Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế Youtube Channel, Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • 10 Lí Do Tại Sao Nói Học Tiếng Hàn Rất Khó Là Không Đúng
  • Tiếng Hàn Có Khó Không? Mất Bao Lâu Để Học Tốt?
  • Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Học Tiếng Hàn
  • Về Sự Tệ Hại Của Nhân Viên Trung Tâm Green Academy [Update 26
  • CÁC BÀI HỌC LIÊN QUANHọc tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6.

    Đang xem: Học tiếng anh cùng cô quế

    Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 2 – Bài Ôn tập số 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story 2 – Cat and Mouse 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 7. That’S My School – Lesson 3 – Thaki
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 6 – Thành Phố Hồ Chí Minh Chất Lượng Như Thế Nào?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh – Du Học Kokono
  • Kỳ Thi Tiếng Nhật Nat
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Để hỗ trợ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và gửi tới mọi người tài liệu tiếng Anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

    Ngữ pháp – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    1. Đại từ nhân xưng

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Các đại từ nhân xưng gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”

    – Tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều thì động từ “to be” cũng sẽ thay đổi theo. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Động từ “to be” cũng có thể viết gọn thành những dạng sau: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:

    4. Giải thích mẫu câu:

    Are they your friends? (Họ là bạn của bạn phải không?)

    Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu.

    Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ).

    Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Bài tập trong sách – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Short story Cat and Mouse 1

    Truyện ngắn Mèo và chuột 1

    Bài 1: Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Xin chào, tớ là chuột Chít.

    Cậu khỏe không?

    I’m fine, thank you.

    Tớ khỏe, cảm ơn cậu.

    Cậu tên là gì?

    I’m Miu the Cat.

    Tớ là mèo Miu.

    Nice to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu à.

    Nice to meet you, too.

    Tớ cũng rất vui được gặp cậu.

    Cậu đánh vần “Chit” thế nào?

    C-H-l-T. How do you spell “Miu”?

    C-H-I-T. Cậu đánh vần “Miu” thế nào?

    Thật là đáng yêu!

    This is my sister Mimi.

    Đây là chị của tớ, Mimi.

    Mimi, đây là Miu.

    Pleased to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu.

    Pleased to meet you too, Mimi.

    Tôi cũng rất vui được gặp cậu, Mimi.

    Maurice and Doris.

    Maurice và Doris.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của cậu phải không?

    Yes. they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 2. Complete the conversation. (Hoàn thành đoạn đàm thoại).

    (1)l’m (2) are you (3) very well (4) your (5) I’m

    (6) meet you (7) do you spell

    Audio script

    Chit: Hello. (1) I’m Chit the Mouse.

    How (2) are you?

    Miu: I’m (3) very well, thank you.

    Chit: What’s (4) your name?

    Miu: (5) I’m Miu the Cat Chit: Nice to (6) meet you, Miu.

    Miu: How (7) do you spell “Chit”?

    Bài 3: Work in pairs. Have a similar conversation with a partner. Use your names.

    (Làm việc theo cặp. Dựa vào đoạn đàm thoại trên thực hiện đàm thoại với bạn của bạn. Dùng tên của bạn để thay thế vào đoạn đàm thoại).

    Trinh: Hello. I’m Trinh. How are you?

    Trinh: Xin chào. Tớ là Trinh. Cậu khỏe không?

    Khang: Hi, Trinh. I’m fine, thank you. And you?

    Khang: Xin chào, Trinh. Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

    Trinh: I’m fine, too. Thank you. What’s your name?

    Trinh: Tớ cũng khỏe, cảm ơn cậu. Tên của cậu là gì?

    Khang: My name’s Khang.

    Khang: Tớ tên là Khang.

    Trinh: How do you spell “Khang”?

    Trinh: “Khang” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Khang: K-H-A-N-G. How do you spell “Trinh”?

    Khang: K-H-A-N-G. “Trinh” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Trinh: T-R-l-N-H. How old are you, Khang?

    Trinh: T-R-l-N-H. Cậu bao nhiêu tuổi, Khang?

    Khang: I’m eight years old.

    Khang: Tớ 8 tuổi.

    Trinh: I’m eight years old, too.

    Trinh: Tớ cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Match the questions with the answers.

    (Nối câu hỏi với câu trỏ lời cho phù hợp).

    1 – c Who’s that? – My sister Mimi.

    2- a How do you spell “Miu”? – M-I-U.

    3- d What’s your name? – Miu

    4 – b Are they your friends? – Yes, they are.

    Bài ôn tập – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Linda: Hello, Nam. I’m Linda.

    Nam: Nice to meet you, Linda.

    Linda: Nice to meet you, too,

    Peter: My name’s Peter.

    Mai: How old are you?

    Peter: I’m seven.

    Nam: It’s my friend, Peter.

    Mai: How old is he?

    Nam: He is seven years old.

    Nam: It’s my friend, Tony.

    Mai: Nice to meet you. I’m Mai.

    Linda: Nice to meet you too.

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Peter: I’m seven years old.

    Mary: My name’s Mary.

    Nam: How do you spell Mary?

    Mary: That’s M-A-R-Y.

    Nam: It’s my friend, Linda.

    Mai: Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    Tony: I’m fine, thanks.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Hello (2) name (3) friends (4) nine

    (1) Hello! My (2) name is Nam. I’m eight years old.

    Xin chào! Mình là Nam. Mình 8 tuổi.

    These are my (3) friends Peter and Linda. Peter is seven years old, and Linda is (4) nine.

    Đây là bạn của mình Peter và Linda. Peter 7 tuổi và Linda 9 tuối.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Hello, Nam. Xin chào, Nam

    Hi, Peter. Xin chào, Peter.

    2 – d How old are you, Mary?

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mary?

    3 – b What’s your name?

    Bạn tên là gì?

    My name’s Tony.

    Mình tên là Tony.

    4-a How do you spell your name?

    Tên bạn đánh vần thế nào?

    5 – c Are Peter and Mary your friends?

    Peter và Mary là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    a) Hello/Hi, Mai. Xin chào, Mai.

    Hi/Hello, Mary. Xin chào, Mary.

    b) How are you, Tony?

    Bọn khỏe không, Tony?

    I’m fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    c) How old are you, Tony?

    Bọn bao nhiêu tuổi, Tony?

    I’m eight years old.

    d) Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Lesson 1 – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) This is Mai. Đây là Mai.

    Hello, Mai. Xin chào, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends (Các bạn của tôi)

    Đây là Mary bạn của mình.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Đây là Tony bạn của mình.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Sách Mới: Are They Your Friends?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6: Stand Up
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 Stand Up
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Có Khó Không? Ba Mẹ Không Thể Bỏ Qua
  • Giúp bố mẹ dễ dàng hơn trong quá trình hỗ trợ các bé học tập đạt kết quả cao trên trường cũng như trên lớp, Step Up chia sẻ tiếp nối phần kiến thức bộ đáp án, lời giải bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 5. Nội dung đáp án, lời giải của tiếng Anh lớp 3 unit 5 bao gồm chương trình trong sách giáo khoa và sách bài tập tiếng Anh theo chuẩn phần kiến thức của bộ giáo dục. Dựa trên đó, bố mẹ có thể tự tin ôn tập kiến thức trường lớp cho con tại nhà thường xuyên.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 1

    a) This is Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    1) Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Việc luyện nghe tiếng Anh và chọn ra đáp án đúng sẽ giúp bố mẹ cũng như thầy cô đưa ra đánh giá khách quan về khả năng phản xạ tiếng Anh của bé. Từ đó có thể điều chỉnh lại các bước học phù hợp hơn để bé đạt kết quả học tập tối đa nhất

    Đáp án: 1. b 2. a

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

      Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Quan: Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Một trong những cách học tiếng Anh cho trẻ em hiệu quả đó là học tiếng Anh qua bài hát. Nội dung rất đơn giản, từ vựng cũng dễ hiểu, giai điệu lặp lại nội dung bài học sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp thu mà không hề gây áp lực.

    The more we are together,

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 2

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đáp án:a. 2 b. 3 c. 4 d. 1

    Nam: It’s my new friend Tony.

      Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

      Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

      Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Peter: Hello, Quan.

    Đáp án:(1) name (2) nine (3) And (4) friends

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.
    2. Your age: I am nine years old.
    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 3

    Vâng, đúng vậy

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Is she your friend?

    Who are they?

    They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Yes, they are.

    Are Mary and Linda your friends?

    Yes, they are.

    Yes, they are.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Mary và Linda là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    1 – c Who’s that?

    2 – d Is that your friend?

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng Anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    And they’re your friends, too.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 5

    A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

    1. Find and circle the two words. Read them aloud.

    Tìm và khoanh tròn hai từ. Đọc to chúng.

    2. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

    Friend ; friends

    3. Look, read and complete. ( nhìn, đọc và hoàn thành câu)

    1. Read and match. (đọc và nối)

    1 – c. This is Linda.

    2 – d. She is my friend.

    3 – b. Tony and Linda are my friends.

    4 – a. They are my friends too.

    2. Match the sentences. (hãy nối những câu sau)

    Vâng, đây là Linda.

    Không, không phải. Đó là Peter.

    Họ là Peter và Mary.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    3. Put the words in order. Then read aloud.

    (Hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng)

    Tony và Linda là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    C. SPEAKING (hãy đọc và đáp lại).

    Xin chào, Mary.Rất vui được biết cậu.

    b. Hello/Hi, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là bạn tôi Tony.

    Xin chào, Tony. Rất vui được biết cậu.

    c. Hello/Hi, Nam and Quan. Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là Nam và Quân.

    Xin chào, Nam và Quân. Rất vui được biết bạn.

    d. Hello/Hi, Phong and Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là những người bạn tôi, Phong và Hoa.

    Xin chào, Phong và Hoa. Rất vui được biết bạn.

    1. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

    Xin chào. Tên mình là Nam. Mình tám tuổi. Mình học lớp 3A. Đây là Mai, bạn tốt nhất của mình. Cô ấy cũng tám tuổi. Đây là Peter và Linda. Peter bảy tuổi và Linda chín tuổi. Họ cũng là bạn của mình.

    2. Read and tick (√). (đọc và đánh dấu √)

    Bạn tốt nhất của cậu ấy là Linda.

    Peter và Undo là bạn của Nam.

    1. Look and write. (hãy nhìn và viết)

    Và đây là bạn của tôi Tony.

    Linda và Peter là bạn tôi.

    Hoa và Quan cũng là bạn tôi.

    2. Look and write the answers. (hãy nhìn và viết câu trả lời)

    Peter là bạn của bạn phải không?

    Không, cậu ấy không phải là bạn của tôi.

    Linda là bạn của bạn phải không?

    Không, cô ấy không phải là bạn của tôi.

    Nam và Hoa là bạn của bạn phải không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10: A Day In The Life Of … Hệ 7 Năm
  • Giải Lesson 1 Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • 5 Bước Dạy Con Tập Viết Tiếng Anh Lớp 1 Tại Nhà Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Cấu trúc để hỏi ai đói:

    Who’s this/that?

    Đây/Kia là ai?

    That’s my grandmother.

    Kia là bà của mình.

    * Chú ý : “Who’s” là từ viết tắt của “Who is”, “That’s” là từ viết tắt của “That is”.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that man?

    Người đàn ông đó là ai?

    He’s my father.

    Ông ấy là ba (bố) của mình.

    Really? He’s young!

    Thật không? Ba bạn thật trẻ!

    b) And that’s rny mother next to him.

    Và người kế bên ba là mẹ của mình.

    Mẹ bạn đẹp thật!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ồng ây là ông của mình.

    b) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

    c) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, õng ấy là bố của mình.

    d) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

    e) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    f) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ông ấy là ông mình. Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, ông ấy là bố mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

    Audio script

    Mai: He’s my father.

    Linda: Really? He’s young!

    Mai: She’s my mother.

    Linda: She’s nice!

    Mai: Thank you.

    Linda: He is nice too.

    Mai: But he isn’t young. He’s old.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đây là tấm hình về gia đình Mai.

    Người đàn ông là ba (bố) Mai.

    Người phụ nữ là mẹ Mai.

    Và cậu con trai là em của Mai.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    A happy family

    Happy, happy, happy father.

    Happy, happy, happy mother.

    Happy, happy, happy children.

    Happy, happy, happy family.

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Gia đình hạnh phúc

    Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my brother.

    Đó là em trai mình.

    How old is your brother?

    Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Cậu ấy 7 tuổi.

    b) That’s my grandmother.

    Đó là bà mình.

    How old is she?

    Bà ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-eight.

    Ông mình 68 tuổi.

    b) How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bà mình 65 tuổi.

    c) How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-two.

    Ba mình 42 tuổi.

    d) How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-one.

    Mẹ mình 41 tuổi.

    e) How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s thirteen.

    Anh ấy 13 tuổi.

    e) How old is your sister?

    Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Chị ấy 10 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-nine.

    Ông mình 69 tuổi.

    How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-six.

    Bà mình 66 tuổi.

    How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-five.

    Ba mình 45 tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-two.

    Mẹ mình 42 tuổi.

    How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Anh ấy 8 tuổi.

    How Old is your sister?

    Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

    Audio script

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s six years old.

    Linda: How old is he?

    Tom: He’s sixty-eight.

    Tom: It’s my grandmother.

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s sixty-four.

    Tom: It’s my brother.

    Mai: How old is he?

    Tom: He’s thirteen.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

    Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

    Bài 6: Write about your family. (Viết về gia đình của bạn).

    I am eight years old, Mình 8 tuổi.

      How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

      How old is your father? Bố bạn bao nhiêu tuổi?

    He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

      How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 3

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    That’s my brother,

    My grandmother’s fifty-five years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    1. My brother is fifteen.
    2. My grandfather is fifty-three years old.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old is he?

    How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

    How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

    How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

    Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi. Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối)

    It’s my mother.

    Kia là mẹ của mình.

    How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi?

    Mình mười tuổi.

    How old is your father?

    Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

    Bố của mình năm mươi tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-five.

    Mẹ của mình bốn mươi lăm tuổi.

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    This is a photo of my family. Look at the man. He is my father. He is forty-four years old. The woman next to him is my mother. She is thirty-nine years old. The boy is my brother. He is fourteen years old. And the little girl is my sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

    Your name is Linda.

    Linda is eight years old.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý thầy cô và các bạn.

    Chúc mọi người giảng dạy và học tập thật tốt.

    – Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Unit 5 Lesson 2 (Trang 32
  • Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8 Read
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Unit 3 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Ngữ pháp – Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9

    Để hỏi màu sắc của một hoặc nhiều vật, bạn có thể đặt câu hỏi như sau:

    (Hỏi nhiều vật) What colour are + danh từ số nhiều? … màu gì?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ sử dụng:

    Cái áo của bạn màu gì?

    It is red. Nó màu đỏ.

    Những chiếc xe ô tô màu gì?

    They are green. Chúng màu xanh lá cây.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp tại)

    No, it isn’t. My pen is here.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    b) Is this your pencil sharpener?

    d) Is that your pencil case?

    Is this your book?

    Is this your rubber?

    Is this your pencil case?

    Is that your school bag?

    Is that your pencil sharpener?

    Is that your ruler?

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: No, it isn’t.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    This is a school bag.

    Is this your school bag? Yes, it is.

    That is a pencil case.

    Is that your pencil case? No, it isn’t.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 2

    b) What colour are your pencils, Nam?

    c) What colour is your pencil case?

    d) What colour are your school bags?

    e) What colour are your rubbers?

    g) What colour are your notebooks?

    What colour is your school bag?

    What colour are your notebooks?

    What colour are your rubbers?

    What colour are your books?

      Nam: What colour are your pencil sharpeners?

    Mai: They’re green.

    Nam: It’s blue.

    Nam: It’s black.

    Mai: It’s orange.

    1 – b This is my desk. It is yellow.

    2 – d These are my pencil sharpeners. They are blue.

    3 – a That is my pen. It is black.

    4 – e Those are my pencils. They are green.

    5 – c That is my bookcase. It is brown.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Linda, Mai, do you have any pens?

    Yes, sir, yes, sir, here they are.

    One is for Peter and one is for Mai.

    And one is for you, sir. Thanks! Goodbye.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 3

    1. it 2. orange

    What colour is it?

    What colour is it? It’s red. It’s red.

    What colour is it? It’s green. It’s green.

    What colour is it? It’s orange. It’s orange.

    What colour are they? They’re blue. They’re blue.

    What colour are they? They’re brown. They’re brown.

    What colour are they? They’re black. They’re black.

    1 – c Is that your school bag? – Yes, it is.

    2 – d What colour is it? – It’s black.

    3 – a Are these your rubbers? – Yes, they are.

    4 – b What colour are they? – They’re green.

    (1) green (2) desk (3) they (4) pens (5) colour

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án)

    Tô màu cầu vồng. Nói về chúng cho các bạn nghe.

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh trong quá trình dạy và học. Chúc mọi người hoàn thành tốt chương trình của mình.

    – Freetalk English

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá 5 Phần Mềm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo Hay Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mẫu Giáo
  • Các Hoạt Động Bổ Ích Khi Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất
  • Top Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất 2022
  • Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4.

    Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/ he (Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she/ he?

    Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s/ He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Tony. Đó là Tony.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiền.

    c) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiên.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Nam. Đó lò Nam. ,

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mai. Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    A: Who’s that? Đó là ai?

    B: It’s Tony. Đó là Tony.

    A: And who’s that? Và đó là ai?

    B: It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    It’s Tony. Đó là Tony.

    It’s Mary. Đó là Mary.

    It’s Peter. Đó là Peter.

    It’s Linda. Đó là Linda.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) How old are you, Mai? Em bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Em 8 tuổi.

    b) How old are you, Nam? Em bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How old are you, Tom? Em bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Em 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Em bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Em 10 tuổi.

    How old are you, Peter? Em bao nhiêu tuổi, Peter?

    I’m seven years old. Em 7 tuổi.

    How old are you, Mary? Em bao nhiêu tuổi, Mary?

    I’m six years old. Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom? Bạn bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Mình 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Ban bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Mình 10 tuổi.

    How old are you, Mai? Bạn bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Mình 8 tuổi.

    How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Girl: I’m six years old.

    Boy: I’m seven years old.

    Girl: I’m eight years old.

    Boy: I’m ten years old.

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    I am six years old. Mình 6 tuổi.

      Hello. I am Mai. Xin chào. Mình tên là Mai.

    I am eight years old. Mình 8 tuổi.

    I am ten years old. Mình 10 tuổi.

    I am ten years old, too. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 3

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    f five I’m five years old.

    s six I’m six years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three. Ba,ba.

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m three. Tôi ba tuổi

    How old are you? Five,five. Năm,năm

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m five. Tôi năm tuổi

    How old are you? Six,six. Sáu,sáu

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m six. Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda. Đó là bạn tôi Linda.

    I’m six years old. Tôi sáu tuổi.

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

      Hoa: How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    Nam: I’m eight years old. Mình tám tuổi.

      Tony: How old are you, Quan? Bạn bao nhiêu tuổi, Quân?

    Quan: I’m ten years old. Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, My? Bạn bao nhiêu tuổi vậy My?

    I’m eight years old. Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1
  • Tả Cô Giáo Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cô Giáo Của Em Lớp 5
  • Tả Cô Giáo Chủ Nhiệm Lớp Em
  • Những Bài Văn Tả Cô Giáo Hay Nhất, 10 Bài Văn Hay, Tuyển Chọn
  • Hãy Tả Cô Giáo Tiếng Anh Của Em Lớp 5 Câu Hỏi 121542
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 5, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 5
  • Hãy cũng hay hay nhất tham khảo những bài văn hay nhất tả cô giáo lớp 5, thầy cô là những người đưa chúng ta đến với con đường kiến thức vô tận, tại bài viết này mời các bạn học sinh và phụ huynh tham khảo những bài văn tả cô giáo hay nhất lớp 5 được tuyển chọn là những bài văn nhiều cảm xúc nhất.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài bốn mươi tuổi, là một nhà giáo luôn tận tâm và hết mình với nghề. Cô không cao lắm, dáng người cô hơi gầy. Cô có làn da hơi nâu sạm mà khỏe khoắn. Mái tóc cô đen óng, mượt mà, dài đến ngang gáy, ôm lấy khuôn mặt trái xoan, cân đối. Đôi mắt coi sáng ngời như vầng sao, ẩn hiện sau làn mi cong, đen láy. Nơi khóe mắt cô đã dần xuất hiện những nếp nhăn nhỏ, phải chăng đó là dấu hiệu của những năm tháng cô cống hiến hết mình cho nghề…

    Đề bài: Em hãy tả cô giáo của em!

    Tả cô giáo lớp 5 – Những bài văn hay nhất

    Bài làm 1 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Cho mãi đến tận bây giờ, hình ảnh cô giáo Huyền vẫn còn in đậm trong trí nhớ của em. Cô Huyền – người cô đầu đời đã dạy em năm học đầu tiên ở trường Tiểu học, năm lớp Một.

    Cô Huyền có dáng người thon thả, không mập cũng không gầy, đầv đặn và cân đối. Em không biết chính xác cô bao nhiêu tuổi chi biết rằng cô còn rất trẻ, trẻ hơn mẹ em rất nhiều. Hàng ngày đến lớp, cô thường mặc những chiếc áo dài màu nhạt, lúc thì màu xanh da trời hay đọt chuối, lúc thì hồng phấn hay tím cà, cũng có lúc trắng tinh như màu muối biển, rất hợp với dáng hình và độ tuổi xuân xanh của cô.

    Mái tóc cô đen huyền, óng ả như màu than đá lại mềm mại mịn màng như những sợi tơ luôn buông xõa đến quá vai. Khuôn mặt trái xoan được trời phú cho một cặp mắt trong xanh với đôi hàng mi dày và cong vút tưởng như cô đeo mi giả. Chiếc mũi tuy không cao nhưng lại rất hợp với khuôn mặt. Mỗi lần cô cười trông cô tươi và xinh hơn cả những diễn viên, người mẫu. Hàm răng trắng như mây trời lại được tô điểm bằng một chiếc răng khểnh bên trái khóe miệng làm cho nụ cười vốn đã rất tươi lại còn tươi hơn, hấp dẫn hơn.

    Mỗi lúc cô nói chuyện hay giảng bài trên lớp thì giọng nói cô phát ra nghe mới ngọt ngào làm sao! Khi thì nhẹ nhàng, êm dịu thướt tha như làn gió mát, lúc thì trầm bổng, du dương như tiếng hót chim họa mi, khiến chúng em như lạc vào thế giới của đàn ca. Những buổi học đầu tiên biết bao là khó nhọc. Cô cầm tay từng bạn uốn nắn từng chữ, từng dòng, tập cho từng em phát âm, đánh vần từng tiếng. Những giờ giải lao, cô nắn lại gạch hàng, viết mẫu trong tập cho từng em để chúng em viết được đúng mẫu tự, ngay hàng thẳng lối.

    Giờ đây, tuy đã học lớp Năm rồi nhưng lòng em luôn kính trọng và biết ơn cô giáo Huyền. Em hứa với lòng mình phải cố gắng học thật tốt để khỏi phụ công dạy dỗ của cô.

    Bài làm 2 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Trong cuộc đời của mỗi người, ta sẽ gặp những người mà có lẽ ta không thể nào quên, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng ta. Tôi cũng vậy, tôi có một người giáo viên luôn tồn tại trong trái tim tôi, cô giáo chủ nhiệm của tôi.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài bốn mươi tuổi, là một nhà giáo luôn tận tâm và hết mình với nghề. Cô không cao lắm, dáng người cô hơi gầy. Cô có làn da hơi nâu sạm mà khỏe khoắn. Mái tóc cô đen óng, mượt mà, dài đến ngang gáy, ôm lấy khuôn mặt trái xoan, cân đối. Đôi mắt coi sáng ngời như vầng sao, ẩn hiện sau làn mi cong, đen láy. Nơi khóe mắt cô đã dần xuất hiện những nếp nhăn nhỏ, phải chăng đó là dấu hiệu của những năm tháng cô cống hiến hết mình cho nghề, cho học sinh thân yêu của mình. Đôi môi mỏng, lúc nào cũng nở nụ cười thân thiện với học trò, với mọi người xung quanh. Mỗi khi cô cười, sau làn môi lại là hàm răng trắng đều như sứ, cùng đôi má lúm đồng xu nhỏ ẩn hiện nơi cánh môi, khiến cô càng duyên dáng, gần gũi với học sinh.

    Cô ăn mặc không quá cầu kì, ngày ngày đến lớp, cô chỉ mặc áo sơ mi, quần âu giản dị, đôi khi vào dịp lễ, cô mới diện những bộ váy, áo dài rực rỡ. Nhưng dù cô mặc trang phục gì, trong mắt tôi, cô vẫn luôn tỏa sáng, xinh đẹp. Cô có giọng nói trầm ấm, dịu dàng. Mỗi khi giảng bài, giọng nói cô như thu hút chúng tôi chú ý, đắm chìm vào trong từng bài giảng.

    Cô ít khi trách mắng học sinh bao giờ mà thường chỉ nhắc nhở nhẹ nhàng. Mỗi khi phải nặng lời với học trò, đôi mắt cô thường buồn bã, giọng nói cô đầy u sầu, có lẽ cô cũng đau lòng lắm, những lúc như vậy, chúng tôi thường cảm thấy có lỗi với cô và thương cô nhiều lắm. Cô luôn không quản thời gian, vất vả để truyền đạt kiến thức cho chúng tôi, chỗ nào không hiểu hay có bài tập nào khó, cô đều sẵn sàng hướng dẫn cho chúng tôi cách làm bài. Có lẽ, niềm hạnh phúc của cô chính là được nhìn lũ học trò thơ ngây ngày một trưởng thành, tiếp thu được tri thức. Với cô phải chăng như vậy là quá đủ.

    Cứ mỗi chuyến đò qua sông, người lái đò lại quay trở lại, tiếp tục những chuyến hành trình đưa đò với những hành khách khác của mình. Cũng giống như cô giáo tôi vậy, cô đã đưa bao lứa học trò qua sông, hoàn thành nhiệm vụ, trọng trách của một nhà giáo. Tôi rất yêu quý cô giáo của tôi. Tôi sẽ luôn cố gắng học tập thật tốt để khiến cô có thể tự hào.

    Những bài văn tả cô giáo lớp 5 hay nhất:

    Bài làm 3 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Năm nay, tôi đã xa ngôi trường Hồng Hà thân yêu rồi. Tôi đã không còn rụt rè bước vào ngôi trường này như ngày đầu tiên bước vào lớp Một. Chính những ngày đầu tiên ấy đã để lại trong tôi một ấn tượng không bao giờ phai bởi đó là ngày đầu tiên tôi gặp cô giáo Thủy.

    Cô Thủy bây giờ chắc vẫn còn trẻ đẹp như hồi nào. Ngày đầu tiên tôi gặp cô, cô chỉ mới ngoài hai mươi tuổi, nhìn cô hệt như một nữ sinh mới ra trường. Cô mặc bộ áo màu hồng ngọc, dáng đi thướt tha đến bên tôi khi tôí đang đứng ngẩn người ra nhìn chăm chú vào cô.

    Cô hỏi tôi:

    – Em tên là gì?

    Giọng nói của cô thật ngọt ngào. Lúc ấy, tôi mới thấy rõ khuôn mặt cô. Đó là một khuôn mặt trái xoan với mái tóc đen nhánh chấm ngang vai. Tôi lễ phép nói:

    – Dạ em tên Lệ Quyên ạ!

    Cô nở trên đôi môi đỏ hồng một nụ cười tươi rồi cầm tay tôi dắt vào lớp. Tay cô thon thả, mềm và mát lạnh nắm lấy tay tôi, truyền cho tôi lòng tự tin của buổi học đầu tiên và như nhắn nhủ tôi. “Hãy bình tĩnh như một người lính ngày đầu ra trận, cậu bé ạ!”

    Suốt cả năm học, cô rất tận tụy dạy dỗ chúng tôi. Có những bài cô giảng rồi, chúng tôi chưa thật hiểu, cô từ từ giảng lại chậm hơn, kĩ hơn cho đến lúc chúng tôi thực sự hiểu cô mới chuyển sang luyện tập. Nhờ hiểu sâu về lí thuyết mà các bài tập thực hành, chúng tôi đều làm được cả khiến cô rất vui.

    Nhưng cô cũng rất nghiêm khắc mỗi khi tụi nhỏ chúng tôi nghịch ngợm không phải lúc, phải nơi. Các bạn trong lớp tôi ai cũng muốn làm những điều hay điều tốt để cô vui. Tôi là một học sinh giỏi toán của lớp nhưng chữ viết thì vào loại tệ nhất lớp. Cô thường viết mẫu cho tôi trước để tôi viết theo.

    Có nhiều lần tôi quá ham chơi, chữ viết nguệch ngoạc, cẩu thả, cô bắt viết lại. Thậm chí giờ ra chơi, cô bắt tôi ngồi viết lại bài học, xong rồi mới cho ra. Nhờ vậy mà giờ đây chữ viết của tôi đã trở nên đẹp vào loại nhất, nhì lớp. Gặp phụ huynh nào, cô cũng báo rõ những mặt mạnh, yếu của học sinh để phụ huynh biết để kết hợp với giáo viên chủ nhiệm giáo dục rèn luyện thêm cho học sinh.

    Cô Thủy là cô giáo mà tôi gặp đầu tiên ở bậc Tiểu học. Cô đã làm cho tôi hiểu được tấm lòng của các thầy cô và dạy cho tôi những điều mới lạ mà tôi chưa biết. Cô là người thầy đầu tiên dắt tôi bước vào cuộc đời học sinh, dạy tôi những nét chữ đầu tiên. Tôi không bao giờ quên công ơn dạy dỗ của cô – người mẹ thứ hai ở trường của tôi.

    Những năm em học ở bậc Tiểu học có rất nhiều giờ học đáng nhớ nhưng em không bao giờ quên giờ học cách đây một tháng. Giờ học ấy cô giáo đã đê lại trong lòng em tình cảm khó quên.

    Hôm ấy, cô giáo em mặc chiếc áo dài màu vàng rất đẹp. Mái tóc đen dài được buộc gọn trên đỉnh dầu, nhìn cô rất tươi tắn. Cô chảo cả lớp bằng một nụ cười rạng rỡ. Giờ học bắt đầu. bải giáng của cô hôm ấy diễn ra rất sôi nổi. Giọng nói cô ngọt ngào, truyền cảm. Đôi mắt cô lúc nào cũng nhìn tháng xuống lớp.

    Đôi mắt ấy luôn thể hiện sự cổ vũ, động viên chúng em. Cô giảng bài say sưa đến nỗi trên khuôn mặt hiền từ đã lấm tấm mồ hôi mà cô vẫn không để ý. Cô giảng bài rất dễ hiểu. Qua lời giảng ấy, em cảm nhận được cái hay, cái đẹp của mỗi bài thơ, bài văn. Những lời cô giảng em khắc sâu vào tâm trí không bao giờ quên.

    Giữa giờ học căng tháng, cô kề cho chúng em nghe những mẩu chuyện rất bổ ích. Cô kể chuyện rất hấp dẫn. Bạn Hưng nghe cô kể cứ há miệng ra nghe mà không hề hay biết. Nhìn bạn, cả lớp cười ồ lên thật là vui. Một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi. Tiết học kết thúc, nét mặt của các bạn trong lớp và cô giáo rạng rỡ niềm vui.

    Em rất yêu quý và kính trọng cô giáo của mình. Em thầm hứa sẽ cố gắng học thật giỏi đế trở thành người có ích cho đất nước như cô đã từng dạy chúng em.

    Bài làm 4 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Nếu nhắc đến người mà suốt đời tôi không thể nào quên được bên cạnh gia đình tôi thì đó chính là cô giáo chủ nhiệm năm lớp bốn của tôi. Cho đến bây giờ, hình bóng của cô vẫn luôn tồn tại trong tâm trí tôi.

    Cô giáo tôi năm nay đã ngoài ba mươi, nhưng trông cô vẫn trẻ trung lắm. Dáng người cô cao, hơi gầy. Cô có mái tóc dài, đen óng ả, mượt mà lúc nào cũng được cô để xõa đến ngang lưng. Ở người giáo viên ấy tỏa sáng với làn da trắng hồng hào, khiến cô lúc nào trông cũng trẻ hơn so với tuổi. Khuôn mặt cô tròn, cân đối, với một vầng trán cao. Trên khuôn mặt ấy nổi bật lên đôi mắt đen láy, sáng như vầng trăng trên bầu trời, lúc nào cũng ngắm nhìn chúng tôi bằng cái nhìn trìu mến đầy tình yêu thương. Làn môi hồng, mỏng manh, cô hay cười lắm, mỗi lần cô cười lại để lộ hàm răng trắng như sứ, đều tăm tắp cùng hai lúm đồng tiền khiến cô càng thêm duyên dáng. Đôi bàn tay cô mềm mại như búp măng non, ngày ngày viết những dòng chữ nắn nót như rồng múa phượng bay trên bảng.

    Cô có giọng nói trầm ấm, dịu dàng, mỗi giờ học của cô, tôi như đắm chìm vào trong từng câu từng chữ của bài giảng, lời cô như tiếng ru ấm áp của mẹ ngày tôi còn bé thơ vậy. Trang phục thường ngày của cô rất giản dị mà duyên dáng, khi thì bộ váy công sở nhạt màu, khi thì áo sơ mi cùng quần âu đen nghiêm túc , tất cả đều không làm mất đi vẻ xinh đẹp vốn có của cô mà càng làm cô trở nên đầy thu hút.

    Cô là một người giáo viên tận tâm và hết mình với nghề, cô luôn chăm lo, dạy dỗ chúng tôi từng li từng tí, truyền đạt kiến thức cho chúng tôi. Cô luôn yêu thương, dạy dỗ chúng tôi đến nơi đến chốn. Có đôi khi tôi thoáng nhìn thấy những cái nhăn mày, những ánh mắt buồn rầu của cô vì học sinh, những lúc như vậy, tôi càng thương cô hơn. Cũng có lúc cô thường tâm sự, cho học sinh lời khuyên bảo chân thành khi gặp khó khăn. Cô đã từng nói ” Niềm vui của cô mỗi khi đi dạy là được nhìn thấy nụ cười của học sinh, đó là động lực để cô tiếp tục công việc của mình” . Cô chính là một người giáo viên luôn tận tình, gần gũi với học trò, một người giáo viên luôn tràn đầy tâm huyết trong nghề nghiệp.

    Cho đến bây giờ, tôi vẫn rất nhớ cô giáo của tôi,tôi yêu quý cô rất nhiều. Dù sau này có thế nào , tôi cũng sẽ luôn cố gắng để trở thành một người học trò khiến cô tự hào.

    Bài làm 5 – Tả cô giáo em (Lớp 5)

    Tuổi thơ em được nuôi lớn trong vòng tay yêu thương vô bờ bến của những người thân trong gia đình. Tối tối, em được ru bằng những lời ru ngọt ngào của mẹ, những câu chuyện cổ tích thần kì của bà. Khi đến trường, em lại nhận được sự dạy dỗ, dìu dắt, tận tình của các thầy cô giáo. Em yêu quý nhất là cô Thúy – người cô luôn tận tình với chúng em trong suốt hai năm học cuối bậc Tiểu học.

    Cô có dáng người cân đối, nước da trắng, khuôn mặt dịu hiền. Đôi mắt cô đen láy với ánh nhìn yêu thường, trìu mến. Mỗi lần cười, cô để lộ hàm răng trắng đều. Cô còn đôi má lúm đồng tiền duyên dáng. Nụ cười của cô như đóa hoa hồng nở trong ánh nắng ban mai. Ngày ngày, cô đến lớp trong tà áo dài màu thiên thanh truyền thống khiến cô đã đẹp lại càng đẹp hơn. Giọng cô dịu dàng, trong trẻo như tiếng hát của chim họa mi, cách giảng bài của cô rất dễ hiểu. Từng bài giảng như in sâu vào tâm trí của mỗi chúng em. Với mỗi bài văn, bài thơ, cô đều thả vào đó tâm hồn của mình giúp chúng em hiểu hơn về bài học.

    Cô Thúy viết chữ rất đẹp và còn có cách rèn chữ hiệu quả nữa. Cả lớp em đều đạt vợ sạch chữ đẹp. Riêng em, nhờ được cô chỉ bảo, chữ viết của em tiến bộ hơn nhiều. Em đã giành giải Nhì cuộc thi viết chữ đẹp của Huyện. Đối với em, cô giáo như người mẹ hiền thứ hai vậy. Cô luôn quan tâm đến tất cả các bạn học sinh trong lớp. Bạn nào có hoàn cảnh đặc biệt, cô đều nắm bắt được và sẵn sàng động viên, giúp đỡ. Em còn nhớ như in kỉ niệm hồi lớp Năm.

    Hôm ấy, đúng giờ tan học, bỗng nhiên một cưa mưa bất ngờ ấp tới, quanh cảnh sân trường thật náo loạn. Người thì mặc áo mưa về, người thì chạy đi trú. Em chờ mãi mà không thấy bố mẹ đến đón. Một lúc sau, trường vắng ngắt, chỉ còn một mình em. Vừa lạnh vừa sợ, em bật khóc nức nở. Đúng lúc ấy, cô Thúy đang chuẩn bị ra về. Nhìn thấy em, cô vội tới hỏi han và dỗ dành em. Cô gọi điện thoại cho bố mẹ em nhưng không ai nhấc máy. Cô liền đèo em về nhà. Về đến nhà, thấy cửa vẫn khóa, cô đã cùng em đứng chờ bố mẹ về. Mãi tối muộn thì bố mẹ mới về tới nhà vì tắc đường.

    Cả nhà em đều cảm ơn cô. Cô chỉ mỉm cười và chào gia đình em để ra về. Lúc đó, trời đã sẩm tối, em rất lo cho cô. Sáng hôm sau, em nghe tin cô bị ốm. Em kể lại câu chuyện chiều hôm trước cho các bạn trong lớp nghe. Chúng em cùng đến thăm cô và chúc cô chóng khỏe. Cô rất xúc động trước tình cảm của cả lớp em. Kỉ niệm về cô Thúy không bao giờ phai mờ trong tâm trí em.

    Cô như người lái đò cần mẫn, ngày ngày từng bước đưa chúng em đến gần với ước mơ. Cô dạy chúng em trở thành người có ích cho đất nước như ươm những mầm xanh. Cô sẽ mãi là người mẹ hiền thứ hai của em, em cũng tự hứa sẽ mãi là đứa con ngoan của cô. Mai này, dù cất cánh bay đi khắp phương trời nào, em cũng sẽ tìm về thăm cô.

    BAIVIET.COM SƯU TẦM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 16 Trang 40 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 9/4/2020, Unit 14
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 1)
  • Unit 3. Where Did You Go On Holiday? Trang 12 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 5 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 3 Lesson 1 (Trang 18
  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8, 9 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 2 (Trang 26
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (Trang 28
  • Ngữ pháp: Unit 5 – Are they your friends

    1. Ôn lại đại từ nhân xưng

    Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Đại từ nhân xưng + be ( am, is, are: thì, là, ở)

    Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”,.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu ý rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ “to be” trong bảng sau:

    Hình thức viết tắt: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

    4. Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    Hello, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Đây là Mai.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hi, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hi, Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hi, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hi, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c)Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hi, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hi, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hi, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    1)

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2)

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3)

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Linh: Who’s that?

    Hoa: It’s my friend Peter.

    2. Nam: Hi, Mary. This is my friend Quan.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Tạm dịch:

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

    2. Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends

    1. Linda: This is my friend Mary.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    2. Nam: This is my friend Tony.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    Các bạn của tôi

    1. Đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    2. Đây là Tony bạn của mình.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 5

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    b) Are they your friends?

    Tạm dịch:

    No, they aren’t.

    a) Đó là Peter. Và đó là Tony.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    b) Họ là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    No; they aren’ t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Tạm dịch:

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Audio script

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Đáp án:a 2 b 3 c 4 d 1

    1. Quan: Who’s that?

    Nam: It’s my new friend Tony.

    2. Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

    Hoa: Hi, Tony.

    4. Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đáp án:(1)name (2) nine (3) And (4) friends

    Hi! My (1) name is Mai.

    I am (2) nine years old.

    Tạm dịch:

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Mình 9 tuổi.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    Bài 6: Write about you and your friends. (Viết về em và các bạn của em).

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.

    2. Your age: I am nine years old.

    Tạm dịch:

    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    1. Tên của bạn: Tên tôi là PHƯƠNG TRINH.

    2. Tuổi của bạn: Tôi chín tuổi.

    3. Tên của bạn bè: Khang, Trang.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 5

    Tạm dịch:

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    e y es Y e s, it is.

    Ai vậy?

    Vâng, đúng vậy

    Audio script:

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. that 2. Yes

    Tạm dịch:

    1. Is that your friend?

    2. Yes, it is.

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Who’s that? It’s Linda.

    It’s Linda.

    Is she your friend? Yes, she is.

    Yes, she is.

    Who are they? They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Tạm dịch: Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Are Mary and Linda your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là ai vậy? Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Đáp án:

    1 – c Who’s that?

    It’s Tony.

    2 – d Is that your friend?

    No, it isn’t.

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    Tạm dịch

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    1. Đó là ai vậy? Đó là Tony.

    2 Đó là bạn của bạn phải không? Không, không phải.

    3 Họ là ai vậy? Họ là Peter và Linda.

    Bài 5: Circle the correct words. (Khoanh tròn vào từ đúng).

    1. Mai, this is my friend.

    2. Who are they?

    3. Are Peter and Mary your friends?

    Tạm dịch:

    4. Yes, they are my friends.

    5. No, they aren’t my friends.

    Mai, đây là bạn của mình.

    Họ là ai?

    Peter and Mary là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    Tạm dịch:

    And they’re your friends, too.

    Thank you.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 3 (Trang 28
  • Đáp Án Lesson 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 1 (Trang 24
  • Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education (Part 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Chỉ Tiếng Anh Cho Giáo Viên Lái Xe Ôtô
  • Tiêu Chuẩn Để Làm Giáo Viên Dạy Lái Xe Ô Tô Năm 2022
  • Điều Kiện Làm Giáo Viên Trong Cơ Sở Đào Tạo Lái Xe
  • Đào Tạo Giáo Viên Dạy Lái Xe Duy Nhất Tại Tphcm
  • 10 Kênh Youtube Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng
  • Tiếp nối các bài học trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3, mang đến bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 3 chi tiết nhất và đầy đủ nhất. Hy vọng bố mẹ và các bé có thêm nhiều kiến thức bổ ích hỗ trợ đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình học và làm bài tập tiếng anh lớp 3 unit 3.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 3

    Bài học tiếng Anh lớp 3 unit 3 – This is Tony có nội dung dễ hiểu qua tình huống giới thiệu tên của bạn với mọi người xung quanh. Bước giới thiệu này trong quá trình phản xạ giao tiếp tiếng Anh đối với các bé được diễn ra một cách tự nhiên, các bé sẽ có thể áp dụng được luôn vào trong đời sống thường nhật.

    Xuyên suốt nội dung trong Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 3 bài 3 có bố cục được chia làm 3 Lesson và bài tập hỗ trợ đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết căn bản.

    Bài viết sau đây Step Up tổng hợp lại toàn bộ nội dung bài học cũng như đưa ra lời giải, đáp án chi tiết cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều hiệu quả.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 3 – Lesson 1

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1FaoTOOKTLIpwO9xbswASoPVeznFy131n

    a) This is Tony.

    b) And this is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    a) Đây là Tony.

    Xin chào, Tony.

    b) Và đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    This is Peter.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    And this is Quan.

    Hello, Quan. Nice to meet you.

    This is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    And this is Tony.

    Hi, Tony. Nice to meet you.

    Đây là Peter.

    Xin chào, Peter. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Quân.

    Xin chào, Quân. Rất vui được biết bạn.

    Đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Tony.

    Xin chào, Tony. Rất vui được biết bạn.

    This is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    And this is Mai.

    Hi, Mai. Nice to meet you.

    This is Peter.

    Hi, Peter. Nice to meet you.

    Đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Mai.

    Xin chào, Mai. Rất vui được biết bạn.

    Đây là Peter.

    Xin chào, Peter. Rất vui được biết bạn.

    Phần cho bé được thầy cô cũng như bố mẹ đánh giá rất quan trọng trong nền tảng học tiếng Anh thành thạo. Các bài nghe trong sách được kết hợp nghe đi nghe lại nhiều lần cả ở nhà và trên lớp sẽ giúp bé phản xạ tiếng Anh tốt hơn.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1c7RHL-lEnXVqiDmW8ev0TkIrchLW_Job

    Đáp án:1. a 2. b

    Mai: Hello, Linda.

    Phong: Hello, Tony.

    Mai: Xin chào, Linda.

    Phong: Xin chào, Tony.

    a) 1. Linda: This is Nam.

    Peter: Hi, Nam. Nice to meet you.

    b) 2. Mai: This is Phong.

    Linda: Hi, Phong. Nice to meet you.

    Xin chào, Nam. Rất vui được biết bạn.

    b) Đây là Phong.

    Xin chào, Phong. Rất vui được biết bạn.

    Việc học tiếng Anh qua bài hát trở thành phương pháp học thông minh được áp dụng rộng rãi trên mọi độ tuổi, mọi đối tượng. Sau mỗi bài học, các bé sẽ được thầy cô hướng dẫn hát các bài hát tiếng Anh có nội dung đơn giản, dễ hiểu, giúp bé vừa ôn tập lại được kiến thức đã học trước đó, vừa hay hơn.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1N6PMLZFA4DoVh-k-xEXKgvXH154AjMaR

    Hello, Peter. How are you?

    I’m fine, thank you. How are you?

    Thank you, Peter. I’m fine too.

    Let’s go to school together.

    How are you, Nam, Quan and Mai?

    Thank you, Miss Hien, we’re fine.

    Bạn có khỏe không?

    Chào em, Peter. Em có khỏe không?

    Em khỏe, cảm ơn cô. Cô có khỏe không ạ?

    Cảm ơn em, Peter. Cô cũng khỏe.

    Các em vẫn khỏe chứ Nam, Quân và Mai?

    Cảm ơn cô Hiền, chúng em đều khỏe ạ.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 3 – Lesson 2

    https://drive.google.com/open?id=1VqcnDEP-R4HV37DN_wBBAch6W60-taAd

    a) Is that Tony?

    b) Is that Quan?

    No, it isn’t. It’s Phong.

    a) Đó là Tony phải không? Vâng, đúng rồi.

    b) Đó là Quân phải không? Không, không phải. Đó là Phong.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1ug6BucPNMbHRRBiZmutyaTQhLF97xifU

    a) Is that Peter?

    b) Is that Tony?

    c) Is that Mai?

    No, it isn’t. It’s Hoa.

    d) Is that Mary?

    No, it isn’t. It’s Linda.

    a) Đó là Peter phải không? Vâng, đúng rồi.

    b) Đó là Tony phải không? Vâng, đúng rồi.

    c) Đó là Mai phải không? Không, không phải. Đó là Hoa.

    d) Đó là Mary phải không? Không, không phải. Đó là Linda.

    Is that Linh?

    No, it isn’t. It’s Hoa.

    Is that Peter?

    No, it isn’t. It’s Tony.

    Is that Phong?

    Đó là Nam phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Đó là Linh phải không?

    Không, không phải. Đó là Hoa.

    Đó là Mai phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Đó là Peter phải không?

    Không, không phải. Đó là Tony.

    Đó là Phong phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1geUPqmlO9-24ZzAwY1Fd8VYhW7l0mzuq

    Đáp án: a 3 b 2 c 1 d 4

    Hoa: Yes, it is.

    Mai: No, it isn’t. It’s Tony.

    Tony: Yes, it is.

    Phong: No, it isn’t. It’s Mai.

    Line-up (Trò chơi xếp hàng)

    Tạo thành 2 nhóm, nhóm A và nhóm B, hai nhóm này ngồi trên bục giảng và quay mặt xuống lớp. Cung cấp cho mỗi nhóm những thẻ từ (mỗi thẻ từ sẽ chứa từ vựng, từ này sẽ giúp nhiều thành viên trong nhóm tạo thành câu có nghĩa), có thể tạo thành những câu khác nhau từ thẻ từ này. Cô giáo sẽ đọc một câu, ví dụ: This is Trinh. Nếu học sinh trong nhóm A có thể từ có chứa nội dung là các từ “This”, “is”, “Trinh” thì các bạn di chuyển thật nhanh để xếp thành một hàng sao cho thành câu đúng là “This is Trinh”. Các thành viên của nhóm B nên ngồi tại chỗ. Nếu các bạn trong nhóm B đứng lên khi cô giáo đọc câu mà nhóm A vừa tạo thành, thì các bạn trong nhóm B phạm luật chơi và rời khỏi trò chơi – nhóm thua cuộc và kết thúc cuộc chơi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=15r1Cl6H653A4SiHe3bPbLTOIC4wt9Up5

    Đó là Tony phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1z9zw_B1yikbkC_yKlFcfPB0NiP3l6jCN

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=16IbCMVq_E-jx29565lixLN5MbbSXFUYY

    Is that Nam? Yes, it is. Yes, it is.

    Is that Hoa? No, it isn’t. No, it isn’t.

    It’s Mai! It’s Mai!

    Is that Linda? Yes, it is. Yes, it is.

    Is that Peter? No, it isn’t. No, it isn’t.

    It’s Tony! It’s Tony!

    Đó là Nam phải không? Vâng, đúng rồi. Vâng, đúng rồi.

    Đó là Hoa phải không? Không phải. Không phải.

    Đó là Mai! Đó là Mai!

    Đó là Linda phải không? Vâng, đúng rồi. Vâng, đúng rồi.

    Đó là Peter phải không? Không phải. Không phải.

    Đó là Tony! Đó là Tony!

    Đáp án:(1) This (2) Hello (3) that (4) isn’t

    Class: (2) Hello, Quan.

    Nam: No, it (4) isn’t.

    Cả lớp: Xin chào, Quân.

    Không, không phải.

    Vẽ bạn tốt của em.

    Sau khi vẽ xong, bạn đó tên gì thì em điền vào dòng:

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 3

    A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

    Để giúp bé ôn tập lại những kiến thức đã được dạy trước đó, phần bài tập này hướng dẫn bé cách một cách hiệu quả và phát âm tiếng Anh chuẩn hơn.

    B. SENTENCE PATTERNS (Cấu trúc câu)

    Read and reply (Đọc và đáp lại)

    Mai: Xin chào, Peter. Rất vui khi gặp cậu.

    Peter: Chào Mai. Tớ cũng rất vui khi gặp cậu.

    Quan: Xin chào Phong. Rất vui khi gặp cậu.

    Phong: Xin chào Quân. Tớ cũng rất vui khi gặp cậu.

    meet / that / name’s / is / and / his

    Không, đó không phải.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Không, đó không phải.

    Và bố mẹ cũng đừng quên luyện tập cùng bé để giúp bé tự học tiếng Anh tại nhà hiệu quả hơn qua các bài hát tiếng Anh, các phần mềm học online, các cuốn sách học tiếng Anh cho trẻ em ….tăng thêm phần thú vị và kích thích bé học tốt nhất. Chúc bé và gia đình học tập thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Sớm Với Tám Loại Trí Thông Minh
  • Làm Sao Để Dạy Trẻ Sơ Sinh Theo Từng Tháng Hiệu Quả?
  • 45 Chiêu Giúp Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Hơn Người
  • Trả Lời Cho Câu Hỏi Giáo Dục Nghề Nghiệp Là Gì Chi Tiết Nhất
  • Học Nghề Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Rõ Về Hình Thức Học Này Chưa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3 This Is Tony

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Học Kì 1: Tổng Hợp Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • Các Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Học Trò Lớp Ba Kỹ Năng Đọc
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn lớp 3 học Tiếng anh lớp 3 unit 1 : This is tony – Đây là Tony. (trang 18-23 SGK)

    PHẦN DÀNH CHO PHỤ HUYNH

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    Để con nhớ mẫu câu tốt hơn, phụ huynh có thể cùng con đóng vai hội thoại, sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời, kết hợp với các mẫu câu ở bài 1 để có đoạn hội thoại dài hơn và thú vị hơn

    Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    Tiếng anh lớp 3 unit 3 This is tony

    This : cái này, đây

    Too : cũng

    Go : đi

    School : trường học

    Together : cùng nhau

    Miss : cô (dùng trước tên người phụ nữ chưa có chồng, ví dụ Miss Ly)

    That : cái kia, đó

    Yes : có, vâng

    No : không

    Sentence Patterns: Mẫu câu

    + Dịch: Đây là + tên

    + Mẫu câu này dùng để giới thiệu người nào đó ở gần người nói

    + Ngoài ra, “this is” cũng dùng để giới thiệu cho một vật nào đó ở gần người nói, khi đó “this is” thường theo sau là “a/an” để được cấu trúc: This is + a/ an + tên đồ vật

    (an dùng khi đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i “. Còn lại dùng a)

    + Ví dụ: This is Lan – Đây là Lan

    This is a pen – Đây là cái bút.

    This is an orange – Đây là 1 quả cam.

    + Dịch: Kia là + tên

    + Mẫu câu này dùng để giới thiệu 1 người nào đó ở xa người nói

    + Ngoài ra, “that is” cũng dùng để giới thiệu cho một vật nào đó ở xa, khi đó “that is” thường theo sau là “a/an” để được cấu trúc: That is + a/ an + tên đồ vật

    (an dùng khi đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i “. Còn lại dùng a)

    + Ví dụ: That is Ly – Kia là Ly

    That is a book – Kia là quyển sách

    That is an ant – Kia là 1 con kiến

    + Dịch: Đây có phải là?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi về một người nào đó ở gần người nói

    + Ngoài ra, có thể dùng “Is this + a/ an + đồ vật” để hỏi “Đây có phải là..” khi hỏi về đồ vật ở gần người nói

    + Dịch: Kia/ Đó có phải là?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi về một người nào đó ở xa người nói

    + Ngoài ra, có thể dùng “Is that + a/ an + đồ vật” để hỏi “Đó/ Kia có phải là..” khi hỏi về đồ vật ở xa người nói

    + Đây là mẫu câu trả lời cho câu hỏi “Is this/ Is that “

    + Nếu đúng dùng mẫu câu “Yes, it is “

    + Nếu sai dùng mẫu câu “No, it isn’t. It’s…”

    + Ví dụ:

    Is this Lan? Yes, it is

    Is this Mai? No, it isn’t. It’s Mai

    Is that Linda? Yes, it is

    Is that Mike? No, it isn’t. It’s Peter

    Exercise: Bài tập

    Tiếng anh lớp 3 unit 3 This is tony

    Look, listen and repeat: Nhìn, nghe và lặp lại

    a, This is Tony

    Hello, Tony

    b, And this is Linda

    Hi, Linda. Nice to meet you

    Dịch:

    a, Đây là Tony

    Xin chào Tony

    b, Và đây là Linda

    Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu

    Point and say: Chỉ và nói

    This is Peter – Hello, Peter. Nice to meet you

    This is Linda – Hello, Linda. Nice to meet you

    This is Tony – Hello, Tony. Nice to meet you

    This is Quan – Hello, Quan. Nice to meet you

    Dịch:

    Đây là Peter – Xin chào Peter. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Linda – Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Tony – Xin chào Tony. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Quan – Xin chào Quan. Rất vui được gặp cậu.

    Let’s talk: Cùng nói nào!

    This is Linda – Hello Linda. Nice to meet you

    Dịch:

    Đây là Linda – Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu.

    Listen and tick: Nghe và đánh dấu V

    1. Nam: Mai, this is Linda.

    Mai: Hello, Linda.

    2. Quan: Tony, this is Phong.

    Phong: Hello, Tony.

    Dịch:

    1. Nam: Mai, đây là Linda.

    Mai: Xin chào, Linda.

    2. Quan: Tony, đây là Phong.

    Phong: Xin chào, Tony.

    Read and write: Đọc và viết

    1. Linda: This is Nam.

    Peter: Hello, Nam. Nice to meet you.

    2. Mai: This is Phong.

    Peter: Hello, Phong. Nice to meet you.

    Dịch:

    1. Linda: Đây là Nam

    Peter: Xin chào Nam. Rất vui được gặp cậu

    2. Mai: Đây là Phong

    Peter: Xin chào Nam. Rất vui được gặp cậu

    How are you?

    Hello, Peter. How are you?

    I’m fine, thank you. How are you?

    Thank you, Peter. I’m fine too.

    Let’s go to school together

    How are you Nam, Quan and Mai?

    Thank you, Miss Hien, we’re fine.

    Dịch:

    Chào, Peter. Em thế nào?

    Em khỏe, cảm ơn cô. Cô thì sao ạ?

    Cảm ơn Peter. Cô cũng khỏe

    Nam, Quân, Mai, các em thế nào?

    Cảm ơn cô Hiền, chúng em khỏe ạ!

    Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng anh lớp 3 unit 3 this is Tony – Đây là Tony ở trang sau.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Bé Ôn Tập Để Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 3 Thú Vị Bổ Ích
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100