【#1】Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn cho học sinh lớp 1

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn đầy đủ

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo thì bảng chữ cái mới nhất bao gồm 29 chữ cái.

  • Chữ in hoa: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
  • Chữ in thường: a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Cách viết chữ hoa và chữ thường của 29 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chữ số trong tiếng Việt

Chữ số bao gồm các số từ 0-9: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Các thanh điệu trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt có 6 thanh điệu: thanh Ngang (là thanh không có dấu); thanh Sắc (ký hiệu ´); thanh Huyền (ký hiệu `); thanh Hỏi (ký hiệu ?); thanh Ngã (ký hiệu ~); thanh Nặng (ký hiệu .).

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn

  • Ttrong tiếng Việt chữ Q(q) không bao giờ đứng riêng một mình mà luôn đi đôi với chữ U(u) thành phụ âm QU(qu), đọc là “quờ”.
  • Các bạn cũng cần phân biệt rõ tên chữ và tên âm để dạy các bé học sinh lớp 1 không nhầm lẫn giữa hai cách đọc, tên chữ là tên để gọi các chữ cái còn tên âm là tên dùng để đánh vần chữ cái.

Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt

* Nguyên âm:

  • Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.
  • Có thể tính thêm nguyên âm dài oo (ví dụ từ xoong).
  • Có 3 nguyên âm đôi cùng với nhiều cách viết: ia-yê-iê; ua-uô; ưa-ươ.

* Phụ âm:

  • Các chữ cái còn lại là phụ âm đơn ví dụ: b, t, v, s, r, n, m, h…
  • Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ ghép: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh.
  • Có 1 phụ âm được ghép bằng ba chữ: ngh.

【#2】Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Dịch Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Sách Tiếng Nhật, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật 8, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật,

【#3】6 Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji không khó, nhưng phải chăm.

Khi học bảng chữ cái tiếng Nhật thì Kanji có lẽ là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Nhưng khi tìm hiểu sâu thì nó rất thú vị Kanji là chữ tượng hình, vì thế bạn phải tưởng tượng khi viết Kanji, càng tưởng tượng và hiểu từng nét, nhớ mặt chữ thì càng tốt.

Ví dụ: 朝 (buổi sáng), tớ tưởng tượng như lúc 10 giờ sáng (十) sớm (早) đầu tháng (月) = buổi sáng…..

Kanji đòi hỏi bạn phải học ngoại ngữ theo 1 cách khác với các thể loại ngôn ngữ dùng hệ thống alphabet như tiếng Việt hay tiếng Anh. Cách để nhớ Kanji nhanh đó là học theo trí tưởng tượng, học đi học lại nhiều lần, học từ ngày này qua ngày khác, dùng đủ mọi cách để học, từ đọc báo, xem đài TV, đọc bất cứ cái gì vớ được, ăn ngủ nghỉ cũng Kanji vân vân và vân vân…. Không có một con đường ngắn nào cả. Tất cả những gì bạn muốn là nói được đọc được viết được tiếng Nhật đúng không? Vậy thì chỉ có chăm chỉ học hành mới được thôi. Chúng ta không phải thần đồng, vì nếu là thần đồng thì giờ ta đã có thể nói thành thạo 5 thứ tiếng chứ không phải ngồi đây đọc bài này.

Có 214 bộ trong Kanji,bạn nên bắt đầu học những bộ cơ bản vì những chữ phức tạp khác được hình thành dựa trên những cơ sở này. Còn nếu bạn chăm, học hết thì càng tốt. Hãy kiên trì một thời gian thì bạn sẽ tự biết nét nào là bộ, và bộ đó có ý nghĩa gì.

Flashcards có lẽ là phát minh vĩ đại nhất của loài người để học từ vựng tiếng Nhật và đặc biệt là Kanji hiệu quả. Bạn có thể mua những bộ flashcard đã có sẵn tại các nhà sách hoặc tìm mẫu trên mạng và tự tạo bộ thẻ theo phong cách riêng của mình. Một mặt ghi chữ Kanji, mặt kia ghi cách ghi nhớ, âm Hán Việt , và 1 số ví dụ trong từ.

Dùng Flashcard.

Bạn nên học ít nhất một chữ Kanji hàng ngày, không loại trừ ngày nào hết. Tốt nhất là học kèm ví dụ, càng nhiều càng tốt. Nên sử dụng từ điển online để có thể tra cứu từ và tra ví dụ theo từng chữ/từ.

Không chỉ thuộc mặt chữ, ngữ nghĩa, âm hán việt,… mà điểm mấu chốt của việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chính là cách dùng trong ngữ cảnh thực tế trong câu khi viết hoặc khi nói. Nếu lúc ban đầu, bạn đọc rất chậm vì phải bận tra từng từ một, rất cực ý, ngoài ra cấu trúc ngữ pháp cũng là vấn đề. Nhưng sau một thời gian, bạn có thể đọc 1 trang sách hoàn toàn bằng tiếng Nhật trong 15 phút, và tốc độ này vẫn tăng lên khi não quen với việc nhận biết mặt chữ nhanh hơn….

【#4】Vở Luyện Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Pdf

Bảng chữ cái tiếng Hàn là phần kiến thức đầu tiên mà bất cứ ai làm quen với tiếng Hàn cần phải học. Bên cạnh kỹ năng phát âm, đọc, nói thì viết là một trong những kỹ năng quan trọng hơn cả. Chính vì vậy, Hàn Ngữ SOFL sẽ cung cấp cho bạn file pdf của 2 quyển vở luyện viết chữ Hàn Quốc ngay sau đây.

Đầy quyen thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn

Nét chữ Hàn Quốc khác gì với nét chữ Việt Nam?

Chữ Hàn Quốc hay còn gọi là Hangeul, là sự kết hợp bởi 3 nét ký tự tượng hình tượng trưng cho thiên, địa, nhân – ㅇ, ㅡ,ㅣ. Tất cả các chữ tiếng Hàn đều được hình thành nên bởi 3 ký tự này. Tiếng Hàn đơn giản vì chỉ có nét thẳng và nét tròn còn tiếng Việt chúng ta là tập hợp đủ các nét vòng, nét thẳng, nét tròn, nét chéo… và một “đội ngũ” 5 dấu câu tương ứng với 5 thanh điệu.

Làm sao để viết chữ hàn quốc hiệu quả?

“Nét chữ nét người” là câu nói quen thuộc của cha ông ta, nói về tầm quan trọng của việc viết chữ. Từ nhỏ khi học tiếng Việt, chúng ta đã phải trải qua các bài tập viết, luyện viết chữ đẹp hay cả các cuộc thi vở sạch chữ đẹp… Tất cả cho thấy vai trò quan trọng của việc viết chữ. Đến bây giờ, khi học tiếng Hàn Quốc, việc luyện viết chữ cũng là một trong những yêu cầu bắt buộc với các học viên.

Quy tắc viết tiếng Hàn: Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.

Cách viết nguyên âm:

Cách viết nguyên âm trong tiếng Hàn

Cách viết phụ âm:

Cách viết phụ âm trong tiếng Hàn

Với chữ tiếng Hàn, bạn viết theo quy tắc ghép vần đã được học và chú ý đến vị trí viết các patchim. Cân xứng chữ tiếng Hàn đẹp sẽ giúp nét chữ của bạn rõ ràng và hoàn thiện hơn. Nhiều người hay mắc phải lỗi sai là trình bày chữ như tiếng Việt tức là viết các nét dài kéo từ dòng trên xuống dòng dưới viết như vậy là sai quy cách trình bày. Người Hàn viết chữ luôn nằm gọn trong một dòng và các chữ đều viết ở giữa dòng.

Vở luyện viết chữ Hàn Quốc phần 1 và 2

Link dowload:

https://drive.google.com/file/d/0B7A8CqRWpekAUUFVSDBYWm9Jbm8/view

https://drive.google.com/file/d/0B7A8CqRWpekATFd0bXFCdTlBU1k/view

【#5】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp

【#6】Học Tiếng Đức Qua Truyện Tranh

Es war einmal eine Schweinemutter, die hatte drei kleine Schweinchen. Sie hat sie sehr geliebt, aber es war nicht genug Essen für alle da, also hat sie sie in die Welt geschickt, um ihr eigenes Glück zu suchen.

Ngày xửa ngày xưa, có một con heo mẹ có ba con heo nhỏ. Cô ấy yêu họ rất nhiều, nhưng không có đủ thức ăn cho tất cả chúng, vì vậy cô ấy đã đưa họ ra thế giới để tìm kiếm vận may của họ.

Das erste kleine Schweinchen beschloss in den Süden zu gehen. Als er die Straße entlang lief, traf er einen Bauern, der ein Bündel Stroh trug, also fragte er den Mann freundlich: “Können Sie mir bitte das Stroh geben, damit ich mir ein Haus bauen kann?”.

Chú lợn đầu tiên quyết định đi về phía Nam. Ông gặp một nông dân trên đường đi mang một bó rơm. Chú heo nhỏ hỏi một cách lịch sự: “Bạn có thể cho tôi cái rơm đó để tôi có thể xây một ngôi nhà được không?”.

Truyện tranh thường là những mẫu truyện với từ vựng đơn giản giúp bạn dễ dàng học tiếng Đức khi đọc

Weil das kleine Schweinchen “bitte” sagte, gab der Bauer ihm das Stroh und das kleine Schweinchen baute daraus ein schönes Haus. Das Haus hatte Strohwände, einen Strohboden und innen… ein bequemes Strohbett.

Bởi vì con heo nhỏ nói “xin vui lòng”, người nông dân đưa cho anh ta cái rơm, và con heo nhỏ đã xây dựng một ngôi nhà đẹp bằng bó rơm được cho. Ngôi nhà có những bức tường rơm, một sàn rơm, và bên trong … một chiếc giường rơm thoải mái.

Với những từ đơn giản, được minh họa học tiếng Đức qua truyện tranh giúp bạn tiếp cận và cải thiện vốn từ vựng của bạn

Gerade als das kleine Schweinchen mit dem Hausbau fertig war und sich für ein Nickerchen in sein Strohbett legte, kam der große böse Wolf zu dem Haus. Er roch das Schweinchen in dem Haus und ihm lief das Wasser im Mund zusammen. “Mmmmm… Brot mit Speck!”

Khi con lợn nhỏ đã hoàn thành việc xây dựng nhà của mình và nằm xuống để ngủ trưa trên giường rơm của mình, thì có một con sói lớn đến nhà. Anh ta đánh hơi thấy mùi của con lợn trong nhà, và miệng anh ta bắt đầu chảy nước. “Mmmmm … bánh mì với thịt xông khói!”.

Also klopfte der Wolf an die Tür des Strohhauses und sagte: “Kleines Schwein! Kleines Schwein! Lass mich herein! Lass mich herein!”

Vì vậy con sói gõ cửa nhà rơm và nói: “Con heo con heo nhỏ, để tôi vào! Hãy để tôi vào!”

Aber das kleine Schweinchen sah die großen Pfoten des Wolfes durch das Schlüsselloch und antwortete: “Nein! Nein! Nein! Ich lass dich nicht herein!”

Nhưng chú heo nhỏ nhìn thấy lỗ mũi lớn của con sói qua lỗ khoá, và trả lời: “Không, không! Không, tôi không để anh vào đâu!”

Dann zeigte der Wolf seine Zähne und sagte: “Ich werde husten und prusten und dir dein Haus zusammen pusten!”

Con sói chìa răng của mình ra và nói: “Sau đó, tôi sẽ điên tiết và thổi nhà của cậu xuống.”

Không chỉ vốn từ được cải thiện bạn còn nhận biết về cách sử dụng chúng khi học tiếng Đức qua truyện tranh

Also hustete und prustete er und pustete das Haus zusammen und das kleine Schweinchen rannte zurück nach Hause zu seiner Mutter.

Vì vậy, con sói điên lên, giạn dữ và ông thổi ngôi nhà xuống, và con heo nhỏ chạy về nhà với mẹ của mình.

Weil das kleine Schweinchen “entschuldigen Sie” sagte, gab der Bauer ihm das Holz und das kleine Schweinchen baute daraus ein schönes Haus. Das Haus hatte Holzwände, einen Holzboden und innen… einen schweren Holztisch.

Bởi vì con heo nhỏ nói “xin lỗi”, người nông dân đã đưa cho anh ấy gỗ, và con lợn nhỏ đã xây dựng một ngôi nhà đẹp bằng bó gỗ được cho. Ngôi nhà có những bức tường bằng gỗ, sàn gỗ, và bên trong … một cái bàn gỗ nặng.

Gerade als das kleine Schweinchen mit dem Hausbau fertig war und Blumen auf seinen schweren Holztisch stellte, kam der große böse Wolf zu dem Haus. Er roch das Schweinchen in dem Haus und sein Magen begann zu knurren. “Mmmmm… Schweinebraten!”

Khi con heo nhỏ đã hoàn thành việc xây dựng nhà của mình và đặt hoa trên bàn gỗ nặng của nó, một con sói xấu lớn đến nhà. Anh ta ngửi thấy mùi thịt heo trong nhà, bụng anh bắt đầu sôi ừng ục. “Mmmmm … thịt heo quay!”

Also klopfte der Wolf an die Tür des Holzhauses und sagte: “Kleines Schwein! Kleines Schwein! Lass mich herein! Lass mich herein!”

Vì vậy con sói gõ cửa nhà gỗ và nói: “Con heo nhỏ, heo nhỏ, để tôi vào! Hãy để tôi vào!”

Aber das kleine Schweinchen sah die lange Nase des Wolfes durch das Schlüsselloch und antwortete: “Nein! Nein! Nein! Ich lass dich nicht herein!”

Nhưng con heo nhỏ nhìn thấy cái mũi dài của con sói qua lỗ khoá, và trả lời: “Không, không! Không, tôi không để ông vào đâu!”

Dann zeigte der Wolf seine Zähne und sagte: “Ich werde husten und prusten und dir dein Haus zusammen pusten!”

Con sói chìa răng của mình ra và nói: “Sau đó, tôi sẽ điên tiết và thổi nhà của cậu xuống.”

Also hustete und prustete er und pustete das Haus zusammen und das kleine Schweinchen rannte nach Hause zu seiner Mutter – die war nicht glücklich!

Vì vậy, con sói điên lên, giạn dữ và ông thổi ngôi nhà xuống, và con heo nhỏ chạy về nhà với mẹ của mình và bà cảm thấy không hài lòng.

Das dritte kleine Schweinchen beschloss in den Westen zu gehen. Als er die Straße entlang lief, traf er einen Bauern, der eine Ladung Ziegelsteine trug, also fragte er den Mann freundlich: “Hallo der Herr, kann ich ein paar dieser Ziegelsteine haben, um ein Haus zu bauen?”

Con heo thứ ba quyết định đi sang phương Tây. Khi anh đi dọc đường, anh gặp một nông dân mang rất nhiều gạch, vì vậy anh hỏi người đàn ông một cách lịch sự: “Chào ông, tôi có thể có một số gạch để xây nhà không?”

Der Bauer mochte es, dass er “Herr” genannt wurde, also gab er dem kleinen Schweinchen ein paar Ziegelsteine und das kleine Schweinchen baute daraus ein schönes Haus. Das Haus hatte Ziegelwände, einen Ziegelboden und innen… einen großen Ziegelkamin.

Người nông dân thích được gọi là “thưa ông” vì vậy ông ta đã cho chú heo nhỏ một ít gạch, và chú heo nhỏ xây một ngôi nhà đẹp bằng số gạch được cho. Ngôi nhà có những bức tường gạch, một sàn gạch, và bên trong … một lò sưởi bằng gạch lớn.

Không dừng lại ở đó khi bạn đọc thành tiếng khi đọc truyện tranh, ban đồng thời cải thiện khả học tiếng Đức của mình bằng việc đọc

Gerade als das kleine Schweinchen mit dem Hausbau fertig war und einen großen Topf Suppe auf dem Steinkamin kochte, kam der große böse Wolf zu dem Haus. Er roch das Schweinchen in dem Haus und leckte sich die Lippen. “Mmmmm… Schweinekotelett mit Barbecue Sauce und grünen Bohnen!”

Ngay khi con heo nhỏ đã hoàn thành việc xây dựng nhà của mình và nấu một nồi canh lớn trong lò sưởi đá của mình, một con sói xấu lớn đến nhà. Hắn ngửi thấy mùi con heo trong nhà, và liếm môi. “Mmmmm … những miếng sườn heo với sốt thịt nướng và đậu xanh!”

Also klopfte der Wolf an die Tür des Ziegelhauses und sagte: “Kleines Schwein! Kleines Schwein! Lass mich herein! Lass mich herein!”

Vì vậy con sói gõ cửa ngôi nhà gạch và nói: “Con heo con heo nhỏ, để tôi vào! Hãy để tôi vào!”

Dann zeigte der Wolf seine Zähne und sagte: “Ich werde husten und prusten und dir dein Haus zusammen pusten!”

Con sói chìa răng của mình ra và nói: “Sau đó, tôi sẽ điên tiết và thổi nhà của cậu xuống.”

Er hustete und prustete. Er prustete und hustete. Und er hustete und hustete und er prustete und prustete; aber er konnte das Haus nicht zusammen pusten. Er war schließlich so außer Atem, dass er nicht mehr husten und nicht mehr prusten konnte.

Vì vậy, con sói rất tức giận. Anh thở dài và hổn hển. Anh ta thổ và thổi một cách đầy giận dữ nhưng hắn không thể thổi căn nhà xuống. Cuối cùng anh đã thở hổn hển đến mức anh không thể bực bội và anh không thể thở thêm được nữa.

Das kleine Schweinchen rührte seinen großen Topf Suppe um und lachte.

Chú heo nhỏ chỉ khuấy nồi canh của mình và cười lớn.

Aber der Wolf hatte so einen Hunger auf Schweinekoteletts… er gab nicht auf! Er schlich sich hinter das Haus und kletterte auf das Dach. “Jetzt werde ich das Schwein mit Sicherheit kriegen!”

Nhưng con sói thật sự đói bụng với những miếng sườn heo thơm ngon, hắn đã không bỏ cuộc! Anh ta lén đi vòng quanh nhà và leo lên mái nhà và tự nhủ “Chắc chắn mình sẽ bắt được con lợn đó!”

Der Wolf rutsche den großen Ziegelschornstein herunter und landete… Plumps! … Mit dem Po zuerst in dem großen Suppentopf des kleinen Schweinchens… der nun sehr heiß war! Der Wolf heulte und sprang aus dem Topf, rannte aus dem Haus heraus und die Straße hinunter und hielt dabei seinen verbrannten Po.

Con sói trượt xuống ống khói lớn bằng gạch và đổ đáp xuống … PLOP! … Hắn rơi ngay vào nồi canh lớn của heo nhỏ … đang rất nóng! Con sói hú lên và nhảy ra khỏi nồi, chạy ra khỏi nhà và xuống đường, khi ngọn lửa đang cháy trên người hắn.

Das kleine Schweinchen rief seine Mutter und seine zwei Brüder mit seinem Ziegelhandy an und lud sie zu einem köstlichen Abendessen mit Wolfs-Po-Suppe ein.

Chú heo nhỏ gọi mẹ và hai anh của mình bằng chiếc điện thoại di động gạch của mình, và mời họ đi ăn tối ngon miệng với món súp ngon miệng.

Die Wolfs-Po-Suppe war so lecker, dass schon bald alle im Umkreis von einhundert Meilen den Wolf fangen wollten, damit er auch in ihrer Suppe sitzen konnte. Der arme Wolf musste weit weg in den tiefen dunklen Wald laufen, wo er in Ruhe und Frieden leben konnte.

Nồi súp rất ngon, mọi người trong vòng một trăm dặm muốn bắt con sói để nấu súp. Con sói nghèo phải chạy xa đến rừng sâu thẳm, nơi mà nó có thể sống bình an.

Tags: hoc tieng duc bang cach doc truyen, cai thien kha nang hoc tieng duc, lam the nao de nang cao trinh do tieng duc

【#7】Học Tiếng Đức Cho Người Mới Bắt Đầu: Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Đức (A1)

der Affe (die Affen): con khỉ

die Ameise (die Ameisen): con kiến

das Auto (die Autos): xe hơi

die Ananas (die Ananas): quả dứa

das Amerika (-): nước Mỹ

die Ampel (die Ampeln): đèn giao thông

der Astronaut (die Astronauten): nhà du hành vũ trụ

die Banane (die Bananen): quả chuối

der Bär (die Bären): con gấu

der Bagger (die Bagger): máy xúc

der Ball (die Bälle): quả bóng

der Bart (die Bärte): bộ râu

der Besen (die Besen): cái chổi

die Blume (die Blumen): hoa

das Brot (die Brote): bánh mì

das Chamäleon (die Chamäleons): con tắc kè

der Clown (die Clowns): chú hề

der Comic (die Comics): truyện tranh

der Cowboy (die Cowboys): cao bồi

die Chemie (die Chemien): hóa học

das Cello (die Celli): đàn cello

die CD (die CDs): đĩa cd

das China (-): Trung Quốc

der Delfin (die Delfine): cá heo

die Dose (die Dosen): cái lon

der Drache (die Drachen): con rồng

das Dreirad (die Dreiräder): xe ba bánh

der Dackel (die Dackel): chó Dachshund

das Dromedar (die Dromedare): con lạc đà

drei: số 3

der Esel (die Esel): con lừa

der Eimer (die Eimer): cái xô

die Eisenbahn (die Eisenbahnen): đường sắt

der Engel (die Engel): thiên thần

die Ente (die Enten): con vịt

das Ei (die Eier): quả trứng

das Einrad (die Einräder): xe đạp một bánh

die Erde (die Erden): trái đất

der Fußball (die Fußbälle): bóng đá

der Freund (die Freunde): bạn bè

das Flugzeug (die Flugzeuge): máy bay

das Fahrrad (die Fahrräder): xe đạp

der Finger (die Finger): ngón tay

der Fisch (die Fische): con cá

die Familie (die Familien): gia đình

die Feuerwehr (die Feuerwehren): bộ phận cứu hỏa

der Golf (die Golfe): môn golf

das Gold (-): kim loại vàng

die Gießkanne (die Gießkannen): bình tưới cây

die Gitarre (die Gitarren): đàn ghi-ta

grün: màu xanh

das Glas (die Gläser): vật liệu thủy tinh / cái ly

das Gras (die Gräser): cỏ

der Gartenzwerg (die Gartenzwerge): vị thần lùn giữ của

der Hafen (die Häfen): cảng

das Herz (die Herzen): trái tim

die Hand (die Hände): bàn tay

der Hase (die Hasen): con thỏ

das Hotel (die Hotels): khách sạn

das Haus (die Häuser): ngôi nhà

die Hexe (die Hexen): phù thủy

das Holz (die Hölzer): gỗ

der Igel (die Igel): con nhím

der Indianer (die Indianer): thổ dân châu Mỹ

das Italien (-): nước Ý

die Insel (die Inseln): hòn đảo

der Iglu (die Iglus): lều tuyết

das Insekt (die Insekten): côn trùng

das Indien (-): Ấn Độ

der Ingwer (die Ingwer): gừng

der Jäger (die Jäger): thợ săn

die Jacke (die Jacken): áo khoác, áo jacket

die Jahreszeit (die Jahreszeiten): mùa

der Jaguar (die Jaguare): con báo

die Jeans (die Jeans): quần bò

der Junge (die Jungen): con trai, cậu bé

der Joker (die Joker): quân bài Joker / người diễn trò

das Japan (-): Nhật Bản

die Kerze (die Kerzen): cây nến

der König (die Könige): vua

der Kapitän (die Kapitäne): thuyền trưởng / đội trưởng

die Katze (die Katzen): con mèo

das Karussell (die Karussells): đu quay ngựa gỗ

der Koch (die Köche): đầu bếp

der Kürbis (die Kürbisse): bí ngô

der Kaktus (die Kakteen): cây xương rồng

der Lehrer (die Lehrer): thày giáo

die Lampe (die Lampen): cái đèn

lila: màu tím

der Löwe (die Löwen): con sư tử

die Libelle (die Libellen): con chuồn chuồn

der Lastwagen (die Lastwagen): xe tải

der Löffel (die Löffel): cái thìa

der Luftballon (die Luftballons): bóng bay

die Milch (die Milche): sữa

die Maus (die Mäuse): con chuột

die Mauer (die Mauern): bức tường

die Mütze (die Mützen): mũ không có vành (mũ lưỡi trai, mũ len …)

der Mais (die Maise): ngô / bắp

die Möhre (die Möhren): cà rốt

die Muschel (die Muscheln): động vật thân mềm có vỏ

die Mühle (die Mühlen): cối xay

der Nagel (die Nägel): cây đinh / móng tay

die Nase (die Nasen): mũi

die Nuss (die Nüsse): hạt

neun: số 9

die Nacht (die Nächte): buổi đêm

die Nonne (die Nonnen): nữ tu sĩ

der Nordpol (die Nordpole): Bắc Cực

das Netz (die Netze): mạng / lưới

der Onkel (die Onkel): chú, bác

das Osterei (die Ostereier): trứng Phục sinh

das Omnibus (die Omnibusse): xe buýt (từ đầy đủ của Bus)

die Orange (die Orangen): quả cam

der Oktopus (die Oktopusse): con bạch tuộc

das Obst (-): hoa quả, trái cây

der Ofen (die Öfen): cái lò

der Ohrring (die Ohrringe): khuyên tai

der Pinguin (die Pinguine): chim cánh cụt

das Pferd (die Pferde): con ngựa

die Perle (die Perlen): ngọc trai

die Puppe (die Puppen): búp bê, con rối

die Polizei (die Polizeien): cảnh sát

die Palme (die Palmen): cây cọ

der Papst (die Päpste): Giáo hoàng

der Pirat (die Piraten): cướp biển

die Qualle (die Quallen): con sứa

die Quasseltante (die Quasseltanten): người nhiều chuyện

die Quitte (die Quitten): quả mộc qua

der Quark (-): sữa đông

das Quadrat (die Quadrate): hình vuông, bình phương

die Quetschkommode (die Quetschkommoden): đàn kéo cầm tay

die Quelle (die Quellen): nguồn

der Ritter (die Ritter): hiệp sĩ

der Reifen (die Reifen): lốp xe

rot: màu đỏ

die Rakete (die Raketen): tên lửa

der Räuber (die Räuber): kẻ cướp

der Rennwagen (die Rennwagen): xe đua

der Ring (die Ringe): nhẫn

der Regenbogen (die Regenbogen): cầu vồng

das Schaf (die Schafe): con cừu

der Spiegel (die Spiegel): cái gương

die Sonne (die Sonnen): mặt trời

die Seifenblase (die Seifenblasen): bong bóng xà phòng

die Schlange (die Schlangen): con rắn

der Stuhl (die Stühle): cái ghế

die Schnecke (die Schnecken): ốc sên

sieben: số 7

die Tafel (die Tafeln): cái bảng

die Tasse (die Tassen): cốc, tách

das Telefon (die Telefone): điện thoại

der Tisch (die Tische): cái bàn

der Teppich (die Teppiche): cái thảm

die Trommel (die Trommeln): cái trống

der Tannenbaum (die Tannenbäume): cây Giáng sinh

die Torte (die Torten): bánh

der Umhang (die Umhänge): áo choàng

das Ungeheuer (die Ungeheuer): quái vật

die Unterhose (die Unterhosen): quần lót

der Umschlag (die Umschläge): phong bì

die Uhr (die Uhren): đồng hồ

der Uhu (die Uhus): chim cú đại bàng

die Uniform (die Uniformen): đồng phục

das U-Boot (die U-Boote): tàu ngầm

der Vater (die Väter): cha

die Vase (die Vasen): bình hoa

violett: màu tím

vier: số 4

der Vogel (die Vögel): con chim

der Verbrecher (die Verbrecher): tội phạm

die Violine (die Violinen): đàn vĩ cầm

der Vulkan (die Vulkane): núi lửa

die Waage (die Waagen): cái cân

das Wasser (die Wasser): nước

die Wolke (die Wolken): mây

der Wecker (die Wecker): đồng hồ báo thức

weiss: màu trắng

das Werkzeug (die Werkzeuge): dụng cụ

der Wald (die Wälder): rừng

der Wind (die Winde): gió

das Xylophon (die Xylophone): đàn mộc cầm

der Bo x er (die Boxer): võ sĩ quyền anh

die He x e (die Hexen): phù thủy

die Bo x (die Boxen): cái hộp

der Yeti (die Yetis): người tuyết

das Yoga (-): môn yoga

die Yacht (die Yachten): du thuyền

die Yuccapalme (die Yuccapalmen): cây yucca

der Zaun (die Zäune): hàng rào

der Zauberer (die Zauberer): pháp sư

die Zitrone (die Zitronen): chanh

das Zebra (die Zebras): ngựa vằn

der Zwilling (die Zwillinge): sinh đôi

der Zoo (die Zoos): sở thú

das Zelt (die Zelte): cái lều

die Zwiebel (die Zwiebeln): hành

das Ägypten (-): Ai Cập

das M ä dchen (die Mädchen): cô gái

der B ä r (die Bären): con gấu

ähnlich: tương tự

die Ähre (die Ähren): bông lúa

der Äquator (die Äquatoren): đường xích đạo

der S ä bel (die Säbel): kiếm lưỡi cong

der K ä se (die Käse): pho mát

das Österreich (-): nước Áo

das Öl (die Öle): dầu

der K ö nig (die Könige): vua

der L ö we (die Löwen): con sử tử

die Fl ö te (die Flöten): cây sáo

der M ö nch (die Mönche): tu sĩ

der Öffner (die Öffner): cái mở nắp

die M ö hre (die Möhren): cà rốt

das Überraschung-Ei (die Überraschung-Eier): trứng sôcôla bên trong có chứa đồ chơi

die M ü tze (die Mützen): mũ không có vành (mũ lưỡi trai, mũ len …)

die Überschwemmung (die Überschwemmungen): ngập lụt

der Übeltäter (die Übeltäter): tội phạm

die Überwachung (die Überwachungen): sự giám sát

die K ü che (die Küchen): bếp

die M ü hle (die Mühlen): cối xay

die Überwinterung (die Überwinterungen): ngủ đông

【#8】Một Số Lớp Học Online Bằng Tiếng Pháp Miễn Phí Và Chất Lượng

ETUDIER EN FRANCE – FRENCH INTERMEDIATE COURSE B1-B2 (Du học Pháp – Trình độ B1.B2)

Từ khoá về khoá học : Tiếng Pháp hoà nhập, Học Đại học ở Pháp như thế nào, Tiếng Pháp để học các chương trình Đại học và Sau Đại học ở Pháp

Theo học, các bạn có thể hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết một cách hệ thống và có phương pháp. Chúng ta có thể không chú ý lắm về phương pháp học mà hay ” cố gắng cày ” để đạt được các mục tiêu hơn. Nhưng các bạn hãy để ý một điều rằng, chương trình giáo dục của Pháp là một trong những chương trình phát huy được hiệu quả của các phương pháp nhất. Xuất phát từ việc làm chủ được phương pháp thì sẽ dễ dàng thực hành ở mọi trình độ. Nếu ai chưa quen với kiểu học này thì sẽ bị mập mờ, mất định hướng và cảm thấy chán rất nhanh vì không hiểu học để làm gì…

Nội dung sẽ có bài đọc, trích đoạn phim, diễn đàn để cùng trao đổi kiến thức, bài giảng thu trực tiếp trong video, bài tập. Và đặc biệt hơn, các bạn được thực hành để hiểu về cách học ở trường Đại học như thế nào là cours magistral như thế nào là travaux dirigés.

Lưu ý: Chương trình này không thay cho các chứng chỉ tiếng Pháp như TCF hay DELF, DALF.

Link đăng kí: http://bit.ly/2LJEdx4

ENTREPRENDRE DANS LES INDUSTRIES CULTURELLES À L’ERE DU NUMERIQUE – Khởi nghiệp trong các ngành Công nghiệp Văn hoá thời đại số.

Từ khoá về khoá học: Quản trị doanh nghiệp, Nghệ thuật và Thương mại Công nghiệp, Sở hữu trí tuệ và Kinh doanh số, Truyền thông doanh nghiệp, Chính sách thương mại, Công nghệ 4.0 và Chính trị, Nghiên cứu kinh tế

Đây là một khoá học siêu nặng đô và tập trung nhiều vào nghiên cứu, lý thuyết, phân tích nên sẽ không hợp với những bạn muốn học thực nghiệm, học thực hành. Nhìn vào danh sách giảng viên và Đơn vị phát hành (Trường Chính sách Công – Khoa học Chính trị kết hợp với Bộ Văn hoá Pháp) cũng như là nội dung chương trình học (Đề cương – Syllabus) thì mình hoàn toàn không khuyến khích các bạn học nếu không muốn bị chán và mệt đầu nha. Còn ai thích tìm hiểu chính sách, các vấn đề xã hội, thích đọc báo Pháp thì hoàn toàn hoan nghênh. Các bạn đang làm việc hoặc có ý định làm việc ở Pháp trong các lĩnh vực đề xuất ở trên thì cũng vô cùng khuyến khích. Khoá học miễn phí và chất lượng quá xá mà!

Những ai có thể tiếp cận khoá học này? Người Pháp, các bạn trình độ tiếng Pháp từ B2 trở lên mà có thể là C1, đặc biệt là C2, các bạn đang theo học các ngành về Báo chí, Luật, Chính trị, Chính sách công tại Pháp. Khoá học đặc biệt phù hợp với thị trường và khung văn hoá Châu Âu.

Link đăng kí: http://bit.ly/2LJ7A2k

ESPACE MONDIAL, UNE VISION FRANÇAISE DES GLOBAL STUDIES – MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ, QUAN ĐIỂM PHÁP VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TOÀN CẦU

Từ khoá về khoá học: Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Nghiên cứu quốc tế, Chính sách công, Luật và Khoa học Chính trị, Quản trị doanh nghiệp và Nghiên cứu kinh tế

Cũng không hẳn là một khoá học phù hợp cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, trên thực tế thì có khá nhiều ngành có môn Quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, có thể là về kinh tế vĩ mô hoặc nghiên cứu dưới các góc độ chính trị, chính sách và văn hoá xã hội.

Các bạn sinh viên Luật hoặc Khoa học chính trị, Hành chính thì có thể học môn Quan hệ Quốc tế từ năm đầu tiên – Hệ Cử nhân (Licence/ Université) hoặc hệ trường lớn (Ecole/ Grande Ecole). Các bạn học Quản trị hoặc Kinh tế thì cũng có thể gặp một môn nào đó hơi thuần lý thuyết như thế này vào năm 2, năm 3. Nên nếu có quan tâm đặc biệt thì các bạn có thể tham khảo.

Với khoá học này thì các bạn ở trình độ B2, C1 hoặc vừa học xong năm nhất ở Pháp (không tính các bạn học Nghệ thuật, Công nghệ thông tin hoặc Khoa học tự nhiên, Y học) đã có thể tiếp cận được. Các bạn học Công nghệ thông tin, Marketing thì gõ từ khoá Français sẽ ra nhiều từ khoá hơn và có khoá học phù hợp như Google Platform, Data… Mức độ khó dễ thì tuỳ vào trình độ tiếng Pháp thực tế của các bạn.

Link đăng kí: http://bit.ly/32UfSJX

Ngoài ra mình giới thiệu với các bạn một số nền tảng học online bằng tiếng Pháp khác (viết tắt là MOOC), các bạn muốn tìm lớp online thì có thể google MOOC gratuit en francais / francophone là ra. Mình chưa đăng kí làm thành viên để học thử nên chưa có đánh giá trực tiếp.

Vivre en France cho nhiều trình độ từ A1 tới B2: http://bit.ly/2KaS10l

Trên trang chủ của FUN (fun-mooc) các bạn cũng có nhiều khoá học khác theo chuyên ngành để tham khảo.

Các bạn muốn tìm Giáo trình cho các ngành học khác nhau, tức là cours (bài ghi chép) của từng môn học, bản pdf thì có thể tra cứu : https://www.cours-gratuit.com

Ngành luật thì có hẳn một website riêng : http://www.cours-de-droit.net/

Ngoài ra, các bạn có thể đăng kí thành viên và tìm cours tại trang này, dành cho nhiều ngành học: https://monamphi.com/

Các bạn thích xem clip trên dailymotion thì có thể tham khảo kênh Đại học số của Pháp: https://www.dailymotion.com/fr-universite-numerique

Các bạn có thể tìm trên menu Tiếng Pháp các bài viết hữu ích khác hoặc tìm theo hashtag list bên cạnh.

【#9】Hướng Dẫn Học Nói Tiếng Hàn Giao Tiếp Cơ Bản Phần 1

Tiếng Hàn Quốc là ngôn ngữ chính thức của người Hàn Quốc. Nó là một ngôn ngữ khá phức tạp nhưng đầy huyền bí và hấp dẫn. Bài viết này Hàn Ngữ SOFL sẽ hướng dẫn bạn quá trình học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản từ những bước đầu tiên.

Bảng chữ cái tiếng Hàn

1. Học bảng chữ cái Hàn Quốc

Bảng chữ cái là giai đoạn đầu khi bạn học bất cứ ngôn ngữ nào, đặc biệt là khi bạn có ý định trau dồi kỹ năng viết và đọc để thi Topik sau này.

Hàn Quốc có bảng chữ cái tương đối đơn giản và được tạo ra từ thời Joseon năm 1443, có 24 chữ cái, gồm 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Nếu tính cả 16 nguyên âm đôi và phụ âm đôi thì tiếng Hàn có tất cả 40 chữ cái. Hàn Quốc cũng sử dụng hơn 3.000 ký tự của Trung Quốc và có đến 70% là từ vựng vay mượn, gọi là từ Hán Hàn.

Đây là giai đoạn tiếp theo trong quá trình học nói tiếng Hàn. Đếm số là một phần kiến thức cơ bản sử dụng trong giao tiếp. Số đếm trong tiếng Hàn Quốc sẽ hơi khó cho người học bởi vì Hàn Quốc sử dụng hai bộ số đếm khác nhau, tùy thuộc vào từng tình huống. Số đếm Thuần Hàn dùng để đếm hàng hóa, con người (từ 1 đến 99) và tuổi tác (số nhỏ).

  • Ba = 셋 phát âm là “se/êt”. Không phát âm là “sết” hay “sét” mà hãy phát âm giống từ ở giữa 2 từ này.

  • Năm = 다섯 phát âm là “tha-sot”

  • Sáu = 여섯 phát âm là “yoh-sot”

  • Bảy = 일곱 phát âm là “il-gop”

  • Tám = 여덟 phát âm là “yoh-tol”

  • Nine = 아홉 phát âm là “a-hop”

Số đếm Hán Hàn dùng để đếm ngày, tiền bạc, địa chỉ, số điện thoại và những số trên 100.

Bạn càng học được nhiều từ vựng thì càng có khả năng nói ngôn ngữ đó trôi chảy hơn. Khi nghe một từ gì đó, đừng chỉ vội vàng học thuộc nó và luyện viết mà quên đi phần quan trọng không kém đó là học phát âm. Đọc tốt, phát âm chính xác thì bạn mới có thể nghe tốt và giao tiếp thành thạo với người bản ngữ được.

4. Một số cụm từ tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

Bằng cách học những cuộc hội thoại cơ bản, bạn sẽ nhanh chóng nói chuyện được bằng tiếng Hàn Quốc ở mức độ đơn giản.

  • Xin chào: 안녕 phát âm là “anyong” (chào hỏi bạn bè thân thiết, bình thường) và “anyong-haseyo” (chào hỏi lịch sự)

  • Có, vâng, dạ là 네 phát âm là “ne”

  • Không là 아니요 phát âm là “aniyo”

  • Cảm ơn (kính ngữ): 감사 합니다 phát âm là “kamsahamnita”

  • Tạm biệt dùng kính ngữ: 안녕히 계세요 phát âm là “an-nyong hi kye-sêyo”.

5. Hiểu các hình thức của lời nói lịch sự

Tiếng Hàn khác tiếng Anh, tiếng Hàn chia động từ phụ thuộc vào độ tuổi, thời gian nói và cấp bậc của người đó.

  • Xưng hô thông thường, quen thuộc – Được sử dụng với những người bạn bè cùng tuổi hoặc trẻ hơn

  • Xưng hô lịch sự, kính ngữ – Sử dụng với những người lớn tuổi như ông bà, anh chị, bố mẹ, thầy cô giáo

  • Kính cẩn – Thường được sử dụng trong các trường hợp trang trọng trong quân đội. Hiếm khi được sử dụng trong giao tiếp bình thường.

Nếu bạn thực sự muốn học nói tiếng Hàn Quốc, vậy thì hãy kiên trì và nỗ lực thật nhiều vì sẽ có lúc gặp phải nhiều khó khăn. Học một ngôn ngữ mới cần có nhiều thời gian thực hành thường xuyên.

【#10】Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới Có Đáp Án

3 Đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án năm 2021 – 2021

3 Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án

Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6 có đáp án – Đề số 1

A. at – at

B. from – in

C. to – in

D. to – from

A. on

B. with

C. in

D. for

A. under

B. in

C. on

D. next to

A. from

B. on

C. behind

D. in front of

A. move

B. pass

C. have

D. turn

A. on – with

B. on – on

C. to – with

D. to – to

A. funny

B. nice

C. shy

D. boring

A. Wonderful

B. easy

C. exciting

D. boring

Complete the sentences with the Present simple or the Present continuous form of the verbs.

1. They often (visit) their parents in the holidays.

2. We (speak) French at the moment.

3. I (watch) TV about 3 hours a day.

4. My family usually (go) to the movies on Sunday.

5. Look at the girl! She (ride) a horse.

Read the following passage and answer the questions.

Hi. I’m Mary. I have lots of friends and we learn many subjects at school. In the morning, I have lessons from seven thirty to eleven. At break time, I often play badminton with my friends or chat. In the afternoon, I often read books in the library. After dinner, I watch TV and do my homework. I usually go to bed at 10. I always get up early in the morning so I never go to school late.

Đáp án Đề thi cuối kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh Find the word which has a different sound in the underlined part.

1 – D; 2 – C; 3 – A; 4 – A; 5 – A;

Choose the best answer (A, B, C or D).

1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B;

5 – B; 6 – A; 7 – A; 8 – D;

Complete the sentences with the Present simple or the Present continuous form of the verbs.

1 – visit; 2 – are speaking; 3 – watch; 4 – goes; 5 – is riding;

Read the following passage and answer the questions.

1 – They finish at eleven o’clock.

3 – No, she doesn’t.

4 – Because she always gets up early.

5 – They start at seven thirty.

Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 6 mới có đáp án – Đề số 2

I. . Choose the correct option A,B,C, or D to complete the sentences (5,0 marks). Find the word with the different bolded part (1,25 mark).

6. My grandfather ……………………….fishing in his free time.

A. does

B. do

C. goes

D. go

7. They are …………………………………aerobics now.

A. play

B. doing

C. playing

D. do

8. He chúng tôi the morning.

A. is jogging

B. jog

C. jogs

D. jogging

9. Where are you, Hoa? I’m downstairs. I chúng tôi music.

A. to listen

B. listen

C. listens

D. am listening

10. This Saturday we …………………………. to the Art Museum.

A. go

B. is going

C. are going

D. went

11. There are 25 boys in my class. Son is …………………….

A. the youngest

B. younger

C. young

D. the most young

12. Lan is chúng tôi English than my sister.

A. good

B. better

C. best

D. the best

13. Which shirt is ………………….., this one or that one?

A. cheap

B. the cheapest

C. cheaper

D. more cheap

14. Is there a theater chúng tôi neighbourhood?

A. in

B. on

C. at

D. with

15. chúng tôi second turning chúng tôi right.

A. Take – in

B. Take – on

C. Get-in

D. Get- on

16. Can you chúng tôi the chúng tôi the post office?

A. show – road

B. show – street

C. tell – road

D. tell -way

17. A chúng tôi a place where we go to buy stamps or send letters.

A. library

B. post office

C. cinema

D. school

18. London, the capital city of England, is a chúng tôi with many old buildings, and beautiful parks.

A. history

B. historic

C. largest

D. larger

19. People in Laos …………………………water over one another.

A. give

B. throw

C. take

D. bring

20. On New Year’s day, children in Korea make a chúng tôi their parents or elders and wish them a long and healthy …………….

A. bow – live

B. friend – lives

C. bow – lives

D. bow – life

21. What are the people there……………………..? They are very friendly.

A. love

B. liking

C. like

D. look

22. We chúng tôi quiet in the library so that everyone can enjoy reading books.

A. should

B. shouldn’t

C. can

D. can’t

23. Doraemon ……………..chubby. He ………………a round face.

A. is – have

B. is – has

C. has – is

D. have – is

24. Snow White ……….. long black hair and her lips chúng tôi as roses.

A. has – are

B. has – is

C. is – has

D. are – has

25. The weather is nice, so I enjoy doing ……………….activities.

A. outdoors

B. inside

III. Choose the correct answer for each of the gaps to complete the text (1,25 mark).

C. outdoor

D. boring

Tra Co Beach in Quang Ninh province is 9 kilometres from Mong Cai. It has the ( 26)……… and the most romantic beach in Viet Nam. Tourists can enjoy the (27)……. of white sand beaches and green sea water all year (28)………. Visitors can (29)………. enjoy the sunset or sunrise in Con Mang islet. You can visit Tra Co Communal House, Linh Khanh Pagoda, and Tra Co church. If tourists want some fresh (30)………., they can find it from fishing boats. They can take part in “Tra Co Festival” from May 30 to June 6.

31. Nam live in a house in the country.

32. Are there a flower garden behind the house ?

33. There is an temple old near our house.

. Rewrite the sentences so that its meaning stays the same ( 1,25 mark).

34. After dinner, she do her homework.

35. The Blue Hotel is cheaper as the Green Hotel.

36. Nobody is taller than my sister in her class.

My sister ……………………………………………………

37. The garden is behind Lan’ house.

Lan’ house ……………………………………………………

38. The bank is not far from the post office.

The bank ………………………………………………………

39. There are many flowers in our garden.

Đáp án Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6

Our garden……………………………………………………

40. Ha Noi is large, Bangkok is larger and Tokyo is the largest.

Tokyo is ……………………………………. the three cities.

26. C

27. A

28. C

29. D

30. A

31. live → lives

32. Are → Is

33. an temple old → an old temple

34. do → does

35. as → than

36. My sister is the tallest in her class.

37. Lan’s house is in front of the garden.

38. The bank is near the post office.

Part 11…………Ly is the leader of Geography Club. 2………….Mai is late because she went to the wrong room. chúng tôi other name for Ayres Rock is Urulu. chúng tôi would not like to visit Australia.. chúng tôi Chau is an island.. chúng tôi Chau is one of the smallest islands. Part 2: Listen to the conversation. Then fill in the missing words. : Listen to the story. Then decide if the statements are true (T) or false (F).

39. Our garden has many flowers.

B. PHONETICS AND USE OF ENGLISHPart 1. Choose the word with the different stress syllable. Part 2. Choose the best answer for each of the following sentences . Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. (2,5ms) C. painkiller

40. Tokyo is the largest of the three cities.

Đề tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án – Đề số 3

A: Excuse me. Where is the supermarket?

B: Go to the (7) ……………. of this street. It’s on your (8) …………….

Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

A: And where is the (9) ………………..secondary school?

B: It’s in Le Duan Street . Take the (10) …………………. right, and it’s on your left.

1. A. waterfall B. historic C. fantastic D. pagoda

Part 2: Read the passage then answer the questions.

3. we go to buy stamps or send letters?

4. You must remember tobring a . It’s very useful when you go into a cave because it’s very dark there.

5. If wehad a , we wouldn’t get lost

6. You travel alone to the mountain. Always go in group.

9. The boat trip to Hai Phong, the northern tip of Viet Nam, was experience of my life.

10. There is a supermarket at my neighbourhood. A B C D

E. WRITE (2,5ms)

Part 1: Complete the passage with the words given in the box

My village is about 10 kilometers (1)…………….the city. It is a very beautiful and peaceful place where people grow flowers and vegetables only. It is very famous (2) ……………. its ptty roses an d beautiful landscapes. The air is quite fresh, (3)………………the smell of the roses makes people feel cool. In spring, my village looks like a carpet with plenty of colors. Tourists come to visit it so (4)………………. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the villagers much time to (5)……………the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the (6)……………smell of the flowers.

Hoi An is one of the oldest towns in Viet Nam. It is on the lower section of the Thu Bon river. It is a very beautiful town with a lot of colorful lanterns which are hung around the town. Hoi An is famous for one- week tailoring. Customers order clothes in the morning and get them in the evening. The price is not really expensive. If you want to find the place of the old time, Hoi An is a good choice.

7. Which town is the oldest towns in Viet Nam?

……………………………………………………………………………………………..

8. Where are colorful lanterns hung?

……………………………………………………………………………………………..

9. What is Hoi An famous for?

……………………………………………………………………………………………..

10. Do you want to visit Hoi An?

……………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….? Part 2 Using the words given to complete each sentence .

1. My home town doesn’t have any buildings and theatres.

There……………………………………………………………………………………..

2. My bag is better than her bag. (Rewrite using bad)

Her bag………………………………………………………………………………………………………

3. His parents enjoy reading newspaper.

His parents are …………………………………………………………………………………

4. It’s necessary to do the homework.

Đáp án Đề tiếng Anh lớp 6 kì 1 năm 2021 A (0,25 x 10 = 2,5ms)

You …………………………………………………………………………………..

5. Lan is big, Lien is bigger and Hoa is the biggest.

B (0,25 x 10 = 2,5ms)

Hoa………………………………………….the three girls.

C. (0,25 x 10 = 2,5ms)

6. Please tell me some things about your school. (Rewrite using Can)

7. Which/ tall/ building/ house ?

.………………………………………………………………………………………………………………………………?

8. There/ lot/ modern houses/ center/ city.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

9. It/ two kilometers/ the East/ Dak Doa town.

PART 1:

.………………………………………………………………………………………………………………………………..

10. Living/ city/ interesting than/ living/ country.

……………………………………………………………………………………………………………………………….

PART 1: 1. F; 2. T; 3. F; 4. F; 5. T; 6. F;

PART 2: 1. end; 2. right; 3. lower; 4. second

1. A; 2. C; 3. B; 4. D; 5. D; 6. D; 7. C; 8. C; 9. B; 10. C

PART 2:

1. from; 2. for; 3. however; 4. often; 5. water; 6. fresh;

7. Hoi An is one of the oldest towns in Viet Nam.

8. Colorful lanterns are hung around the town.

9. Hoi An is famous for one- week tailoring

10. Yes, I do./ No, I don’t..

D. (0,25 x 10 = 2,5ms)

1. There aren’t any buildings and theatres in my home town.

2. Her bag is worse than my bag

3. His parents are interested in reading newspaper.

4. You must do the homework..

5. Hoa is the biggest of the three girls.

6. Can you tell me some things about your school please?

7. Which is taller building or house?

8. There are a lot of modern houses in the center of the city.

9. It is two kilometers to the East of Dak Doa town

10. Living in the city is more interesting than living in the country.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.