【#1】Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Full Dành Cho Người Mới Học

Tiếng Trung nằm trong số các ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới với 1/5 ngôn ngữ toàn cầu. Không chỉ vậy các ngôn ngữ tiếng Hàn, tiếng Nhật đều có sử dụng bảng chữ cái tiếng Hán. Đối với người mới học tiếng Trung ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Trung rất quan trọng, sau đây là bảng chữ cái tiếng trung cho người mới học chi tiết nhất.

Bảng chữ cái tiếng Trung

Bảng chữ cái tiếng Trung rất quan trọng với người đang học tiếng Trung, bảng chữ cái có 26 chữ cái latinh, phát âm tiếng hán là phồn thể (bính âm), trung thể (phanh âm).

Tiếng Trung bao gồm 36 vận mẫu (nguyên âm). Nguyên âm trong tiếng Trung bao gồm các chữ: a, o, e, i, u, ü, ai, ao, an, ang, ou, ong, ei, en, eng, er, ia, iao, ian, iang, ie, iu, in, ing, iong, ua, uai, uan, uang, uo, ui, un, üe, üan, ün.

Với 35 nguyên âm trong đó cụ thể có 6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi, duy nhất có 1 nguyên âm uốn lưỡi.

Cách phát âm nguyên âm đơn: Cách phát âm nguyên âm kép:

Một số nguyên âm kép và hướng dẫn cách phát âm chuẩn.

Phụ âm tiếng Trung 21 phụ âm trong đó với 18 phụ âm đơn (1 phụ âm uốn lưỡi), 3 phụ âm kép.Phụ âm thường có tên gọi khác là thanh mẫu.

Bảng chi tiết phụ âm và cách phát âm dành cho những người mới học tiếng Trung:

Cách học hiệu quả bảng chữ cái tiếng Trung

Để học tốt bảng chữ cái tiếng Trung chúng ta cần ghi nhớ các mẹo đơn giản sau đây:

– Ghi nhớ toàn bộ: vận mẫu đơn, vận mẫu kép, thanh mẫu, thanh điệu.

– Nghe được phát âm chuẩn với giọng đọc bản ngữ. Đối với người gốc, người Cáp Nhĩ Tân phát âm tiếng phổ thông Trung Quốc chuẩn so với các vùng khác.

– Theo học các trung tâm tiếng Trung để phát âm chuẩn thời gian đầu, tránh phát âm sai về sau này.

– Chọn thời gian thực hành phát âm vào buổi sáng, dành thời gian luyện tập phiên âm, phối hợp luyện tập giữa nói và nghe.

【#2】Tiêu Chuẩn Tiếng Anh Du Học Úc

Mỗi bậc học tại Úc đều có những yêu cầu riêng về tiêu chuẩn tiếng Anh đối với du học sinh.

  • Với du học sinh bậc trung học: không cần chứng minh năng lực tiếng Anh, một số trường THPT công lập tại Úc còn cung cấp các khóa học tiếng Anh miễn phí dành cho du học sinh.
  • Với du học sinh bậc cao đẳng/dự bị đại học: cần đáp ứng tối thiểu IELTS 5.5
  • Với du học sinh bậc đại học: điều kiện tiếng Anh tối thiểu là IELTS 6.0
  • Với du học sinh bậc thạc sĩ hoặc tiến sĩ: điều kiện tối thiểu là IELTS 6.5

Tuy nhiên, giữa các chương trình, ngành học tại các bang hoặc vùng lãnh thổ của Úc, yêu cầu về tiếng Anh lại có sự khác biệt nhất định. Ví dụ, với bậc học cử nhân ngành Truyền thông tại Đại học Edith Cowan, học sinh phải đáp ứng yêu cầu 6.0 IELTS (không có kỹ năng nào dưới 6.0). Trong khi đó, ngành truyền thông của Đại học Sydney lại yêu cầu điểm số tiếng Anh của học sinh tối thiểu phải đạt là 6.5 IELTS. Hoặc trường Đại học New South Wales lại yêu cầu học sinh ứng tuyển vào chương trình cử nhân Luật có IELTS tối thiểu 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0).

Do đó, để thuận tiện trong quá trình ứng tuyển, các bậc phụ huynh và học sinh cần xem xét và nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung chương trình học tập cũng như điều kiện tuyển sinh tại các trường THPT, Cao đẳng, Đại học tại Úc.

2. Tiêu chuẩn tiếng Anh du học Úc theo các chứng chỉ

Tuy nhiên, Úc cũng là một trong nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ khác bên cạnh IELTS. Du học sinh có thể lựa chọn các bài kiểm tra năng lực khác như TOEFL, Pearson Test of English Academic (PTE), Cambridge English: Advanced (CAE),… để thay thế IELTS. Một lời khuyên được đưa ra là không nên lựa chọn TOEIC vì chứng chỉ này không được chấp nhận trong quá trình đăng ký học tập tại Úc.

Điểm số IELTS tối thiểu được chấp nhận để du học Úc là 5.5. Tương đương với đó, bạn cần cung cấp chứng chỉ TOEFL có số điểm tối thiểu là 527 hoặc TOEFL iBT là 46. Ngoài ra, học sinh, sinh viên có thể lựa chọn đăng ký thi chứng chỉ Cambridge English: Advanced (Certificate in Advanced English), trong đó, cần thiết phải đạt được tối thiểu 162 trong bài thi này.

Đặc biệt, với các quốc gia như Úc hay New Zealand, bạn có thể lựa chọn đăng ký dự thi chứng chỉ PTE (Pearson Test of English). Hiện tại, 100% các trường Đại học tại Úc và New Zealand chấp nhận chứng chỉ PTE là một trong các điều kiện xét tuyển. Đặc biệt, Bộ di trú tại hai quốc gia này cũng coi chứng chỉ PTE như một trong những điều kiện bắt buộc trong quá trình nộp đơn xin định cư. Điểm số tối thiểu của PTE được chấp nhận tại Úc là 42.

3. Chương trình tiếng Anh Elicos dành cho du học sinh, sinh viên quốc tế

Elicos là chương trình tiếng Anh cấp tốc dành cho sinh viên, học sinh quốc tế. Trong trường học khả năng tiếng Anh của bạn chưa thực sự vững vàng, bạn có thể lựa chọn đăng ký tham gia các khóa học Elicos để củng cố kiến thức trước khi bước vào chương trình học chính.

Các chương trình Elicos có thời gian khai giảng tương đối linh hoạt, thông thường các khóa học sẽ bắt đầu cách nhau vài tháng hoặc thậm chí vài tuần một lần. Thời gian các khóa học cũng có sự khác biệt, dao động từ 5 đến 50 tuần tùy thuộc vào trình độ của mỗi cá nhân.

Học phí các chương trình Elicos cũng có sự khác biệt giữa các khu vực. Ví dụ:

  • Chi phí tại Sydney khoảng 290 – 360 AUD/ tuần.
  • Chi phí tại Melbourne khoảng 270 – 320 AUD/ tuần.
  • Tại Cairns, Perth, Brisbane, khóa học Elicos có chi phí khoảng 250 – 310 AUD/ tuần.

Khóa học Elicos là bước đệm hiệu quả, phù hợp với các cá nhân có nhu cầu và nguyện vọng theo học các bậc học tại Úc nhưng chưa vững vàng về khả năng tiếng Anh.

  • Từ vựng tiếng Anh du học – Cần bao nhiêu là đủ trong quá trình ôn tập?
  • Tiếng Anh du học cấp tốc có quá nguy hiểm?

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2021)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

【#3】Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn cho học sinh lớp 1

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn đầy đủ

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo thì bảng chữ cái mới nhất bao gồm 29 chữ cái.

  • Chữ in hoa: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
  • Chữ in thường: a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Cách viết chữ hoa và chữ thường của 29 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chữ số trong tiếng Việt

Chữ số bao gồm các số từ 0-9: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Các thanh điệu trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt có 6 thanh điệu: thanh Ngang (là thanh không có dấu); thanh Sắc (ký hiệu ´); thanh Huyền (ký hiệu `); thanh Hỏi (ký hiệu ?); thanh Ngã (ký hiệu ~); thanh Nặng (ký hiệu .).

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn

  • Ttrong tiếng Việt chữ Q(q) không bao giờ đứng riêng một mình mà luôn đi đôi với chữ U(u) thành phụ âm QU(qu), đọc là “quờ”.
  • Các bạn cũng cần phân biệt rõ tên chữ và tên âm để dạy các bé học sinh lớp 1 không nhầm lẫn giữa hai cách đọc, tên chữ là tên để gọi các chữ cái còn tên âm là tên dùng để đánh vần chữ cái.

Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt

* Nguyên âm:

  • Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.
  • Có thể tính thêm nguyên âm dài oo (ví dụ từ xoong).
  • Có 3 nguyên âm đôi cùng với nhiều cách viết: ia-yê-iê; ua-uô; ưa-ươ.

* Phụ âm:

  • Các chữ cái còn lại là phụ âm đơn ví dụ: b, t, v, s, r, n, m, h…
  • Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ ghép: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh.
  • Có 1 phụ âm được ghép bằng ba chữ: ngh.

【#4】Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Một Cách Hiệu Quả

Việc chinh phục bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản là việc làm đầu tiên ngay sau khi bạn thay đổi suy nghĩ trước kia và trở nên yêu chúng. Đặc biệt, cách đọc chúng làm sao cho đúng, làm sao cho chuẩn lại càng được lưu ý hơn. Bởi chúng làm nên những câu từ tròn vành, rõ nghĩa.

1. Tìm một người hướng dẫn

Việc tìm hiểu về chúng phải hết sức cẩn thận. Và tốt nhất nên có những người kèm cặp và kiểm tra bạn thường xuyên. Việc bạn có thể dùng gương và máy ghi âm để phát hiện ra lỗi sai thì hoàn toàn khả thi. Nhưng chúng còn phụ thuộc vào chất lượng máy ghi âm. Và độ thính tai của bạn. Không phải ai cũng có thể phân tích ra những điểm sai khi nghe các phát âm.

Đặc biệt là khi bạn đã nói sai quá nhiều từ ngữ đó. Lời khuyên cho giai đoạn khởi nguồn của viêc học giao tiếp này được khuyến cáo là nên đến những người có chuyên môn và có phương pháp dạy thông minh. Tuy nhiên bạn vẫn có thể tham khảo cách sau để phát âm làm sao cho thật chuẩn xác Bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản dười đây. Khi đã nắm vững về lý thuyết chúng sẽ đem lại rất nhiều cái lợi cho bạn. Biết được thầy nào mình nên theo. Biết được cách thức nào mình nên thực hiện. Chúng sẽ hỗ trợ tốt cho quá trình bạn học hỏi.

2. Tập trung vào phụ âm khi nghe

Phụ âm không phải dạng vừa đâu và đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc luyện nghe tiếng Hàn cơ bản. Tại sao chúng lại quan trọng. Nếu bạn chưa biết thì trong bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản thì chúng có đến tận 21 nguyên âm trong đó còn phân ra loại kép và loại cơ bản. Chiếm một vị thế chẳng kém cạnh chút nào, phụ âm cũng đội dần lên con số 19. Cũng phân thành 2 loại : cơ bản (14) và đôi (5). Và theo một logic chỉ khi bạn nói đúng thì bạn thường mới nghe được chuẩn. Mà muốn nói đúng thì không còn cách nào khác đi từ những thứ cấu tạo nên âm tiết của từ.

Những thứ nhỏ nhoi này là yếu tố bé nhỏ nhất cấu tạo nên thanh âm của từ ngữ mà bạn nhìn thấy. Vậy nên để có thể luyên nghe tiếng Hàn cơ bản làm sao cho chuẩn. Chẳng còn cách nào khác ngoài việc hay ngồi lại và xem cách người Hàn họ đặt lưỡi ra sao?. Khẩu hình miệng môi như thế nào ? Hay cách người ta nối âm, cách người ta đặt lưỡi,…xem xét mọi thứ cẩn thận và biến chúng hoàn hảo ngoài thực tế. Đó là cách mà những chuyên gia luôn làm khi phân tích một ngôn ngữ,

Về mặt bản chất thì phụ âm là 1 thứ phức tạp. Chúng chẳng có âm điệu rõ ràng. Chúng chỉ được người ta nhận diện khi kết hợp với 1 nguyên âm. Và vào mỗi trường hợp khác nhau người ta cũng thấy nó biến tấu vần điệu khác nhau và cấu tạo nên một bảng chữ cái tiếng Hàn thật sinh động.

Một lưu ý vô cùng quan trọng đó là “ㅇ” một phụ âm mà tùy vào vị trí trước sau chúng có cách đọc khác nhau. Nếu chúng là kẻ đứng áp chót trong một một âm tiết thì người ta có thể gọi chúng là [ng]. Nhưng khi chúng chẳng không đứng cuối mà vị trí mà chúng được xác định là ở trên đầu thì chúng trở về là một phụ âm không lời. Đây sẽ là một trong những yêu tố phá đám gây khó khăn cho việc Luyện nghe tiếng Hàn cơ bản.

3. Chú ý về cách phát âm phụ âm

Với số lượng 5 thì phụ âm đôi cũng đòi hỏi sự quan tâm đúng mực từ bạn .Cách đọc của chúng cũng có rất nhiều điều thú vị mà bạn hoàn toàn có thể đọc và tìm hiểu kỹ hơn trước khi thực hành,

Với một loạt các chỉ dẫn hữu ích bên trên. Mong rằng bạn sẽ sớm nhận ra được các cách đọc chuẩn mực. Một lời khuyên vẫn luôn được nhắc lại đó là hãy tìm đến những người hiểu về cách đọc chuẩn để chỉnh lại cho bạn trong giai đoạn khời đầu này. Bởi bản thân và người khác có khả năng kém sẽ dễ khiến con đường đi chính đáng của bạn bị lệch lạc và dễ phải bỏ cuộc.

【#5】Học Từ Mới Tiếng Pháp Theo Chủ Đề Nỗi Buồn

◈ Bảng chữ cái Tiếng Pháp: https://capfrance.edu.vn/chi-tiet/bang-chu-cai-tieng-phap.html

◈ 100 câu giao tiếp Tiếng Pháp thông dụng: https://capfrance.edu.vn/chi-tiet/hoc-tieng-phap-giao-tiep.html

◈ Học Tiếng Pháp: https://capfrance.edu.vn/

********************************

Lớp học Tiếng Pháp online

1. Tiếng Pháp căn bản dành cho người mới bắt đầu 1

https://capfrance.edu.vn/chi-tiet/hoc-tieng-phap-can-ban.html

2. Tiếng Pháp cơ bản cho người mới bắt đầu 2

3. Học tiếng Pháp căn bản cho người mới bắt đầu 3

4. Nhóm khóa học Tiếng Pháp căn bản dành cho người mới bắt đầu

Regretter Hối tiếc, tiếc

Déplorer Thương xót

Pleurer Khóc

Sangloter Khóc nức nở, thổn thức

Gémir Rên rỉ

Se lamenter Rên rỉ, than vãn

Avoir la mort dans l’âme Ngán ngẩm trong lòng

Errer Đi lang thang

Baigner dans la tristesse Chìm đắm trong nỗi buồn

Triste comme un bonnet de nuit Buồn mặt ủ mày ê

Avoir un regard morose Có ánh mắt rầu rĩ

Avoir une boule dans la gorge Nghẹn ở cổ

Avoir le coeur gros Trái tim nặng trĩu

Avoir des bleux à l’âme Có vết thương ở linh hồn

Broyer du noir Phiền muộn

Rire jaune Cười gượng

Être pâle comme la mort Buồn xanh xao

Triste comme le ciel noir Buồn như bầu trời đen

【#6】Bí Kíp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất

Tiếng Hàn đang là một trong những ngôn ngữ được nhiều người theo đuổi. Với sự lan tràn nhanh chóng của làn sóng “Hallyu” thì nhu cầu học tiếng Hàn để xin việc làm, giải trí,… đang khá phổ biến hiện nay. Nhưng để học được tiếng hàn và bảng chữ cái tiếng Hàn thì không đơn giản chút nào.

Bảng chữ cái tiếng hàn cơ bản

Bảng chữ cái tiếng hàn quốc đầy đủ hay còn gọi là chữ Hangeul – hệ thống chữ cái tiếng Hàn được vua Sejong và các học giả vương triều Joseon sáng tạo ra từ năm 1443. Trước khi có bảng chữ Hangeul, người Hàn đã sử dụng hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc. Tuy nhiên chữ Hán có số lượng nhiều và cấu trúc phức tạp, rất khó học nên không ít người dân không thể sử dụng tiếng Hán trong giao tiếp hàng ngày. Vì vậy, vua Sejong đã tạo ra một hệ thống ký tự dễ học, phù hợp với âm đọc của tiếng Hàn, hệ thống ký tự này gọi là Hanguel.

Để học được tiếng hàn, việc đầu tiên và cơ bản nhất của bạn là nắm lòng trong tay bảng chữ cái tiếng hàn. Học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng hàn là tiền đề quan trọng giúp bạn phát huy kỹ năng nghe, đọc, viết tiếng hàn sau này.

5 bí kíp học bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc hiệu quả

Tự học bảng chữ cái tiếng Hàn không hề khó, vì trong bảng chữ cái tiếng Hàn có một số từ phát âm tương tự với tiếng Việt của chúng ta, tuy nhiên cách viết các ký tự trong tiếng Hàn khác biệt hoàn toàn với tiếng Việt. Bên cạnh việc học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng hàn, bạn có thể tìm hiểu thêm một số mẹo hay để việc học trở nên dễ dàng hơn.

1. Phân loại các nguyên âm và phụ âm trước khi học

Để không bị lẫn lộn và khó hình dung từ, việc đầu tiên trước học bảng chữ cái là bạn phải phân biệt được đâu là nguyên âm và đâu là phụ âm trong bảng chữ cái tiếng hàn cơ bản. Chúng có tổng cộng 10 nguyên âm đơn và 11 nguyên âm mở rộng.

Việc phân chia ký tự theo các cụm từ là một trong những cách giúp bạn học bảng chữ cái tiếng hàn nhanh nhất và hiệu quả nhất

Các nguyên âm cơ bản có 10 chữ : ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

Một quy luật khá hay trong việc phân chia theo các cụm từ đó là thêm nét vào sau mỗi ký tự:

Tiếp tục đến các nguyên âm đôi nào! Lại thêm nét nha. : 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Chữ ㅏ(a) thêm nét thành ㅑ(ya), ㅓ(o) thêm nét thành ㅕ(yo), tương tự cho ㅗ(ô), ㅛ(yô), ㅜ(u), ㅠ(yu), còn lại ㅡ(ư), ㅣ(i).

11 nguyên âm đôi này chúng ta chia thành 2 cụm

– Cụm 1 có 4 chữ : 애(e) thêm nét thành 얘(ye), 에(ê) thêm nét thành 예(yê).

– Cụm 2 có 7 chữ :

+ Đầu tiên là 와(wa), 왜(wê), 외(wê) : đều là nguyên âm ㅗ (ô) kết hợp với các nguyên âm khác

+ Nguyên âm ㅜ(u) kết hợp tiếp tạo ra 워(wo), 웨(wê), 위(wi)

+ Còn lại là chữ dễ nhớ nhất 의 (ưi)

3. Tập thói quen đánh tiếng hàn

Có thể không đúng nghĩa nhưng nó sẽ giúp bạn làm quen với các con chữ và cách ghép từ trong tiếng hàn.

4. Áp dụng đa dạng các cách học

Để học thuộc bảng chữ cái tiếng hàn hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác, viết là một trong những bước căn bản giúp bạn nhớ từ vựng lâu nhất. Việc vừa học kết hợp đọc và viết các từ vừng và ký tự lặp đi lặp lại sẽ tạo cho bạn một thói quen và ghi nhớ mặt chữ nhanh hơn. Mắt nhìn, miệng đọc, tay viết và bộ 3 không thể tách rời trong quá trình học.

Sử dụng tổng hợp tất cả các phương pháp học tiếng Hàn không làm mất quá nhiều thời gian mà còn giúp bạn tạo ra sự linh động và mới lạ khi học. Ví dụ: việc nghe nhạc, xem phim Hàn Quốc, đọc truyện bằng tiếng Hàn; hay sử dụng các trang web học tập trực tuyến sẽ đẩy nhanh quá trình tiếp thu tiếng Hàn hơn.

5. Duy trì thói quen học tiếng hàn hằng ngày

Học là một quá trình cần lặp đi lặp lại thường xuyên để ăn sâu vào trí nhớ. Không còn cách nào học tiếng Hàn nào hiệu quả hơn so với việc học liên tục hàng ngày. Duy trì thói quen dùng tiếng Hàn mỗi ngày cũng là cách ghi nhớ lâu và tạo phản xạ nhanh trong giao tiếp.

Hãy kiên trì học, nắm vững các quy tắc và áp dụng các nguyên tắc trên thì hơn 50% bạn sẽ ghi nhớ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Khi đó, sẽ dễ dàng hơn để bạn xem bảng chữ cái tiếng hànnhững bộ phim lẻ Hàn Quốc bạn phải xem 1 lần mà không cần vietsub.

【#7】Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học

Giới thiệu sơ về tiếng Hàn

Để học một ngoại ngữ, trước hết bạn phải học bảng chữ cái của ngoại ngữ đó. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái latinh, một số ngoại ngữ đang hot hiện nay như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc thì sử dụng chữ tượng hình. Thay vì thấy khác biệt khó gặp, các bạn sinh viên lại có xu hướng thử thách mình với những ngôn ngữ này.

Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là “Hangeul”. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiếng Hàn. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc.Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

– 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

– 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

– 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

– 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

Đây là phiên âm tiếng Việt của bảng chữ cái

Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”

Ví dụ:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn sau đây nha .

– 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

– 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

– 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

– 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

(*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là .

HỌC GIA SƯ TIẾNG HÀN TẠI NHÀ LIÊN HỆ: 090 333 1985 – 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT

WEB: Lienminhchienthan.com Đc: C7b/137 đường Phạm Hùng, Bình Hưng, Bình Chánh, Gần Q.8

Email: [email protected]

Yahoo:muot0575

【#8】5 Tips Tự Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học Hiệu Quả Nhất

Trước năm 1443, chữ Hán là chữ viết chính tại Hàn Quốc và chỉ có tầng lớp quý tộc vua quan mới được học. Những người dân nghèo lầm than không có tiền đi học thì đều mù chữ. Vì không biết chữ nên mỗi khi có dịch bệnh hoặc có cáo thị từ triều đình gửi xuống, họ không kịp di dời, rất nhiều người phải chết vì dịch bệnh lan rộng.

Cảm thông với nỗi khổ của nhân dân, vua Sejong cùng với một số học giả đã nghiên cứu và sáng tạo ra một loại ngôn ngữ mới với mong muốn bất cứ người dân nào cũng thể học được, góp phần xóa nạn mù chữ.

Cuối năm 1443 – đầu năm 1444, vua Sejong đã hoàn thành hệ thống chữ viết này và ấn bản năm 1446 với tên gọi Huấn dân chính âm (Âm chuẩn để giáo dục dân). Dưới sự phổ cập của vua Sejong, ngôn ngữ này ngày càng phổ biến trong nhân dân và được xem như là chữ quốc ngữ.

Bản chữ cái tiếng Hàn đã trải qua một quá trình phát triển đầy thăng trầm. Có một khoảng thời gian còn bị cấm sử dụng nhưng rồi vẫn phát triển mạnh mẽ và tồn tại cho đến ngày hôm nay.

Năm 1912, Ju Si-gyeong đã đưa ra tên gọi Hangul mới thay thế cho tên gọi cũ Huấn dân chính âm.

Giới thiệu chung về bảng chữ cái tiếng Hàn

Ban đầu, khi mới được sáng tạo ra, bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản có 11 nguyên âm và 17 phụ âm.

Năm 1993, Hangeul – bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm. Bên cạnh đó, bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

Vua Sejong đã vận dụng thuyết âm dương để xây dựng nên các chữ cái tiếng Hàn với 3 nét cơ bản là ㅇ, ㅡ, ㅣ (dựa trên hình mẫu Thiên, Địa, Nhân):

+ ㅇ: biểu tượng cho trời

+ ㅡ: biểu tượng cho mặt đất

+ ㅣ: biểu tượng cho con người

Bảng chữ cái tiếng Hàn đã được công nhận là một trong những chữ viết khoa học nhất thế giới. Vào tháng 10 năm 1997, Hangul đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể của thế giới.

Như đã giới thiệu ở trên, bảng chữ cái Hangul gồm có nguyên âm phụ âm tiếng Hàn. Với mong muốn giúp các bạn tự học tiếng Hàn một cách dễ dàng và thuận tiện hơn, chúng mình không chỉ giới thiệu đến các bạn toàn bộ nguyên âm phụ âm tiếng Hàn mà còn cung cấp trọn bộ bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc cụ thể.

Bảng nguyên âm tiếng Hàn (21 nguyên âm tiếng Hàn)

Khi học tiếng Hàn, đọc luôn đi kèm với viết. Chỉ có như thế bạn mới có thể nhớ được mặt chữ một cách nhanh nhất. Tập viết bảng chữ cái tiếng Hàn với nguyên âm có quy tắc rất đơn giản đó là viết theo chiều từ trên xuống và từ trái qua phải.

Một số lưu ý khi phát âm nguyên âm:

+ ㅏ: Trong mọi trường hợp, ㅏđược phát âm là “a”, kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt.

Ví dụ: Trong tiếng Việt, “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “a”

+ ㅓ: ㅓđược phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng miền/ địa phương, càng lên phía Bắc Hàn Quốc thì ㅓđược phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

+ ㅗ: ㅗ được phát âm là “ô” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được đọc kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kôông

+ ㅜ: ㅜ được phát âm là “u” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 장문 = chang mun

한국 = han kuuk.

+ ㅡ: ㅡ được phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

+ ㅣ: ㅣ được phát âm như “i” trong tiếng Việt.

+ ㅔ: ㅔđược phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

+ ㅐ: ㅐđược phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều, gần như “a” mà cũng gần như “e”.

Lưu ý về cách đọc phụ âm tiếng Hàn: Khi đứng một mình, phụ âm không tạo thành âm mà chỉ khi kết hợp với nguyên âm để tạo thành một âm tiết thì nó mới tạo thành âm đọc.

Cách ghép âm trong tiếng Hàn

Các chữ cái tiếng Hàn được tạo thành bằng cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn.

Cách ghép chữ tiếng Hàn có 3 dạng:

+ Dạng 1: Nguyên âm + phụ âm câm ( “ㅇ” là phụ âm câm)

Ví dụ: 아,오,어,에………..

+ Dạng 2: Phụ âm + nguyên âm

Ví dụ: 비,가,나………

+ Dạng 3: Phụ âm + nguyên âm + phụ âm (patchim)

Ví dụ: 말,난,총……

· Patchim (받침) là các phụ âm ở vị trí cuối cùng.

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 có phụ âm cuối lần lượt là:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

· Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

Quy tắc Nối Âm (연음화):

· Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm (patchim), âm tiết thứ hai bắt đầu bằng nguyên âm thì ta nối phụ âm của âm tiết thứ nhất vào nguyên âm của âm tiết thứ hai.

· Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm đôi, âm tiết thứ hai bắt đầu bằng nguyên âm thì ta nối phụ âm thứ 2 của âm tiết thứ nhất vào nguyên âm của âm tiết thứ hai.

Quy tắc Trọng Âm (경음화):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ; âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ thì âm tiết thứ hai đọc thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ

Quy tắc Biến Âm (자음 동화 – Đồng hóa phụ âm):

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng phụ âm ㄱ và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ, ㅁ thì phụ âmㄱ đọc thành ㅇ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng phụ âm ㄷ và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âmㅁ, ㄴ thì phụ âmㄷđọc thành ㄴ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âmㅁ, ㄴ thì phụ âmㅂ đọc thànhㅁ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng phụ âm ㅇ, ㅁ và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âmㄹthì phụ âmㄹđọc thành ㄴ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ và âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì âm tiết thứ nhất đọc thành ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :

Quy tắc Nhũ Âm Hóa (유음화):

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄴvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄴ đọc thành ㄹ.

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âmㄹvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âmㄴthì phụ âm ㄴ đọc thành ㄹ.

Quy tắc Vòm âm Hóa (구개 음화):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌvà âm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이) thì âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ.

Giản Lược “ㅎ” ( ‘ㅎ’ 탈락):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi nguyên âm thìㅎ trở thành âm câm.

Âm Bật Hơi 격음화):

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎđọc thành ㅋ,ㅌ:

· Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷthì phụ âm ㄱ, ㄷ đọc thành ㅋ,ㅌ :

Cách Đọc “의” (‘의’ 발음):

· Nguyên âm “의” khi đứng ở vị trí đầu âm tiết thứ nhất thì được đọc thành 의 /ưi.

· Nguyên âm “의” khi đứng ở vị trí âm tiết thứ hai thì được đọc thành 이 /i/.

· Khi의 đóng vai trò là trợ từ sở hữu thì được đọc thành 에 /ê.

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (không có patchim) và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì ta xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Sau khi học bảng chữ cái tiếng Hàn, có rất nhiều bạn thắc mắc, không biết dịch tên tiếng Việt sang tiếng Hàn chuẩn là gì. Vì vậy, trong bài viết này, chúng mình sẽ chia sẻ với các bạn một vài cách dịch tên Việt sang Hàn đơn giản.

Cách thứ nhất: Tải các phần mềm dịch tên sang tiếng Hàn về điện thoại/ máy tính. Sau khi cài đặt phần mềm thành công, bạn chỉ cần gõ tên tiếng Việt của mình vào là hệ thống sẽ tự động dịch sang tiếng Hàn.

Cách thứ hai: Tra họ tên của bạn theo bảng dịch tên tiếng Việt sang tiếng Hàn trong bài viết tên tiếng Hàn của bạn là gì đã được chúng mình giới thiệu.

5 tips tự học bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học hiệu quả nhất

Học chữ cái tiếng Hàn qua bài hát

Có thể bạn không tin nhưng một trong những cách học bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh nhất là học qua video, clip, bài hát. Bài hát thiếu nhi Katana sẽ là một gợi ý hoàn hảo dành cho bạn. Trong bài hát, các chữ cái tiếng Hàn được phổ thành nhạc với giai điệu vui nhộn, dễ nhớ, dễ học.

Học bảng chữ cái tiếng Hàn dịch sang tiếng Việt qua flashcard

Sở hữu một chiếc smartphone trong tay không còn là điều quá xa xỉ với chúng ta. Với hàng loạt tiện ích thông minh, smartphone có thể là một cách tay phải đắc lực hỗ trợ bạn học bảng chữ cái tiếng Hàn và cách ghép chữ.

Tuy nhiên, không phải điện thoại nào cũng có sẵn bộ gõ tiếng Hàn nên trước hết bạn cần tải bảng chữ cái tiếng Hàn nói riêng và bộ gõ tiếng Hàn nói chung xuống máy trước khi sử dụng. Nếu điện thoại của bạn không hỗ trợ bộ gõ thì hãy cài đặt bằng các ứng dụng gõ tiếng Hàn, tốt nhất là tìm các ứng dụng có bảng chữ cái tiếng Hàn dịch ra tiếng Việt. Bởi vì khi mới học, chúng ta có thể chưa nhớ hết được mặt chữ.

Học đi đôi với hành: vừa đọc vừa viết kèm ví dụ minh họa

Khi học bảng chữ cái tiếng Hàn và phiên âm các bạn nên kết hợp 2 phương pháp không bao giờ lỗi thời đó là lý thuyết đan xen thực hành. Có nghĩa là, bạn học cách đọc và viết tiếng Hàn đan xen nhau, vừa đọc vừa viết sẽ giúp bạn nhớ nhanh hơn rất nhiều đấy.

Đặc biệt, khi học cách ghép âm tiếng Hàn, dịch tiếng Hàn sang tiếng Việt, chuyển đổi tiếng Việt sang tiếng Hàn, bạn cần đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể kèm theo và luôn luôn đưa ra các câu hỏi hai chiều, ngược nhau. Chẳng hạn như ghép chữ tiếng Hàn Quốc anh nhớ em như thế nào, em nhớ anh dịch sang tiếng Hàn là gì?,…

Học chữ Hàn Quốc với những người bạn cùng chung chí hướng

Tục ngữ Việt Nam có câu “Học thầy không tày học bạn” nên có một người bạn cùng học tiếng Hàn luôn là một lợi thế rất lớn. Chúng ta sẽ cùng học, cùng chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ: soát cho nhau từ cách đọc bảng chữ cái tiếng Hàn đến cách ghép chữ, đặt câu,…

【#9】Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học

Tiếng Hàn hiện đang được đông đảo các bạn trẻ yêu thích và theo học. Không chỉ đơn giản và dễ học hơn các ngôn ngữ khác, chi phí học tiếng Hàn tại Ngoại ngữ Sài Gòn Vina – SGV lại thấp trong khi tiềm năng của nó lại vô cùng lớn.

Thông báo : Khai giảng khóa học và luyện thi tiếng Hàn xuất khẩu lao động EPS-TOPIK 2021 . LH: 0902.516.288 (Thầy Tuấn – Cô Mai) để được tư vấn.

Nhận hồ sơ đăng ký học và luyện cho kỳ thi TOPIK I cấp 1 dành cho cô dâu lấy chồng Hàn Quốc , học tại cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh, có chỗ ở nội trú.

Bảng chữ cái là kiến thức đầu tiên khi bạn bắt đầu học một ngoại ngữ. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái Latinh, tiếng Hàn Quốc sử dụng chữ tượng hình.

Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là ” Hangeul “. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

Đội ngũ giảng viên tại Sài Gòn Vina áp dụng phương pháp dạy bằng hình ảnh để học viên tiếp thu nhanh và thực hành ngay tại lớp. Bên cạnh đó, học viên còn được hướng dẫn học bảng chữ cái tại nhà bằng hai phương pháp:

+ Học bảng chữ cái tiếng Hàn qua các bài hát: Bài hát học bảng chữ cái cho người mới bắt đầu thường là bài mang tên KaTaNa Song.

+ Sử dụng bộ gõ bảng chữ cái tiếng Hàn trên điện thoại: Với những chiếc điện thoại thông minh, bạn có thể cài đặt ngay ứng dụng gõ chữ Hàn ngay trên chiếc điện thoại của mình.

Ngoài ra, học bảng chữ cái tiếng Hàn còn có nhiều cách khác mà vô cùng hiệu quả như học qua Flashcards, giấy Sticky Notes, học qua cách đọc, cách phát âm khi luyện viết chữ cái tiếng Hàn.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

【#10】Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu Học

Mẹo học tiếng Hàn sơ cấp

Nhiều bạn trẻ thường cảm thấy khó khăn khi bắt đầu học tiếng Hàn, bạn thường phải vất vả vật lộn để ghi nhớ bảng chữ cái với nhiều nét. Tiếng Hàn cũng giống như tiếng Trung và Nhật, tuy vậy nó thường ít nét và dễ hơn.

Mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn 11 nguyên âm kép, 19 phụ âm.Ngữ pháp tiếng Hàn khác nhiều so với tiếng Việt: cấu trúc ngữ pháp ngược, chính vì vậy bạn đầu khi mới học bạn sẽ gặp nhiều khó khăn.

Kinh nghiệm cho bạn khi bắt đầu một ngôn ngữ khác chính là bạn phải tìm được sự đam mê, niềm vui với ngôn ngữ đó. Nghĩa là, trước khi bắt đầu học ngữ pháp, bạn hãy tìm hiểu nền văn hóa, lịch sử phát triển ngôn ngữ đó.

Tiếp đến trong những mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn chính là bạn chỉ nên học từ 3-5 từ mỗi ngày. Học quá nhiều từ vựng một lúc sẽ khiến bạn nhanh quên, và dễ bị rối. Thông thường, trước khi bắt đầu từ mới bạn nên ôn lại từ vựng và ngữ pháp buổi trước. Sau một tuần sẽ tổng hợp và ôn lại kiến thức trong một tuần.

Một mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn nữa dành cho bạn chính là: đừng quá gượng ép bản thân học từ, hãy học từ vựng là những đồ vật xung quanh, nếu có thể nên gắn với một câu chuyện, bằng cách đó bạn sẽ nhớ lâu hơn.

Cũng như tiếng Anh bạn nên nghe đi nghe lại nhiều lần tiếng Hàn. Quá trình nghe giúp bạn phát âm chuẩn, nắm được cấu trúc ngữ pháp, hiểu nội dung và giao tiếp tốt hơn.

Nắm vững cấu trúc câu, cách chia các thì trong câu. Hãy tập đặt các câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp vừa học, dần dần từ câu đơn đến câu ghép. Cách tốt nhất, một trong những mẹo học bảng chữ cái tiếng Hàn chính là: bạn có thể lên các diễn đàn, facebook trao đổi với những bạn trẻ cùng đam mê tiếng Hàn để cùng luyện tập và chia sẻ phương pháp.

Hãy rèn luyện tiếng Hàn mỗi ngày, bạn có thể dành từ 10-15 phút để học từ mới, 15-20 phút để nghe và 20 phút để luyện nói, Chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được vốn tiếng Hàn của mình.

Ngoài ra bạn cũng có thể trau dồi vốn từ của mình bằng cách xem và nghe các chương trình Hàn Quốc (bao gồm cả phụ đề) để học từ và nghĩa của từ luôn. Tại Hà Nội có một số địa điểm học tiếng Hàn được yêu thích mà chúng tôi đã tổng hợp trước đó bạn đọc có thể tham khảo.

Lê Thư (tổng hợp)