Top 4 # Học Tiếng Anh Các Loại Hoa Quả Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tên Các Loại Hoa Quả Bằng Tiếng Nhật Cùng Vinanippon

Ở Việt Nam cũng như Nhật Bản, có rất nhiều loại trái cây khác nhau. Tuy nhiên, nếu bạn có dịp sang đó du lịch hay du học thì nên tìm hiểu trước tên các loại hoa quả bằng tiếng Nhật để khỏi bỡ ngỡ khi mua nha! Cùng học với Vinanippon nào!

Từ vựng và phiên âm tên các loại hoa quả bằng Tiếng Nhật

果物 (くだもの: kudamono): trái cây nói chung 1. Quả chuối: バナナ Banana 2. Quả nho: ぶどう Budou 3. Nho khô : 干しぶどう Hoshi budou 4. Quả cherry : チェリー Cherii (Cherry)

5. Quả dâu tây: いちご Ichigo 6. Quả hồng : 柿 (かき) Kaki 7. Quả cam : オレンジ Orenji (Orange) 8. Quả quýt: みかん   Mikan 11. Quả dứa (thơm): パイナップル  Painappuru (pineapple) 12. Quả đu đủ: パパイア Papaya 13. Quả táo: りんご Ringo/37. Quả táo アップル Appuru (apple) 16. Quả bưởi: ザボン Zabon 17. Quả bơ : アボカド Abokado (avocado) 18. Quả chanh (quả tròn nhỏ, vỏ xanh, mọng nước, có nhiều ở Việt Nam): ライム Raimu 19. Quả chanh tây (quả to, hình trứng thuôn, màu vàng, vỏ dày, cứng): レモン Remon (lemon) 20. Quả ổi : グアバ Guaba (guava)

21. Quả vú sữa : ミルクフルーツ Miruku furuutsu (Milk fruit) 22. Mãng cầu ta (quả na): シュガーアップル Shugaa appuru (sugar apple) 23. Mãng cầu xiêm: カスタードアップル Kusutaa appuru (Custas apple) 24. Quả dâu tằm: くわの実 Kuwa no mi

25. Anh đào: さくらんぼ  Sakuranbo 26. Quả lựu: ざくろ Zakuro 27. Quả mít: ジャックフルーツ Jakku furuutsu (Jack fruit) 28. Quả me : タマリンド Tamurindo (tamarind)

29. Quả thanh long: ドラゴンフルーツ Doragon furuutsu (dragon fruit) 30. Quả mận: すもも Sumomo 31. Dưa gang: メロン Meron (Muskmelon) 32. Quả nhãn: ロンガン Rongan

33. Quả vải: ライチー Raichii (lychee) 34. Quả hồng xiêm: サブチェ Sabuche (Sabochea) 35. Quả nho : グレープ Gureepu (grape) 36. Nho khô : レーズン Reezun (raisin)

37. Quả táo: アップル Appuru (apple) 38. Quả lê: ペア Pea (pear) 39. Quả dâu tây: ストロベリー Sutoroberii (strawberry) 40. Quả kiwi : キウイ Kiui

41. Quả xoài: マンゴー Mangoo (mango) 42. Quả sầu riêng: ドリアン Dorian (durian) 43. Quả oliu : オリーブ Oriibu 44. Quả mận: プラム Puramu (plum)

45. Quả đào: ピーチ Piichi (peach) 46. Quả xuân đào: ネクタリン Nekutarin (nectarine) 47. Quả dừa: ココナッツ Kokonattsu (coconuts) 48. Quả chanh dây: パッションフルーツ Passhonfuruutsu (passion fruit) 49. Quả măng cụt: マンゴスチン Mangosuchin (mangosteen) 50. Quả khế: スターフルーツ Sutaafuruutsu (star fruit)

51. Quả chôm chôm: ランプータン Ranpuutan (rambutan) 52. Quả mơ: アプリコット Apurikotto (apricot) 53. Cam naven (cam ngọt không hạt) : ネーブルオレンジ/ ネーブル Neepuruorenji

47 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Các Loại Hoa

bluebell /ˈbluːbel/: hoa chuông

bougainvillea /ˌbuːɡənˈvɪliə/: hoa giấy

buttercup /ˈbʌtərkʌp/: hoa mao lương vàng

cactus flower /ˈkæktəs ˈflaʊər/: hoa xương rồng

camellia /kəˈmiːliə/: hoa trà

carnation /kɑːrˈneɪʃn/: hoa cẩm chướng

chrysanthemum /krɪˈsænθəməm/: cúc đại đóa

cockscomb /ˈkɒkskəʊm/: hoa mào gà

confederate rose /kənˈfedərət roʊz/: hoa phù dung

crocus /ˈkroʊkəs/: hoa nghệ tây

daffodil /ˈdæfədɪl/: hoa thủy tiên vàng

dahlia /ˈdæliə/: hoa thược dược

eglantine /ˈeɡləntaɪn/: hoa tầm xuân

flamboyant /flæmˈbɔɪənt/: hoa phượng

forget-me-not /fəˈɡet miː nɒt/: hoa lưu ly

foxglove /ˈfɒksɡlʌv/: hoa mao địa hoàng

frangipani /ˌfrændʒiˈpæni/: hoa sứ

geranium /dʒəˈreɪniəm/: hoa phong lữ

gerbera /ˈdʒəːb(ə)rə/: hoa đồng tiền

hibiscus /hɪˈbɪskəs/: hoa dâm bụt

honeysuckle /ˈhʌnisʌkl/: cây kim ngân hoa

hop /hɑːp/: cây hoa bia

jasmine /ˈdʒæzmɪn/: hoa nhài

lavender /ˈlævəndər/: hoa oải hương

lily /ˈlɪli/: hoa bách hợp

morning-glory /ˈmɔːrnɪŋ ˈɡlɔːri/: hoa bìm bìm

orange rose /ˈɔːrɪndʒ roʊz/: hoa hồng cam

pansy /ˈpænzi/: hoa păng xê

peony /ˈpiːəni/: hoa mẫu đơn

poppy /ˈpɒpi/: hoa anh túc

primrose /ˈprɪmroʊz/: hoa anh thảo

snapdragon /ˈsnæpdræɡən/: hoa mõm chó

snowdrop /ˈsnoʊdrɑːp/: hoa giọt tuyết

sunflower /ˈsʌnflaʊər/: hoa hướng dương

tuberose /ˈtjuːbərəʊz/: hoa huệ

tulip /ˈtjuːlɪp/: hoa uất kim hương

apricot blossom /ˈæprɪkɑːt ˈblɑːsəm/: hoa mai

cherry blossom /ˈtʃeri ˈblɑːsəm/: hoa đào

daisy /ˈdeɪzi/: hoa cúc

dandelion /ˈdændɪlaɪən/: hoa bồ công anh

moss rose /mɔːs roʊz/: hoa mười giờ

shameplant /ʃeɪm plænt/: hoa mắc cỡ

hydrangea /haɪˈdreɪndʒə/: cẩm tú cầu

Các Loại Trái Cây Bằng Tiếng Anh

4.3

(86.03%)

209

votes

1. Từ vựng về các loại trái cây bằng tiếng Anh

Việt Nam ta thực sự là thiên đường của các loại quả. Rất nhiều người nước ngoài tới đây và muốn biết tên của những trái cây như vải, chôm chôm, vú sữa… Để giúp các bạn có thể tự tin giải đáp cho bạn bè nước ngoài, sau đây là 60 từ vựng các loại trái cây bằng tiếng Anh thông dụng nhất. 

STT

Từ vựng

Phát âm

Nghĩa

1

Almond

/’a:mənd/

quả hạnh

2

Ambarella

/’æmbə’rælə/

cóc

3

Apple

/’æpl/

táo

4

Apricot

/ˈæ.prɪ.kɒt/

5

Avocado

/¸ævə´ka:dou/

6

Banana

/bə’nɑ:nə/

chuối

7

Berry

/’beri/

dâu

8

Blackberries

/´blækbəri/

mâm xôi đen

9

Cantaloupe

/’kæntəlu:p/

dưa vàng

10

Cherry

/´tʃeri/

anh đào

11

Chestnut

/´tʃestnʌt/

hạt dẻ

12

Citron

/´sitrən/

quả thanh yên

13

Coconut

/’koukənʌt/

dừa

14

Cranberry

/’krænbəri/

quả nam việt quất

15

Currant

/´kʌrənt/

nho Hy Lạp

16

Custard-apple

/’kʌstəd,æpl/

mãng cầu (na)

17

Dates

/deit/

quả chà là

18

Dragon fruit

/’drægənfru:t/

thanh long

19

Durian

/´duəriən/

sầu riêng

20

Fig

/fig/

sung

21

Granadilla

/,grænə’dilə/

dưa Tây

22

Grape

/greɪp/

nho

23

Grapefruit (or pomelo)

/’greipfru:t/

bưởi

24

Green almonds

/gri:n ‘ɑ:mənd/

quả hạnh xanh

25

Guava

/´gwa:və/

ổi

26

Honeydew

/’hʌnidju:/

dưa xanh

27

Honeydew melon

/’hʌnidju: ´melən/

dưa bở ruột xanh

28

Indian cream cobra melon

/´indiən kri:m ‘koubrə ´melən/

dưa gang

29

Jackfruit

/’dʒæk,fru:t/

mít

30

Jujube

/´dʒu:dʒu:b/

táo ta

31

Kiwi fruit

/’ki:wi:fru:t/

kiwi

32

Kumquat

/’kʌmkwɔt/

quất

33

Lemon

/´lemən/

chanh vàng

34

Lime

/laim/

chanh vỏ xanh

35

Longan

/lɔɳgən/

nhãn

36

Lychee (or litchi)

/’li:tʃi:/

vải

37

Malay apple

/mə’lei ‘æpl/

điều

38

Mandarin (or tangerine)

/’mændərin/

quýt

39

Mango

/´mæηgou/

xoài

40

Mangosteen

/ˈmaŋgəstiːn/

măng cụt

41

Melon

/´melən/

dưa

42

Orange

/ɒrɪndʒ/

cam

43

Papaya (or pawpaw)

/pə´paiə/

đu đủ

44

Passion-fruit

/´pæʃən¸fru:t/

chanh dây

45

Peach

/pitʃ/

đào

46

Pear

/peə/

47

Persimmon

/pə´simən/

hồng

48

Pineapple

/’pain,æpl/

dứa, thơm

49

Plum

/plʌm/

mận

50

Pomegranate

/´pɔm¸grænit/

lựu

51

Raisin

/’reizn/

nho khô

52

Rambutan

/ræmˈbuːtən/

chôm chôm

53

Sapota

sə’poutə/

sapôchê

54

Soursop

/’sɔ:sɔp/

mãng cầu xiêm

55

Star apple

/’stɑ:r ‘æpl/

vú sữa

56

Starfruit

/’stɑr.fru:t/

khế

57

Strawberry

/ˈstrɔ:bəri/

dâu tây

58

Tamarind

/’tæmərind/

me

59

Ugli fruit

/’ʌgli’fru:t/

quả chanh vùng Tây Ấn

60

Watermelon

/’wɔ:tə´melən/

dưa hấu

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Mẫu câu giao tiếp về các loại trái cây bằng tiếng Anh

Mẫu câu giao tiếp chung về các loại trái cây bằng tiếng Anh

These fruits are rotten!! 

Những quả này thối rồi!! 

It’s ripe/ unripe. 

Nó chín rồi đó./ Nó chưa chín đâu. 

This apple tastes rather tart/ sour. 

Quả táo này hơi chát/ chua. 

These mandarins are sweet.

Những quả quít này thật ngọt. 

Do you like fruits? What’s your favorite one? 

Bạn có thích ăn trái cây không? Bạn thích loại nào nhất?

I like grapes the most. 

Tôi thích ăn nho nhất. 

Any kind of them. 

Loại trái cây nào tôi cũng thích.

Do you like fruit juice/ fruit salad/… ? 

Bạn có thích nước hoa quả/ rau trộn hoa quả/… không? 

Yes. It’s good for our health.

Có chứ. Nó tốt cho sức khỏe mà. 

How often do you eat fresh fruit? 

Bạn có thường ăn trái cây tươi không? 

I eat a lot of fruits every day. 

Tôi ăn rất nhiều trái cây mỗi ngày. 

Do you think fruits are good for our health? 

Bạn có nghĩ trái cây tốt cho sức khỏe không? 

Yes of course. 

Đương nhiên rồi. 

What kind of fruits do you buy at the market?

Bạn hay mua loại quả nào ở chợ? 

I often buy…. 

Tôi thường mua…

What are the most common/ popular/ favorite fruits in your country? 

Loại hoa quả nào phổ biến/ được thích nhất ở đất nước bạn?

Vietnam is a tropical country so we have a lot of kinds of fruits, I think lychee and rambutan are popular ones and Vietnam also exports these fruits.  

Việt Nam là đất nước nhiệt đới nên có rất nhiều loại quả, tôi nghĩ vải và chôm chôm là được ưa thích nhất và Việt Nam cũng xuất khẩu những loại quả này nữa. 

Do you cultivate any fruits in your garden? 

Bạn có trồng cây ăn quả nào trong vườn không?

My garden is not that large.

Vườn của tôi không rộng như thế đâu. 

This grocery sells all kinds of fruits and vegetables.

Cửa hàng tạp hóa này bán tất cả các loại quả và rau củ.

Some beverages were made from fruits such as grapes, apples, pomegranates and so on.

Một số loại đồ uống được làm từ hoa quả như nho, táo, lựu và nhiều loại khác. 

How many kilos of oranges do you want to buy?

Bạn muốn mua bao nhiêu cân cam? 

How much is star apple? 

Vú sữa giá bao nhiêu vậy? 

Taste this delicious fruit!

Ăn thử loại quả này đi! 

I want 2 kilos of persimmon, please. 

Cho tôi 2 cân hồng với. 

Mẫu câu thú vị có sử dụng các loại trái cây bằng tiếng Anh

The fruit of something

The award he received is the fruit of his hard work.

Giải thưởng anh ấy nhận được chính là thành quả của sự chăm chỉ. 

The apple of your eye

Nghĩa: Người bạn rất thích

You are the apple of my eyes.

Tôi rất yêu quý bạn. 

Go bananas

Nghĩa: “Phát điên”, tức giận hoặc quá hào hứng 

Your mom will go bananas if she sees your room in this dirty condition.

Mẹ bạn sẽ phát điện nếu bà ấy thấy căn phòng của bạn bẩn như thế này. 

A bite at the cherry

Nghĩa: một cơ hội đạt được điều gì đó

Jack definitely wants a bite of the cherry.

Jack chắc chắn muốn có một cơ hội. 

Not give a fig

Nghĩa: không hứng thú, không quan tâm

Okay, you can do what you like. I don’t give a fig.

Được thôi, bạn có thể làm những gì bạn muốn. Tôi không quan tâm. 

Apples and oranges

Nghĩa: khác biệt 

My sister and my brother just apples and oranges.

Chị gái và anh trai tôi cực khác nhau. 

Lemon

Nghĩa: một phương tiện không hoạt động tốt

I was shocked. The car dealer sold me a lemon.

Tôi đã bị sốc. Người bán xe bán cho tôi một chiếc xe hỏng. 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Cách ghi nhớ từ vựng các loại trái cây bằng tiếng Anh với sách Hack Não 1500

Nếu bạn vẫn đang loay hoay với việc học từ mới, hàng ngày phải chép từ mới ra nhiều lần hoặc ngồi đọc không ngừng nghỉ: pear là quả lê, pear là quả lê,… thì hãy thử một cách học mới và hiệu quả hơn xem. 

Sách Hack Não 1500 đi cùng với APP Hack Não sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng cực nhanh với các phương pháp phát huy 80% năng lực não bộ và mọi giác quan, thay vì 8% như cách học truyền thống.

Phần 1: Khởi động cùng truyện chêm

Phương pháp học tiếng Anh qua truyện chêm là cách học tiếng Anh qua một mẩu chuyện bằng tiếng Việt nhưng có chêm thêm các từ tiếng Anh cần học vào trong đó. Đây là cách giúp người đọc có thể bẻ khóa nghĩa của từ vựng qua từng văn cảnh, tình huống. 

Ví dụ, để học các loại trái cây bằng tiếng Anh là: durian, cucumber, grapefruit, kumquat, ta viết một số câu văn như sau:

Công ty đối thủ vừa ra loại đồ uống hữu cơ mới rất thơm: sinh tổ durian đóng hộp. Chúng ta cần phải cạnh tranh với họ, cucumber thì như thế nào nhỉ. 

Nó nhạt nhẽo lắm, mình nghĩ các cô gái trẻ sẽ thích cái gì đó chua chua, như grapefruit hoặc kumquat. 

Phần 2: Tăng tốc: Nạp từ vựng cùng phương pháp âm thanh tương tự

Ở phần này, các từ vựng sẽ được giải đáp cho bạn bằng phương pháp âm thanh tương tự. Phương pháp này dựa trên nguyên lý “bắc cầu tạm” từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ, có thể giúp ta học tới 30 – 50 từ mới 1 ngày. 

Hiểu nôm na là cứ với mỗi từ tiếng Anh, chúng ta sẽ tạo ra những âm thanh tương tự bằng tiếng Việt có cách đọc hao hao với từ đó. Sau đó chế câu chuyện nhỏ sao cho phần âm thanh tương tự này đi cùng được với nghĩa tiếng Việt. 

Một số ví dụ trong sách Hack Não 1500 theo phong cách vui và hài hước :

Kumquat (quả quất): Tuấn

căm quạ

t trần vì nó rơi đè lên

quả quất.

Mangosteen (quả măng cụt):

Mang girl x

ì

tin

15 cân

măng cụt

để gây ấn tượng

Jackfruit (quả mít): Muốn tự

giác ph

ải

rút

giấy lau

quả mít.

Phần 3: Tự tin bứt phá: Luyện tập

Trong phần này, bạn sẽ được kết hợp với Audio đi kèm với sách Hack Não để thực hành nghe và làm bài điền từ vào chỗ trống.

Nếu bạn thấy quá khó, chưa nghe được thì có thể điền trước các từ hoặc cụm từ bằng khả năng ghi nhớ từ của mình, vì ở mỗi vị trí cần điền đều có nghĩa tiếng việt đi kèm.

Ngoài từ vựng riêng lẻ, bạn sẽ được ôn tập thông qua bài tập dành riêng cho phần cụm từ. Với mỗi cụm từ, bạn sẽ đoán nghĩa của cụm từ thông qua ngữ cảnh và gợi ý sẵn có ở đó. 

Phần 4: Về đích: Ứng dụng

Đây chính là phần cho bộ não của bạn tỏa sáng đây. Hãy tổng hợp lại các từ trong unit vừa học và sáng tác 1 câu chuyện chêm của riêng mình. Bạn có thể thỏa sức sáng tạo các câu văn, câu chuyện theo ý của mình. Có những câu chuyện không đầu không cuối, nhưng lần sau ôn tập lại thì hiệu quả tăng lên rất đáng kể đó.

Comments

Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Pháp

DELF (diploma d’etudes en langue francaise): là Bằng chứng nhận Tiếng Pháp do Bộ giáo dục Pháp cấp, được chia ra thành 4 cấp độ: A1, A2, B1, B2 tương đương với trình độ sơ cấp đến trung cấp. Có 3 hình thức thi:

+DELF Prim dành cho học sinh tiểu học từ 8 đến 12 tuổi

+DELF Junior et Scolaire dành cho học sinh trung học từ 12 đến 16 tuổi

+DELF Tous Publics dành cho các đối tượng còn lại (người lớn)

DALF (diplôme approfondi de langue française): là Bằng chứng nhận Tiếng Pháp ở cấp độ chuyên sâu hơn, cao hơn: C1, C2.

TCF (Test de connaissance du francaise): là bài kiểm tra tiếng Pháp của Bộ giáo dục Pháp, dùng để đánh giá trình độ tiếng Pháp dành cho học sinh muốn đi du học.

Bài thi TFC được chia ra làm 2 loại:

+TCF DAP: dành cho học sinh chọn học tại trường Đại học Tổng hợp, PAES (năm thứ nhất ngành y), hoặc tại trường kiến trúc

+TCF TP: dành cho học sinh chọn học tại trường Đại học tổng hợp, sau đại học (Master 1,2, nghiên cứu sinh) tại một trường lớn đào tạo kĩ sư hoặc quản lý.

Một bài thi TCF bao gồm 2 phần:

Phần I: kéo dài một giờ 30 phút gồm ba bài thi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, được dùng để đánh giá các kỹ năng sau :

– Nghe hiểu

– Khả năng nắm bắt các cấu trúc ngôn ngữ :ngữ pháp và từ vựng

– Đọc hiểu

Phần II: là một bài thi viết kéo dài 1 giờ 45 phút (đối với hình thức TCF TP) hoặc 1 giờ 30 phút (đối với hình thức TCF DAP).

Tại hình thức thi này, bạn không thể thi trượt bởi đây là một bài thi để đánh giá trình độ : mọi thí sinh sẽ nhận được một giấy chứng nhận kết quả và được xếp loại theo sáu bậc theo quy định về trình độ của Hội đồng Châu Âu (Quy định chung của Liên minh Châu Âu). Điểm đánh giá có giá trị trong vòng hai năm kể từ ngày tham gia thi.