Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Nghĩa Hiệp năm 2011 – 2012

    Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

    Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3

    Đề thi học sinh giỏi môn Toán Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Nghĩa Hiệp năm 2011 – 2012 Có đáp án là đề thi môn Toán lớp 3 và Tiếng Việt lớp 3 để chọn học sinh giỏi hay, có đáp án dành cho các em tham khảo, luyện đề, rèn luyện tư duy cũng như học tập tốt chuẩn bị cho các kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em học sinh và thầy cô tham khảo.

    15 đề ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2013 – 2014 trường Tiểu học số 2 Sơn Thành Đông, Phú Yên

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Môn thi: Tiếng Việt

    I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5điểm) Hãy khoanh vào ý em cho là đúng

    A. Em đang cặm cụi làm bài.

    B. Bạn Lan là lớp trưởng lớp 3A.

    C. Anh Kim Đồng thông minh và nhanh nhẹn.

    Câu 2. Cho câu: ” Trên cành cây, chú chim sâu đang chăm chỉ bắt sâu.”

    Bộ phận gạch chân trả lời câu hỏi nào?

    A. Ở đâu? B. Khi nào? C. Vì sao?

    Câu 3. Dòng nào sau đây là những từ chỉ đặc điểm?

    A. xanh ngắt, đồng lúa, hiền lành, hung ác.

    B. xanh ngắt, hiền lành, hung ác, ăn uống.

    C. xanh ngắt, hiền lành, chăm chỉ, thông minh.

    Câu 4. Cho câu: “Bạn Lan lớp em là một học sinh giỏi.” Thuộc mẫu câu nào ?

    A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Ai làm gì?

    Câu 5: Dòng nào sau đây có từ viết sai chính tả ?

    A. sản xuất, thủy triều, huýt sáo.

    B. bánh rán, triều chuộng, lấp lánh.

    C. lạnh lùng, nặng nề, con gián.

    II/ PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1 (4 điểm): Tìm các từ chỉ đặc điểm, sự vật trong khổ thơ:

    Cây bầu hoa trắng

    Cây mướp hoa vàng

    Tim tím hoa xoan

    Đỏ tươi râm bụt.

    Các từ chỉ sự vật là:

    Các từ chỉ đặc điểm là:

    Câu 2 (2 điểm) Trong bài thơ: “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có viết :

    “Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre không ở riêng

    Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.”

    Những từ nào trong đoạn thơ cho biết tre được nhân hóa?

    Câu 3. (2 điểm) Ghi dấu phẩy vào vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

    “Miền Nam là máu của máu Việt Nam thịt của thịt Việt Nam sông có thể cạn núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi! “.

    (Hồ Chí Minh)

    Câu 4. (7 điểm) Tập làm văn

    Có một lần em đã mắc khuyết điểm. Bố mẹ biết nhưng không trách mắng để em tự nhận lỗi và sửa chữa. Hãy kể lại câu chuyện đó và nêu cảm nghĩ của mình.

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Môn thi: Toán

    I/ Trắc nghiệm (3 điểm ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1. 3km 2hm =……. m, số cần điền vào chỗ chấm là:

    A. 32 B. 320 C. 3200 D. 3002

    Câu 2. Số tháng có 31 ngày trong 1 năm là:

    A. 5 B. 6 C. 7 D. 8

    Câu 3. Ngày 26 tháng 3 năm nay là thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm nay là:

    A. Thứ hai B. Thứ tư C. Thứ sáu D. Chủ nhật

    Câu 4. 3 ngày 12 giờ = …… giờ, số cần điền vào chỗ chấm là :

    A. 84 B. 72 C. 60 D. 15

    Câu 5. Tìm x biết; x : 6 = 15 (dư 1)

    A. x = 90 B. x = 91 C. x = 89 D. x = 27

    Câu 6. Cho dãy số: 1; 3; 5 ; 7; 9 ; …………. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. 10 B. 11 C. 14 D. 12

    II/ Tự luận: (7 điểm). Trình bày bài giải các bài toán sau:

    Câu 1. (1 điểm) Tính nhanh:

    a/ 24 + 42 + 38 + 58 + 76 + 62

    b/ 5465 + 5782 – 465 – 782

    Câu 2. (1.5 điểm) Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 36 thì phải dùng bao nhiêu chữ số?

    Câu 3. (2 điểm) Một hình chữ nhật có chu vi gấp 8 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật, biết chu vi hình đó là 48 cm.

    Câu 4. (1điểm) Tìm một số, biết rằng số đó nhân với 8 thì bằng 913 cộng với 175.

    Câu 5. (1,5 điểm) Có một thùng dầu chứa 56 lít, lần thứ nhất người ta lấy ra số lít dầu, lần thứ hai lấy ra số lít dầu còn lại. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Đáp án, lời giải các bạn tham khảo Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Kể Lại Buổi Đầu Tiên Em Đi Học Từ 5
  • 7 Bước Đơn Giản “kể Lại Ngày Đầu Tiên Đi Học” Hay Như Văn Mẫu!
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Published on

    BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 2 Môn Toán và Tiếng Việt

    1. 4. Em – học sinh – là – ngoan ( Em là học sinh ngoan .) III – Tập làm văn Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu nói về cô giáo ( hoặc thầy giáo ) cũ của em. ***********************************************************************
    2. 5. TOÁN Đề luyện tập 3 Bài 1 : a, Viết các số tròn chục và bé hơn 60 : …( 10, 20 , 30, 40, 50) b, Viết các số tròn chục ( có hai chữ số) lớn hơn 40 : …( 50, 60, 70, 80, 90) c, Viết các số tròn chục lớn hơn 50 nhưng nhỏ hơn 80 :…( 60,70) Bài 2 : Tính nhẩm theo mẫu: 6 + 4 + 7 = 10 + 7 = 17 8 + 3 + 7 = 8 + 10 = 18 2 + 8 + 7 6 + 9 + 1 4 + 6 + 5 5 + 7 + 3 3 + 7 + 7 9 + 1 + 9 Bài 3 : Đặt tính rồi tính. 37 + 28 49 + 36 54 + 42 67 + 18 75 + 19 73 + 18 Bài 4 : Giải tóm tắt bài toán sau : Đàn thứ nhất : 37 con dê Đàn thứ hai : 39 con dê Cả hai đàn : chúng tôi dê ? ****************************************** TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 3 I – Chính tả ( Nghe viết ) – Viết một đoạn trong bài ” Bà cháu ” II – Luyện từ và câu Bài 1 : Ghi từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu : – Em…………………………… – ……..là đồ dùng học tập thân thiết của em . Bài 2 : Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu và viết hoa chữ cái đầu câu: ” Trời mưa to(.) Hoà quên mang áo mưa(.) Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình(.) (Đ) đôi bạn vui vẻ ra về (.)” III – Tập làm văn : Viết một đoạn văn nói về ông bà của em.
    3. 6. TOÁN Đề luyện tập 4 Bài 1 : Tính 11 + 9 + 13 = 15 + 35 + 23 = 32- 23 + 14 = 44 + 26 + 21 = Bài 2 : Điền chữ số còn thiếu vào ô trống : 4 6 6 1 7 2 4 1 3 6 3 8 3 8 1 Bài 3 :Tính nhẩm theo mẫu M : 63 – 18 = 50 + 13 – 10 – 8 = 50 – 10 = 40 13 – 8 = 5 40 + 5 = 45 Vậy 63 – 13 = 45 48 – 19 = Bài 4 : Tấm vải ngắn dài 36 m . Tấm vải ngắn kém tấm vải dài 9 m . Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét ? Tóm tắt Tấm vải ngắn : Tấm vải dài : Bài giải Tấm vải dài dài là : 36 + 9 = 45 ( m) Đáp số : 45 m
    4. 7. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 4 I . Luyện viết chữ đẹp Viết một đoạn trong bài : ” Cây xoài của ông em” Bài tập : Điền vần ” ao ” hoặc vần ” au ” vào chỗ trống : a, Một con ngựa đ…,cả t… bỏ cỏ. b, Trèo c… ngã đ… c, Một giọt m…đ…hơn … nước lã. ? Em hiểu những câu tục ngữ trên nói gì II . Luyện từ và câu 1, Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm đã cho Em là học sinh lớp 2 . ( Ai là học sinh lớp 2 ? ) Môn học em yêu thích nhất là môn Tiếng Việt . ( Em yêu thích môn học nào nhất ? ) 2, Ghi lại những cách nói có nghĩa giống với nghĩa các câu sau: a, Em không thích nghỉ học . – Em có thích nghỉ học đâu; Em không thích nghỉ học đâu ; Em đâu có thích nghỉ học . b, Em không ngại học bài . – Em đâu có ngại học bài ; Học bài, em đâu có ngại ; Em có ngại học bài đâu . III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn kể về anh, chị, em ruột hoặc anh chị em họ . ***********************************************************************
    5. 8. TOÁN Đề luyện tập 5 Bài 1 : Tính 12 + 9 + 17 = 18 + 32 + 23 = 30 – 23 + 12 = 44 – 26 + 21 = Bài 2 :Tính nhẩm theo mẫu M : 35 + 65 = ? Nhẩm : 35 + 65 = 35 + 5 + 60 = 40 + 60 = 100 Vậy : 35 + 65 = 100 73 + 17 = 82 + 18 = Bài 3 : Điền chữ số còn thiếu vào ô trống : 3 6 6 1 8 1 9 1 3 5 3 8 3 7 3 Bài 4 : Một ngày chủ nhật nào đó trùng vào ngày 9 của tháng đó. Hỏi ngày chủ nhật liền sau đó là ngày bao nhiêu trong tháng đó ? Tóm tắt Chủ nhật này là ngày 9. Chủ nhật tuần sau là ngày …? Bài giải Ngày chủ nhật tuần sau là ngày 16 vì 9 + 7 = 16 Đáp số: ngày 16
    6. 9. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 5 I . Luyện viết chữ đẹp Viết một đoạn trong bài : ” Sự tích cây vú sữa” Bài tập : Điền vần ” uôn ” hoặc vần ” uông ” vào chỗ trống : a, M … biết phải hỏi, m… giỏi phải học. b, cái ch…, cái kh…, b… bán, n… chiều. c, Một giọt m…đ…hơn … nước lã. II . Luyện từ và câu Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong mỗi câu sau : – Càng lên cao trăng càng nhỏ(, ) dần càng vàng dần(, ) càng nhẹ dần. – Núi đồng(, ) thung lũng (,) làng bản chìm trong biển mây mù . III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn kể về con vật nuôi trong nhà mà em thích .
    7. 10. TOÁN Đề luyện tập 6 Bài 1 : Tính 42 + 53 – 39 37 + 28 – 49 19 + 42 – 60 46 + 89 – 74 Bài 2 : Tính nhẩm ( Theo mẫu) 27 + 45 = ? Nhẩm : 27 + 45 = 27 + 3 + 42 = 30 + 42 = 72 Vậy 27 + 45 = 72 64 + 19 57 + 25 Bài 3 : Tìm x x + 15 = 34 x – 26 = 74 56 – x = 37 Bài 4 : Giải bài toán theo tóm tắt sau Anh :19 tuổi Anh nhiều hơn em : 5 tuổi Em : …tuổi ? Bài giải Tuổi của em là : 19 – 5 = 14 ( tuổi ) Đáp số : 14 tuổi Bài 5 : Có mấy hình vuông trong hình sau: Đáp án : 13 hình
    8. 11. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 6 I . Chính tả ( Nghe viết ) Viết 6 câu thơ đầu trong bài thơ “Mẹ ” II . Luyện từ và câu 1 . Đặt câu với từ : kính yêu, thương yêu, yêu mến . Ví dụ : Con cái phải kính yêu ông bà. Anh em phải biết thương yêu nhau. Trong lớp, Hương là một người được bạn bè yêu mến nhất . 2. Ngắt đoạn văn sau thành 3 câu . ” Chiếc thuyền ghé vào( . Đ ) đám sen trên hồ đã gần tàn( . H ) hương sen chỉ còn thoang thoảng trong gió . III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn kể về con vật nuôi trong nhà em . TOÁN Đề luyện tập 7 Bài 1 : Tính nhẩm : 30 + 25 27 + 60 60 + 23 40 + 36 19 + 70 52 + 20 Bài 2 : Điền chữ số còn thiếu vào ô trống : 4 5 6 2 6 + + + + 1 7 2 4 1 3 6 3 8 3 8 1 8 5 Bài 3 : Tìm x X + 28 = 100 100 – x = 28
    9. 12. Bài 4 : Bài toán Lớp 2a có 18 học sinh nữ. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài giải Số học sinh năm của lớp học đó là : 15 + 3 = 18 ( học sinh ) Số học sinh của lớp học đó là : 15 + 18 = 33 ( học sinh ) Đáp số : 33 học sinh Bài 5 : Bài toán Mẹ đi công tác xa trong hai tuần. Mẹ ra đi hôm thứ hai ngày 3. Hỏi đến ngày mấy mẹ sẽ về? Ngày ấy là ngày thứ mấy trong tuần? Bài giải Một tuần lễ có 7 ngày, hai tuần lễ có số ngày là : 7 + 7 = 14 ( ngày ) Nếu hôm nay là mồng 3 thì ngày mẹ về sẽ là 17 vì : 3 + 14 = 17 Nếu hôm này là thứ hai thì sau 14 ngày nữa vẫn là thứ hai. Trả lời:Mẹ về ngày17,ngày ấy là ngày thứ hai TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 7 I . Chính tả ( Nghe viết ) – Nghe và viết bài ” Đàn gà mới nở ” II . Luyện từ và câu 1 . Tìm các từ chỉ đặc điểm của người và vật trong những câu sau đây : Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ . Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, Bắc đã đứng đầu lớp. 2. Tìm dấu câu dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng: Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại, đậu trên ngọn, tre giở sách ra đọc.
    10. 13. Sửa lại : Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc . III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân của em . TOÁN Đề luyện tập 8 Bài 1 : Tính nhẩm : 2 x 1 = 2 x 4 = 2 x 6 = 2 x 9 = 2 x 3 = 2 x 2 = 2 x 5 = 2 x 7 = 2 x 8 = Bài 2 : Tính 6 x 8 – 40 7 x 3 + 9 = 48 – 40 = 8 = 21 + 9 = 30 Bài 3 : Tìm x x – 28 = 72 100 – x = 55 x + 36 = 95 Bài 4 : Bài toán Nhà Tý nuôi 2 con mèo và 6 con gà . Hỏi có tất cả bao nhiêu chân mèo và gà ? Bài giải Một con mèo có 4 cái chân nên số chân của mèo là : 4 x 2 = 8 ( chân ) Một con gà có 2 chân nên số chân gà là : 2 x 6 = 12 ( chân ) Cả mèo và gà có số chân là : 8 + 12 = 20 ( chân ) Đáp số : 20 chân
    11. 14. Bài 5 : Viết các phép cộng sau thành các phép nhân : 8 + 8 + 8 +…+ 8 = 8 x 9 có 9 số hạng a + a + a + …+ a = a x 7 có 7 số hạng b + b + b + … + b = b x n có n số hạng TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 8 I . Chính tả ( Nghe viết ) – Nghe và viết bài ” Chuyện bốn mùa ” II . Luyện từ và câu 1 . Em hãy viết tên các tháng trong năm và nối tên tháng với tên mùa: Mùa xuân Mùa hạ Tháng…tháng tháng Tháng…tháng tháng Mùa thu Mùa đông Tháng …tháng tháng Tháng…tháng tháng 2. Tìm dấu câu dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng: Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại, đậu trên ngọn, tre giở sách ra đọc. Sửa lại : Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc . III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân của em .
    12. 15. TOÁN Đề luyện tập 9 Bài 1 : Tính độ dài của đường gấp khúc: 22cm 25cm 4dm5cm Đổi 4dm5cm = 40cm + 5cm = 45cm Độ dài đường gấp khúc là : 22 + 25 + 45 = 92( cm ) Đáp số : 92 cm Bài 2 :tính độ dài của đường gấp khúc 4cm 3cm 3cm Bài giải Độ dài đường gấp khúc là : 3 + 4 + 3 + 4 = 14 (cm) Đáp số : 14 cm Bài 3 :nối dãy tính với số thích hợp : 2 x 7 + 3 3 x 4 + 15 4x 6 + 8 32 17 27 Bài 4 : Bài toán Điền dấu (x, : ) vào ô trống để được phép tính đúng : 4 4 2 = 8 4 2 2 = 1
    13. 16. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 9 I. Tập đọc Đọc bài “Thông báo của thư viện vườn chim” Thông báo của thư viện vườn chim có mấy mục? Hãy nêu tên từng mục . (Thông báo của thư viện vườn chim có 3 mục : Giờ mở cửa ; Cấp thẻ mượn sách ; Sách mới về) Muốn biết giờ mở cửa thư viện, đọc mục nào? ( Mục Giờ mở cửa) Muốn làm thẻ mượn sách, cần đến thư viện vào lúc nào ? (Muốn làm thẻ mượn sách, cần đến thư viện vào sáng thứ năm hằng tuần ) Mục Sách mới về giúp chúng ta biết điều gì ? (Mục Sách mới về giúp chúng ta biết tên các sách mới để mua ) II. Chính tả ( Nghe viết ) – Nghe và viết bài ” Thông báo của thư viện vườn chim” III . Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim mà em thích . Ví dụ : Trong vườn nhà em có rất nhiều loài chim. Nhưng em thích nhất là chú chim sâu. Chim sâu nhỏ nhắn, được xếp vào loài bé nhỏ nhất. Chả thế chú chuyền từ cành này sang cành khác thật tinh mắt mới phát hiện ra. Cái đầu của chú chỉ bằng một hạt mít, nhỏ hơn hạt sầu riêng. Cái mỏ thì nhỏ xíu nhưng rất nhọn và cứng. Đôi cacnhs thì thật là tuyệt diệu, nhỏ mà bay rất nhanh, rất nhẹ, vừa thấy chú đó, thế mà chỉ chớp mắt chú đã biến mất. *************************************************
    14. 18. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 10 I. Tập đọc Đọc bài Chim rừng Tây Nguyên Trả lời câu hỏi : ? Quanh hồ Y – rơ – pao có những loài chim gì ? (Chim đại bàng, Thiên nga, chim kơ púc) ? Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của từng loài chim : + Chim đại bàng : (Màu vàng, mỏ đỏ, chao lượn, vỗ cánh tạo ra những âm tiếng vi vu giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hoà âm) + Chim thiên nga:( trắng muốt, đang bơi lội ) + Chim kơ púc : ( mình đỏ chót, nhỏ như quả ớt, rướn cặp mỏ thanh mảnh, hót lanh lảnh ) II. Tập làm văn Dựa vào tranh vẽ trong bài “Cò và Cuốc” hãy tả con cò. Ví dụ : Bên cạnh bờ sông có một chú cò đang lặn lội bắt tép. Nổi bật nhất là bộ lông trắng phau. Cặp mỏ dài với hàng răng cưa nhỏ khéo léo mò và gắp những con cá, con tôm ăn ngon lành. Đôi chân của cò cũng rất đặc biệt cao và nhỏ như hai cái que. Khi bay hai cái que ấy ruỗi thẳng ra phía sau. Đôi cành xoải dài, rộng bay vút lên bầu trời trong xanh. Cò là loài vật rất chăm chỉ làm việc và còn rất sạch sẽ nữa .
    15. 19. TOÁN Đề luyện tập 11 Bài 1 : Có một cân đĩa với hai quả cân 1kg và 2kg . Làm thế nào qua hai lần cân, lấy ra được 9kg gạo? Hướng dẫn Cân lần một: Đặt hai quả cân 1kg và 2kg vào cùng 1 đĩa, cho gạo vào cân còn lại cho đến khi cân thăng bằng, ta được 3kg gạo. Cân lầ hai: Đặt hai quả cân 1kg, 2kg và 3 kg gạo vừa cân được vào đĩa cân, đĩa cân còn kại cho gạo vào cho đến khi cân thăng bằng . Ta được : 1 + 2 + 3 = 6 ( kg gạo ) Cả hai lần cân được : 3 + 6 = 9 ( kg gạo ) Bài 2 : Điền các số vào ô trống sao cho đủ các số từ 1 đến 9 và tổng các số trong mỗi hàng , trong mỗi cột đề băng 15 4 3 8 5 1 9 5 1 7 2 7 6 Hướng dẫn : – Hàng thứ hai: 5 + 1 =6 ; 15 – 6 = 9; điền số 9 vào ô trống . – Cột thứ hai : 5 + 7 = 12 ; 15 – 12 = 3; điền số 3 vào ô trống . Ta có 5 số lẻ đã được điền vào các ô trống, 4 ô còn lại sẽ được điền bởi các số 2, 4, 6, 8. – Xét ô trống thứ nhất ở cột thứ nhất : + Không thể điền số 2 vì nếu điền số 2 thì ô trống còn lại của hàng thứ nhất phaỉ điền 10( không hợp lý) + Không thể điền số 6, vì nếu điền số 6 thì ô trống còn lại của hàng thứ nhất phải điền số 6 + Không thể điền số 8, vì nếu điền số 8 thì tổng của cột thứ nhất lớn hơn 15.Vậy ô này phải điền số 4 .
    16. 20. TIẾNG VIỆT Đề luyện tập 11 I. Tập đọc Đọc bài “Gấu trắng là chúa tò mò” Trả lời câu hỏi : ? Hình dáng của gấu trắng như thế nào ( có bộ lông trắng, to khoẻ, cao gần 3m, nặng tới 800kg) ? Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt (tính nết của gấu là rất tò mò) ? Người thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi bị gấu vồ ( Anh ném lại cái mũ, găng tay, khăn, áo choàng…) II.Tâp làm văn Hãy viết một đoạn văn khoảng 3, 4 câu nói về cô giáo cũ của em Ví dụ :Cô giáo lớp một của em là Liên Hương. Cô rất yêu thương học sinh, chăm lo cho chúng em học tập tốt. Nhờ bàn tay dịu dàng của cô mà em có được chữ đẹp như ngày hôm nay. Em rất quý mến cô. Mỗi khi đi qua lớp cô dạy, em thường chào cô và muốn ôm lấy cô như người mẹ hiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5
  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2021
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2021 Tải Nhiều
  • Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng việt năm học 2005- 2006 Họ và tên:………………… 1. Nối rồi viết tiếng đúng Cột A Cột B k iêng …………………………………………… ng ia ………………………………………. ngh ông ……………………………………… c ay …………………………………………… q ua ……………………………………… g ang …………………………………………… Bài 2: Ghép thành 2 câu rồi viết câu đó vào dòng sau. hôm nay thi môn Tiếng việt chúng em …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài 3: Viết câu chứa tiếng có vần: inh:……………………………………………………………… oang:…………………………………………………………… ơm:……………………………………………………………… Bài 4: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 4 câu nói về vật nuôi trong gia đình. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 5: Điền chữ Đ vào ô trống ứng với từ ngữ viết đúng. quả cầu cuốn sách quả kầu quấn sách rậy sớm dậy sớm câu chuyện câu truyện truyện kể chuyện kể thi chạy tranh bóng chanh bóng giỏ cá bụi tre bụi che Bài thi môn học sinh giỏi môn Tiếng việt năm 2003- 2004 Họ và tên………………… Bài 1: nối các âm ở cột A với các âm ở cột B tạo thành tiếng đúng. Cột A Cột B ng a ……………………………………………… ngh e ………………………………… k i ……………………………….. c ê ………………………………. g ô ……………………………….. gh â …………………………………. Bài 2: a, Viết câu chứa tiếng có vần: ooc: …………………………………………………………. oong:……………………………………………………….. uôc: ………………………………………………………… b, Hãy ghép các ô chữ sau thành câu theo 3 cách rồi viết các câu đó: đang múa hát trên sân trờng các bạn ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 4 câu nói về vể đẹp của một cây bóng mát trên sân trường em. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… b,Điền vần, chữ vào ô trống Chữ d hay gi thầy ……áo nhảy …….ây ……ải thích ……ỗ dành c, Tìm các tiếng chứa nguyên âm đôi trong các từ sau rồi viết lại vào dòng dới đây; trời mưa, liên miên, cương quyết, nàng tiên, vườn nhãn, vui buồn, cuốn sách, quà quê, con yến, mặt biển, cà chua, con lươn, trăng khuyết, máy khoan, con kiến, hương thơm. Các tiếng có nguyên âm đôi là: …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài thi HS giỏi môn Tiếng việt năm học 2006- 2007 Họ và tên:…………………. Bài 1: Nối các ô chữ sau thành câu theo hai các khác nhau rồi viết các câu đó vào dòng dới đây: thiếu nhi Việt Nam với lòng mong mỏi của Bác Hồ chăm chỉ học tập để xứng đáng ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 2: a, điền vào chỗ trống cho phù hợp – s hay x : ……e máy bác ….ĩ – c hay k : ngọn ……ây đeo …..ính – ng hay ngh : giấc ……. ẹ ……..ỉ ngơi – g hay gh : …….óc vườn ……..ép cây b, Điền vần vào chỗ trống cho phù hợp – oanh hay oach: đứng kh…….. tay vụ thu h……….. – uân hay uy : công nhân kh………. vác văn phòng …….. ban Bài 3: Viết câu chứa tiếng : có vần iêng: có vần uyên: Bài 4: Điền chữ Đ vào ô trống trước từ ngữ đúng: luật giao thông truyện kể luật dao thông chuyện kể coai dép trải chuốt liên hoan văn nghệ chải chuốt niên hoan văn nghệ giấc ngủ quai dép dấc ngủ Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể những việc làm em đã giúp đỡ bố mẹ ở nhà những ngày chủ nhật ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Bài thi HS giỏi môn Tiếng việt ( năm học 2007- 2008) Họ và tên…………………… Bài 1: Nối thành câu theo 2 cách khác nhau rồi viết vào dòng sau hai buổi mỗi ngày chúng em học trong tuần …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài 2:a, Điền vào chỗ trống cho phù hợp – d hay gi: …….. a đình …….a dẻ ……..ỗ dành ……..ỗ tổ Hùng Vơng – ng hay ngh : …….ề nông thơm ……át xuồng …….e ………ọn gàng b, Điền vần vào chỗ trống cho phù hợp – oăt hay oat : khuya kh……….. h………. hình – uât hay uyêt : phong cảnh t……….. đẹp biểu diễn nghệ th……… Bài 3: Viết câu chứa tiếng có vần ơu :………………………………………………………. có vần ooc :……………………………………………………… Bài 4: Nối các ô chữ ở cột A với các ô chữ ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng Cột A Cột B phép …………………………………… non ………………………………….. lễ nghi ………………………………… giáo ………………………………… núi đồi …………………………………. độ …………………………………… sông ………………………………… Bài 5: Điền chữ Đ vào từ viết đúng, chữ S vào từ viết sai. giấy nháp truyền hình dấy nháp chuyền hình loay hoay nong nanh noay hoay trải chuốt cuốn sách chải chuốt quấn sách long lanh Bài 6: Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về ông hoặc bà của em. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Bằng Lái Xe Tại Nhật
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Lái Xe Uy Tín Tphcm
  • Angt: Năm 2021, Học Phí Lái Xe Ô Tô Tăng Ít Nhất 2 Lần
  • Các Bước Cơ Bản Học Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2021
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

    Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt để giúp các bạn học sinh có thêm phần tự tin cho kì thi học sinh giỏi sắp tới và đạt kết quả cao. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, tiếng Việt giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, ôn tập kiểm tra, thi cuối kỳ, rèn luyện kỹ năng để các em nắm được toàn bộ kiến thức chương trình Toán lớp 2, Tiếng Việt lớp 2.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

    1. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

    A. Xắp xếp

    B. Xếp hàng

    C. Sáng sủa

    D. Xôn xao

    Câu 2: Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “Hoạ Mi hót rất hay.”

    A. Hoạ Mi

    B. Hót

    C. Rất

    D. Hay

    Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối ” trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Làm gì?

    B. Như thế nào?

    C. Là gì?

    D. ở đâu?

    Câu 4: Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ:

    A. Siêng năng

    B. Lười biếng

    C. Thông minh

    D. Đoàn kết

    Câu 5: Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: “Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi” là:

    A. Hoa mướp

    B. Nở

    C. Vàng tươi

    D. Trong vườn

    Câu 6: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” Là:

    A. Hai bên bờ sông

    B. Hoa phượng

    C. Nở

    D. Đỏ rực

    Câu 7. Hót như……

    Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là:

    A. Vẹt

    B. Khướu

    C. Cắt

    D. Sáo

    Câu 8. Cáo …..

    Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là:

    A. Hiền lành

    B. Tinh ranh

    C. Nhút nhát

    D. Nhanh nhẹn

    Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là:

    A. Kính yêu

    B. Kính cận

    C. Kính râm

    Câu 10.Em hiểu câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá rách” là thế nào?

    A. Giúp đỡ nhau

    B. Đoàn kết

    C. Đùm bọc

    D. Đùm bọc ,cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới:

    Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm:

    Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

    • Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ:
    • Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ:

    Câu 3: Trong bài : “Ngày hôm qua đâu rồi?” (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn:

    Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn…

    Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống?

    Câu 4: “Gia đình là tổ ấm của em” Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 – 6 câu kể về một buổi sum họp trong gia đình em.

    2. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: A

    Câu 2: B

    Câu 3: A

    Câu 4: B

    Câu 5: C

    Câu 6: A

    Câu 7: B

    Câu 8: B

    Câu 9: A

    Câu 10: D

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: (1 điểm) Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

    Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang chang.

    Câu 2: (2 điểm, mỗi ý 1 điểm)

    • Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: sáng ngời, bạc phơ, cao cao.
    • Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Giản dị, tài giỏi, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

    Câu 3: Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc như muốn nói với em rằng: Em học hành chăm chỉ thì trong cuốn vở hồng đẹp đẽ của em được ghi lại những điểm 10 do chính những kiến thức mà ngày đêm em miệt mài học tập. Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm qua tuy đã qua đi nhưng sẽ đựơc nhắc đến khi em có những kiến thức mà ngày hôm qua ta đã tích luỹ được.

    Câu 4: HS nêu được:

    • Gia đình em thường quây quần đông đủ vào lúc nào? (1 điểm)
    • Từng người trong gia đình em lúc đó làm gì? (2,5 điểm)
    • Nhìn cảnh sum họp đầm ấm của gia đình, em có cảm nghĩ thế nào? (1,5 điểm)

    3. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó.

    A. 0

    B. 35

    C. 70

    D . 1

    Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là:

    A. 17 giờ

    B. 21 giờ

    C. 19 giờ

    D. 15 giờ

    Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100

    B. 101

    C. 102

    D. 111

    Câu 4: 5m 5dm = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 55m

    B. 505 m

    C. 55 dm

    D.10 dm

    Câu 5: Cho dãy số : 7; 11; 15; 19; ….số tiếp theo điền vào chỗ chấm là:

    A. 22

    B. 23

    C. 33

    D. 34

    Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26 .Thì thứ 5 tuần trước là:

    A. 17

    B. 18

    C. 19

    D. 20

    Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 998

    B. 999

    C. 978

    D. 987

    Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm .Chu vi hình vuông là:

    A. 15 cm

    B . 20 cm

    C. 25 cm

    D. 30 cm

    Câu 9: 81 – x = 28 . x có giá trị bằng bao nhiêu?

    A. 53

    B. 89

    C. 98

    D. 43

    Câu 10: 17 + 15 – 10 = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 32

    B. 22

    C. 30

    D. 12

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: (1 điểm) Trên bảng con có ghi phép tính: 6 + 8 + 6

    Lan cầm bảng tính nhẩm được kết quả là 20. Huệ cầm bảng tính nhẩm lại được kết quả là 26. Hỏi ai tính đúng?

    Câu 2: (4 điểm)

    Mai có 28 bông hoa, Mai cho Hoà 8 bông hoa, Hoà lại cho Hồng 5 bông hoa. Lúc này ba bạn đều có số bông hoa bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hoà và Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

    Câu 3: (3 điểm)

    Hiện nay bố Hà 45 tuổi, còn ông nội Hà 72 tuổi. Em hãy tính xem khi tuổi của ông nội Hà bằng tuổi bố Hà hiện nay thì hồi đó bố Hà bao nhiêu tuổi?

    Câu 4: (2 điểm) Tìm X.

    a. X + X x 5 = 24

    b. X + 5 – 17 = 35

    4. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm.

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: A

    Câu 2: C

    Câu 3: C

    Câu 4: C

    Câu 5: B

    Câu 6: B

    Câu 7: B

    Câu 8: B

    Câu 9: A

    Câu 10: B

    II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Cả hai bạn đều tính đúng.

    Kết quả khác nhau do cầm bảng ngược nhau: 6 +8 + 6 = 20 (cầm xuôi)

    9 + 8 + 9 = 26 (cầm ngược lại)

    Câu 2: Giải

    Số bông hoa còn lại của Mai hay số bông hoa mỗi bạn có lúc sau là:

    28 – 8 = 20 (bông)

    Lúc đầu Hồng có số bông hoa là:

    20 – 5 = 15 ( bông)

    Hoà được thêm 8 bông rồi lại cho đi 5 bông, như vậy Hoà được thêm số bông hoa là:

    8 – 5 = 3 ( bông)

    Lúc đầu Hoà có số bông hoa là:

    20 – 3 = 17 (bông)

    Đáp số: Hồng: 15 bông

    Hoà: 17 bông

    Lời giải đúng, tính đúng số hoa còn lại của Mai và số hoa lúc đầu của Hồng, mỗi câu 1 điểm

    Lời giải và tính đúng số hoa Hoà được thêm (0,5 điểm)

    Lời giải và tính đúng số hoa lúc đầu Hoà (1 điểm)

    Đáp số đúng: 0,5 điểm.

    Câu 3: Mỗi câu lời giải đúng và phép tính đúng: 1 điểm

    Giải

    Ông hơn bố số tuổi là: (0,5 điểm)

    72 – 45 = 27 (tuổi) (0,5 điểm)

    Khi ông bằng tuổi bố hiện nay thì tuổi của bố là: (0,5 điểm)

    45 – 27 = 18 (tuổi) (1 điểm)

    Đáp số: 18 tuổi (0,5 điểm)

    Câu 4: Mỗi câu đúng: 1 điểm

    a. X + X x 5 = 24 b. X + 5 – 17 = 35

    X x 6 = 24 X + 5 = 35 + 17

    X = 24 : 6 X + 5 = 52

    X = 4 X = 52 – 5

    X = 47

    ……………………………………………………………………………

    Đề thi học kì 1 lớp 2 được tải nhiều nhất

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 2

    Đề thi học kì 2 lớp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?
  • Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu
  • Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?
  • Tập Đọc Lớp 3: Luôn Nghĩ Đến Miền Nam
  • Tin tức online tv