Top 4 # Học Sinh Trong Tiếng Nhật Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Trường Âm Trong Tiếng Nhật Là Gì?

Nếu có ý định du học Nhật Bản thì chắc chắc các bạn phải biết trường âm trong tiếng Nhật là một trong những điều mà bất cứ ai quan tâm đến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản đều nên biết đến. Nhiều người đánh giá trường âm chính là “đặc sản” của đất nước hoa anh đào vì nó không có trong tiếng Anh và trong tiếng Việt cũng không có.

Khái niệm trường âm trong tiếng Nhật

Điều quan trọng trước khi bắt đầu tìm hiểu từ vựng tiếng Nhật hay về trường âm là chúng ta nên chuẩn bị cho mình một bảng chữ cái Hiragana và một bảng chữ cái Katakana, vì 2 bảng chữ cái này có mối quan hệ mật thiết với điều mà chúng ta muốn biết.

Trường âm là gì?

Trường âm được định nghĩa là những nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] (a i u e o). Chẳng hạn, nếu chữ あ(a) được phát âm bằng một âm tiết thì ああ được phát âm gấp đôi và có độ dài là 2 âm tiết. (Nguồn Wikipedia)

Trường âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ.

Trường âm trong bảng chữ cái Hiragana

Với bảng chữ cái Hiragana, trường âm của cột [い] [う] chúng ta thêm [い] [う] vào ngay sau đó.

Trong khi đó, trường âm của cột [え] chúng ta thêm [い] vào ngay sau [え]. Có một số trường hợp đặc biệt trong trường âm của cột [え], thay vì thêm [い] chúng ta sẽ phải thêm [え] vào sau [え]. Chẳng hạn ええ có nghĩa là vâng/ ừ.

Trường âm của cột [お] chúng ta sẽ thêm [う] vào sau, chẳng hạn こうこう (koukou- trường cấp 3). Đối với một số trường hợp đặc biệt chúng ta sẽ thêm [お] vào ngay sau đó. Chẳng hạn おおきい (ookii- to lớn).

Trường âm của cột [あ] thêm [あ] sau chữ Kana cột [あ]

Trường âm cột [い] và [え] thêm [い] vào sau chữ Kana. Trường hợp ngoại lệ: ええ: Vâng, ねえ:Này,  あねえさん:chị gái

Trường âm cột [う] thêm [う] vào sau chữ Kana

Trường âm cột [お] thêm [う], một số trường hợp ngoại lệ: おおきい、おおい、とおい、…

Trường âm trong bảng chữ cái Katakana

Với bảng chữ cái Katakana thì trường âm được ký hiệu bằng – ở phía sau các nguyên âm hoặc âm ghép.

Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?

Nữ Hộ sinh trong tiếng Anh hiện có hai cách gọi là Birthing và Mid-wife. Tuy nhiên ý nghĩa của chúng như thế nào, vận dụng chúng ra sao thì không phải ai cũng biết!

Trong chương trình đào tạo Cao đẳng Hộ sinh Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bên cạnh kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp để giúp các nữ Hộ sinh nắm bắt được những công việc của một Hộ sinh và làm như thế nào là đúng thì Nhà trường còn chú trọng trau dồi khả năng tiếng Anh cho sinh viên. Theo đó, ngay trong thời gian đào tạo Cao đẳng Hộ sinh, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức mới nhất và chuẩn nhất để có thể hoàn thành tốt công việc của một nữ Hộ sinh chuyên nghiệp trong tương lai.

Quy tắc sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh

Một ví dụ trong cách sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh như sau: “nhiều người tin rằng việc chuyển dạ và sinh nở nên ở nhà nhưng họ cũng nhấn mạnh nên có bác sĩ hoặc Y tá – nữ Hộ sinh có chứng nhận đỡ đẻ cho con mình” thì từ dùng để chỉ nữ Hộ sinh là midwife. Câu này được dịch sang tiếng Anh sẽ là: “Most of people believe that labor and delivery can and should occur at home, but they also stress that a doctor or certified nurse-midwife should attend the birth”.

Ví dụ 2: Câu “các thai phụ ấy nên làm những gì để có thể đảm bảo rằng người chăm sóc y tế (bác sĩ hay nữ hộ sinh) có đủ khả năng và kinh nghiệm thực hiện phương pháp trị liệu khác thay thế cho việc truyền máu” sẽ được dịch thành: “Such patients should do what they reasonably can to ensure that the health-care provider, whether a doctor or a midwife, is both competent and experienced in administering medical alternatives to blood transfusion”.

Bên cạnh từ “midwife”, để chỉ nữ Hộ sinh bạn cũng có thể dùng từ khác, ví dụ như: “cô nên tham dự khóa học sáu tháng về kỹ năng nữ hộ sinh ở trường dạy ngành Hộ sinh” tạm dịch là “she attended a six-month course of study on midwife skills in Birthing school” hay “Tôi là một nữ Hộ sinh” tạm dịch “I’m a midwife”.

Như vậy, phần lớn các từ chỉ chỉ nữ Hộ sinh trong tiếng Anh thường dùng là từ “midwife”. Giảng viên tiếng Anh – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, nếu trong một câu có nhắc đến 2 lần thì lần đầu vẫn sử dụng “midwife”, còn lần tiếp theo sử dụng “birthing”.

Bên cạnh tiếng Anh chuyên ngành Hộ sinh thì những kiến thức chung trong ngành Y tế bạn cũng cần nắm vững như:

Doctor: /ˈdɑːktər/ bác sĩ

Surgeon: /ˈsɜːrdʒən/ bác sĩ phẫu thuật

Optician: /ɑːpˈtɪʃn/ bác sĩ mắt

Vet /vet/: bác sĩ thú y

Midwife: /ˈmɪdwaɪf/ nữ hộ sinh

Nurse: /nɜːrs/ y tá

Carer: /ˈkerər/ người làm nghề chăm sóc người ốm

Social worker: /ˈsoʊʃl /ˈwɜːrkər/ / người làm công tác xã hội

Physiotherapist: /ˌfɪzioʊˈθerəpɪst/ nhà vật lý trị liệu

Pharmacist /ˈfɑːrməsɪst/ hoặc chemist : /ˈkemɪst/ dược sĩ (người làm việc ở hiệu thuốc)

Dentist: /ˈdentɪst/ nha sĩ

Psychiatrist: /saɪˈkaɪətrɪst/ nhà tâm thần học

Counsellor: /ˈkaʊnsələr/ ủy viên hội đồng

Nanny: /ˈnæni/ vú em,…

Dental hygienist: /ˈdentl haɪˈdʒiːnɪst / vệ sinh răng

Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội.Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà NộiĐiện thoại tư vấn tuyển sinh: 0996.212.212 – 0886.212.212

Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Microbe

Written by Lê Dung on . Posted in Tin mới, Blog Môi trường, Blog Nông Nghiệp, Blog Thủy Sản, Giải pháp nông nghiệp, Giải pháp thủy sản.

Những năm gần đây, có lẽ nhiều người đã nghe đến chế phẩm sinh học. Nhưng để hiểu thật sự về nó thì rất ít người hiểu. Để hiểu hơn chế phẩm sinh học là gì; thành phần gì; vai trò như thế nào thì bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc. Mong rằng người dùng sẽ biết được sản phẩm nào phù hợp với mục đích của mình.

Chế phẩm sinh học có tên tiếng Anh là Probiotic. Từ Probiotics bao gồm hai từ “pro” là thân thiện và “biotic” hay “biosis” từ chữ life có nghĩa là đời sống, sự sống. Hiểu sát nghĩa, probiotics đó là chất bổ sung dinh dưỡng chứa những vi khuẩn hay vi nấm có ích. Hay còn gọi là” vi khuẩn thân thiện”; “vi khuẩn thân thiện”.

Chế phẩm sinh vật là tập hợp các vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để giúp nông nghiệp; thủy sản phát triển và bảo vệ môi trường; được tạo bởi con người sau một thời gian dài nghiên cứu.

Nhóm 1: Gồm các vi sinh sống như vi khuẩn thuộc Bacillus, lactobacillus.. thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hóa; giúp tăng trưởng. Lactobacillus và Bacillus là vi khuẩn yếm khí.

Nhóm 2: Gồm các vi sinh có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được dùng trong xử lý các chất hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao.

Nhóm 3: Gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter.. được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy. Nitrosomonas và nitrobacter là vi khuẩn hiếu khí; cần cung cấp lượng oxy đủ để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi và tạo điều kiện cho men vi sinh hoạt động men tốt nhất.

Tăng khả năng phân hủy các chất thải

Tăng cường sức khỏe, tránh các mầm bệnh bảo vệ sức khỏe động vật, thủy sản

Tăng khả năng quang hợp; hạn chế sự trôi chảy và tăng cường chất dinh dưỡng cho cây trồng.

Cân bằng hệ sinh thái

Giảm thiểu mùi hôi, phân hủy các chất thải nhanh chóng.

Bảo vệ môi trường xung quanh

Tiêu chuẩn đánh giá chế phẩm sinh học là tốt

Chế phẩm chứa vi sinh vật sống

Xác định cụ thể chi, loài, chủng loại và được phân lập rõ ràng

Đảm bảo liều lượng lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng

Hiệu quả được chứng mình qua nghiên cứu lâm sàng

Có bằng chứng về độ an toàn

Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người sử dụng

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu thêm về chế phẩm vi sinh. Đặc biệt mọi người sẽ tin dùng sản phẩm vi sinh hơn nữa để giúp bảo vệ môi trường trong sạch, hạn chế các chất thải bảo vệ môi trường trong tương lại.

Bản Chất Của Xăng Sinh Học Là Gì?

Ethanol được trộn vào xăng có vai trò như một loại phụ gia nhiên liệu pha trộn vào xăng thay phụ gia chì. Ethanol hay chì hoặc các phụ gia khác được trộn vào xăng để tăng chỉ số octane và giúp động cơ có thể hoạt động được tốt hơn, bền hơn.

Xăng sinh học trong tiếng Anh được gọi là gasohol hoặc biogasoline để phân biệt với gasoline (xăng thông thường), được tạo ra bằng cách phối trộn cồn sinh học ethanol khan (anhydrous ethanol) với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định, trong đó xăng E5 gồm 5% ethanol và 95% xăng thông thường, còn xăng E10 có 10% ethanol.

Xăng sinh học từ E5 đến E25 được gọi là hỗn hợp ethanol thấp, từ E30 đến E85 là hỗn hợp ethanol cao. E100 là Ethanol nguyên chất sau khi sản xuất.

Gọi là xăng sinh học vì cồn sinh học ethanol (còn gọi là rượu ngũ cốc hay rượu ethyl, rượu êtylic, công thức hóa học là C2H5OH) dùng để phối trộn xăng được chế biến thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose, lignocellulose, thường là từ các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương hoặc từ vỏ cây, bã mía…

Ethanol thật ra không xa lạ gì với con người vì nó là một loại rượu trong nhóm rượu ethyl, khi chưng cất và pha loãng với nồng độ cồn thấp thì có thể uống được. Ethanol thu được sau quá trình chưng cất ngũ cốc lên men có dạng hỗn hợp gồm nước và ethanol, cần phải tách nước để lấy ethanol khan trước khi trộn với xăng. Cũng có thể dùng ethanol chưa khan nước (hydrous ethanol) nhưng chỉ cho các loại động cơ xe có chế tạo tương thích.

Ethanol được trộn vào xăng có vai trò như một loại phụ gia nhiên liệu pha trộn vào xăng thay phụ gia chì. Ethanol hay chì hoặc các phụ gia khác được trộn vào xăng để tăng chỉ số octane và giúp động cơ có thể hoạt động được tốt hơn, bền hơn.

Xăng được nén ở trong xi-lanh động cơ xe ô tô và xe máy trước khi đốt, xăng càng được nén mạnh thì động cơ càng dễ đạt công suất cao, tuy nhiên nếu nén mạnh quá mà chưa kịp đốt thì xăng có thể tự kích nổ và bốc cháy, gây hại cho động cơ. Chỉ số octane (RON – Research Octane Number) vừa giúp nén xăng tốt hơn vừa giúp tăng khả năng chống tự kích nổ của xăng, do đó ngành công nghiệp xăng luôn tìm kiếm các phụ gia để gia tăng chỉ số octane cho xăng.

Tuy nhiên, ethanol không giống với các phụ gia khác ở chỗ bản thân nó có thể được xem như một loại nhiên liệu, với chỉ số octane lên tới 109 (xăng thông thường chưa trộn phụ gia có chỉ số octane khoảng 70, xăng A92 có RON là 92), về lý thuyết có thể thay thế hoàn toàn xăng thông thường, tuy nhiên động cơ phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu này.

Tên gọi gasohol cũng dùng để chỉ xăng pha cồn tỉ lệ thấp và không phải là nhiên liệu thay thế. Các hỗn hợp từ E85 trở lên mới được coi là nhiên liệu thay thế.

Hiện tại, xăng sinh học có tỉ lệ ethanol cao nhất là 85%. Các loại xe có thể sử dụng xăng E85 được gọi là flex fuel vehicles (FFVs) – xe nhiên liệu hỗn hợp, hoặc có thể gọi là ô tô nhiên liệu hỗn hợp do các động cơ loại này thường thấy trên ô tô.

Những cảm biến và chương trình đặc biệt trong máy tính của động cơ sẽ kiểm soát lượng cồn trong nhiên liệu và điều chỉnh tỉ lệ phun nhiên liệu sao cho phù hợp. Xe này có thể chạy các loại xăng từ E5-E85, ngoại trừ các thay đổi trong hệ thống động cơ và cách xử lý nhiên liệu thì xe này không khác gì các xe chạy xăng thông thường khác.

Dòng xe chạy xăng ethanol thuần túy (neat ethanol vehicle) E100 hoặc ethanol chưa khan nước cũng có, nhưng hiếm hơn.

Quá trình chế xuất ethanol cũng tương tự như một số loại nhiên liệu sinh học (biofuels) khác như dầu sinh học (biodiesel), khí sinh học (biogas), được chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa…), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân…), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, gỗ thải…).

Một nhà máy sản xuất Ethanol ở Mỹ

Theo tài liệu về các yếu tố kỹ thuật của ethanol do Đại học Princeton (Mỹ) công bố, việc sản xuất gasohol đòi hỏi sự kết hợp của một số yếu tố, hai trong số đó là vấn đề thiết bị chưng chất ethanol và nguồn nguyên liệu để chưng cất.

Mặc dù ethanol có thể được sản xuất từ bất kỳ nguồn nguyên liệu nào có khả năng chiết tách được mức đường thích hợp, công nghệ sản xuất ethanol chủ yếu vẫn dựa trên đường và tinh bột nguyên liệu.