hiểu sâu về lí thuyết mà các bài tập thực hành, chúng tôi đều làm được cả khiến cô rất vui.

    Nhưng cô cũng rất nghiêm khắc mỗi khi tụi nhỏ chúng tôi nghịch ngợm không phải lúc, phải nơi. Các bạn trong lớp tôi ai cũng muốn làm những điều hay điều tốt để cô vui. Tôi là một học sinh giỏi toán của lớp nhưng chữ viết thì vào loại tệ nhất lớp. Cô thường viết mẫu cho tôi trước để tôi viết theo.

    Có nhiều lần tôi quá ham chơi, chữ viết nguệch ngoạc, cẩu thả, cô bắt viết lại. Thậm chí giờ ra chơi, cô bắt tôi ngồi viết lại bài học, xong rồi mới cho ra. Nhờ vậy mà giờ đây chữ viết của tôi đã trở nên đẹp vào loại nhất, nhì lớp. Gặp phụ huynh nào, cô cũng báo rõ những mặt mạnh, yếu của học sinh để phụ huynh biết để kết hợp với giáo viên chủ nhiệm giáo dục rèn luyện thêm cho học sinh.

    Cô Thủy là cô giáo mà tôi gặp đầu tiên ở bậc Tiểu học. Cô đã làm cho tôi hiểu được tấm lòng của các thầy cô và dạy cho tôi những điều mới lạ mà tôi chưa biết. Cô là người thầy đầu tiên dắt tôi bước vào cuộc đời học sinh, dạy tôi những nét chữ đầu tiên. Tôi không bao giờ quên công ơn dạy dỗ của cô – người mẹ thứ hai ở trường của tôi.

    Những năm em học ở bậc Tiểu học có rất nhiều giờ học đáng nhớ nhưng em không bao giờ quên giờ học cách đây một tháng. Giờ học ấy cô giáo đã đê lại trong lòng em tình cảm khó quên.

    Hôm ấy, cô giáo em mặc chiếc áo dài màu vàng rất đẹp. Mái tóc đen dài được buộc gọn trên đỉnh dầu, nhìn cô rất tươi tắn. Cô chảo cả lớp bằng một nụ cười rạng rỡ. Giờ học bắt đầu. bải giáng của cô hôm ấy diễn ra rất sôi nổi. Giọng nói cô ngọt ngào, truyền cảm. Đôi mắt cô lúc nào cũng nhìn tháng xuống lớp.

    Đôi mắt ấy luôn thể hiện sự cổ vũ, động viên chúng em. Cô giảng bài say sưa đến nỗi trên khuôn mặt hiền từ đã lấm tấm mồ hôi mà cô vẫn không để ý. Cô giảng bài rất dễ hiểu. Qua lời giảng ấy, em cảm nhận được cái hay, cái đẹp của mỗi bài thơ, bài văn. Những lời cô giảng em khắc sâu vào tâm trí không bao giờ quên.

    Giữa giờ học căng tháng, cô kề cho chúng em nghe những mẩu chuyện rất bổ ích. Cô kể chuyện rất hấp dẫn. Bạn Hưng nghe cô kể cứ há miệng ra nghe mà không hề hay biết. Nhìn bạn, cả lớp cười ồ lên thật là vui. Một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi. Tiết học kết thúc, nét mặt của các bạn trong lớp và cô giáo rạng rỡ niềm vui.

    Em rất yêu quý và kính trọng cô giáo của mình. Em thầm hứa sẽ cố gắng học thật giỏi đế trở thành người có ích cho đất nước như cô đã từng dạy chúng em.

    Bài làm 4 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Nếu nhắc đến người mà suốt đời tôi không thể nào quên được bên cạnh gia đình tôi thì đó chính là cô giáo chủ nhiệm năm lớp bốn của tôi. Cho đến bây giờ, hình bóng của cô vẫn luôn tồn tại trong tâm trí tôi.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài ba mươi, nhưng trông cô vẫn trẻ trung lắm. Dáng người cô cao, hơi gầy. Cô có mái tóc dài, đen óng ả, mượt mà lúc nào cũng được cô để xõa đến ngang lưng. Ở người giáo viên ấy tỏa sáng với làn da trắng hồng hào, khiến cô lúc nào trông cũng trẻ hơn so với tuổi. Khuôn mặt cô tròn, cân đối, với một vầng trán cao. Trên khuôn mặt ấy nổi bật lên đôi mắt đen láy, sáng như vầng trăng trên bầu trời, lúc nào cũng ngắm nhìn chúng tôi bằng cái nhìn trìu mến đầy tình yêu thương. Làn môi hồng, mỏng manh, cô hay cười lắm, mỗi lần cô cười lại để lộ hàm răng trắng như sứ, đều tăm tắp cùng hai lúm đồng tiền khiến cô càng thêm duyên dáng. Đôi bàn tay cô mềm mại như búp măng non, ngày ngày viết những dòng chữ nắn nót như rồng múa phượng bay trên bảng.

    Cô có giọng nói trầm ấm, dịu dàng, mỗi giờ học của cô, tôi như đắm chìm vào trong từng câu từng chữ của bài giảng, lời cô như tiếng ru ấm áp của mẹ ngày tôi còn bé thơ vậy. Trang phục thường ngày của cô rất giản dị mà duyên dáng, khi thì bộ váy công sở nhạt màu, khi thì áo sơ mi cùng quần âu đen nghiêm túc , tất cả đều không làm mất đi vẻ xinh đẹp vốn có của cô mà càng làm cô trở nên đầy thu hút.

    Cô là một người giáo viên tận tâm và hết mình với nghề, cô luôn chăm lo, dạy dỗ chúng tôi từng li từng tí, truyền đạt kiến thức cho chúng tôi. Cô luôn yêu thương, dạy dỗ chúng tôi đến nơi đến chốn. Có đôi khi tôi thoáng nhìn thấy những cái nhăn mày, những ánh mắt buồn rầu của cô vì học sinh, những lúc như vậy, tôi càng thương cô hơn. Cũng có lúc cô thường tâm sự, cho học sinh lời khuyên bảo chân thành khi gặp khó khăn. Cô đã từng nói ” Niềm vui của cô mỗi khi đi dạy là được nhìn thấy nụ cười của học sinh, đó là động lực để cô tiếp tục công việc của mình” . Cô chính là một người giáo viên luôn tận tình, gần gũi với học trò, một người giáo viên luôn tràn đầy tâm huyết trong nghề nghiệp.

    Cho đến bây giờ, tôi vẫn rất nhớ cô giáo của tôi,tôi yêu quý cô rất nhiều. Dù sau này có thế nào , tôi cũng sẽ luôn cố gắng để trở thành một người học trò khiến cô tự hào.

    Bài làm 5 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Tuổi thơ em được nuôi lớn trong vòng tay yêu thương vô bờ bến của những người thân trong gia đình. Tối tối, em được ru bằng những lời ru ngọt ngào của mẹ, những câu chuyện cổ tích thần kì của bà. Khi đến trường, em lại nhận được sự dạy dỗ, dìu dắt, tận tình của các thầy cô giáo. Em yêu quý nhất là cô Thúy – người cô luôn tận tình với chúng em trong suốt hai năm học cuối bậc Tiểu học.

    Cô có dáng người cân đối, nước da trắng, khuôn mặt dịu hiền. Đôi mắt cô đen láy với ánh nhìn yêu thường, trìu mến. Mỗi lần cười, cô để lộ hàm răng trắng đều. Cô còn đôi má lúm đồng tiền duyên dáng. Nụ cười của cô như đóa hoa hồng nở trong ánh nắng ban mai. Ngày ngày, cô đến lớp trong tà áo dài màu thiên thanh truyền thống khiến cô đã đẹp lại càng đẹp hơn. Giọng cô dịu dàng, trong trẻo như tiếng hát của chim họa mi, cách giảng bài của cô rất dễ hiểu. Từng bài giảng như in sâu vào tâm trí của mỗi chúng em. Với mỗi bài văn, bài thơ, cô đều thả vào đó tâm hồn của mình giúp chúng em hiểu hơn về bài học.

    Cô Thúy viết chữ rất đẹp và còn có cách rèn chữ hiệu quả nữa. Cả lớp em đều đạt vợ sạch chữ đẹp. Riêng em, nhờ được cô chỉ bảo, chữ viết của em tiến bộ hơn nhiều. Em đã giành giải Nhì cuộc thi viết chữ đẹp của Huyện. Đối với em, cô giáo như người mẹ hiền thứ hai vậy. Cô luôn quan tâm đến tất cả các bạn học sinh trong lớp. Bạn nào có hoàn cảnh đặc biệt, cô đều nắm bắt được và sẵn sàng động viên, giúp đỡ. Em còn nhớ như in kỉ niệm hồi lớp Năm.

    Hôm ấy, đúng giờ tan học, bỗng nhiên một cưa mưa bất ngờ ấp tới, quanh cảnh sân trường thật náo loạn. Người thì mặc áo mưa về, người thì chạy đi trú. Em chờ mãi mà không thấy bố mẹ đến đón. Một lúc sau, trường vắng ngắt, chỉ còn một mình em. Vừa lạnh vừa sợ, em bật khóc nức nở. Đúng lúc ấy, cô Thúy đang chuẩn bị ra về. Nhìn thấy em, cô vội tới hỏi han và dỗ dành em. Cô gọi điện thoại cho bố mẹ em nhưng không ai nhấc máy. Cô liền đèo em về nhà. Về đến nhà, thấy cửa vẫn khóa, cô đã cùng em đứng chờ bố mẹ về. Mãi tối muộn thì bố mẹ mới về tới nhà vì tắc đường.

    Cả nhà em đều cảm ơn cô. Cô chỉ mỉm cười và chào gia đình em để ra về. Lúc đó, trời đã sẩm tối, em rất lo cho cô. Sáng hôm sau, em nghe tin cô bị ốm. Em kể lại câu chuyện chiều hôm trước cho các bạn trong lớp nghe. Chúng em cùng đến thăm cô và chúc cô chóng khỏe. Cô rất xúc động trước tình cảm của cả lớp em. Kỉ niệm về cô Thúy không bao giờ phai mờ trong tâm trí em.

    Cô như người lái đò cần mẫn, ngày ngày từng bước đưa chúng em đến gần với ước mơ. Cô dạy chúng em trở thành người có ích cho đất nước như ươm những mầm xanh. Cô sẽ mãi là người mẹ hiền thứ hai của em, em cũng tự hứa sẽ mãi là đứa con ngoan của cô. Mai này, dù cất cánh bay đi khắp phương trời nào, em cũng sẽ tìm về thăm cô.

    BAIVIET.COM SƯU TẦM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 16 Trang 40 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 9/4/2020, Unit 14
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 1)
  • Unit 3. Where Did You Go On Holiday? Trang 12 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Unit 8 Lesson 3 (Trang 56
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 4
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 4 Uy Tín, Chất Lượng.
  • 1. Giải bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 8.

    (“Những môn học mà bạn học hôm nay”)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 1

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a, What day is it today, Tom?

    It’s Monday.

    b, Do you have Math today?

    c, What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Math and English.

    D, Oh, we are late for school!

    a, Hôm nay là thứ mấy thế Tom?

    b, Hôm nay bạn có học Toán không?

    c, Vậy hôm nay cậu có những môn học nào?

    Tớ học tiếng việt, toán và tiếng Anh.

    d, Oh, chúng mình trễ học rồi!

    Nào chúng ta cùng chạy thôi!

    2, Point and say ( chỉ và nói )

    Tại phần này các em sẽ có 1 cuộc hội thoại giữa 2 bạn với nhau. Em hỏi bạn xem hôm nay bạn sẽ học những môn học nào:

    a. What subjects do you have today?

    I have Maths.

    b. What subjects do you have today?

    I have Science.

    c. What subjects do you have today?

    d. What subjects do you have today?

    I have Vietnamese.

    e. What subjects do you have today?

    f. What subjects do you have today?

    I have Music.

    a. Hôm nay cậu có môn học nào?

    b. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Khoa học.

    c. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tin học.

    d. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tiếng Việt.

    e. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Mỹ thuật.

    f. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Âm nhạc.

    3, Listen and tick. ( Nghe và chọn dấu tích )

    Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    Mai: Hôm nay là thứ mấy vậy Nam?

    Nam: Hôm nay là thứ 3.

    Mai: Hôm nay cậu có môn học nào?

    Nam: Tớ có Tiếng việt, Mỹ thuật và Toán.

    Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    Linda: Hôm nay cậu có môn Toán không Phong?

    Linda: Thế môn Khoa học thì sao?

    Phong: Tớ không có môn Khoa học những tớ có môn Âm nhạc và tiếng Anh.

    Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    Linda: Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Mai: Hôm nay là thứ 5.

    Linda: Hôm nay cậu có môn học gì thế Mai?

    Mai: Tớ có tiếng Anh, Tiếng việt và Tin học.

    4, Look and write ( Nhìn và viết )

    Tại phần 4 này các em sẽ nhìn vào tranh và viết lại câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp với nội dung trong bức tranh đó.

    He has Vietnamese, Science and English.

    She has Maths, IT and Music.

    They have Maths, Science and Art.

    Anh ấy có môn Tiếng Việt, Khoa học và tiếng Anh.

    Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    5, Let’s sing ( Cùng hát nào )

    What day is it today?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    “Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai.

    Cậu có môn học gì?

    Tớ có môn Toán, Mĩ thuật và tiếng Anh.

    Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Chúng ta trễ. Chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!”

    Việc học tiếng Anh lớp 4 unit 8 qua hình ảnh vừa giúp các con có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời vừa giúp việc ghi nhớ từ vựng và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn so với các học truyền thống trước đây rất nhiều đó.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 3 – Lesson 2

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a) What are you doing, Nam?

    I’m studying for my English lesson.

    b) When do you have English?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Thursdays and Fridays.

    c) What about you?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Wednesdays and Fridays.

    d) Who’s your English teacher?

    It’s Miss Hien.

    a) Cậu đang làm gì thế Nam?

    Tớ đang học bài tiếng Anh của tớ.

    b) Khi nào cậu có môn tiếng Anh?

    Tớ có vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    c) Còn cậu thì sao?

    Tớ có nó vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư và thứ Sáu.

    d) Ai là giáo viên môn tiếng Anh của bạn?

    Đó là cô Hiền.

    2, Point and say ( Chỉ và nói )

    a. When do you have Science, Sam?

    I have it on Mondays and Thursdays.

    b. When do you have Science, Fred?

    I have it on Tuesdays and Wednesdays.

    c. When do you have Science, Mini?

    I have it on Mondays and Wednesdays..

    d. When do you have Science, Winnie?

    I have it on Tuesdays and Friday

    a. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Sam?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Năm.

    b. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Fred?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Tư.

    c. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Mini?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Tư.

    d. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Winnie?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    3, Let’s talk ( Cùng nói nào )

    What subjects do you have?

    Bạn có môn học gì?

    When do you have…?

    Khi nào bạn có môn…?

    Who’s your… teacher?

    Ai là giáo viên… của bạn?

    4, Listen and number ( Nghe và đánh số )

    A: What day is it today?

    B: It’s Monday.

    A: We have PE today.

    B: Yes, we have it on Mondays and Wednesdays.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Wednesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursday. So we have PE today, right?

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursdays. So we have PE today.

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Fridays. What about you?

    a – 3 b – 4 c – 1 d – 2

    A: Hôm nay là thứ mấy?

    B: Hôm thứ Hai.

    A: Hôm nay chúng ta có thể dục.

    B: Đúng rồi, chúng ta có nó vào thứ Hai và thứ Tư.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Tư và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ năm. Vì vậy, chúng ta có thể dục ngày hôm nay, phải không?

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ Năm. Vì vậy, chúng ta có PE ngày hôm nay.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Sáu. Thế còn bạn?

    A: Tớ cũng thế.

    5, Look and write ( Nhìn và viết )

    Today is Tuesday.

    I have English on Wednesdays, too.

    When do you have English?

    “Hôm nay là thứ Ba.

    Tớ có môn tiếng Anh hôm nay.

    Ngày mai là thứ Tư.

    Tớ cũng có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Tư.

    Khi nào cậu có môn tiếng Anh?”

    6, Let’s play ( Chúng ta cùng chơi )

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 3

    1, Listen and repeat ( Nghe và đọc lại )

    Subject: English is my favourite subject.

    Subjects: What subjects do you have today?

    tiếng Anh là môn yêu thích của mình.

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2, Listen and tick. Then write and say aloud ( Nghe và chọn. Sau đó viết và đọc lớn )

    3, Let’s chant ( Chúng ta cùng ca hát )

    “What subjects do you have today?

    What subjects do you have today?

    I have Maths, Music and Art.

    How often do you have Maths?

    I have it every day of the week.

    What is your favourite subject?

    English is my favourite subject.”

    “Hôm nay bạn có môn học gì?

    Mình có môn Toán, Âm nhạc và Mĩ thuật.

    Bạn thường có môn Toán mấy lần ?

    Tôi có nó mỗi ngày trong tuần.

    Môn học yêu thích nhất của bạn là gì?

    tiếng Anh là môn yêu thích nhất của tôi.”

    4, Read and complete ( Đọc và hoàn thiện )

    Monday: (1) Vietnamese, Maths, English, PE

    Tuesday: Vietnamese, (2) Maths, English, Music

    Wednesday: Vietnamese, Maths, (3) Science, PE

    Thursday: Vietnamese, Maths, English, Science.

    Friday: Vietnamese, Maths, English, (4) Art.

    “Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗi ngày. Mình có môn tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu. Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ Tư. Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thuật vào các ngày thứ Sáu.”

    5, Write about you and your school subjects. ( Viết về em và những môn học trong trường )

    “I am a pupil at Hung Vuong Primary School.

    I go to school from Monday to Friday.

    At school, I have Vietnamese, Maths, English, Music, Art, PE (Physical Education), IT và Science.

    I have English on Monday and Wednesday.

    My favourite subject is Vietnamese.”

    “Mình là học sinh Trường Tiểu học Hùng Vương.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tin học và Khoa học.

    Mình có môn tiếng Anh vào ngày thứ 2 và thứ tư.

    Môn học yêu thích của mình là Tiếng việt”

    Ask a friend in another class about his/her timetable and tick the table below. Then tell the class about it.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 8

    1) Complete and say the words aloud (Hoàn thành và đọc to những từ sau)

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud ( Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    A: What subjects do you have today?

    B: I have Science, Maths and Music.

    A: Hôm nay bạn học những môn gì?

    B: Mình học môn Khoa học, toán và âm nhạc.

    Môn học yêu thích của tớ là tiếng Anh.

    Trường học của tớ ở quận Hoàn Kiếm.

      There are many districts in our city.

    Có rất nhiều quận ở thành phố của chúng ta

    1 – d: môn Tiếng Việt.

    2 – e: môn khoa học.

    3 – a: môn Tin học.

    4 – f: môn Mỹ thuật.

    5 – b: môn Toán.

    6 – c: môn Âm nhạc.

    I have Vietnamese, Maths and English today.

    Tôi học Tiếng Việt, Toán và tiếng Anh hôm nay

    Mai has Maths, Science and Art today.

    Mai học Toán, Khoa học và Mỹ thuật hôm nay

    Nam and Hoa have Vietnamese, Maths and Music today.

    Nam và Hoa học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc hôm nay

    C. SENTENCE PATTERNS – mẫu câu

    What day is it today?

    It’s Monday.

    Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ 2

    When do you have English?

    I have it on Tuesday and Thursday.

    Cậu học môn tiếng Anh khi nào?

    Tớ học môn tiếng Anh vào thứ 3 và thứ 5

    What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Maths, English.

    Hôm nay bạn học những môn gì?

    Tớ học Tiếng Việt, Toàn và tiếng Anh

    Who is your English teacher?

    It’s Miss Hien

    Ai là cô giáo tiếng Anh của bạn?

    A:What subjects do you have today?

    B: I have Vietnamese, Maths, Music.

    A: What subjects does Phong have today?

    B: He has Maths, Vietnamese and Science

    A: What subjects does Nga have today?

    B: She has Art, Maths and Music

    A: What subjects do Nam and Mai have today?

    B: They have Science, Maths and IT

    A: Bạn học môn gì hôm nay?

    B: Tớ học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc

    A: Phong học môn gì hôm nay?

    B: Cậu ấy học Toán, Tiếng Việt, và khoa học

    A: Nga học môn gì hôm nay?

    B: Cô ấy học Mỹ thuật, Toán và âm nhạc

    A: Nam và Mai học môn gì hôm nay?

    B: Họ học Khoa học, Toán và Tin học

    a, What day is it today?

    b, What subjects do you have today?

    c, When do you have English?

    d, What is your favourite subject?

    a. Hôm nay là thứ mấy?

    b. Hôm nay bạn học môn gì?

    c. Khi nào bạn học tiếng Anh?

    d. Môn học bạn yêu thích là gì?

    2. Ask a friend in another class what subjects he/she has today

    Em hãy hỏi 1 người bạn ở lớp khác về môn học nào mà bạn ấy sẽ học hôm nay

    A: Do you have English today?

    A: What days do you have it?

    B: I have it on Monday and Tuesday. What about you?

    A: Oh, I have English on Tuesday, Wednesdays, Thursday and Fridays.

    A: Hôm nay bạn có học tiếng Anh không?

    B: Có, tớ có học

    A: Bạn học tiếng Anh những ngày nào?

    B: Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, và thứ 5. Còn cậu?

    A: Ồ, tớ học tiếng Anh vào thứ 3, thứ 4, thứ 5 và thứ 6

    2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tên tớ là Jim. Tớ học ở trường tiểu học Bình Minh. Tớ đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Tớ học Tiếng Việt và Toán mọi ngày. Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, thứ 3, thứ 5 và thứ 6. Tớ học Khoa học vào thứ 4, thứ 5 và thứ 6. Tớ học thể dục vào thứ 2 và thứ 4. Tớ học âm nhạc vào thứ 3. Tớ thích môn này rất nhiều.

    Các em hãy viết về bạn của mình và những môn học của cô hoặc cậu ấy.

    “Bạn của tôi là……….Cô/Cậu ấy học ở trường tiểu học………….Cô/ Cậu ấy đi học từ thứ 2 đến thứ…….Ở trường, cô/ cậu ấy học Toán………….và………..Cô/Cậu học tiếng Anh vào………….Môn học yêu thích của cô/cậu ấy là ……………”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12: What Does Your Father Do? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 1

    Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách hỏi và đáp về một ai đó đến từ đâu. Mở CD lên nghe và lặp lại vài lần. Sau khi đã nghe và đọc tương đối tốt. Các em có thể thực hành nói từng cặp về những câu đã nghe được.

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you.

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko?

    I’m from Japan.

    d) Oh no! Sorry!

    a) Làm đẹp lắm!

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

    Mình đến từ Nhật Bản.

    d) Ồ không! Xin lỗi!

    Các em lưu ý: the UK (United Kingdom – vương quốc Anh) bao gồm: England (nước Anh), Scotland (Xcốt-len), Wales (xứ Wales) và Northern Ireland (Bắc Ai-len).

    Hi, Nam. I’m Hakim.

    Where are you from?

    I’m from Malaysia.

    Hi, Nam. I’m Tom.

    Where are you from?

    I’m from America.

    Hi, Nam. I’m Tony.

    Where are you from?

    I’m from Australia.

    Hi, Nam. I’m Linda.

    Where are you from?

    I’m from England.

    a) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Hakim.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Ma-lai-xi-a.

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tom.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Mỹ.

    c) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tony.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Úc.

    d) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Linda.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Anh.

    1.c 2.b 3.c

    Hakim: Hello, Tony. I’m Hakim.

    Tony: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tom: Hello, Quan. I’m Tom. Nice to meet you.

    Quan: Where are you from, Tom?

    Tom: I’m from America.

    Linda: Hello, Akiko. I’m Linda. Nice to meet you.

    Akiko: Where are you from, Linda?

    Linda: I’m from England.

    Dùng thông tin từ hoạt động 1 và 2.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu?

    Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam.

    Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản.

    Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a.

    Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh.

    Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 2

    Để hỏi về quốc tịch thì các em có thể sử dụng 2 mẫu câu sau:

    What nationality are you? = What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?), khi trả lời chỉ cần: l’m + quốc tịch (nationality).

    a) What’s your name, please?

    My name’s Akiko.

    b) Where are you from?

    I’m from Japan.

    c) What nationality are you?

    I’m Japanese.

    a) Vui lòng cho biết tên bạn là gì?

    Tên tôi là Akiko.

    b) Bạn đến từ đâu?

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Nhật Bản.

    Đây là phần giúp cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh của các con. Dựa vào các cấu trúc cho sẵn và những từ vựng gợi ý đi kèm, các con có thể nói được những câu tiếng anh mạch lạc và trôi chảy nhất.

    a) What nationality are you?

    I’m Vietnamese.

    b) What nationality are you?

    I’m English.

    c) What nationality are you?

    I’m Australian.

    d) What nationality are you?

    I’m Malaysian.

    a) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Việt Nam.

    b) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Anh.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Úc.

    d) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Ma-lai-xi-a.

    – What’s your name?

    – Where are you from?

    – What nationality are you?

    Tên bạn là gì?

    Bạn đến từ đâu?

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Đáp án: a 3 b 1 c 4 d 2

    Mai: Hi, Hakim. I’m Mai. Nice to meet you.

    Hakim: What nationality are you, Mai?

    Mai: I’m Vietnamese.

    Hakim: Hi, Linda. I’m Hakim.

    Linda: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tony: Hi, Linda. Nice to meet you. My name’s Tony.

    Linda: What nationality are you, Tony?

    Tony: I’m Australian.

    Akiko: My name’s Akiko.

    Nam: Nice to meet you, Akiko. What nationality are you?

    Akiko: I’m Japanese.

    I am from Viet Nam.

    I am Vietnamese.

    I am from America.

    I am American.

    I am from England.

    I am English.

    I am from Japan.

    I am Japanese.

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 3

    j Japan I’m from Japan.

    V Vietnamese I’m Vietnamese.

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    Tôi là người Việt Nam.

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.
    1. Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.
    2. Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

    You: (1) My name is Phuong Trinh.

    Quan: Where are you from?

    You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

    Quan: What nationality are you?

    You: (3) I’m Vietnamese.

    Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

    Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

    Quân: Bạn đến từ đâu?

    Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

    Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 4 Unit 2

    (1). Complete and say the words aloud.

    Hoàn thành và đọc lớn những từ sau

    1._apan 2. _apanese 3. _iet Nam 4. _ietnamese

    2) Circle, write and say the sentences aloud.

    Khoanh tròn, viết và đọc lớn những từ sau

    Akiko: Bạn đến từ đâu?

    Nam: Tớ đến từ Việt Nam.

    Hakim: Quốc tịch của bạn là gì?

    Akiko: Tớ là người Nhật. Còn bạn?

    Hakim: Tớ là người Malaysia.

    (1) Put the words in the correct boxes.

    Xếp những từ vào ô đúng.

    2) Look and write

    Xin chào. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là người Việt Nam.

    Xin chào. Tôi là Tony. Tôi đến từ Australia. Tôi là người Australia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Malaysia. Tôi là người Malaysia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

    C. SENTENCE PATTERNS – Mẫu câu

    1) Read and match. (Đọc và nối)

    Tên bạn là gì? Tên tớ là Hakim.

    Bạn đến từ đâu? Malaysia.

    Quốc tịch của bạn là gì? Tớ là người Malaysia.

    Chào mừng bạn đến với Việt Nam! Cảm ơn cậu.

    2) Complete and read aloud. (Hoàn thành và đọc lớn)

    Tony: Xin chào. Tớ là Tony.

    Akiko: Xin chào, Tony. Tớ là Akiko.

    Tony: Rất vui được gặp cậu, Akiko. Cậu đến từ đâu?

    Akiko: Tớ đến từ Nhật Bản.

    Nam: Xin chào. Tớ là Nam.

    Linda: Xin chào, Nam. Tớ là Linda.

    Nam: Rất vui được gặp cậu, Linda. Cậu đến từ đâu?

    Linda: Tớ đến từ nước Anh.

    Nam: Cậu ở chỗ nào của nước Anh?

    Linda: London.

    1) Read and reply. (Đọc và đáp lại.)

    2) Ask and answer the questions above.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi trên.

    (1) Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tớ là Hakim. Hôm nay là chủ nhật. Tớ đang ở trên biển với các bạn. Mai, Nam, Quân và Phong là người Việt Nam. Linda là người Anh. Tony là người Úc. Tom là người Mỹ. Akiko là người Nhật. Và tớ là người Malaysia. Các bạn và tớ rất thích biển. Chúng tớ đang chơi rất vui ở đây.

    2) Read again and write. (Đọc lại và viết)

    Hakim và các bạn đang ở đâu? Họ đang trên biển.

    Linda đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Anh.

    Akiko đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Nhật.

    Quốc tịch của Tom là gì? Anh ấy là người Mỹ.

    Quốc tịch của Hakim là gì? Anh ấy là người Malaysia.

    1) Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

    Nhìn và viết. Sử dụng những thông tin trong sách.

      Hi I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

    Xin chào tớ là Akiko. Tớ đến từ Nhật. Tớ là người Nhật.

      Hi. I’m Hakim. I’m from Malaysia. I’m Malaysian.

    Xin chào tớ là Hakim. Tớ đến từ Malysia. Tớ là người Malaysia.

      Hi. I’m tony. I’m from Australia. I’m Australian.

    Xin chào tớ là Tony. Tớ đến từ Australia. Tớ là người Australia.

      Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m English.

    Xin chào tớ là Linda. Tớ đến từ Anh. Tớ là người Anh.

    2) Write about you. Say your name, where you are from and your nationality.

    Viết về bạn. Nói về tên của bạn, bạn ở đâu và quốc tịch của bạn là gì.

    Chúc các bé thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Và Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Cải Cách
  • Học Tại Nhà Với Chương Trình “dạy Tiếng Việt Lớp 1” Trên Truyền Hình
  • Những Thành Công Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục Của Trường Tiểu Học Noong Bua.
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Theo Chương Trình Mới, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Gdcn
  • Trẻ Lớp 1 Chật Vật Học Tiếng Việt Theo Chương Trình Công Nghệ
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That Is My School
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7 That’s My School
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn lớp 4 học Tiếng anh lớp 4 Unit 3 : What day is it today? – Hôm nay là thứ mấy? (trang 18-23 SGK)

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    • Để con nhớ mẫu câu tốt hơn, phụ huynh có thể cùng con đóng vai hội thoại, sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời, kết hợp với các mẫu câu ở bài 1 để có đoạn hội thoại dài hơn và thú vị hơn
    • Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    + Project: Phần này phụ huynh hướng dẫn con sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời để con lên lớp làm việc nhóm với các bạn

    Để con ghi nhớ từ vựng tốt hơn, phụ huynh có thể cho các bé làm thêm bài tập điền từ vào chỗ trống, sắp xếp lại các chữ cái để có 1 từ đúng hoặc chơi trò chơi ô chữ để các con hứng thú hơn.

    Tiếng anh lớp 4 Unit 3 – What day is it today?

    I – Vocabulary: Từ vựng

    Monday : Thứ Hai

    Tuesday : Thứ Ba

    Wednesday : Thứ Tư

    Thursday : Thứ Năm

    Friday : Thứ Sáu

    Saturday : Thứ Bảy

    Sunday : Chủ Nhật

    Today : Hôm nay

    English : Môn tiếng Anh

    Football : Bóng đá

    TV : Ti vi

    Music : Âm nhạc

    Grandparents : Ông bà

    Play : Chơi

    Watch : Xem

    Listen : Nghe

    Visit : Thăm

    Go swimming : Đi bơi

    Right : Đúng, phải

    II – Senence Patterns

    Mẫu câu số 1: What day is it today?

    + Dịch: Hôm nay là thứ mấy?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi người khác hôm nay là ngày thứ mấy.

    III – Exercise: Luyện tập

    a/ Hello, class!

    Hello, Miss Hien.

    b/ What day is it today, class?

    It’s Monday.

    c/ Very good! And what do we have on Mondays?

    We have English!

    d/ And when is the next English class?

    On Wednesday!

    No! It’s on Tuesday!

    That’s right, Mai. It’s on Tuesday.

    Dịch:

    a/ Cô chào cả lớp!

    Tụi em chào cô Hiền ạ.

    b/ Cả lớp, hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Hai ạ.

    c/ Giỏi lắm! Thế chúng ta có môn gì vào thứ Hai nào?

    Dạ có môn tiếng Anh ạ!

    d/ Thế tiết tiếng Anh tiếp theo là vào thứ mấy nào?

    Dạ vào thứ Tư ạ!

    Không phải! Là vào thứ Ba cơ!

    Mai nói đúng rồi. Là vào thứ Ba.

    Point and say: Chỉ và đọc lại

    What day is it today?

    It’s Monday.

    It’s Tuesday.

    It’s Wednesday.

    It’s Thursday.

    It’s Friday.

    It’s Saturday.

    It’s Sunday.

    Dịch:

    Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ Hai.

    Hôm nay là thứ Ba.

    Hôm nay là thứ Tư.

    Hôm nay là thứ Năm.

    Hôm nay là thứ Sáu.

    Hôm nay là thứ Bảy.

    Hôm nay là Chủ Nhật.

    1. Hello, class.

    Hello, Mr. Loc.

    What day is it today, class?

    It’s Thursday.

    Very good! Time for English.

    Dịch:

    Chào cả lớp.

    Chào thầy Lộc ạ.

    Cả lớp, hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Năm ạ.

    Giỏi lắm! Đến giờ học tiếng Anh rồi.

    Chọn b

    2. What day is it today, Nam?

    It’s Tuesday.

    So we have English today, right?

    Yes, that’s right.

    Dịch:

    Hôm nay là thứ mấy vậy Nam?

    Hôm nay là thứ Ba.

    Vậy là hôm nay chúng ta có môn tiếng Anh đúng không?

    Ừ, đúng vậy.

    Chọn a

    3. It’s Tuesday. We have English today.

    No, it isn’t Tuesday. It’s Wednesday. We don’t have English today.

    Oh, you’re right!

    Dịch:

    Hôm nay là thứ Ba. Hôm nay chúng ta có môn tiếng Anh.

    Không phải, hôm nay không phải là thứ Ba đâu. Hôm nay là thứ Tư. Hôm nay chúng ta không có môn tiếng Anh.

    Ồ, bạn nói đúng!

    Look and write: Nhìn và viết

    1. Today is Monday. I play football today.

    2. Today is Tuesday. I watch TV today.

    3. Today is Saturday. I visit my grandparents today.

    4. Today is Sunday. I go to the zoo today.

    Dịch:

    1. Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay mình chơi bóng đá.

    2. Hôm nay là thứ Ba. Hôm nay mình xem ti vi.

    3. Hôm nay là thứ Bảy. Hôm nay mình đi thăm ông bà.

    4. Hôm nay là Chủ Nhật. Hôm nay mình đi sở thú.

    Dịch bài hát:

    Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Hai.

    Hôm nay chúng mình có môn tiếng Anh.

    Các bạn có học tiếng Anh vào thứ Tư không?

    Không. Chúng mình học tiếng Anh vào thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Tư.

    Hôm nay chúng mình có môn tiếng Anh.

    Các bạn có học tiếng Anh vào thứ Năm không?

    Không. Chúng mình học tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.

    Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng anh lớp 4 Unit 3 : What day is it today? – Hôm nay là thứ mấy? ở trang sau.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 5 Bộ Sách Tiếng Anh Lớp 3 Hay Nhất Dành Cho Con Và Ba Mẹ
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Hiệu Quả
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 3 Hữu Ích Nhất
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Siêu Thú Vị
  • Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100