Đọc Kinh Tiếng Anh Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Ngày Nhà Giáo Việt Nam Tên Tiếng Anh Là Gì?
  • Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Giáo Viên Dạy Bơi
  • Giáo Viên Dạy Bơi Kèm Riêng Tại Hà Nội ( Dạy Bơi 1 Kèm 1 )
  • Tổng Hợp Chia Sẻ Về Vấn Đề Học Tiếng Anh Thương Mại Ra Làm Gì?
  • Danh Giáo Dưỡng Thành Hệ Thống
  • Những lợi ích của việc đọc kinh Thánh

    Từng bước 1

    Lợi ích chính của việc đọc Kinh Thánh theo thứ tự với con cái: bạn buộc phải lao động theo phác thảo của Chúa, không phải ý riêng. Thay vì bỏ qua những câu, đoạn khó hiểu mà bạn đã phớt lờ trước ấy, bạn sẽ phải tìm cách thức để hiểu ý nghĩa phân đoạn đấy và biết rằng nó có tác động đến sự hiểu biết của bạn về cả Kinh Thánh và giáo lý.

    Thay vì bắt đầu tranh cãi về vấn đề không có đâu rồi mới tìm các câu Kinh Thánh để biện luận, việc chủ động khám phá Kinh Thánh sẽ giúp bạn đến với Chúa và các gì Ngài mặc khải, để cho sự mặc khải đó xác định quan điểm của bạn về Ngài, và mọi thứ khác .

    Trả lời các nghi vấn khó

    Bám sát kế hoạch và đọc cả phân đoạn sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi khó mà cả bạn và con bạn đều đặt ra.

    Tùy thuộc vào độ tuổi của con bạn, những thắc mắc sẽ khác nhau. Các con từ 5 tới 13 tuổi, chúng thường xuyên có rất nhiều thắc mắc.

    Hãy trả lời con cái phương pháp trung thực và cởi mở khi chúng hỏi về Kinh Thánh là cách hoàn hảo để cho con cái thấy chúng ta nương dựa vào Chúa như thế nào.

    Bám sát kế hoạch

    Vô cùng khó tìm được thời gian trong ngày để ngồi xuống và tập trung đọc Kinh Thánh với con bạn. Đối với tôi, thời giờ lý tưởng là sau bữa ăn tối và trước giờ đi ngủ. Chỉ cần 10-15 phút đọc Kinh Thánh. Nhưng trẻ em sẽ chẳng thể ngồi nghe lâu hơn 1 2 phân đoạn, mí mắt chúng sẽ bắt đầu rủ xuống, và đôi tay bồn chồn kiếm tìm thứ gì đó để chơi trong lúc bạn đang đọc.

    Bạn phải học để giữ những con quan tâm vào điểm quan trọng nhất. Có thể bạn muốn chúng chú ý lúc bạn đưa ra quy tắc hoặc khuyên nhủ, nhưng thật ra thời điểm quan trọng nhất bạn cần chúng quan tâm là lúc bạn đang đọc Kinh Thánh.

    Chỉ đọc một phân đoạn ngắn và cho con cái thấy phân đoạn này công khai điều gì về tính cách của Chúa, bản chất của con người, hay Đấng Christ là Đấng Cứu Chuộc duy nhất. Đặt nghi vấn cho các con sẽ thúc đẩy tương tác và thu hút sự để ý của chúng. Khi đấy con sẽ có cơ hội gây ấn tượng với bạn về kiến ​​thức về Kinh Thánh của chúng.

    Đừng chỉ nói, hãy làm gương cho con

    Chúng ta là tấm gương mà con cái sẽ bắt chước rất nhiều nhất. Chúng ta nói với con cái phải có trách nhiệm vốn và cư xử đúng đắn, nhưng con sẽ không bao giờ phát triển nếp sống đó Nếu chúng ta cứ chi tiêu phung phí và đối xử tệ với người khác. Hãy sống đúng theo nếp sống mà chúng ta muốn thấy tại con cái mình.

    Bởi cách thức đọc Kinh Thánh cho con cái mỗi ngày, chúng ta sẽ cho chúng thấy mình rất coi trọng Kinh Thánh. Con biết rằng bố mẹ đọc Lời Chúa mỗi ngày vì bố mẹ yêu mến lời Chúa. Nói với con cái về Chúa thôi chưa đủ, hãy cho chúng thấy điều chúng ta đáng tin cậy Chúa. Khi tới nhà thờ, chúng ta cho con thấy rằng thờ phượng là rất quan trọng. Lúc dâng hiến, chúng ta cho con thấy phải có trách nhiệm hỗ trợ công tác Chúa. Lúc đọc Kinh Thánh cho con, chúng ta cho con thấy mình thực sự tin rằng “Cả Kinh thánh đều là bằng Đức Chúa Trời soi dẫn. Có ích cho sự dạy bảo, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình”.

    Thật tuyệt lúc được chứng kiến Chúa hành động như thế nào để mang Lời Kinh Thánh đến trong cuộc sống bạn và con cái từng ngày. Khi đã tiến bộ từng bước qua Kinh Thánh, bạn sẽ kinh ngạc lúc thấy con bạn đem những điều học được trong Kinh Thánh áp dụng vào thực tế ngày hôm sau. Không cần tìm cách thức để tạo ra tình huống áp dụng cho con bạn, vì chính Chúa sẽ chỉ cho các con cách ứng dụng Kinh Thánh mọi lúc.

    Kinh Thánh có thể vận dụng cho mọi lĩnh vực cuộc sống, và Nếu bạn sống trong Lời Chúa, bạn sẽ thấy các suy tư về cuộc sống mình tất cả có trong Kinh Thánh, và Kinh Thánh xuất hiện trong mọi hoạt động hàng ngày.

    Hy vọng điều này khuyến khích bạn bắt đầu đọc Kinh Thánh mỗi tối với con mình, và Nếu như bạn đang làm thế, hãy tiếp tục! Hãy giữ con bạn ở trong Lời Chúa và tin rằng các điều Ngài phán dạy với chúng sẽ chẳng trở về luống công.

    Cảm ơn các bạn đã xem qua bài viết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môn Sinh Học Tiếng Anh Là Gì? Phương Pháp Học Tốt Hiệu Quả Nhất.
  • Giám Đốc Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?
  • Những Câu Nói Dạy Đời Hay Nhất Để Sống Thật Hạnh Phúc
  • Những Câu Nói Dạy Đời Hay Nhất Bạn Cần Ghi Nhớ Suốt Đời
  • Top 3 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập
  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Nữ Hộ sinh trong tiếng Anh hiện có hai cách gọi là Birthing và Mid-wife. Tuy nhiên ý nghĩa của chúng như thế nào, vận dụng chúng ra sao thì không phải ai cũng biết!

    Trong chương trình đào tạo Cao đẳng Hộ sinh Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bên cạnh kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp để giúp các nữ Hộ sinh nắm bắt được những công việc của một Hộ sinh và làm như thế nào là đúng thì Nhà trường còn chú trọng trau dồi khả năng tiếng Anh cho sinh viên. Theo đó, ngay trong thời gian đào tạo Cao đẳng Hộ sinh, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức mới nhất và chuẩn nhất để có thể hoàn thành tốt công việc của một nữ Hộ sinh chuyên nghiệp trong tương lai.

    Quy tắc sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh

    Một ví dụ trong cách sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh như sau: “nhiều người tin rằng việc chuyển dạ và sinh nở nên ở nhà nhưng họ cũng nhấn mạnh nên có bác sĩ hoặc Y tá – nữ Hộ sinh có chứng nhận đỡ đẻ cho con mình” thì từ dùng để chỉ nữ Hộ sinh là midwife. Câu này được dịch sang tiếng Anh sẽ là: “Most of people believe that labor and delivery can and should occur at home, but they also stress that a doctor or certified nurse-midwife should attend the birth”.

    Ví dụ 2: Câu “các thai phụ ấy nên làm những gì để có thể đảm bảo rằng người chăm sóc y tế (bác sĩ hay nữ hộ sinh) có đủ khả năng và kinh nghiệm thực hiện phương pháp trị liệu khác thay thế cho việc truyền máu” sẽ được dịch thành: “Such patients should do what they reasonably can to ensure that the health-care provider, whether a doctor or a midwife, is both competent and experienced in administering medical alternatives to blood transfusion”.

    Bên cạnh từ “midwife”, để chỉ nữ Hộ sinh bạn cũng có thể dùng từ khác, ví dụ như: “cô nên tham dự khóa học sáu tháng về kỹ năng nữ hộ sinh ở trường dạy ngành Hộ sinh” tạm dịch là “she attended a six-month course of study on midwife skills in Birthing school” hay “Tôi là một nữ Hộ sinh” tạm dịch “I’m a midwife”.

    Như vậy, phần lớn các từ chỉ chỉ nữ Hộ sinh trong tiếng Anh thường dùng là từ “midwife”. Giảng viên tiếng Anh – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, nếu trong một câu có nhắc đến 2 lần thì lần đầu vẫn sử dụng “midwife”, còn lần tiếp theo sử dụng “birthing”.

    Bên cạnh tiếng Anh chuyên ngành Hộ sinh thì những kiến thức chung trong ngành Y tế bạn cũng cần nắm vững như:

    • Doctor: /ˈdɑːktər/ bác sĩ
    • Surgeon: /ˈsɜːrdʒən/ bác sĩ phẫu thuật
    • Optician: /ɑːpˈtɪʃn/ bác sĩ mắt
    • Vet /vet/: bác sĩ thú y
    • Midwife: /ˈmɪdwaɪf/ nữ hộ sinh
    • Nurse: /nɜːrs/ y tá
    • Carer: /ˈkerər/ người làm nghề chăm sóc người ốm
    • Social worker: /ˈsoʊʃl /ˈwɜːrkər/ / người làm công tác xã hội
    • Physiotherapist: /ˌfɪzioʊˈθerəpɪst/ nhà vật lý trị liệu
    • Pharmacist /ˈfɑːrməsɪst/ hoặc chemist : /ˈkemɪst/ dược sĩ (người làm việc ở hiệu thuốc)
    • Dentist: /ˈdentɪst/ nha sĩ
    • Psychiatrist: /saɪˈkaɪətrɪst/ nhà tâm thần học
    • Counsellor: /ˈkaʊnsələr/ ủy viên hội đồng
    • Nanny: /ˈnæni/ vú em,…
    • Dental hygienist: /ˈdentl haɪˈdʒiːnɪst / vệ sinh răng

    Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội.

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

    Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0996.212.212 – 0886.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược
  • Tỏ Tình Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2022: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Buzzsumo là gì?

    Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

    Chill out là gì ?

    Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

    Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

    Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

    Giải thích Netflix and Chill là gì?

    Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

    Ruby on rails là gì?

    Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

    1. Chill out = Calm down

    Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

    Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

    2. Let’s chill! = Let’s hang out.

    Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

    3. I’m chillin’ = I’m relaxing

    Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

    4. He is chill = He is cool

    Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

    Ví dụ: He is chill!

    5. chill = ok, no worries

    Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

    Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Trong tiếng Anh, Season có nghĩa là mùa, nhưng khi sử dụng, gọi tên các mùa người ta không sử dụng Season. Vậy 4 mùa trong tiếng Anh là gì?

    Cách đọc, viết về các mùa trong tiếng Anh: Xuân, Hạ, Thu, Đông

    Các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông trong tiếng Anh là gì?

    Thay vào đó, tương ứng với tên các mùa trong tiếng Việt, tên các mùa trong tiếng Anh lần lượt là:

    Mùa xuân đánh dấu là mùa bắt đầu một năm mới, là biểu tượng của sự hạnh phúc, cây cối đâm chồi nảy lộc. Tính theo lịch âm, mùa xuân bao gồm tháng Giêng, tháng 2 và tháng 3. Trong tiếng Anh, mùa xuân trong tiếng anh là Spring. Khi nhắc đến mùa Xuân, người Việt nghĩa ngay đến Tết. Đây là một trong 4 mùa của năm, sau mùa đông và trước mùa hè.

    mùa xuân trong tiếng anh

    Cách đọc mùa xuân trong tiếng anh: Spring: /sprɪŋ/

    · In Spring, trees and flowers will start blossoming: Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc

    · Spring Waltz: Điệu Valse mùa xuân.

    · Spring’s Coming: Lắng Nghe Mùa Xuân Về.

    · Black Spring: Mùa Xuân đen.

    · Spring Championship: Vô địch mùa Xuân.

    · The love song of Spring: Tình Ca Mùa Xuân.

    · Blue Spring Ride: Con đường mùa xuân.

    Mùa hạ hay còn gọi là mùa hè. Tại Việt Nam đây là mùa nóng nhất trong năm (Có một số nước mùa hè rất lạnh). Mùa hè trong tiếng Anh là Summer. Theo lịch Âm, mùa hè bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 6. Mùa hạ khiến các cô cậu học trò thích thú bởi được nghỉ hè sau khi bế giảng mỗi năm học. Vì thời tiết oi bức, nắng nóng đặc biệt ở khu vực miền Bắc nên đây cũng là thời gian lý tưởng cho cả gia đình đi du lịch biển.

    mùa hạ trong tiếng anh

    Cách đọc: Summer: /ˈsʌmər/

    – Swimming in the summer: Đi bơi vào mùa hè

    – Summer is coming soon: Mùa hè đang đến rất gần

    – Summer War: Cuộc chiến mùa hè

    – Summer Memories: Hồi ức mùa hè

    3. Mùa thu: Autumn hoặc Fall

    Riêng mùa thu trong tiếng anh có 2 tên gọi là Autumn hoặc Fall. Trong đó Autumn thông dụng với người Anh (Anh – Anh), còn Fall thông dụng với người Mỹ (Anh – Mỹ). Mùa thu là mùa thời tiết khá ôn hòa bởi nó là sự chuyển giao giữa mùa hè và mùa đông. Ở Bắc Mỹ, mùa thu là mùa của những đêm hội HalloweenThanksgiving (lễ tạ ơn). Đặc trưng của mùa thu là mùa lá rụng. Cây rụng lá vàng vào mùa thu để chuẩn bị đối với thời tiết khắc nhiệt của mùa đông.

    mùa thu trong tiếng anh

    Cách đọc: Autumn: /ˈɔ:təm/

    Fall: /fɔl/

    – Leaves fall in Autumn: Mùa thu lá rụng

    – Autumn in my heart: Trái tim mùa thu

    – Autumn Melodies: Giai điệu mùa thu

    Trái ngược với mùa hè, mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm. Trong tiếng Anh mùa đông là Winter.

    mùa đông trong tiếng anh

    Cách đọc: Winter: /ˈwɪntər/

    – Birds fly south for the winter: Mùa đông chim bay về phương Nam tránh rét

    – Winter has come: Mùa đông nữa lại đến

    – Winter Sonata: Bản tình ca mùa đông

    5. Giới từ đi với các mùa trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, các mùa trong năm đi với giới từ In:

    – In Spring: Vào mùa xuân

    – In Summer: Vào mùa hè

    – In Autumn / Fall: Vào mùa thu

    – In Winter: Vào mùa đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Tháng Và Mùa Trong Năm
  • Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loài Hoa
  • Côn Trùng Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Tiếng Anh Bậc Trung Học Và Những Điều Cần Phải Lưu Ý
  • Du Học Canada Bậc Trung Học Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Con
  • Taobaoexpress Nhận Đặt Hàng Trung Quốc Balo Đi Học Nam Nữ Giá Rẻ Trực Tiếp Trên Các Trang Thương Mại Điện Tử Trung Quốc
  • Từ Vựng Tiếng Trung: Ngành Du Lịch
  • Từ Vựng Chủ Đề Du Lịch
  • Côn trùng có một hệ thống giác quan được sử dụng trong mọi hoạt động sinh sản, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh kẻ thù cực kì chính xác và nhanh nhạy. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, phát triển và tiến hóa trong suốt hàng triệu năm qua.

    Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác, côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm được bao bọc bởi kintin với cơ thể phân đốt và một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết hai cặp cánh của chúng liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.

    Một tập tính quan trọng của côn trùng là ở một vài loài, một số giai đoạn chúng có thời kì ngủ đông (hibernate) và thời kì đình dục (diapause).

    Côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn, đây cũng chính là sự thành công của chúng. Chúng nở từ trứng, trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn nhiều lần con người.

  • A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)
  • 1. Râu (antenna)
  • 2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)
  • 3. Mắt đơn trên (upper ocelli)
  • 4. Mắt kép (compound eye)
  • 5. Não bộ (brain)
  • 6. Ngực trước (prothorax)
  • 7. Động mạch lưng (dorsal artery)
  • 8. Các ống khí (tracheal tubes)
  • 9. Ngực giữa (mesothorax)
  • 10. Ngực sau (metathorax)
  • 11. Cánh trước (first wing)
  • 12. Cánh sau (second wing)
  • 13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)
  • 14. Tim (heart)
  • 15. Buồng trứng (ovary)
  • 16. Ruột sau (hind-gut)
  • 17. Hậu môn (anus)
  • 18. Âm đạo (vagina)
  • 19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)
  • 20. Ống Malpighi
  • 21. Gối (pillow)
  • 22. Vuốt (claws)
  • 23. Cổ chân (tarsus)
  • 24. Ống chân (tibia)
  • 25. Xương đùi (femur)
  • 26. Đốt chuyển (trochanter)
  • 27. Ruột trước (fore-gut)
  • 28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)
  • 29. Khớp háng (coxa)
  • 30. Tuyến nước bọt (salivary gland)
  • 31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)
  • 32. Các phần phụ miệng (mouthparts)
  • Có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… bên cạnh những loài được cho là gây hại cho con người như mối mọt, cào cào, ruồi, muỗi, chí, rệp…Đặc biệt, côn trùng ở nhiều nơi trên thế giới còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, và thường được sử dụng làm thức ăn cho con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “ứng Dụng Giúp Vừa Chơi, Vừa Học Tiếng Anh” Là Thủ Thuật Nổi Bật Tuần Qua
  • Sinh Viên Năm 2 Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Cho Sinh Viên Giỏi Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Top 6 Phần Mềm Từ Điển Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Học Tiếng Trung Như Yêu Lại Từ Đầu Với “người Yêu Cũ”
  • Tỏ Tình Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?
  • Tôi thấy khá nhiều bạn có hỏi “Tỏ tình” trong Tiếng Anh là gì ? Bạn cứ thử search Google và sẽ thấy có hàng triệu người cũng có cùng thắc mắc này đấy. Thực ra nếu biết rằng, bản chất các cụm từ trong Tiếng Anh hầu hết là sự lồng ghép của nhiều từ hoặc cụm từ có cùng ý nghĩa, thì “tỏ tình” chính là “sự bày tỏ tình cảm”. Như vậy có thể dùng bare your heart to someone (to her/to him), declare one’s love (bày tỏ tình yêu), hay thậm chí là show your love to someone cũng đều được.

    Nhưng tôi sẽ nói với các bạn điều đặc biệt, đó là người Anh thường dùng từ “Confess”. Từ này có nghĩa gốc là thú tội, xưng tội khi bạn làm điều gì sai trái (admit that one has committed a crime or done something wrong). Yêu cũng là một cái tội đấy bạn à!

    When it hurts to look back. . and u r scared to look ahead . . . look beside u I’ll always be there for u.

    Khi phải đau đớn khi nhìn lại đằng sau. . . và em sợ luôn cả cái nhìn về phía trước. . . Hãy nhìn sang bên cạnh, vì anh sẽ luôn ở bên em.

    There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an chúng tôi only one like you in a lifetime.

    Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.

    There are two reasons why I wake up in the morning: my alarm clock and you

    Có hai lý do vì sao anh thức dậy vào mỗi buổi sáng: đồng hồ báo thức, và em.

    If I could change the alphabet, I would put U and I together

    Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau.

    You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you

    Em có thể biến bầu trời thành màu xanh của lá, hay biến cỏ lá thành sắc xanh của biển khơi, nhưng em ko thể ngăn cản anh không còn yêu em nữa.

    You look great today. How did I know? Because you look great everyday

    Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư ? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời.

    I love you like life do you know why? Cause you are my life

    Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao ko ? Vì em chính là cuộc sống của anh.

    Love is like the air, we can’t always see it but we know it is always there! That’s like me, you can’t always see me but I’ always there and you know I’ll always love you

    Tình yêu giống như khí trời vậy, ta ko nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ ko bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.

    What is love? Those who don’t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don’t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you

    Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.

    I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away. I wrote your name in my heart where it will stay

    Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển sẽ cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió lại thổi bay đi mất. Vậy anh viết tên em trong trái tim anh, nơi mà nó sẽ ở mãi.

    I love you without knowing how, why, or even from where…

    Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…

    Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you

    Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em. Và thay lời kết cho bài viết này, tôi muốn nói với bạn rằng:

    The biggest wrong thing would be to deny what your heart truly feels (câu gốc là The only wrong thing-điều sai lầm duy nhất, tôi mạn phép đổi thành The biggest wrong thing)

    Sai lầm lớn nhất là phủ nhận những gì trái tim mình thật sự cảm nhận.

    – Theo Đông Đức (SSDH) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thành Ngữ Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Mà Du Học Sinh Phải Biết
  • Đặc Điểm Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược Học Trong Sự Đối Chiếu Với Tiếng Việt Tt
  • Dạy Học Bằng Tiếng Anh: Hướng Đi Phù Hợp Để Hội Nhập
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Du Học Đức Bằng Tiếng Anh Là Gì?
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Tư Duy Bằng Tiếng Anh: Lợi Ích Và Phương Pháp Học
  • Tên Các Bác Sĩ Chuyên Khoa Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Học Tích Cực Ở Môn Tiếng Anh Tiểu Học.
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Hình Thái Học Là Gì? ·
  • Theo wiki: Mũ còn gọi là lũy thừa – Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.

    2. Cách đọc mũ trong toán học tiếng anh?

    Mũ trong toán học (Hats in mathematics)

    Ví dụ cho dễ hiểu:

    Tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt khi dùng mũ 2 và mũ 3 chúng ta cũng có cách đọc khác như kiểu bình phương và lập phương, trong đó bình phương là “squared” và và lập phương là “cubed”

    Ví dụ:

    Tương tự chúng ta sẽ có cách đọc mét vuông là Square metre và mét khối là cubed metre.

    Đọc phân số trong tiếng Anh:

    1/3 = one third

    3/5 = three fifths

    ½ = one half

    Đọc mẫu số trong tiếng anh:

    1/6 = one sixth

    4/9 = four nineths

    9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”. Ví dụ:

    12/5 = twelve over five

    18/19 = eighteen over one nine

    3/123 = three over one two three

    Còn hỗn số rất dễ thôi các bạn ạ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Four four fifths: bốn, bốn phần năm

    Thirteen nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Những trường hợp trái quy tắc: đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    ½ = one half = a half

    ¼ = one fourth = one quarter = a quarter

    ¾ = three quarters

    1/100 = one hundredth

    1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    Số mũ thì đọc thế nào:

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”. VÍ dụ:

    25 = two to the power of five

    56 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    102 = ten squared

    103 = ten cubed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập
  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Cách Học Tiếng Pháp Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Như Thế Nào Mới Đúng
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không Và Những Ai Nên Học
  • 1. Chế phẩm sinh học là gì?

    Tiếng Anh của chế phẩm sinh học là probiotics. Từ probiotics – bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện hay thiên về và biotics có nghĩa là sự sống, sinh vật. Ngược lại với Antibiotic (kháng sinh) như đã đề cập ở đầu bài viết, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sự gia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường. Chế phẩm sinh học là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v).

    Probiotics đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người và cả gia súc, gia cầm và cho cây trồng, nông nghiệp. Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Lactobacillus, bifidobacterium, phototrophic batteria, lactic acid batteria, yeast, enterococcus … ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được, vi khuẩn ổn định cân bằng đạm. Và gần đây, việc sử dụng các chế phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản – nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra, ốc hương, ếch, v.v là một xu hướng mới (thay thế cho biện pháp dùng kháng sinh như ở đầu bài viết hoặc loại bỏ việc dùng các chất diệt khuẩn như clorine).

    Tôm khỏe mạnh nhờ dùng chế phẩm sinh học

    – Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

    – Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

    – Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

    Tác dụng của chế phẩm sinh học

    – Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh:

    Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều bà con nuôi tôm từ các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Nha Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, v.v đã và đang sử dụng chế phẩm sinh học, phản hồi với công ty Tin Cậy là chế phẩm sinh học rất tuyệt vời- khống chế rất tốt tảo độc (có hại) và cho màu nước rất đẹp.

    Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

    Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng ạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

    HepaNova phục hồi chức năng gan ruột cho tôm nuôi

    Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,… Trong nuôi các, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp đã cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin

    Liên hệ ngay 19002620 để được tư vấn về các loại chế phẩm sinh học sử dụng phổ biến trong ao nuôi tôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Tại Nhà (Bằng Phương Pháp Shadowing) X10 Hiệu Quả
  • Tài Liệu Ôn Thi Cao Học Chuyên Ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Pháp
  • Những Cơ Bản Về Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp
  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Microbe

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngoại Ngữ Thanh Niên Quận 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Mẫu Cv Xin Việc Hóa Học
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt & May
  • Thuộc Hết Tên Các Loại Vải Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Written by Lê Dung on . Posted in Tin mới, Blog Môi trường, Blog Nông Nghiệp, Blog Thủy Sản, Giải pháp nông nghiệp, Giải pháp thủy sản.

    Những năm gần đây, có lẽ nhiều người đã nghe đến chế phẩm sinh học. Nhưng để hiểu thật sự về nó thì rất ít người hiểu. Để hiểu hơn chế phẩm sinh học là gì; thành phần gì; vai trò như thế nào thì bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc. Mong rằng người dùng sẽ biết được sản phẩm nào phù hợp với mục đích của mình.

    Chế phẩm sinh học có tên tiếng Anh là Probiotic. Từ Probiotics bao gồm hai từ “pro” là thân thiện và “biotic” hay “biosis” từ chữ life có nghĩa là đời sống, sự sống. Hiểu sát nghĩa, probiotics đó là chất bổ sung dinh dưỡng chứa những vi khuẩn hay vi nấm có ích. Hay còn gọi là” vi khuẩn thân thiện”; “vi khuẩn thân thiện”.

    Chế phẩm sinh vật là tập hợp các vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để giúp nông nghiệp; thủy sản phát triển và bảo vệ môi trường; được tạo bởi con người sau một thời gian dài nghiên cứu.

    Nhóm 1: Gồm các vi sinh sống như vi khuẩn thuộc Bacillus, lactobacillus.. thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hóa; giúp tăng trưởng. Lactobacillus và Bacillus là vi khuẩn yếm khí.

    Nhóm 2: Gồm các vi sinh có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được dùng trong xử lý các chất hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao.

    Nhóm 3: Gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter.. được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy. Nitrosomonas và nitrobacter là vi khuẩn hiếu khí; cần cung cấp lượng oxy đủ để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi và tạo điều kiện cho men vi sinh hoạt động men tốt nhất.

    • Tăng khả năng phân hủy các chất thải
    • Tăng cường sức khỏe, tránh các mầm bệnh bảo vệ sức khỏe động vật, thủy sản
    • Tăng khả năng quang hợp; hạn chế sự trôi chảy và tăng cường chất dinh dưỡng cho cây trồng.
    • Cân bằng hệ sinh thái
    • Giảm thiểu mùi hôi, phân hủy các chất thải nhanh chóng.
    • Bảo vệ môi trường xung quanh

    Tiêu chuẩn đánh giá chế phẩm sinh học là tốt

    • Chế phẩm chứa vi sinh vật sống
    • Xác định cụ thể chi, loài, chủng loại và được phân lập rõ ràng
    • Đảm bảo liều lượng lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng
    • Hiệu quả được chứng mình qua nghiên cứu lâm sàng
    • Có bằng chứng về độ an toàn
    • Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người sử dụng

    Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu thêm về chế phẩm vi sinh. Đặc biệt mọi người sẽ tin dùng sản phẩm vi sinh hơn nữa để giúp bảo vệ môi trường trong sạch, hạn chế các chất thải bảo vệ môi trường trong tương lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Phẩm Hóa Học Là Gì? Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Bản Chất Của Xăng Sinh Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Khoa Hoc Năng Lượng Tâm Thức Totha
  • Nguyên Lý Của Năng Lượng Cảm Xạ Học
  • Cảm Xạ Học Như Một Liệu Pháp Dưỡng Sinh
  • Tiếng Anh Y Khoa Hệ Hô Hấp
  • Ngành Xét Nghiệm Y Học Là Gì? Tốt Nghiệp Ra Trường Làm Gì?
  • Ethanol được trộn vào xăng có vai trò như một loại phụ gia nhiên liệu pha trộn vào xăng thay phụ gia chì. Ethanol hay chì hoặc các phụ gia khác được trộn vào xăng để tăng chỉ số octane và giúp động cơ có thể hoạt động được tốt hơn, bền hơn.

    Xăng sinh học trong tiếng Anh được gọi là gasohol hoặc biogasoline để phân biệt với gasoline (xăng thông thường), được tạo ra bằng cách phối trộn cồn sinh học ethanol khan (anhydrous ethanol) với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định, trong đó xăng E5 gồm 5% ethanol và 95% xăng thông thường, còn xăng E10 có 10% ethanol.

    Xăng sinh học từ E5 đến E25 được gọi là hỗn hợp ethanol thấp, từ E30 đến E85 là hỗn hợp ethanol cao. E100 là Ethanol nguyên chất sau khi sản xuất.

    Gọi là xăng sinh học vì cồn sinh học ethanol (còn gọi là rượu ngũ cốc hay rượu ethyl, rượu êtylic, công thức hóa học là C2H5OH) dùng để phối trộn xăng được chế biến thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose, lignocellulose, thường là từ các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương hoặc từ vỏ cây, bã mía…

    Ethanol thật ra không xa lạ gì với con người vì nó là một loại rượu trong nhóm rượu ethyl, khi chưng cất và pha loãng với nồng độ cồn thấp thì có thể uống được. Ethanol thu được sau quá trình chưng cất ngũ cốc lên men có dạng hỗn hợp gồm nước và ethanol, cần phải tách nước để lấy ethanol khan trước khi trộn với xăng. Cũng có thể dùng ethanol chưa khan nước (hydrous ethanol) nhưng chỉ cho các loại động cơ xe có chế tạo tương thích.

    Ethanol được trộn vào xăng có vai trò như một loại phụ gia nhiên liệu pha trộn vào xăng thay phụ gia chì. Ethanol hay chì hoặc các phụ gia khác được trộn vào xăng để tăng chỉ số octane và giúp động cơ có thể hoạt động được tốt hơn, bền hơn.

    Xăng được nén ở trong xi-lanh động cơ xe ô tô và xe máy trước khi đốt, xăng càng được nén mạnh thì động cơ càng dễ đạt công suất cao, tuy nhiên nếu nén mạnh quá mà chưa kịp đốt thì xăng có thể tự kích nổ và bốc cháy, gây hại cho động cơ. Chỉ số octane (RON – Research Octane Number) vừa giúp nén xăng tốt hơn vừa giúp tăng khả năng chống tự kích nổ của xăng, do đó ngành công nghiệp xăng luôn tìm kiếm các phụ gia để gia tăng chỉ số octane cho xăng.

    Tuy nhiên, ethanol không giống với các phụ gia khác ở chỗ bản thân nó có thể được xem như một loại nhiên liệu, với chỉ số octane lên tới 109 (xăng thông thường chưa trộn phụ gia có chỉ số octane khoảng 70, xăng A92 có RON là 92), về lý thuyết có thể thay thế hoàn toàn xăng thông thường, tuy nhiên động cơ phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu này.

    Tên gọi gasohol cũng dùng để chỉ xăng pha cồn tỉ lệ thấp và không phải là nhiên liệu thay thế. Các hỗn hợp từ E85 trở lên mới được coi là nhiên liệu thay thế.

    Hiện tại, xăng sinh học có tỉ lệ ethanol cao nhất là 85%. Các loại xe có thể sử dụng xăng E85 được gọi là flex fuel vehicles (FFVs) – xe nhiên liệu hỗn hợp, hoặc có thể gọi là ô tô nhiên liệu hỗn hợp do các động cơ loại này thường thấy trên ô tô.

    Những cảm biến và chương trình đặc biệt trong máy tính của động cơ sẽ kiểm soát lượng cồn trong nhiên liệu và điều chỉnh tỉ lệ phun nhiên liệu sao cho phù hợp. Xe này có thể chạy các loại xăng từ E5-E85, ngoại trừ các thay đổi trong hệ thống động cơ và cách xử lý nhiên liệu thì xe này không khác gì các xe chạy xăng thông thường khác.

    Dòng xe chạy xăng ethanol thuần túy (neat ethanol vehicle) E100 hoặc ethanol chưa khan nước cũng có, nhưng hiếm hơn.

    Quá trình chế xuất ethanol cũng tương tự như một số loại nhiên liệu sinh học (biofuels) khác như dầu sinh học (biodiesel), khí sinh học (biogas), được chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa…), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân…), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, gỗ thải…).

    Một nhà máy sản xuất Ethanol ở Mỹ

    Theo tài liệu về các yếu tố kỹ thuật của ethanol do Đại học Princeton (Mỹ) công bố, việc sản xuất gasohol đòi hỏi sự kết hợp của một số yếu tố, hai trong số đó là vấn đề thiết bị chưng chất ethanol và nguồn nguyên liệu để chưng cất.

    Mặc dù ethanol có thể được sản xuất từ bất kỳ nguồn nguyên liệu nào có khả năng chiết tách được mức đường thích hợp, công nghệ sản xuất ethanol chủ yếu vẫn dựa trên đường và tinh bột nguyên liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Cần Biết Về Nhiên Liệu Sinh Học
  • Xăng Sinh Học Là Gì ? Những Ưu Điểm Nổi Bật Của Xăng Sinh Học
  • Nhiên Liệu Sinh Học (Biofuel) Là Gì? Đặc Điểm Và Những Hạn Chế
  • Tổng Quan Về Nhiên Liệu Sinh Học
  • Tìm Hiểu Về Xăng Sinh Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100