Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8

    Bài học tiếng Anh lớp 5 unit 8 – “What are you reading?” có nội dung đơn giản, dễ hiểu. Xuyên suốt nội dung trong Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8 được chia thành bố cục gồm 3 Lesson chính và có các bài tập hỗ trợ đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết căn bản. Từ đó, hỗ trợ các con có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

    Bài viết sau đây Step Up tổng hợp toàn bộ nội dung bài học trong sách cũng như đưa ra lời giải, đáp án chi tiết cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều cách học tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

    Ex: What are you reading? Bạn đang đọc gì vậy?

    I’m reading a ghost story. Tôi đang một câu chuyện ma.

    Nếu chúng ta muốn hỏi ai đó đang đọc sách gì, chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu sau:

    (1) What book are you/they reading?

    Bạn/Họ đang đọc sách gì?

    I’m/They’re reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

    Tôi/Họ đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm ”

    (2) What book is she/he reading?

    Cô/Cậu ấy đang đọc sách gì?

    She/He is reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

    Cô/Cậu ấy đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm”.

    Khi chúng ta muốn hỏi về tính cách của một nhân vật nào đó trong truyện, chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu:

    What’s she/he like?

    Cô/Cậu ấy như thế nào?

    Ex: What is he like?

    Cậu ấy như thế nào?

    Cậu ấy dũng cảm.

    Khi muốn xin phép mượn ai đó cái gì đó, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I borrow + ..?

    Cho tôi mượn… được không ạ? / Có thể cho tôi mượn … không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó mượn cái gi, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó mượn cái gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Ex: May I borrow the book? Cho tôi mượn quyển sách được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể.

    – brave: dũng cảm

    – character: nhân vật

    – clever: thông minh

    – detective: trinh thám

    – fairy tale: truyện cổ tích

    – generous: hào phóng

    – hard-working: chăm chỉ

    – story: câu chuyện

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 1

    a) Hi, Peter. Let’s play chess.

    I can’t. I’m reading.

    b) What are you reading?

    I’m reading a story about Halloween.

    c) Is it a ghost story?

    Yes. Very scary.

    d) Is it a ghost?

    a) Chào Peter! Chúng ta cùng chơi cờ vua nào.

    Mình không thể. Mình đang đọc.

    b) Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc một câu truyện về Halloween.

    c) Nó là một câu truyện ma phải không?

    Đúng rồi. Thật đáng sợ.

    d) Nó là con ma phải không?

    a) What are you reading?

    I’m reading The Fox and the Crow.

    b) What are you reading?

    I’m reading The story of Mai An Tiem.

    c) What are you reading?

    I’m reading Aladdin and the Magic Lamp.

    d) What are you reading?

    I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về sách/truyện bạn đang đọc.

    Do you read books in your free time?

    What are you reading now?

    I’m reading…

    What’s your favourite book/story?

    Bạn có đọc sách vào thời gian rảnh không?

    Bâỵ giờ bạn đang đọc gì thế?

    Tôi đang đọc…

    Quyển sách/truyện yêu thích của bạn là gì?

      Tony: Hi, Nam. What do you do in your free time?

    Nam: I like reading stories.

    Tony: What are you reading at the moment?

    Nam: I’m reading The Fox and the Crow.

      Tony: Hi, Mai. What are you doing this weekend?

    Mai: I’m going to stay at home and finish my book.

    Tony: What are you reading?

    Mai: Aladdin and the Magic Lamp.

    Linda: I’m reading my favourite book again.

    Tony: What’s the name of the book?

    Linda: Snow White and the Seven Dwarfs.

    Tony: Why are you reading it again?

    Linda: Because it’s so interesting!

    Tom: The story of Mai An Tiem.

    Tony: Do you like it?

    Tom: Yes, I think it’s my favourite story.

    Đáp án: (1)free (2) reading (3) Snow (4) Seven (5) like

    Quan: Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình?

    Linda: Mình đọc nhiều. Mình thích truyện cổ tích.

    Quan: Mình biết. Bây giờ bạn đang đọc gì?

    Linda: Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Còn bạn thì sao? Bạn có thích truyện cổ tích không?

    Quan: Không, mình không thích. Mình thích đọc những truyện ngắn.

    Linda: Bây giờ bạn đang đọc gì?

    Quan: Một câu truyện về Halloween.

    The Guessing Game (Trò chơi đoán)

    It’s a Vietnamese story.

    It’s a fairy tale.

    The main character is a girl.

    It’s The Story is Tam and Cam!

    Nó là một câu truyện người Việt.

    Nó là một truyện cổ tích.

    Nhân vật chính là một cô gái.

    Đó là Truyện về Tấm và Cám!

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 2

    a) What are you reading, Quan?

    Aladdin and the Magic Lamp.

    b) Who’s the main character?

    A boy… Aladdin.

    c) What’s he like?

    I think he’s generous.

    d) May I borrow the book?

    Yes. You can have it when I finish it.

    a) Bạn đang đọc gì vậy Quân? A-la-đin và cây đèn thần.

    b) Ai là nhân vật chính?

    Một cậu bé … Aladdin.

    c) Cậu ấy như thế nào?

    Tôi nghĩ cậu ấy hào phóng.

    d) Có thể cho tôi mượn quyển sách không?

    Vâng. Bạn có thể có nó khi tôi hoàn thành.

    a) What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b) What’s Snow White like?

    c) What’s The Fox like?

    It’s clever.

    d) What’s Tam like?

    She’s gentle.

    a) An Tiêm như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b) Bạch Tuyết như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c) Con cáo như thế nào?

    Nó thông minh.

    d) Tấm như thế nào?

    Cô ấy dịu dàng.

    Hỏi và trả lời nhừng câu hỏi về quyển sách/truyện bạn yêu thích.

    Do you like fairy tales/comic books/short stories?

    What book/story are you reading?

    I’m reading…

    What’s the main character like?

    He’s/She’s…

    Do you like him/her?

    Bạn có thích những truyện cổ tích/truyện tranh/truyện ngắn không?

    Quyển sách/truyện bạn đang đọc là gì?

    Tôi đang đọc…

    Nhân vật chính thế nào?

    Bạn có thích anh/cô ấy không ?

    Hoa: A fairy tale. The story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Hoa: She’s kind.

    Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: It’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    Tony: The story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: Why do you like it?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Cô ấy dịu dàng/tốt bụng.

    Cậu ấy thông minh.

    Họ chăm chỉ và tốt bụng.

    Cậu ấy thông minh và chăm chỉ/hào phóng.

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a girl who’s so gentle,

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever,

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Bạch Tuyết và A-la-đin

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một cô gái mà rất dịu dàng,

    Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

    Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

    Có một chàng trai mà rât thông minh,

    Rất thông minh và rất lanh lợi.

    A-la-đin là tên của cậu ấy.

    Vâng, A-la-đin là tên của cậu ấy.

    Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 3

    ‘What are you ‘reading?

    I’m ‘reading The ‘Fox and the ‘Crow.

    ‘What’s ‘Snow ‘White ‘like?

    She’s ‘kind.

    Bạn đang đọc gì thế?

    Tôi đang đọc Cáo và Quạ.

    Bạch Tuyết thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    I’m reading The Fox and the Crow.

    She’s reading a funny story.

    He’s hard-working.

    He’s clever.

    What are you reading?

    What are you reading?

    I’m reading the Aladdin story.

    What’s Aladdin like?

    What’s he like?

    He’s clever and he’s kind.

    What are you reading?

    I’m reading the Cinderella story.

    What’s Cinderella like?

    What’s she like?

    She’s beautiful and she’s kind.

    Bạn đang đọc gì?

    Bạn đang đọc gì?

    Tôi đang đọc truyện A-la-đin.

    A-la-đin thế nào?

    Cậu ấy thế nào?

    Cậu ấy thông minh và cậu ấy tốt bụng.

    Bạn đang đọc gì?

    Tôi đang đọc truyện cô bé Lọ Lem.

    Cô bé Lọ Lem thế nào?

    Cô ấy thế nào?

    Cô ấy xinh đẹp và cô ấy tốt bụng.

    Đáp án: 1.Y 2.N 3.Y 4.N 5.Y

    Tom thích đọc. Vào những ngày Chủ nhật, cậu ấy thường ở nhà và đọc nhiều truyện tranh. Cậu ấy thích Thám tử Conan rất nhiều. Nó là một truyện của Nhật Bản. Nhân vật chính là một học sinh gọi là Jimmy Kudo. Cậu ấy thường giúp đỡ cảnh sát. Cấu ấy làm tốt công việc của mình. Jimmy Kudo là nhân vật yêu thích của Tom bởi vì cậu ấy thông minh và dũng cảm.

    5. Write about your favorite book (Viết về quyển sách yêu thích của em)

    I like reading fairy tales in my free time.

    My favourite book is The story of Mai An Tiem.

    The main character is An Tiem.

    I like him very much because he is clever and hard-working.

    Tôi thích đọc truyện cổ tích vào thời gian rảnh.

    Quyển sách yêu thích cùa tôi là truyện về Mai An Tiêm.

    Nhân vật chính là An Tiêm.

    Tôi thích cậu ấy rất nhiều bởi vì cậu ấy thông minh và chăm chỉ.

    Phỏng vấn ba bạn học về những quyển sách và nhân vật yêu thích của họ

    Bây giờ tôi có thể…

    • hỏi và trả lời những câu hỏi về những quyển sách yêu thích.
    • nghe và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.
    • đọc và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.
    • viết về quyển sách yêu thích của mình.

    2. Giải bài tập Sách bài tập tiếng Anh lớp 5 unit 8

    A. Pronunciation (trang 32 SBT Tiếng Anh 5)

    1. Mark the stress…(Đánh dấu trọng âm (‘) vào những từ. Sau đó đọc to những câu này)

    I’m ‘reading a ‘fairy ‘tale.

    He’s ‘reading ‘Cinderella.

    She’s reading a story.

    ‘They’re ‘reading ‘funny ‘stories.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi đang đọc chuyện cổ tích.

    Cậu ấy đang đọc Cô bé Lọ Lem.

    Cô ấy đang đọc một câu chuyện.

    Họ đang đọc những câu chuyện cười.

    2. Look and complete. Then say aloud. (Nhìn và hoàn thành. Sau đó đọc to những câu đó.)

    Hướng dẫn dịch:

    1.Bạn đang đọc gì thế? Tớ đang đọc truyện Aladdin và cây đèn thần.

    2.Cô ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Lọ Lem.

    3.Cậu ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Tấm Cám

    4.Họ đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện cười.

    B. Vocabulary (trang 32-33 SBT Tiếng Anh 5)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Bạn đang đọc gì thế?

    B: Tớ đang đọc Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

    A: Nàng Bạch Tuyết là ai?

    B: Cô ấy là một công chúa.

    A: Nàng Bạch Tuyết trông như thế nào?

    B: Cô ấy xinh đẹp và tốt bụng.

    A: Các chú lùn trông như thế nào?

    B: Họ thấp và chăm chỉ.

    C. Sentence patterns (trang 33-34 SBT Tiếng Anh 5)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Read and write the answers. (Đọc và viết câu trả lời.)

    Hướng dẫn dịch:

    A Bạn đang đọc gì thế?

    B Ai là nhân vật chính?

    C Nhân vật chính thế nào?

    D Bạn có thích câu chuyện đó không?

    ( Hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

    ( Đọc và gạch chân những từ không đúng. Sau đó viết lại những từ đúng)

    Truyện yêu thích của Minh là Thánh Gióng. Truyện kể về một cậu bé tên là Thánh Gióng. Khi cậu bé lên 3 tuổi, cậu vẫn không biết nói. Khi chiến tranh xảy ra, cậu bé đột nhiên nói được. Cậu ấy đã ăn rất nhiều cơm và trở nên to lớn và khỏe mạnh. Cậu ấy đã cưỡi ngựa và dùng tre để chống lại quân địch. Vua đã đặt tên cho cậu ấy là Phù Đổng Thiên Vương.

    2. Read again and write answers ( Đọc lại và viết câu trả lời)

    Câu chuyện yêu thích của Minh là gì? Là truyện Thánh Gióng.

      It’s about the little boy Thanh Giong.

    Câu chuyện kể về điều gì? Nó kể về 1 cậu bé là Thánh Gióng.

    Nhân vật chính thì thế nào? Cậu ấy to lớn và khỏe mạnh.

    Vua đã đặt tên cho cậu ấy là gì? Vua đã đặt cho cậu ấy tên là Phù Đổng Thiên Vương.

    (Sắp xếp lại từ để tạo thành câu)

    1 What are you reading? Bạn đang đọc gì thế?

    2 I’m reading a fairy tale Tớ đang đọc truyện cổ tích.

    3 What’s the main character like? Nhận vật chính thế nào?

    4 He is geneurous. Anh ấy hào phóng lắm.

    5 Do you like the story? Bạn có thích câu chuyện không?

    2.Write about your favourite story ( Viết về câu chuyện yêu thích của bạn)

    My favourite story is Beauty and the Beast. It’s about Belle who met and fell in love with a beast. The main character is Belle. She’s beautiful and smart.

    Câu chuyện yêu thích của tớ là Người đẹp và Quái thú. Nó kể về Belle đã gặp và yêu một quái thú. Nhân vật chính là Belle. Cô ấy rất xinh đẹp và thông minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Communication
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 5

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 3 có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 4 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    Video Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    • habit (n): thói quen
    • report (n) = report card : phiếu điểm (để thông báo kết quả học tập)
    • excellent (adj): rất tốt, tuyệt vời
    • proud (of sb/ sth) (adj): tự hào, hãnh diện về ai/ cái gì
    • pride (n): niềm hãnh diện, sự kiêu hãnh
    • semester (n): học kỳ
    • first semester (n): học kỳ I
    • second semester (n): học kỳ II
    • improve (v): cải thiện, làm cho tốt hơn
    • improvement (n): sự cải thiện
    • Spanish (n): tiếng Tây Ban Nha
    • pronounce (v): phát âm, đọc
    • pronunciation (n): cách phát âm
    • try/ do one’s best (exp): cố hết sức, làm hết khả năng
    • behavior (n): cách củ xử, hành vi
    • behave (v): cư xử, đối xử
    • believe (n): tin, tin tưởng
    • promise (v): hứa
    • promise (n): lời hứa
    • participation (n): sự tham gia
    • participate (v): tham gia
    • co-operation (n): sự hợp tác, sự cộng tác
    • satisfactory (adj): thỏa đáng, khá tốt
    • unsatisfactory (adj): không thỏa đáng
    • fair (adj): khá, khá tốt
    • meaning (n): nghĩa, ý nghĩa
    • mother tongue (n): tiếng mẹ đẻ
    • by heart (exp): thuộc lòng
    • learn sth by heart: học thuộc lòng điều gì
    • stick (v): dán, cài, cắm
    • come across (phr v): tình cờ gặp, bắt gặp
    • underline (v): gạch dưới
    • highlight (v): làm nổi bật
    • not chúng tôi also (exp): không những……mà còn
    • revise (v): ôn lại, đọc lại
    • revision (n): sự ôn lại, việc xem xét lại
    • necessary (adj): cần thiết
    • lunar (adj): thuộc về mặt trăng, âm lịch
    • replant (v): trồng lại (cây)
    • sore (adj): đau, nhức nhối
    • sore throat: đau họng
    • mend (v) = fix (v): sửa chữa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Unit 5 Lớp 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) A Khmer Festival

    a. What are the things in the pictures?

    b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

    → Ooc Bom Boc festival.

    2. Now listen to an interview … (Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông về một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Bài nghe: Audio Script:

    A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: Ooc Bom Boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

    A: What do you do during the festival?

    B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

    A: Sounds great! So what are the offerings?

    B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

    A: Do you do any other activities after that?

    B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

    Bài nghe: Gợi ý:

    4. Role-play in groups of three. One of you … (Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương.Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.)

    Gợi ý:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: It’s Huong Pagoda Festival.

    A: Who do you worship at festival?

    B: Buddha.

    A: When does it take place?

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.

    A: How about activities?

    B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

    Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: Communication – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-festivals-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 10 Lớp 12: Listening
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8, 9, 10
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 8 Chuyên Nghiệp Tại Hà Nội
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Trọn Bộ
  • Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới theo từng Unit, Soạn Skills 2 tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Festivals in Viet Nam do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 8 Festivals in Viet Nam Skills 2 hướng dẫn giải các phần bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 8 mới giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 8 Unit 5 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Listen for specific information about a festival.

    – Write about a festival they like or have been to.

    – Practise listening and writing skills.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: the lexical items related to “Festivals in Viet Nam”.

    – Structures: Simple & compound sentence

    Complex sentence

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 5 Skills 2

    Listening 1. Work in pair. Describe the picture and answer the questions. Làm việc theo cặp. Miêu tả bức tranh và trả lời các câu hỏi.

    1 – He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight.

    2 – He defended the country from foreign invaders.

    2. Listen to a tour guide giving information about the Giong Festival and circle the correct answer A,B or C. Nghe một hướng dẫn viên du lịch đưa ra các thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn vào đáp án A, B hoặc C.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    2 – The pparation begin one month before the festival.

    3 – The pparation begin one month before the festival.

    4 – There is a cheo play performance.

    5 – This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4thLunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    It’s held in Phu Tho Province.

    It’s held on 8th to 11th of the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    I like this festival because it is so meaningful.

    I also like it because they are so joyful.

    I like the Huong pagoda Festival.

    It’s held from the first to the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It worships a princess named Dieu Thien who incarnated Avalokitasvara and attained enlightenment there.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: hiking in the mountain; exploring the caves; taking boat trip; taking photos of the beautiful scenery

    I like this festival because of wonderful landscape and splendid caves such as Huong Tich and Tuyet Son are the most impssive.

    I also like it because the nation’s longest and most elaborate annual festival.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Top Trung Tâm Luyện Thi Ielts Tốt Nhất Ở Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Danh Sách Trung Tâm Anh Ngữ Ở Bình Dương
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – A Close Look 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Grammar

    Gợi ý: Gợi ý:

    1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

    2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

    3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

    4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

    5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

    Gợi ý:

    1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

    2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

    3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

    4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

    5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

    Gợi ý: Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, dân làng thường chọn một khu đất bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

    Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệnh được phát ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được cổ vũ bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

    Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng tất cả người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

    Gợi ý:

    1. …, I don’t have much chance to join it.

    2. …, so many people take part in it.

    3. …, you should visit Giong Temple.

    4. …, people bring fruit to worship Hung King.

    5. …, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

    Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: A closer look 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-festivals-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Nên Chọn Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 5 Như Thế Nào?
  • Ngoại Ngữ Hồng Hà Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 1 Unit 4 Trang 24 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 8 lớp 5: What are you reading?

    Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (trang 52-53)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại.)

    Bài nghe:

    a. – Hi, Peter. Let’s play chess.

    – I can’t. I’m reading.

    b. – What are you reading?

    – I’m reading a story about Halloween.

    c. – Is it a ghost story?

    – Yes, very scary.

    d. – Is it a ghost?

    – Oh, no!

    Hướng dẫn dịch:

    – Mình không thể. Mình đang đọc sách.

    b. – Bạn đang đọc gì thế?

    – Mình đang đọc một câu chuyện về lễ hội Halloween.

    c. – Đó có phải là truyện ma không?

    – Ừ, rất đáng sợ.

    d. – Đó có phải ma không?

    – Ôi, không!

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    Bài nghe:

    What are you reading? (Bạn đang đọc gì thế?)

    a. What are you reading?

    I’m reading the Fox and the Crow.

    b. What are you reading?

    I’m reading the Story of Mai An Tiem.

    c. What are you reading?

    I’m reading Aladdin and the Magic Lamp.

    d. What are you reading?

    I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện con Cáo và con Quạ.

    b. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện Mai An Tiêm.

    c. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc A-la-đanh và cây đèn thần.

    d. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn.

    3. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about the book/ story you are reading. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về quyển sách/ truyện mà bạn đang đọc)

    Gợi ý:

    – Do you read books in your free time?

    Yes, 1 do./ No, I don’t.

    – What are you reading now?

    I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

    – What’s your favourite book/ story?

    It’s Aladdin and the Magic Lamp.

    4. Listen and complete. (Nghe và điền vảo chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Tapescript (Lời ghi âm):

    1. Tony: Hi, Nam. What do you do in your free time?

    Nam: I like reading stories.

    Tony: What are you reading at the moment?

    Nam: I’m reading The Fox and the Crow.

    2. Tony: Hi, Mai. What are you doing this weekend?

    Mai: I’m going to stay at home and finish my book.

    Tony: What are you reading?

    Mai: Aladdin and the Magic Lamp.

    3. Tony: Hi, Linda. What are you reading?

    Linda: I’m reading my favourite book again.

    Tony: What’s the name of the book?

    Linda: Snow White and the Seven Dwarfs.

    Tony: Why are you reading it again?

    Linda: Because it’s so interesting!

    4. Tony: Hi, Tom. What are you reading?

    Tom: The Story of Mai An Tiem.

    Tony: Do you like it?

    Tom: Yes, I think it’s my favourite story.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tony: Chào Nam. Bạn làm gì vào thời gian rảnh?

    Nam: Mình thích đọc truyện.

    Tony: Bạn đang đọc gì thế?

    Nam: Mình đang đọc truyện con Cáo và con Quạ.

    2. Tony: Chào Mai. Bạn dự định làm gì cuối tuần này?

    Mai: Mình định ở nhà và đọc cho xong cuốn sách của mình.

    Tony: Bạn đang đọc cuốn gì?

    Mai: A-la-danh và cây đèn thần.

    3. Tony: Chào Linda. Bạn đang đọc gì thế?)

    Linda: Mình đang đọc lại cuốn sách ưa thích của mình.

    Tony: Tên của cuốn sách là gì?

    Linda: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

    Tony: Tại sao bạn đọc lại nó?

    Linda: Bởi vì nó rất thú vị!

    4. Tony: Chào Tom. Bạn đang đọc gì thế?

    Tom: Truyện về Mai An Tiêm.

    Tony: Bạn có thích nó không?

    Tom: Có, mình nghĩ đó là câu chuyện ưa thích của mình

    5. Read and complete. (Đọc và điền vào chỗ trống)

    Hướng dẫn dịch:

    Quân: Bạn làm gì vào thời gian rảnh?

    Linda: Mình đọc nhiều sách. Mình thích truyện cổ tích.

    Quân: Minh hiểu. Bạn đang đọc gì thế?

    Linda: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Thế còn bạn? Bạn có thích truyện cổ tích không?

    Quân: Không. Mình không thích. Mình thích đọc truyện ngắn.

    Linda: Bạn đang đọc truyện gì bây giờ?

    Quân: Một câu chuyện về lễ hội Haloween.

    6. Let’s play. (Cùng chơi)

    – It’s a Vietnamese story.

    – The main character is a girl.

    – It’s a fairy tale.

    Hướng dẫn dịch:

    – Đó là một truyện của Việt Nam.

    – Nhân vật chính là một cô gái.

    – Đó là truyện cổ tích.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-what-are-you-reading.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Unit 8 lớp 5: What are you reading?

    Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (trang 54-55)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    Bài nghe:

    a. – What are you reading, Quan?

    – Aladdin and the Magic Lamp.

    b. – What’s he like?

    – I think he’s generous.

    c. – Who’s the main character?

    – A boy … Aladdin.

    d. – May I borrow the book ?

    – Yes. You can have it when I finish it.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang đọc gì thế, Quân?

    – A-la-đanh và cây đèn thần.

    b. – Anh ấy có tính cách như thế nào ?

    – Mình nghĩ là anh ấy hào phóng.

    c. – Ai là nhân vật chính?

    – Một chàng trai … A-la-đanh.

    d. – Mình có thế mượn cuốn sách không.

    – Được chứ. Bạn có thể mượn khi mình đọc xong nó.

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    a. What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b. What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c. What’s the Fox like?

    He’s clever.

    d. What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hướng dẫn dịch:

    a. An Tiêm có tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b. Nàng Bạch Tuyết có tính cách như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c. Con cáo có tính cách như thế nào?

    Nó rất khôn lanh.

    d. Tấm có tính cách như thế nào?

    Cô ấy hiền lành.

    3. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about your favourite book/story. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về cuốn sách/câu chuyện ưa thích.)

    – Do you like fairy tales/ comic books/ short stories?

    Yes, I do. I like fairy tales.

    – What book/ story are you reading?

    I’m reading Alibaba and the Forty thieves.

    – What’s the main character like?

    He’s brave and kind.

    – Do you like him/ her?

    Yes, I do.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn có thích truyện cổ tích/ truyện tranh/ truyện ngắn không?

    Có. Mình thích truyện cổ tích.

    – Cuốn sách/ truyện nào bạn đang đọc?

    Mình đang đọc truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp.

    – Nhân vật chính có tính cách như thế nào?

    Anh ấy rất dũng cảm và tốt bụng.

    – Cậu có thích anh ấy/ cô ấy không?

    Có chứ.

    4. Listen and write one word in each blank. (Nghe và điền một từ vào chỗ trống.)

    Bài nghe:

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale, The Story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    2. Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: lt’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The Story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Hoa?

    Hoa: Một truyện cổ tích, truyện Tấm Cám.

    Linda: Tấm và Cám là nhân vật chính à?

    Hoa: Ừ, đúng thế.

    Linda: Tấm có tính cách như thế nào?

    Hoa: Cô ấy hiền lành.

    2. Linda: Truyện yêu thích của bạn là gì, Phong?

    Phong: Truyện Đô-rê-mon.

    Linda: Đô-rê-mon có tính cách như thế nào?

    Phong: Cậu ấy rất tài phép.

    3. Linda: Cậu có thích truyện cổ tích không, Mai?

    Mai: Có. Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn bây giờ.

    Linda: Những chú lùn như thế nào?

    Mai: Họ lùn và chăm chỉ.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Truyện Mai An Tiêm. Mình rất thích truyện này.

    Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Bởi vì nhân vật chính, An Tiêm, là người rất thông minh và rộng lượng.

    5. Number the sentences in the correct order. (Đánh số các câu theo thứ tự thích hợp.)

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    3. Her favourite story about two girls.

    4. Their names are Tam and Cam.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của mình.

    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích trong thời gian rảnh.

    3. Câu chuyện ưa thích của cô ấy về hai cô gái.

    4. Tên của họ là Tấm và Cám.

    6. Let’s sing. (Cùng hát)

    Bài nghe:

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’ s so gentle

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever.

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Hướng dẫn dịch:

    Nàng Bạch Tuyết và A-la-danh

    Có một cô gái rât hiền lành,

    Rất hiền lành và rất tốt bụng.

    Tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Vâng, tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Có một chàng trai rất khéo léo,

    Rất khéo léo và rất thông minh.

    Tên cùa anh ấy là A-la-đanh.

    Vâng, tên của anh ấy là A-la-đanh.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-what-are-you-reading.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Communication
  • Trọn Bộ Tài Liệu Luyện Nghe Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System
  • Unit 12 Lớp 10: Reading
  • Unit 12 Lớp 10 Reading
  • Unit 11 lớp 5: What’s the matter with you?

    Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (trang 8-9)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    Bài nghe:

    a. – Where’s Nam? I can’t see him here.

    – He’s sitting over there, in the corner of the gym.

    b. – Hi, Nam. Why aren’t you practising karate?

    – Sorry to hear that. I don’t feel well. I have a backache.

    c. – You should go to the doctor, Nam.

    – OK, I will. Thanks, Mai.

    d. – You should take a rest and shouldn’t play sports for a few days.

    – Thank you, doctor.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Nam ở đâu? Mình không thể nhìn thấy cậu ấy ở đây.

    – Cậu ấy đang ngồi ở kia, trong góc phòng tập thể dục.

    b. – Chào Nam. Tại sao bạn không luyện tập karate thế?

    – Mình buồn quá. Mình không khỏe. Mình bị đau lưng.

    c. – Bạn nên đi bác sĩ đi, Nam.

    – Ừ. Minh sẽ làm thế. Cám ơn bạn, Mai.

    d. – Cháu nên nghỉ ngơi và ngừng chơi thể thao vài ngày.

    – Cháu cảm ơn. bác sĩ.

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    a. You should go to the doctor.

    Yes, I will. Thanks.

    b. You should go to the dentist.

    Yes, I will. Thanks.

    c. You should take a rest.

    Yes, I will. Thanks.

    d. You should eat a lot of fruit.

    Yes, l will. Thanks.

    e. You shouldn’t carry heavy things.

    OK, I won’t. Thanks.

    f. You shouldn’t eat a lot of sweets.

    OK, I won’t. Thanks.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Bạn nên đi bác sĩ.

    b. Bạn nên đi nha sĩ.

    c. Bạn nên nghỉ ngơi.

    d. Bạn nên ăn nhiều hoa quả.

    Được, mình sẽ làm thế. Cảm ơm bạn.

    e. Bạn không nên mang vác nặng.

    Được, mình sẽ không làm thế. Cám ơn bạn.

    f. Bạn không nên ăn nhiều kẹo.

    Được, mình sẽ không làm thế. Cám ơn bạn.

    3. Let’s talk. (Cùng nói)

    Your friend is not well. Tell him/ her what he/ she should/ shouldn’t do. (Bạn của bạn không khỏe. Nói với cô ấy/ cậu ấy nên/ không nên làm điều gì)

    Gợi ý:

    – I have a backache.

    You shouldn’t carry heavy things.

    Yes, I will. Thanks.

    – I have an earache.

    You shouldn’t listen to music too loud.

    OK, I won’t. Thanks.

    – I have a headache.

    You should take a rest.

    Yes, I will. Thanks.

    – I have a toothache.

    You shouldn’t eat too many sweets.

    Ok, I won’t. Thanks.

    Hướng dẫn dịch:

    – Mình bị đau lưng.

    Bạn không nên mang vật nặng.

    Được, mình sẽ làm như thế. Cảm ơm bạn.

    – Mình bị đau tai.

    Bạn không nghe nhạc quá to.

    – Mình bị đau đầu.

    Bạn nên nghỉ ngơi.

    Được, mình sẽ làm như thế. Cám ơn bạn.

    – Mình bị đau răng.

    Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.

    4. Listen and complete. (Nghe và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe:

    Tapescript (Bài thu âm):

    1. Quan: I don’t feel very well.

    Mai: What’s the matter with you?

    Quan: I have a stomach ache.

    Mai: Sorry to hear that. You should go to the doctor now, Quan.

    Quan: OK, I will. Thanks.

    2. Tony’s mother: You don’t look very Well What’s the matter with you?

    Tony: I have a fever.

    Tony’s mother.: Let me see. Oh, Tony’s you re very hot. You shouldn’t go to school today.

    3. Mai: Let’s have ice cream.

    Nam: Great idea!

    Phong: Sorry, I can’t.

    Mai: What’s the matter with you, Phong?

    Phong: I have a bad toothache.

    Mai: Oh, then you shouldn’t eat ice cream. How about milk?

    Phong: Good idea. Thanks, Mai.

    4. Nam: Hi, Mrs Green. What’s the matter with you?

    Mrs Green: I have a backache.

    Nam: Sorry to hear that. Oh, you shouldn’t carry heavy things. Let me help you.

    Mrs Green: Thanks, Nam. That’s very kind of you.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Quan: Mình cảm thấy không khỏe lắm.

    Mai: Có vấn đề gì với bạn thế

    Quan: Mình bị đau bụng.

    Mai: Mình buồn khi biết điều này. Bạn nên đi bác sĩ ngay đi Quân à.

    2. Tony’s mother: Trông con không khoỏe lắm. Có vấn đề gì với con thế?

    Tony: Con bị sốt.

    Tony’s mother: Để mẹ xem nào. Ồ, người con rất nóng. Con không nên đi học hôm nay.

    3. Mai: Cùng ăn kem đi.

    Nam: Ý hay đó.

    Phong: Xin lỗi, mình không ăn được.

    Mai: Có vấn đề gì với bạn thế, Phong?

    Phong: Mình bị đau răng.

    Mai: Ổ, vậy bạn không nên ăn kem. Thế còn sữa thì sao?

    Phong: Ý hay đó. Cám ơn bạn, Mai.

    4. Nam: Xin chào Bác Green. Có chuyện gì với bác thế?

    Mrs Green: Bác bị đau lưng.

    Nam: Cháu rất tiếc khi biết điều này. Ồ, bác không nên mang vác nặng. Để cháu giúp bác.

    Mrs Green: Cảm ơn cháu, Nam. Cháu thật tốt bụng.

    5. Read and complete. Then say aloud. (Đọc và hoàn thành câu. Sau đó nói to)

    1. matter

    2. has

    3. doctor

    4. stomach

    5. rest

    Hướng dẫn dịch:

    Mai: Hôm nay cậu ấy không thể đi học.

    Quan: Tại sao không? Có vấn đề gì với cậu ấy vậy?

    Mai: Cậu ấy bị ho và sẽ đi gặp bác sĩ sáng nay.

    Quan: Ổ, thật sao! Tội nghiệp cậu ấy!

    Mai: Có chuyện gì với bạn thế Tony?

    Tony: Mình bị đau ở bụng.

    Mai: Ôi, bạn ơi. Bạn nên nghỉ ngơi đi và chút nữa đi bác sĩ.

    6. Let’s play. (Cùng chơi)

    What’s the matter with you? (Charades)

    (Có vấn để gì với bạn thế? (Trò chơi đố chữ))

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-whats-the-matter-with-you.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English
  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits

    Work with a partner. Ask and answer questions about your lesson schedule.

    – How often do you have Math?

    I have Math five times a week.

    – How do you have English?

    I have English 3 times a week.

    – How do you have physics?

    I have physics twice a week.

    – How do you have chemistry?

    I have chemistry twice a week.

    Mẹ: Tim à? Tim à? Con có ở nhà không?

    Tim: Con đây thưa mẹ. Con đang ở trong phòng khách. Chuyện gì vậy mẹ?

    Mẹ: Hôm nay mẹ đến trường con và cô Jackson đã đưa cho mẹ xem phiếu điểm của con.

    Mẹ: Đừng lo lắng con trai ạ. Xuất sắc lắm. Con đã học rất giỏi.

    Tim: Con có thể xem phiếu điểm của con không mẹ?

    Mẹ: Tất nhiên rồi. Mẹ rất tự hào về con, Tim ạ. Mẹ biết học kì này con đã thật sự học tập rất chăm chỉ.

    Mẹ: Nhưng có điều con cần cố gắng hơn.

    Mẹ: Cô Jackson nói rằng con nên siêng phát âm tiếng Tây Ban Nha hơn. Cô ấy nhờ mẹ trao cho con quyền từ điển này.

    Tim: Vâng, con biết thưa mẹ. Một số âm tiếng Tây Ban Nha thật sự khó. Con sẽ cố gắng hết sức để trau dồi chúng.

    Mẹ: Mẹ tin là con có thể làm được Tim à.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. True or false? Check (√) the boxes.

    (Hãy đánh dấu (√) vào cột đúng hay sai.)

    b) What did Miss Jackson give Tim’s mother?

    c) How did Tim study this semester?

    d) What did Miss Jackson say Tim should do?

    e) What did Tim’s mother give him at the end of the conversation?

    Work in groups. Ask each other about your studies. Use the questions and words in the boxes to help you.

    (Hãy làm việc theo nhóm. Các em hãy hỏi nhau về việc học tập của mình, sử dụng câu hỏi và các từ cho trong khung.)

    1. I often do my work after dinner/ after school/ late at night/ early in the morning.

    2. My brother/ My sister/ My mother/ My friend helps me with my homework.

    3. I spend half an hour/ two hours/ more than an hour/ less than an hour on it (Math/ Vietnamese/ … )?

    4. I need to improve biology/ physics/ chemistry/ …

    5. I do grammar exercises/ read English stories/ listen to the news in English/ …

    Listen to the dialogue and complete the report card.

    (Hãy nghe hội thoại sau và hoàn thành phiếu điểm.)

    Miss Lien: Good evening, Mr. Lam and Mrs. Linh.

    Miss Lien: I’m pleased to tell you that Nga has worked very hard this year and her grades are very good.

    Mrs. Linh: I’m so pleased to hear that.

    Miss Lien: She missed 5 days of school due to sickness but an attendance of 87 days for the whole tern is acceptable. Both her participation and cooperation are satisfactory. So, there’re no problems there.

    Mrs. Linh: How is she doing in English?

    Miss Lien: Her speaking and reading are excellent and her writing is good. If she works a bit harder on her writing skills, she should get an A for writing next term.

    Mrs. Linh: How about comphension?

    Miss Lien: I’m afraid she’s not very good at that. I gave her a C.

    Mrs. Linh: How can we help her improve?

    Miss Lien: Get her to watch English TV if possible, and encourage her to listen to English radio programs. Also, I have some cassettes here which you can borrow.

    Mr. Lam: Thank you very much, Miss Lien. We really appciate your help.

    Người học ngoại ngữ học từ vựng bằng nhiều cách khác nhau. Một số người liệt kê từ ra và cho nghĩa của từ mới bằng tiếng mẹ đẻ của mình và cố gắng học thuộc lòng những từ này. Tuy nhiên, số khác thì lại không học như thế. Thay vì thế, học viết một hoặc hai câu ví dụ cho mỗi từ mới để nhớ cách sử dụng từ đúng.

    Để nhớ từ vựng tốt hơn, một số người còn viết từng từ một và cách dùng của nó trên một miếng giấy nhỏ và dán nó ở một nơi nào đó trong nhà để có thể học bất cứ lúc nào.

    Nhiều người học ngoại ngữ không cố học tất cả từ mới mà họ gặp qua. Họ thường gạch dưới hoặc dùng bút màu tô đậm những từ mà họ muốn học. Cách này giúp họ nhớ được những từ quan trọng.

    Có nhiều cách khác nhau để học cùng một số từ. Nếu bạn muốn học 10 từ vựng trong hai ngày chẳng hạn thì bạn có thể học theo hai cách. Ngày thứ nhất, bạn có thể học 5 từ đầu tiên và sau đó học những từ còn lại trong ngày sau. Tuy nhiên, việc ôn luyện luôn cần thiết nên bạn có thể học cả 10 từ trong ngày đầu tiên và ôn lại chúng trong ngày sau. Cách này giúp bạn luyện tập từ nhiều lần hơn.

    Người học ngoại ngữ nên thử nhiều cách học từ vựng khác nhau để tìm ra cách học tốt nhất cho bản thân mình. Hãy luôn tự hỏi mình nên học từ vựng bằng cách nào?

    1. True or false? Check (V) the boxes.

    (Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai.)

    a) Do learners learn words in the same way?

    No, they don’t. They learn words in different ways.

    b) Why do some learners write example sentences with new words?

    To remember words better, some learners write example sentences with new words to remember how to use the word in the right way.

    c) What do some learners do in order to remember words better?

    They write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house so as to learn it at any time.

    d) Why don’t some learners learn all the new words they come across?

    Because they only want to learn important words.

    e) What is neccessary in learning words?

    Revision is necessary in learning words.

    f) How should you learn words?

    Learners should try different ways of learning words to find out what is the best.

    1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of term. Identify the sections. Label them with correct letter.

    (Hãy xem bức thư Hoa gửi Tim. Cô ấy đã viết thư này vào cuối học kì. Nhận biết các phần. Hãy gán nhãn chúng theo mẫu tự thích hợp.)

    A Body of the letter: Nội dung lá thư

    B Heading – writer’s address and the date: Tiêu đề – địa chỉ của người viết và ngày tháng

    C Closing – Your friend/ Regards/ Love: Cuối thư – Bạn của bạn/ Lời chúc tốt đẹp/ Thân thương

    D Opening – Dear …, : Đầu thư – Thân mến …,

    2. Now help Lan write a letter to her pen pal Donna in San Francisco. Use the information in the box.

    (Bây giờ em hãy giúp Hoa viết thư cho Donna, bạn quen biết qua thư của cô ấy ở San Francisco, dùng thông tin cho trong khung.)

    (Hoàn thành hội thoại, dùng trạng ngữ chỉ cách thức cho trong khung.)

    softly well fast badly hard

    Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

    Hoa: Ba always gets excellent grades.

    Hoa: I’m very sorry. I know O behaved (3) badly.

    Lan: Sorry, but I’m speaking (4) softly because I have a sore throat.

    2. Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do.

    (Hãy làm việc với bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấy nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung.)

    repair paint cut replant mend

    – Mr. Hao should repair the roof.

    – He should paint the house.

    – He should cut the grass.

    – He should replant the trees.

    – He should mend the door.

    3. Work with a partner. Suppose you are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and request in her conversation with Tim’s mother.

    (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim.)

    a. Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.

    b. Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.

    c. Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.

    d. Miss Jackson asked me to meet her next week.

    (Hãy làm việc với bạn em, tường thuật lời khuyên của cô Jackson mà cô đưa ra trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim.)

    a. Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.

    b. Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.

    c. Miss Jackson said you should listen to Spanish conversations on TV.

    d. Miss Jackson said you should practive reading aloud passages in Spanish.

    e. Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.

    1. How often do you do these things? Use the expssions in the box in your answers. (Trang 42-43 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I often have Geography once a week.

    b. I often have Physical Education twice a week.

    c. I often have Physics on Mondays and Saturday.

    d. I often salute the colors every weekend.

    e. I often have Art every Friday mornig.

    f. I often have Vietnamese every day.

    g. I often have English three times a week.

    h. I often have History twice a week.

    i. I often go on a picnic every two weeks.

    j. I often take a dictation every day.

    k. I often have groupwork activity on Thurdays and Sundays.

    l. I often get mark 10 three times a week.

    m. I often play tick-tack-toe once a week.

    n. I walk to school every day.

    o. I am never absent from school.

    2. Miss Mai, a secondary school teacher, often uses the imperative to get her students of English to do things for her. What do you think she says when: (Trang 43 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    b. Show your homework, please.

    d. Open the window, please.

    e. Write the answers in your exercise books, please.

    f. Don’t read the text before listening to tape.

    g. Don’t talk during the lesson.

    h. Don’t read the answer keys before completing the task.

    3. Quang’s sister told him many things. What exactly were the words she said to Quang? (Trang 43-44 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. “Try your best at school, Quang.”

    b. “Finish your homework before going to the movies.”

    c. “You should learn harder to improve your English pronunciation.”

    d. “Help me with using the computer, Quang.”

    e. “Correct your grammatical mistakes in your work.”

    f. “Go to the library, Quang.”

    g. “Stop tapping your foot.”

    h. “Look up new words in an English dictionary.”

    i. “You should take better care of your eyes.”

    j. “Practive speaking English, Quang.”

    b. I learn Gaography badly.

    c. I work on Math carefully.

    d. I can sing beautifully.

    e. I write in English very badly.

    f. In Grade 7 I learnt English very well.

    h. In elementary school I studied very hard.

    i. I ride the bicycle very fast.

    j. I did the last English test very well.

    5. You can add -er or -or to some verbs to make new words. (For example: learn + -er = learner.). Now make similar words by adding -er or -or to the following words. Then complete the sentences with one word you have made. (Trang 44-45 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    worker visitor reader writer teacher winner reported sender receiver loser

    (Trang sách bài tập Tiếng Anh 8)

    6. What should these people do? You may use the verbs in the box. (Trang 45 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Quang should work harder.

    b. She should eat less meat.

    c. He should go to bed early.

    d. She should save money to buy a camera.

    e. She should improve her eyesight.

    7. Read the sentences Ba said to Khanh yesterday and change them into reported speech. (Trang 46 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Ba said Khanh should change the way he learned English.

    b. Ba asked Khanh whether/ if Khanh could lend him his history book.

    c. Ba asked Khanh whether/ if Ba could borrow Khanh’s physics paper because he wanted to check the answers.

    d. Ba asked/told Khanh to help him with that exercise because he was hopeless at Vietnamese.

    e. Ba said Khanh should learn the phoneties symbols to improve his English pronunciation.

    f. Ba asked Khanh whether/ if Khanh could show him how to work that out.

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 46-47 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write complete sentences from the following sets of words and phrases. (Trang 47 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I am (very) proud of my sister because she always studies well.

    b. Yesterday the teacher said (that) I should work harder to improve my English grammar.

    c. Jenny has Math three times a week.

    d. We received the report two days ago.

    e. My mother tole me to spend more time on History.

    f. The teacher says that she needs to see a doctor.

    g. His friend told him (that) he would visit him the next week.

    h. Last semester she got good grades in Science, but the Chemistry results were poor.

    i. His grandmother told him to write her once.

    j. His mother is very sad because he studies very badly every semeter.

    10. Change the following sentences into reported speech. (Trang 47-48 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Nga said (that) she needed to learn by heart 15 words before she went to school.

    b. Linh asked me how he could pronounce that word.

    c. Hoang told Quyen (that) she needed to practice writing more letters.

    d. Mrs. Giang said (that) listening to conversations in English was very important.

    e. Minh asked which dictionary he should buy.

    f. Mr. Thanh told his class (that) mistakes helped you to learn.

    g. Allan said (that) learning a foreign language was learning how to twist our tongue again.

    h. Thomas told us (that) this was a CD that could help us improve our pronunciatinon.

    11. Fill in each gap with a word from the box. There are more words than you need. The first one has been done for you. (Trang 48-49 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    12. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 49-50 sách bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Soạn A closer look 2 Unit 5 SGK tiếng Anh 8 mới nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 8 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đáp án Unit 5 lớp 8 Festivals in Viet Nam A closer look 2 gồm lời giải các phần bài tập 1 – 6 trang 51 – 52 SGK tiếng Anh lớp 8 mới Unit 5 giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 8 Unit 5 A closer look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Write compound sentences using conjunctions and, but, or, yet, so

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “Festivals in Viet Nam”.

    Structures: Simple & compound sentence

    Complex sentence

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 5 A Closer look 2

    Grammar Simple and Compound sentence review 1. Write S for simple sentences and C for compound sentences. Điền S cho câu đơn và C cho câu phức.

    1 – S; 2 – C; 3 – C; 4 – S; 5 – S;

    2. Connect each pair of sentences with an appropiate conjunction in the box to make compound sentences. Nối mỗi cặp câu sau với từ nối thích hợp khung khung để tạo thành câu phức.

    1 – At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

    2 – During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

    3 – The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

    4 – To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

    5 – The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

    2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

    3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

    4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

    5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007.

    4. Match the dependent clauses with the independent ones to make complex sentences. Nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề độc lập để tạo tahfnh câu phức.

    1 – b; 2 – d; 3 – e; 4 – f; 5 – a; 6 – c;

    1 – Khi giặc Ân vào Việt Nam, thuyền thuyết nói rằng cậu bé 3 tuổi lớn nhanh như thổi và đánh chống lại chúng.

    2 – Bởi vì quan họ là bài hát dân gian của Bắc Ninh, chỉ loại hình hát này mới được phép hát ở lễ hội Lim.

    3 – Bởi vì quan họ là bài hát dân gian của Bắc Ninh, chỉ loại hình hát này mới được phép hát ở lễ hội Lim.

    4 – Nếu cặp bò trong lễ hội đua bò đi ra ngoài hàng, chúng không thể tiếp tục cuộc đua.

    5 – Mặc dù lễ hội chọi trâu nghe đáng sợ, nhưng nó là một phần cần thiết của nghi lễ để thờ cúng thần Nước.

    6 – Trong khi thuyền rồng ở ghe Ngođang đua, đám đông cổ vũ họ với trống và còng.

    5. Fill each blank with one suitable subordinator when, while, even though/although, because or if. Điền vào chỗ trống với một phụ từ phù hợp when, while, even though/although, because hoặc if.

    (1). because

    (2). if

    (3). when

    (4). while

    (5). when

    (6). although/even though

    Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Bởi vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, người dân làng thường chọn một khu vực bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

    Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

    Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng mọi người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

    2. Because it’s one of the most famous festivals, many people from different provinces in Viet Nam take part in.

    3. If you go to Soc Son, it is very historical to visit Giong Temple.

    4. When people go to Huong pagoda, they have to take a boat to visit it.

    5. While people are traveling along Yen Stream, they can enjoy the beautiful natural scenery of the area.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1
  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100