Top 9 # Học Tiếng Anh Các Màu Sắc Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Màu Sắc Trong Tiếng Anh: Bảng Màu Và Các Loại

1. Black /blæk/ Đen

2. Blue /bluː/ Xanh da trời

3. Brown /braʊn/ Nâu

4. Gray /greɪ/ Xám

5. Green /griːn/ Xanh lá cây

6. Orange /ˈɒr.ɪndʒ/ Cam

7. Pink /pɪŋk/ Hồng

8. Purple /ˈpɜː.pļ/ Màu tím

9. Red /red/ Đỏ

10. White /waɪt/ Trắng

11. Yellow /ˈjel.əʊ/ Vàng

II.Các từ chỉ sắc thái của màu trong tiếng Anh

Với các màu cơ bản thường được giáo viên đưa ra như một ví dụ điển hình về màu có trong bảy sắc cầu vồng, nhưng để trở thành “chuyên gia” sắc màu trong tiếng Anh, bạn phải cần rất nhiều hiểu biết về nó.

Màu sắc cũng thật phức tạp

Màu trong tiếng Anh cũng được chia làm nhiều nhóm đa dạng như tiếng Việt, đặc biệt là màu xanh có rất nhiều từ, cụm từ với các mức độ khác hẳn nhau.

Turquoise /ˈtɜː.kwɔɪz/ Màu lam

Darkgreen /dɑːk griːn/ Xanh lá cây đậm

Lightblue /laɪt bluː/ Xanh nhạt

Navy /ˈneɪ.vi/ Xanh da trời đậm

Avocado: /ævə´ka:dou/: Màu xanh đậm ( màu xanh của bơ )

Limon: / laimən/: Màu xanh thẫm ( màu chanh )

Chlorophyll: / ‘klɔrəfili /: Xanh diệp lục

Emerald: / ´emərəld/: Màu lục tươi

Blue: /bl:u/: Màu xanh da trời

Sky: / skaɪ/: Màu xanh da trời

Bright blue: /brait bluː/ : Màu xanh nước biển tươi

Bright green: /brait griːn/ : Màu xanh lá cây tươi

Light green: /lait griːn /: Màu xanh lá cây nhạt

Light blue: /lait bluː/: Màu xanh da trời nhạt

Dark blue: /dɑ:k bluː/: Màu xanh da trời đậm

Dark green: /dɑ:k griːn/ : Màu xanh lá cây đậm

Lavender: /´lævəndə(r)/: Sắc xanh có ánh đỏ

Pale blue /peil blu:/: Lam nhạt

Sky – blue /skai: blu:/: Xanh da trời

Peacock blue /’pi:kɔk blu:/ Lam khổng tước

Grass – green /grɑ:s gri:n/: Xanh lá cây

Leek – green /li:k gri:n/: Xanh hành lá

Apple green /’æpl gri:n/: Xanh táo

Màu vàng đơn giản là “yellow” thôi thì đơn giản rồi, nhưng nó còn một số từ chỉ mức độ của màu trong tiếng Anh nữa!

Melon: /´melən/: Màu quả dưa vàng

Sunflower: / ´sʌn¸flauə/: Màu vàng rực

Tangerine: / tændʒə’ri:n/: Màu quýt

Gold/ gold- colored: Màu vàng óng

Yellowish / ‘jelouiʃ/: Vàng nhạt

Waxen /´wæksən/: Vàng cam

Pale yellow /peil ˈjel.əʊ/ : Vàng nhạt

Apricot yellow /ˈeɪ.prɪ.kɒt ˈjel.əʊ /: Vàng hạnh, Vàng mơ

Với chị em phụ nữ thì màu hồng không thể chỉ đơn giản là “Pink” được. Để chắc chắn mình không nhầm khi order màu của trang phục yêu thích, hãy cập nhật ngay những từ chỉ màu trong tiếng Anh chỉ màu hồng nào!

Gillyflower: / ´dʒili¸flauə/: Màu hồng tươi ( hoa cẩm chướng )

Baby pink: /’beibi pɪŋk / Màu hồng tươi ( tên gọi màu son của phụ nữ )

Salmon: / ´sæmən/: Màu hồng cam

Pink red: /pɪŋk red/: Hồng đỏ

Murrey: /’mʌri/ Hồng tím

Scarlet: /’skɑ:lət/ Phấn hồng, màu hồng điều

Vermeil /’və:meil/ : Hồng đỏ

Bright red: /brait red /: Màu đỏ sáng

Cherry: /’t∫eri/ Màu đỏ anh đào

Wine: /wain/ đỏ màu rượu vang

Plum: / plʌm/: màu đỏ mận

Reddish: /’redi∫/ đỏ nhạt

Rosy: /’rəʊzi/ đỏ hoa hồng

Eggplant: /ˈɛgˌplænt/ màu cà tím

Grape: / greɪp/: màu tím thậm

Orchid: /’ɔ:kid/ màu tím nhạt

Maroon /məˈruːn/ Nâu sẫm

Cinnamon: / ´sinəmən/: màu nâu vàng

Light brown: /lait braʊn / : màu nâu nhạt

Dark brown : /dɑ:k braʊn/ : màu nâu đậm

Bronzy: /brɒnz/ màu đồng xanh (nâu đỏ)

Coffee – coloured: màu cà phê

Sliver/ sliver – colored: màu bạc

Orange:/ ˈɒr.ɪndʒ/ : màu da cam

Violet / purple: màu tím

Magenta /məˈdʒen.tə/ Đỏ tím

Multicoloured: /’mʌlti’kʌləd/ đa màu sắc

Để sử dụng một cách nhuần nhuyễn từ chỉ sắc màu trong tiếng Anh, bạn còn phải biết đến cụm từ, thành ngữ có sử dụng chúng nhưng mang rất nhiều nghĩa khác.

– Show your true colour: thể hiện bản chất thật của mình

– Yellow-bellied: a coward: kẻ nhát gan

– Have a yellow streak: có tính nhát gan, không dám làm gì đó

– Rose-colored glasses: nhìn 1 cách hi vọng hơn

– The black sheep (of the family): đứa con hư (của gia đình)

– Be in the black: có tài khoản, có tiền

– Black anh blue: bị bầm tím

– A black day (for someone/sth): ngày đen tối

– Black ice: băng đen

– A black list: sổ đen

– A black look: cái nhìn giận dữ

– A black mark: một vết đen, vết nhơ

– Black market: thị trường chợ đen (thương mại bất hợp pháp)

– Black spot: điểm đen (nguy hiểm)

– Blue blood: dòng giống hoàng tộc

– Once in a blue moon: hiếm hoi

– Out of the blue: bất ngờ, bất thình lình

– Scream/cry blue muder: cực lực phản đối

– Till one is blue in the face: nói hết lời

– Feeling blue: cảm giác không vui

– True blue: là người đáng tin cậy

– Be green: còn non nớt

– Green belt: vòng đai xanh

– Give someone get the green light: bật đèn xanh

– Have (got) green fingers: có tay làm vườn

– Greenhorn: thiểu kinh nghiệm (be a greenhorn)

– Golden opportunity: cơ hội vàng

– A golden handshake: Điều khoản “cái bắt tay vàng”

– Be in the red: nợ ngân hàng

– Be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc (vì ngượng)

– (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang

– The red carpet: sự đón chào nồng hậu

– Paint the town red: ăn mừng

– Like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó nổi giận

– Red light district: phố đèn đỏ, khu của thành phố có tệ nạn mại dâm

– Like red rag to a bull: điều gì đó dễ làm người ta nổi giận

– Red tape: giẩy tờ thủ tục hành chính

– Go/turn grey: bạc đầu

– Grey matter: chất xám

– A grey area: cái gì đó mà không xác định

– As white as a street/ghost: trắng bệch

– A white lie: lời nói dối vô hại

– In black and white: rất rõ ràng

– Be browned-off: chán ngấy việc gì

– In the pink: có sức khỏe tốt

– Pink slip: giấy thôi việc

THANH HUYỀN

Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc

Học tiếng anh: Khi màu sắc không chỉ là màu sắc

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng. Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.

Black trong tiếng Anh nói về sự xúi quẩy, đen đủi: What a black day! My wallet is empty… (Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home.

It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years.

They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses.

It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams.

Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm – See red: tức giận – Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng – Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ – A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta!

Pink: Sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình. Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.

Đối nghịch với pink sẽ là green. Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green: After a long trip, she looks so green. (Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.). Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm. They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand. (Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

Blue được dùng để nói về sự buồn rầu.

Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

Đông Đức (SSDH) – Theo KTS

Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung

从这儿到那儿很近啊。Cóng zhè’er dào nà’er hěn jìn a. Từ đây đến đó cũng gần nhỉ.

恩,我穿绿色的上衣,黑色的裤子。我的车是红色的。Ēn, wǒ chuān lǜsè de shàngyī, hēisè de kùzi. Wǒ de jū shì hóngsè de. Ừ, chị mặc áo màu xanh, quần đen. Xe của chị màu đỏ. 我知道了,我等你。Wǒ zhīdàole, wǒ děng nǐ. Em biết rồi, em đợi chị.

B 请问,邮局在哪儿?qǐngwèn, yóujú zài nǎ’er? Xin hỏi, bưu điện nằm ở đâu? 邮局在车站和农业银行中间。Yóujú zài chēzhàn hé nóngyè yínháng zhōngjiān. Bưu điện nằm ở giữa bến xe và ngân hàng Nông nghiệp. 离这儿有多远?Lí zhè’er yǒu duō yuǎn? Cách đây bao xa?

从这儿到那儿大概几百米,走路十几分钟,开车五分钟就到了。Cóng zhè’er dào nà’er dàgài jǐ bǎi mǐ, zǒulù shí jǐ fēnzhōng, kāichē wǔ fēnzhōng jiù dàole. Từ đây tới đó tầm mấy trăm mét, đi bộ mười mấy phút, đi ô tô năm phút là tới rồi. 我走路,怎么走呢?Wǒ zǒulù, zěnme zǒu ne? Tôi đi bộ, đi kiểu gì đây? 你从这儿往西走,到十字路口那儿往左拐。Nǐ cóng zhè’er wǎng xī zǒu, dào shízìlù kǒu nà’er wǎng zuǒ guǎi. Từ đây anh đi hướng về phía Tây, tới ngã tư thì rẽ trái. 谢谢。Xièxiè. Cảm ơn. 不客气。Bù kèqì. Không có gì.

C 我想买这双黑色的鞋子,还有其他颜色吗?wǒ xiǎng mǎi zhè shuāng hēisè de xiézi, hái yǒu qítā yánsè ma? Tôi muốn mua đôi giày màu đen này, còn có màu khác không? 还有白色的,灰色的和粉红色的。Hái yǒu báisè de, huīsè de hé fěnhóng sè de. Còn có màu trắng, màu xám và màu hồng. 白色的还有37号吗?Báisè de hái yǒu 37 hào ma? Màu trắng còn số 37 không? 没有,37号的只有黑色。Méiyǒu,37 hào de zhǐyǒu hēisè. Không, số 37 chỉ có màu đen.

那我就拿黑色的。Nà wǒ jiù ná hēisè de. Thế thì tôi lấy màu đen. 行,请去收银台付钱。Xíng, qǐng qù shōuyín tái fù qián. Vâng, làm ơn tới quầy thu ngân thanh toán tiền.

3. Từ vựng: 迷路Mílù:lạc đường 冷静lěngjìng: bình tĩnh 好像hǎoxiàng: dường như 右边儿yòubiān er: bên phải 左边儿zuǒbiān er: bên trái 前边儿qiánbian er: phía trước 邮局yóujú: bưu điện 清楚qīngchǔ: rõ ràng 十字路口shízìlù kǒu: ngã tư 红绿灯hónglǜdēng: đèn xanh đỏ 下楼xià lóu: xuống lầu 停车tíngchē: dừng xe 白色báisè: màu trắng 绿色lǜsè: màu xanh 灰色huīsè: màu xám 粉红色fěnhóng sè: màu hồng

黄色huángsè: màu vàng 黑色hēisè: màu đen 鞋子xiézi: giầy

收银台shōuyín tái: quầy thu ngân 付钱fù qián: trả tiền 上衣shàngyī: áo 裤子kùzi: quần 郡jùn: quận

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Màu Sắc Trong Tiếng Nhật

Xin chào các bạn! Trong bài viết

Màu sắc tiếng Nhật là gì?

色合 い ( = iroai): màu sắc, pha màu.

色 が鮮やか( = iro ga azayaka): màu sắc nổi bật

鮮やかな 色 ( = azayakana iro): màu sắc rực rỡ

色 あせた ( = iroaseta): nhạt màu, phai màu.

色 とりどり ( = iro toridori): nhiều màu sắc

色が 薄 い (= iro ga usui): màu nhạt

色黒 ( = iro guro): da ngăm đen

VD.

Những ý nghĩa khác của những từ có chữ 色 (iro)

Tất nhiên, từ 色 có những từ ghép không để chỉ riêng về màu sắc không đâu mà nó còn có nhiều ý nghĩa khác nữa.

Từ 色(iro) còn dùng để chỉ về phạm trù giới tính nữa.

色 っぽい (iroppoi): quyến rũ, gợi tình

色気 (iroke): gợi tình, quyến rũ

色気 がある (iroke ga aru): quyến rũ, gợi tình

色男 (irootoko): người tình nam, playboy.

色女 (iroonna): gái gọi, người tình nữ.

好色 (koushoku): háo sắc, lẳng lơ

色情 (shikijyou): ham muốn, thèm khát.

色欲 (shikiyoku): thú tính, thèm khát.

Chú ý: Ở trong tiếng Anh, phim khiêu dâm được gọi là “blue movie”(phim xanh) nhưng trong tiếng Nhật, nó được gọi là “pink movie” (phim hồng). Màu hồng được xem là màu gợi tình ở Nhật Bản.

Những màu sắc trong tiếng Nhật cụ thể.

Màu trắng tiếng Nhật : 白 ( shiro/haku)

白星 (shiro boshi): một từ chuyên dụng trong Sumo. Nó mang nghĩa “chiến thắng”.

白々 しい (shirajirashii): trắng thuần khiết.

VD.

白々しい嘘をつく shirajirashii uso wo tsuku Nói dối trắng trợn.

潔 白 (keppaku): sự trong sạch, vô tội, trong sáng.

VD.

ホワイト(howaito): Trắng. Nó đến từ từ gốc White trong tiếng Anh.

ホワイトデー(howaito dei): Ngày Valentine trắng (14/3)

Màu vàng 金 (kin)

金 メダル (kin medaru) : huy chương vàng.

Màu bạc bạc tiếng Nhật : 銀 (gin)

銀 河 (ginga): sông Ngân Hà. (河 (kawa/ka/ga): sông).

Nhiều từ sử dụng 銀 (gin) mang nghĩa “màu trắng sáng”.

VD.

銀 シャリ (ginshari): gạo trắng.

Màu đỏ hồng tiếng Nhật : 紅:( kurenai, beni,aka/ kou)

Màu này đến từ Trung Quốc

紅白 (kouhaku): Màu đỏ và trắng

Chú ý về văn hoá: Sự kết hợp của màu đỏ và trắng ở Nhật Bản được cho là may mắn. Sọc đỏ xen trắng được sử dụng cho những sự kiện và nghi lễ vui vẻ bên Nhật.

紅白歌合戦 (Kouhaku Utagassen): Là cuộc thi hát lớn dịp năm mới bởi đài NHK, họ chia người tham dự ra làm 2 nhóm bởi giới tính: 白組 (Shiro gumi): nhóm nam và 紅組 (Aka gumi): nhóm nữ.

Màu đen tiếng Nhật 黒 (koku/kuro/kuroi)

黒星 (kuroboshi): bị đánh bại (từ dùng trong trận đấu Sumo)

腹 黒 い (hara guroi): bụng dạ ác độc

黒 có nghĩa là “tội lỗi”.

VD.

Màu trắng và đen 白黒 (shirokuro)

白黒 つける (shirokuro tsukeru): Làm gì đó trở nên rõ ràng

白黒 はっきりさせる(shirokuro hakkiri saseru): Làm gì đó trở nên rõ rang

Màu nâu tiếng Nhật 茶 (cha); 茶色 (chairo)

茶化 す (chakasu): biến cái gì đó thành trò cười.

Màu đỏ tiếng Nhật 赤 (aka)

VD.

彼女は 赤の 他人 だ。( Kanojou wa aka tanin da.): Cô ấy là một người lạ hoàn toàn đối với tôi.

Chú ý về văn hoá:

Màu đỏ cùng là màu của 共産主義者 (kyousan shugisha) – những người chủ nghĩa cộng sản ngày xưa.

Tránh viết tên người khác bằng màu đỏ ở Nhật. Nó được cho là rất độc ác, đặc biệt với thế hệ xưa. Có một số người cho rằng màu đỏ để viết tên những kẻ có tội và nó gợi đến màu máu.

赤面 する (Sekimen suru): đỏ mặt

顔が 赤 くなる (Kao ga akaku naru): mặt đỏ lên

Chú ý: Khi thêm ” 真 っ ” ( = mah) vào phía trước màu sắc thì sẽ nhấn mạnh màu đó. Cách đọc cũng đôi khi sẽ biến đổi.

真っ 青 ( Massao): xanh thẫm, xanh lè

真っ 黒 (Makkuro): màu đen thẫm

真っ 白 (Masshiro) : màu trắng tinh

Màu vàng tiếng Nhật 黄 (ki)

黄 ばむ (kibamu): chuyển vàng

くちばしが 黄色 い (kuchibashi ga kiiroi ): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

Màu xanh da trời 青 (ao/sei)

尻 (hoặc ケツ) が 青 い (shiri ( ketsu) ga aoi): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

青二 才 (ao nisai): chưa chính chắn, người mới

青 くさい (aokusai): người thiếu kinh nghiệm, non trẻ

青春 (seishun): thời thanh xuân

Màu xanh lục 緑 (midori)

みどりの 窓口 (midori no madoguchi): quầy xanh: nơi bạn có thể mua vé tàu tốc hành hay Shinkansen ở nhà ga JR

Chú ý về văn hoá: Như nhiều người đã biết thì ở Nhật đèn tín hiệu cũng có 3 màu: xanh lục, đỏ, vàng như các nước khác. Dù sao thì chúng ta cùng gọi xanh lục là xanh da trời.

VD.

信号が 青になったら 渡って 下さい。 Shingou ga ao ni nattara watatte kudasai. Đèn tín hiệu mà chuyển sang màu xanh lục thì hãy đi sang.

Màu hồng ピンク (pinku)

ピンク 映画 (pinku eiga): phim khiêu dâm

Màu đào 桃色 ( momoiro)

Màu hoa hồng 薔薇(バラ)色 (bara iro)

Màu xám 灰色 (haiiro)

Những màu sắc trong tiếng Nhật khác

紫 (murasaki): màu tím

薄 紫 (usu murasaki): màu tím nhạt

橙 (daidai): màu cam =オレンジ( 色 )(orenji (iro))

水色 (mizuiro): màu nước →màu xanh nhạt

きつね 色 (kitsune iro): màu vàng

VD. きつね 色になるまでパンを 焼く(Kitsune iro ni narumade pan wo yaku). Nướng bánh mỳ cho tới khi vàng lên.

小麦 色 (komugi iro): màu nâu cacao.

紺 (kon): màu xanh đậm

Cách biến màu sắc trong tiếng Nhật thành tính từ

Tính từ đuôi I

Dạng danh từ của màu sắc + の

緑 の (midorino): màu xanh lục.

ピンクの (pinkuno): màu hồng

Bảng màu tiếng Nhật