【#1】Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học

Giới thiệu sơ về tiếng Hàn

Để học một ngoại ngữ, trước hết bạn phải học bảng chữ cái của ngoại ngữ đó. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái latinh, một số ngoại ngữ đang hot hiện nay như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc thì sử dụng chữ tượng hình. Thay vì thấy khác biệt khó gặp, các bạn sinh viên lại có xu hướng thử thách mình với những ngôn ngữ này.

Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là “Hangeul”. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiếng Hàn. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc.Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

– 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

– 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

– 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

– 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

Đây là phiên âm tiếng Việt của bảng chữ cái

Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”

Ví dụ:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn sau đây nha .

– 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

– 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

– 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

– 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

(*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là .

HỌC GIA SƯ TIẾNG HÀN TẠI NHÀ LIÊN HỆ: 090 333 1985 – 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT

WEB: Lienminhchienthan.com Đc: C7b/137 đường Phạm Hùng, Bình Hưng, Bình Chánh, Gần Q.8

Email: [email protected]

Yahoo:muot0575

【#2】Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu Học

Mẹo học tiếng Hàn sơ cấp

Nhiều bạn trẻ thường cảm thấy khó khăn khi bắt đầu học tiếng Hàn, bạn thường phải vất vả vật lộn để ghi nhớ bảng chữ cái với nhiều nét. Tiếng Hàn cũng giống như tiếng Trung và Nhật, tuy vậy nó thường ít nét và dễ hơn.

Mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn 11 nguyên âm kép, 19 phụ âm.Ngữ pháp tiếng Hàn khác nhiều so với tiếng Việt: cấu trúc ngữ pháp ngược, chính vì vậy bạn đầu khi mới học bạn sẽ gặp nhiều khó khăn.

Kinh nghiệm cho bạn khi bắt đầu một ngôn ngữ khác chính là bạn phải tìm được sự đam mê, niềm vui với ngôn ngữ đó. Nghĩa là, trước khi bắt đầu học ngữ pháp, bạn hãy tìm hiểu nền văn hóa, lịch sử phát triển ngôn ngữ đó.

Tiếp đến trong những mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn chính là bạn chỉ nên học từ 3-5 từ mỗi ngày. Học quá nhiều từ vựng một lúc sẽ khiến bạn nhanh quên, và dễ bị rối. Thông thường, trước khi bắt đầu từ mới bạn nên ôn lại từ vựng và ngữ pháp buổi trước. Sau một tuần sẽ tổng hợp và ôn lại kiến thức trong một tuần.

Một mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn nữa dành cho bạn chính là: đừng quá gượng ép bản thân học từ, hãy học từ vựng là những đồ vật xung quanh, nếu có thể nên gắn với một câu chuyện, bằng cách đó bạn sẽ nhớ lâu hơn.

Cũng như tiếng Anh bạn nên nghe đi nghe lại nhiều lần tiếng Hàn. Quá trình nghe giúp bạn phát âm chuẩn, nắm được cấu trúc ngữ pháp, hiểu nội dung và giao tiếp tốt hơn.

Nắm vững cấu trúc câu, cách chia các thì trong câu. Hãy tập đặt các câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp vừa học, dần dần từ câu đơn đến câu ghép. Cách tốt nhất, một trong những mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn chính là: bạn có thể lên các diễn đàn, facebook trao đổi với những bạn trẻ cùng đam mê tiếng Hàn để cùng luyện tập và chia sẻ phương pháp.

Hãy rèn luyện tiếng Hàn mỗi ngày, bạn có thể dành từ 10-15 phút để học từ mới, 15-20 phút để nghe và 20 phút để luyện nói, Chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được vốn tiếng Hàn của mình.

Ngoài ra bạn cũng có thể trau dồi vốn từ của mình bằng cách xem và nghe các chương trình Hàn Quốc (bao gồm cả phụ đề) để học từ và nghĩa của từ luôn. Tại Hà Nội có một số địa điểm học tiếng Hàn được yêu thích mà chúng tôi đã tổng hợp trước đó bạn đọc có thể tham khảo.

Lê Thư (tổng hợp)

【#3】Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu

Đội ngũ Dekiru muốn dành bài viết này cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, hi vọng các bạn sẽ tìm được cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana hiệu quả và nhanh chóng.

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana nhanh nhất

Bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. Bảng này yêu cầu bạn phải ghi nhớ vì nếu bạn không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Nếu không nhớ cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

Có 2 cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana một cách nhanh chóng và hiệu quả:

Cách 1: Học bằng flashcard.

Đây là một cách học bảng chữ cái tiếng Nhật phổ biến đã được nhiều người áp dụng thành công.

Bạn dùng bìa cứng, cắt thành những ô vuông nhỏ. Viết chữ Hiragana ở mặt trước và Romaji (kiểu đọc theo ngữ âm) ở mặt sau. Sau đó trộn tất cả các tấm lại với nhau. Nghiên cứu từng trang bìa từng cái một. Bất cứ điều gì bạn không nhớ hoặc khó nhớ, bạn có thể đặt sang một bên và thực hành lại thật nhiều lần đến khi nhuần nhuyễn.

Cách 2: Ghi đè các chữ cái.

Sau khi tải xuống bảng chữ cái Hiragana của Nhật Bản và in chúng ra giấy, bạn có thể thực hành viết từ bằng cách ghi đè các chữ cái. Bạn cũng sẽ được dạy thứ tự các nét, cách học bảng chữ cái tiếng Nhật này không chỉ giúp bạn ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật mà còn giúp bạn nhớ cách viết chúng.

Hãy nhớ tập chăm chỉ bất cứ nơi nào bạn thích: trong khi nấu ăn, làm việc nhà hoặc ngồi trên xe buýt, ngay cả trong phòng tắm. Với cách học bảng chữ cái tiếng Nhật này, tiếng Nhật sẽ trở nên gần gũi với bạn hơn.

Nếu được luyện tập thường xuyên, học bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ trở thành một thực phẩm quen thuộc hàng ngày, nếu không có nó thì chúng ta sẽ cảm thấy tẻ nhạt hơn nhiều.

Kinh nghiệm về cách học bảng chữ cái tiếng Nhật

Bạn nên luôn luôn có các tài liệu tiếng Nhật trong tay để bạn có thể học bất cứ khi nào rảnh. Trong thời đại công nghệ, hầu hết các bạn không thiếu điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng. Chúng là cách học bảng chữ cái tiếng Nhật trực tuyến mọi lúc, mọi nơi.

Học trực tuyến với âm thanh và hình ảnh sống động sẽ không làm bạn chán. Bạn có thể tải về điện thoại những bài hát tiếng Nhật yêu thích, học và chơi cùng một lúc. Bên cạnh đó, các ứng dụng học tiếng Nhật trên smartphone ngày nay sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn rất nhiều!

Ứng dụng từ điển tiếng NhậtKantan hiện được nhiều người học tiếng Nhật biết đến nhờ chức năng hữu ích của nó. Bộ dữ liệu khổng lồ của Kantan khá ấn tượng, khiến các đối thủ phần mềm khác cũng phải ghen tị.

– Hơn 150.000 từ vựng từ điển Nhật – Việt

– Hơn 25000 ví dụ song ngữ

– Hơn 6000 chữ kanji từ điển Hán – Việt

– Hơn 2500 cấu trúc ngữ pháp được giải thích rõ ràng và có ví dụ

– Hơn 1000 mẫu hội thoại giao tiếp

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật

Bên cạnh đó, bạn có thể tìm hiểu một số khóa học tiếng Nhật online hiệu quả

Bạn hoàn toàn có thể downloadKantan trên Google play hoặc Appstore. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng phần mềm từ điển này để chuẩn bị luyện thi JLPT.

【#4】Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

Trước tiên,để hiểu và học tốt tiếng Nhật các bạn phải hiểu về hệ thống bảng chữ cái cơ bản. Hệ thống chữ cái tiếng Nhật gồm 3 loại chữ chính là Hiragana, Katakana, Kanji; bên cạnh đó còn có hệ thống chữ cái Latinh là chữ Romaji. Để học hiệu quả, bạn nên xác định loại chữ nào cần được học trước.

1. Ba bảng chữ cái tiếng Nhật bạn cần biết

Trước khi tìm hiểu về cách học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật, trước tiên chúng ta cùng đi tìm hiểu sơ qua về ba bảng chữ cái tiếng Nhật này. Để học được tiếng Nhật thì trước tiên, bạn cần phải bắt đầu với việc học bảng chữ cái tiếng Nhật. Bảng chữ cái được coi là phần khó học và có thể gây nản. Tiếng Nhật có ba bảng chữ cái gồm :

  • Hiragana: Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu.
  • Katakana: bảng chữ cái khó thứ hai, được sử dụng để phiên âm những từ mượn từ nước ngoài sang tiếng Nhật.
  • Kanji: là một trong những bảng chữ cái nổi tiếng với độ khó và phức tạp bậc nhất trên thế giới, được viết dưới dạng chữ tượng hình vì vậy để học thuộc hết bảng chữ Kanji cần tới sự nỗ lực rất lớn ở bản thân người học.

2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Học cách viết và đọc chính xác bảng chữ cái “Hiragana,” một trong các bảng chữ cái cơ bản trong tiếng Nhật. Cách thứ nhất và cũng là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công: Học bằng flashcard. Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji (loại chữ phiên âm cách đọc) . Khi học tiếng Nhật việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, bạn sẽ được học cách đọc, viết và phát âm cơ bản, đây là bước đầu tiên khi bắt đầu.

Cách thứ hai là học tiếng Nhật qua bài hát. Đây là có lẽ là phương pháp thú vị nhất. Nếu bạn có thể hát được bảng chữ cái, bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn để nhớ kỹ được bảng chữ này. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản. Đây là phương pháp học hiệu quả và đòi hỏi người học phải có trí tưởng tượng phong phú, tuy nhiên khi đã hiểu bản chất thì chúng ta sẽ nhớ rất lâu. Ngoài học qua những bài hát thì học bảng chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh là phương pháp ghi nhớ hiệu quả được rất nhiều người lựa chọn.

3. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật thông dụng thứ 3 trong tiếng Nhật là Katakana, hay còn gọi là bảng chữ cứng có cấu trúc tương tự Hiragana nhưng các nét chứ cứng cáp hơn. Để hỗ trợ tốt nhất người học tự học tiếng Nhật tại nhà, các bạn có thể tải bảng chữ cái katakana. Katakana là một phần trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Ngoài học qua những bài hát thì học bảng chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh là phương pháp ghi nhớ hiệu quả được rất nhiều người lựa chọn.

Bảng chữ cái Katakana đặc biệt được sử dụng khi mượn các từ của ngôn ngữ khác ví dụ như tên quốc gia, tên người, động vật, thự vật… nó rất hay được sử dụng trong cuộc sống và thường kết hợp với chữ Kanji để câu có ý nghĩa, chúng được thành thừ những nét thẳng, cong và gấp khúc. Khi học tiếng Nhật việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, bạn sẽ được học cách đọc, viết và phát âm cơ bản, đây là bước đầu tiên khi bắt đầu. Đây là phương pháp học hiệu quả và đòi hỏi người học phải có trí tưởng tượng phong phú, tuy nhiên khi đã hiểu bản chất thì chúng ta sẽ nhớ rất lâu.

4. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Bảng chữ cái Kanji đầy đủ và cách chinh phục nó trong vòng 1 nốt nhạc. Học kanji sẽ không còn là nỗi lo lắng. Bảng chữ cái Kanji được mệnh danh là nỗi ác mộng với bất kỳ người mới bắt đầu học tiếng Nhật nào. Tuy nhiên, để học tiếng Nhật thì không thể bỏ qua bảng chữ cái cực khủng này.Nếu đã từng học hoặc chỉ đơn giản là quan tâm đến Tiếng Nhật, chắc hẳn bạn cũng đã từng “nghe danh” bảng chữ cái Kanji.

Kanji là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán được sử dụng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật hiện đại. Khi học tiếng Nhật tầm quan trọng của chữ Kanji như thế nào? Phương pháp học khoa học hiệu quả nhất mà mình muốn chia sẻ với bạn đó là học bảng chữ cái Kanji thông qua các bộ thủ. Bảng chữ cái kanji rất khó để học, để có thể thuận tiện cho việc học chữ Kanji ngay tại nhà hiệu quả, các bạn hãy download bảng chữ Kanji. Kanji là hệ chữ sử dụng trong các văn bản của Nhật. Tuy thế, việc học nó lại không hề dễ dàng chút nào.

5. Học tiếng Nhật theo nhóm

Học cùng với bạn bè sẽ có cảm giác vui vẻ, tinh thần sáng khoái, bổ sung cho nhau những điểm chưa tốt..Hơn nữa, một chút thi đua sẽ giúp bạn có hứng thú học nhanh, nhớ lâu hơn bao giờ hết. Bạn có bố trí đc thời gian theo nhóm dài dài không? Từ đây sinh ra nhu cầu luyện nói tiếng Nhật theo nhóm. Thường sẽ có các nhóm học viên từ 2 đến 5 người luyện tập cùng nhau.

Khi chọn đối tượng cùng giao tiếp bạn cần chọn những người có trình độ giao tiếp tốt, vốn từ vựng phong phú và đặc biệt phát âm chuẩn khẩu miệng khi phát âm đúng. Cách học tiếng Nhật đơn giản đầu tiên phải nhắc đến là bạn hãy học từ vựng theo kiểu học theo nhóm từ, theo câu trong từng hoàn cảnh nhất định sẽ giúp bạn. Bên cạnh đó bạn cũng có thể lập team các bạn thân của mình chia sẻ cách tự học tiếng.

457 views

【#5】​3 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu

Đang thực hiện

[QC] Ứng dụng JPNET

Viết thât nhiều từ trong bảng chữ cái là cách học bảng chữ cái hiệu quả nhất

Hầu hết những bạn mới học tiếng Nhật đều sử dụng cách này để học bảng chữ cái. Vì vậy,để áp dụng phương pháp này, bạn hãy làm theo cách sau đây.

– Bạn cần chuẩn bị tờ tập viết cho nhiều ô vuông (giống như vở ô li vậy)

– Dành thời gian khoảng 30 – 1h để luyện viết 2 trang giấy đó.

– Ban viết khoảng 12 trang để viết 1 bảng chữ cái.

Chú ý: Khi viết, bạn nên đọc âm theo để nhớ được âm và cách viết chữ, bạn phải viết chữ vào giữa những ô vuông trên mặt tờ giấy.

2.Phương pháp học qua Flashcard

Học bảng chữ cái Hiragana

Nếu bạn không có bộ này thì bạn có thể tự làm ra chúng và học. Trước tiên, bạn cắt tấm bì cứng ra thành từng ô vuông nhỏ. Sau đó, mặt trên bạn chữ Hiragana,mặt dưới bạn viết cách đọc. Trộn các tấm bìa với nhau. Bạn học theo từng tấm, bạn cứ lặp đi lặp lại học theo từng tấm bìa. Từ nào bạn không nhớ thì bạn để ra một chỗ và tập trung đọc lại. Cứ như vậy, bạn sẽ học thuộc hết tất cả bảng chữ cái.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua Fashcard giúp cho người học được rất nhanh và hiệu quả

Học bảng chữ cái Katakana

Bạn cũn làm tương tự viết chữ Katana ở mặt bìa trên nhưng ở mặt sau bạn viết chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn vừa học được bảng chữ cái Hiragana, vừa học được Katakana. Việc học như vậy sẽ giúp cho bạn không bị nhầm chữ ở 2 bảng.

Bạn có thể rủ bạn bè của mình học nhóm. Việc học nhóm giúp bạn không thấy chán nản khi học và cảm thấy hứng thú hơn khi học cùng bạn bè.

Tuy nhiên, với phương pháp này cũng có ưu điểm là khó nhớ được cách viết của chữ.

3.Kết hợp học bảng chữ cái và học từ vựng

Học nhóm cùng bạn bè là một cách hiệu quả để học tiếng Nhật

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Mr. Phạm Chung

0972 859 695

[email protected]

Mr. Phạm Quỳnh

0961 307 040

[email protected]

Yêu Cầu Gọi Lại

【#6】Người Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Nên Học Từ Đâu

Ngoài tiếng Anh thì tiếng Nhật đang là ngoại ngữ đang phổ biến hiện nay với số lượng người muốn theo học khá lớn. Đối với những người mới bắt đầu học thì nên làm gì để học tiếng Nhật hiệu quả nhất.

Người bắt đầu học tiếng Nhật nên làm gì?

Cách học tiếng Nhật cho người mới học.

1. Học bảng chữ cái tiếng Nhật.

Là việc làm đầu tiên bạn bắt đầu với việc học không chỉ riêng với học tiếng Nhật mà hầu hết đối với tất cả các ngôn ngữ khác. Bạn nên học với 2 bảng chữ cái đơn âm trước gồm Hiragana (đơn âm mềm gồm 46 chữ cái ) và Katakana( đơn âm mềm gồm 45 chữ cái), 2 bảng chữ có cách viết khác nhau nhưng về cấu trúc cơ bản và cách đọc giống nhau. Cuối cùng là bảng chữ Kanji- là bảng chữ Hán tự nên khá phức tạp và khó học nên để học cuối sau 2 bảng chữ trên vì để học được thì nó yêu cầu một số lượng kiến thức về từ vựng tiếng Nhật nhất định. Vì thế nên đối với những người bắt đầu học tiếng Nhật thì trước hết nên thành thạo Hiragana và Katakana và có thể học Kanji bổ sung trong quá trình học ở các giai đoạn sau.

Học tiếng Nhật thì trước hết nên thành thạo Hiragana và Katakana

2. Học từ mới và các mẫu câu thông dụng.

3. Luyện tập các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết một cách toàn diện.

Để có được kết quả tốt khi học tiếng Nhật thì ngoài việc học thì việc ôn luyện có vai trò quan trọng và nên chia đồng đều về cả 4 kỹ năng để có sự toàn diện nhất. Bạn nên cố gắng luyện tập một cách chăm chỉ và khoa học , bổ sung kiến thức ở mọi lúc mọi nơi có thể khi đó bạn sẽ nhận thấy được sự tiến bộ rõ rệt của bản thân. Hãy để tiếng Nhật xuất hiện trong cuộc sống của bạn một cách thường xuyên và gần gũi nhất qua việc như đọc sách báo, nghe nhạc, xem phim… thì việc học và tiếp thu sẽ dễ dàng hơn.

【#7】Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Cho Người Mới Bắt Đầu

age of empires

flashcard hữu ích cho việc học từ vựng. Tự học tiếng Nhật hiệu quả – Mina no Nihongo JLPT Japanese‎ Team Hoppi vật chất hiện đại · Giảng viên trình độ cao · Cam kết chuẩn đầu ra · Học cơ bản đến nâng cao Các tìm kiếm liên lòng cho người mới bắt đầu. Học Tiếng Hàn – Android Apps on Google Play Xếp hạng: 4, 5 – ‎9.325 phiếu bầu – ‎Miễn nhập môn; Học đủ 4 kỹ năng; Học nghe trước khi học nói; Đừng quá chú trọng đến các ngữ pháp phức tạp; Liên tục ‎ bằng phương pháp 1500 câu chuyện chữ Hán – thầy DươngChâu + Viết Chữ Cực Siêu · + Nói Nhanh Cực Giỏi · + Bắt Âm cách viết tiếng nhật học tiếng nhật cho người mới bắt đầu học tiếng nhật cơ bản Trường ngôn ngữ ở Hàn Quốc – Học bạn mới bắt đầu học tiếng hàn. ‎Nguyên âm trong Tiếng hàn · ‎Giới thiệu bản thân (bài 04) · ‎Đây là gì? Tiếng Hàn và bạn phương pháp học tiếng Nhật hiệu chúng tôi – Học tiếng tiếng Nhật với Dekiru, Học tiếng Nhật Online Website học Duolingo ến Các bài học Tiếng Hàn Quốc nhỏ gọn của Duolingo rất vui nhộn, dễ dàng và miễn phí 100%. Hãy thực hành Tiếng Nhật Minna no nihongo, Giáo trình tiếng Nhật cho mọi người, bài 1. はじめまして: Rất vui khi được gặp anh/chị. Lúc Mọi Nơi Học Tiếng Nhật Online – Phong phú, hiệu quả, miễn phí‎ Bài học, trắc nghiệm đa dạng; chức năng tiếng Hàn với EF – ef.com.vn‎ Đắm chìm vào văn hóa và ngôn ngữ của đất nước Hàn Quốc. Nhận tài liệu miễn phí Kết

Lindswell Sumbang Emas Kelima Indonesia pada SEA Games 2021

lúc 20:15, VTC9 – Let’s Viet lúc 22:00, kênh online Youtube 5Plus Online. Ngoài ra, luôn nổi giận đùng đùng mỗi khi bị ai trêu; cực kỳ tiếc nuối khi có chuyện buồn. Kiều Dũng dũng sĩ (tập 25 – mùa 3). Nhưng sau một thời gian chung sống, Trung đã chán và trẻ, anh phải tự lèo lái con tàu của mình, trên đó là cánh tay phải của anh: Trưởng lãng tử: Thay thế nhân vật Phan lãng tử. Cũng đẹp trai, đào hoa như Phan. An là 1-341Mùa 2: Tập 463-467Tường Vy công chúa Quỳnh Anh Shyn Mùa 2 đến mùa 3 Mùa 2: Youtube[2] 5S ONLINE và được VTV6 và VTV6 HD công chiếu từ ngày 2 tháng 9 năm 2013 nhóm, không có quá nhiều đam mê vào những chuyện của những người còn lại. Trung hay tập 1 đến 130): Vì mình bên nhau4.4 Mùa 4 (Từ tập 1 đến nay):5 Phát sóng6 Tập đặc cô.Thảo Mai phù thủy (Trưởng phòng Sáng Tạo) – Cuối mùa 1: Thay thế nhân vật Kiều mất và 5 nhân viên tan đàn sẻ nghé, mỗi người một nơi, quãng thời gian này mỗi người sẽ sớm quay trở lại trong một thời gian ngắn.Từ 13 tháng 1 năm 2021, 5Plus Online đã

Bộ GTVT kết luận về trạm thu phí Cai Lậy: KHÔNG SAI, KHÔNG DỜI, KHÔNG MUA LẠI Đĩa bay người ngoài hành tinh xuất hiện ở Hà Nội

Học tiếng anh qua bài hát cho người mới bắt đầu

【#8】5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu

Học bảng chữ cái tiếng Nhật thế nào nhanh và hiệu quả

Cách học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu vì nếu không thuộc Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

2 cách học bảng chữ cái Hiragana nhanh và hiệu quả

Cách thứ 1: H ọc bằng flash card. Đây là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công.

Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji (loại chữ phiên âm cách đọc). Sau đó trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ bạn có thể để riêng ra một chỗ và luyện tập lại.

Cách thứ 2: Viết đè lên các chữ cái.

Sau khi tải hai bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và in ra giấy, bạn có thể luyện viết chữ bằng cách viết đè lên các chữ cái. Bạn cũng sẽ được hướng dẫn thứ tự các nét, điều này không chỉ giúp bạn học thuộc bảng chữ cái tiếng nhật mà còn giúp bạn nhớ cách viết chúng.

2. Học thuộc bảng chữ cái Katagana chỉ trong 1 tuần – Bạn có làm được?

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, chúng ta chuyển sang bảng chữ cái tiếng Nhật Katagana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên ta chỉ cần nhớ thêm mặt chữ.

Cách học cũng rất đơn giản: Bạn viết chữ Katagana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn có thể vừa học được Katagana và ôn lại Hiragana để hoàn toàn biết hết các chữ cái tiếng nhật. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Ngày xưa ông cha ta có từng dạy rằng “Học phải đi đôi với hành” và “hành” ở đây chính là việc luyện tập viết các chữ cái cơ bản. Cách ở trên chỉ giúp bạn nhớ được mặt chữ, nhưng hơn hết bạn cũng cần phải nhớ cách viết nữa.

– Bạn cần chuẩn bị tờ tập viết cho nhiều ô vuông (giống như vở ô li vậy)

– Dành thời gian khoảng 30 – 1h để luyện viết 2 trang giấy đó.

– Bạn viết khoảng 12 trang để viết 1 bảng chữ cái.

Chú ý: Khi viết, bạn nên đọc âm theo để nhớ được âm và cách viết chữ, bạn phải viết chữ vào giữa những ô vuông trên mặt tờ giấy.

4. Học bảng chữ cái tiếng Nhật mọi lúc mọi nơi khi có thể

Hãy chăm chỉ và chịu khó học mọi lúc mọi nơi như : trong lúc nấu ăn, làm việc nhà hay đang ngồi trên xe bus…thậm chí là trong nhà tắm. Với cách học này, tiếng nhật sẽ trở nên gần gũi hơn với bạn một cách từ từ giống như câu “mưa dầm thấm lâu” vậy.

Nếu thực hành thường xuyên, việc học bảng chữ cái tiếng Nhật dường như là món ăn quen thuộc hàng ngày, nếu không có thì chúng ta sẽ cảm thấy thiếu và tẻ nhạt hơn rất nhiều.

Bạn nên có trong tay bảng chữ cái tiếng Nhật để có thể học bất kỳ khi nào đang rảnh. Trong thời đại công nghệ thì hầu hết không bạn nào còn thiếu 1 chiếc smartphone hay máy tính bảng. Hãy để chúng thực hiện vai trò hữu ích giúp bạn học tiếng nhật online mọi ngày, mọi nơi.

Việc học online có âm thanh và hình ảnh sinh động sẽ không khiến bạn cảm thấy nhàm chán. Bạn có thể tải về điện thoại của mình những bài hát tiếng Nhật yêu thích, vừa học vừa chơi. Bên cạnh đó nhữngứng dụng học tiếng Nhật trên smartphone hiện nay sẽ giúp bạn tăng điểm nhanh hơn rất nhiều đấy!

Sẽ thật không tồi khi bạn ở trong một team nơi mọi người cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm học, giúp nhau luyện tập cùng tiến bộ. Học bảng chữ cái tiếng Nhật cùng với bạn bè sẽ có cảm giác vui vẻ, tinh thần sáng khoái, bổ sung cho nhau những điểm chưa tốt và chắc chắn sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật cùng bạn thực sự rất hiệu quả

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

【#9】Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

Đối với những người mới chập chững bước vào con đường rèn luyện một loại ngoại ngữ bất kỳ hay với những người học đang lay hoay không biết phải bắt đầu học ngoại ngữ từ đâu, bảng chữ cái chính là người bạn đồng hành đầu tiên người học cần làm quen và trải nghiệm. Đây chính là bước đệm đầu tiên giúp bạn đặt nền móng trên hành trình chinh phục một ngoại ngữ bất kỳ.

I. Bảng chữ cái tiếng Anh có quyền năng gì?

Đối với một ngôn ngữ nào bất kỳ, chữ cái chính là đơn vị nhỏ nhất được sử dụng để cấu tạo thành từ, từ đó cấu tạo nên những đơn vị giao tiếp cao hơn.

Nhiều người học ngoại ngữ nói chung, và người học tiếng Anh nói riêng, thường xem thường hay bỏ qua cách phát âm cụ thể của những chữ cái trong bảng chữ cái, vì cho rằng những cách phát âm này sẽ không cần thiết cũng như không được ứng dụng thường xuyên trong giao tiếp cũng như ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, trong nhiều tình huống giao tiếp thường ngày, người học cần vận dụng những kiến thức về cách phát âm bảng chữ cái tiếng Anh như khi khai báo tên, địa chỉ thường trú, đường xá, quê quán, …

Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet) là một bảng chữ cái Latinh. Bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm 26 ký tự, trong đó có 21 chữ cái phụ âm và 5 chữ cái nguyên âm, được sắp xếp theo một trình tự quy định cụ thể.

Có hai cách viết chữ cái trong bảng chữ tiếng Anh, đó là chữ cái thường và chữ cái in hoa.

Bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm 26 ký tự và được chia thành hai nhóm cơ bản: nguyên âm và phụ âm. Trong đó có 5 nguyên âm và 21 phụ âm.

Bảng chữ cái tiếng Anh. Nguồn ảnh: Internet II. Phát âm bảng chữ cái tiếng Anh sao cho chính xác?

Tương tự như những ký tự chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, mỗi chữ cái tiếng Anh đều có một cách đọc hay cách phát âm riêng và không áp dụng lẫn nhau.

III. Cần lưu ý những điều gì khi phát âm bảng chữ cái tiếng Anh?

  • Những chữ cái trong bảng chữ cái trên có thể được kết hợp với nhau để hình thành nên 44 phiên âm khác nhau khi bạn phát âm. Với từng trường hợp cụ thể khác nhau, bạn sẽ có những cách phát âm khác hơn 1 chút. Chính vì vậy, người học cần tra cứu hay tìm hiểu những từ điển tin cậy và uy tín và sử dụng phiên âm quốc tế để đọc chính xác một từ vựng bất kỳ.
  • Cần lưu ý và luyện tập kỹ hơn đối với những chữ cái dễ gây hiểu lầm như: jg; xs.
  • Phiên âm của những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh luôn được đặt giữa hai dấu // và sử dụng từ và ký tự của bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế (IPA).
  • Biểu tượng “:” được sử dụng với những nguyên âm dài, nghĩa là bạn phải phát âm những nguyên âm thành nguyên âm dài hơn. Ví dụ: /uː/ thì bạn phải phát âm từ u với âm dài hơn bình thường.

IV. Học bảng chữ cái tiếng Anh như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất?

Thắc mắc chung của đa số học viên khi mới chập chững bước vào con đường chinh phục ngoại ngữ chính là làm thế nào để học thuộc bảng chữ cái tiếng Anh một cách nhanh chóng cũng như đạt được hiệu quả tốt nhất. Câu trả lời VOCA dành cho tất cả học viên của mình chính là việc học bảng chữ cái thông qua bài hát. Đây là một trong những phương pháp học bảng chữ cái hiệu quả nhất, đã được kiểm chứng từ các chuyên gia ngôn ngữ hàng đầu.

2. Alphabet Song V. Lời kết

1. ABC Song

Những lời chia sẻ thân tình trên của VOCA hy vọng sẽ trở thành hành trang đầu tiên giúp các bạn chinh phục ngoại ngữ một cách hiệu quả nhất.

Bây giờ các học viên của VOCA đã tự tin đánh vần tên của bản thân mình chưa nào?

Hi guys! I am VOCA! V-O-C-A (/viː/ /oʊ/ /si:/ /eɪ/)

【#10】Học Tiếng Đức Cho Người Mới Bắt Đầu: Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Đức (A1)

der Affe (die Affen): con khỉ

die Ameise (die Ameisen): con kiến

das Auto (die Autos): xe hơi

die Ananas (die Ananas): quả dứa

das Amerika (-): nước Mỹ

die Ampel (die Ampeln): đèn giao thông

der Astronaut (die Astronauten): nhà du hành vũ trụ

die Banane (die Bananen): quả chuối

der Bär (die Bären): con gấu

der Bagger (die Bagger): máy xúc

der Ball (die Bälle): quả bóng

der Bart (die Bärte): bộ râu

der Besen (die Besen): cái chổi

die Blume (die Blumen): hoa

das Brot (die Brote): bánh mì

das Chamäleon (die Chamäleons): con tắc kè

der Clown (die Clowns): chú hề

der Comic (die Comics): truyện tranh

der Cowboy (die Cowboys): cao bồi

die Chemie (die Chemien): hóa học

das Cello (die Celli): đàn cello

die CD (die CDs): đĩa cd

das China (-): Trung Quốc

der Delfin (die Delfine): cá heo

die Dose (die Dosen): cái lon

der Drache (die Drachen): con rồng

das Dreirad (die Dreiräder): xe ba bánh

der Dackel (die Dackel): chó Dachshund

das Dromedar (die Dromedare): con lạc đà

drei: số 3

der Esel (die Esel): con lừa

der Eimer (die Eimer): cái xô

die Eisenbahn (die Eisenbahnen): đường sắt

der Engel (die Engel): thiên thần

die Ente (die Enten): con vịt

das Ei (die Eier): quả trứng

das Einrad (die Einräder): xe đạp một bánh

die Erde (die Erden): trái đất

der Fußball (die Fußbälle): bóng đá

der Freund (die Freunde): bạn bè

das Flugzeug (die Flugzeuge): máy bay

das Fahrrad (die Fahrräder): xe đạp

der Finger (die Finger): ngón tay

der Fisch (die Fische): con cá

die Familie (die Familien): gia đình

die Feuerwehr (die Feuerwehren): bộ phận cứu hỏa

der Golf (die Golfe): môn golf

das Gold (-): kim loại vàng

die Gießkanne (die Gießkannen): bình tưới cây

die Gitarre (die Gitarren): đàn ghi-ta

grün: màu xanh

das Glas (die Gläser): vật liệu thủy tinh / cái ly

das Gras (die Gräser): cỏ

der Gartenzwerg (die Gartenzwerge): vị thần lùn giữ của

der Hafen (die Häfen): cảng

das Herz (die Herzen): trái tim

die Hand (die Hände): bàn tay

der Hase (die Hasen): con thỏ

das Hotel (die Hotels): khách sạn

das Haus (die Häuser): ngôi nhà

die Hexe (die Hexen): phù thủy

das Holz (die Hölzer): gỗ

der Igel (die Igel): con nhím

der Indianer (die Indianer): thổ dân châu Mỹ

das Italien (-): nước Ý

die Insel (die Inseln): hòn đảo

der Iglu (die Iglus): lều tuyết

das Insekt (die Insekten): côn trùng

das Indien (-): Ấn Độ

der Ingwer (die Ingwer): gừng

der Jäger (die Jäger): thợ săn

die Jacke (die Jacken): áo khoác, áo jacket

die Jahreszeit (die Jahreszeiten): mùa

der Jaguar (die Jaguare): con báo

die Jeans (die Jeans): quần bò

der Junge (die Jungen): con trai, cậu bé

der Joker (die Joker): quân bài Joker / người diễn trò

das Japan (-): Nhật Bản

die Kerze (die Kerzen): cây nến

der König (die Könige): vua

der Kapitän (die Kapitäne): thuyền trưởng / đội trưởng

die Katze (die Katzen): con mèo

das Karussell (die Karussells): đu quay ngựa gỗ

der Koch (die Köche): đầu bếp

der Kürbis (die Kürbisse): bí ngô

der Kaktus (die Kakteen): cây xương rồng

der Lehrer (die Lehrer): thày giáo

die Lampe (die Lampen): cái đèn

lila: màu tím

der Löwe (die Löwen): con sư tử

die Libelle (die Libellen): con chuồn chuồn

der Lastwagen (die Lastwagen): xe tải

der Löffel (die Löffel): cái thìa

der Luftballon (die Luftballons): bóng bay

die Milch (die Milche): sữa

die Maus (die Mäuse): con chuột

die Mauer (die Mauern): bức tường

die Mütze (die Mützen): mũ không có vành (mũ lưỡi trai, mũ len …)

der Mais (die Maise): ngô / bắp

die Möhre (die Möhren): cà rốt

die Muschel (die Muscheln): động vật thân mềm có vỏ

die Mühle (die Mühlen): cối xay

der Nagel (die Nägel): cây đinh / móng tay

die Nase (die Nasen): mũi

die Nuss (die Nüsse): hạt

neun: số 9

die Nacht (die Nächte): buổi đêm

die Nonne (die Nonnen): nữ tu sĩ

der Nordpol (die Nordpole): Bắc Cực

das Netz (die Netze): mạng / lưới

der Onkel (die Onkel): chú, bác

das Osterei (die Ostereier): trứng Phục sinh

das Omnibus (die Omnibusse): xe buýt (từ đầy đủ của Bus)

die Orange (die Orangen): quả cam

der Oktopus (die Oktopusse): con bạch tuộc

das Obst (-): hoa quả, trái cây

der Ofen (die Öfen): cái lò

der Ohrring (die Ohrringe): khuyên tai

der Pinguin (die Pinguine): chim cánh cụt

das Pferd (die Pferde): con ngựa

die Perle (die Perlen): ngọc trai

die Puppe (die Puppen): búp bê, con rối

die Polizei (die Polizeien): cảnh sát

die Palme (die Palmen): cây cọ

der Papst (die Päpste): Giáo hoàng

der Pirat (die Piraten): cướp biển

die Qualle (die Quallen): con sứa

die Quasseltante (die Quasseltanten): người nhiều chuyện

die Quitte (die Quitten): quả mộc qua

der Quark (-): sữa đông

das Quadrat (die Quadrate): hình vuông, bình phương

die Quetschkommode (die Quetschkommoden): đàn kéo cầm tay

die Quelle (die Quellen): nguồn

der Ritter (die Ritter): hiệp sĩ

der Reifen (die Reifen): lốp xe

rot: màu đỏ

die Rakete (die Raketen): tên lửa

der Räuber (die Räuber): kẻ cướp

der Rennwagen (die Rennwagen): xe đua

der Ring (die Ringe): nhẫn

der Regenbogen (die Regenbogen): cầu vồng

das Schaf (die Schafe): con cừu

der Spiegel (die Spiegel): cái gương

die Sonne (die Sonnen): mặt trời

die Seifenblase (die Seifenblasen): bong bóng xà phòng

die Schlange (die Schlangen): con rắn

der Stuhl (die Stühle): cái ghế

die Schnecke (die Schnecken): ốc sên

sieben: số 7

die Tafel (die Tafeln): cái bảng

die Tasse (die Tassen): cốc, tách

das Telefon (die Telefone): điện thoại

der Tisch (die Tische): cái bàn

der Teppich (die Teppiche): cái thảm

die Trommel (die Trommeln): cái trống

der Tannenbaum (die Tannenbäume): cây Giáng sinh

die Torte (die Torten): bánh

der Umhang (die Umhänge): áo choàng

das Ungeheuer (die Ungeheuer): quái vật

die Unterhose (die Unterhosen): quần lót

der Umschlag (die Umschläge): phong bì

die Uhr (die Uhren): đồng hồ

der Uhu (die Uhus): chim cú đại bàng

die Uniform (die Uniformen): đồng phục

das U-Boot (die U-Boote): tàu ngầm

der Vater (die Väter): cha

die Vase (die Vasen): bình hoa

violett: màu tím

vier: số 4

der Vogel (die Vögel): con chim

der Verbrecher (die Verbrecher): tội phạm

die Violine (die Violinen): đàn vĩ cầm

der Vulkan (die Vulkane): núi lửa

die Waage (die Waagen): cái cân

das Wasser (die Wasser): nước

die Wolke (die Wolken): mây

der Wecker (die Wecker): đồng hồ báo thức

weiss: màu trắng

das Werkzeug (die Werkzeuge): dụng cụ

der Wald (die Wälder): rừng

der Wind (die Winde): gió

das Xylophon (die Xylophone): đàn mộc cầm

der Bo x er (die Boxer): võ sĩ quyền anh

die He x e (die Hexen): phù thủy

die Bo x (die Boxen): cái hộp

der Yeti (die Yetis): người tuyết

das Yoga (-): môn yoga

die Yacht (die Yachten): du thuyền

die Yuccapalme (die Yuccapalmen): cây yucca

der Zaun (die Zäune): hàng rào

der Zauberer (die Zauberer): pháp sư

die Zitrone (die Zitronen): chanh

das Zebra (die Zebras): ngựa vằn

der Zwilling (die Zwillinge): sinh đôi

der Zoo (die Zoos): sở thú

das Zelt (die Zelte): cái lều

die Zwiebel (die Zwiebeln): hành

das Ägypten (-): Ai Cập

das M ä dchen (die Mädchen): cô gái

der B ä r (die Bären): con gấu

ähnlich: tương tự

die Ähre (die Ähren): bông lúa

der Äquator (die Äquatoren): đường xích đạo

der S ä bel (die Säbel): kiếm lưỡi cong

der K ä se (die Käse): pho mát

das Österreich (-): nước Áo

das Öl (die Öle): dầu

der K ö nig (die Könige): vua

der L ö we (die Löwen): con sử tử

die Fl ö te (die Flöten): cây sáo

der M ö nch (die Mönche): tu sĩ

der Öffner (die Öffner): cái mở nắp

die M ö hre (die Möhren): cà rốt

das Überraschung-Ei (die Überraschung-Eier): trứng sôcôla bên trong có chứa đồ chơi

die M ü tze (die Mützen): mũ không có vành (mũ lưỡi trai, mũ len …)

die Überschwemmung (die Überschwemmungen): ngập lụt

der Übeltäter (die Übeltäter): tội phạm

die Überwachung (die Überwachungen): sự giám sát

die K ü che (die Küchen): bếp

die M ü hle (die Mühlen): cối xay

die Überwinterung (die Überwinterungen): ngủ đông