Top #10 ❤️ Học Sinh Giỏi Toán Tiếng Việt Lớp 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?

Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?

Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?

Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả

Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt để giúp các bạn học sinh có thêm phần tự tin cho kì thi học sinh giỏi sắp tới và đạt kết quả cao. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, tiếng Việt giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, ôn tập kiểm tra, thi cuối kỳ, rèn luyện kỹ năng để các em nắm được toàn bộ kiến thức chương trình Toán lớp 2, Tiếng Việt lớp 2.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

1. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

A. Xắp xếp

B. Xếp hàng

C. Sáng sủa

D. Xôn xao

Câu 2: Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “Hoạ Mi hót rất hay.”

A. Hoạ Mi

B. Hót

C. Rất

D. Hay

Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối ” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Làm gì?

B. Như thế nào?

C. Là gì?

D. ở đâu?

Câu 4: Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ:

A. Siêng năng

B. Lười biếng

C. Thông minh

D. Đoàn kết

Câu 5: Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: “Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi” là:

A. Hoa mướp

B. Nở

C. Vàng tươi

D. Trong vườn

Câu 6: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” Là:

A. Hai bên bờ sông

B. Hoa phượng

C. Nở

D. Đỏ rực

Câu 7. Hót như……

Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là:

A. Vẹt

B. Khướu

C. Cắt

D. Sáo

Câu 8. Cáo …..

Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là:

A. Hiền lành

B. Tinh ranh

C. Nhút nhát

D. Nhanh nhẹn

Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là:

A. Kính yêu

B. Kính cận

C. Kính râm

Câu 10.Em hiểu câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá rách” là thế nào?

A. Giúp đỡ nhau

B. Đoàn kết

C. Đùm bọc

D. Đùm bọc ,cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới:

Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

…………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm:

Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ:

Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ:

Câu 3: Trong bài : “Ngày hôm qua đâu rồi?” (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn:

Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn…

Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống?

Câu 4: “Gia đình là tổ ấm của em” Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 – 6 câu kể về một buổi sum họp trong gia đình em.

2. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: C

Câu 6: A

Câu 7: B

Câu 8: B

Câu 9: A

Câu 10: D

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang chang.

Câu 2: (2 điểm, mỗi ý 1 điểm)

Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: sáng ngời, bạc phơ, cao cao.

Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Giản dị, tài giỏi, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

Câu 3: Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc như muốn nói với em rằng: Em học hành chăm chỉ thì trong cuốn vở hồng đẹp đẽ của em được ghi lại những điểm 10 do chính những kiến thức mà ngày đêm em miệt mài học tập. Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm qua tuy đã qua đi nhưng sẽ đựơc nhắc đến khi em có những kiến thức mà ngày hôm qua ta đã tích luỹ được.

Câu 4: HS nêu được:

Gia đình em thường quây quần đông đủ vào lúc nào? (1 điểm)

Từng người trong gia đình em lúc đó làm gì? (2,5 điểm)

Nhìn cảnh sum họp đầm ấm của gia đình, em có cảm nghĩ thế nào? (1,5 điểm)

3. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó.

A. 0

B. 35

C. 70

D . 1

Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là:

A. 17 giờ

B. 21 giờ

C. 19 giờ

D. 15 giờ

Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A. 100

B. 101

C. 102

D. 111

Câu 4: 5m 5dm = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

A. 55m

B. 505 m

C. 55 dm

D.10 dm

Câu 5: Cho dãy số : 7; 11; 15; 19; ….số tiếp theo điền vào chỗ chấm là:

A. 22

B. 23

C. 33

D. 34

Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26 .Thì thứ 5 tuần trước là:

A. 17

B. 18

C. 19

D. 20

Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là:

A. 998

B. 999

C. 978

D. 987

Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm .Chu vi hình vuông là:

A. 15 cm

B . 20 cm

C. 25 cm

D. 30 cm

Câu 9: 81 – x = 28 . x có giá trị bằng bao nhiêu?

A. 53

B. 89

C. 98

D. 43

Câu 10: 17 + 15 – 10 = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

A. 32

B. 22

C. 30

D. 12

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Trên bảng con có ghi phép tính: 6 + 8 + 6

Lan cầm bảng tính nhẩm được kết quả là 20. Huệ cầm bảng tính nhẩm lại được kết quả là 26. Hỏi ai tính đúng?

Câu 2: (4 điểm)

Mai có 28 bông hoa, Mai cho Hoà 8 bông hoa, Hoà lại cho Hồng 5 bông hoa. Lúc này ba bạn đều có số bông hoa bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hoà và Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

Câu 3: (3 điểm)

Hiện nay bố Hà 45 tuổi, còn ông nội Hà 72 tuổi. Em hãy tính xem khi tuổi của ông nội Hà bằng tuổi bố Hà hiện nay thì hồi đó bố Hà bao nhiêu tuổi?

Câu 4: (2 điểm) Tìm X.

a. X + X x 5 = 24

b. X + 5 – 17 = 35

4. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm.

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: B

Câu 7: B

Câu 8: B

Câu 9: A

Câu 10: B

II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Cả hai bạn đều tính đúng.

Kết quả khác nhau do cầm bảng ngược nhau: 6 +8 + 6 = 20 (cầm xuôi)

9 + 8 + 9 = 26 (cầm ngược lại)

Câu 2: Giải

Số bông hoa còn lại của Mai hay số bông hoa mỗi bạn có lúc sau là:

28 – 8 = 20 (bông)

Lúc đầu Hồng có số bông hoa là:

20 – 5 = 15 ( bông)

Hoà được thêm 8 bông rồi lại cho đi 5 bông, như vậy Hoà được thêm số bông hoa là:

8 – 5 = 3 ( bông)

Lúc đầu Hoà có số bông hoa là:

20 – 3 = 17 (bông)

Đáp số: Hồng: 15 bông

Hoà: 17 bông

Lời giải đúng, tính đúng số hoa còn lại của Mai và số hoa lúc đầu của Hồng, mỗi câu 1 điểm

Lời giải và tính đúng số hoa Hoà được thêm (0,5 điểm)

Lời giải và tính đúng số hoa lúc đầu Hoà (1 điểm)

Đáp số đúng: 0,5 điểm.

Câu 3: Mỗi câu lời giải đúng và phép tính đúng: 1 điểm

Giải

Ông hơn bố số tuổi là: (0,5 điểm)

72 – 45 = 27 (tuổi) (0,5 điểm)

Khi ông bằng tuổi bố hiện nay thì tuổi của bố là: (0,5 điểm)

45 – 27 = 18 (tuổi) (1 điểm)

Đáp số: 18 tuổi (0,5 điểm)

Câu 4: Mỗi câu đúng: 1 điểm

a. X + X x 5 = 24 b. X + 5 – 17 = 35

X x 6 = 24 X + 5 = 35 + 17

X = 24 : 6 X + 5 = 52

X = 4 X = 52 – 5

X = 47

……………………………………………………………………………

Đề thi học kì 1 lớp 2 được tải nhiều nhất

Đề thi giữa học kì 2 lớp 2

Đề thi học kì 2 lớp 2

Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?

Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?

Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu

Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?

Tập Đọc Lớp 3: Luôn Nghĩ Đến Miền Nam

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1

Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều

Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng việt năm học 2005- 2006 Họ và tên:………………… 1. Nối rồi viết tiếng đúng Cột A Cột B k iêng …………………………………………… ng ia ………………………………………. ngh ông ……………………………………… c ay …………………………………………… q ua ……………………………………… g ang …………………………………………… Bài 2: Ghép thành 2 câu rồi viết câu đó vào dòng sau. hôm nay thi môn Tiếng việt chúng em …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài 3: Viết câu chứa tiếng có vần: inh:……………………………………………………………… oang:…………………………………………………………… ơm:……………………………………………………………… Bài 4: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 4 câu nói về vật nuôi trong gia đình. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 5: Điền chữ Đ vào ô trống ứng với từ ngữ viết đúng. quả cầu cuốn sách quả kầu quấn sách rậy sớm dậy sớm câu chuyện câu truyện truyện kể chuyện kể thi chạy tranh bóng chanh bóng giỏ cá bụi tre bụi che Bài thi môn học sinh giỏi môn Tiếng việt năm 2003- 2004 Họ và tên………………… Bài 1: nối các âm ở cột A với các âm ở cột B tạo thành tiếng đúng. Cột A Cột B ng a ……………………………………………… ngh e ………………………………… k i ……………………………….. c ê ………………………………. g ô ……………………………….. gh â …………………………………. Bài 2: a, Viết câu chứa tiếng có vần: ooc: …………………………………………………………. oong:……………………………………………………….. uôc: ………………………………………………………… b, Hãy ghép các ô chữ sau thành câu theo 3 cách rồi viết các câu đó: đang múa hát trên sân trờng các bạn ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 4 câu nói về vể đẹp của một cây bóng mát trên sân trường em. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… b,Điền vần, chữ vào ô trống Chữ d hay gi thầy ……áo nhảy …….ây ……ải thích ……ỗ dành c, Tìm các tiếng chứa nguyên âm đôi trong các từ sau rồi viết lại vào dòng dới đây; trời mưa, liên miên, cương quyết, nàng tiên, vườn nhãn, vui buồn, cuốn sách, quà quê, con yến, mặt biển, cà chua, con lươn, trăng khuyết, máy khoan, con kiến, hương thơm. Các tiếng có nguyên âm đôi là: …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài thi HS giỏi môn Tiếng việt năm học 2006- 2007 Họ và tên:…………………. Bài 1: Nối các ô chữ sau thành câu theo hai các khác nhau rồi viết các câu đó vào dòng dới đây: thiếu nhi Việt Nam với lòng mong mỏi của Bác Hồ chăm chỉ học tập để xứng đáng ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 2: a, điền vào chỗ trống cho phù hợp – s hay x : ……e máy bác ….ĩ – c hay k : ngọn ……ây đeo …..ính – ng hay ngh : giấc ……. ẹ ……..ỉ ngơi – g hay gh : …….óc vườn ……..ép cây b, Điền vần vào chỗ trống cho phù hợp – oanh hay oach: đứng kh…….. tay vụ thu h……….. – uân hay uy : công nhân kh………. vác văn phòng …….. ban Bài 3: Viết câu chứa tiếng : có vần iêng: có vần uyên: Bài 4: Điền chữ Đ vào ô trống trước từ ngữ đúng: luật giao thông truyện kể luật dao thông chuyện kể coai dép trải chuốt liên hoan văn nghệ chải chuốt niên hoan văn nghệ giấc ngủ quai dép dấc ngủ Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể những việc làm em đã giúp đỡ bố mẹ ở nhà những ngày chủ nhật ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Bài thi HS giỏi môn Tiếng việt ( năm học 2007- 2008) Họ và tên…………………… Bài 1: Nối thành câu theo 2 cách khác nhau rồi viết vào dòng sau hai buổi mỗi ngày chúng em học trong tuần …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài 2:a, Điền vào chỗ trống cho phù hợp – d hay gi: …….. a đình …….a dẻ ……..ỗ dành ……..ỗ tổ Hùng Vơng – ng hay ngh : …….ề nông thơm ……át xuồng …….e ………ọn gàng b, Điền vần vào chỗ trống cho phù hợp – oăt hay oat : khuya kh……….. h………. hình – uât hay uyêt : phong cảnh t……….. đẹp biểu diễn nghệ th……… Bài 3: Viết câu chứa tiếng có vần ơu :………………………………………………………. có vần ooc :……………………………………………………… Bài 4: Nối các ô chữ ở cột A với các ô chữ ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng Cột A Cột B phép …………………………………… non ………………………………….. lễ nghi ………………………………… giáo ………………………………… núi đồi …………………………………. độ …………………………………… sông ………………………………… Bài 5: Điền chữ Đ vào từ viết đúng, chữ S vào từ viết sai. giấy nháp truyền hình dấy nháp chuyền hình loay hoay nong nanh noay hoay trải chuốt cuốn sách chải chuốt quấn sách long lanh Bài 6: Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về ông hoặc bà của em. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đổi Bằng Lái Xe Tại Nhật

Top 10 Trung Tâm Dạy Lái Xe Uy Tín Tphcm

Angt: Năm 2022, Học Phí Lái Xe Ô Tô Tăng Ít Nhất 2 Lần

Các Bước Cơ Bản Học Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu Học

Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2022

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án

Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án

Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng

Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3

Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3

12 đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3

Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3

1. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

A = (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

B = (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

Bài 2: Tìm x

* X x 5 + 122 + 236 = 633

* (X : 12) x 7 + 8 = 36

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

2. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

* (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= a x (7 + 8 – 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= (a x 0) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= 0 : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= 0

* (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= (18 – 18) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0 x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0

Bài 2: Tìm x

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

Bài giải

Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + …….+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90

= (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) + 48

= 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48

= 96 x 7 + 48

= 672 + 48

= 720

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài giải

Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)

Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ 1 số

2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)

Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)

Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)

Đáp số: Số lẻ: 39 số

Số chẵn: 40 số

Từ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)

Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)

Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)

Đáp số: 185 chữ số

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài giải

Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 x 2 = 6 (lần)

Tích mới là: 354 x 6 =2124

Đáp số: 2124

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài giải

Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.

Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 967.

Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85.

Ta có các trường hợp sau:

976 – 58 = 918 (loại) 976 – 85 = 891 (chọn)

967 – 58 = 909 (loại) 967 – 85 = 882 (loại)

Vậy hai số đó là: 976 và 85

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Bài giải

Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 15 viên

Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)

Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)

Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)

Đáp số: 44 viên.

3. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài 3: Tìm:

2752 – x : 5 = 2604

1876 : x = 5 (d 1)

x : 7 = 5 (d 2)

x × 8 + 25 = 81

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

4. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

= 24 x (5 + 3 + 2)

= 24 x 10

= 240

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

= 217 x (45 + 50 + 5)

= 217 x 100

= 21 700

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài giải

Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 67 + 71 + 75.

= (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + (31 + 47) + (35 + 43) + 39

= 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39

= 78 x 9 + 39

= 702 + 39

= 741

Bài 3: Tìm:

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

Bài giải

Ngày thứ nhất bán được số cái áo là:

1245 : 3 = 415 (cái áo)

Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là:

1245 – 415 = 830 (cái áo)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là:

830 : 5 = 166 (cái áo)

Cửa hàng còn lại số áo là:

830 – 166 = 664 (cái áo)

Đáp số: 664 cái áo.

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

Bài giải

Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ

Ta có sơ đồ:

Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là:

10 : (1 + 3) = 4 (giờ)

Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ chiều

Đáp số: 3 giờ chiều.

5. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

6. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

= (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)

= 40 + 40 + 40 + 40 + 40

= 40 x 5

= 200

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

= 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1

= 3 x (9 + 18 + 2 + 1)

= 3 x 30

= 90

c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

= 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4

= 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4

= 4 x (64 + 18 + 18)

= 4 x 100

= 400

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a. 63 : 7 + 24 x 2 – (81 – 72)

= 63 : 7 + 24 x 2 – 9

= 9 + 24 x 2 – 9

= 9 + 48 – 9

= 48

b. 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

= 27 x (2 + 5 + 3)

= 27 x 10

= 270

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài giải

Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất.

5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị)

Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43

Đáp số: 43

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

Bài giải

Bài giải

Bài giải

Ngày thứ hai sửa được số m đường là:

537 – 24 = 513 (m)

Ngày thứ ba sửa được số m đường là:

513 + 45 = 558 (m)

Cả ba ngày sửa được số m đường là:

537 + 513 + 558 = 1608 (m)

Đáp số: 1608 mét

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần)

1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên)

Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên)

Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên)

Đáp số: Bi xanh: 45 viên

Bi đỏ: 27 viên

7. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. (6 x 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

Bài 2: Tìm:

72 – x : 4 = 16

72 : x – 3 = 5

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

c, 25 x 18 x 4 x 2

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

8. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0

b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

= (32764 + 236 ) + (3467 – 2467)

= 33 000 + 1000

= 34 000

Bài 2: Tìm:

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

= 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1

= 45 x (5 + 4 + 1)

= 45 x 10

= 450

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

= 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1

= 18 x (7 + 16 – 14 + 1)

= 18 x 10

= 180

c, 25 x 18 x 4 x 2

= (25 x 4) x (18 x 2)

= 100 x 36

= 3600

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài giải

Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có:

x x 3 + 15 = 90

(x x 3) + 15 = 90

x x 3 = 90 – 15

x x 3 = 75

x = 75 : 3

x = 25

Vậy số An nghĩ ra là 25

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài giải

Số cây quất còn lại của cửa hàng là:

48 : 6 = 8 (cây)

Số cây quất cửa hàng đã bán là:

48 – 8 = 40 (cây)

Đáp số:

a. 8 cây

b. 40 cây

…………………………………..

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011

De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3

Kể Lại Buổi Đầu Tiên Em Đi Học Từ 5

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án

Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án

Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng

Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3

Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật

Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Nghĩa Hiệp năm 2011 – 2012

Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

Đề thi học sinh giỏi môn Toán, Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học sinh giỏi môn Toán Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Nghĩa Hiệp năm 2011 – 2012 Có đáp án là đề thi môn Toán lớp 3 và Tiếng Việt lớp 3 để chọn học sinh giỏi hay, có đáp án dành cho các em tham khảo, luyện đề, rèn luyện tư duy cũng như học tập tốt chuẩn bị cho các kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em học sinh và thầy cô tham khảo.

15 đề ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2013 – 2014 trường Tiểu học số 2 Sơn Thành Đông, Phú Yên

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3

Môn thi: Tiếng Việt

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5điểm) Hãy khoanh vào ý em cho là đúng

A. Em đang cặm cụi làm bài.

B. Bạn Lan là lớp trưởng lớp 3A.

C. Anh Kim Đồng thông minh và nhanh nhẹn.

Câu 2. Cho câu: ” Trên cành cây, chú chim sâu đang chăm chỉ bắt sâu.”

Bộ phận gạch chân trả lời câu hỏi nào?

A. Ở đâu? B. Khi nào? C. Vì sao?

Câu 3. Dòng nào sau đây là những từ chỉ đặc điểm?

A. xanh ngắt, đồng lúa, hiền lành, hung ác.

B. xanh ngắt, hiền lành, hung ác, ăn uống.

C. xanh ngắt, hiền lành, chăm chỉ, thông minh.

Câu 4. Cho câu: “Bạn Lan lớp em là một học sinh giỏi.” Thuộc mẫu câu nào ?

A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Ai làm gì?

Câu 5: Dòng nào sau đây có từ viết sai chính tả ?

A. sản xuất, thủy triều, huýt sáo.

B. bánh rán, triều chuộng, lấp lánh.

C. lạnh lùng, nặng nề, con gián.

II/ PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (4 điểm): Tìm các từ chỉ đặc điểm, sự vật trong khổ thơ:

Cây bầu hoa trắng

Cây mướp hoa vàng

Tim tím hoa xoan

Đỏ tươi râm bụt.

Các từ chỉ sự vật là:

Các từ chỉ đặc điểm là:

Câu 2 (2 điểm) Trong bài thơ: “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có viết :

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau tre không ở riêng

Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.”

Những từ nào trong đoạn thơ cho biết tre được nhân hóa?

Câu 3. (2 điểm) Ghi dấu phẩy vào vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

“Miền Nam là máu của máu Việt Nam thịt của thịt Việt Nam sông có thể cạn núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi! “.

(Hồ Chí Minh)

Câu 4. (7 điểm) Tập làm văn

Có một lần em đã mắc khuyết điểm. Bố mẹ biết nhưng không trách mắng để em tự nhận lỗi và sửa chữa. Hãy kể lại câu chuyện đó và nêu cảm nghĩ của mình.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3

Môn thi: Toán

I/ Trắc nghiệm (3 điểm ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. 3km 2hm =……. m, số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 32 B. 320 C. 3200 D. 3002

Câu 2. Số tháng có 31 ngày trong 1 năm là:

A. 5 B. 6 C. 7 D. 8

Câu 3. Ngày 26 tháng 3 năm nay là thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm nay là:

A. Thứ hai B. Thứ tư C. Thứ sáu D. Chủ nhật

Câu 4. 3 ngày 12 giờ = …… giờ, số cần điền vào chỗ chấm là :

A. 84 B. 72 C. 60 D. 15

Câu 5. Tìm x biết; x : 6 = 15 (dư 1)

A. x = 90 B. x = 91 C. x = 89 D. x = 27

Câu 6. Cho dãy số: 1; 3; 5 ; 7; 9 ; …………. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 10 B. 11 C. 14 D. 12

II/ Tự luận: (7 điểm). Trình bày bài giải các bài toán sau:

Câu 1. (1 điểm) Tính nhanh:

a/ 24 + 42 + 38 + 58 + 76 + 62

b/ 5465 + 5782 – 465 – 782

Câu 2. (1.5 điểm) Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 36 thì phải dùng bao nhiêu chữ số?

Câu 3. (2 điểm) Một hình chữ nhật có chu vi gấp 8 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật, biết chu vi hình đó là 48 cm.

Câu 4. (1điểm) Tìm một số, biết rằng số đó nhân với 8 thì bằng 913 cộng với 175.

Câu 5. (1,5 điểm) Có một thùng dầu chứa 56 lít, lần thứ nhất người ta lấy ra số lít dầu, lần thứ hai lấy ra số lít dầu còn lại. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

Đáp án, lời giải các bạn tham khảo Tại đây

De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3

Kể Lại Buổi Đầu Tiên Em Đi Học Từ 5

7 Bước Đơn Giản “kể Lại Ngày Đầu Tiên Đi Học” Hay Như Văn Mẫu!

🌟 Home
🌟 Top