Top 18 # Học Tiếng Anh 7 Unit 7 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work / 2023

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The world of work nằm trong bộ đề hướng dẫn giải SGK tiếng Anh lớp 7 theo từng Unit. Hướng dẫn soạn Unit 7 lớp 7 The world of work giúp các em chuẩn bị các bài học trước khi đến lớp: đọc, dịch, đặt câu, và trả lời câu hỏi (answer the questions) … được biên soạn bám sát theo các đề mục trong SGK Tiếng Anh 7 trag 72 – 78.

Giải SGK tiếng Anh 7 Unit 7 The world of work

A. A student’s work Phần 1 – 4 trang 72 – 75 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Chú: Hoa, ăn sáng đi cháu. Sáu giờ rưỡi rồi. Cháu sẽ bị trễ học đấy.

Hoa: Cháu sẽ không bị trễ đâu, chú. Cháu thường đến sớm. Lớp cháu bắt đầu lúc 7 giờ.

Chú: Thế mấy giờ thì tan học?

Hoa: Lúc 11 giờ 15. Sau đó cháu làm bài ở nhà vào buổi trưa. Việc ấy mất hai giờ mỗi ngày.

Chú: Cháu học khá vất vả đấy, Hoa. Thế chừng nào cháu có kỳ nghỉ?

Hoa: Kỳ nghỉ hè của tụi cháu bắt đầu từ tháng sáu. Nó kéo dài gần ba tháng.

Chú: Cháu sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

Hoa: Cháu sẽ đi thăm bố mẹ ở nông trại. Cháu luôn luôn muốn giúp bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu làm việc vất vả lắm, nhưng gia đình cháu rất vui thích làm việc cùng nhau.

Now answer. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

a) What time do Hoa’s class start? (Giờ học của Hoa bắt đầu lúc mấy giờ?)

b) What time do they finish? (Mấy giờ chúng kết thúc?)

c) For how many hours a day does Hoa do her homework? (Hoa làm bài tập về nhà mấy tiếng một ngày?)

d) What will Hoa do during her vacation? (Hoa sẽ làm gì trong suốt kì nghỉ của mình?)

e) What about you? Do your classes start earlier or later? (Còn bạn thì sao? Giờ học của bạn bắt đầu sớm hay muộn hơn?)

– Do you work fewer hours than Hoa? (Bạn học ít giờ hơn Hoa phải không?)

f) When does your school year start? (Năm học của bạn bắt đầu khi nào?)

g) When does it finish? (Khi nào nó kết thúc?)

2. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

A letter from America (Một lá thư từ Mỹ)

Ngày 1 tháng Sáu

Hoa thân mến,

Tôi nghĩ các bạn có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ. Có đúng thế không? Kỳ nghỉ dài nhất của chúng tôi là vào mùa hè. Các bạn cũng có kỳ nghỉ hè dài, phải không? Chúng tôi không có kỳ nghỉ Tết, nhưng chúng tôi đón mừng năm mới vào ngày 1 tháng 1. Các kỳ nghỉ quan trọng nhất của chúng tôi là Lễ Phục Sinh, ngày 4 tháng 7 (Lễ Quốc khánh), Lễ Tạ ơn và Lễ Giáng Sinh. Chúng tôi thường cùng gia đình đón những kỳ nghỉ ấy.

Bạn của bạn,

Tim

a) Which American vacation is the longest? (Kì nghỉ nào ở Mỹ là dài nhất?)

b) What does Tim do during his vacation? (Tim làm gì trong suốt kì nghỉ của cậu ấy?)

c) Do Vietnamese students have more or fewer vacations than American students? (Học sinh Việt Nam có nhiều hay ít kì nghỉ hơn học sinh Mỹ?)

3. Listen. Write the name of the public holiday in each of these pictures. (Nghe. Viết tên của ngày lễ tương ứng với mỗi tranh.)

a) Thanksgiving (Lễ tạ ơn)

b) Independence Day (Ngày lễ Quốc khánh)

c) New Year’s Day (Năm mới)

d) Christmas (Lễ Giáng Sinh)

4. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Nhiều người nghĩ là học sinh có một cuộc sống thoải mái: Chúng tôi chỉ làm việc vài giờ một ngày và có nhiều kì nghỉ dài. Họ không biết chúng tôi phải học tập chăm chỉ ở trường cũng như ở nhà.

Hãy nhìn vào một học sinh lớp 7 điển hình như Hoa xem. Cô ấy có năm tiết học một ngày, sáu ngày một tuần, khoảng 20 giờ một tuần – ít giờ hơn bất cứ người lao động nào. Nhưng đâu phải chỉ có thế. Hoa là một học sinh ham học và cô luôn học chăm. Cô có khoảng 12 giờ làm bài tập ở nhà mỗi tuần. Cô cũng phải ôn bài trước các kỳ kiểm tra. Điều này làm cho số giờ học của cô lên đến khoảng 45 giờ. Vậy là nhiều giờ hơn một vài người lao động khác. Những học sinh như Hoa chắc chắn là không lười biếng!

a) Why do some people think that students have an easy life? (Tại sao một số người nghĩ rằng học sinh có một cuộc sống thoải mái?)

b) How many hours a week does Hoa work? (Hoa học bao nhiêu giờ một tuần?)

– Is this fewer than most workers? (Nó ít hơn hầu hết các người lao động khác phải không?)

c) How many hours a week do you work? Is that more or fewer hours than Hoa? (Bạn học bao nhiêu giờ một tuần? Số giờ đó nhiều hơn hay ít hơn Hoa?)

d) Does the writer thinks students are lazy? (Người viết có nghĩ học sinh thì lười biếng không?)

Remember.

(Ghi nhớ.)

B. The worker Phần 1 – 5 trang 76 – 78 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

1. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

A letter from Tim Jones (Một lá thư từ Tim Jones)

Ngày 3 tháng 7

Hoa thân mến,

Mẹ mình làm việc ở nhà. Bà chăm sóc gia đình. Ba buổi sáng mỗi tuần, bà làm việc bán thời gian ở siêu thị địa phương. Bà và các phụ nữ khác cũng nấu bữa trưa cho những người vô gia cư mỗi tuần một lần.

Bố mình là thợ máy. Ông sửa máy móc ở một nhà máy. Ông làm việc 5 ngày một tuần, khoảng 40 giờ, khi thì buổi sáng, khi thi buổi chiêu. Ông thích làm ca buổi sáng hơn. Bố có ít ngày nghỉ hơn mẹ. Tuy nhiên, khi có buổi trưa rảnh, ông chơi gôn.

Bố mình có khoảng 7 kỳ nghỉ trong năm. Ông cũng có kỳ nghỉ hè ba tuần. Chúng tôi thường đi nghỉ hè ở Florida. Chúng tôi rất vui thích và bố mình chơi gôn nhiều hơn.

Tim.

a) Where does Mrs. Jones work? (Bà Jones làm việc ở đâu?)

b) What does she do for homeless people? (Bà ấy làm gì cho người vô gia cư?)

c) What is Mr. Jones’ job? (Ông Jones làm nghề gì?)

d) How many hours a week does he usually work? (Ông ấy thường làm việc bao nhiêu giờ một tuần?)

e) How do you know the Jones family likes Florida? (Làm thế nào bạn biết gia đình Jones thích Florida?)

2. Read. (Đọc.)

Bố của Hoa, ông Tuấn, là nông dân. Ông làm nhiều hơn là bố của Tim. Ông thường bắt đầu làm việc lúc 6 giờ sáng. Ông ăn sáng, sau đó cho trâu, heo và gà ăn, rồi thu nhặt trứng.

Từ khoảng 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều, ông Tuấn làm việc ở ngoài đồng với anh của ông. Họ trồng lúa, nhưng hoa màu chính của họ là rau cải. Từ 12 giờ đến 1 giờ, ông Tuấn nghỉ và dùng bữa trưa.

Lúc 4 giờ chiều, họ về nhà. Ông Tuấn lại cho gia súc ăn lần nữa. Sau đó, ông quét dọn chuồng trâu và chuồng gà. Công việc của ông thường chấm dứt lúc 6 giờ.

Bốn hay năm lần trong năm lúc có ít việc hơn, ông Tuấn nghỉ một ngày. Ông ra thành phố với vợ. Nông dân không có ngày nghỉ thật sự.

3. Compare. (So sánh.)

Read Tim’s letter and the text about Mr Tuan. Then make notes about them. (Đọc lá thư của Tim và đoạn văn về ông Tuấn. Sau đó viết ghi chú về họ.)

4. Listen and take notes. (Nghe và ghi chú.)

Peter is a doctor in a hospital. He is only duty for about 70 hours a week. He has four weeks’ vacation each year.

Susan is a nurse. She is only duty for 50 hours a week. She has three week’s vacation a year.

Jane is a shop assistant. She works 35 hours a week. She has one week’s vacation a year.

Phong is a factory worker. He works 48 hours a week. He has an annual vacation of two weeks.

Peter là một bác sĩ trong bệnh viện. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ khoảng 70 giờ một tuần. Ông ấy có bốn tuần nghỉ mỗi năm.

Susan là một y tá. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ 50 giờ một tuần. Cô ấy có kỳ nghỉ ba tuần mỗi năm.

Jane là một trợ lý cửa hàng. Cô ấy làm việc 35 giờ một tuần. Cô ấy có một kỳ nghỉ một tuần.

Phong là một công nhân nhà máy. Anh ấy làm việc 48 giờ một tuần. Anh ấy có một kỳ nghỉ hàng năm trong hai tuần.

5. Play with words. (Chơi với chữ.)

Remember. (Ghi nhớ.)

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7 / 2023

Trong bài viết này, Step Up sẽ cung cấp lời giải unit 7 để giúp cho các bậc phụ huynh có thể tìm ra định hướng rõ ràng và phù hợp nhất cho các bé. Lời giải bài tập tiếng anh lớp 3 tập 1 unit 7 sẽ bám sát nội dung của Sách Giáo Khoa và Sách Bài Tập của Bộ Giáo Dục để hỗ trợ trực tiếp việc học tập trên lớp cho các bé.

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 7

Bài viết này Step Up đã tổng hợp hướng dẫn lời giải chi tiết nhất bài tập sách giáo khoa và sách bài tập tiếng Anh lớp 3 bài 7 cho các bé cũng như giúp các bậc phụ huynh tham khảo để hỗ trợ nâng cao kết quả học tập trên lớp.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 Lesson 1 (Bài học 1)

a) That’s my school.

b) That’s my classroom.

No, it isn’t. It’s small.

a) Đó là trường của tôi.

Nó lớn phải không?

Vâng, đúng vậy.

b) Đó là lớp học của tôi.

Nó lớn phải không?

Không, không lớn. Nó nhỏ.

That’s the library.

That’s the classroom.

That’s the computer room.

That’s the gym.

Đó là thư viện.

Đó là lớp học.

Đó là phòng vi tính.

Đó là phòng tập thể dục.

Đáp án: 1. b 2. c 3. a

Nam: Is it big?

Linda: Yes, it is.

Nam: Is it big?

Linda: No, it isn’t. It’s small.

Nam: Is it big?

Linda: Yes, it is.

Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1UeR7HKrSfJ1aa7FVl-EoRsAF7f0pRzHy

This is the way we go to school

This is the way we go to school

Go to school, go to school.

This is the way we go to school

So early in the morning.

This is the way we go to school

Go to school, go to school.

This is the way we go to school

So early in the morning.

Đây là con đường chúng tôi đến trường

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Đến trường, đến trường.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Vào buổi sáng sớm.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Đến trường, đến trường.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Vào buổi sáng sớm.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 lesson 2 (Bài học 2)

a) Is your school big?

b) Is your classroom big?

No, it isn’t. It’s small.

a) Trường của bạn lớn phải không? Vâng, đúng rồi.

b) Lớp học của bạn lớn phải không? Không, không lớn. Nó nhỏ.

a) Is the school new?

b) Is the gym big? Yes, it is.

c) Is the library old?

No, it isn’t. It’s new.

d) Is the playground large?

No, it isn’t. It’s small.

a) Trường thì mới phải không? Vâng, đúng rồi.

b) Phòng tập thể dục thì lớn phải không? Vâng, đúng rồi.

c) Thư viện thì cũ phải không? Không, không phải. Nó thì mới.

d) Sân chơi thì rộng lớn phải không? Không, không phải. Nó thì nhỏ.

a) Is the classroom new?

No, it isn’t. It’s old.

b) Is the library large?

c) Is the gym big?

No, it isn’t. It’s small.

d) Is the computer room large?

Đáp án:a 3 b 1 c 4 d 2

Linda: No, it isn’t. It’s old.

Linda: Yes, it is.

Linda: No, it isn’t. It’s small.

Linda: Yes, it is.

Nhìn vào ngôi trường của tôi. Ngôi trường thật đẹp. Đó là phòng học của tôi. Nó thì lớn. Và đó là phòng vi tính. Phòng tính mới nhưng nhỏ. Nhìn vào thư viện. Thư viện thì rộng lớn và mới. Và nhìn vào phòng tập thể dục. Nó thì lớn nhưng mà cũ.

Hi, my name is Phuong Trinh. This is my school. Its name is Ngoc Hoi Primary school. It is very big. That is my classroom. It is beautiful. And that is the computer room. It is new and modern. The gym is small but beautiful. The library is big but old. I love my school.

Xin chào, tên mình là Phương Trinh. Đây là trường của mình. Tên của nó là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. Nó rất lớn. Kia là lớp của mình. Nó đẹp. Và đó là phòng vi tính. Nó mới và hiện đại. Phòng tập thể dục nhỏ nhưng đẹp. Thư viện thì lớn nhưng cũ. Mình yêu trường mình.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 lesson 3 (Bài học 3)

Phòng tập thể dục thì cũ.

Nhìn vào trường.

Is your school new? Trường của bạn mới phải không?

Is your school new?

Is your school big?

Is your classroom large?

Is the playground small?

Yes, it is. It’s new

No, it isn’t. It’s small.

No, it isn’t. It’s large.

Trường của bạn mới phải không?

Trường của bạn lớn phải không?

Lớp của bạn rộng lớn phải không?

Sân chơi thì nhỏ phải không?

Không. Nó nhỏ.

Không. Nó rộng lớn.

1 – d Is that your school? – Yes, it is.

2 – c Is the library big? – No, it isn’t. It’s small.

3 – a Is the music room new? – No, it isn’t. It’s old.

4 – b This is my school. – Wow! It’s very nice.

Đáp án:(1) playground (2)it (3) gym (4) classroom (5) nice

Đây là trường của tôi. Nó thì mới và đẹp. Sân trường thì rộng rãi. Tôi chơi và trò chuyện với bạn bè ở đây. Đó là thư viện. Thư viện thì cũ nhưng rộng rãi. Phòng tập thể dục thì mới nhưng nhỏ. Tôi tập thể dục ở đó. Và đây là lớp học của tôi. Nó rộng rãi và rất đẹp.

Viết tên của những phòng trong trường của em.

Nói cho bạn em biết về chúng.

gym (phòng tập thể dục) library (thư viện)

computer room (phòng vi tính) classroom (lớp học)

Giáo viên có thể hướng dẫn cho các em chơi trò chơi sau:

Slap the Board (Đập tay lên bảng)

Dán những bức tranh về các phòng trong trường lên bảng.

Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có tên phòng trong trường. Ví dụ “This is the gym” (Đây là phòng thể dục). Lúc này nhiệm vụ của mỗi học sinh trong nhóm là phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào tên các phòng có trong trường học đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 7

isn’t / is / classroom / my / new

Nam: Wow! It’s beautiful!

Linda: Yes, it is.

Linda: Đó là trường học của tớ.

Nam: Wow! Thật đẹp!

Linda. Vâng, đúng vậy.

Nam: Nó mới phải không?

Linda: Vâng, đúng vậy

Nam: Phòng học của cậu có lớn không?

Linda: Không, nó không lớn. Nó nhỏ.

This is my school. It is beautiful. This is my classroom. It is small. That is the music room over there. It is old and small. And that is the library. It is old but large. The gym is old but beautiful.

b.beautiful

c.beautiful

c.beautiful

Đây là trường học của tôi. Nó thật đẹp. Đây là lớp học của tôi. Nó nhỏ. Đó là phòng âm nhạc ở đằng kia. Nó là cũ và nhỏ. Và đó là thư viện. Nó là cũ nhưng lớn. Phòng tập thể dục là cũ nhưng đẹp.

Vâng, đúng vậy.

Không, nó không phải. Đó là phòng tập thể dục.

Không, nó không phải. Nó nhỏ.

Không, nó không phải. Nó lớn.

Để giúp các bé học tập tốt môn học tiếng Anh trên trường lớp các bậc phụ huynh đừng quên trau dồi vốn từ vựng phong phú cho các bé. Từ vựng là nền tảng vô cùng quan trọng giúp cho việc học tập trên lớp và ứng dụng tiếng Anh của bé trở nên dễ dàng. Về phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả thì các bậc phụ huynh có thể tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

Bài viết trên Step Up đã cung cấp cho các em cũng như các bậc phụ huynh về tổng hợp lời giải tiếng Anh lớp 3 unit 7 đầy đủ nhất Sách Giáo Khoa và Sách Bài Tập tiếng Anh lớp 3 của Bộ Giáo Dục. Hi vọng rằng với bài viết này các bậc phụ huynh có thể hình dung rõ ràng hơn kiến thức trên lớp của các bé cũng như đưa ra sự lựa chọn phù hợp giúp các em học tập đạt hiệu quả cao nhất.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7 / 2023

Review 3: Language (phần 1 → 8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp An Độ trong suốt lễ hộỉ Diwali.

1. If s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

2. How far is it from Hue to Da Nang?

3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget … What will we see?

8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

Review 3: Skill (phần 1 → 6 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

Giải thưởng Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nữa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lần đầu tiên năm 1929.)

2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

4. Emil Jannings received the first Oscar statuette. (Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

5. If s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

Gửi từ: mai@fastmail.com

Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to prepare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

Mai thân mến,

Thống kê tìm kiếm

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5 / 2023

Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Để học tốt tiếng Anh lớp 7 Unit 5

Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Số 1 Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Số 2 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play

Learn [lɜ:n] (v): học

Use [ju:z] (v): dùng

Computer [kəm’pju:tə] (n): máy tính

Computer science [kəm’pju:tə sɑɪəns] (n): khoa điện toán

Experiment [ɪk’sperɪmənt] (n): cuộc thí nghiệm

Do an experiment (v): làm thí nghiệm

Electronics [ɪlek’trɒnɪks] (n): điện tử

Repair [rɪ’peə] (v): sửa chữa

Household [‘hɑʊhəʊld] (n): hộ gia đình

Household appliances [‘hɑʊhəʊld ə’ plɑɪənsɪz] (n): đồ gia dụng

Fix [fɪks] (v): lắp, cài đặt

Light [lɑɪt] (n): bóng đèn

Art club [ɑ:t klᴧb] (n): câu lạc bộ hội họa

Drawing [drƆ:ɪƞ] (n): môn vẽ, bức họa

Famous [‘feɪməs] (adj): nổi tiếng

Unknow [ᴧ’nəʊn] (adj): vô danh

Cost [kɒst] (v): trị giá, tốn

Price [prɑɪs] (n): giá cả

Erase [ɪ’reɪz] (v): xoa bôi

Pleasure [‘pleɜə] (n): sự/niềm vui thú

Essay [‘eseɪ] (n): bài luận

Event [ɪ’vent] (n): sự kiện

Equipment [ɪ’kwɪpmənt] (n): trang thiết bị

Equip [ɪ’kwɪp] (n): trang bị

Globe [gləʊb] (n): quả địa cầu

Atlas [‘ӕtləs] (n): tập bản đồ

Graph [grɑ:f] (n): đồ thi, biểu đồ

Equation [ɪ’kweɪɜn] (n): phương trình

Calculator [‘kӕlkjʊleɪtə] (n): máy tính

Running shoe [‘rᴧnɪƞ ʃu:] (n): giày chạy

Be interested in + N/V-ing (v): thích, quan tâm

Ví dụ:

– He’s interested in science.

Anh ấy thích khoa học.

– He’s interested in studying math.

Anh ấy thích học toán

Ví dụ:

– I don’t have many samples but I’ll send you such as I have

Tôi không có nhiều hàng mẫu, nhưng tôi sẽ gửi cho anh những thứ tôi có.

Recess [rɪ’ses] (n): giờ giải lao,

Bell [bel] (n): chuông

Ring [rɪƞ] (v): rung, reo

Excited [ɪk’sɑɪtɪd] (adj): hào hứng, phấn khởi

Chat [tʃӕt] (v): tán gẫu

Like [lɑɪk] (v): thích

Blind [blɑɪnd] (adj): người mù

Blind man’s buff (n): bịt mắt bắt dê

Play tag [pleɪ tӕg] (v): chạy đuổi bắt

Marble [mɑ:bl] (v): chơi bắn bi

Play marble [pleɪ mɑ:bl] (v): chơi bắn bi

Skip [skɪp] (v): nhảy

Rope [rəʊp] (n): dây thừng

Skip rope [skɪp rəʊp] (v): nhảy dây

Similar [‘sɪmɪlə] (adj): tương tự

Pen pal [‘penpӕl] (n): bạn tâm thư

Take part in [teɪkpɑ:t ɪn] (v): tham gia

Energetic [enə’dɜetɪk] (adj): hiếu động

Whole [həʊl] (adj): tất cả, toàn thể

Practice/practice + V-ing [‘prӕktɪs] (v): luyện tập

Score [skƆ:] (v): ghi bàn

Goal [gəʊl] (n): điểm, khung thành

Hoop [hu:p] (n): vòng tròn

Shoot [ʃu:t] (v): ném

Portable [‘pƆ:təbl] (adj): có thể mang theo

computer disc [kəm’pju:tə dɪsk] (n): đĩa vi tính

CD player (n): máy hát đĩa CD

Player [‘pleɪə] (n): cầu thủ

Earphone [‘iəfəʊn] (n): ống nghe

Swap [swӕp] (v): trao đổi

Card [kɑ:d] (n): thiệp

Come in (v): được bán

Way of relaxing [‘weɪ əv rɪ’lӕksɪƞ] (n): cách nghỉ ngơi

Play catch [pleɪ kӕtʃ] (v): chơi ném banh

Comic book [kɒmɪk bʊk] (n): sách truyện vui

Ví dụ:

– He likes indoor sports.

Anh ấy thích môn thể thao trong nhà.

– But his brother likes outdoor game

Nhưng anh của anh ấy thích các trò chơi ngoài trời.

Ví dụ:

– The pictures of players come in the packets of candy.

Hình của các cầu thủ được in trên gói kẹo