Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế Youtube Channel, Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • 10 Lí Do Tại Sao Nói Học Tiếng Hàn Rất Khó Là Không Đúng
  • Tiếng Hàn Có Khó Không? Mất Bao Lâu Để Học Tốt?
  • Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Học Tiếng Hàn
  • Về Sự Tệ Hại Của Nhân Viên Trung Tâm Green Academy [Update 26
  • CÁC BÀI HỌC LIÊN QUANHọc tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6.

    Đang xem: Học tiếng anh cùng cô quế

    Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 2 – Bài Ôn tập số 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story 2 – Cat and Mouse 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 7. That’S My School – Lesson 3 – Thaki
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 6 – Thành Phố Hồ Chí Minh Chất Lượng Như Thế Nào?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh – Du Học Kokono
  • Kỳ Thi Tiếng Nhật Nat
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Để hỗ trợ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và gửi tới mọi người tài liệu tiếng Anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

    Ngữ pháp – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    1. Đại từ nhân xưng

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Các đại từ nhân xưng gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”

    – Tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều thì động từ “to be” cũng sẽ thay đổi theo. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Động từ “to be” cũng có thể viết gọn thành những dạng sau: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:

    4. Giải thích mẫu câu:

    Are they your friends? (Họ là bạn của bạn phải không?)

    Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu.

    Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ).

    Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Bài tập trong sách – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Short story Cat and Mouse 1

    Truyện ngắn Mèo và chuột 1

    Bài 1: Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Xin chào, tớ là chuột Chít.

    Cậu khỏe không?

    I’m fine, thank you.

    Tớ khỏe, cảm ơn cậu.

    Cậu tên là gì?

    I’m Miu the Cat.

    Tớ là mèo Miu.

    Nice to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu à.

    Nice to meet you, too.

    Tớ cũng rất vui được gặp cậu.

    Cậu đánh vần “Chit” thế nào?

    C-H-l-T. How do you spell “Miu”?

    C-H-I-T. Cậu đánh vần “Miu” thế nào?

    Thật là đáng yêu!

    This is my sister Mimi.

    Đây là chị của tớ, Mimi.

    Mimi, đây là Miu.

    Pleased to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu.

    Pleased to meet you too, Mimi.

    Tôi cũng rất vui được gặp cậu, Mimi.

    Maurice and Doris.

    Maurice và Doris.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của cậu phải không?

    Yes. they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 2. Complete the conversation. (Hoàn thành đoạn đàm thoại).

    (1)l’m (2) are you (3) very well (4) your (5) I’m

    (6) meet you (7) do you spell

    Audio script

    Chit: Hello. (1) I’m Chit the Mouse.

    How (2) are you?

    Miu: I’m (3) very well, thank you.

    Chit: What’s (4) your name?

    Miu: (5) I’m Miu the Cat Chit: Nice to (6) meet you, Miu.

    Miu: How (7) do you spell “Chit”?

    Bài 3: Work in pairs. Have a similar conversation with a partner. Use your names.

    (Làm việc theo cặp. Dựa vào đoạn đàm thoại trên thực hiện đàm thoại với bạn của bạn. Dùng tên của bạn để thay thế vào đoạn đàm thoại).

    Trinh: Hello. I’m Trinh. How are you?

    Trinh: Xin chào. Tớ là Trinh. Cậu khỏe không?

    Khang: Hi, Trinh. I’m fine, thank you. And you?

    Khang: Xin chào, Trinh. Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

    Trinh: I’m fine, too. Thank you. What’s your name?

    Trinh: Tớ cũng khỏe, cảm ơn cậu. Tên của cậu là gì?

    Khang: My name’s Khang.

    Khang: Tớ tên là Khang.

    Trinh: How do you spell “Khang”?

    Trinh: “Khang” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Khang: K-H-A-N-G. How do you spell “Trinh”?

    Khang: K-H-A-N-G. “Trinh” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Trinh: T-R-l-N-H. How old are you, Khang?

    Trinh: T-R-l-N-H. Cậu bao nhiêu tuổi, Khang?

    Khang: I’m eight years old.

    Khang: Tớ 8 tuổi.

    Trinh: I’m eight years old, too.

    Trinh: Tớ cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Match the questions with the answers.

    (Nối câu hỏi với câu trỏ lời cho phù hợp).

    1 – c Who’s that? – My sister Mimi.

    2- a How do you spell “Miu”? – M-I-U.

    3- d What’s your name? – Miu

    4 – b Are they your friends? – Yes, they are.

    Bài ôn tập – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Linda: Hello, Nam. I’m Linda.

    Nam: Nice to meet you, Linda.

    Linda: Nice to meet you, too,

    Peter: My name’s Peter.

    Mai: How old are you?

    Peter: I’m seven.

    Nam: It’s my friend, Peter.

    Mai: How old is he?

    Nam: He is seven years old.

    Nam: It’s my friend, Tony.

    Mai: Nice to meet you. I’m Mai.

    Linda: Nice to meet you too.

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Peter: I’m seven years old.

    Mary: My name’s Mary.

    Nam: How do you spell Mary?

    Mary: That’s M-A-R-Y.

    Nam: It’s my friend, Linda.

    Mai: Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    Tony: I’m fine, thanks.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Hello (2) name (3) friends (4) nine

    (1) Hello! My (2) name is Nam. I’m eight years old.

    Xin chào! Mình là Nam. Mình 8 tuổi.

    These are my (3) friends Peter and Linda. Peter is seven years old, and Linda is (4) nine.

    Đây là bạn của mình Peter và Linda. Peter 7 tuổi và Linda 9 tuối.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Hello, Nam. Xin chào, Nam

    Hi, Peter. Xin chào, Peter.

    2 – d How old are you, Mary?

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mary?

    3 – b What’s your name?

    Bạn tên là gì?

    My name’s Tony.

    Mình tên là Tony.

    4-a How do you spell your name?

    Tên bạn đánh vần thế nào?

    5 – c Are Peter and Mary your friends?

    Peter và Mary là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    a) Hello/Hi, Mai. Xin chào, Mai.

    Hi/Hello, Mary. Xin chào, Mary.

    b) How are you, Tony?

    Bọn khỏe không, Tony?

    I’m fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    c) How old are you, Tony?

    Bọn bao nhiêu tuổi, Tony?

    I’m eight years old.

    d) Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Lesson 1 – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) This is Mai. Đây là Mai.

    Hello, Mai. Xin chào, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends (Các bạn của tôi)

    Đây là Mary bạn của mình.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Đây là Tony bạn của mình.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 chương trình mới theo từng Unit, Soạn Skills 2 tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Natural wonders of the world do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world Skills 2 hướng dẫn giải các phần bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 6 mới giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Listen to get information about travel plans.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

    Structures: Superlatives with short adjectives.

    Modal verb: must

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Skills 2

    Listening 1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?

    Ha LongBay

    2. Listen again and answer the following questions. Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

    1 – Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2 – “Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?” and “Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?”.

    3 – Mui Ne is cheaper but Ha Long Bay is more interesting.

    4 – Yes, he is.

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s mum: Well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s mum: Which cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right! I think I want to go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: OK, let’s book Ha Long Bay please.

    Writing 3. Write a travel guide about a place you know. Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết.

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Na Hang dam – the beautiful dam called “Ha Long Bay on land” is an attractive destination in Tuyen Quang Province. At the height of 300 meters above sea level, the weather here is cooler than other places. The nature here still remain its wildness with green clear water, forests and limestone. You must take a boat trip around the dam to pe in peaceful atmosphere and enjoy the harmony of humans and nature: people sing “then” while boating. You should go hiking on Khuay Nhi waterfall, which looks like a stream falling down from the mountain. Reward for the trip is relaxing time at the top of the mountain. There is a small pool with massage fish inside. These tiny fish will exfoliate without hurting you. And don’t forget to try the delicious roasted fish and chicken taken by local kitchen!

    Hanoi is the capital of Vietnam. It is an attractive city which is known as the most important political centre of Vietnam. Hanoi is located in northern region of Vietnam, situated in the Red River delta. As the capital of this country for almost a thousand years, Hanoi is considered one of the main cultural centres of Vietnam. You must visit Sword Lake, One Pillar Pagoda and The Temple of Literature. They’re really famous. Here, there are many places for entertainment activities: traditional theaters, cinemas, karaoke bars, dance clubs,… You must take part in the a water puppet tour, it’s interesting. Many modern shopping centers and megamalls also have been opened in Hanoi, so you can choose and buy anything you need. Many of Vietnam’s most famous dishes, such as pho, banh cuon, cha ca, bun cha, com,…are believed to have originated in Hanoi. They’re delicious.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn.

    (1) Where is it? – Nó ở đâu?

    (2) How far is it? – Bao xa?

    (3) How can you get there? – Đi bằng phương tiện gì

    (4) What is it like? – Nó như thế nào

    (5) What is special about it? – Có điểm gì đặc biệt

    (6) What can you do there?

    Draft

    Write a draft. Viết nháp.

    Are your spelling and punctuation correct? Chính tả của bạn có đúng hay chưa?

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • SKILLS 2 (phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – Skills 2 – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Bài nghe:

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Nội dung bài nghe:

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Hướng dẫn dịch:

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi giới thiệu Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Hãy suy nghĩ, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, bạn đang ở đây.

    Mẹ của Nick: Rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn phải lấy ô dù và áo khoác không thấm nước.

    Mẹ của Nick: OK, chúng ta hãy đặt Ha Long Bay xin vui lòng.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. What other places does the travel agent talk about?

    (Công ty du lịch nói về những nơi khác nào?)

    2. What questions does Nick’s mum ask?

    (Công ty du lịch đưa ra lời khuyên nào?)

    4. Is Nick happy about the choice?

    (Nick có vui với lựa chọn đó không?)

    1. Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    (Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.)

    2. Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    (Chúng tôi có thể xem hình khách sạn ở Mủi Né không?/ Nơi nào rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?)

    3. Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    (Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.)

    4. Yes, he is

    (Vâng, cậu ấy vui.)

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    Hướng dẫn dịch:

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Ho Chi Minh City

    Ho Chi Minh City is a great city with the high modem buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River… And you can taste the street food which is very famous in the world.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Short Story Cat And Mouse 4 Trang 72 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Đọc Và Lắng Nghe Câu Truyện
  • Short Story Cat And Mouse 1 Trang 38,39 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 5 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 2 (Trang 32
  • Lesson 2 Unit 15 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Trả Lời Lesson 2 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Unit 5 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 5 Vietnamese food and drink – Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Listen to three people talking about traditional dishes where they live. Match the places with the dishes. (Nghe ba người nói về các món ăn truyền thống nơi họ sống. Nối các địa danh với các món ăn.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    1. Interviewer: Are you from Nghe An?

    Man: Yes, I am.

    Interviewer: Are there any traditional dishes there?

    Man: Yes, there are. There’s a kind of soup. Its name is Sup Luon.

    Interviewer: What are the ingredients?

    Man: Well, there’s eel, turmeric, pepper, and some chilies. It’s often served with bread.

    2. Interviewer: Where are you from?

    Woman: I’m from Da Nang.

    Interviewer: Can you give me an example of a traditional dish there?

    Woman: Our traditional dish is called My Quang.

    Interviewer: What are the ingredients?

    Woman: It’s made with rice noodles, shrimp, pork,… and some vegetables.

    3. Interviewer: Are you from Hai Phong?

    Man: No, I’m from Ha Noi.

    Interviewer: What are the traditional dishes in Ha Noi?

    Man: There are a lot. Banh Tom is one.

    Interviewer: Banh Tom! What is it, exactly?

    Man: It’s fried pastry with red shrimp on the top.

    Interviewer: Mmm, sounds delicious.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người phỏng vấn: Bạn đến từ Nghệ An?

    Người đàn ông: Vâng, tôi đây.

    Người phỏng vấn: Có món ăn truyền thống nào không?

    Người đàn ông: Vâng, có. Có một loại súp. Tên của nó là Súp Lươn.

    Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

    Người đàn ông: Vâng, có lươn, nghệ, tiêu và một số ớt. Nó thường được phục vụ với bánh mì.

    2. Người phỏng vấn: Bạn đến từ đâu?

    Người phụ nữ: Tôi đến từ Đà Nẵng.

    Người phỏng vấn: Bạn có thể cho tôi một ví dụ về một món ăn truyền thống ở đó không?

    Người phụ nữ: Món ăn truyền thống của chúng tôi được gọi là Mỳ Quảng.

    Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

    Người phụ nữ: Nó được làm bằng mì gạo, tôm, thịt lợn, … và một số loại rau.

    3. Người phỏng vấn: Bạn đến từ Hải Phòng?

    Người đàn ông: Không, tôi đến từ Hà Nội.

    Người phỏng vấn: Các món ăn truyền thống ở Hà Nội là gì?

    Người đàn ông: Có rất nhiều. Bánh Tôm là một.

    Người phỏng vấn: Bánh tôm! Chính xác nó là cái gì?

    Người đàn ông: Đó là bánh ngọt chiên với tôm đỏ.

    Người phỏng vấn: Mmm, nghe có vẻ ngon.

    2. Listen again. Tick the ingredients for each dish. Some ingredients are in more than one dish. (Nghe lại. Chọn các nguyên liệu cho mỗi món ăn. Một số gia vị có trong hơn 1 món ăn.)

    Bài nghe: Writing

    3. Make notes about some popular food or drink in your neighbourhood. (Ghi chú về các loại thức ăn đồ uống được yêu thích tại nơi bạn sống.)

    4. Write a paragraph about popular foods or drinks in your neighbourhood. Choose one or more. Use the information in 3, and Phong’s blog, as a model. (Vỉết một đoạn về những đồ ăn thức uống nổỉ tiếng trong vùng của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và blog của Phong để ỉàm mẫu.)

    FRIED RICE (CƠM RANG)

    Ingredients: (Các nguyên liệu)

    – some onions (một ít hành)

    – 1-2 eggs (một đến hai quả trứng)

    – salted vegetables (dưa muối)

    – rice (cơm)

    – salted shredded meat (ruốc/ chà bông)

    – cooking oil, sauce, salt (dầu ăn, nước sốt, muối)

    Gợi ý:

    Firstly, we slice onion into small pieces. Then beat the eggs with the mixture of salt and onion. Pour the cooking oil into the pan, then heat the pan. Next, put the rice in the pan, stir the rice for a few minutes. After that, put all the mixture of eggs, salt, sauce, onions in the pan, and 90 on stirring the mixture. Stir for a few minutes then serve on the dish. You can put some salted shredded meat on the fried rice dish. Remember to serve hot. It’s more delicious!

    Hướng dẫn dịch

    Đầu tiên, chúng ta thái nhỏ hành. Sau đó đánh trứng cùng với hỗn hợp muối và hành. Đổ dầu ăn vào chảo, sau đó làm nóng chảo. Tiếp đến, đổ cơm vào chảo, khuấy cơm vài phút. Sau đó, cho tất cả hỗn hợp trứng, muối, nước sốt, hành vào trong chảo và tiếp tục trộn đều chúng. Trộn khoảng vài phút sau đó cho ra đĩa. Bạn có thể thêm ruốc vào cơm rang. Nhớ ăn khi còn nóng thì cơm sẽ ngon hơn.

    Bài giảng: Unit 5 Vietnamese food and drink – Skills 2 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-vietnamese-food-and-drink.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8, 9, 10
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Chuyên Nghiệp Tại Hà Nội
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Trọn Bộ
  • Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới theo từng Unit, Soạn Skills 2 tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Festivals in Viet Nam do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 8 Festivals in Viet Nam Skills 2 hướng dẫn giải các phần bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 8 mới giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 8 Unit 5 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Listen for specific information about a festival.

    – Write about a festival they like or have been to.

    – Practise listening and writing skills.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: the lexical items related to “Festivals in Viet Nam”.

    – Structures: Simple & compound sentence

    Complex sentence

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Skills 2

    Listening 1. Work in pair. Describe the picture and answer the questions. Làm việc theo cặp. Miêu tả bức tranh và trả lời các câu hỏi.

    1 – He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight.

    2 – He defended the country from foreign invaders.

    2. Listen to a tour guide giving information about the Giong Festival and circle the correct answer A,B or C. Nghe một hướng dẫn viên du lịch đưa ra các thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn vào đáp án A, B hoặc C.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    2 – The pparation begin one month before the festival.

    3 – The pparation begin one month before the festival.

    4 – There is a cheo play performance.

    5 – This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4thLunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    It’s held in Phu Tho Province.

    It’s held on 8th to 11th of the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    I like this festival because it is so meaningful.

    I also like it because they are so joyful.

    I like the Huong pagoda Festival.

    It’s held from the first to the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It worships a princess named Dieu Thien who incarnated Avalokitasvara and attained enlightenment there.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: hiking in the mountain; exploring the caves; taking boat trip; taking photos of the beautiful scenery

    I like this festival because of wonderful landscape and splendid caves such as Huong Tich and Tuyet Son are the most impssive.

    I also like it because the nation’s longest and most elaborate annual festival.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Top Trung Tâm Luyện Thi Ielts Tốt Nhất Ở Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Danh Sách Trung Tâm Anh Ngữ Ở Bình Dương
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 22 Trang 15, 16, 17, 18 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 22
  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 15, 16 Tiết 1 Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 2

    Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Những vòng tròn

    Nhớ hồi tôi chừng 7 tuổi, ông nội dẫn tôi đến bên hồ cá trong trang trại rồi bảo tôi thử ném 1 viên đá xuống nước. Sau đó, ông bảo tôi quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước bởi chính viên đá vừa ném. Rồi ông bảo tôi:

    – Cháu hãy thử hình dung mình như viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự yên bình của tất cả những người xung quanh.

    Và rồi ông tiếp tục:

    – Hãy luôn nhớ rằng cháu là người chịu trách nhiệm về những gì cháu đã đặt vào trong vòng tròn của chính mình và vòng tròn đó cũng sẽ lan tỏa và chạm vào rất nhiều vòng tròn khác. Vì vậy, hãy sống sao cho những điều tốt đẹp mà vòng tròn của cháu tạo nên được gửi đi như những thông điệp của hòa bình và nhân ái đến khắp mọi người. Ngược lại, những xao động sinh ra từ sự giận dữ hoặc ganh tị chắc chắn sẽ lan tỏa và ảnh hưởng đến những vòng tròn khác. Do đó, cháu cần phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với tất cả những điều trên.

    Đó là lần đầu tiên trong đời tôi nhận ra rằng sự yên bình nội tại hay sự bất an trong mỗi con người đều chảy ra thế giới. Vì thế sẽ không thể tạo nên một thế giới hòa bình khi chúng ta đang còn bị vướng bận bởi những xung đột nội tại, hận thù, hồ nghi hay giận dữ bên trong đầu cho những xúc cảm hay ý nghĩ đó có được nói ra hay không.

    Mọi khuấy động xung quanh những vòng tròn diễn ra trong mỗi chúng ta đều tràn ra thế giới rộng lớn này, hoặc để tô vẽ thêm vẻ đẹp cho cuộc sống, hoặc cản trở, phá vỡ những vòng tròn khác…

    (Hạt giống tâm hồn)

    a) Người ông đã làm gì với bạn nhỏ?

    b) Người ông đã nói với cháu điều gì sau khi bảo cháu quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước?

    c) Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

    Câu 2. Điều quan hệ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp chỗ trống để hoàn chỉnh những câu ghép sau:

    a) ……… mẹ đã nhắc nhiều, ……… Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

    b) ……… em gái tôi rất thích đi xe đạp ……… nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

    c) ……… ông ở xa em ……… ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

    Câu 3. Khoanh vào chữ cái trước quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thế hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu.

    a) tuy …. nhưng

    b) dù …. nhưng

    c) tuy

    d)

    e) mặc dù

    g) mặc dù …. nhưng

    h) không những … mà còn.

    i) nên

    k) nhưng.

    Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước câu ghép có hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

    a) Nếu trời rét thì con phải mặc áo thật ấm.

    b) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé này rất ngoan.

    c) Tuy Nam không được khỏe nhưng Nam vẫn đi học đều.

    d) Mặc dù nhà Lan xa nhưng Lan không bao giờ đi học muộn.

    Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Những vòng tròn

    Nhớ hồi tôi chừng 7 tuổi, ông nội dẫn tôi đến bên hồ cá trong trang trại rồi bảo tôi thử ném 1 viên đá xuống nước. Sau đó, ông bảo tôi quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước bởi chính viên đá vừa ném. Rồi ông bảo tôi:

    – Cháu hãy thử hình dung mình như viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự yên bình của tất cả những người xung quanh.

    Và rồi ông tiếp tục:

    – Hãy luôn nhớ rằng cháu là người chịu trách nhiệm về những gì cháu đã đặt vào trong vòng tròn của chính mình và vòng tròn đó cũng sẽ lan tỏa và chạm vào rất nhiều vòng tròn khác. Vì vậy, hãy sống sao cho những điều tốt đẹp mà vòng tròn của cháu tạo nên được gửi đi như những thông điệp của hòa bình và nhân ái đến khắp mọi người. Ngược lại, những xao động sinh ra từ sự giận dữ hoặc ganh tị chắc chắn sẽ lan tỏa và ảnh hưởng đến những vòng tròn khác. Do đó, cháu cần phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với tất cả những điều trên.

    Đó là lần đầu tiên trong đời tôi nhận ra rằng sự yên bình nội tại hay sự bất an trong mỗi con người đều chảy ra thế giới. Vì thế sẽ không thể tạo nên một thế giới hòa bình khi chúng ta đang còn bị vướng bận bởi những xung đột nội tại, hận thù, hồ nghi hay giận dữ bên trong đầu cho những xúc cảm hay ý nghĩ đó có được nói ra hay không.

    Mọi khuấy động xung quanh những vòng tròn diễn ra trong mỗi chúng ta đều tràn ra thế giới rộng lớn này, hoặc để tô vẽ thêm vẻ đẹp cho cuộc sống, hoặc cản trở, phá vỡ những vòng tròn khác…

    a) Người ông đã làm gì với bạn nhỏ?

    Gợi ý:

    Con đọc đoạn văn thứ nhất.

    Lời giải:

    Người ông đã dẫn bạn nhỏ đến bên một hồ cá trong trang trại rồi bảo bạn nhỏ ném thử 1 viên đá xuống nước. Sau đó ông bảo tôi quan sát những vòng tròn toả ra trên mặt nước bởi chính viên đá bị ném.

    b) Người ông đã nói với cháu điều gì sau khi bảo cháu quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước?

    Gợi ý:

    Con đọc lời người ông nói ở phần đầu câu chuyện.

    Lời giải:

    Người ông đã bảo cháu rằng: “Cháu hãy thử hình dung mình giống như những viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự bình yên của tất cả những người xung quanh.”

    c) Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

    Gợi ý:

    Con đọc kĩ nửa cuối câu chuyện.

    Lời giải:

    Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta rằng: Trong cuộc đời, mỗi người đều có mối quan hệ qua lại và tương tác với những người xung quanh. Mỗi một lời nói và hành động dù là nhỏ của mình đều sẽ có thể ảnh hưởng tới những người đó. Bởi vậy hãy sống thật trong sáng, lương thiện và hãy gửi những điều tốt đẹp, những thông điệp tích cực tới khắp mọi người.

    Câu 2. Điều quan hệ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp chỗ trống để hoàn chỉnh những câu ghép sau:

    a) ……… mẹ đã nhắc nhiều, ……… Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

    b) ……… em gái tôi rất thích đi xe đạp ……… nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

    c) ……… ông ở xa em ……… ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

    Phương pháp:

    – Đọc thật kĩ các câu.

    – Xác định mối quan hệ về nghĩa giữa hai vế câu ghép trong câu.

    – Lựa chọn quan hệ từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Lời giải:

    a) Mặc dù mẹ đã nhắc nhiều nhưng Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

    b) Dù em gái tôi rất thích đi xe đạp nhưng nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

    c) Tuy ông ở xa em nhưng ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

    Câu 3. Khoanh vào chữ cái trước quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thế hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu.

    a) tuy …. nhưng

    b) dù …. nhưng

    c) tuy

    d)

    e) mặc dù

    g) mặc dù …. nhưng

    h) không những … mà còn.

    i) nên

    k) nhưng.

    Gợi ý:

    Quan hệ tương phản là quan hệ đối lập với nhau. Con đọc kĩ các đáp án xem có quan hệ từ nào nằm trong quan hệ đó.

    Lời giải:

    Những quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế là:

    a. tuy …. nhưng

    b. dù …. nhưng

    g. mặc dù ….nhưng

    k. nhưng

    Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước câu ghép có hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

    a) Nếu trời rét thì con phải mặc áo thật ấm.

    b) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé này rất ngoan.

    c) Tuy Nam không được khỏe nhưng Nam vẫn đi học đều.

    d) Mặc dù nhà Lan xa nhưng Lan không bao giờ đi học muộn.

    Phương pháp:

    – Xác định hai vế của câu ghép.

    – Xác định quan hệ từ trong câu ghép.

    – Xác định xem hai vế câu biểu thị quan hệ gì?

    ⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    ⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    ⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản

    ⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

    Vậy chọn đáp án: c, d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 17, 18 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 15, 16
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2
  • A CLOSER LOOK 2 (phần 1-8 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – A closer look 2 – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack) GRAMMAR

    Bài nghe: Tape script:

    OK, everyone. Number one, ‘Mount Everest is the hightest moutain in the world’. That’s true. Number two, ‘Ba Be Lake is the largest lake in Viet Nam’. That’s also true! Number three, Niagara Falls is the hightest waterfall in the world’. That is true. Oh, wait. Sorry. That’s false. Next number 4, ‘Tra Co Beach is the longest beach in Viet Nam’, is true. Now number 5. ‘The Amazon is the widest river in the world’. That is true. But the longest river is the Nile. Finally, ‘The Sahara is the hottest desert in the world’. That is true too!

    Hướng dẫn dịch:

    OK, mọi người. Thứ nhất, ‘Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới’. Đúng. Thứ hai, ‘Hồ Ba Bể là hồ lớn nhất ở Việt Nam’. Điều đó cũng đúng! Thứ ba, Niagara Falls là thác nước cao nhất thế giới. Điều đó đúng. Oh, chờ đã. Rất tiếc. Điều đó là sai. Tiếp theo số 4, ‘Bãi biển Trà Cổ là bãi biển dài nhất ở Việt Nam’, là đúng. Bây giờ số 5. ‘Amazon là con sông rộng nhất trên thế giới’. Điều đó đúng. Nhưng con sông dài nhất là sông Nile. Cuối cùng, ‘Sahara là sa mạc nóng nhất trên thế giới’. Điều đó cũng đúng!

    Ở bài này các em nên xem lại cách dùng so sánh nhất (cao nhất) của tính từ ngắn (là tính từ có một âm tiết). Các em nên xem kỹ các cách dùng (các quy tắc), và sau đây sẽ cho một số ví dụ về một số tính từ, mà khi tính từ này tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm: ta gấp đôi (viết thêm) phụ âm cuối rồi mới thêm est.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn đã biết Lybia ở châu Phi là qucíc gia nóng nhất trên thế giới không? Nó nóng hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Còn về quốc gia lạnh nhất? Nam Cực là nơi lạnh nhất trên thế giới. Nó thậm chí lạnh hơn Nga. Sa mạc lớn nhất trên thế giới là Sahara. Và bây giờ bạn có biết ngọn núi cao nhất được gọi là núi Everest không? Bạn có biết nó nằm ở Nepal không? Nepal nhỏ hơn An Độ, nhưng mình nghĩ nó đẹp hơn.

    Ha Long Bay. Vịnh Hạ Long. Ha Long Bay is in the North of Vietnam.

    Opera House. (Nhà hát opera). – opera house is the most famous place in Autralia.

    Amazon river. (Sông Amazon) – Amazon river is the widest one in the world.

    Geography Club Feedback:

    Mai: You must arrive on time. It’s very important that you mustn’t be late. Plan to arrive 10 minutes early so that you are always on time.

    1. We must arrive on time.

    2. We mustn’t pick flowers in the school garden.

    3. We must clean the board everyday

    4. We mustn’t talk in class.

    5. We must do homework

    6. We mustn’t litter on the room floor.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chúng ta phải đến đúng giờ

    2. Chúng ta không được ngắt hoa trong vườn của trường

    3. Chúng ta phải lau bảng hàng ngày.

    4. Chúng ta không được nói chuyện trong lớp.

    5. Chúng ta phải làm bài tập về nhà.

    6. Chúng ta không được xả rác lên sàn lớp học.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 6: How Many Lesson Do You Have Today
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 5
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Soạn A closer look 2 Unit 5 SGK tiếng Anh 6 mới nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đáp án Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world A closer look 2 gồm lời giải các phần bài tập 1 – 8 trang 51 – 52 SGK tiếng Anh lớp 6 mới Unit 5 giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 A closer look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – use comparative and superlative adjectives to describe things in nature.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

    Structures: Superlatives with short adjectives.

    Modal verb: must

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 A Closer look 2

    Grammar Comparative and superlative adjectives 1. Vy is giving a quiz about wonders of the world. Read the sentences and guess if they are true (T) or false (F). Vy đang đưa ra câu đố về các kỳ quan thế giới. Đọc các câu sau và đoán xem chúng đúng hay sai.

    1 – Everest là ngọn núi cao nhất trên thế giới.

    2 – Hồ Ba Bể là hồ lớn nhất Việt Nam.

    3 – Thác Niagara là ngọn thác cao nhất thế giới.

    4 – Trà cổ là bãi biển dài nhất Việt Nam

    5 – Amazon là dòng sông rộng nhất trên thế giới.

    6 – Sahara là sa mạc nóng nhất trên thế giới.

    2. Listen to Vy giving the answers to the quiz. Check your guesses. Nghe Vy đưa ra câu trả lời cho câu đố. Kiểm tra lại các phần đoán của bạn.

    OK, everyone. Number one, ‘Mount Everest is the highest mountain in the world’. That’s true. Number two, ‘Ba Be Lake is the largest lake in Viet Nam’. That’s also true! Number three, Niagara Falls is the highest waterfall in the world’. That is true. Oh, wait. Sorry. That’s false. Next number 4, ‘Tra Co Beach is the longest beach in Viet Nam’, is true. Now number 5. ‘The Amazon is the widest river in the world’. That is true. But the longest river is the Nile. Finally, ‘The Sahara is the hottest desert in the world’. That is true too!

    1 – T; 2 – T; 3 – F; 4 – T; 5 – T; 6 – T;

    3. Underline all the words ending in -est in the quiz. Gạch dưới tất cả các từ có kết thúc bằng đuôi -est trong câu đố.

    highest

    largest

    highest

    longest

    widest

    hottest

    4. Complete the table with the comparatives and superlatives. Hoàn thành bảng sau với dạng so sánh hơn và so sánh nhất. Đáp án 5. Now Vy is talking about other amazing places. Complete the passage. Bây giờ Vy đang nói về những địa điểm thú vị khác. Hoàn thành đoạn văn sau.

    (1) hottest (2) hotter (3) coldest (4) coldest

    (5) colder (6) biggest (7) highest (8) smaller

    Bạn đã biết Lybia ở châu Phi là qucíc gia nóng nhất trên thế giới không? Nó nóng hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Còn về quốc gia lạnh nhất? Nam Cực là nơi lạnh nhất trên thế giới. Nó thậm chí lạnh hơn Nga. Sa mạc lớn nhất trên thế giới là Sahara. Và bây giờ bạn có biết ngọn núi cao nhất được gọi là núi Everest không? Bạn có biết nó nằm ở Nepal không? Nepal nhỏ hơn An Độ, nhưng mình nghĩ nó đẹp hơn.

    6. Cut up some pieces of paper. Write the names of some famous places on them. Work in groups and make sentences about the places. Cắt một vài mảnh giấy. Viết tên một số địa danh nổi tiếng lên đó. Làm theo nhóm và viết một số câu về các địa danh đó.

    Landmark82 – It is the highest building in Vietnam.

    Modal verb: Must 7. Vy is giving Mai some feedback. Read and underline the forms of must. Vy dang gửi cho Mai một vài phản hồi. Đọc và gạch dưới các dạng của must.

    You must arrive on time. It’s very important that you mustn’t be late. Plan to arrive 10 minutes early so that you are always on time.

    8. Look at the classroom rules below. Write some more rules for you and your classmates. Nhìn vào các nội quy lớp học dưới dây. Viết thêm một số nội quy khác cho bạn và các bạn cùng lớp.

    3 – We must do the homework everyday.

    4 – We mustn’t talk in class.

    5 – We must clean the board everyday.

    6 – We mustn’t litter the rubbish in the schoolyard.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100